- Các khoản thuế, phí, tiền thuê ñất phải nộp có liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trừ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIÊP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðINH TUẤN TƯ
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ NINH GIANG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðinh Tuấn Tư
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ lực
cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ựỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Quản trị kinh doanh; Ban quản lý đào tạo Ờ Học Viện Nông nghiệp Việt Nam; ựặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo PGS TS Trần Hữu Cường ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Tổ, đội, Chi cục thuế huyện Ninh Giang ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Qua ựây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ựối với gia ựình và bạn bè ựã giúp
ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
đinh Tuấn Tư
Trang 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp 4 2.1.1 Một số vấn ñề chung về doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp 4 2.1.2 Khái niệm và quy trình kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh
2.1.3 Nội dung của công tác kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh
2.1.4 Vai trò của kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp 19 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh
Trang 52.2.1 Chủ trương, chắnh sách về kiểm soát doanh thu, chi phắ của doanh
2.2.2 Tình hình kiểm soát doanh thu, chi phắ của doanh nghiệp tại cơ
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thực trạng kiểm soát doanh thu, chi phắ ựối với các doanh nghiệp trên
4.1.1 Khái quát một số doanh nghiệp trên ựịa bàn 48 4.1.2 Tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm soát doanh thu, chi phắ ựối
với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 50 4.1.3 Tiến trình công tác kiểm soát doanh thu, chi phắ ựối với doanh nghiệp
4.1.4 đánh giá công tác kiểm soát doanh thu, chi phắ ựối với doanh nghiệp
từ góc ựộ chi cục thuế và doanh nghiệp do chi cục thuế quản lý 83 4.1.5 đánh giá thực trạng kiểm soát doanh thu, chi phắ ựối với các doanh
nghiệp trên ựịa bàn Chi cục thuế huyện Ninh Giang 87 4.2 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến kiểm soát doanh thu, chi phắ ựối
với các doanh nghiệp trên ựịa bàn Chi cục thuế huyện Ninh Giang 93
Trang 64.2.2 Cơ chế quản lý thuế 94 4.2.3 Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế 95
4.3 Giải pháp tăng cường kiểm soát doanh thu, chi phí ñối với các doanh
4.3.1 ðịnh hướng của Chi cục thuế Ninh Giang trong công tác kiểm soát
5.2.2 ðối với Cục thuế tỉnh Hải Dương và chi cục thuế huyện Ninh Giang 121
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Trình ñộ cán bộ, công chức tại Chi cục thuế huyện Ninh Giang 38
Bảng 4.1 Doanh nghiệp hoạt ñộng trên ñịa bàn huyện Ninh Giang 3 năm 48 Bảng 4.2 Phân loại doanh nghiệp hoạt ñộng tại huyện Ninh Giang 3 năm 49 Bảng 4.3 Nguồn nhân lực phục vụ kiểm soát doanh thu, chi phí ñối với
doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Ninh Giang (2009 – 2013) 58 Bảng 4.4 Năng lực cơ sở vật chất phục vụ hoạt ñộng kiểm soát doanh thu,
Bảng 4.5 Hoạt ñộng hỗ trợ công tác kiểm soát doanh thu, chi phí của chi
cục huyện Ninh Giang qua ba năm 2011 - 2013 63 Bảng 4.6 Nội dung công văn chỉ ñạo xây dựng kế hoạch kiểm tra qua 3
Bảng 4.9 Vi phạm về ñăng ký, kê khai và thực hiện kê khai thuế của các
doanh nghiệp do chi cục thuế huyện Ninh Giang quản lý 2011-
Bảng 4.10 Vi phạm qua kiểm tra hoá ñơn doanh nghiệp của chi cục thuế
Bảng 4.11 Số vụ vi phạm về chế ñộ quyết toán và sử dụng hóa ñơn của các
doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
Trang 8Bảng 4.12 Số vụ vi phạm tắnh thuế và nộp thuế của các doanh nghiệp do chi
cục thuế huyện Ninh Giang quản lý (2011 -2013) 80 Bảng 4.13 Kết quả ựánh giá của cán bộ thuế trong chi cục ựối với cán bộ
Bảng 4.14 đánh giá của doanh nghiệp về công tác kiểm soát doanh thu, chi
Bảng 4.15 Dự báo nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế ựối với doanh
nghiệp tại chi cục thuế huyện Ninh Giang ựến 2015, 2020 101 Bảng 4.16 Dự báo kế hoạch hoạt ựộng hỗ trợ công tác kiểm soát doanh thu,
chi phắ thuế của chi cục huyện Ninh Giang ựến năm 2015, 2020 118
Trang 9DANH MỤC SƠ đỒ, HỘP, BIỂU đỒ
STT Tên sơ ựồ, hộp, biểu ựồ Trang
Sơ ựồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Ninh Giang 39
Sơ ựồ 4.1 Quy trình kiểm soát doanh thu, chi phắ ựối với doanh nghiệp tại
Hộp 4.1 Các nghiệp vụ chủ yếu ựể kiểm soát doanh thu ựối với DN tại
Hộp 4.2 Các nghiệp vụ chủ yếu ựể kiểm soát chi phắ ựối với DN tại
Hộp 4.3 Ý kiến của cán bộ thuế chi cục thuế huyện Ninh Giang về các
vi phạm trong kiểm soát doanh thu, chi phắ ựối với doanh
Hộp 4.4 Ý kiến của cán bộ thuế chi cục thuế huyện Ninh Giang về
nguyên nhân tăng vi phạm trong kiểm tra phát hành và sử dụng
Biểu ựồ 4.1: đánh giá của doanh nghiệp về năng lực của cán bộ thuế trong công
tác kiểm soát doanh thu, chi phắ ựối với doanh nghiệp chi cục thuế
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, cùng với sự ñổi mới cơ chế quản lý kinh tế, các doanh nghiệp ở nước ta ñã ñi vào thực hiện hạch toán ñộc lập, việc tính thuế và kê khai thuế do các doanh nghiệp tự giác thực hiện, có sự kiểm soát, thanh tra của cơ quan Thuế Trên cơ sở các quy ñịnh cụ thể của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, doanh nghiệp tự áp thuế suất và tự tính doanh thu, thu nhập chịu thuế, từ ñó lập ra tờ khai thuế phải nộp Cơ quan Thuế quy ñịnh cụ thể các chỉ tiêu trong nội dung của tờ khai tương ứng với loại thuế ðối với mỗi loại thuế cũng quy ñịnh cụ thể kỳ tính thuế, thời hạn lập tờ khai thuế ðến thời hạn quy ñịnh, doanh nghiệp phải nộp tờ khai cho Cơ quan Thuế Do ñó vấn ñề chi phí, doanh thu
và kết quả kinh doanh là thường xuyên ñược ñặt ra ñối với tất cả các ñơn vị kinh tế trong nền kinh tế quốc dân
Nếu như trước ñây trong cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tổ chức hạch toán chi phí, doanh thu và kết qủa ở các ñơn vị kinh doanh ñược Nhà nước "lo" cho hầu như toàn bộ: kinh doanh có lãi thì ñơn vị ñược hưởng còn thua lỗ thì Nhà nước chịu Nhưng sang cơ chế quản lý kinh tế mới “cơ chế vận hành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ quản lý khác” thì việc tổ chức kiểm soát chi phí, doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh trở nên vô cùng quan trọng Vì trong cơ chế quản lý ñó, các ñơn vị kinh tế có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, quan hệ bình ñẳng, cạnh tranh hợp pháp, hợp tác và liên doanh tự nguyện Thị trường có vai trò hướng dẫn các ñơn
vị kinh tế, lựa chọn lĩnh vực hoạt ñộng và phản ánh tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không hiệu quả
Tại Ninh Giang, ñơn vị kinh tế nào tổ chức tốt các nghiệp vụ về chi phí ñã bỏ
ra, xác ñịnh ñúng ñắn doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
có ý nghĩa kinh tế to lớn, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những quyết
Trang 12ñịnh ñúng ñắn trong kinh doanh ñể ñạt hiệu quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất Ngược lại, nếu công ty nào không xác ñịnh và không làm tốt ba chỉ tiêu này sẽ dẫn ñến tình trạng gặp nhiều khó khăn trong hoạt ñông kinh doanh của mình, cuối cùng dễ lâm vào tình trạng "phá sản"
ðối với chi cục thuế huyện Ninh Giang, việc kiểm soát doanh thu, chi phí của cơ quan thuế ñối với các doanh nghiệp chính là thực hiện việc kiểm soát việc kê khai, hạch toán kế toán trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Nó có vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp Do có ñối tượng, có phương pháp cụ thể, kiểm soát hoạt ñộng kê khai, hạch toán kế toán ñã ñáp ứng ñược các nhu cầu quản lý thuế Việc ñi sâu vào một hoạt ñộng kiểm soát kế toán trong hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp, ñó là kiểm soát nguồn thu nộp thuế thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước vẫn chưa có nghiên cứu nào ñược thực hiện tại chi cục thuế huyện Ninh Giang
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi thấy vấn ñề “Tăng cường kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp tại chi cục thuế Ninh Giang” hiện nay ñây là một
yêu cầu cấp bách ðiều ñó ñã gợi ý cho tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu về thực trạng công tác kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp tại chi cục thuế Ninh Giang Trên cơ sở ñó ñề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát hoạt ñộng này tại cơ quan nghiên cứu
Trang 131.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là quản lý hoạt ñộng kiểm soát doanh thu, chi phí của
các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát tại chi cục thuế Ninh Giang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm
soát doanh thu chi phí của doanh nghiệp do chi cục thuế Ninh Giang chịu trách nhiệm
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt ñộng này tại chi cục thuế huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương
- Phạm vi thời gian:
+ Thông tin số liệu liên quan ñến các công tác kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp trong các năm 2011, 2012, 2013
+ Thời gian thực hiện ñề tài: Năm 2013 - 2014
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Lý luận, thực tiễn liên quan tới kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp của cơ quan thuế nói chung và chi cục thuế nói riêng là gì?
- Tình hình kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp tại chi cục thuế Ninh Giang trong những năm qua như thế nào?
- Lý do nào ảnh hưởng tới việc kiểm soát ñó? Những thuận lợi và khó khăn trong việc kiểm soát doanh thu, chi phí của doanh nghiệp tại chi cục thuế Ninh Giang là gì?
- ðể tăng cường kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp tại chi cục thuế Ninh Giang cần có những giải pháp nào?
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp
2.1.1 Một số vấn ñề chung về doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp
Doanh thu và chi phí là 2 yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Do vậy ñối với cơ quan thuế quan tâm ñến việc kiểm soát việc hạch toán, kê khai của doanh nghiệp ñối với doanh thu tính thu nhập chịu thuế, những khoản chi phí hợp lý ñể tính thu nhập chịu thuế, những khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý khi xác ñịnh thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.1.1 Doanh thu của doanh nghiệp
Theo luật Doanh nghiệp (2005), doanh thu của doanh nghiệp ñể tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh ñược hưởng không phân biệt ñã thu ñược tiền hay chưa thu ñược tiền ðối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra
Doanh thu của một số ngành ñặc thù ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
- ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp ñược xác ñịnh theo giá bán trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp
- ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch
vụ trả một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm
Nếu việc thanh toán theo hợp ñồng mua bán trả góp kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu ñể tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm tiền lãi trả chậm, trả góp theo thời hạn ghi trong hợp ñồng Việc xác ñịnh doanh thu trong trường hợp này phải theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu
- ðối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra dùng ñể trao ñổi; biếu, tặng, trang bị, thưởng cho người lao ñộng ñược xác ñịnh trên cơ sở tiền bán hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tương ñương trên thị trường tại thời ñiểm trao ñổi biếu, tặng, trang bị, thưởng cho người lao ñộng
Trang 15- ðối với doanh nghiệp nhận làm ñại lý, ký gửi hàng bán theo ñúng giá quy ñịnh của cơ sở kinh doanh giao ñại lý, ký gửi là tiền hoa hồng theo hợp ñồng ñại lý,
ký gửi hàng hoá
- ðối với hoạt ñộng cho thuê tài sản, thuê nhà kể cả trường hợp cơ sở kinh doanh ñầu tư xây dựng nhà cho người lao ñộng thuê là số tiền cho thuê tài sản thu từng kỳ theo hợp ñồng cho thuê tài sản, cho thuê nhà
- Doanh thu ñối với hoạt ñộng bán ñiện là số tiền ghi trên hoá ñơn GTGT Thời ñiểm xác ñịnh doanh thu là ngày xác nhận chỉ số công tơ ñiện và ghi trên hoá ñơn tiền ñiện không phân biệt ñầu hay cuối tháng
- ðối với hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, doanh thu ñể tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí dịch vụ ñại lý giám ñịnh, phí nhận tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm sau khi ñã trừ các khoản phải chi như: hoàn phí bảo hiểm, giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
- ðối với hoạt ñộng xây dựng, lắp ñặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình nghiệm thu bàn giao
Trường hợp xây dựng, lắp ñặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
là số tiền từ hoạt ñộng xây dựng, lắp ñặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu máy móc thiết bị
Trường hợp xây dựng, lắp ñặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị là số tiền từ hoạt ñộng xây dựng, lắp ñặt không bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
- ðối với hoạt ñộng kinh doanh bất ñộng sản là số tiền phải thu về kinh doanh bất ñộng sản, thời ñiểm xác ñịnh doanh thu là thời ñiểm chuyển quyền sử dụng ñất, chuyển quyền sở hữu công trình, vật kiến trúc trên ñất hoặc thời ñiểm bên chuyển nhượng bàn giao bất ñộng sản cho bên nhận chuyển nhượng hoặc thời ñiểm xuất hoá ñơn
- ðối với hoạt ñộng kinh doanh dưới hình thức hợp ñồng, hợp tác kinh doanh:
Trang 16Trường hợp các bên tham gia hợp ñồng, hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu thì doanh thu ñể tính thuế TNDN của từng bên là số tiền hàng hoá dịch vụ của từng bên ñược chia
Trường hợp các bên tham gia hợp ñồng, hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu ñể tính thuế TNDN của từng bên là số tiền hàng hoá dịch vụ của từng bên, là số tiền bán sản phẩm ñó
Trường hợp các bên tham gia hợp ñồng, hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận thì doanh thu ñể tính thuế TNDN là số tiền bán hàng hoá dịch vụ của hợp ñồng hợp tác kinh doanh Các bên tham gia hợp ñồng, hợp tác kinh doanh cử ra một bên làm ñại diện, xuất hoá ñơn ghi nhận doanh thu và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại
- Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy ñổi ngoại tệ ra ñồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời ñiểm phát sinh ngoại tệ
2.1.1.2 Chi phí của doanh nghiệp
* Những khoản chi phí hợp lý ñể tính thu nhập chịu thuế:
Theo luật Doanh nghiệp (2005), các khoản chi phi phí phải liên quan ñến việc tạo ra doanh thu, ñược xác ñịnh ñồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp
- Khấu hao tài sản cố ñịnh: TSCð ñược trích khấu hao tính vào chi phí hợp
lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, về nguyên tắc phải ñảm bảo 3 ñiều kiện sau: TSCð phải có ñầy ñủ hoá ñơn, chứng từ hợp pháp chứng minh tài sản cố ñịnh ñó thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh
TSCð sử dụng vào sản xuất kinh doanh bao gồm cả tài sản cố ñịnh phục vụ cho người lao ñộng làm việc tại cơ sở kinh doanh như: Nhà nghỉ giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà ñể xe, phòng hoặc trạm y tế ñể khám chữa bệnh, xe ñưa ñón người lao ñộng do cơ sở kinh doanh ñầu tư xây dựng
TSCð phải ñược quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh theo chế ñộ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành
Trang 17TSCð ñược trích khấu hao theo 3 phương pháp là phương pháp khấu hao theo ñường thẳng, khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có ñiều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
- Chi phí vật tư:
Chi phí vật tư thực tế sử dụng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ liên quan ñến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ ñược xác ñịnh dựa trên hai căn cứ
là mức tiêu hao vật tư hợp lý, giá thực tế xuất kho do cơ sở kinh doanh tự xác ñịnh
và chịu trách nhiệm trước pháp luật Các chi phí hình thành giá vật tư phải có hoá ñơn, chứng từ theo quy ñịnh của Bộ Tài Chính Trường hợp vật tư là mây, tre, cói, dừa, cọ mua của người nông dân trực tiếp làm ra, sản phẩm thủ công mỹ nghệ mua của các nghệ nhân không kinh doanh, ñất, ñá, cát, sỏi mua của người dân tự khai thác, phế liệu mua của người trực tiếp thu nhặt và một số dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, không có hoá ñơn, chứng từ theo chế ñộ quy ñịnh thì ñược lập bảng kê theo quy ñịnh của Bộ Tài Chính trên cơ sở chứng từ thanh toán của người bán hàng, cung cấp dịch vụ Giám ñốc cơ sở kinh doanh duyệt chi theo bảng kê và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của bảng kê
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công:
Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao ñộng trong các doanh nghiệp nhà nước ñược tính vào chi phí hợp lý theo chế ñộ hiện hành
Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao ñộng trong các các cơ
sở kinh doanh khác ñược tính vào chi phí hợp lý theo hợp ñồng lao ñộng
Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao ñộng ñược tính vào chi phí hợp lý tối ña không quá mức lương tối thiểu do nhà nước quy ñịnh ñối với công chức Nhà Nước Tiền ăn ñịnh lượng chi trả cho người lao ñộng làm việc trong một số ngành, nghề ñặc biệt theo chế ñộ Nhà nước quy ñịnh
Các khoản tiền thưởng mang tính chất tiền lương và ñược ghi trong hợp ñồng lao ñộng hoặc thoả ước lao ñộng
Trang 18- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, chi thưởng sáng kiến cải tiến; chi phí cho ñào tạo lao ñộng, chi cho y tế nội bộ cơ sở kinh doanh; chi tài trợ cho giáo dục, khi chi phải có hoá ñơn chứng từ theo quy ñịnh
Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ (trừ phần kinh tế do Nhà Nước hoặc
cơ quan cấp trên hỗ trợ): Cơ sở kinh doanh phải có dự án nghiên cứu khoa học, công nghệ liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Chi phí ñiện, nước, ñiện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, tiền thuê dịch vụ pháp lý phải có chứng từ hoá ñơn theo quy ñịnh của Bộ Tài Chính Trường hợp chi phí trả tiền ñiện, nước ñối với hợp ñồng ñiện, nước do chủ sở hữu cho thuê ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh ký trực tiếp với ñơn vị cung cấp ñiện nước ñược tính vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu thuộc các trường hợp sau:
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền ñiện, nước cho nhà cung cấp phải lập bảng kê (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài Chính) kèm theo các hoá ñơn thanh toán tiền ñiện, nước và hợp ñồng cho thuê ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền ñiện, nước với chủ sở hữu cho thuê ñịa ñiểm kinh doanh phải lập bảng kê (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài Chính) kèm theo chứng từ thanh toán tiền ñiện, nước ñối với người cho thuê ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng ñiện, nước thực tế tiêu thụ kèm theo hợp ñồng thuê ñịa ñiểm kinh doanh
Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố ñịnh phát sinh năm nào ñược tính vào năm ñó Các chi phí mua, sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ không thuộc tài sản cố ñịnh ñược phân bổ vào chi phí kinh doanh nhưng tối ña không quá 3 năm
- Tiền thuê tài sản cố ñịnh hoạt ñộng theo hợp ñồng thuê: Nếu trả một lần cho nhiều năm thì tiền thuê ñược phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo
Trang 19số năm sử dụng tài sản cố định ðối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê cĩ trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch tốn vào chi phí hoặc phân bổ vào chi phí nhưng tối đa khơng quá 3 năm
Cơng tác phí bao gồm: Chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền phụ cấp khơng vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính đối với cán bộ cơng chức, viên chức
Phụ cấp tàu xe, nghỉ phép theo quy định của Bộ luật lao động
Chi phí dịch vụ mua ngồi, thuê ngồi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ cĩ chứng từ hố đơn theo quy định của pháp luật
- Các khoản chi cho lao động nữ, chi bảo hộ lao động hoặc chi trang phục, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, chi hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của ðảng, đồn thể tại cơ sở kinh doanh, chi đĩng gĩp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và đĩng gĩp các quỹ của hiệp hội theo quy định
- Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế và căn cứ vào hợp đồng vay:
Vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay nhưng tối đa khơng quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của ngân hàng thương mại cĩ quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh
Khoản chi phí trả lãi tiền vay để gĩp vốn pháp định, vốn điều lệ, cơ sở kinh doanh khơng được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế
- Trích các khoản dự phịng giảm giá hàng tồn kho, dự phịng cơng nợ khĩ địi,
dự phịng giảm giá chứng khốn, dự phịng trợ cấp mất việc làm theo quy định Việc trích trước các khoản dự phịng vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm báo cáo nhằm giúp các doanh nghiệp cĩ nguồn tài chính bù đắp kịp thời tổn thất do rủi ro trong kinh doanh cĩ thể xảy ra trong năm kế hoạch Việc trích lập, sử dụng các khoản dự phịng do doanh nghiệp chủ động thực hiện theo quy định:
Trang 20Các khoản dự phòng không ñược vượt quá số lợi nhuận phát sinh của doanh nghiệp
Các khoản tổn thất thực sự phát sinh trong quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp
Mức trích các khoản dự phòng ñể lập quỹ phải ñúng quy ñịnh
- Trợ cấp thôi việc cho người lao ñộng theo chế ñộ
- Chi phí tiêu thụ sản phẩm bao gồm: Chi phí bảo quản, chi phí bao gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho, bãi, bảo hành hàng hoá, dịch vụ
- Chi phí quảng cáo, khuyến mại, chi phí giao dịch, ñối ngoại (không bao gồm: chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và ñánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thu tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hỗ trợ, triển lãm thương mại; chi phí
mở phòng hoặc gian trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu); chi phí tiếp tân, khánh tiết, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị, chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí chiết khấu thanh toán (kể cả chi bằng tiền cho ñại lý và người mua hàng hoá, dịch vụ khối lượng lớn); theo số thực chi nhưng tối ña không quá 10% tổng các khoản chi phí hợp lý
ðối với hoạt ñộng kinh doanh thương nghiệp chi phí hợp lý ñể xác ñịnh mức không chế không bao gồm giá vốn của hàng hoá bán ra
- Các khoản thuế, phí, tiền thuê ñất phải nộp có liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thuế tiêu thụ ñặc biệt ñối với hàng hoá, dịch
vụ trong nước thuộc diện chịu thuế tiêu thụ ñặc biệt; thuế GTGT ñối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trên gia tăng; thuế GTGT ñối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế trong trường hợp mua, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ ñể sản xuất hàng hoá, cung ứng dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT; Thuế GTGT ñầu vào trong trường hợp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ nhưng không ñủ ñiều kiện ñể ñược khấu trừ và hoàn thuế theo quy ñịnh của pháp luật; Thuế GTGT ñầu vào không ñược khấu trừ do kê
Trang 21khai chậm so với thời gian quy ñịnh; thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế sử dụng ñất, thuế nhà, ñất, tiền thuê ñất, phí qua cầu, ñường, lệ phí chứng thư thực nộp
- Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam theo tỷ lệ giữa doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt Nam
và tổng doanh thu chung của công ty nước ngoài bao gồm cả doanh thu của cơ sở thường trú ở các nước khác
2.1.2 Khái niệm và quy trình kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp tại cơ quan thuế
2.1.2.1 Khái niệm
Theo luật Quản lý thuế (2006), Kiểm soát doanh thu, chi phí là hoạt ñộng giám sát của cơ quan thuế ñối với các hoạt ñộng giao dịch liên quan ñến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo ñảm pháp luật thuế ñược thực thi nghiêm chỉnh trong ñời sống kinh tế xã hội ðây là một chức năng cơ bản của cơ quan quản
lý thuế nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế, bảo ñảm tính công bằng trong thực thi pháp luật thuế; ñồng thời làm cho người nộp thuế luôn ý thức rằng có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại, từ ñó khiến họ tự giác tuân thủ pháp luật thuế
2.1.2.2 Quy trình kiểm soát doanh thu, chi phí của doanh nghiệp tại cơ quan thuế
Theo quy ñịnh tại ðiều 77 và ðiều 78 Luật Quản lý thuế, Cơ quan thuế kiểm soát tính ñầy ñủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm ñánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
Việc kiểm soát thuế ñược thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế
* Kiểm soát thuế tại trụ sở cơ quan thuế
a) Công chức thuế thực hiện việc kiểm soát nội dung kê khai trong hồ sơ thuế, ñối chiếu với cơ sở dữ liệu của người nộp thuế và tài liệu có liên quan về người nộp thuế, ñể phân tích, ñánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa ñầy ñủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
Trang 22- Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa ñủ tài liệu theo quy ñịnh hoặc khai chưa ñầy ñủ các chỉ tiêu theo quy ñịnh thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết ñể hoàn chỉnh hồ sơ ðối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn trực tiếp cho người nộp
hồ sơ ðối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua ñường bưu chính hoặc thông qua giao dịch ñiện tử, cơ quan thuế phải ban hành thông báo bằng văn bản trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
b) Kiểm soát ñể làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế:
b1) Trường hợp qua kiểm soát, ñối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa ñúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan ñến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế ñược miễn, số tiền thuế ñược giảm, số tiền thuế ñược hoàn, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản ñề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này
Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá
10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận ñược thông báo của cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua ñường bưu ñiện) Người nộp thuế có thể ñến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản
Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập biên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này
b2) Sau khi người nộp thuế ñã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế:
- Trường hợp người nộp thuế ñã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu ñầy
ñủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế ñã khai là ñúng thì hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu ñược lưu cùng với hồ sơ khai thuế
- Trường hợp người nộp thuế ñã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không ñủ căn cứ chứng minh số thuế ñã khai là ñúng thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung Thời hạn khai bổ sung là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung
Trang 23- Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh ñược số thuế ñã khai là ñúng thì cơ quan thuế:
+ Ấn ñịnh số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu 01/AðTH ban hành kèm theo Thông tư này; hoặc
+ Ban hành quyết ñịnh kiểm soát tại trụ sở người nộp thuế nếu không ñủ căn
cứ ñể ấn ñịnh số thuế phải nộp Quyết ñịnh kiểm soát thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này
* Kiểm soát thuế tại trụ sở của người nộp thuế
a) Các trường hợp thuộc diện kiểm soát tại trụ sở người nộp thuế:
a1) Trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh ñược số thuế ñã khai là ñúng; hoặc cơ quan thuế không ñủ căn cứ ñể ấn ñịnh số thuế phải nộp
a2) Các trường hợp thuộc diện kiểm soát hồ sơ trước khi hoàn thuế theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 52 Thông tư này
b) Kiểm soát thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
b1) Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết ñịnh kiểm soát thuế ñối với trường hợp quy ñịnh tại ñiểm a khoản 2 ðiều này Việc kiểm soát thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh kiểm soát thuế tại trụ sở người nộp thuế Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm soát khi không có quyết ñịnh kiểm soát thuế
Quyết ñịnh kiểm soát thuế tại trụ sở người nộp thuế do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này
Quyết ñịnh kiểm soát thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải có những nội dung cơ bản sau ñây:
- Căn cứ pháp lý ñể kiểm soát;
Trang 24- ðối tượng kiểm sốt (trường hợp đối tượng kiểm sốt là người nộp thuế cĩ các đơn vị thành viên thì nội dung Quyết định kiểm sốt phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên thuộc đối tượng kiểm sốt theo Quyết định);
- Nội dung, phạm vi kiểm sốt;
- Thời gian tiến hành kiểm sốt;
- Trưởng đồn kiểm sốt và các thành viên khác của đồn kiểm sốt
- Quyền hạn và trách nhiệm của ðồn kiểm sốt và đối tượng kiểm sốt b2) Trình tự, thủ tục kiểm sốt thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
- Chậm nhất là ba ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm sốt thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi cho người nộp thuế
- Trong thời gian năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kiểm sốt thuế hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm sốt tại trụ sở người nộp thuế mà người nộp thuế chứng minh được với cơ quan thuế số thuế đã khai là đúng hoặc nộp
đủ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp theo tính tốn của cơ quan thuế, thì thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm sốt thuế theo mẫu số 16/KTTT
- Việc kiểm sốt theo Quyết định kiểm sốt thuế phải được tiến hành chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định Khi bắt đầu tiến hành kiểm sốt thuế, trưởng đồn kiểm sốt thuế cĩ trách nhiệm cơng bố Quyết định kiểm sốt thuế, lập Biên bản cơng bố theo mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thơng tư 28/ TT-BTC này và giải thích nội dung Quyết định kiểm sốt để đối tượng kiểm sốt hiểu và cĩ trách nhiệm chấp hành Quyết định kiểm sốt Trường hợp khi nhận được Quyết định kiểm sốt, người nộp thuế đề nghị hỗn thời gian tiến hành kiểm sốt thì phải cĩ văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hỗn để xem xét quyết định Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hỗn thời gian kiểm sốt, cơ quan thuế thơng báo cho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay khơng chấp nhận việc hỗn thời gian kiểm sốt
- Trong quá trình thực hiện Quyết định kiểm sốt, ðồn kiểm sốt thực hiện việc đối chiếu nội dung trong hồ sơ thuế với sổ kế tốn, chứng từ kế tốn, báo cáo
Trang 25tài chính, các tài liệu cĩ liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm sốt thuế
Trường hợp xét thấy cần thiết phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, Trưởng đồn kiểm sốt ban hành quyết định hoặc báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm sốt để trình người ban hành quyết định kiểm sốt quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định
Người nộp thuế cĩ nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thơng tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm sốt theo yêu cầu của ðồn kiểm sốt; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thơng tin, tài liệu đã cung cấp ðối với các thơng tin, tài liệu khơng liên quan đến nội dung kiểm sốt; thơng tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, người nộp thuế cĩ quyền từ chối cung cấp, trừ trường hợp pháp luật cĩ quy định khác
- Thời hạn kiểm sốt thuế tại trụ sở của người nộp thuế khơng quá năm ngày làm việc thực tế, kể từ ngày cơng bố bắt đầu tiến hành kiểm sốt Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần cĩ thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là một ngày trước khi kết thúc thời hạn kiểm sốt theo quy định, Trưởng đồn kiểm sốt phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm sốt để trình người ban hành Quyết định kiểm sốt gia hạn kiểm sốt Quyết định kiểm sốt chỉ được gia hạn một lần, dưới hình thức Quyết định theo mẫu số 18/KTTT Thời gian gia hạn khơng quá năm ngày làm việc thực tế
b3) Biên bản kiểm sốt thuế:
Biên bản kiểm sốt thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT và được ký trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm sốt
Biên bản kiểm sốt gồm các nội dung chính sau:
- Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản
- Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm sốt, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý khơng thuộc thẩm quyền của ðồn kiểm sốt
Trang 26Biên bản kiểm sốt phải được cơng bố cơng khai trước ðồn kiểm sốt và người nộp thuế được kiểm sốt Biên bản kiểm sốt phải được Trưởng đồn kiểm sốt và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đĩng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ chức cĩ con dấu riêng Người nộp thuế được quyền nhận biên bản kiểm sốt thuế, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm sốt thuế và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm sốt thuế Khi kết thúc quá trình kiểm sốt, trường hợp người nộp thuế khơng ký Biên bản kiểm sốt thuế thì chậm nhất trong năm ngày làm việc kể từ ngày cơng bố cơng khai biên bản kiểm sốt, Trưởng đồn kiểm sốt phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm sốt để trình người ban hành quyết định kiểm sốt để ban hành thơng báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm sốt Nếu người nộp thuế vẫn khơng ký biên bản kiểm sốt thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày cơng bố cơng khai biên bản kiểm sốt, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm sốt thuế theo nội dung biên bản kiểm sốt
b4) Xử lý kết quả kiểm sốt thuế:
- Chậm nhất năm ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm sốt với người nộp thuế, Trưởng đồn kiểm sốt phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm sốt để trình người ban hành Quyết định kiểm sốt về kết quả kiểm sốt Trường hợp kết quả kiểm sốt dẫn đến phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn khơng quá mười ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ban hành Quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo mẫu số 17/KTTT Người nộp thuế cĩ nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm sốt về thuế Trường hợp kết quả kiểm sốt dẫn đến khơng phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Kết luận kiểm sốt
- Trường hợp mức xử phạt đối với hành vi vi phạm của người nộp thuế vượt quá thẩm quyền xử phạt của người ban hành quyết định kiểm sốt thuế, trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm sốt thuế, người ra quyết định
Trang 27kiểm sốt cĩ văn bản đề nghị người cĩ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế (kèm theo Biên bản kiểm sốt) và thơng báo cho người nộp thuế biết
Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, người nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; hoặc thơng báo và chuyển hồ sơ lại cơ quan thuế đã đề nghị về việc khơng thuộc thẩm quyền xử phạt
Trường hợp qua kiểm sốt thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế cĩ dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm sốt, đồn kiểm sốt cĩ trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý sau kiểm sốt, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật
ðối với vi phạm hành chính cĩ nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ban hành quyết định xử phạt là 30 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm sốt Trong trường hợp xét cần cĩ thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người cĩ thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để đề nghị gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn khơng được quá 30 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm sốt
2.1.3 Nội dung của cơng tác kiểm sốt doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp tại cơ quan thuế
Kiểm sốt doanh thu, chi phí đối với doanh nghiệp là nội dung cơ bản của của cơng tác kiểm sốt thuế Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp nộp thuế phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, chế độ hạch tốn kế tốn, hố đơn, chứng từ…Tuy nhiên, trong thực tế cịn nhiều đối tượng vi phạm các quy định trên, vì vậy phải tăng cường cơng tác kiểm sốt đối tượng nộp thuế nhất là theo cơ chế tự khai
tự nộp thuế, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi sai phạm
Nội dung của cơng tác kiểm sốt doanh thu, chi phí đối với doanh nghiệp bao gồm:
- Kiểm sốt việc đăng ký, kê khai thuế, chế độ mở sổ sách kế tốn, chứng từ, hĩa đơn
Trang 28- Kiểm soát quyết toán thuế
- Kiểm soát việc hoàn thuế, khấu trừ thuế
- Kiểm soát miễn giảm thuế
* Các trường hợp kiểm soát thuế
+ Kiểm soát tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
-Kiểm soát tại trụ sở cơ quan thuế ñược thực hiện thường xuyên ñối với các
hồ sơ thuế nhằm ñánh giá tính ñầy ñủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong
hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của doanh nghiệp nộp thuế;
-Khi kiểm soát hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc ñối chiếu so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy ñịnh của pháp luật về thuế, kết quả kiểm soát thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết ñối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
+ Kiểm soát doanh thu, chi phí tại trụ sở của doanh nghiệp nộp thuế
- Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người
nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không ñúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp ấn ñịnh số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết ñịnh kiểm soát thuế tại trụ sở của doanh nghiệp nộp thuế;
- ðối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ñã ñược thông quan nếu cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan ñến nghĩa vụ thuế,
số tiền thuế ñược miễn, số tiền thuế ñược giảm, số tiền thuế ñược hoàn thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu Trường hợp người nộp thuế ñã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế là ñúng thì hồ sơ thuế ñược chấp nhận Trường hợp không chứng minh ñược số thuế
ñã khai là ñúng hoặc quá thời hạn mà không giải trình ñược thì thủ trưởng cơ quan hải quan ấn ñịnh số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết ñịnh kiểm soát tại trụ sở doanh nghiệp nộp thuế;
- Các trường hợp kiểm soát sau thông quan, bao gồm kiểm soát theo kế hoạch, kiểm soát chọn mẫu ñể ñánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và kiểm soát
Trang 29ñối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ñã ñược thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế
2.1.4 Vai trò của kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp
- Kiểm soát thuế ñã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế ñiều tiết ñến một số ñối tượng xã hội nhất ñịnh và có những phương pháp quản
lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi ñược ban hành ñều ñã ñược nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu ñáo nhưng do ñặc ñiểm nền kinh tế nước ta ñang ở thời kỳ chuyển ñổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng
xã hội chủ nghĩa nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vì vậy, kiểm soát thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống ñộng các hoạt ñộng diễn ra trong thực tế, ñể phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp
- Kiểm soát thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt ñộng quản lý thuế
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm soát thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân
có ñúng quy ñịnh của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua ñó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết ñịnh hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của ñối tượng nộp thuế
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể ñảm bảo là không khiếm khuyết ðây chính là nguyên nhân ñể các ñối tượng lợi dụng , cố tình lách luật ñể trục lợi cá nhân Kiểm soát thuế phải phát hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực
ñể ngăn ngừa kịp thời
- Kiểm soát thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính
cả về quy chế và tổ chức thực hiện
Thông qua hoạt ñộng kiểm soát thuế giúp hạn chế mức tối ña các thủ tục, quy chế không cần thiết gây khó khăn cho các ñối tượng nộp thuế trong quá trình cơ quan thuế kiểm soát tại ñơn vị
Trang 302.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kiểm soát doanh thu, chi phí của các doanh nghiệp tại cơ quan thuế
+ Lựa chọn ñối tượng ñể kiểm soát doanh thu, chi phí
+ Yêu cầu doanh nghiệp nộp thuế giải trình, chứng minh và cung cấp hồ sơ có liên quan ñến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
+ ðưa ra quyết ñịnh về thực trạng chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp nộp thuế sau khi kết thúc kiểm tra
+ ðề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền và doanh nghiệp nộp thuế thực hiện các biện pháp ñể khắc phục hậu quả do vi phạm pháp luật thuế: Truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế, không ñược hoàn thuế…
a Quy ñịnh trong các văn bản quy phạm pháp luật về thuế:
Quy ñịnh trong các Luật, Pháp lệnh về thuế, phí và lệ phí:
Quy ñịnh trong khoản 3, khoản 4, ðiều 17 Luật thuế GTGT
Quy ñịnh trong khoản 3, khoản 4, ðiều 15 Luật thuế TNDN
Quy ñịnh trong Luật quản lý thuế ngày 29/11/2006
ðiều 9 Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế:
Quyền kiểm soát doanh thu, chi phí , kiểm soát doanh thu, chi phí
Trang 31Quyền ấn ñịnh thuế
Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền
b Quy ñịnh trong chức năng nhiệm vụ của cơ quan thuế:
Quyết ñịnh số 76/2007/Qð-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tưởng chính phủ quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục thuế trực thuộc Bộ Tài chính
Quyết ñịnh số 48/2007/Qð-TCT, ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Trong ñó Ban kiểm tra có chức năng: giúp Tổng cục trưởng Tổng cục thuế tổ chức chỉ ñạo, triển khai thực hiện công tác kiểm soát doanh thu, chi phí , kiểm soát doanh thu, chi phí ñối với người nộp thuế, kiểm tra giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế trong phạm vi toàn quốc
Theo quyết ñịnh số 504/Qð-TCT ngày 29/03/2010 (thay thế cho Quyết ñịnh
số 728/Qð-TCT, ngày 18/6/2007) của Tổng Cục trưởng Tổng cục thuế quy ñịnh về chức năng, nhiệm vụ của các phòng, cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong ñó phòng kiểm tra có chức năng, nhiệm vụ: giúp Cục trưởng cục thuế kiểm tra, giám sát kê khai thuế, chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu ñối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của cục thuế
2.1.5.2 Cơ chế quản lý thuế
Kiểm soát doanh thu, chi phí là nội dung của hoạt ñộng quản lý thuế ñối với doanh nghiệp nộp thuế Bởi vậy, cơ chế quản lý thuế ñược áp dụng (cơ chế cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế hoặc cơ chế ñối tượng nộp thuế tự khai, tự nộp thuế) có ảnh hưởng tới kiểm soát doanh thu, chi phí trên các phương diện sau:
+ Tính khách quan của hoạt ñộng kiểm soát doanh thu, chi phí ñối với doanh nghiệp nộp thuế trong cơ chế quản lý thuế khác nhau có khác nhau: trong cơ chế cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế thì phạm vi, nội dung và các quyết ñịnh kiểm soát doanh thu, chi phí ñều bị hạn chế, ñồng thời chính cơ quan thuế thực hiện kiểm tra các quyết ñịnh của mình trong quản lý thuế là không khách quan Còn trong cơ chế
tự khai, tự nộp thuế hoạt ñộng kiểm soát doanh thu, chi phí ñược tiến hành ñộc lập, khách quan ngoài quy trình doanh nghiệp nộp thuế tự khai, tự nộp thuế
+ Ảnh hưởng tới việc nâng cao trình ñộ nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, kỹ
Trang 32năng kiểm tra ñối với cán bộ thuế Trong mỗi cơ chế quản lý khác nhau việc phân công, bố trí cán bộ và quy ñịnh nhiệm vụ, quyền hạn trong kiểm soát doanh thu, chi phí có khác nhau Trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế với mô hình quản lý thuế theo chức năng, bộ phận kiểm soát doanh thu, chi phí ñược tổ chức riêng, ñộc lập tương ñối với các bộ phận khác trong cơ quan thuế, ñội ngũ cán bộ kiểm soát doanh thu, chi phí ñược ñào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm soát doanh thu, chi phí ñiều ñó quyết ñịnh tới hiệu qủa kiểm soát doanh thu, chi phí
2.1.5.3 Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế
Là người trực tiếp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát doanh thu, chi phí với doanh nghiệp nộp thuế, trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ kiểm soát doanh thu, chi phí có ảnh hưởng tới công tác kiểm tra các góc ñộ sau:
Một là, ñề xuất ñối tượng, nội dung cần kiểm tra chính xác ñúng mục ñích Hai là, các quyết ñịnh ñưa ra và yêu cầu ñối với doanh nghiệp nộp thuế trong
quá trình kiểm tra chính xác hoặc không chính xác, không phù hợp với ñiều kiện thực tế của doanh nghiệp nộp thuế
Ba là, các quyết ñịnh xử lý vi phạm pháp luật thuế ñược ñưa ra ñúng hoặc
không ñúng so với các quy ñịnh của pháp luật và phải ñảm bảo thời gian quy ñịnh
Bốn là, tiết kiệm thời gian kiểm tra
2.1.5.4 Ý thức tự giác của doanh nghiệp nộp thuế
Trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế thì ý thức tự giác và hiểu pháp luật của doanh nghiệp nộp thuế sẽ quyết ñịnh việc chấp hành nghĩa vụ thuế của họ ðiều ñó
sẽ làm giảm nhẹ hoặc gia tăng gánh nặng ñối với kiểm soát doanh thu, chi phí trên các góc ñộ sau:
Một là, quản lý doanh nghiệp tại bộ phận nộp thuế không có trình ñộ, không
nắm vững pháp luật thuế và các quy ñịnh về hạch toán kế toán, hóa ñơn, chứng từ; khai thuế, nộp thuế không ñúng với quy ñịnh của pháp luật, làm giảm số thuế phải nộp, miễn thuế, giảm thuế không ñúng ñối tượng…làm tăng khối lượng công tác kiểm tra ñối với doanh nghiệp
Hai là, doanh nghiệp không tự giác thực hiện pháp luật thuế, khai sai số thuế
phải nộp, giả mạo hồ sơ khai thuế, hóa ñơn, chứng từ ñể trốn thuế, hoàn thuế
Trang 33khống… hoặc doanh nghiệp nộp thuế tự giác chấp hành đúng Luật thuế đều ảnh hưởng tới khối lượng và doanh nghiệp kiểm tra
Ba là, khi doanh nghiệp cố ý vi phạm, dùng nhiều thủ đoạn để trốn thuế, tránh
thuế cũng làm gia tăng tính chất phức tạp của kiểm sốt doanh thu, chi phí
Bốn là, doanh nghiệp nắm vững pháp luật thuế, chấp hành tốt chế độ kế tốn,
hĩa đơn, chứng từ, tự giác kê khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật; tự giác cung cấp hồ sơ, số liệu theo yêu cầu của đồn kiểm sốt doanh thu, chi phí gĩp phần làm tăng hiệu quả kiểm sốt doanh thu, chi phí
2.1.5.5 Mơi trường kinh tế - xã hội
Mơi trường xã hội nĩi chung như: mặt bằng dân trí, ý thức tự giác của người dân; xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới tồn cầu hĩa kinh tế là tất yếu khách quan ảnh hưởng tới ý thức của đối tượng nộp thuế và kiểm sốt doanh thu, chi phí Hội nhập quốc tế về thuế ngày càng sâu rộng, nhằm khuyến khích đầu
tư, tự do hĩa thương mại trong khu vực và trên tồn thế giới Hệ thống luật pháp sẽ dần hồn thiện, xây dựng hệ thống chính sách thuế tương thích, cơng tác quản lý thuế phải được cải cách và hiện đại hĩa theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế,
cơ sở trang thiết bị vật chất, kỹ thuật ngày càng hiện đại hĩa và số lượng doanh nghiệp nộp thuế khơng ngừng tăng lên nhanh chĩng… Tất cả những biến đổi trên đều tác động lớn tới hiệu quả cơng tác kiểm sốt doanh thu, chi phí
Cùng với sự gia tăng về số lượng đối tượng nộp thuế sẽ là sự đa dạng hĩa các loại hình doanh nghiệp và các hình thức kinh doanh, kèm theo đĩ là sự phức tạp, tinh
vi hơn về thủ đoạn trốn, tránh, gian lận thuế của người nộp thuế, gây khĩ khăn trong việc phát hiện và xử lý kịp thời các vụ gian lận, ẩn lậu thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước Do đĩ, số lượng doanh nghiệp nộp thuế ngày càng tăng sẽ là một thách thức khơng nhỏ đối với cơng tác kiểm tra
Xã hội ngày càng phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, sự hiểu biết về pháp luật thuế cũng như ý thức tự tuân thủ của đối tượng nộp thuế ngày càng được cải thiện, bởi họ hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên cũng vì sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật thuế
Trang 34mà khả năng, thủ ñoạn trốn, tránh thuế của ñối tượng nộp thuế ngày càng tinh vi, phức tạp hơn, gây khó khăn cho cán bộ kiểm soát doanh thu, chi phí trong việc phát hiện ra các gian lận, giảm hiệu quả kiểm soát doanh thu, chi phí
2.2.1.1 ðối với các khoản chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh
Theo quy ñịnh thì khoản chi phí khấu hao TSCð ñược tính vào chi phí ñược trừ phải ñáp ứng ñồng thời các ñiều kiện sau: (i) TSCð phải có ñầy ñủ hóa ñơn,
chứng từ hợp pháp chứng minh thuộc quyền sở hữu của DN (trừ TSCð thuê mua tài chính); (ii) TSCð phải sử dụng cho hoạt ñộng SXKD hàng hoá, dịch vụ tạo ra
doanh thu và thu nhập chịu thuế của DN; và (iii) Chi phí khấu hao ñối với TSCð ñược quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của DN theo ñúng chế ñộ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCð hiện hành quy ñịnh tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính (TT45)
Việc theo dõi và trích khấu hao TSCð năm 2013 cần lưu ý một số ñiểm mới
của Thông tư 45 (có hiệu lực thi hành từ ngày 10/06/2013) so với Thông tư số
203/2009/TT-BTC trước ñây như: Nguyên giá tài sản phải ñược xác ñịnh một cách
tin cậy và có giá trị từ 30 triệu ñồng trở lên (thay vì 10 triệu ñồng trở lên như trước ñây) Vì vậy, ñối với các TSCð ñang theo dõi và trích khấu hao theo quy ñịnh trước
ñây nay không ñủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCð theo Thông tư 45 thì giá trị còn lại của các tài sản này ñược phân bổ vào chi phí SXKD của DN trong thời gian
không quá 3 năm kể từ ngày Thông tư 45 có hiệu lực thi hành (10/06/2013)
Trang 35ðối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển… không ñáp ứng ñủ ñiều kiện xác ñịnh là TSCð theo quy ñịnh thì chi phí mua tài sản ñược phân bổ dần vào chi phí hoạt ñộng SXKD trong kỳ của DN nhưng tối ña không quá 2 năm
ðối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành ñưa vào sử dụng, DN ñã hạch toán tăng TSCð theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán Khi quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính
và giá trị quyết toán, DN phải ñiều chỉnh lại nguyên giá TSCð theo giá trị quyết toán ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt DN không phải ñiều chỉnh lại mức chi phí khấu hao ñã trích kể từ thời ñiểm TSCð hoàn thành, bàn giao ñưa vào sử dụng ñến thời ñiểm quyết toán ñược phê duyệt
Theo quy ñịnh tại Khoản 3 ðiều 13 Thông tư 45 thì DN ñược quyền tự quyết ñịnh phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCð theo quy ñịnh tại Thông tư này nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt ñầu thực hiện Ngoài ra, ñối với DN hoạt ñộng có hiệu quả kinh tế cao thì ñược trích khấu hao nhanh nhưng tối ña không quá 2 lần mức khấu hao xác ñịnh theo phương pháp ñường thẳng Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, DN phải ñảm bảo kinh doanh có lãi TSCð ñược trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc ño lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật,
vườn cây lâu năm (không bao gồm nhà xưởng, nhà làm văn phòng)
ðối với các công trình trên ñất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh phục vụ cho hoạt ñộng SXKD ñược xây dựng trên ñất thuê, ñất mượn
của các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình (không trực tiếp thuê ñất của nhà nước hoặc thuê ñất trong khu công nghiệp) thì DN chỉ ñược trích khấu hao tính vào chi phí
ñược trừ nếu ñáp ứng các ñiều kiện sau: (i) Có hợp ñồng thuê ñất, mượn ñất giữa
DN với ñơn vị có ñất và ñại diện DN phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp ñồng; (ii) Có hóa ñơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp ñồng xây dựng công trình, thanh lý hợp ñồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, ñịa chỉ và mã số thuế của DN; và (iii) Công trình trên ñất ñược quản lý, theo dõi hạch toán theo quy ñịnh hiện hành về quản lý TSCð
Trang 362.2.1.2 ðối với các khoản chi cho người lao động như: tiền lương, tiền thưởng, tiền
ăn giữa ca, tiền điện thoại, tiền trang phục, cơng tác phí
DN được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản thực tế đã chi như: tiền lương, tiền cơng và các khoản phụ cấp trả cho người lao động theo quy định của pháp luật; riêng tiền lương, tiền cơng của chủ DN tư nhân, chủ cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị khơng trực tiếp tham gia điều hành SXKD thì khơng được tính vào chi phí được trừ
Các khoản tiền thưởng, tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động chỉ được tính vào chi phí được trừ khi được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Cơng ty, Tổng cơng ty, Tập đồn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Cơng ty, Tổng cơng ty
ðối với khoản tiền ăn giữa ca thì DN được tính vào chi phí được trừ khoản tiền ăn giữa ca bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động nếu cĩ thực chi trả và khoản chi này cĩ đầy đủ hố đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật Theo quy định tại Thơng tư số 10/2012/TT-BLðTBXH thì mức tiền ăn giữa ca tính theo ngày làm việc thực tế trong tháng khơng vượt quá 680.000đồng/tháng
ðối với khoản chi tiền điện thoại cho người lao động: Nếu để phục vụ cho hoạt động SXKD của DN theo quy chế tài chính của Cơng ty, Tổng Cơng ty thì được tính vào chi phí được trừ nếu cĩ đầy đủ hĩa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của DN Trường hợp DN khốn chi tiền điện thoại cho người lao động được quy định cụ thể tại hợp đồng lao động thì khoản chi này được xác định là chi phí tiền lương của người lao động được tính vào chi phí được trừ và được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động
ðối với khoản chi phí trang phục: Phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động khơng vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm (riêng chi bằng hiện vật phải cĩ đầy đủ hĩa đơn, chứng từ hợp pháp)
Trang 37ðối với khoản chi công tác phí: Chi phí cho người lao ñộng ñi công tác bao gồm: chi phí vận chuyển, tiền thuê chỗ ở và chi phụ cấp cho người lao ñộng ñi công tác Chi phí vận chuyển, tiền thuê chỗ ở nếu có hóa ñơn, chứng từ hợp pháp mang tên, ñịa chỉ, mã số thuế của DN thì ñược tính vào chi phí ñược trừ khi xác ñịnh thu nhập chịu thuế Trường hợp DN có mua vé máy bay qua website thương mại ñiện tử cho người lao ñộng ñi công tác ñể phục hoạt ñộng SXKD của DN thì chứng từ làm căn cứ ñể tính vào chi phí ñược trừ là vé máy bay ñiện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán của DN có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển Chi phụ cấp cho người lao ñộng ñi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền ñi lại và tiền ở) không vượt quá 2 lần mức quy ñịnh theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính ñối với cán bộ công chức Nhà nước (quy ñịnh tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 và Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012)
2.2.1.3 ðối với khoản chi phí trả lãi tiền vay
DN không ñược tính vào chi phí ñược trừ ñối với: (i) Khoản chi phí trả lãi tiền vay vốn SXKD của ñối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh
tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời ñiểm vay; (ii) Khoản chi trả lãi tiền vay ñể góp vốn ñiều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn ñiều lệ ñã ñăng ký còn thiếu theo tiến ñộ góp vốn ghi trong ñiều lệ của DN kể cả trường hợp DN ñã ñi vào SXKD; và (iii) Khoản chi trả lãi tiền vay ñể góp vốn vào các DN khác, ñầu tư chứng khoán
Ngoài ra cũng cần lưu ý rằng chi phí ñi vay phải ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ khi phát sinh, trừ khi ñược vốn hoá theo quy ñịnh trong trường hợp khoản chi phí ñi vay liên quan trực tiếp ñến việc ñầu tư xây dựng ñể hình thành TSCð hoặc sản xuất tài sản dở dang ñược tính vào giá trị của tài sản ñó Ví dụ: Trong năm
2013, DN có phát sinh ñi vay ñể ñầu tư xây dựng TSCð, thì chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình ñầu tư xây dựng TSCð ñược tính vào giá trị của TSCð ñầu tư (vốn hóa), không tính vào chi phí SXKD trong năm 2013, khi TSCð ñã ñược hoàn
Trang 38thành bàn giao đưa vào sử dụng từ tháng 1 năm 2014 thì chi phí đi vay được tính vào chi phí SXKD từ tháng 1 năm 2014
2.2.1.4 ðối với các khoản chênh lệch tỷ giá
ðối với khoản lỗ chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong quá trình hoạt
động SXKD thì được tính vào chi phí hoạt động SXKD trong kỳ
ðối với khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng
cơ bản để hình thành TSCð thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thơng tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đối trong DN như sau:
(i) Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành TSCð của DN mới thành lập, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đối phát sinh khi thanh tốn các khoản mục tiền tệ cĩ gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đối phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cĩ gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế tốn Khi TSCð hồn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đối phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ khơng quá 5 năm kể từ khi cơng trình đưa vào hoạt động
(ii) Trong giai đoạn SXKD, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành TSCð của DN đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đối phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ cĩ gốc ngoại tệ sẽ được hạch tốn vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
ðối với khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả cuối năm tài chính, sau khi bù trừ chênh lệch tỷ giá dương, nếu cịn lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí SXKD chính khi xác định thu nhập chịu thuế
2.2.1.5 ðối với khoản chi trích, lập và sử dụng quỹ dự phịng trợ cấp mất việc làm
Kể từ kỳ quyết tốn thuế TNDN năm 2012 trở đi thì DN khơng được trích
lập quỹ dự phịng trợ cấp mất việc làm như trước đây nữa (trừ trường hợp DN khơng thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp
Trang 39luật) Thay vào ñó, khi phát sinh khoản chi trợ cấp mất việc làm theo quy ñịnh thì
DN ñược hạch toán khoản chi này vào chi phí quản lý DN và ñược trừ khi xác ñịnh
thu nhập chịu thuế thu nhập DN
Ngoài ra, ñối với các khoản chi phí không có hóa ñơn hợp pháp ñược lập bảng kê theo Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 123 thì cần lưu ý một số ñiểm
như: Chi phí mua hàng hóa là tài sản, ñồ dùng của hộ gia ñình, cá nhân không kinh
doanh ñem bán (riêng ñối với tài sản ñem bán là bất ñộng sản thì phải có hợp ñồng kèm theo); Chi phí mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh phải kèm theo hợp
ñồng thuê dịch vụ (nếu có) Trường hợp trả tiền hoa hồng môi giới theo hợp ñồng môi giới, quy chế bán hàng của DN thì ñược tính vào chi phí ñược trừ khi tính thuế TNDN (khoản chi phí bị khống chế theo quy ñịnh tại Khoản 2.19 ðiều 6 TT123);
Trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ (dịch vụ tư vấn, môi giới, hoa hồng ñại lý bán hàng ña cấp, hoa hồng ñại lý bảo hiểm, ñại lý xổ số, …) thuộc ñối tượng nộp thuế
TNCN theo quy ñịnh thì DN phải có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN
2.2.1.6 ðối với một số trường hợp khác
Theo công văn số 1157/TCT-CS của Tổng cục thuế ngày 10/4/2013, chi phí hoa hồng của doanh nghiệp môi giới bất ñộng sản, có liên quan trực tiếp ñến doanh thu
và có ñầy ñủ các hóa ñơn chứng từ theo quy ñịnh, sẽ ñược khấu trừ toàn bộ cho việc tính thuế TNDN và không chịu mức khống chế 10%
Công văn số 1302/TCT-CS của Tổng cục thuế ngày 24/4/2013 quy ñịnh chi phí của doanh nghiệp dùng ñể hỗ trợ người lao ñộng nữ sau khi sinh con ñầu lòng hoặc con thứ hai sẽ ñược khấu trừ khi tính thuế TNDN miễn là những khoản thanh toán
ñó có ñầy ñủ hóa ñơn, chứng từ theo quy ñịnh của pháp luật
Tiếp theo công văn công văn số 17557/BTC-TCT ngày 18/12/2013 về việc triển khai thực hiện một số quy ñịnh có hiệu lực từ 01/01/2014 tại Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật Thuế GTGT, ngày 27/12/2013, Bộ Tài chính có Công văn 18128/BTC-TCT hướng dẫn tiếp như sau:
+ Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện khai thuế theo quý từ tháng 7 năm 2013 thì cách xác ñịnh doanh thu của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu
Trang 40"Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT" trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng ñầu năm 2013 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013 Trường hợp theo cách xác ñịnh như trên, doanh thu từ 1 tỷ ñồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
+ Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác ñịnh trên chưa ñến 1 tỷ ñồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp, trừ trường hợp doanh nghiệp
tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
+ ðối với trường hợp chuyển sang áp dụng phương pháp trực tiếp từ ngày 01/01/2014 thì không ñược tiếp tục sử dụng hóa ñơn GTGT Trường hợp cơ sở kinh doanh không ñủ thời gian ñặt in hóa ñơn bán hàng thì Cục thuế xem xét bán hóa ñơn
ñể cơ sở kinh doanh ñủ dùng trong thời gian 2 tháng (tháng 1, tháng 2 năm 20l4) + Từ ngày 01/01/2014 hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc ñối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, do ñó ñề nghị Cục thuế hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm
2013 chuyển sang áp dụng phương pháp trực tiếp từ ngày 01/01/2014 Cục thuế hướng dẫn các Chi cục thuế bán hóa ñơn cho các hộ kinh doanh này
+ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị xã hội, ñơn vị sự nghiệp hạch toán kế toán ñầy ñủ, xác ñịnh ñược thuế GTGT ñầu vào, ñầu ra tự nguyện ñăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì ñược chấp thuận
+ Trường hợp người nộp thuế tự xác ñịnh ñủ ñiều kiện áp dụng phương pháp khẩu trừ thuế GTGT năm 2014 thì thời gian ổn ñịnh áp dụng phương pháp khấu trừ là hai năm (2014, 2015) Trường hợp khi thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế xác ñịnh ngưỡng doanh thu năm 2013 dưới 1 tỷ thì cũng không yêu cầu người nộp thuế thay ñổi lại phương pháp tính thuế ñã áp dụng và ổn ñịnh trong hai năm 2014,
2015 Tuy nhiên khi xác ñịnh mức doanh thu năm 2015 ñể làm căn cứ áp dụng phương pháp tính thuế GTGT của năm 2016, Cục thuế cần yêu cầu người nộp thuế
rà soát tính toán mức doanh thu theo thực tế phát sinh kết hợp với kết quả thanh tra, kiểm tra ñể xác ñịnh phù hợp