Bài thảo luận này tập trungtổng hợp và phân tích việc Ngân hàng Nhà nước sử dụng các công cụ để điều hànhchính sách tiền tệ trong các năm 2008- 2010 cùng những kết quả đạt được, đây cũng
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG -
BÀI THẢO LUẬN
SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
NĂM 2008- 2010
Nhóm thực hiện: NHÓM 8 Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Tuấn Nghĩa
Hà nội, 2010
Trang 2-LỜI NÓI ĐẦU
Là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước, chính sách tiền tệ đóng vai tròhết sức quan trọng trong quá trình đạt tới những mục tiêu: ổn định giá cả, tăng trưởngkinh tế và bảo đảm công ăn việc làm đầy đủ Qua việc phối hợp sử dụng rất nhiều cáccông cụ, từ lãi suất, tỷ giá đến dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, v.v…, mỗiNhà nước cần giải những bài toán phức tạp để thực hiện một chính sách tiền tệ thắtchặt hay nới lỏng phù hợp và hiệu quả nhất với tình hình quốc gia mình
Vai trò của chính sách tiền tệ càng trở nên đặc biệt quan trọng vào những giai đoạn
mà nền kinh tế xảy ra nhiều biến động như từ cuối năm 2007 đến nay, giai đoạn củakhủng hoảng tài chính toàn cầu và những hệ lụy của nó Bài thảo luận này tập trungtổng hợp và phân tích việc Ngân hàng Nhà nước sử dụng các công cụ để điều hànhchính sách tiền tệ trong các năm 2008- 2010 cùng những kết quả đạt được, đây cũng làkhoảng thời gian nền kinh tế nước ta xảy ra nhiều biến động nhất ở các chỉ tiêu lạmphát, tăng trưởng GDP, tăng trưởng tín dụng, v.v… cũng như những chuyển biến trong
mục tiêu kinh tế đề ra của Chính phủ Nội dung chính bài nghiên cứu về “Sử dụng các
công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2008- 2010” gồm những phần sau:
- Các công cụ của chính sách tiền tệ
- Việc sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam năm 2008- 2010
- Những vấn đề đặt ra trong việc sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệtrong thời gian tới
Trang 3MỤC LỤC
1 CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
………6
1.1 Định nghĩa……….6
1.2 Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ……… 6
1.3 Chính sách mục tiêu lạm phát……… 6
1.4 Các công cụ của chính sách tiền tệ……… 7
2 SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHNN VIỆT NAM NĂM 2008- 2010……… …… ……… …… 9
2.1 NĂM 2008……….… 9
2.1.1 Giai đoạn một: Chính sách tiền tệ thắt chặt nửa đầu năm 2008……… 10
2.1.1.1 Bối cảnh kinh tế……….10
2.1.1.2 Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ.……… ……… 11
a/ Công cụ lãi suất……… ……… 12
b/ Công cụ dự trữ bắt buộc……… 13
c/ Công cụ nghiệp vụ thị trường mở……….13
d/ Công cụ tỷ giá……… 14
2.1.1.3 Kết quả đạt được …….……….15
2.1.2 Giai đoạn hai: Chính sách tiền tệ nới lỏng cuối năm 2008….……….16
2.1.2.1 Bối cảnh kinh tế.………16
2.1.2.2 Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ.……… ……… 17
a/ Công cụ lãi suất ……….17
b/ Công cụ dự trữ bắt buộc……… 18
c/ Công cụ nghiệp vụ thị trường mở……….19
d/ Công cụ tỷ giá……… 20
2.2.3 Kết quả đạt được……… 20
2.3 Một số hạn chế của chính sách tiền tệ năm 2008………21
2.2 NĂM 2009……… ………23
2.2.1 Tình hình kinh tế năm 2009….………23
Trang 42.2.2 Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ năm 2009….…… ………25
a/ Công cụ lãi suất 25
b/ Công cụ dự trữ bắt buộc 26
c/ Công cụ nghiệp vụ thị trường mở 27
d/ Công cụ tỷ giá 27
2.2.3 Kết quả đạt được.……….29
2.2.4 Một số hạn chế của chính sách tiền tệ năm 2009….………30
2.3 NĂM 2010……… 31
2.3.1 Tình hình kinh tế năm 2010……….31
2.3.2 Một số điểm nổi bật của việc sử dụng các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ năm 2010……….33
a/ Công cụ lãi suất……….33
b/ Công cụ tỷ giá……… 34
2.3.3 Nhận xét về chính sách tiền tệ năm 2010……….35
3 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ CSTT TRONG THỜI GIAN TỚI……… 37
Trang 51 CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1.1 Định nghĩa
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô mà trong đó Ngânhàng trung ương, thông qua các công cụ của mình, thực hiện việc kiểm soát và điều tiếtkhối lượng tiền cung ứng ( hoặc lãi suất) căn cứ vào nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế,nhằm đạt được các mục tiêu về giá cả, sản lượng và công ăn việc làm
1.2 Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ luôn hướng đến 3 mục tiêu cuối cùng:
Thứ nhất, Ổn định giá cả là mục tiêu hàng đầu và là mục tiêu dài hạn của chínhsách tiền tệ Các NHTW thường lượng hóa mục tiêu này bằng tỷ lệ tăng của chỉ
số giá tiêu dùng xã hội
Mục tiêu thứ hai là chính sách tiền tệ phải đảm bảo sự tăng lên của GDP thực tế
Đồng thời, chính sách tiền tệ phải quan tâm đến khả năng tạo công ăn việc làm,giảm áp lực xã hội của thật nghiệp
Bằng việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Trung ươngkhông thể tác động trực tiếp và ngay lập tức đến các mục tiêu cuối cùng của nền kinh
tế, mà phải đợi từ 6 tháng đến 2 năm Để khắc phục hạn chế này, Ngân hàng trung
ương của tất cả các nước thường xác định các mục tiêu trung gian trước khi đạt được
mục tiêu cuối cùng Mục tiêu trung gian phải đáp ứng được những tiêu chuẩn: có thể
đo lường được, NHTW có thể kiểm soát được, có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêucuối cùng Các mục tiêu thường được sử dụng đó là tăng khối lượng tiền cung ứng( M1, M2, M3) hoặc mức lãi suất thị trường ( ngắn và dài hạn)
Chỉ tiêu hoạt động là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của công
cụ chính sách tiền tệ, thông thường bao gồm: Lãi suất liên ngân hàng, dự trữ không vay
và dự trữ đi vay
Trang 61.3 Chính sách mục tiêu lạm phát
Chính sách này xuất phát từ lý luận cho rằng tỷ lệ làm phát thấp và ổn định sẽ gópphần quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế trong dài hạn và giảm thất nghiệp,đồng thời tránh được mâu thuẫn trong các mục tiêu của chính sách tiền tệ
Lạm phát mục tiêu là một cơ chế CSTT, trong đó NHTW cam kết một cách côngkhai về việc giữ tỷ lệ lạm phát trong một vùng mục tiêu nhất định với 5 nội dung:
Thứ nhất, công bố rộng rãi những mục tiêu lạm phát trung hạn bằng những con
1.4 Các công cụ của chính sách tiền tệ
Là các hoạt động được thực hiện trực tiếp bởi NHTW nhằm ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp đến khối lượng tiền trong lưu thông và lãi suất, từ đó mà đạt được cácmục tiêu của chính sách tiền tệ
1.4.1 Công cụ trực tiếp: là công cụ tác động trực tiếp vào khối lượng tiền trong lưu
thông Hiện nay thường được sử dụng phổ biến là hạn mức tín dụng.
- Hạn mức tín dụng là mức dự nợ tối đa mà NHTW buộc các tổ chức tín dụng phải
tôn trọng khi cấp tín dụng cho nền kinh tế Công cụ này thường được sử dụng trongtrường hợp lạm phát cao nhằm khống chế trực tiếp và ngay lập tức lượng tín dụng cungứng Tuy nhiên hiệu quả điều tiết của công cụ này không cao bởi nó thiếu linh hoạt và
Trang 7đôi khi ngược lại với chiều hướng biến động của thị trường tín dụng do đó đẩy lãi suấtlên cao hoặc làm suy giảm khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
- Bên cạnh hạn mức tín dụng, NHTW có thể điều tiết trực tiếp các mục tiêu trunggian thông qua ấn định lãi suất hoặc tỷ giá
1.4.2 Công cụ gián tiếp: Các công cụ này tác động trước hết vào mục tiêu hoạt động
của chính sách tiền tệ, thông qua cơ chế thị trường mà tác động này truyền đến mục
tiêu trung gian là khối lượng tiền cung ứng và lãi suất Nhóm công cụ này bao gồm dự
trữ bắt buộc, chính sách tái chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở.
- Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoản
tiền gửi không hưởng lãi tại NHTW, được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất địnhtrên tổng số dư tiền gửi tại một khoảng thời gian nào đó Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắtbuộc và dó đó mức dự trữ bắt buộc ảnh hường đến lượng cung tiền theo 3 cách:
Thứ nhất, Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm giảm khả năng cho vay của NHTM
Thứ hai, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm giảm hệ số tạo tiền và khả năng mở rộngtiền gửi của hệ thống NHTM
Thứ ba, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm giảm mức cung vống của NHTW trên thịtrường lien ngân hàng Trong điều kiện nhu cầu vốn khả dụng không đổi, sựgiảm sút này làm tăng lãi suất lien ngân hàng, ảnh hưởng mức lãi suất dài hạn vàkhối lượng tiền cung ứng
- Chính sách tái chiết khấu: bao gồm các quy định và điều kiện cho vay của
NHTW đối với các NHTM Trong công cụ này, NHTW ấn định hạn mức tái chiếtkhấu, lãi suất tái chiết khấu và các điều kiện tái chiết khấu Qua đó, khối lượng vốn khảdụng được bổ sung từ NHTW có thể bị giới hạn or nới rộng , ảnh hưởng khả năng tạotiền của NHTM, làm quan hệ cung cầu vồng và lãi suất thị trường lien ngân hàng thayđổi Sự thay đổi mức lãi suất tái chiết khấu tác động trước hết vào giá đầu vào củaNHTM, vì thế các ngân hàng này dần tăng ( hoặc giảm) lãi suất cho vay, do đó làm
Trang 8giảm (hoặc tăng) nhu cầu tín dụng Từ đó, giảm bớt (hoặc mở rộng) khả năng cung ứngtín dụng để phúc hồi dự trữ.
- Nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động của NHTW trên thị trường mở thông qua
việc mua bán các chứng khoán Các hoạt động này ảnh hưởng trực tiếp đến dự trữNHTM và gián tiếp đến mức lãi suất
Khi NHTW mua (bán) chứng khoán, nó làm tăng (giảm) ngau lập tức dự trữNHTM, vì thế khả năng tạo tiền gửi thông của cung ứng tín dụng của NHTM giảmxuống, ảnh hưởng lượng tiền cung ứng
Khi vốn khả dụng của từng NHTM giảm (tăng) do tác động của hoạt động thịtrường mở, mức cung vốn trên thi trường tiền tệ liên ngân hàng giảm (tăng) Trongđiều kiện yếu tố khác không đổi, lãi suất thị trường liên ngân hàng tăng lên (giảmxuống) Kết quả chi phí cơ hội với người có vốn dư thừa và giá vống đầu tư đối vớingười thiếu hụt vốn tăng (giảm) , làm giảm nhu cầu đàu tư và nhu cầu tiêu dùng, do đógiảm sản lượng, giá cả và công ăn việc làm
Hoạt động thị trường mở ảnh hưởng cung cầu, do đó giá các chứng khoán thuộcphạm vi can thiệp, chủ yếu là tín phiếu kho bạc Trường hợp NHTW bán chứng khoán,làm giá cả chứng khoán giảm, mức sinh lời của chúng tăng, buộc các tổ chức nhận tiềngửi tăng lãi suất để hạn chế tình trạng “ phi trung gian hóa” Lãi suất chứng khoán mớiphát hành tăng tương ứng Đây là công cụ điều tiết các mục tiêu trung gian có hiệu quảnhất vì nó linh hoạt và chủ động
*****
2 SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHNN VIỆT NAM NĂM 2008- 2010
2.1 NĂM 2008
Trang 9Trong năm 2008, kinh tế nước ta có nhiều biến động khiến Chính phủ phải hai lầnchuyển đổi mục tiêu ưu tiên với các nhóm giải pháp phù hợp CSTT của NHNN cũngđược điều chỉnh thay đổi linh hoạt nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu đó Trong 6tháng đầu năm, với mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, NHNN đã kịp thời sử dụngđồng bộ và quyết liệt các giải pháp thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát một cách
có hiệu quả và ổn định kinh tế vĩ mô Sau đó, trước tín hiệu khả quan của tình hình lạmphát, 6 tháng cuối năm 2008 cho đến đầu 2009, NHNN đã từng bước nới lỏng CSTTbằng các giải pháp linh hoạt để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và chủ độngngăn ngừa nguy cơ suy giảm kinh tế Các công cụ được NHNN sử dụng để điều hànhCSTT trong giai đoạn này cùng những tác động của nó đến các kênh truyền dẫn (lãisuất, giá tài sản, tín dụng, …) được phân tích cụ thể dưới đây
2.1.1 Giai đoạn một: Chính sách tiền tệ thắt chặt nửa đầu năm 2008
Thứ nhất, tổng kết cho thấy trong 7 tháng đầu năm giá nguyên nhiên vật liệu trênthế giới tăng 39,85% so với cuối năm 2007 Thứ hai, đầu tư toàn xã hội tăng cao vớibội chi ngân sách lớn (tổng chi ngân sách năm 2007 vượt 12% so với kế hoạch năm),nguồn FDI và ODA tiếp nhận lớn trong khi hệ số ICOR tăng (cho thấy chi phí đầu tưcao) Thứ ba, cung tiền năm 2007 tăng tới 46,7% so với năm 2006 Dòng vốn từ nướcngoài ồ ạt đổ vào Việt Nam gây ra tình trạng tín dụng tăng trưởng nóng, do Ngân hàngnhà nước phải tăng dự trữ ngoại hối từ 11,5 tỷ USD lên 21,7 tỷ USD để mua lượngngoại tệ dư thừa Đến cuối quý I/2008 mức tăng tín dụng lên đến đỉnh điểm 63%.Những nhân tố trên khiến cho tình hình kinh tế nước ta đầu năm 2008 bất ổn định cùng
Trang 10nguy cơ lạm phát bùng phát Chỉ số giá tiêu dùng tăng liên tục từ giữa năm 2007 và đạt
kỉ lục trong 8 tháng đầu năm 2008 với mức tăng 21,65% so với tháng 12/2007, trong
đó lương thực thực phẩm tăng 57,1% gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống
2.1.1.2 Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ:
Trong CSTT của NHNN, công cụ lãi suất luôn luôn được thực hiện đồng bộ cùngcác công cụ khác như dự trữ bắt buộc, thị trường mở… nhằm phối hợp nhanh chóngđạt được mục tiêu chung của CSTT quốc gia Do đó, dưới đây, chúng ta sẽ cùng đi làm
rõ sự phối hợp của “bộ công cụ” này trong CSTT năm 2008 của NHNN
Đầu năm 2008, ngay từ trước khi có gói giải pháp 8 điểm, dưới ảnh hưởng của tăngtrưởng tín dụng nóng năm 2007, Ngân hàng nhà nước chủ trương điều hành CSTT theohướng thắt chặt, đồng thời khống chế tăng trưởng tín dụng ở mức tổng dư nợ tín dụngcủa hệ thống ngân hàng không vượt quá 20% Những giải pháp và biện pháp cụ thể đãđược NHNN thực hiện là:
Trang 11 Chỉ đạo các TCTD kiểm soát chặt chẽ những lĩnh vực cho vay có rủi ro cao nhưđầu tư kinh doanh chứng khoán, bất động sản thông qua việc:
Siết chặt lại các điều kiện được cho vay và khống chế tổng dư nợ cho vay, chiếtkhấu giấy tờ có giá để đầu tư kinh doanh chứng khoán không được vượt quá 20%vốn điều lệ của TCTD
Yêu cầu các TCTD khống chế tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bấtđộng sản ở mức hợp lý so với tổng dư nợ và nguồn vốn cho vay
Ban hành mới cơ chế cho vay bằng ngoại tệ của TCTD theo hướng chặt chẽhơn nhằm hạn chế cho vay với những nhu cầu không nhất thiết phải sử dụng vốnngoại tệ
Ba công cụ lãi suất, dự trữ bắt buộc và thị trường mở được sử dụng đồng thời cùngnhững quy định siết chặt thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản… nhằm rútbớt tiền trong lưu thông về Cụ thể:
a/ Công cụ lãi suất
- Lãi suất: ba lần điều chỉnh tăng các loại lãi suất Đồng thời, NHNN quy định trần lãi
suất huy động ở mức 12% từ ngày 16/2/2008 Điều này được thực hiện nhằm tạo hànhlang lãi suất phù hợp với định hướng kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng vàtừng bước đảm bảo lãi suất thực dương cho người gửi tiền, cụ thể:
Ngày 30/1/2008, lãi suất cơ bản sau 25 tháng ổn định ở mức 8,25% đã được tăng0.5% lên mức 8,75%/năm; lãi suất tái cấp vốn tăng 1% lên 7,5%/năm; lãi suất chiếtkhấu tăng 1,5% lên 6%/năm (quyết định 305/QĐ – NHNN)
Ngày 19/05/2008: tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu lên12%/- 13%- 11%/năm
Ngày 11/06/2008: tiếp tục tăng ba lãi suất trên lên mức mới 14%- 13%/năm
Trang 1215%-b/ Công cụ dự trữ bắt buộc
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: ngày 16/01/2008 tăng 1%: từ 10% lên 11% (quyết định
187/QĐ – NHNN)
c/ Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
- Phát hành tín phiếu bắt buộc: Ngày 13/2/2008, thông báo về việc phát hành tín
phiếu bắt buộc, thực hiện vào ngày 17/3 với tổng giá trị lên tới 20.300 tỷ đồng, kì hạn
364 ngày, lãi suất 7,8%/năm (quyết định 346/QĐ – NHNN) Ba NHTM Nhà nước cóquy mô lớn nhất mỗi ngân hàng phải mua tới 3.000 tỷ đồng Hai NHTM cổ phần thuộctốp đứng đầu phải mua 1.200 tỷ đồng và 1.500 tỷ đồng Các NHTM cổ phần thuộcnhóm giữa phải mua 400 - 500 tỷ đồng/ngân hàng Khối Ngân hàng nước ngoài có 9chi nhánh phải mua từ 100 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng Hai ngân hàng liên doanh phảimua 150 tỷ đồng/ngân hàng Không chỉ vậy, các ngân hàng phải mua 20.300 tỷ đồngtrái phiếu cùng một lúc, gấp từ 20 đến 40 lần so với mức 500 tỷ - 1.000 tỷ đồng tínphiếu trong các phiên đấu thầu thường kỳ Điều đặc biệt là, nếu như các loại tín phiếutrước đây được giao dịch trên thị trường mở với NHNN để được vay tái cấp vốn thìtrong quyết định lần này, NHNN quy định rõ không được vay tái cấp vốn Do đó cácNHTM khi thiếu hụt tạm thời thanh khoản không thể sử dụng tín phiếu mình đang sởhữu để vay tái cấp vốn ngắn hạn 1-2 tuần tại NHNN
Tuy nhiên, một tình huống không lường trước là các NHTM đã không phản ứng kịpthời trước việc thắt chặt CSTT nên vẫn tiếp tục đẩy mạnh tín dụng, cùng với việc quản
lý thanh khoản của các NHTM còn bất cập đã gây nên tình trạng thiếu khả năng thanhkhoản tại nhiều ngân hàng Để bù đắp thiếu hụt thanh khoản, các NHTM đã đua nhau
tăng lãi suất huy động vốn trên thị trường, gây ra một cuộc chạy đua lãi suất, lãi suất
trên thị trường liên ngân hàng trong thời gian này có thời điểm lên đến 35%/năm, nếutình trạng này cứ tiếp tục kéo dài, khả năng đổ vỡ hệ thống ngân hàng có thể xảy ra
Trang 13Trước diễn biến thị trường như vậy, chỉ trong vòng 1 tuần Ngân hàng Nhà nước
lại bơm ra 33.000 tỷ đồng thông qua nghiệp vụ thị trường mở nhằm cứu nguy cho
tình trạng thiếu thanh k hoản của các ngân hàng thương mại do bị sốc bởi nhữngđộng thái bất ngờ thắt chặt tiền tệ quá mức của NHNN trước đó
Tuy nhiên, các biện pháp chính sách trên chưa ngăn chặn được đà tăng lãi suất huyđộng và mở rộng tín dụng của các NHTM, do vậy ngày 19/05/2008 NHNN đã công bốQuyết định số 16/2008/QĐ-NHNN về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng ViệtNam Theo đó, lãi suất huy động và cho vay tối đa sẽ bằng 150% lãi suất cơ bản Việctrả lại vai trò định hướng thị trường của lãi suất cơ bản như vậy đã có tác động nhanhchóng, tích cực “giảm đà tăng lãi suất huy động của các NHTM” chỉ trong vài ngày
d/ Công cụ tỷ giá
Năm 2008 được coi là "năm bất ổn của tỷ giá" vì những biến động tỷ giá rất phứctạp với những ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô, cung cầu ngoại tệ và cả tin đồn Chỉtrong năm 2008, biên độ tỷ giá đã được NHNN điều chỉnh 5 lần, một mật độ chưa từng
có trong lịch sử Diễn biến điều chỉnh tỷ giá trong 7 tháng đầu năm như sau:
Đồ thị 1: Biến động tỷ giá USD/VND năm 2008
(Nguồn: Reuters, CEIC)
Trang 14- 3 tháng đầu năm, tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng liên tục sụtgiảm từ mức 16.112 cuối năm 2007 xuống mức thấp nhất là 15.560 Trên thị trường tự
do, tỷ giá dao động từ 15.700- 16.000 đồng/USD Nguyên nhân chủ yếu là do lượngkiều hối chuyển về nước lớn vào dịp Tết quá lớn cùng luồng vốn đầu tư nước ngoài đổvào Việt Nam, ngoài ra còn do đồng đôla Mỹ thời điểm này đang mất giá trên thịtrường thế giới, khiến tỷ giá giảm mạnh NHNN đã không thực hiện mua ngoại tệ vào
để hạn chế bơm tiền ra lưu thông, mà tăng biên độ tỷ giá USD/VND từ +/- 0,75% lênmức 1% vào ngày 10/03/2008
- Từ sau 10/03/2008 đến tháng 07/2008: Sau quyết định tăng biên độ tỷ giá, VNDtrở nên mất giá so với USD, tỷ giá liên ngân hàng có thời điểm lên tới 19.400 trongtháng 6 và cao hơn 2.600 đồng so với giá trần quy định Nhu cầu vay USD để nhậpkhẩu vàng do chênh lệch lớn giữa giá vàng trong nước và thế giới; tâm lý lo ngại củanhà đầu tư trước những dấu hiệu bất ổn và lạm phát cao của nền kinh tế khiến họ bắtđầu rút vốn khỏi Việt Nam, làm giảm cung ngoại tệ, là những nguyên nhân chính của
tỷ giá tăng mạnh thời gian này Để thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, hạn chế lạmphát, ổn định tỷ giá cũng như tâm lý nhà đầu tư, ngày 27/06/2008 NHNN quyết địnhtăng biên độ tỷ giá lên +/- 2%
Đặc biệt, khi tình trạng sốt USD đã đến mức báo động, lần đầu tiên trong lịch sử,ngày 19/06/2008 NHNN đã công khai công bố dự trữ ngoại hối quốc gia 20,7 tỷ USDkhi các thông tin trên thị trường cho rằng USD đang trở nên khan hiếm Đây là mộttrong những hành động của NHNN đem lại hiệu quả tức thì
2.1.1.3 Kết quả đạt được
Việc áp dụng kịp thời cơ chế điều hành lãi suất cơ bản vào những tháng đầu năm
2008 đã ngăn chặn được nguy cơ xáo trộn thị trường tiền tệ và mất khả năng thanh toáncủa các NHTM trong những tháng đầu năm 2008, nhất là đối với NHTM cổ phần quy
mô nhỏ chuyển đổi mô hình từ nông thôn lên, giúp cho an toàn hệ thống ngân hàngđược đảm bảo, củng cố lòng tin của các nhà đầu tư, doanh nghiệp và người dân đối với
Trang 15hệ thống ngân hàng Việc tăng mức lãi suất cơ bản lên tới 14%, đồng thời đầy trần lãisuất huy động và cho vay lên tới 21% của NHNN đã phần nào giải toả đựơc cơn khátvốn của các NHTM, cứu nguy cho khả năng thanh khoản của các ngân hàng Cơ chếmới cũng là cơ sở thực hiện được định hướng lãi suất thực dương, tạo thuận lợi để cácngân hàng tăng cường khả năng huy động thay vì phải chịu lãi suất quá cao trên thịtrường liên ngân hàng trước đó
Việc khống chế trần lãi suất tạo nên một hành lang lãi suất huy động và cho vay đãgiúp nhanh chóng bình ổn lãi suất thị trường, khắc phục được tình trạng cạnh tranhkhông lành mạnh trong huy động vốn giữa các NHTM bằng cách đẩy lãi suất lên cao
Sự can thiệp quyết liệt của NHNN đã cho thấy quyết tâm của toàn bộ hệ thống ngânhàng trong việc kiềm chế lạm phát Tuy nhiên các NHTM đã phải trải qua 1 thời kìthực sự khó khăn (đặc biệt là tháng 2 và tháng 3) về thanh khoản Chỉ trong vòng vàingày, các ngân hàng đã phải tăng lãi suất tiền gửi từ 15 đến 19%/năm, lãi suất cho vayđược đẩy lên đúng với lãi suất tối đa 21%/năm với hầu hết các ngân hàng
Việc áp dụng đồng bộ, linh hoạt các giải pháp trên đã góp phần đưa các chỉ tiêu tiền
tệ biến động theo định hướng đề ra: Tổng phương tiện thanh toán được kiểm soát ởmức thấp; Tốc độ tăng trưởng đầu tư cho nền kinh tế chậm dần, từ đó tác động kiềmchế mức tăng tổng cầu và giá tiêu dùng
Chính sách tiền tệ thắt chặt với hàng loạt các động thái quyết liệt trên đã tạo ra mộtlực hút mạnh thu hút tiền từ lưu thông đồng thời làm giảm mạnh cấp tín dụng từ cácNHTM ra thị trường Và kết quả là lạm phát đã bị chặn đứng và đẩy lùi từ đỉnh điểm3,91%/tháng (tương đương 25,2%/năm) trong tháng 5 xuống các mức thấp hơn trongquý 3 và thậm chí âm trong các tháng cuối năm Lạm phát năm 2008 chỉ còn 19,89%
2.1.2 Giai đoạn hai: Chính sách tiền tệ nới lỏng cuối năm 2008.
2.1.2.1 Bối cảnh kinh tế
Trang 16Cuộc khủng hoảng địa ốc cho vay dưới chuẩn bùng phát tại Mỹ đã nhanh chóng lantỏa tới các lĩnh vực kinh tế khác, dẫn tới suy thoái kinh tế toàn cầu Việc cắt giảm đầu
tư và tiêu dùng trên thế giới dẫn tới một sự giảm đột ngột về cầu khiến cho giá nhiềumặt hàng giảm mạnh Tính trong 4 tháng từ tháng 8 đến tháng 11/2008, giá nguyên liệuthế giới giảm 58% với đà giảm gia tăng Tại Việt Nam tuy mức độ tác động chưa rõ rệt
vì có độ trễ 2 tháng so với nước ngoài, nhưng nước ta đã gia nhập nền kinh tế toàn cầuđược 2 năm kể từ 2006, lại vừa trải qua lạm phát và nhập siêu cao, nên trong nhữngtháng cuối năm 2008, nền kinh tế nước ta tiềm ẩn rõ rệt nguy cơ suy giảm Chỉ số CPIliên tục đi ngược hẳn so với những tháng đầu năm, giảm từ 14% trong tháng 10 xuốngtháng 11 còn 11.5% và tháng 12 là 8% Cùng với đó là sự suy giảm về tín dụng và thịtrường chứng khoán do tâm lý lo ngại của nhà đầu tư trước sự khủng hoảng của kinh tếtoàn cầu
Trong tình hình đó, với việc lạm phát đã được đẩy lùi, Chính phủ nước ta đã chuyểnhướng mục tiêu sang ưu tiên ngăn chặn khủng hoảng và giảm phát, kích thích tăngtrưởng kinh tế NHNN đồng thời đưa ra chính sách tiền tệ nới lỏng nhằm thúc đẩy pháttriển sản xuất kinh doanh, phù hợp với mục tiêu mới của Chính phủ
2.1.2.2 Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ
a/ Công cụ lãi suất
- Lãi suất: Bắt đầu từ tháng 10/2008, các loại lãi suất chỉ đạo đã liên tục được hạ
xuống theo một lộ trình thích hợp để vừa giảm mặt bằng lãi suất cho vay, vừa tăngcường nguồn vốn huy động, đáp ứng nhu cầu mở rộng tín dụng của nền kinh tế Cụ thể:Lãi suất cơ bản bằng VND được điều chỉnh giảm mạnh trong 5 lần, từ 14% - 13% -11% - 8,5% - 7%/năm; lãi suất tái cấp vốn từ 15% - 13% - 12% - 9,5% - 8% - 7%/năm;lãi suất tái chiết khấu từ 13% - 11% - 12% - 10% - 7,5% - 6%/năm; lãi suất nghiệp vụthị trường mở từ 15% - 14,3% - 13,5% - 11% - 9% - 8% - 7,5% - 7%/năm; lãi suất tiềngửi dự trữ bắt buộc đối với VND giảm từ 10%/năm xuống 1,2%/năm; lãi suất tiền gửi
Trang 17vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ và lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhànước tại Ngân hàng Nhà nước giảm từ 1% xuống 0,1%/năm
Đồ thị 2: Các mốc thời gian điều chỉnh lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn và
lãi suất chiết khấu năm 2008 của NHNN
(Nguồn: ECC Report 2008)
Lãi suất trả cho dự trữ bắt buộc lần lượt tăng lên, sau đó giảm với tốc độ chậm.
1/9/2008 3,5%/năm1/10/2008 5%/năm21/10/2008 10%/năm5/12/2008 9%/năm22/12/2008 8,5%/năm
b/ Công cụ dự trữ bắt buộc
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Giảm từ 10%/năm xuống còn 8%- 6%- 5%/năm Các tín hiệu
cho vay, kinh doanh chứng khoán, bất động sản cũng được phát ra
2811/QĐ-NHNN 8% 20/11/2008
Trang 182951/QĐ-NHNN 6% 03/12/2008
3158/QĐ-NHNN 5% 19/12/2008
c/ Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
- Nghiệp vụ thị trường mở: Điều hành linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở và hoán đổi
ngoại tệ để hỗ trợ thanh khoản cho NHTM
Tín phiếu bắt buộc được cho phép thanh toán trước hạn Ngày 1/7/2008, NHNN đãđiều chỉnh tăng lãi suất tín phiếu bắt buộc từ 7.8%/năm lên 13%/năm nhằm tạo điềukiện cho các TCTD giảm lãi suất cho vay với khách hàng để thúc đẩy sản xuất kinhdoanh Ngày 22/12/2008, lãi suất tín phiếu NHNN được điều chỉnh giảm từ mức 13%/năm xuống 4.5%/năm để phù hợp với các mức lãi suất khác do NHNN công bố
Bên cạnh đó, NHNN đã ban hành Chỉ thị số 05/CT-NHNN ngày 09/10/2008, theo
đó yêu cầu các TCTD áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động kinhdoanh, trong đó chú trọng các biện pháp ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra do tác động củakhủng hoảng tài chính và dấu hiệu suy thoái kinh tế toàn cầu, chấp hành đúng quy định
về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh; đáp ứng vốn tín dụng chonền kinh tế trên cơ sở khả năng huy động vốn trong và ngoài nước, đi đôi với kiểm soátchặt chẽ chất lượng tín dụng và tiếp tục điều chỉnh cơ cấu tín dụng để tập trung vốncho các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu,lĩnh vực nông nghiệp nông thôn…
Đồ thị 3: Lãi suất danh nghĩa kỳ hạn 12 tháng của các NHTM; chỉ số CPI năm 2008
(Nguồn: ECC Report 2008)
Trang 19Tất cả các quyết định trên đều hướng tới mục tiêu làm tăng khả năng cho vay củacác NHTM với nền kinh tế và ngăn chặn đà suy giảm kinh tế có thể xảy ra trong năm
2009 Ngay sau đó mặt bằng lãi suất mới được thiết lập, các NHTM đồng loạt giảm lãisuất Tháng 12 năm 2008, mức lãi suất cho vay phổ biến ở mức 13 – 14%/năm Độngthái giảm lãi suất của các ngân hàng là một dấu hiệu tích cực cho các doanh nghiệp,đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tiếp cận các nguồn vốn để đầu tư, sảnxuất
d/ Công cụ tỷ giá:
- 2 tháng cuối năm: Sau khi biên độ được điều chỉnh tăng, tỷ giá USD/VND ổn địnhtrong một thời gian ngắn quanh mức 16.600 đồng nhưng sau đó lại tăng trở lại: tỷ giáliên ngân hàng thường xuyên duy trì ở mức trần, tỷ giá giao dịch trên thị trường khôngchính thức là 17.200- 17.450 đồng Trước những thông tin lo ngại về tình hình kinh tế
và xuất khẩu, đồng thời kết hợp thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về những giảipháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo
an sinh xã hội, ngày 24/12 NHNN đã công bố việc điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàngtăng 3% (hay VND trượt giá 3%) từ mức 16.494 đồng lên 16.989 đồng
Trang 20Đây cũng là lần điều chỉnh cuối cùng biên độ tỷ giá trong năm 2008 Nhờ nhữngcan thiệp khá kịp thời và linh động, tỷ giá ngoại tệ dần trở lại ổn định, nhu cầu ngoại tệtrong thanh toán các mặt hàng thiết yếu được đáp ứng cơ bản đầy đủ.
Việc giảm lãi suất cơ bản giúp tăng thêm khả năng mở rộng cho vay của cácNHTM đối với nền kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vay với lãi suất thấp Việc cấp bù lãisuất đem đến hai tác dụng: chi phí tài chính của doanh nghiệp sẽ hạ xuống, hạ giáthành sản phẩm, tránh rủi ro ngưng trệ sản xuất,… đồng thời góp phần đảm bảo an sinh
xã hội cho một bộ phận không nhỏ người lao động Tính thanh khoản của các tổ chứctín dụng cũng được nâng cao thông qua thanh toán tín phiếu bắt buộc trước hạn, sửdụng tín phiếu để tiếp cận trên thị trường mở… Về tỷ giá, can thiệp kịp thời tăng tỷ giáliên ngân hàng của NHNN trong giai đoạn cuối năm giúp tỷ giá ngoại tệ giảm dần, trởlại ổn định hơn, nhu cầu ngoại tệ trong thanh toán các mặt hàng thiết yếu được đáp ứng
cơ bản đầy đủ
2.1.3 Một số hạn chế của chính sách tiền tệ năm 2008
Bên cạnh những kết quả đạt được, chính sách tiền tệ 2008 cũng tồn tại nhiều hạnchế Thanh khoản của nhiều ngân hàng bị đặt trong tình trạng căng thẳng, luồng dichuyển tiền tệ có dấu hiệu chậm lại, tiến độ cho vay cũng như khả năng tiếp cận vốncủa các doanh nghiệp tuy đã sáng sủa hơn song vẫn là vấn đề nan giải Hoạt động tíndụng ở tình trạng cầm chừng, tăng trưởng tín dụng chỉ đạt 19,6% (chỉ đạt 65% so với