Trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn: rủi ro do thay đổi chính sách nhà nước, rủi ro do thông tin khách hàng cung cấp không chính xác, rủi ro tỷ giá, rủ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
*******
HOÀNG VĂN HƯNG MSSV: 0854030364
PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI
RO TRONG CHO VAY NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI PHÒNG GIAO DỊCH
TÔ HIẾN THÀNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thạc sỹ Nguyễn Kim Phước
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
*****
HOÀNG VĂN HƯNG MSSV: 0854030364
PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI
RO TRONG CHO VAY NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI PHÒNG GIAO DỊCH
TÔ HIẾN THÀNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi tới Quý thầy cô Trường Đại Học Mở TP.HCM
đã truyền đạt cho em những kiến thức nền tảng, hỗ trợ cho chuyên nghành và công việc sau khi tốt nghiệp Bốn năm học tập tại nhà trường là khoảng thời gian mà em học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích, sự hiểu biết về cơ sở lí luận và thực tiễn tài chính, ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Kim Phước, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trong quá trình thực hiện chuyên
đề thực tập, cô đã định hướng giúp em hình dung nội dung cần viết rõ ràng và mạch lạc Do viết về các loại rủi ro tín dụng một lĩnh vực rất rộng và em lại chưa có kinh nghiệm nên em đã gặp khó khăn khi hình dung ra nôi dung và bố cục đề tài Qua những lần gợi ý và sửa bản thảo của cô, kết hợp với xin ý kiến từ ngân hàng Quân đội, em đã trình bày đầy đủ nhất các loại rủi ro tín dụng theo ý hiểu của mình Em xin cảm ơn cô rất nhiều
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ của Ngân hàng Quân đội Phòng giao dịch Tô Hiến Thành đã tận tình chỉ bảo em kiến thức thực tế và cung cấp số liệu hoàn thành bài khóa luận này
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô sức khỏe và thành công trong công việc Em xin gửi lời chúc tới Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Ngân hàng Quân đội Phòng giao dịch Tô Hiến Thành công tác tốt, đạt nhiều thành tích trong kinh doanh trong hoạt động của ngân hàng
Do lượng kiến thực hạn hẹp và ít kinh nghiệm thực tế nên những thiếu sót trongkhóa luận là điều không thể tránh khỏi Em thực sự rất mong muốn được thầy
cô chỉ bảo để em có kiến thức rõ ràng về rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
TP.HCM, tháng 6 năm 2012 Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Hưng
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…
…
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Thạc sỹ Nguyễn Kim Phước
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
Trang 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh doanh của Ngân hàng Quân đội các năm gần đây 12 Bảng 2.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động các ngân hàng 2011 14 Bảng 2.3 Kết quả huy động vốn Ngân hàng Quân đội 3 năm vừa qua 15 Bảng 2.4 Tổng hợp dư nợ 3 năm 2009, 2010, 2011 theo kì hạn 16 Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh sinh lời 19 Bảng 2.6 Tốc độ tăng vốn huy động PGD qua các năm 2009, 2010, 2011 21 Bảng 2.7 Dư nợ năm 2009, 2010, 2011 23 Bảng 2.8 Nợ quá hạn và nợ xấu tại PGD Tô Hiến Thành 24 Bảng 2.9 Cơ cấu nợ quá hạn phân theo loại hình doanh nghiệp tại Phòng Giao Dịch Tô
Bảng 2.10 Thu nhập của PGD Tô Hiến Thành năm 2010, 2011 27 Bảng 3.1 So sánh cho vay theo món và theo hạn mức 30 Bảng 3.2 Quy trình nghiệp vụ cho vay ngắn hạn 32 Bảng 3.3 Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thời hạn vay 34 Bảng 3.4 Nợ quá hạn và nợ xấu cho vay ngắn hạn doanh nghiệp 35 Bảng 3.5 Thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại PGD Tô
Trang 7
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ NHTM nhận tiền gửi và cấp tín dụng cho khách hàng 3
Hình 2.1 Tổng nguồn vốn huy động, tổng dư nợ và lợi nhuận sau thuế Ngân hàng Quân đội qua 3 năm hoạt động 13
Hình 2.2 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền gửi và đối tượng gửi tiền 16
Hình 2.3 Tỉ lệ nợ xấu của các ngân hàng niêm yết năm 2011 18
Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Quân đội – PGD Tô Hiến Thành 21
Hình 2.5 Vốn huy động PGD qua các năm 22
Hình 2.6 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của PGD 22
Hình 2.7 Cơ cấu vốn huy động qua 3 năm 2009, 2010, 2011 22
Hình 2.8 Cơ cấu nợ quá hạn 2010, 2011 25
Hình 2.9 Tỷ lệ nợ xấu PGD Tô Hiến Thành năm 2010, 2011 26
Hình 3.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay ngắn hạn tại MB Tô Hiến Thành 31
Hình 3.2 Các yếu tố cấu thành một phương án thắng lợi 41
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 NH Ngân hàng
2 NHQĐ Ngân hàng Quân đội
3 MB Ngân hàng Quân đội
4 TMCP Thương mại cổ phần
5 TSĐB Tài sản đảm bảo
6 TCTD Tổ chức tín dụng
7 MB Ngân hàng Quân đội
8 NHTM Ngân hàng thương mại
9 PGD Phòng giao dịch
10 NHNN Ngân hàng Nhà nước
11 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
12 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
13 TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
14 CBTD Cán bộ tín dụng
15 PASXKD Phương án sản xuất – Kinh doanh
16 DAĐT Dự án đầu tư
17 KKH Tiền gửi không kì hạn
18 CKH Tiền gửi có kì hạn
19 VCD & KQ Tiền gửi vốn chuyên dùng và ký quỹ
Trang 9Lời mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Hoạt động cấp tín dụng là nghiệp vụ quan trọng của Ngân hàng Trong nền kinh tế hoạt động huy động vốnvà cấp tín dụng giúp nguồn vốn lưu thông trong nền kinh tế từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn Trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng có rất nhiều rủi
ro tiềm ẩn: rủi ro do thay đổi chính sách nhà nước, rủi ro do thông tin khách hàng cung cấp không chính xác, rủi ro tỷ giá, rủi ro vì công tác tổ chức và thẩm định không tốt … Vì thế nhận diện những rủi ro và có các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng là việc làm quan trọng quyết định đến an toàn hoạt động của các ngân hàng
Vào ngày 1/11/2011, ngân hàng Quân đội niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch cho phép các cổ đông góp vốn vào ngân hàng Điều này cho thấy trách nhiệm của Hội đồng quản trị ngân hàng đối với an toàn trong hoạt động ngân hàng Quân đội cũng như vốn góp của cổ đông ngày càng to lớn Tại thời điểm này, tỉ lệ nợ xấu của MB Bank (tính đến hết tháng 9/2011) là 1,66%, tăng 0,33% so với mức 1,33% đầu năm và thấp hơn nợ xấu của hệ thống ngân hàng là 3,21% Điều này nói lên 1 điều rằng nợ xấu của ngân hàng Quân đội đã gia tăng nhanh chóng, đó là điều lo ngại phải xem xét và phân tích thận trọng, mặc dù nó vẫn ở mức thấp hơn nợ xấu của trung bình nghành
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề: “nhận biết rõ các rủi ro và có biện pháp phòng ngừa chúng có thể giúp Ngân hàng giảm nợ xấu và đảm bảo an toàn hoạt động cho mình”,
em lựa chọn đề tài về rủi ro tín dụng và tập trung nghiên cứu 1 sản phẩm tín dụng là “cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp” trong các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng Quân đội, tìm cho ra những rủi ro khi cấp tín dụng để trang bị hiểu biết cho mình về những rủi ro này và tìm tòi đưa ra những biện pháp hạn chế rủi ro khả thi; để cùng trao đổi và đóng góp với ngân hàng Quân đội trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phân tích, nhận diện những rủi ro khi cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp để tại Ngân hàng Quân đội Phòng giao dịch Tô Hiến Thành
Từ đó đề xuất biện pháp phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các rủi ro trong cấp tín dụng ngắn hạn cho khách hàng Doanh nghiệp Phạm vi: tại ngân hàng Quân đội Phòng giao dịch Tô Hiến Thành
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh: So sánh số tương đối tại ngân hàng TMCP Quân đội qua các năm
và so sánh số liệu của ngân hàng Quân đội so với một số ngân hàng khác tại Việt Nam
Số liệu: Số liệu về hoạt động của toàn bộ hệ thống Ngân hàng quân đội, số liệu về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Quân đội - Phòng giao dịch Tô Hiến Thành
Thời gian: 2009,2010, 2011
5 Nội dung chuyên đề
Ngoài Lời mở đầu, chuyên đề được trình bày thành 4 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
Trang 10Chương 2: Ngân hàng Quân đội và Phòng giao dịch Tô Hiến Thành
Chương 3: Phân tích rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro trong cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Quân đội - Phòng giao dịch Tô Hiến Thành Chương 4: Kết luận – Kiến nghị giải pháp hạn chế rủi ro trong cấp tín dụng ngắn hạn cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Quân đội - Phòng giao dịch Tô Hiến Thành
Sơ đồ kết cấu nội dung 4 phần
Trang 11Chương 1
Cơ sở lí luận hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh “Credo” nghĩa là “tin tưởng, tín nhiệm” Tùy góc độ của từng chủ thể trong nền kinh tế mà tín dụng được phát biểu theo nhiều cách khác nhau Theo góc độ nhìn nhận của ngân hàng, tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền, hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế khác) Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, sau đó bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả nợ gốc và lãi vay khi đến hạn thanh toán
1.1.2 Bản chất và chức năng của tín dụng:
Bản chất của tín dụng
Hình 1.1: Sơ đồ NHTM nhận tiền gửi và cấp tín dụng cho khách hàng
Sơ đồ 1.1 cho thấy sự hình thành nguồn vốn cấp tín dụng và quá trình phân phối tín dụng của Ngân hàng thương mại
Tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hang hóa, là hình thức vận động của vốn vay Tín dụng phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng nguồn
vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả vốn gốc lẫn lợi tức
Bản chất tín dụng biểu hiện ở quá trình vận động của nó trong nền kinh tế thị trường qua 3 giai đoạn sau:
Bên cho vay chuyển nhượng tài sản cho bên đi vay
Bên đi vay sử dụng tạm thời lượng tài sản đó trong 1 thời gian nhất định
Nội dung chính
Lý thuyết hoạt động Tín dụng Ngân hàng
Lý thuyết Rủi ro tín dụng ngân hàng
10 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng
Vai trò của tín dụng với các thành phần kinh tế
Trang 12Bên đi vay hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận 1 lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Phần giá trị lớn hơn chính là lợi tức
Chức năng của tín dụng
Là một bộ phận của hệ thống tài chính, quan hệ tín dụng có chức năng phân phối và chức năng giám đốc
Chức năng phân phối lại tài nguyên
Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua phân phối lại vốn Phân phối của tín dụng dựa trên cơ sở tự nguyện theo nguyên tắc hoàn trả và có hiệu quả Nội dung của chức năng này biểu hiện ở cơ chế “hút vốn nhàn rỗi” (huy động vốn) và “đẩy vốn” (cấp tín dụng) cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, sau đó “thu hồi” vốn vay khi đáo hạn kèm theo lợi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng
từ có giá, tín dụng uy tín (tín chấp), tài trợ thuê mua (cho thuê tài chính), mua nợ
Phân loại theo mục đích vay
- Cho vay kinh doanh bất động sản: gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn, dài hạn tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà cửa và bất động sản khác
- Cho vay nông nghiệp: Loại vay nhằm hỗ trợ nông dân trong sản xuất
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Loại vay giúp doanh nghiệp trải các chi phí trong sản xuất
- Cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
- Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho các tổ chức tài chính: Là loại tín dụng dành cho tín dụng ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác
- Tài trợ thuê mua (cho thuê tài chính): Khách hàng không đủ vốn để mua máy móc thiết bị; các công ty tài chính của ngân hàng sẽ mua máy móc thiết bị về cho khách hàng thuê
Phân theo thời hạn
- Ngắn hạn: thời gian từ 0 đến 12 tháng
Trang 13- Trung hạn: thời gian từ 12 đến 60 tháng
- Dài hạn: thời gian từ 60 tháng trở lên
Phân theo có/không có đảm bảo
- Có tài sản đảm bảo
- Không có tài sản đảm bảo
Phân theo phương thức cấp tín dụng
- Cho vay
- Bảo lãnh
- Chiết khấu giấy tờ có giá
- Cho thuê tài chính
- Bao thanh toán
1.2 CƠ SỞ LÍ THUYẾT RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là một trong những chức năng cơ bản của Ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam thì hoạt động tín dụng chiếm hơn ½ tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm từ ½ đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Tuy vậy rủi ro trong kinh doanh ngân hàng lại tập trung chủ yếu ở hoạt động tín dụng Khi ngân hàng rơi vào tình trạng tài chính khó khăn thì nguyên nhân chính thường phát sinh
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả hay rủi ro sai hẹn
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến việc ngân hàng phân tích đánh giá để lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh trong quá trình định giá tài sản đảm bảo cao hoặc thấp hơn giá trị của chúng, hoặc khi ngân hàng cho vay quá cao trên giá trị tài sản đảm bảo hoặc khi ngân hàng không thanh lý được tài sản đảm bảo để thu hồi vốn cho mình
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoặc động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kĩ thuật xử lý các khoản cho vay
có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng; nguyên nhân phát sinh do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 2 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc nghành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một nghành, lĩnh
Trang 14vực kinh tế; hoặc tại một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro
cao
1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Rủi ro do các yếu tố khách quan
- Do nền kinh tế không ổn định, lạm phát tăng cao hoặc lãi suất dao động với biên độ lớn khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn
- Do thay đổi các chính sách pháp luật của Nhà nước mà ngân hàng và khách hàng chưa kịp cập nhật và thực hiện theo có thể dẫn tới vi phạm pháp luật
- Do thiên tai, hoặc các yếu tố bất ngờ dẫn đến rủi ro mà không thể lường trước Ví dụ: Dịch bệnh, thời tiết khắc nghiệt, hỏa hoạn
- Do khách hàng vay vốn: muốn lừa đảo ngân hàng, hoặc sử dụng vốn sai mục đích, hoặc tình hình sản xuất kinh doanh không hiệu quả dẫn tới không có tiền trả nợ ngân hàng Một số trường hợp khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ ngân hàng Ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro trong trường hợp không thanh lý và khai thác được tài sản đảm bảo
Rủi ro do các yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ
Kiểm tra nội bộ tại các ngân hàng có điểm mạnh hơn thanh tra của NHNN ở tính sâu sát
và tính thường xuyên Người kiểm tra viên có thời gian kiểm tra kĩ các khoản cho vay của ngân hàng mình Kiểm tra nội bộ được ví như hệ thống “phanh” của cỗ xe tín dụng Cỗ xe lao đi càng nhanh thì hệ thống này càng phải chắc chắn an toàn Rủi ro tín dụng có thể đến khi công tác kiểm tra nội bộ không được thực hiện nghiêm túc
- Ngân hàng bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Đạo đức của cán bộ là một yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi nghiệp vụ thì nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng
- Thiếu giám sát và quản lí sau cho vay
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản vay cần phải được quản lý một cách chủ dộng để đảm bảo sẽ thu hồi được vốn Một lý do là tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng
- Sự hợp tác trao đổi thông tin giữa các ngân hàng lỏng lẻo
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất đặc biệt: huy động vốn và dùng số vốn đó để cho vay Vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi và các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tác này nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với 1 khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng Nếu như thông tin được phối hợp tốt giữa các ngân hàng thì rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng sẽ giảm đi đáng kể
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng lên hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng sẽ không thu hồi được khoản nợ gốc đã cho vay
và lãi vay khách hàng phải trả Trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả tiền huy động và lãi huy động cho khách hàng khi đến hạn Điều này làm ngân hàng mất cân đối trong thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng hoạt động không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến
Đến một mức độ nào đó, ngân hàng bị nợ xấu quá nhiều, phải dùng các nguồn vốn của mình để chi trả cho khách hàng đến lúc ngân hàng không còn đủ tiền để trả Kết quả ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, ngân hàng có thể gặp rủi ro thanh khoản
Do cạn kiệt nguồn vốn của mình, quy mô hoạt động của ngân hàng bị thu hẹp, năng lực tài
Trang 15chính giảm sút (do cạn kiệt các nguồn dự phòng và cạn kiệt nguồn vốn hoạt động), uy tín cũng như sức cạnh tranh giảm cả ở thị trường nội địa lẫn thị trường quốc tế Nếu ngân hàng hoạt động không tốt có thể dẫn đến thua lỗ hoặc rơi vào tình trạng phá sản nếu không có biện pháp xử lý khắc phục kịp thời
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.3.1 Khái niệm
Hiệu quả tín dụng
Nếu tín dụng là sự chuyển dịch quyền sử dụng tài sản (tiền hoặc hàng hóa, máy móc) từ người cho vay sang người đi vay trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc hoàn trả thì hiệu quả tín dụng được hiểu là khả năng ngân hàng kinh doanh quyền sử dụng tài sản có hiệu quả không, có gia tăng doanh số cho vay và vòng quay vốn tín dụng không và có thu được lợi ích từ món vay, tức là thu đủ nợ gốc và lãi vay đúng hạn hay không
Chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một khái niệm không thông dụng, bởi tín dụng bao hàm các hoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường: cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C, chiết khấu, bao thanh toán, Thông thường hiểu theo nghĩa đơn giản, chất lượng tín dụng dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng
1.3.2 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng
Hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng là 2 chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng Chỉ tiêu hiệu quả tín dụng cho thấy ngân hàng sử dụng vốn cấp tín dụng có hiệu quả không, thể hiện qua dư nợ cho vay tăng, doanh số cho vay tăng, vòng quay vốn tín dụng tăng Chỉ tiêu chất lượng tín dụng đánh giá mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp tất cả các món vay của ngân hàng
Do tầm quan trọng của 2 chỉ tiêu này, ngân hàng bắt buộc phải nắm rõ thông tin 2 chỉ tiêu hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng mình đề có hiểu biết về những rủi ro ngân hàng có thể gặp phải, cơ cấu nguồn vốn ngân hàng có được sử dụng hiệu quả không và có cần tăng giảm hoặc cơ cấu lại không Từ đó đưa ra những biện pháp kiểm soát, hạn chế rủi ro tín dụng và các biện pháp gia tăng hiệu quả tín dụng của ngân hàng
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện thực tế kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%) – Công thức (2)
Ý nghĩa:
Trang 16- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)
- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc
thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Tỷ lệ thu lãi (%) – Công thức 3
- Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ
trong tương lai
Ý nghĩa:
- Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH
- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH, đánh giá khả năng sử dụng vốn
để cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trị trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng
Ý nghĩa:
- Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động,
nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa
- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng
chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí
Trang 17- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hang
- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng
- Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại
Trang 18việc đầu tư càng được an toàn
1.4 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
Ngân hàng huy động vốn làm giảm số tiền nhàn rỗi, dùng số tiền đó cấp cho những đối tượng thiếu vốn khiến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng vòn quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông và góp phần khắc phục lạm phát tiền tệ
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu tiền tệ giữa nước ta
và nước khác trên thế giới và trong khu vực
Tín dụng góp phần hình thành, điều chỉnh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tín dụng góp phần cung cấp khối lượng vốn cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp có tiền đầu tư tài sản cố định, bù đắp tài sản lưu động thiếu hụt tạm thời Từ đó doanh nghiệp có điều kiện tăng quy mô sản xuất, tăng hiệu quả hoạt động; đầu tư đối mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động
và chất lượng sản phẩm
Tín dụng tạm thời hỗ trợ vốn cho người dân, đáp ứng nhu cầu chi tiêu như: học tập, chữa bệnh, du lịch, mua sắm hoặc hỗ trợ vốn để người dân sản xuất kinh doanh
Trang 19Chương 2 Giới thiệu Ngân hàng Quân đội và Phòng Giao dịch
Tô Hiến Thành
2.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI VÀ HOẠT ĐỘNG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (2009 – 2011)
2.1.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển Ngân hàng Quân đội
Lịch sử hình thành Ngân hàng Quân đội
Ngày 4/1/1994 Ngân hàng Quân đội chính thức được thành lập, đặt trụ sở chính tại số 03- Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội Ngân hàng hoạt động theo giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP do thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 14 tháng 9 năm 1994 Thời gian hoạt động theo giấy phép 50 năm tử ngày 14 tháng 9 năm 1994
Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch:
- Huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở định hướng phát triển và khả năng nguồn vốn của ngân hàng
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán, giao dịch ngoại tệ (mua/bán ngoại tệ, huy động/cho vay ngoại tệ, cung cấp các công cụ tài chính phái sinh bằng ngoại tệ)
- Các dịch vụ ngân hàng khác được ngân hàng nhà nước cho phép
Cổ đông chính thành lập MB:
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
- Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
- Tổng Công ty bay dịch vụ Việt Nam
Thông tin tổng quan về Ngân hàng Quân Đội
Tên gọi: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội
Viết tắt: MB (Military Bank)
Địa chỉ hội sở chính: số 03, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội
Giới thiệu Ngân hàng Quân đội Phòng Giao dịch Tô Hiến Thành
(Lịch sử hình thành – Cơ cấu tổ chức – Hoạt động của PGD năm 2010,2011)
Trang 20 Mạng lưới các kênh giao dịch của MB:
- 150 điểm giao dịch, 250 máy ATM, 1.550 máy POS
- Kênh giao dịch qua Internet: https://ebanking.mbbank.com.vn
- Kênh giao dịch qua điện thoại: 043767 4050
Quá trình phát triển Ngân hàng Quân Đội
Trong những năm qua, MB luôn có sự tăng trưởng vững vàng Với mục tiêu xuyên suốt
đã được xác định là sẽ trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam trong mảng thị trường đã lựa chọn, MB đã phát triển từ mức vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ
đồng năm 1994 đến mức vốn chủ sở hữu đến gần 1.000 tỷ đồng tại thời điểm 30.6.2006
Tính đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của MB đạt 1.045 tỷ đồng, tăng hơn 50 lần so với ngày đầu thành lập, trong đó có hơn 4.000 cổ đông pháp nhân và thể nhân, thể hiện sự đa dạng hoá trong sở hữu của MB Vốn huy động tính đến ngày 31/12/2006 đạt 11.200 tỷ đồng, trong đó vốn huy động từ dân cư tăng nhanh, chiếm 50% tỷ lệ nguồn vốn huy động, vượt kế hoạch của cả năm là 20% Lợi nhuận trước thuế đạt 252 tỷ đồng, vượt 25% kế hoạch Tổng tài sản đạt 13.864 tỷ đồng, tăng 69% so với năm 2005, dư nợ đạt xấp xỉ 6.200
tỷ đồng Tỷ lệ lợi tức trên vốn cổ phần của MB luôn dẫn đầu trong khối các ngân hàng TMCP Đặc biệt, tỷ lệ chia cổ tức cho cổ đông năm 2006 là 60% trong đó 42% được chia bằng cổ phiếu và 18% được ngân hàng chia bằng tiền mặt cho các cổ đông nắm giữ cổ phần
Nguồn : BCTC hợp nhất năm 2009, 2010, 2011 đã được Ernst & Young kiểm toán
Kết thúc nă mhoạt động 2011, kết quả kinh doanh của hệ thống Ngân hàng Quân đội đạt được kết quả đáng khích lệ, thể hiện ở quy mô tổng tài sản, nguồn vốn huy động cũng như
Trang 21kết quả lợi nhuận của Ngân hàng
Tuy tốc độ của những chỉ tiêu này đều tăng trưởng chậm hơn so với năm 2010 nhưng xét trong điều kiện nền kinh tế gặp lạm phát cao, các doanh nghiệp bị ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới, một số doanh nghiệp hoạt động cầm chừng và phá sản, niềm tin của dân cư khi gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng bắt đầu sụt giảm e ngại do sợ rủi ro thì tổng tài sản tăng 26,64%, vốn huy động tăng 34,05% và lợi nhuận tăng 24,18% là một kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng Quân đội
Hình 2.1 Tổng nguồn vốn huy động, tổng dư nợ và lợi nhuận sau thuế Ngân hàng Quân đội năm 2009, 2010, 2011
Nguồn: BCTC Ngân hàng Quân đội
Qua 3 hình vẽ trên thể hiện tốc độ tăng trưởng vững vàng của Ngân hàng Quân đội Cùng với xu hướng gia tăng của vốn huy động là sự gia tăng của dư nợ tín dụng qua các năm, với mức tăng bình quân của 2 chỉ số này luôn trên 20% (Bảng 2.1) Năm 2009 dư nợ cho vay của toàn hệ thống mới chỉ đạt 29.588 tỷ đồng Qua năm 2010, dư nợ đã đạt mức 48.797 tỷ, tăng tới 19.209 tỷ Năm 2011 tốc độ cho vay của Ngân hàng giảm đi so với 2010
do phải hạn chế cho vay, thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN Nhưng tổng dư
nợ cũng tăng hơn 10.000 tỷ so với năm 2009 Qua đó thấy được quy mô hoạt động của hệ thống Ngân hàng Quân đội ngày càng được mở rộng và hiệu quả hơn
Năm 2010, 2011 tổng dư nợ có mức tăng giảm đột biến Năm 2010, tổng dư nợ tăng đột biến 64,9% trong khi năm 2011 giảm xuống 21% Nguyên do tổng dư nợ 2010 tăng đột biến thứ nhất là do chỉ đạo Ban lãnh đạo Ngân hàng Quân đội hạn chế cho vay trong năm 2011
Lợi nhuận sau thuế qua các năm
Trang 22vì nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, không có khả năng trả nợ hoặc phá sản
Vì thế MB chủ động giảm tốc độ cho vay để hạn chế rủi ro và đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình Thứ hai là MB phải thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước nhằm kiềm chế lạm phát nên không thể thoải mái cho vay như trong năm 2010 Những năm qua mặc dù bị ảnh hưởng bởi kinh tế thế giới, lạm phát… nhưng ngân hàng Quân đội vẫn gặt hái được những kết quả ấn tượng Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy tỷ lệ tăng trưởng đáng kể trong quy mô tổng tài sản, tổng vốn huy động và vốn cho vay, lợi nhuận trước thuế cũng tăng lên nhanh chóng Năm 2010 tổng tài sản là 109.623 tỷ, tăng 58,85% so với năm 2009 Năm 2011 tổng tài sản tăng lên 26,64% so với 2010 và 101,18% so với 2009 Một sự gia tăng tổng tài sản “đột biến”, chỉ trong 2 năm tổng tài sản tăng gấp đôi trong tình hình chung là khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng như tại Việt Nam Bên cạnh sự gia tăng nhanh chóng của tổng tài sản thì tổng dư nợ thể hiện rõ nét sự hoạt động mạnh mẽ của MB
Cụ thể năm 2010, tổng dư nợ của MB đạt 48.797 tỷ đồng tăng tới 65% so với năm 2009 Mấy năm trở lại đây, MB luôn là ngân hàng có lợi nhuận sau thuế cao trong các ngân hàng thương mại Năm 2010, lợi nhuận sau thuế của MB đạt 1.712 tỷ đồng tăng 56,5% so với năm 2009
Để có thể so sánh được hoạt động của Ngân hàng Quân đội có hiệu quả không so với những ngân hàng có quy mô vốn tương tự và những ngân hàng hàng đầu, ta có bảng số liệu sau để so sánh các chỉ tiêu giữa chúng với nhau
Bảng 2.2 Bảng so sánh kết quả hoạt động các ngân hàng 2011
Nguồn:
http://dddn.com.vn/2012011603232427cat187/loi-nhuan-vietinbank-2011-cao-nhat-nganh-ngan-hang.htm
Trang 23Bảng số liệu 2.2 sẽ cho cái nhìn tổng quan về hoạt động của Ngân hàng Quân Đội (MB)
từ các chỉ tiêu tổng tài sản, vốn điều lệ, vốn huy động cho tới dư nợ tín dụng, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu; đặc biệt là tỉ lệ nợ xấu để so sánh sự an toàn hoạt động của ngân hàng Quân đội so với 4 ngân hàng lớn: Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Sacombank
2.1.2.2 Tình hình huy động vốn
Các nguồn huy động của ngân hàng Quân đội rất đa dạng và phong phú với nhiều sản phẩm dịch vụ như: nhận tiền gửi từ các cá nhân, từ khối dân cư, các tổ chức kinh tế, phát hành giấy tờ có giá… Với việc tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị kết hợp với việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đặc biệt là việc áp dụng khoa học công nghệ vào giao dịch hiện đại trên Internet, đổi mới và nâng cao chất lượng nhân viên,… Chính sự đầu tư xứng đáng và hiệu quả này của ngân hàng Quân đội nên các khách hàng ưa mến và tin dùng sản phẩm của ngân hàng Quân đội Do đó ngân hàng đã thu hút được nhiều khách hàng tới gửi tiền tại Ngân hàng Điều này thể hiện ở tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của ngân hàng Quân đội là tương đối cao trong những năm qua, thể hiện qua bảng
Số tiền trọng Tỉ
(%)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Chênh lệch
+/-%
Chênh lệch +/-%
Trang 24Nhìn vào cột so sánh tốc độ huy động vốn năm 2010/2009 và năm 2011/2010 ta thấy năm 2010 tốc độ tăng vốn huy động ở mọi loại hình tăng mạnh hơn so với 2011 Tiền gửi không kì hạn: 37,9% so với 22,2%; tiền gửi có kì hạn: 72,2% so với 22,6%; tiền gửi kí quỹ
và vốn chuyên dùng: 250% so với 113,8% Điều này được giải thích bằng các sự kiện thực
tế trong năm 2011, tình hình huy động vốn khó khăn là tình hình chung của toàn khối ngân hàng do người gửi tiền lo lắng về tiền gửi ở hệ thống ngân hàng có thể gặp nhiều rủi ro Người gửi tiền lo sợ ngân hàng phá sản hoặc thanh khoản yếu và không trả được tiền cho
họ, nhất là trong điều kiện khủng hoảng kinh tế thế giới tác động mạnh tới các doanh nghiệp
và ngân hàng Việt Nam Hơn nữa NHNN mạnh tay tra soát nợ xấu tại các ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu tái cơ cấu các tổ chức tín dụng kém hiệu quả và hoạt động không an toàn, điều này khiến các ngân hàng bắt buộc phải báo cáo cho NHNN cũng như thông tin lên các phương tiện thông tin về nợ xấu ngân hàng mình Qua đó cho thấy hầu hết mọi ngân hàng đều có nợ xấu tăng cao hơn năm 2010 Điển hình là sự kiện 3 ngân hàng Đệ nhất, Việt Nam Tín Nghĩa và ngân hàng TMCP Sài Gòn thiếu thanh khoản tạm thời do dùng nhiều vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn phải sáp nhập tháng 12/2011 Nhìn vào cột số liệu 2011/2010, tuy tốc độ huy động vốn tăng chậm nhưng phân theo từng loại chỉ tiêu thì không
có chỉ tiêu nào tốc độ huy động vốn tăng dưới 20% Tính cho toàn hệ thống Ngân hàng Quân đội, tốc độ tăng trưởng huy động vốn 2011/2010 là 32,2%, cao hơn 4 ngân hàng lớn: Vietcombank: 17%, Vietinbank: 24,4%, BIDV: 7% và Sacombank: 22% Điều đó cho thấy ngân hàng Quân đội có khả năng thu hút nguồn vốn mạnh mẽ và cao hơn hẳn những ngân hàng hàng đầu trong năm 2011
Hình 2.2: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền gửi và theo đối tượng gửi tiền
Nguồn: Số liệu BCTC Ngân hàng Quân đội
Tốc độ huy động tiền gửi không kỳ hạn giảm dần (36,43% ; 29,65% ; 27,41%) ; tốc độ tiền gửi khách hàng cá nhân giảm (38% - 36% - 34%) còn của các tổ chức kinh tế tăng(62%
; 64% ; 66%) Đây là dấu hiệu đáng xem xét vì tính bất thường của nó Nguyên nhân do khách hàng cá nhân e ngại gửi tiền tại hệ thống ngân hàng do lo sợ ngân hàng phá sản hoặc yếu thanh khoản Trong khi năm 2011 là năm hoạt động khó khăn với các doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi không muốn đầu tư mạo hiểm số tiền của mình vào các kênh đầu tư mạo hiểm mà gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng trong ngắn hạn để an toàn vốn và hưởng lời Đó là lý do giải thích 2 dấu hiệu bất thường trong cơ cấu tiền huy động của MB năm 2011
Tiền gửi có
kỳ hạn
Tiền gửi vốn chuyên dùng
2009 2010 2011
Tỷ lệ thay đổi vốn huy động theo đối tượng (%)
Các TCKT Cá nhân
Trang 25Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của các NHTM đem lại nguồn lợi nhuận chính cho các ngân hàng Do vậy nghiệp vụ cho vay được các Ngân hàng đặc biệt chú trọng phát triển Tăng cường dư nợ lành mạnh hàng năm, đảm bảo cho vay an toàn, hiệu quả là mục tiêu phấn đấu chính của toàn hệ thống Ngân hàng Quân đội
Tổng dư nợ của toàn hệ thống liên tục tăng lên trong các năm, không có năm nào tổng
dư nợ giảm so với năm trước
Bảng 2.4 Tổng hợp dư nợ cho vay năm 2009, năm 2010, 2011 theo kỳ hạn
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền +/-%
Số tiền +/-%
Ngắn
hạn 15.757 58,22 29.236 64,5 38.929 67 13.479 85,54 9.693 33,15 Trung
hạn 7.487 27,66 10.102 22,3 11.641 20,03 2.615 34,9 1.539 15,23 Dài hạn 3.82 14,12 5.944 13,2 7.538 12,97 2.124 55,6 1.594 26,8
Tổng
cộng 27.064 100 45.282 100 58.108 100 18.218 67,3 12.83 28,3
Nguồn : Bảng thuyết minh BCTC và báo cáo thường niên năm 2009, 2010 ,2011 của
MB đã được kiểm toán
Tỉ lệ tăng trưởng dư nợ trong 2 năm 2010 và 2011 lần lượt là 67,3% và 28,3% Có được kết quả này là do Ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cực đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với các loại hình doanh nghiệp Đặc biệt là hoạt động bảo lãnh diễn ra mạnh ở các chi nhánh và phòng giao dịch trong năm 2011 Vốn tín dụng ngân hàng trước khi giao cho khách hàng sử dụng đã được thẩm định phương án kinh doanh, dự án đầu tư Do đó việc sử dụng vốn có tác động tích cực đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với chính sách chủ động tìm hiểu và tiếp cận khách hàng những năm gần đây nên đã có nhiều khách hàng doanh nghiệp tìm đến đặt mối quan hệ, hợp tác với ngân hàng Tính riêng tại Hội sở ngân hàng Quân đội năm 2011 đã có 958 doanh nghiệp đến đăng kí mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng
Trong tổng dư nợ, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng mạnh nhất với tỉ lệ tăng lên tới 85,54% năm 2010 và năm 2011 là 33,15% Các món vay ngắn hạn tăng mạnh nhất và chiếm cơ cấu lớn nhất trong dư nợ là để đảm bảo an toàn cho ngân hàng vì các món vay trung dài hạn sẽ đem lại rủi ro lớn hơn cho ngân hàng trong những năm khủng hoảng kinh tế này
Trong dư nợ cho vay, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng mạnh nhất Ta cũng thấy dư nợ cho vay dài hạn lại tăng mạnh hơn dư nợ cho vay trung hạn Nguyên do là trong những năm trước, Ngân hàng Quân đội đã kí các hợp đồng cam kết tài trợ vốn dài hạn cho các đối tác lớn như Tập đoàn Than – Khoáng Sản Việt Nam với hạn mức tín dụng 2000 tỷ Điều đó khiến cho, mặc dù cho vay càng dài trong thời gian này thì càng rủi ro nhưng vì các hợp đồng đã kí từ trước nên Ngân hàng Quân đội vẫn phải thực hiện trong những năm này
Theo Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2011 thì tỉ lệ nợ xấu của Ngân hàng Quân đội là:
Áp dụng công thức (9) mục 1.3.3:
Trang 26
Như vậy nợ xấu Ngân hàng Quân đội năm 2011 là 1,61%, tăng 0,27% so với mức 1,34% của năm 2010 Nguyên do xuất phát từ những món vay từ những năm trước cho khách hàng đầu tư bất động sản, chứng khoán Đến năm 2011, bất động sản đóng băng, các
dự án bất động sản không bán được để trả nợ; các nhà đầu tư không muốn đầu tư mua nhiều
cổ phiếu trong năm 2011 nên những nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu khó bán để trả nợ ngân hàng
Hình 2.3: Tỉ lệ nợ xấu của các ngân hàng niêm yết năm 2011
Nguồn:
http://taichinh.vnexpress.net/tin-tuc/song-tai-chinh/2012/02/no-xau-he-thong-ngan-hang-2011-la-3-3-5445/
Theo hình trên thì nợ xấu của MB là khá cao so với những ngân hàng khác Trong 8 ngân hàng niêm yết, nợ xấu của MB chỉ thấp hơn 3 ngân hàng: HBB, SHB, VCB Còn lại cao hơn 5 ngân hàng Đó là kết quả tất yếu từ những món vay đầu tư những lĩnh vực: bất động sản, chứng khoán những năm về trước và đáo hạn năm 2011 Tuy nợ xấu là 1,61% thấp hơn trung bình nghành là 3,3% nhưng với khối lượng cho vay lớn (dư nợ 58.108 tỷ đồng năm 2011), số tiền thuộc nợ xấu MB cũng đã lên tới 935 tỷ Tỷ lệ này sẽ tăng lên nếu
MB không giải quyết được những khoản nợ xấu này, cộng thêm những khoản nợ xấu mới
do những món vay cũ đáo hạn và không trả được nợ trong thời gian tới Do vậy, trong quý I/2012 MB kiên quyết xử lí nợ xấu của khách hàng
Theo Báo cáo tài chính hợp nhất Quý I/2012 thì nợ xấu của Ngân hàng Quân đội là:
Như vậy kết thúc Quý hoạt động đầu tiên năm 2012, nợ xấu Ngân hàng Quân đội là 1,88%, tăng 16,77% so với mức 1,61% cuối năm 2011
Dựa vào báo cáo tài chính của các ngân hàng hàng đầu, ta thấy nợ xấu gia tăng ở tất cả các ngân hàng này Do kinh tế tiếp tục khó khăn, nhiều doanh nghiệp trả chậm và không trả
Trang 27được nợ Nợ xấu Vietinbank tăng xấp xỉ 140%, Vietcombank tăng 40,8%, ACB tăng 39% ACB được coi là ngân hàng có quản lý rủi ro tốt nhất hệ thống nhưng quý I cũng chứng kiến tốc độ tăng nợ xấu xấp xỉ 40% Tỉ lệ nợ xấu của ACB đã vượt qua ngưỡng 1% được ngân hàng duy trì lâu nay
Sau Vietinbank thì Viecombank là ngân hàng TMCP do Nhà nước nắm cổ phần chi phối có tốc độ tăng nợ xấu đáng kể, 40,8%
Tính đến 31/03/2012 tỉ lệ nợ xấu của Vietcombank cao nhất là 2,84%, tỉ lệ nợ xấu thấp nhất là ACB chỉ 1,16%, tiếp đến là Vietinbank, MBB và Eximbank lần lượt 1,8%, 1,88%, 1,97%
Tỉ lệ nợ xấu của những ngân hàng này so với trung bình nghành ngân hàng là 3,3% là thấp hơn nhiều cho thấy chất lượng tín dụng của các ngân hàng nhóm đầu, trong đó có Ngân hàng Quân đội tốt hơn nhiều so với trung bình toàn nghành
2.1.2.4 Tình hình hoạt động thanh toán
Năm 2006 là năm doanh số thanh toán quốc tế của ngân hàng Quân đội tăng đột biến do năm 2005 Việt Nam gia nhập WTO, nhà nước tạo điều kiện nên hoạt động xuất nhập khẩu
dễ dàng hơn Do đó nhiều doanh nghiệp đã mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng Quân đội
để thanh toán tiền hàng cho các đơn vị trong nước và nước ngoài Rất nhiều hợp đồng xuất nhập ra nước ngoài đã được ký kết trong thời gian này do đó nhu cầu cần ngoại tệ để thanh toán cho nước ngoài tăng cao, đòi hỏi Ngân hàng Quân đội nói chung và Sở Giao dịch nói riêng phải đáp ứng vừa tìm cách huy động tiền gửi ngoại tệ để cấp tín dụng hoặc bán cho những doanh nghiệp cần ngoại tệ, vừa kiện toàn hệ thống thanh toán quốc tế để đáp ứng kịp nhu cầu của thị trường Cũng năm 2006, Ngân hàng Quân đội đặt mua phần mềm quản trị hiện đại TEMENOS T24 của Thụy Sĩ Phần mềm cho phép thực hiện 1.000 giao dịch ngân hàng/giây, cùng lúc cho phép 110.000 người truy cập, ngoài ra T24 còn có tính năng nổi bật
là khách hàng, nhân viên có thể truy cập vào hệ thống mọi thời điểm trong ngày, xóa bỏ tình trạng giao dịch qua hệ thống bị ngừng trệ trong thời gian quyết toán theo phương thức khóa ngày truyền thống Chính vì không ngừng đầu tư, nâng cấp dịch vụ thanh toán, hiện đại hóa
hệ thống máy tính, hệ thống thông tin mà dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Quân đội có chất lượng tốt, giao dịch nhanh chóng an toàn và được khách hàng tin dùng Năm 2011 các
tổ chức, doanh nghiệp đã đăng kí mở gần 1.000 tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Quân đội
2.1.2.5 Tỷ suất lợi nhuận Ngân hàng Quân đội qua 3 năm
Tình hình lợi nhuận 3 năm hoạt động vừa qua của Ngân hàng Quân đội được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh sinh lời
Năm 2011/2010 +/- % +/- %
1 ROA 2,65 2,56 1,53 (3,4) (40,23)
2 ROE 26,02 29,01 22,05 11,07 (22,44)
Nguồn : BCTC hợp nhất năm 2009, 2010 và 6 tháng đầu năm 2011 đã được Ernst & Young kiểm toán
Trang 28Kết hợp số liệu ROA, ROE của Ngân hàng Quân đội với số liệu Bảng so sánh kết quả hoạt động các ngân hàng 2011, so sánh Ngân hàng Quân đội với 2 ngân hàng hàng đầu là Vietinbank và Viecombank ta thấy ROA, ROE của Ngân hàng Quân đội thấp hơn so với Vietinbank và cao hơn Vietcombank Điều đó cho thấy Ngân hàng Quân đội đã hoạt động hiệu quả và có khả năng cạnh tranh với những ngân hàng hàng đầu Đây là một trong những yếu tố giúp Ngân hàng Quân đội được Ngân hàng Nhà nước xếp vào những ngân hàng nhóm 1 – những ngân hàng hoạt động tốt nhất năm 2011 và được giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng 17% trong năm 2012
Nguyên do sụt giảm ROA, ROE của Ngân hàng Quân đội cũng giống như các ngân hàng khác Có 2 nguyên nhân chính là: Khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng tới doanh nghiệp,
từ đó ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước thắt chặt tín dụng để thực hiện chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát
Theo số liệu bảng 2.1 trong năm 2011, lợi nhuận sau thuế của MB chỉ tăng 24,18% trong khi tổng tài sản tăng cao hơn, tới 26,64% Điều này làm cho hệ số ROA giảm mạnh tới 40%, từ 2,56% năm 2010 xuống 1,53% năm 2011 Nếu chỉ nhìn vào 2 con số, có thể nói Ngân hàng Quân đội đã dùng tài sản của mình kém hiệu quả hơn so với năm trước Thực ra không phải như vậy Nguồn vốn huy động dồi dào giúp MB yên tâm về thanh khoản Ngoài
số tiền dùng để hoạt động, MB dành một khoản tiền lớn của mình gửi tại các tổ chức tín dụng khác (lãi suất 15%) và mua trái phiếu chính phủ với lãi suất thấp (13,2%) chứ không dùng hết để cấp tín dụng (lãi suất từ 18% - 22%) để an toàn vốn và sinh lời MB chấp nhận đánh đổi, giảm lợi nhuận của mình đi so với năm 2010 để giảm thiểu rủi ro cho chính ngân hàng mình Đó là một sự lựa chọn đúng đắn để giữ vững sự an toàn của ngân hàng trong những năm hoạt động kinh tế có nhiều biến động này
2.2 GIỚI THIỆU PHÒNG GIAO DỊCH TÔ HIẾN THÀNH
2.2.1 Quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức Phòng Giao dịch Tô Hiến Thành
Quá trình hình thành
Cuối năm 2007, đầu năm 2008 là thời điểm Ngân hàng Quân đội khai trương rất nhiều chi nhánh và phòng giao dịch trên khắp địa bàn thành phố Trong bối cảnh đó, PGD Tô Hiến Thành trực thuộc chi nhánh cấp 1 – chi nhánh Bắc Sài Gòn đã ra đời
Phòng giao dịch Tô Hiến Thành được thành lập từ ngày 11/04//2008 theo quyết định số 241/QĐ-NHQĐ-HĐQT và chính thức đi vào hoạt động ngày 04/10/2008 tại số 40 Nguyễn Giản Thanh, Phường 15, Quận 10 và hoạt động đến nay Ngay từ khi mới thành lập, PGD nhanh chóng đi vào hoạt động và chứng tỏ khả năng hoạt động của mình PGD Tô Hiến Thành cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng như: Nhận tất cả các loại tiền gửi bằng VND, USD, EURO và vàng; nhận tài trợ vốn với các loại hình cho vay ở tất cả các loại hình kinh tế Đặc biệt MB Tô Hiến Thành có thủ tục cho vay nhanh chóng với doanh nghiệp vừa
và nhỏ, cho vay tiểu thương và cho vay cá nhân phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh, mua bất động sản và mua xe ô tô Ngoài ra MB Tô Hiến Thành còn thực hiện các dịch vụ khác như thanh toán trong nước, bảo lãnh, bao thanh toán…Với mong muốn đem những tiện ích ngân hàng tốt nhất đến tận tay người dân và với mục đích phục vụ cho sự phát triển kinh tế - tài chính ở khu vực trung tâm Quận 10 MB Tô Hiến Thành ra đời nhằm gắn kết hơn nữa mối quan hệ giữa Ngân hàng Quân đội với khách hàng và thể hiện sự quan tâm đến nhu cầu được chăm sóc được phục vụ của khách hàng
Cơ cấu tổ chức Phòng giao dịch Tô Hiến Thành
Phòng giao dịch Tô Hiến Thành được tổ chức theo quy định của ngân hàng Quân đội,
do Chi nhánh Bắc Sài Gòn đứng ra thành lập
Phòng giao dịch có 11 người bao gồm:
Trang 29 1 Giám đốc PGD
1 Phó giám đốc PGD kiêm kiểm soát
4 Cán bộ Quan hệ khách hàng
3 Giao dịch viên kiêm kế toán
2 Nhân viên ngân quỹ
Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Quân đội – PGD Tô Hiến Thành
2.2.2 Tình hình hoạt động của Phòng Giao dịch Tô Hiến Thành năm 2010, 2011
Tỉ trọng (%)
Nguồn: Số liệu Phòng kế toán PGD Tô Hiến Thành
Nguồn vốn huy động năm 344% trong năm 2010 và 444% trong năm 2011 Trong đó,
tăng mạnh nhất là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiếp sau đó là tiền gửi tiết kiệm, từ hơn 7
tỷ năm 2009 tăng lên 26 tỷ năm 2010 và gần 88 tỷ năm 2011 Ta cũng thấy sự thay đổi bước
Giám đốc PGD
Kế toán Ngân quỹ Phó GĐ
PGD
Trang 30ngoặt trong cơ cấu nguồn vốn huy động tại Phòng Giao dịch Tô Hiến Thành chỉ trong 3 năm từ 2009 đến 2011 Lượng tiền gửi tiết kiệm vốn chiếm cơ cấu lớn nhất trong năm 2009 lại giảm dần trong 2 năm 2010, 2011 Trong khi đó tiền gửi thanh toán lại tăng mạnh Số liệu về cơ cấu các loại tiền gửi được thể hiện cụ thể tại bảng 2.7
Từ số liệu bảng 2.7, thế hiện trên bảng biểu ta có 2 hình 2.10 và 2.11 sau đây:
Hình 2.5 và 2.6: Vốn huy động qua các năm và tốc độ tăng trưởng vốn huy động
Nguồn: Số liệu PGD Tô Hiến Thành
Phòng giao dịch Tô Hiến Thành là phòng giao dịch hoạt động mạnh nhất trong 4 phòng giao dịch của Ngân hàng Quân đội Bắc Sài Gòn Cùng chung nhịp với lượng vốn huy động năm 2011 ở mức cao của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Quân đội, Phòng giao dịch Tô Hiến Thành cũng thật sự hoạt động xuất sắc trong công tác huy động vốn Nhìn vào hình 2.11 ta thấy lượng vốn huy động nhảy vọt 2 lần Từ 11,169 tỷ năm 2009 tăng lên 49,637 tỷ năm
2010 và tiếp tục tăng vọt lên 270,226 tỷ năm 2011 Tương ứng với tốc độ tăng trưởng huy động vốn là 344% và 444% trong 2 năm Trong đó tiền gửi thanh toán của tổ chức kinh tế tăng rất mạnh từ năm 2010 sang 2011 từ 17,744 tỷ lên 176,28 tỷ Nguyên do trong năm
2011, nhiều doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại PGD hoặc chuyển tài khoản giao dịch của mình từ ngân hàng khác sang Ngân hàng Quân đội Đặc điểm hoạt động của PGD Tô Hiến Thành là nằm kế “Trung tâm thương mại Dược phẩm và Trang thiết bị y tế” quận 10, nơi có tới 180 gian hàng cung cấp thuốc (dạng bán sỉ) cho các bệnh viện, các công ty dược phẩm, các cửa hàng thuốc trên địa bàn khác; là khu kinh doanh dược phẩm lớn nhất nước hiện nay Đây là thuận lợi lớn khi nhiều doanh nghiệp thuốc tại Trung tâm mở tài khoản tại PGD Tô Hiến Thành để thuận tiện cho việc thanh toán gửi tiền rút tiền của họ
Hình 2.7: Cơ cấu vốn huy động qua 3 năm 2009, 2010, 2011
36%
64%
Cơ cấu vốn huy động 2009
Tiền gửi thanh toán Tiền gửi tiết kiệm
47%
53%
Cơ cấu vốn huy động 2010
Tiền gửi thanh toán Tiền gửi tiết kiệm
Trang 31Nguồn: Số liệu PGD Tô Hiến Thành
Qua 3 biểu đồ cho thấy sự dịch chuyển cơ cấu vốn huy động trong 3 năm 2009, 2010,
2011 Tiền gửi tiết kiệm giảm dần từ 64% xuống 53% và 32,52% Trong khi tiền gửi thanh toán tăng nhanh từ 36% nâm 2009 lên 47% và 67,18% năm 2010, 2011 Có sự chuyển dịch nhanh chóng và mạnh mẽ này nguyên do xuất phát từ nền kinh tế Khi mà các cá nhân có tiền nhàn rỗi e ngại gửi vào hệ thống ngân hàng do sợ ngân hàng phá sản hoặc yếu thanh khoản sẽ không rút được tiền nên tiền gửi tiết kiệm ở PGD Tô Hiến Thành giảm đi nhanh chóng Trong khi đó các doanh nghiệp tổ chức kinh tế lại tìm kiếm những ngân hàng uy tín,
có dịch vụ thanh toán tốt và thuận tiện để giao dịch được nhanh chóng và an toàn PGD Tô Hiến Thành là một lựa chọn tốt cho họ Vì thế PGD đã thu hút số vốn tiền gửi thanh toán khá lớn trong năm 2011, góp phần chung vào hoạt động huy động vốn của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Quân đội
2.2.3.2 Tình hình cấp tín dụng tại Phòng Giao dịch Tô Hiến Thành
Hiện trạng dư nợ cho vay tại Phòng Giao dịch
Tổng dư nợ cho vay 3 năm vừa qua (cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân) tại Phòng giao dịch Tô Hiến Thành có số liệu như sau:
Bảng 2.7 Dư nợ năm 2009, 2010, 2011
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền +/- % Số tiền +/- %
Dư nợ cho vay 53,87 166,47 586,5 112.9 209,5 420,03 252,3
Nguồn: Số liệu Phòng tín dụng MB Tô Hiến Thành
Theo công thức (1) mục 1.3.3 thì tỉ lệ tăng trưởng dư nợ của năm 2010/2009 và
2011/2010 là:
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay qua 2 năm đều tăng trên 200% Đều này cho thấy tốc
độ cấp tín dụng của MB Tô Hiến Thành tăng trưởng rất nhanh trong những năm vừa qua Phòng giao dịch Tô Hiến Thành có mối quan hệ với công ty Mercedes Việt Nam và công ty
67.18%
32.52% 0.3%
Cơ cấu vốn huy động 2011
Tiền gửi thanh toán Tiền gửi tiết kiệm Phát hành giấy tờ có giá
Trang 32Ford Sài Gòn nên cán bộ tín dụng có mối quan hệ và hiểu biết vể chất lượng xe Đặc biệt sự nhanh chóng trong thẩm định và cấp vốn mua xe Chính vì thế trong năm, nhiều cá nhân và công ty đến xin tư vấn, vay tiền mua xe tại PGD Tô Hiến Thành, làm dư nợ tại PGD Tô Hiến Thành tăng mạnh so với năm 2010
Theo công thức (5) mục 1.3.3 tính tỷ lệ dư nợ/vốn huy động thì trong 2 năm 2010,
Hiện trạng nợ quá hạn và nợ xấu tại Phòng Giao dịch Tô Hiến Thành
Bảng 2.8: Nợ quá hạn và nợ xấu tại PGD Tô Hiến Thành
Nguồn: Số liệu phòng tín dụng PGD Tô Hiến Thành
Theo công thức (8) mục 1.3.3 và số liệu bảng 2.10 tính tỉ lệ nợ quá hạn trong năm 2010,
2011 thì:
Trang 33
Ta thấy một sự thay đổi tới 1% trong tỉ lệ nợ quá hạn của PGD Tô Hiến Thành năm
2011 so với năm 2010 Trong năm 2011 PGD Tô Hiến Thành được chỉ thị tiếp tục tăng trưởng cho vay, vừa nhằm sử dụng số vốn huy động hiệu quả, vừa nhằm tìm kiếm lợi nhuận, tìm kiếm khách hàng về với Ngân hàng Quân đội Song song với tiếp tục cho vay thì PGD còn phải đôn đúc khách hàng trả nợ, xử lí nợ quá hạn và nợ xấu Thêm một yếu tố nữa
là dư nợ cho vay năm 2011 tăng rất nhanh so với các khoản nợ quá hạn Dẫn đến kết quả là
tỉ lệ nợ quá hạn 2011 giảm 1% so với 2010
Nợ quá hạn đến phần lớn từ phía doanh nghiệp với lượng vay lớn hơn so với cá nhân
Đi sâu vào phân tích nợ quá hạn của các doanh nghiệp ta thấy có sự thay đổi đáng kể trong
cơ cấu nợ quá hạn 2 năm vừa qua
Bảng 2.9 Cơ cấu nợ quá hạn phân theo loại hình doanh nghiệp tại PGD Tô Hiến Thành
Chỉ tiêu nợ quá hạn
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
DN ngoài quốc doanh 1,31 37 2,2 19
DN quốc doanh 2,23 63 9,38 81
Tổng nợ quá hạn 3,54 100 11,5
8 100
Hình 2.8 Cơ cấu nợ quá hạn 2010, 2011
Nguồn: Số liệu phòng tín dụng PGD Tô Hiến Thành
Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2011 của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh cao hơn doanh nghiệp quốc doanh do các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gặp nhiều khó khăn khó trả được
nợ cho ngân hàng và không được hỗ trợ về vốn như các doanh nghiệp quốc doanh Điều
Trang 34này thể hiện rõ nét tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng đến Việt Nam Cụ thể là 48.000 doanh nghiệp phá sản năm 2011, nhiều doanh nghiệp không thực hiện được phương án kinh doanh Thảm họa sóng thần tại Nhật Bản làm nhiều đơn hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật bị hủy bỏ, Iran cấm vận tàu hàng của Mỹ đi lại qua vùng biển của mình
đã làm tắc nghẽn dòng vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam qua Mỹ Chỉ riêng lĩnh vực xuất nhập khẩu khó khăn đã ảnh hưởng tới 10.000 doanh nghiệp logistic trên địa bàn TP.HC Rõ ràng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gặp khó khăn và không có ai đỡ đầu về vốn, trong khi các doanh nghiệp quốc doanh có nguồn vốn hỗ trợ từ nhà nước nên khả năng thanh toán khoản nợ đến hạn cho ngân hàng tốt hơn nhiều
Trong tình hình nợ xấu của toàn nghành ngân hàng 2011 là 3,3%, của Ngân hàng Quân đội là 1,61% (Hình 2.8) thì nợ xấu của PGD Tô Hiến Thành là:
Sử dụng công thức (9) mục 1.3.3 tính tỉ lệ nợ xấu và số liệu bảng 2.10
Như vậy tỉ lệ nợ xấu của PGD Tô Hiến Thành cao hơn so với hệ thống Ngân hàng Quân đội và thấp hơn nhiều so với trung bình toàn nghành ngân hàng Nguyên do là các khoản nợ xấu tồn tại từ năm 2010 và những năm về trước chưa giải quyết hết cộng thêm nợ xấu gia tăng do cấp tín dụng trong năm 2011 làm nợ xấu của Phòng Giao dịch tồn tại ở mức 1,91%, tăng 6,7% so với mức 1,79% năm 2010
Nhằm kiểm tra rủi ro trong hoạt động tín dụng, tháng 12 năm 2011 và tháng 3 năm
2012, kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Quân đội đã xuống kiểm tra một số món vay lớn của Phòng Giao dịch Tô Hiến Thành Kết luận của kiểm soát viên là nợ xấu vẫn đang kiểm soát được nhưng có xu hướng tăng trong năm 2012 nếu như các khoản nợ quá hạn và nợ xấu không được xử lý xong Ngay sau khi báo cáo tình hình về Chi nhánh, chi nhánh đã chỉ đạo Phòng Giao dịch Tô Hiến Thành nhanh chóng phân loại nợ và thúc giục, gặp gỡ khách hàng traoo đổi thông tin nhằm thu hồi nợ xấu nợ quá hạn trong suốt tháng 3/2012 Chi nhánh Bắc Sài Gòn cũng chỉ đạo công ty định giá AMC của ngân hàng bám sát các món vay của các phòng giao dịch nhằm tăng cường thông tin giữa Phòng giao dịch với công ty định giá và
1.91%
98.09 %
Tỉ lệ nợ xấu 2011
Tỷ lệ nợ xấu 2011 Tổng dư nợ 2011