Xuất phát từ những ñiểm trên và ñược sự ñồng ý của ban giám hiệu, Viện Nuôi trồng thủy sản, Trường ðại học Nha Trang ñề tài: “Khảo sát mức ñộ gây bệnh ở hậu ấu trùng tôm chân trắng Lito
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN NGỌC ANH
KHẢO SÁT MỨC ðỘ GÂY BỆNH Ở HẬU ẤU TRÙNG
TÔM CHÂN TRẮNG (LITOPENAEUS VANNAMEI) KHI NHIỄM VIBRIO VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG
NINH HẢI, NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN NGỌC ANH
KHẢO SÁT MỨC ðỘ GÂY BỆNH Ở HẬU ẤU TRÙNG
TÔM CHÂN TRẮNG (LITOPENAEUS VANNAMEI) KHI NHIỄM VIBRIO VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT GIỐNG
NINH HẢI, NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Nuôi trồng Thủy sản
Người hướng dẫn khoa học:
Khánh Hòa - 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả ñã nêu trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi cùng với sự cho phép sử dụng chung số liệu của tác giả thực hiện
ñề tài thuộc chương trình ðề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản cấp nhà nước do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III chủ trì, những
số liệu này là trung thực, chưa ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này ñược thực hiện với sự giúp ñỡ của nhóm nghiên cứu ñề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: “Nghiên cứu hội chứng gan tụy trên tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở ñồng bằng sông Cửu Long” do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III chủ trì, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quí báu ñó
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của thầy hướng dẫn Tiến sĩ Lê Minh Hoàng và Tiến sĩ Võ Văn Nha ñã giúp tôi trong suốt quá trình xây dựng ñề cương, triển khai thực hiện các nội dung và hoàn thiện bản luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi của các cán bộ Phòng nghiên cứu Bệnh thủy sản và dự báo, Trung tâm Quốc gia Quan trắc Cảnh báo Môi trường và Phòng ngừa Dịch bệnh Thủy sản khu vực miền Trung-Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn ñến Viện Nuôi trồng Thủy sản, Phòng sau ðại học, Trường ðại học Nha Trang, cùng quý thầy cô ñã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian vừa qua
Cuối cùng tôi xin cảm ơn ñến gia ñình ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẲT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ vii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của tôm chân trắng 3
1.1.1 Vị trí phân loại 3
1.1.2 ðặc ñiểm hình thái 3
1.2 Một số bệnh do Vibrio gây ra trên tôm trên thế giới và Việt Nam 4
1.2.1 Bệnh phồng ñuôi 4
1.2.2 Bệnh ñỏ dọc than .5
1.2.3 Bệnh phát sáng 6
1.3 Tình hình bệnh và những nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi trên thế giới 8
1.3.1 Tình hình bệnh tôm trên thế giới 8
1.3.2 Nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi trên thế giới 9
1.4 Tình hình bệnh và những nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi tại Việt Nam 13
1.4.1 Tình hình bệnh tôm tại Việt Nam 13
1.4.2 Nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 16
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 16
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 16
2.2 Sơ ñồ phương pháp luận của ñề tài luận văn 17
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.3.1 ðiều tra xác ñịnh nguồn lây nhiễm Vibrio trong sản xuất giống tôm chân trắng 17
2.3.2 Xác ñịnh mức ñộ và ngưỡng gây bệnh của nhóm Vibrio trên tôm chân trắng giống ở các nồng ñộ khác nhau bằng phương pháp gây nhiễm thực nghiệm 19
Trang 62.3.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng trong ñề tài 21
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Kết quả xác ñịnh nguồn lây nhiễm và ñề xuất các giải pháp kiểm soát Vibrio trong sản xuất giống tôm chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận 23
3.1.1 Kết quả ñiều tra tình hình sản xuất, dịch bệnh trên tôm bố mẹ và tôm giống tại Ninh Hải-Ninh Thuận và thu mẫu phân tích một số loài Vibrio có khả năng gây bệnh trên tôm giống 23
3.1.2 Kết quả khảo sát quá trình xử lý nước, nguồn thức ăn, vệ sinh hệ thống sản xuất, sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học nhằm xác ñịnh nguyên nhân lây nhiễm Vibrio trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng 24
3.1.3 Kết quả phân tích mẫu ñánh giá nguồn lây nhiễm Vibrio trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng ở Ninh Hải - Ninh Thuận 30
3.1.4 ðề xuất giải pháp kiểm soát Vibrio trong sản xuất giống tôm chân trắng 33
3.2 Xác ñịnh mức ñộ và ngưỡng gây bệnh của nhóm Vibrio trên tôm chân trắng giống ở các nồng ñộ khác nhau bằng phương pháp gây nhiễm thực nghiệm 33
3.2.1 Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường và một số chỉ tiêu sinh học của PL trước khi ñưa vào thí nghiệm 33
3.2.2 Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm 3 loài Vibrio trên PL tôm thẻ chân trắng 35 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
4.1 Kết luận 39
4.2 Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẲT
PL : Post larva
HKTS : Hiếu khí tổng số
BP : Baculovirus penaei
WSSV : White spot syndrome virus
YHV : Yellow head virus
IHHNV : Infection Hypodermal and Haematopoietic Necrosis Virus HPV : Hepatopancreas Parvoviru
Ppt : Phần ngàn
NT : Nghiệm thức thí nghiệm
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Một số bệnh ở tôm do Vibrio spp gây ra .7
Bảng 3.1: Kết quả ñiều tra việc xử lý nước và kiểm tra Vibrio trong nước ở các trại sản xuất giống (n=30) 25
Bảng 3.2 Kết quả ñiều tra việc kiểm tra và xử lý thức ăn trong quá trình sản xuất giống tôm thẻ chân trắng (n=30) 26
Bảng 3.3: Các loại hóa chất diệt khuẩn thường dùng trong sản xuất tôm giống (n=30) 26
Bảng 3.4: Các loại chế phẩm sinh học sử dụng trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng (n=30) 28
Bảng 3.5: Tỷ lệ số cơ sở sản xuất giống tôm thẻ chân trắng theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước tại Ninh Hải-Ninh Thuận (n=30) 29
Bảng 3.6: Tần số bắt gặp 1 số loài Vibrio ở mẫu PL thu tại các trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận (n=30) 30
Bảng 3.7: Kết quả phân tích Vibrio tổng số từ các mẫu thu tại trại giống 32
Bảng 3.8: Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm 34
Bảng 3.9: Kết quả phân tích các yếu tố sinh học của PL tôm ñầu vào thí nghiệm 34
Bảng 3.10: Kết quả phân tích Vibrio ở tôm cảm nhiễm sau 72 giờ thí nghiệm 36
Bảng 3.11: Kết quả phân tích Vibrio ở PLcảm nhiễm ở thí nghiệm cảm nhiễm kết hợp sau 72 giờ thí nghiệm 38
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
Hình 1.1: ðặc ñiểm hình thái cấu tạo ngoài tôm chân trắng 4
Hình 1.2: Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus .5
Hình 1.3: ðuôi tôm sú bị phồng .5
Hình 1.4: Tôm giống bị bệnh ñỏ thân (A); Tôm sú bị bệnh ñỏ thân (B) .6
Hình 1.5: Ấu trùng tôm Sú bị bênh phát sáng (A); Tôm Sú bị bệnh phát sáng (B) .7
Hình 2.1: Vị trí ñịa ñiểm thu mẫu và ñiều tra 16
Hình 2.2: Sơ ñồ phương pháp luận của ñề tài luận văn 17
Hình 2.3 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm cảm nhiễm vi khuẩn Vibrio trên PL tôm thẻ chân trắng 20
Hình 2.4: Phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn 22
Hình 3.1: Tỷ lệ (%) một số bệnh thường gặp trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận 23
Hình 3.2: Sơ ñồ quy trình xử lí nước tại các trại sản xuất giống tôm chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận 24
Hình 3.3: Sơ ñồ quy trình sử dụng chế phẩm sinh học ở các cơ sở sản xuất giống tôm thẻ chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận 27
Hình 3.4: Khuẩn lạc vi khuẩn phân lập ñược trong gan tụy hậu ấu trùng tôm thẻ chân trắng 31
Hình 3.5: Bố trí cảm nhiễm vi khuẩn Vibrio trong ñiều kiện thí nghiệm 34
Hình 3.6: Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm PL với V alginolyticus, V parahaemolyticus và V vulnificus sau 72 giờ ở các nồng ñộ cảm nhiễm Vibrio khác nhau 35
Hình 3.7: Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm PL kết hợp với 3 chủng vi khuẩn V alginolyticus, V parahaemolyticus và V vulnificus sau 72 giờ 37
Trang 10MỞ ðẦU
Vấn ñề bệnh trên tôm nuôi là một trong những nguyên nhân chính làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sự phát triển nghề nuôi tôm tại nhiều nước phát triển nuôi tôm biển trên thế giới thời gian qua Ở Việt Nam và trên thế giới ñã có không ít nghiên cứu về bệnh tôm nuôi Qua ñó ñã cung cấp những thông tin cần thiết cho người nuôi tôm, ñề xuất những giải pháp thiết thực, góp phần không nhỏ hạn chế sự thiệt hại do bệnh gây ra trên tôm và vì thế, ñã duy trì ñược sản lượng nuôi trồng thuỷ sản ñạt hiệu quả Tuy nhiên, theo thời gian ngày càng xuất hiện nhiều những bệnh mới xảy ra trên tôm nuôi, nên rất cần những nghiên cứu tiếp theo về bệnh trên tôm Trong thời gian qua, nuôi tôm Việt Nam ñã trải qua các ñợt dịch bệnh khác nhau gây thiệt hại lớn cho sản xuất Qua các báo cáo gần ñây cho thấy, bệnh gây thương tổn cơ quan gan tụy tôm
ñã xảy ra ở hầu hết các khu vực nuôi tôm trong cả nước, ñặc biệt các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh miền Trung, nơi có diện tích tôm nuôi chiếm hơn 90,5% diện tích nuôi cả nước Các nghiên cứu trước ñây ñã cho thấy nguyên nhân gây thương tổn gan tụy tôm có thể là do vi khuẩn, vi rút, ñộc chất….và năm 2013, Loc Tran và
cộng sự ñã nghiên cứu và xác ñịnh tác nhân gây bệnh là do vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus
ðể hạn chế ñược các bệnh do vi khuẩn Vibrio trên tôm thương phẩm trước hết phải có ñàn giống khỏe mạnh và sạch bệnh Vì vậy phải quản lý ñược sự lây nhiễm
của vi khuẩn Vibrio từ trong trại giống Hiện nay việc sử dụng chất kháng sinh ñể tiêu
diệt vi khuẩn trong sản xuất tôm giống ñã bị hạn chế, mà việc diệt khuẩn gây bệnh hiện nay ñược thực hiện bằng sử dụng chế phẩm sinh học, tuy nhiên hiệu quả của các chế phẩm cho ñến nay vẫn chưa có thông kê hay nghiên cứu nào khẳng ñịnh
Xuất phát từ những ñiểm trên và ñược sự ñồng ý của ban giám hiệu, Viện Nuôi
trồng thủy sản, Trường ðại học Nha Trang ñề tài: “Khảo sát mức ñộ gây bệnh ở hậu
ấu trùng tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) khi nhiễm Vibrio và ñề xuất giải pháp phòng chống tại cơ sở sản xuất giống Ninh Hải, Ninh Thuận” ñược thực hiện với mục tiêu sau:
* Mục tiêu của luận văn:
- Xác ñịnh mức ñộ nhiễm và ngưỡng gây bệnh ở hậu ấu trùng (PL) tôm chân
trắng khi nhiễm Vibrio
- Tìm ra các giải pháp kiểm soát Vibrio giúp giảm thiểu tác hại và nâng cao chất
lượng hậu ấu trùng (PL) tôm chân trắng cung cấp cho nuôi tôm thương phẩm
Trang 11* Nội dung của luận văn:
1 ðiều tra nguồn lây nhiễm và xác ñịnh sự hiện diện và số lượng Vibrio ở hậu ấu trùng (PL) tôm thẻ chân trắng ðề xuất giải pháp kiểm soát Vibrio trong sản xuất giống
tôm thẻ chân trắng
2 Xác ñịnh mức ñộ và ngưỡng gây bệnh của V parahaemolyticus; V alginolyticus;
V vulnificus trên hậu ấu trùng tôm thẻ chân trắng ở các nồng ñộ khác nhau bằng phương pháp gây nhiễm thực nghiệm
Ý nghĩa khoa học của ñề tài: Kết quả việc khảo sát mức ñộ gây bệnh ở hậu ấu trùng tôm chân trắng khi nhiễm vi khuẩn Vibrio và ñề xuất giải pháp phòng trị là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về quy trình sản xuất giống theo tiêu chuẩn an toàn sinh học góp phần tạo ñàn giống khỏe mạnh, sạch bệnh khi ñưa ra nuôi tôm thương phẩm, hướng tới mục tiêu nuôi tôm bền vững ðây là ñiều mà các nhà quản lí thủy sản trong nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và người dân ñang mong ñợi
Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài: Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là nguồn cung cấp những thông tin cho người sản xuất giống tôm thẻ chân trắng ñể người nuôi có thể căn
cứ vào ñó ñể có những chỉ ñạo sản xuất hay có ñịnh hướng sử dụng hiệu quả những sản phẩm an toàn sinh học ñể phòng trị bệnh nhiễm khuẩn trong trại sản xuất giống
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của tôm chân trắng
1.1.1 Vị trí phân loại
Tôm Chân Trắng ñược sắp xếp trong hệ thống phân loại sau:
Ngành chân khớp: Arthropoda
Lớp giáp xác: Crustacea
Bộ mười chân: Decapoda
Bộ phụ bơi lội: Natantia
Họ tôm He: Penaeidae
Giống: Penaeus
Giống phụ: Litopenaeus
Loài: L vannamei (Boone, 1931)
- Tên Việt Nam: Tôm he chân trắng, tôm chân trắng, tôm thẻ chân trắng
- Tên tiếng Anh: Camaron blanco, Pacific White shrimp, Whiteleg shrimp
1.1.2 ðặc ñiểm hình thái
Hình thái ngoài, tôm chân trắng cấu tạo cơ thể ñược chia làm 2 phần: Phần ñầu ngực ñược bao phủ và bảo vệ bởi vỏ giáp ñầu ngực Phần thân ñược chia làm 7 ñốt; 5 ñốt ñầu mỗi ñốt mang 1 ñôi chân bơi, ñốt bụng thứ 7 biến thành telson Phần thân có
vỏ bọc trong suốt và thường có màu xanh dương nhạt do sự hiện diện của tế bào sắc
tố chromatophores, có thể thấy rõ ñường ruột chạy dọc theo chiều dài thân
- Chuỷ: Tương ñối dài và cứng, có hình thù như một lưỡi kiếm, có 8-9 răng trên chuỷ và 2 răng dưới chuỷ Ở tôm nhỏ, chủy tôm dài hơn nhiều so với gốc anten
- Antennule và antenna: Là cơ quan khứu giác và giúp giữ thăng bằng cho cơ thể Anten có màu ñỏ, dài hơn chiều dài thân 1,5 - 3,0 lần
- Chân hàm: Có 3 cặp chân hàm có chức năng nghiền nát thức ăn, hỗ trợ cho việc bắt mồi, giúp hoạt ñộng hô hấp và bơi lội
- Chân ngực: Có 5 cặp chân ngực giúp tôm bắt mồi và bò Các chân bò có màu trắng ngà – nên gọi tôm chân trắng, trên chân bò thường có các chấm màu ñỏ thẫm [48]
- Chân bụng: Có 5 ñôi chân bụng thích nghi cho hoạt ñộng bơi lội, có màu vàng nhạt
- ðuôi: Có một cặp chân ñuôi giúp cho tôm ñiều chỉnh lên xuống trong tầng nước cũng như nhảy xa
Trang 13Tôm chân trắng thuộc loại lưỡng hình phái tính, con cái có kích thước to hơn con ñực Khi tôm trưởng thành phân biệt rõ ñực cái thông qua cơ quan sinh dục phụ bên ngoài
- Petasma: Là bộ phận sinh dục thứ cấp của tôm ñực do hai nhánh trong của ñôi chân bụng 1 kết hợp thành Tôm ñực thành thục có tuyến sinh dục rất phức tạp, bao gồm khối tinh có vỏ ngoài bao bọc xung quanh, phần vỏ bọc này có các cấu trúc liên kết phức tạp Khi giao vĩ, túi tinh của tôm ñực ñược phóng ra từ 2 lỗ sinh dục ñực nằm
ở gốc chân bò 5 và petasma gắn túi tinh lên nang lưu tinh (thelycum)
- Thelycum: Là bộ phận sinh dục thứ cấp của tôm cái nằm ở giữa cặp chân ngực thứ 4 và 5 Khi giao vĩ, thelycum là nơi tiếp nhận tinh trùng của tôm ñực Tôm cái thành thục có nang lưu tinh hở, bộ phận nang lưu tinh gồm 2 tấm phồng lên dạng nửa hình hạt ñậu
Hình 1.1: ðặc ñiểm hình thái cấu tạo ngoài tôm chân trắng [49]
1.2 Một số bệnh do Vibrio gây ra trên tôm trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Bệnh phồng ñuôi [18]
− Tác nhân gây bệnh:
Bệnh phồng ñuôi ở tôm tuy không lan thành dịch bệnh lớn nhưng cũng ảnh hưởng khá lớn ñến năng suất nuôi Ao nuôi với mật ñộ dày có rất nhiều khả năng gặp phải bệnh này Nguyên nhân chính là do số lượng thức ăn dư thừa và vật chất khác tích
tụ ở ñáy ao tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, chủ yếu là vi khuẩn thuộc
giống Vibrio mà chiếm ña số là Vibrio parahaemolyticus
Trang 14
Hình 1.2: Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus
- Dấu hiệu nhiễm bệnh:
Vi khuẩn có khả năng tạo ra loại enzyme chitinase phân hủy lớp chitin của lớp vỏ
tôm Mép ñuôi trở nên ñen và nhìn giống như bị ñốt cháy Có nơi phồng lên hoặc sưng
bên trong – chứa nhiều dịch Những vùng ñen hoặc sưng là nơi chứa nhiều vi khuẩn
Các vi khuẩn này không thể phát triển tới các nơi khác của cơ thể, nếu tôm lột vỏ trước
khi vi khuẩn xâm nhập vào lớp màng trong, phần ñen của ñuôi sẽ bị loại khỏi qua lớp
vỏ cũ Nếu quá trình nhiễm bệnh ở dạng mãn tính, lớp mô cơ của ñuôi sẽ chết và hư
hỏng, lúc này trở nên màu ñỏ và sưng tấy
Hình 1.3: ðuôi tôm sú bị phồng.[18]
1.2.2 Bệnh ñỏ dọc than [18]
− Tác nhân gây bệnh:
Nước và ñáy ô nhiễm nặng, thức ăn thừa quá nhiều, công tác vệ sinh kém, nhiễm
vi khuẩn Vibrio mà chủ yếu là Vibrio alginolyticus
− Dấu hiệu nhiễm bệnh:
Bệnh xảy ra làm tôm có những chấm ñỏ dọc thân sau ñó lan dần hết toàn thân Ở
Thái Lan tôm ấu trùng khi bị bệnh này nghiêm trọng sẽ có hiện tôm nhợt nhạt mất khả
năng bơi lội sau 2 – 3 ngày tôm có thể chết
Trang 15Hình 1.4: Tôm giống bị bệnh ñỏ thân (A); Tôm sú bị bệnh ñỏ thân (B) [18] 1.2.3 Bệnh phát sáng [18]
− Tác nhân gây bệnh:
Nhóm Vibrio phát sáng là một phần của hệ vi sinh vật tự nhiên cư trú ở vùng ven
bờ biển, ñược tìm thấy trên bề mặt và cả trên ruột của ñộng vật sống ở biển Bệnh phát
sáng trên tôm thường xảy ra trong tất cả các giai ñoạn Vibrio sp phát sáng xâm nhập
vào bể ương qua trứng tôm, tôm mẹ, thức ăn và dụng cụ sản xuất Bệnh có thể lây nhiễm từ các trại giống, ao ương sang ao nuôi thịt Phát triển mạnh trong những ao có hàm lượng chất hữu cơ cao, phát triển mạnh nhất ở ñộ mặn 30 – 35‰ Ở dưới 5‰ hầu như không thấy bệnh này xuất hiện Bệnh có thể xuất hiện ở pH từ 7,5 – 9; bệnh có thể xuất hiện khi mất tảo ñột ngột hay do môi trường biến ñộng mạnh…Các vi khuẩn gây bệnh có thể có trong nguồn nước cấp vào ao nuôi
Vibrio harveyi và V splendidus là 2 loài vi khuẩn phân lập từ các mẫu tôm ấu trùng và hậu ấu trùng bị bệnh phát sáng Tuy nhiên Vibrio harveyi mới ñược xem là
loài vi khuẩn chủ yếu gây bệnh phát sáng trên tôm
Quan sát trong bóng tối các ñĩa cấy V.harveyi trên môi trường phân lập ñặc trưng thấy khuẩn lạc phát ra ánh sáng xanh nhạt V.harveyi có khả năng kháng chịu rất nhiều
loại kháng sinh thông thường như: erythromycin, penicillin, streptomycin và
sulfadiazine V.harveyi có khả năng tổng hợp enzyme catalase nên không bị tiêu diệt
bởi H2O2
A
Trang 16Hình 1.5: Ấu trùng tơm Sú bị bênh phát sáng (A); Tơm Sú bị bệnh phát sáng (B) [50]
− Dấu hiệu nhiễm bệnh:
Cần phân biệt rõ sự phát triển của tơm bệnh Nếu trong bể tơm cĩ các đốm sáng lớn trên những con tơm chết, đĩ là do các tập đồn coccobacilli tấn cơng vào các con tơm gây chết phát sáng, hiện tượng lâm sàng này khơng quan trọng Khi nước biển xử
lý khơng tốt sẽ thường gặp hiện tượng này Nếu phát sáng trên các con sống, đốm sáng
rất nhỏ bên trong cơ của tơm thì đĩ là bệnh do V.harveyi và V.splendidus gây nên
Khi bị nhiễm bệnh này tơm thường cĩ những triệu chứng khác thường như: bỏ
ăn, bơi lờ đờ, thời gian lột xác kéo dài ðặc biệc trong bĩng tối phát ra ánh sáng xanh liên tục ở gĩc bể, cĩ thể đứng yên hoặc di động Màu sắc cơ thể đơi khi chuyển sang màu hồng Tơm bơi nổi, tấp mé, phát sáng phần đầu ngực hay tồn thân, cĩ thể nhiễm 100% đàn tơm Tơm bệnh cĩ thể bị đĩng rong ở mang và vỏ, gan tơm bị teo lại, sẫm màu, tơm chậm lớn Tơm cĩ thể bị chết rải rác (10 – 20%) và cĩ thể tăng lên nếu trong giai đoạn 45 ngày nuơi đầu tiên Khi tơm nhiễm tồn thân, thì tỷ lệ chết lên đến 100%
Ấu trùng cĩ thể chết rải rác tới hàng loạt đặc biệt ở giai đoạn tiền ấu trùng
Bảng 1.1: Một số bệnh ở tơm do Vibrio spp gây ra [50]
1 Bệnh phát sáng Ấu trùng, giống V.parahaemolyticus
V.harveyi
gây chết hàng loạt
2 Bệnh đỏ dọc thân Ấu trùng, giống V.alginolyticus gây chết rải rác
3 Bệnh đỏ thân Tơm thịt Vibrio spp gây chết rải rác
4 Bệnh vỏ hay ăn
mịn kitin, đen mang
Ở các giai đoạn tơm,cua
Vibrio spp Pseudomonas spp
Proteus sp
gây chết rải rác hàng loạt
Trang 171.3 Tình hình bệnh và những nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi trên thế giới
1.3.1 Tình hình bệnh tôm trên thế giới
Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) ựã liệt kê các loại bệnh trên tôm chân trắng và những bệnh này ựược coi là nguy hiểm, có thể ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của nghề nuôi tôm chân trắng ở mỗi quốc gia nuôi loài tôm này Những bệnh do virus bao gồm: bệnh ựốm trắng (White spot syndrome virus-WSSV), bệnh ựầu vàng (Yellow head virus -YHV), hội chứng Taura (Taura syndrome -TS), bệnh còi do virus ựa diện (Baculovirus penaeiỜBP) và bệnh hoại tử biểu mô và cơ quan tạo máu do nhiễm trùng (Infectious hypodermal and haematopoietic necrosis-IHHNV) Ngoài ra, tôm chân trắng cũng mắc các bệnh do vi khuẩn (như bệnh hoại tử gan tụy-NHP, bệnh VibriosisẦ), bệnh do kắ sinh trùng, bệnh do nấm giống các loài tôm he khác [31] Như vậy, việc di nhập tôm chân trắng vào các quốc gia châu Á, ngoài tác ựộng tắch cực là
ựa dạng hóa ựối tượng nuôi, nghề nuôi tôm của các quốc gia này còn có thể phải chịu các rủi ro do dịch bệnh và hiện tượng lây chéo tác nhân gây bệnh từ tôm chân trắng sang các loài tôm bản ựịa [22], [23], [34], [44]
Ecuador trong năm 1993, hội chứng Taura (TSV) cũng ựã làm khoảng 87.500 ha nuôi tôm bị mất trắng ước tắnh thiệt hại lên ựến 1,16 tỷ USD Riêng khu vực Tây Bán Cầu, nơi có sản lượng tôm chân trắng lớn nhất thế giới chỉ trong ựợt dịch bệnh do hội chứng Taura từ 1999-2000, ựã làm cho sản lượng tôm nuôi các nước này chỉ còn một nửa vào năm 2000 [5]
Năm 1983, Lightner ựã phát hiện virus MBV nhiễm trên tôm sú nuôi đồng thời bằng những nghiên cứu ựộc lập nhưng các tác giả Lightner
(1992), Natividad (1992) và Chen (1992) ựều ựi ựến kết luận, virus MBV có thể gây tác hại lớn ựến với tôm nuôi Tuy nhiên, mức ựộ tác hại còn phụ thuộc vào mức ựộ cảm nhiễm của virus và sự biến ựộng của môi trường [8]
Bệnh ựốm trắng do virus WSSV gây ra xuất hiện trên tôm nuôi ở đài Loan 1992
và ở Trung Quốc 1993, tuy nhiên ựến năm 1998 mới có những nghiên cứu ựầy ựủ về virus này Kasonchandra và Boonyarapalin (1998) nghiên cứu cho thấy, virus WSSV xuất hiện ở hầu hết các nước có nuôi tôm ở Châu Á đến năm 1996 Wang và Lo ựã thành công trong việc thiết kế primers 146F1 và 146R1 dùng trong phương pháp PCR
ựể phát hiện virus ựốm trắng trên tôm [37], [38], [47] Ngoài những nghiên cứu của các tác giả trên, một số nghiên cứu bệnh ở tôm nuôi như của Lightner và Redman
Trang 18(1985), Flegel (1989) về virus HPV [24], nghiên cứu của Sano (1981) và Fukuda (1987) về virus BMN [45], nghiên cứu của Brock và Lightner (1990) về bệnh do virus IHHNV gây ra trên tôm sú nuôi, hoặc nghiên cứu của Brock (1996) về hội chứng
Taura gây ra trên tôm chân trắng (P vannamei) ở Nam Mỹ
đối với nhóm vi khuẩn cũng có nhiều công trình nghiên cứu, ựiển hình như nghiên cứu của Pitogo và ctv (1990) về bệnh phát sáng do vi khuẩn trên ấu trùng tôm
ở Philippin, kết quả ựã tìm ra 2 loài vi khuẩn là tác nhân trực tiếp gây ra bệnh phát
sáng trên tôm sú giống là Vibrio harveyi và Vibrio parahaemolyticus Harris (1996) ựã tìm ra ựược môi trường ựặc trưng và chọn lọc cho Vibrio harveyi [27]
đối với ký sinh trùng, nghiên cứu của Couch và Liao (1992) về bệnh ký sinh trùng trên tôm nuôi ở khu vực phắa Nam đài Loan cho thấy, tôm nuôi thường nhiễm
ký sinh trùng giống Zoothamnium sp với tỷ lệ cảm nhiễm lên ựến 80% Ngoài ra, còn
có các công trình của Baticados (1988), Liao (1977) và Overstreet (1973) nghiên cứu
ký sinh trùng ở tôm nuôi Thái Lan và đài Loan cho thấy, có 2 loài ký sinh trùng 2 tế bào Gregarine ký sinh ở ruột tôm nuôi với tỷ lệ nhiễm ựến 94% Tuy nhiên, các tác giả ựều cho rằng tác hại của các ký sinh trùng trên tôm nuôi là không lớn [9]
Nhìn chung các công trình nghiên cứu bệnh tôm trên thế giới thời gian qua ựã ựóng góp rất quan trọng vào cơ sở khoa học lý luận về bệnh học thủy sản, cũng như cung cấp những thông tin cần thiết cho người nuôi tôm, qua ựó ựề xuất những giải pháp thiết thực, góp phần không nhỏ vào việc hạn chế sự thiệt hại do bệnh gây ra trên tôm nuôi
1.3.2 Nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi trên thế giới
Tôm thẻ chân trắng nuôi có thể nhiễm bệnh truyền nhiễm nhiều nhóm tác nhân gây bệnh khác nhau như: Virus, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng Trong số ựó, bệnh
nhiễm khuẩn, ựặc biệt là nhóm vi khuẩn Vibrio chiếm tỷ lệ cao
Giống Vibrio thuộc họ Vibrionaceae, có dạng hình que hơi uốn cong như dấu phẩy, kắch thước 0,3 - 0,5 x 1,4 - 2,6um Hầu hết các giống Vibrio ựều phân bố trong
môi trường nước mặn, thắch hợp từ 20-400/00 [21] và luôn là mối ựe dọa cho nghề nuôi ựộng vật thủy sản biển; ngoài ra chúng cũng ựược phân lập trong cát bùn, nước biển,
cũng như ở hải sản tươi sống Nhiều loài thuộc giống Vibrio là tác nhân gây bệnh ở
người và ựông vật nuôi thuỷ sản Những loài này chứa các yếu tố gây ựộc khác nhau như enterotoxin, haemolysin, cytotoxin, protease, lipase, phospholipase, sid- erophore,
Trang 19adhesive factor và/hay haemagglutinins Trong ựó, hemolysin, loại ựộc tố phổ biến ở
các loài Vibrio gây bệnh, là ngoại ựộc tố làm phân giải tế bào hồng cầu và giải phóng hemoglobin Trong nhóm Vibrio spp gây bệnh ở ựộng vật thủy sinh người ta thường gặp một số loại ựiển hình như: Vibrio aginolyticus, V harveyi, V vulnificus, V
parahaemolyticus, V anguilarum,
Vi khuẩn Vibrio có thể là tác nhân sơ cấp hoặc thứ cấp khi nó kết hợp với một
hay nhiều tác nhân khác [28] Gomez [25] khi nghiên cứu mức ựộ nhiễm khuẩn trên
tôm khỏe Penaeus vannamei cho thấy có sự hiện diện của vi khuân Vibrio spp ở hầu
hết tất cả các bộ phận của tôm như gan tụy, dạ dày, ruột với mức ựộ nhiểm 2.102-3.103CFU/ml, riêng ở cơ quan tạo máu thì thấp hơn với tỷ lệ 14,3% điều này chứng tỏ
Vibrio spp luôn có mặt ở hầu hết các cơ quan, bộ phận của tôm kể cả tôm khỏe
đối với tôm nuôi, nhóm Vibrio spp thường gây ra một số bệnh ựiển hình như:
- Bệnh phát sáng trên ấu trùng tôm:
Trong nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh phát sáng là một trong những bệnh phổ biến trên ấu trùng và tôm nuôi thương phẩm Tác nhân ựược xác ựịnh là các loài vi
khuẩn V harveyi, V vulnificus, V parahaemolyticus Trong ựó, tác nhân chắnh là loài
vi khuẩn V harveyi Bệnh có thể gây chết 100% [33] tôm ấu trùng Theo Lavilla
Pitogo và Dela Pena (1998), bệnh phát sáng xuất hiện chủ yếu trên 3 loài tôm he là
Penaeus monodon, P merguiensis và P indicus. Theo Chen (1992), có ựến 84,6% vi
khuẩn Vibrio tồn tại trong khối gan tụy của tôm sú nuôi ở đài Loan, tuy nhiên tác giả cho rằng Vibrio chỉ là tác nhân thứ cấp [19] Dấu hiệu ựặc trưng của bệnh là tôm phát
ra ánh sáng xanh rất dễ nhận rõ trong bóng tối, ngoài ra còn kèm theo 1 số hiện tượng như bơi lờ ựờ, bắt mồi kém, thân tôm trắng mờ ựục
- Bệnh nhiễm khuẩn gan tụy (Septic hepatopancreatitis):
Có ắt nhất 4 loài vi khuẩn thuộc nhóm Vibrio spp có ảnh hưởng ựến hệ thống gan tụy của tôm, ựó là: V parahaemolyticus, V alginolyticus, V cholerae và V damsela
Jiravanichpaisal (1995) khi nghiên cứu trên 82 mẫu tôm sú ở miền Nam Thái Lan từ
năm 1989-1990 cho thấy có ựến 55/82 mẫu nhiễm Vibrio Trong ựó, nhóm gây hoại tử gan tụy của tôm bao gồm V parahaemolyticus, V vulnificus, V anguilarum Khi quan
sát những lát cắt mẫu gan tụy của tôm nhiễm bệnh thường thấy có dấu hiệu hoại tử của các ống gan tụy, bên trong các xoang chứa nhiều vi khuẩn [28]
Hội chứng gan tụy cấp tắnh (tên tiếng Anh là Acute Hepatopancreatic Necrosis Syndrome - AHPNS) hay còn gọi là Hội chứng chết sớm (Early Mortality Syndrome -
Trang 20EMS) xuất hiện tại Trung Quốc (2009), Việt Nam (2010), Malaysia (2010) và Thái Lan (2012) ựã gây ra những thiệt hại nặng nề cho nghề nuôi tôm Tại Trung Quốc, hội chứng hoại tử gan tụy cấp tắnh xuất hiện lần ựầu năm 2009 nhưng không ựược chú ý đến năm 2011, dịch ựã lan rộng ở 4 tỉnh gồm Quảng đông, Quảng Tây, Phúc Kiến và Hải Nam [31] Tại Malaysia AHPNS/EMS xuất hiện lần ựầu vào giữa năm 2010 tại 2 bang Pahang và Joho, sau ựó lan ra các bang Sabah và Sarawak [35] Tại Thái Lan các mẫu tôm chân trắng thu tại 2 tỉnh Chantaburi và Rayong vào cuối năm 2011 ựầu năm
2012 cho thấy tôm có các dấu hiệu giống Hội chứng AHPNS/EMS [45]
Vào cuối năm 2012, Lighner, Loc Tran [38][39] và nhóm nghiên cứu ựã công bố tác nhân gây hội chứng gan tụy trên tôm nuôi tại Châu Á là do một dòng vi khuẩn
Vibrio parahaemolyticus nhiễm Bacteriophage Phage nhiễm trong Vibrio
parahaemolyticus làm tăng ựộc lực của vi khuẩn, vi khuẩn ựược lây truyền qua ựường miệng (orally), sau ựó chúng xâm nhập vào ựường tiêu hóa tôm, tạo ra ựộc tố gây phá hủy mô và làm rối loạn chức năng của gan tụy, cơ quan tiêu hóa của tôm và gây nên hội chứng gan tụy cấp tắnh Tuy nhiên, ngày 10/12/2013, tại Việt Nam, Liên minh Nuôi trồng thủy sản toàn cầu (GAA) ựã tổ chức 1 buổi hội thảo trực tuyến ỘHội chứng tôm chết sớm (EMS): Quản lý dịch bệnh gây tôm chết hàng loạtỢ Hội thảo có phần trả lời của Giáo sư Lightner về EMS và ông ựã chắnh thức thông báo phage nhiễm trên
Vibrio parahaemolyticus không quyết ựịnh ựể vi khuẩn gây bệnh EMS mà tác nhân là
một dòng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus ựặc biệt Hiện tại ông và nhóm nghiên cứu ựang xác ựịnh sự sai khác của dòng Vibrio parahaemolyticus gây hội chứng gan tụy với các dòng Vibrio parahaemolyticus thông thường Hiện nay Bacteriophage nhiễm trên Vibrio parahaemolyticus còn ựược Mateus L, Costa L, Silva Y.J, Pereira C, Cunha A, Almeida A, [40] nghiên cứu sử dụng ựể kiểm soát vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus Ba loại phage VP-1, VP-2 và VP-3 ựược phân lập từ môi trường nước nuôi trồng thủy sản trong mô hình nuôi bán thâm canh có ựộ mặn 18-21 ppt và
pH 7,6-7,7 sử dụng vi khuẩn V parahaemolyticus như là vật chủ Kết quả cho thấy, tất cả ba loại phage ựều có hiệu quả trong việc chống lại vi khuẩn V
parahaemolyticus, tuy nhiên VP-3 có hiệu quả cao nhất trong ba loại sử dụng (giảm thêm hơn 2 log khi so sánh với hai thể thực khuẩn khác) Việc sử dụng kết hợp hai hoặc 3 loại thể thực khuẩn khác nhau cho hiệu quả cao hơn ựáng kể (giảm 4 log sau 2 giờ sử dụng) so với dùng ựơn lẻ VP-1 hoặc VP2 (giảm 0,8 log sau 2 giờ sử dụng), tuy nhiên ựối với phage VP-3 thì không có sự khác biệt giữa việc sử dụng ựơn lẻ hay kết
Trang 21hợp (giảm 3,8 log và 4,2 log sau 8 giờ và 6 giờ theo thứ tự ñối với sử dụng ñơn VP-3
và kết hợp)
Loc Tran va cộng sự [39] ñã tiến hành thí nghiệm cảm nhiễm dịch chiết tôm có
dấu hiệu bị hội chứng gan tụy vào tôm khỏe theo phương pháp tiêm và cho ăn ñồng thời thực hiện nghiệm thức thí nghiệm cho nhốt chung tôm khỏe và tôm bệnh Kết quả cho thấy Hội chứng gan tụy có bản chất là bệnh lây nhiễm theo trục ngang (tôm khỏe
ăn tôm bệnh hoặc nhốt chung tôm khỏe và tôm bệnh) Loc Tran cũng ñã xác ñịnh tác
nhân gây hội chứng gan tụy ở tôm là vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus
Theo Kondo H và cộng sự [29] dòng vi khuẩn V parahaemolyticus không phải
lúc nào cũng gây hội chứng EMS/AHPNS trên tôm nuôi Nhằm phân biệt các trình tự
gen khác nhau của các dòng vi khuẩn V parahaemolyticus, ông ñã bước ñầu xác ñịnh
ñược trình tự gen của 6 dòng vi khuẩn này ñược phân lập từ các vùng nuôi tôm khác
nhau của Thái Lan: 3 dòng phân lập từ tôm thẻ chân trắng (L vannamei) mắc hội
TUMSAT_D06_S3) và 3 dòng vi khuẩn không gây bệnh phân lập từ các trang trại nuôi tôm khác nhau (TUMSAT_H01_S4, TUMSAT_H03_S5, và TUMSAT_H10_S6) Các dòng gây bệnh ñược cảm nhiễm thực nghiệm trên tôm và cho kết quả giống với biểu hiện tôm bị hội chứng gan tụy cấp tự nhiên trong ao nuôi Kết quả phân tích cho thấy, các chủng vi khuẩn gây hội chứng EMS/AHPNS ñều có các ñoạn trình tự bảo tồn (conserved sequences) trước ñây chưa từng ñược báo cáo trên các
chủng vi khuẩn V parahaemolyticus phân lập ñược Những ñoạn trình tự bảo tồn này có thể
liên quan ñến ñộc lực hay khả năng gây hội chứng EMS/AHPNS của chúng trên tôm Số hiệu ñịnh danh của các trình tự này trên các cơ sở dữ liệu của DDBJ/EMBL/GenBanklà BAVF01000001 -BAVF01000127, BAVG01000001 -
BAVG01000096, BAVH01000001 - BAVH01000069, BAVI01000001 -BAVI01000070, BAVJ01000001 - BAVJ01000059, và BAVK01000001 - BAVK01000064
Trước ñây, Vibrio spp ñược xem là nhóm vi khuẩn cơ hội Tuy nhiên, qua nhiều
ñợt dịch bệnh xảy ra trên tôm sú nuôi do vi khuẩn Vibrio gây ra cho thấy, nhóm này ñược xem là vi khuẩn gây bệnh tiên phát thật sự chứ không phải là vi khuẩn cơ hội và
trong nhiều trường hợp Vibrio có thể gây chết tôm với tỷ lệ 100% [32]
ðối với nhóm vi khuẩn gây bệnh trên ñộng vật thủy sản, người ta thường dùng các loại kháng sinh ñể phòng trị bệnh Một xu hướng khác là sử dụng các chế phẩm
probiotic (gồm nhiều loại vi khuẩn có lợi thuộc nhóm Bacillus sp., nhóm Nitrosomonas
Trang 22sp., nhóm Nitrobacter sp và Lactobacillus sp.), nhằm khống chế nhóm vi khuẩn có hại
kết hợp cải thiện môi trường nuôi [42]
Loc Tran và cộng sự (2013) ñã tiến hành thí nghiệm cảm nhiễm dịch chiết tôm có
dấu hiệu bị hội chứng gan tụy vào tôm khỏe theo phương pháp tiêm và cho ăn ñồng thời thực hiện nghiệm thức thí nghiệm cho nhốt chung tôm khỏe và tôm bệnh Kết quả cho thấy Hội chứng gan tụy có bản chất là bệnh lây nhiễm theo trục ngang (tôm khỏe
ăn tôm bệnh hoặc nhốt chung tôm khỏe và tôm bệnh)
Các chủng vi khuẩn gây hội chứng EMS/AHPNS ñều có các ñoạn trình tự bảo tồn (conserved sequences) trước ñây chưa từng ñược báo cáo trên các chủng vi khuẩn
V parahaemolyticus phân lập ñược Những ñoạn trình tự bảo tồn này có thể liên quan ñến ñộc lực hay khả năng gây hội chứng EMS/AHPNS trên tôm Chu và cộng sự (2014), Lightner (2014), Sasiwipa và cộng sự (2014) cho thấy plasmid ñóng vai trò
quan trọng trong việc gây AHPNS Lightner (2014) cho biết trong vi khuẩn V
parahaemolyticus gây AHPNS có chứa một plasmid ñược gọi là pVPA3-1, trong ñó ñộc tố ñược cho là từ thuốc trừ sâu lien quan ñến gen PirA và PirB Lo và cộng sự
(2014) cho biết khả năng gây AHPNS của vi khuẩn V parahaemolyticus bị loại trừ do sự
vắng mặt tự nhiên hoặc do thí nghiệm loại bỏ của plasmid mã hóa pirAvp và pirBvp
1.4 Tình hình bệnh và những nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi tại Việt Nam
1.4.1 Tình hình bệnh tôm tại Việt Nam
Nghề nuôi tôm ở Việt Nam có từ lâu ñời nhờ ưu thế về ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên là quốc gia ven biển Nuôi tôm Việt Nam phần lớn tập trung ở ðồng bằng sông Cửu Long với tổng diện tích chiếm hơn 90,5% tổng diện tích nuôi tôm nước lợ của cả nước Cho ñến nay, diện tích nuôi tôm ở Việt Nam ñang tiếp tục tăng và chuyển ñổi từ nuôi tôm sú sang tôm chân trắng, tuy nhiên tốc ñộ ñã có phần chậm lại
Song song với sản lượng tôm nuôi tăng, nuôi tôm Việt Nam cũng ñã trải qua các ñợt dịch bệnh khác nhau, gây thiệt hại lớn cho sản xuất, cụ thể:
+ ðợt dịch bệnh trên tôm nuôi năm 1994 diễn ra ở các tỉnh Tây Nam Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ làm cho 84.858 ha diện tích tôm bị thiệt hại, với sản lượng ước tính 5.220 tấn, tương ñương giá trị khoảng 294 tỷ ñồng [2]
+ ðợt dịch bệnh thứ 2 trên tôm nuôi ñược ghi nhận là vào năm 2003, với diện tích bị nhiễm bệnh lên ñến 32.423 ha, chiếm 3,2 % tổng diện tích nuôi Trong ñó một
số ñịa phương có diện tích bị thiệt hại lớn là: Sóc Trăng 16.340 ha, Kiên Giang 8000
Trang 23ha, Bến Tre 1772 ha, Khánh Hòa 760 ha, Phú Yên 460 ha, Chỉ tắnh riêng khu vực Nam Bộ thiệt hại trong ựợt dịch này lên ựến 500 tỷ ựồng [1]
+ đợt dịch thứ 3 trên tôm nuôi vào năm 2008, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tắch tôm nuôi bị thiệt hại khoảng 75.253 ha chiếm 21% diện tắch nuôi trong năm, với giá trị thiệt hại hàng trăm tỷ ựồng
+ đợt dịch bệnh ựầu năm 2011, tại Hội nghị Ộđánh giá tình hình dịch bệnh tôm, nghêu và tổ chức triển khai quản lý giám sát, khôi phục sản xuấtỢ tại Bến Tre ngày 11/5/2011 do Bộ Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh Bến Tre tổ chức cho thấy, ở Việt Nam, hội chứng hoại tử gan tụy cấp (AHPNS) xuất hiện tại các vùng nuôi tôm ở ựồng bằng sông Cửu long từ năm 2010 Năm 2011, 2012 dịch bệnh tiếp tục xảy ra, tập trung tại Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang và ở một số tỉnh ven biển phắa Bắc: Hải Phòng, Quảng Ninh; Bắc Trung bộ: Thanh Hóa, Nghệ An; Nam Trung bộ: Quảng Ngãi, Bình định, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận Trong ựó, thiệt hại nặng nhất ở các tỉnh Sóc Trăng với hơn 61,4% diện tắch thả nuôi, Ninh Thuận với hơn 28,3% (Báo cáo tình hình dịch bệnh và kế hoạch giám sát dịch bệnh thủy sản năm
2011 tại Hội nghị ngày 11/5/2011 của Cục Thú Y)
Hội chứng hoại tử gan tụy cấp năm 2012 ựã xuất hiện ở 19 tỉnh thành trong cả nước với tổng diện tắch thiệt hại hơn 42.900,89 ha Trong ựó ở Sóc Trăng thiệt hại nặng nhất hơn 12.882 ha, Trà Vinh hơn 10.550,2 ha, Cà Mau hơn 9188,15 ha, Ninh Thuận hơn 514,9 ha, Bình Thuận hơn 147,81 ha (Báo cáo tình hình dịch bệnh trên tôm nuôi năm 2012 và công tác chỉ ựạo phòng chống dịch bệnh ựã triển khai tại hội thảo ngày 30/10/2012 của Cục Thú y)
Có thể nói bệnh luôn là mối nguy hiểm tiềm ẩn lớn nhất ựối với nghề nuôi tôm hiện nay Mặc dù trong thời gian gần ựây, việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những mô hình mới tiên tiến, những kiến thức về bệnh tôm và các biện pháp phòng trị ựược áp dụng, nhưng nhìn chung việc khắc phục và hạn chế sự thiệt hại do bệnh ra gây trên tôm nuôi chưa thật sự mang
1.4.2 Nghiên cứu về bệnh Vibrio ở tôm nuôi ở Việt Nam
Ở Việt Nam từ những năm ựầu 1990 khi nghề sản xuất tôm giống bắt ựầu phát triển, nhiều công trình nghiên cứu của đỗ Thị Hòa, Nguyễn Văn Hảo, Bùi Quang Tề,
ựã phát hiện nhóm Vibrio spp gây bệnh phát sáng rất phổ biến trong các trại sản xuất tôm sú giống và là một trong những bệnh gây thiệt hại lớn cho giai ựoạn ấu trùng
Trang 24Hiện nay ở hầu hết các ao nuôi bán thâm canh và thâm canh ñều có sự hiện diện của
Vibrio [7][8][15]
Cùng với việc thâm canh hóa nghề nuôi tôm trong những năm gần ñây, tôm nuôi của toàn thế giới ñang chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, bao gồm cả bệnh do vi khuẩn và
bệnh do virus ða số các bệnh nhiễm khuẩn xảy ra là do tác nhân gây bệnh Vibrio spp (V
harveyi, V splendida, V alginolyticus, V paraheamolyticus) và một số loài khác [19] Bệnh phát sáng trên tôm sú giai ñoạn trứng, ấu trùng và tôm giống gây chết nhanh và hàng loạt, từ 80-100% Tôm nhiễm bệnh thân có màu trắng ñục, quan sát vào ban ñêm thấy có hiện tượng phát sáng trong bể ương là do V harveyi gây ra V harveyi là vi khuẩn gây bệnh chủ yếu ở các loài tôm biển và tôm càng xanh, V harveyi phát triển mạnh trong môi trường có ñộ mặn từ 20-30‰, mật ñộ vi khuẩn giảm rõ rệt khi ở môi trường có nồng ñộ muối từ 5-7‰ [3] Theo ðặng Thị Hoàng Oanh và ctv(2006) một nhóm vi khuẩn thuộc giống Vibriospp ñã gây thiệt hại kinh tế trong nuôi tôm công nghiệp ở Philippin, Ấn ðộ và Indonesialà nhóm vi khuẩn phát sáng Bệnh phát sáng do một số vi khuẩn có khả năng phát sáng gây ra như Vibrio harveyi, V splendida, V orientalis, V ifscheri, V vulnificus Ở Việt nam, những dạng nhiễm vi khuẩn phát sáng thường thấy ở trại sản xuất hoặc ương tôm giống Khi
vi khuẩn phát sáng hiện diện trong cơ thể tôm với số lượng lớn có thể làm tôm nhiễm bệnh phát sáng trong bóng tối Vibrio phát sáng có thể phát thành dịch và gây chết ñến 100% ấu trùng tôm, tôm giống và kể cả tôm trưởng thành
Hội chứng thân ñỏ ñốm trắng ở tôm làm cho hệ thống gan tụy chảy rữa và ñược cho là nguyên nhân thúc ñẩy nhanh sự bộc phát bệnh ñốm trắng ñược gọi là “hội chứng
ñỏ thân ñốm trắng” Quá trình hoại tử gan tụy ñược biểu hiện qua các giai ñoạn, gan tụy
bị sưng rồi chảy rữa và cuối cùng teo nhỏ dẫn ñến tôm bị nhiễm khuẩn mãn tính và còi cọc [7] Ngoài ra, nhóm tác giả Nguyễn Văn Hảo, Bùi Quang Tề, Lý Thị Thanh Loan (1997) khi nghiên cứu về bệnh trên tôm nuôi ở huyện Tuy Hòa (Phú Yên) và thị xã Cam
Ranh (Khánh Hòa), ñã phát hiện tôm bị nhiễm Vibrio spp phổ biến là các loài V
parahaemolyticus , V vulnificus Trong ñó V parahaemolyticus xuất hiện với tỷ lệ cao nhất (20%) ðối với khu vực ñồng bằng sông Cửu Long, ñã phân lập ñược các loài V
vulnificus , V alginolyticus, V parahaemolyticus, V anguilarum,… Nhóm Vibrio spp
chiếm ñến 85% số mẫu nghiên cứu [43]
Trang 25CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2013 ñến 11/2014
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Các nghiên cứu ñược thực hiện tại:
+ Phòng thí nghiệm của Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III + Vùng sản xuất tôm giống tại Ninh Hải, Ninh Thuận
Hình 2.1: Vị trí ñịa ñiểm thu mẫu và ñiều tra
Trang 262.2 Sơ ựồ phương pháp luận của ựề tài luận văn
Hình 2.2: Sơ ựồ phương pháp luận của ựề tài luận văn 2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 điều tra tình hình sản xuất, dịch bệnh trên tôm giống, khảo sát, ựánh giá quá trình xử lý nước, sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học nhằm xác ựịnh nguyên nhân lây nhiễm Vibrio và thu mẫu phân tắch một số tác nhân vi khuẩn có khả năng gây bệnh trên tôm giống
+ Phương pháp khảo sát trại sản xuất giống tôm chân trắng: điều tra cắt ngang dựa theo phương pháp của đào Ngọc Phong và cộng sự [10]: Nội dung ựiều tra gồm các thông tin về: hệ thống xử lý nước, kỹ thuật lọc/xử lý nước, kỹ thuật nuôi tôm bố
Khảo sát mức ựộ gây bệnh ở hậu ấu trùng tôm chân
trắng (Litopenaeus vannamei) khi nhiễm Vibrio và
ựề xuất giải pháp phòng chống tại cơ sở sản xuất
giống Ninh Hải, Ninh Thuận
điều tra xác ựịnh
nguồn lây nhiễm
Vibrio trong trại
giống
Xác ựịnh ngưỡng gây
bệnh của 3 loài Vibrio
- Xác ựịnh nguồn lây nhiễm, mức ựộ nhiễm Vibrio
trên PL tôm thẻ chân trắng ở trại sản xuất giống
- Xác ựịnh ựược ngưỡng gây bệnh của 3 loại Vibrio
trên PL tôm thẻ chân trắng
- đề ra ựược giải pháp phòng bệnh Vibrio trong sản
xuất giống nhân tạo tôm thẻ chân trắng
Xác ựịnh số
lượng Vibrio ở
hậu ấu trùng (PL)
Tình hình sản xuất, dịch bệnh trên
tôm bố mẹ và tôm giống tại cơ sở
sản xuất giống Ninh Hải, Ninh Thuận
Trang 27mẹ, các bệnh thường gặp trong sản xuất giống, nguồn nước cấp và xử lí thải, việc sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học, thức ăn và khâu vệ sinh trong hệ thống sản xuất tôm giống Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp ñiều tra hồi cứu ñể phục vụ cho những phân tích và nhận ñịnh các yếu tố cơ bản nhằm xác ñịnh nguyên nhân lây nhiễm
Vibrio trong trong sản xuất giống tôm chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận ) Tổng số phiếu ñiều tra 44 trại sản xuất tôm giống
+ Phương pháp thu mẫu ñể phân tích, ñánh giá nguyên nhân lây nhiễm:
- Thu mẫu phân tích một số tác nhân vi khuẩn có khả năng gây bệnh trên tôm giống Số lượng mẫu thu 30 mẫu từ 10 cơ sở sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
- Thu mẫu nước cấp và nước ñã xử lí ñể cho vào hệ thống sản xuất tôm giống: 30 mẫu từ 10 cơ sở sản xuất giống
- Thu mẫu nước thải ñã qua sử dụng trong hệ thống sản xuất tôm giống: Thu 10 trại cho sản xuất, mỗi trại thu 3 mẫu (30 mẫu)
- Thu mẫu tôm và mẫu nước nuôi giai ñoạn hậu ấu trùng tôm chân trắng trong quá trình sản xuất giống, thu 3 mẫu cho mỗi trại Tổng số trại giống thu mẫu là 10 trại
- Thu mẫu tôm và mẫu nước nuôi ở những trại có bể nuôi bị sự cố (chết) ñể làm ñối chứng so sánh: 10 trại, mỗi trại thu 3 mẫu PL/trại
- Thu mẫu chế phẩm sinh học sử dụng trong sản xuất tôm giống: 10 loại, mỗi loại
3 mẫu (30 mẫu) ñể phân tích
- Thu mẫu thức ăn sử dụng trong quá trình sản xuất tôm giống: 10 loại, mỗi loại
3 mẫu (30 mẫu) ñể phân tích
- Thu mẫu từ các dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất tôm giống: Thu 3 mẫu mỗi loại dụng cụ (vợt Nauplii, vợt Zoae, vợt Mysis, vợt PL, dây sục khí, ca nhựa, xô nhựa) ñể phân tích
Các mẫu tôm thu ñể xác ñịnh nguyên nhân lây nhiễm ñược thu mẫu sống Các mẫu thức ăn, mẫu chế phẩm sinh học, mẫu nước, sử dụng trong quá trình sản xuất tôm giống ñược bảo quản trong thùng lạnh (6oC) Ghi chép lý lịch ngày thu mẫu, ñịa phương thu và phương pháp thu mẫu tôm
+ Phương pháp phân tích, ñánh giá nguyên nhân lây nhiễm:
- Chỉ tiêu phân tích: Mẫu ñược tiến hành phân tích ñịnh lượng nhóm vi khuẩn
Vibrio theo phương pháp thể hiện ở mục 2.3.3.1
- Phương pháp phân tích, ñánh giá nguyên nhân lây nhiễm: Từ các kết quả ñiều tra, ñịnh lượng nhóm vi khuẩn Vibrio ở các mẫu thu so sánh với sự nhiễm khuẩn ở tôm
từ ñó ñánh giá sự lây nhiễm
Trang 282.3.1.2 ðề xuất một số giải pháp kiểm soát Vibrio trong sản xuất giống tôm chân trắng
Dựa vào kết quả ñiều tra nguyên nhân lây nhiễm ñề ra giải pháp kiểm soát Vibrio trong sản xuất giống tôm chân trắng tại Ninh Hải - Ninh Thuận
2.3.2 Xác ñịnh mức ñộ và ngưỡng gây bệnh của nhóm Vibrio trên tôm chân trắng giống ở các nồng ñộ khác nhau bằng phương pháp gây nhiễm thực nghiệm
* Xác ñịnh sự hiện diện và số lượng của nhóm Vibrio nhiễm ở hậu ấu trùng (PL) tôm
+ Xác ñịnh sự hiện diện và số lượng của nhóm Vibrio bội nhiễm trong tôm chân
trắng PL nuôi bằng nuôi cấy, phân lập trên môi trường không chọn lọc (TSA), chọn lọc (TCBS), tăng sinh trên môi trường (TSB) theo phương pháp gián tiếp của Koch (mục 2.3.3.1)
+ ðịnh danh Vibrio theo hệ thống phân loại Bergey’s (1994) kết hợp với kít API
* Các thí nghiệm triển khai:
Thí nghiệm ñược tiến hành trên 3 chủng Vibrio: Vibrio alginolyticus, V
parahaemolyticus và V vulnificus (3 loài thường bắt gặp kí sinh nhiều trên hậu ấu
trùng tôm sú, tôm thẻ chân trắng) ở bể kính có thể tích 10 lít, với nhiệt ñộ 28oC, pH = 8,1, ñộ mặn 34 0/00 Thí nghiệm ñược lặp lại 3 lần theo sơ ñồ hình 2.3
Trang 29Hình 2.3 Sơ ựồ bố trắ thắ nghiệm cảm nhiễm vi khuẩn Vibrio trên PL tôm thẻ
chân trắng
Ghi chú:
đC: đối chứng, không cảm nhiễm tất cả các vi khuẩn ựem thắ nghiệm
TN1: Cảm nhiễm Vibrio alginolyticus (V algi) với các nồng ựộ: 5x101, 5x102, 5x103, 5x104, 5x105cfu/ml
TN2: Cảm nhiễm V parahaemolyticus (V para) với các nồng ựộ: 5x101, 5x102, 5x103, 5x104, 5x105cfu/ml
TN3: Cảm nhiễm V.vulnificus (V vulni) với các nồng ựộ: 5x101, 5x102, 5x103, 5x104, 5x105cfu/ml
TN4: Cảm nhiễm V algi + V para với các nồng ựộ: 5x101, 5x102, 5x103, 5x104, 5x105cfu/ml (Tỷ lệ 1:1)
TN5: Cảm nhiễm V algi +V.vulni với các nồng ựộ: 5x101, 5x102, 5x103, 5x104, 5x105cfu/ml (Tỷ lệ 1:1)
TN6: Cảm nhiễm V para + V vulni với các nồng ựộ: 5x101, 5x102, 5x103, 5x104, 5x105cfu/ml (Tỷ lệ 1:1)
TN7: Cảm nhiễm V algi + V para + V vulni với các nồng ựộ: 5x101, 5x102, 5x103, 5x104, 5x105cfu/ml (Tỷ lệ 1:1:1)
Ớ Chuẩn bị chủng thắ nghiệm:
Chủng vi khuẩn gây cảm nhiễm ựược phục hồi trên môi trường lỏng TSB và giữ trong tủ ấm 24 giờ ở 280C, sau ựó cấy ria ựể chọn một khuẩn lạc ựơn tăng sinh trong môi trường lỏng TSA trong 24 giờ, xác ựịnh mật ựộ vi khuẩn bằng máy so màu quang
Tôm PL khỏe thẻ chân trắng Chủng vi khuẩn thắ nghiệm
- Theo dõi các yếu tố môi trường (pH, nhiệt ựộ, ựộ mặn)
- Tỷ lệ chết của tôm, kiểm tra sự nhiễm khuẩn ở tôm ựịnh kỳ 12 giờ/lần
- đánh giá mức ựộ gây bệnh của vi khuẩn thắ nghiệm ựối với tôm
Trang 30phổ (Spectro 2000, Labomed, Inc.) ở bước sóng 600 nm Sau ñó pha loãng theo hệ số
10 ñể ñạt ñược nồng ñộ thí nghiệm
• Các chỉ tiêu theo dõi:
Kiểm tra các yếu tố thủy hóa chính (pH, nhiệt ñộ, ñộ mặn) trong quá trình gây nhiễm ñể thích hợp cho tôm Theo dõi tỷ lệ chết của tôm và kiểm tra sự nhiễm khuẩn ở tôm 12 giờ/lần
Thí nghiệm ñược tiến hành trên 3 chủng Vibrio: V alginolyticus, V parahaemolyticus
và V vulnificus (3 loài thường bắt gặp nhiều trên hậu ấu trùng tôm thẻ chân trắng) thí
nghiệm ñược lặp lại 3 lần theo sơ ñồ hình 2.3
2.3.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng trong ñề tài
2.3.3.1 Phương pháp phân tích các tác nhân sinh học
* Phương pháp kiểm tra nhanh
- Làm các tiêu bản giọt ép: Áp dụng theo Nguyễn Lân Dũng và cộng sự [3]
- Làm các tiêu bản phếch: Từ mô gan tụy tôm bệnh và tôm khỏe, phếch lên lam kính sạch và tiến hành nhuộm với các loại thuốc nhuộm khác nhau: Gram; Hematoxylin và Eosin; Pinkerton; Giemsa ñể phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn ký sinh nội bào hay các vi khuẩn ký sinh trong nguyên sinh chất của gan tụy tôm
* Phương pháp xác ñịnh LD50
Áp dụng phương pháp Reed và Muench (1938)
Bố trí thí nghiệm cảm nhiễm vi khuẩn lên Postlarva tôm khỏe với các nghiệm thức: Nghiệm thức ñối chứng, nghiệm thức thí nghiệm ñược cảm nhiễm với các nồng
ñộ vi khuẩn: 5x101, 5x102, 5x103, 5x104, 5x105cfu/ml Nồng ñộ gây chết 50% tôm Postlarva của vi khuẩn ñược xác ñịnh sau 24h cảm nhiễm và ñược tính theo công thức:
LogLD50 = LogA + x Log10
Trong ñó:
LogA: Nồng ñộ vi khuẩn gây tỷ lệ chết Postlarvae dưới và cận 50%
d%: Tỷ lệ chết Postlarvae dưới 50% cao nhất
t%: Tỷ lệ chết Postlarvae trên 50% thấp nhất
Log10: ñộ pha loãng
* Phương pháp nghiên cứu mầm bệnh vi khuẩn nuôi cấy ñược
Dựa trên phương pháp nghiên cứu bệnh vi khuẩn của Frerich (1984) và Kimberley (2004), thực hiện phân lập các chủng vi khuẩn hiện diện trong các mô gan tụy của tôm bệnh Quy trình phân lập vi khuẩn ñược thực hiện theo hình 2.5
Trang 31- Vi khuẩn hiếu khí tổng số và vibrio tổng số trong mẫu nước: Theo phương pháp gián
tiếp của Koch
Hình 2.4: Phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn
2.3.3.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước
- Nhiệt ñộ nước (T0C): ðo bằng nhiệt kế thủy ngân (00C-1000C)
- ðộ pH: ðo bằng pH meter cầm tay
- ðộ muối (S0/00): Xác ñịnh bằng khúc xạ kế (refractometor)
- DO: ðo bằng phương pháp winkler
- BOD: Phương pháp tính gia số oxy sau 5 ngày ủ mẫu
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả ñể xử lý thông tin, ñánh giá các yếu tố ảnh
hưởng ñến nguồn lây nhiễm Vibrio trong trại sản xuất giống
Sử dụng phần mềm Excel 7.0 ñể xử lý các số liệu thu thập ñược trong quá trình nghiên cứu
- Xác ñịnh tỷ lệ sống
Nuôi cấy trực tiếp
Xác ñịnh tên vi khuẩn theo khóa phân loại của Bergey, 1994 Nuôi cấy phân lập
Số lượng tôm thu
Tỷ lệ sống của tôm (%) = x 100
Số lượng tôm thả
Trang 32CHƯƠNG 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả xác ñịnh nguồn lây nhiễm và ñề xuất các giải pháp kiểm soát Vibrio
trong sản xuất giống tôm chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận
3.1.1 Kết quả ñiều tra tình hình sản xuất, dịch bệnh trên tôm bố mẹ và tôm giống tại Ninh Hải-Ninh Thuận và thu mẫu phân tích một số loài Vibrio có khả năng gây bệnh trên tôm giống
Kết quả ñiều tra tình hình sản xuất giống, dịch bệnh trên tôm bố mẹ cho thấy có 60% số trại sản xuất giống cho biết là người mua tôm giống tại trại phản ánh có hiện tượng tôm bị chết sớm (30-40% số người mua) Trong số này bắt gặp ở cả các công ty lớn và ở cả các trại sản xuất nhỏ Các trại giống có hệ thống xử lý nước, áp dụng các biện pháp kỹ thuật, sử dụng các loại hóa chất, chế phẩm sinh học khác nhau nhưng tôm giống bán ra khi nuôi vẫn có khả năng bị bệnh
Tôm giống từ các khu vực sản xuất khác nhau, nguồn gốc tôm bố mẹ khác nhau khi nuôi vẫn bị bệnh hội chứng gan tụy cấp
Hình 3.1: Tỷ lệ (%) một số bệnh thường gặp trong sản xuất giống tôm thẻ chân
trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận
Trong quá trình sản xuất chưa phát hiện tôm giống bị bệnh như tôm thương phẩm Các bệnh thường gặp trong sản xuất giống tôm là: bệnh ñường ruột, phát sáng,
Tỷ
lệ
%
Các loại bệnh thường gặp
Trang 33ñục thân, xù ñầu, dính chân, nấm và nhầy Trong các bệnh này thì nấm là bệnh thường gặp có tỷ lệ trung bình cao nhất (hình 3.1)
Theo các cơ sở sản xuất thì tôm bố mẹ trước khi ñưa vào sản xuất ñã ñược kiểm tra rất kỹ và ñược sự cho phép của các cơ quan thú y quản lý Tôm bố mẹ sau khi nhập
về ñược lấy mẫu xét nghiệm các bệnh thường gặp và ñược theo dõi 1 tuần nếu không
bị bệnh mới ñược cấp phép và ñưa vào sản xuất giống Không có trại sản xuất nào cho biết là tôm bố mẹ có hiện tượng bị chết tương tự như tôm nuôi thương phẩm mắc bệnh gan tụy Có 3% số trại cho biết có tôm bố mẹ chết rải rác nhưng không rõ nguyên nhân
3.1.2 Kết quả khảo sát quá trình xử lý nước, nguồn thức ăn, vệ sinh hệ thống sản xuất, sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học nhằm xác ñịnh nguyên nhân lây nhiễm Vibrio trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
3.1.2.1 Kết quả khảo sát quy trình xử lý nước, việc xử lý nước và kiểm tra Vibrio trong nước ở các trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
Kết quả khảo sát cho thấy quy trình xử lý nước ở các trại sản xuất tôm giống ñược thể hiện ở hình 3.3
Hình 3.2: Sơ ñồ quy trình xử lí nước tại các trại sản xuất giống tôm chân trắng tại
Ninh Hải-Ninh Thuận
A: Quy trình xử lý nước chỉ sử dụng hóa chất không sử dụng chế phẩm sinh học; B: Quy trình xử lý nước sử dụng hóa chất kết hợp với chế phẩm sinh học
ðiều chỉnh môi trường
Bể nuôi
A
Nước biển lắng Bể
Hóa chất diệt khuẩn
Bể lọc thô
Chế phẩm sinh học
Bể lọc tinh
Bể
B
Trang 34Quy trình xử lý nước trong các trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng tại Ninh Hải- Ninh Thuận cho kết quả khá hiệu quả trong việc ngăn chặn sự lây lan nhiễm
khuẩn Vibrio trong quá trình sản xuất giống Hiệu quả này cao hơn ñối với các trại có
xử dụng chế phẩm sinh học trong quy trình xử lý nước trước khi ñưa vào sản xuất giống
Kết quả ñiều tra về xử lý nước trong quá trình sản xuất giống tôm thẻ chân trắng cho thấy xử lý nước là khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất giống vì thế khâu này ñược quản lý rất chặt chẽ từ khâu bơm nước vào ñến giải quyết nguồn nước thải sau khi ương nuôi Hệ thống bể lọc, bể nuôi vỗ, bể ñẻ, bể ương nuôi ấu trùng, ñều ñược che chắn, sục khí ñảm bảo chất lượng kỹ thuật Có 100% các trại giống ñều xử lý nguồn nước trước khi ñưa vào nuôi tôm bố mẹ và ương nuôi ấu trùng, tuy nhiên hầu hết các trại ñều không kiểm tra chất lượng nước trước khi ñưa vào bể nuôi chỉ khoảng 10-13% có kiểm tra (bảng 3.1)
Bảng 3.1: Kết quả ñiều tra việc xử lý nước và kiểm tra Vibrio trong nước ở các trại
sản xuất giống (n=30)
Nước giai ñoạn nuôi Tỷ lệ trại có xử lý
nước (%)
Tỷ lệ trại kiểm tra Vibrio trong
nước trước khi sản xuất giống
(%)
Ghi chú: n-số trại ñiều tra
ðối với nguồn nước sau quá trình sản xuất giống thì nước ñược thải ra hố ga ở các công ty lớn thì nguồn nước này sẽ ñược xử lý bằng Clorin trước khi thải ra ngoài trại sản xuất Tuy nhiên, vẫn có một số trại sản xuất nhỏ nước không tiến hành xử lý nước sau sản xuất trước khi thải ra ngoài môi trường Với các bể có “sự cố” thì 100% các cơ sở sản xuất ñều xử lý nước trước khi thải ra ngoài môi trường
3.1.2.2 Kết quả khảo sát việc kiểm soát thức ăn trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
Kết quả từ bảng 3.2 cho thấy chỉ có 10% các trại sản xuất có kiểm tra các chỉ tiêu
vi sinh ñối với nguồn thức ăn trong quá trình nuôi tôm bố mẹ và ương nuôi tôm giống Những thức ăn này là nguồn thức ăn tươi sống như dời, hầu, mực trong nuôi tôm bố
mẹ và Artemia, tảo tươi trong quá trình ương nuôi ấu trùng Còn các loại thức ăn tổng hợp thì các trại ñều không kiểm tra và xử lý trước khi ñưa vào bể cho ăn ðây cũng có
Trang 35thể là nguồn lây nhiễm Vibrio trong trại sản xuất giống vì thức ăn cho tôm bố mẹ chủ
yếu là thức ăn tươi sống nên nếu không ñược kiểm tra và xử lý rất dễ là nguồn lây nhiễm sang ấu trùng
Bảng 3.2 Kết quả ñiều tra việc kiểm tra và xử lý thức ăn trong quá trình sản xuất
giống tôm thẻ chân trắng (n=30)
Thức ăn ở các giai ñoạn
Ghi chú: n-số trại ñiều tra
3.1.2.3 Kết quả khảo sát sử dụng hóa chất trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
Bảng 3.3: Các lo ại hóa chất diệt khuẩn thường dùng trong sản xuất tôm giống (n=30)
sử dụng
Tỷ lệ (%) Aquasept A 1 viên / 800 -
1200 lít nước
- Khử trùng nước, có khả năng diệt ñược tất cả các loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh lan truyền qua môi
trường nước
Sử dụng trong bể
ñộng vật trong nước bể nuôi, sát trùng dụng cụ nuôi tôm, cá
Xử lý nước, dụng cụ,…
100
Clorin 20-70ppm - Diệt khuẩn, nguyên sinh
ñộng vật trong nước bể nuôi, sát trùng dụng cụ
Xử lý nước, dụng cụ,… 100
Ghi chú: n-số trại khảo sát; Tỷ lệ %: số trại có sử dụng chất diệt khuẩn
Trang 36Kết quả từ bảng 3.3 cho thấy 100% các trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng trên ñịa bàn Ninh Hải-Ninh Thuận ñều sử dụng hóa chất ñể xử lý nước trước và sau khi sản xuất giống Các loại hóa chất này ñược dùng cả trong việc vệ sinh trại, dụng cụ sản xuất,… Danh mục các loại hóa chất thường dùng trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng ñược thể hiện ở bảng 3.3
Hóa chất dùng trong các trại sản xuất giống có thể ñược chia làm 2 loại có chức năng khác nhau:
- Loại 1: là các hóa chất có chức năng diệt khuẩn, sát trùng như clorin, iodin, formol, Aquasept A
- Loại 2: là những chất dùng ñể ổn ñịnh môi trường, trung hòa các kim loại nặng
có trong nước như: EDTA, Alkaline
3.1.2.4 Kết quả khảo sát việc sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
Hiện nay, trong quá trình sản xuất giống 100% cơ sở sản xuất có sử dụng chế phẩm sinh học Các loại chế phẩm thường ñược sử dụng (liều lượng, công dụng, giai ñoạn sử dụng) trong sản xuất giống ñược thể hiện ở bảng 3.4
Các loại chế phẩm sinh học này ñược chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: xử lý môi trường, ổn ñịnh oxy, pH Nhóm này bao gồm một số sản
phẩm chứa Nitrobacter, Nitrosomonas, Bacilus licheniformis
- Nhóm 2: trợ giúp tiêu hóa, phòng bệnh ñường ruột Nhóm này bao gồm một số sản
phẩm chứa Bacilus subtilis, lactobacilus, và một số enzyme proteaza, amylaza, lipaza
Quy trình chung sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng ñược thể hiện ở hình 3.4
Hình 3.3: Sơ ñồ quy trình sử dụng chế phẩm sinh học ở các cơ sở sản xuất giống
tôm thẻ chân trắng tại Ninh Hải-Ninh Thuận
Chế phẩm sinh học 4