Sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế trong khu vực các quốc gia Đông Nam Á nói riêng và thế giới nói chung, khả năng hợp tác của Việt Nam đang là một trong những vấn đề cấp thiết. Nhằm thúc đẩy nền kinh tế, cần phải thay đổi các chính sách và toàn bộ hệ thống quản lý kinh tế theo định hướng kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước sẽ không trợ cấp trực tiếp về vốn như trước đây nữa, buộc các doanh nghiệp phải tự thân vận động, tự cứu sống lấy chính mình, nếu muốn tồn tại và phát triển thông qua mô hình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, chuyển các doanh nghiệp nhà nước thành các công ty cổ phần và các công ty trách nhiệm hữu hạn, tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp phát triển bình đẳng nhằm đa dạng hóa các ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Thật may mắn khi em ra trường đúng vào thời điểm nền kinh tế trong nước đang chuyển mình sang một giai đoạn mới, giai đoạn hội nhập. Điều đó được chứng minh bằng việc khi mà nền kinh tế toàn cầu đã chấp nhận cho Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), chấm dứt chuỗi dài 10 năm đàm phán thông qua sự kiện ngày 07112006 ngày của Việt Nam gia nhập tổ chức WTO. Qua luận văn này, em rất mong được trình bày những vấn đề nghiên cứu của mình về một Công ty Nhà nước đã được cổ phần, liên tục làm ăn có lãi qua nhiều năm và đã tạo được vị thế, uy tín trên thị trường. Đó là Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Công trình hà tầng. Đây cũng chính là lý do tại sao em chọn đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Công trình hạ tầng sau cổ phần hóa Làm đề tài luận văn cho mình. Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận có kết cấu gồm ba chương. Chương I: Tình hình chung của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển công trình hạ tầng. Chương II: Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong ba năm qua (2004 2006) Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển công trình hạ tầng. Cổ phần hóa là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, có nội dung phong phú, phức tạp thời gian thực hiện kéo dài (đến năm 2010 như Luật doanh nghiệp đã khẳng định), trong khi đó kiến thức cá nhân có hạn thực tế thực tập ở doanh nghiệp chưa nhiều, nên có phần hạn chế về kiến thức mong được sự giúp đỡ của thầy TS. Phạm Thanh Hải cùng các cô chú trong doanh nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1lờI Mở ĐầU
Sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế trong khu vực các quốc gia
Đông Nam á nói riêng và thế giới nói chung, khả năng hợp tác của ViệtNam đang là một trong những vấn đề cấp thiết Nhằm thúc đẩy nền kinh tế,cần phải thay đổi các chính sách và toàn bộ hệ thống quản lý kinh tế theo
định hớng kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Nhà nớc sẽ khôngtrợ cấp trực tiếp về vốn nh trớc đây nữa, buộc các doanh nghiệp phải tự thânvận động, tự cứu sống lấy chính mình, nếu muốn tồn tại và phát triển thôngqua mô hình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc, chuyển các doanhnghiệp nhà nớc thành các công ty cổ phần và các công ty trách nhiệm hữuhạn, tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp phát triển bình đẳng nhằm đadạng hóa các ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo động lực thúc đẩy cácdoanh nghiệp trong nớc phát triển có khả năng cạnh tranh với các doanhnghiệp nớc ngoài Thật may mắn khi em ra trờng đúng vào thời điểm nềnkinh tế trong nớc đang chuyển mình sang một giai đoạn mới, giai đoạn hộinhập Điều đó đợc chứng minh bằng việc khi mà nền kinh tế toàn cầu đãchấp nhận cho Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thơngmại thế giới (WTO), chấm dứt chuỗi dài 10 năm đàm phán thông qua sựkiện ngày 07/11/2006 ngày của Việt Nam gia nhập tổ chức WTO Qua luậnvăn này, em rất mong đợc trình bày những vấn đề nghiên cứu của mình vềmột Công ty Nhà nớc đã đợc cổ phần, liên tục làm ăn có lãi qua nhiều năm
và đã tạo đợc vị thế, uy tín trên thị trờng Đó là Công ty Cổ phần Xây dựng
và Phát triển Công trình hà tầng Đây cũng chính là lý do tại sao em chọn
đề tài: "Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý của Công ty Cổ
phần Xây dựng và Phát triển Công trình hạ tầng sau cổ phần hóa" Làm
đề tài luận văn cho mình Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận có kết cấugồm ba chơng
Chơng I: Tình hình chung của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát
Trang 2Cổ phần hóa là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nớc, có nội dungphong phú, phức tạp thời gian thực hiện kéo dài (đến năm 2010 nh Luậtdoanh nghiệp đã khẳng định), trong khi đó kiến thức cá nhân có hạn thực tếthực tập ở doanh nghiệp cha nhiều, nên có phần hạn chế về kiến thức mong
đợc sự giúp đỡ của thầy TS Phạm Thanh Hải cùng các cô chú trong
doanh nghiệp để đề tài của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Tên giao dịch quốc tế: Joint stock Company For building and
development sub infrastructure construction
động kinh doanh Công ty không chỉ chuyên về các lĩnh vực xây dựng cáccông trình mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực kinh doanh thơng mại khácnh: nhà hàng, khách sạn, bất động sản, vật liệu xây dựng, vận tải v.v Nhng
điều đang nói ở đây là lĩnh vực kinh doanh nào cũng đem lại hiệu quả vàlợi nhuận cao Đi lên từ một công ty Nhà nớc có thể nói là yếu kém, vì vốn
đầu t ít nhân lực thì hạn chế, vốn đầu t cho các công trình xây dựng luônphải đi vay từ ngân hàng với lãi suất cao, mặc dù doanh thu lớn nhng lợinhuận chẳng đợc là bao Sau khi chuyển thành doanh nghệp cổ phần, nhờ
có vốn góp của các cổ đông kết hợp với đổi mới về cơ cấu tổ chức và nhờ có
sự lãnh đạo tài tình của Đại hội cổ đông và ban giám đốc Công ty đã trở
Trang 4thành một trong những doanh nghiệp mạnh nhất trong Tổng công ty về lĩnhvực xây dựng Công ty không ngừng thay đổi vốn điều lệ hàng năm Cho tớinay hoàn toàn tự chủ về vốn có thể đảm nhận và thi công các loại công trình
có chất lợng cao đòi hỏi khắt khe về mặt kỹ thuật nh công trình tòa tháp 27tầng ở 25 Láng Hạ, Khách sạn Phơng Nam – phố Chùa Bộc, khu chung ccao cấp ở Định Công Không chỉ thành công trong lĩnh vực xây dựng, công
ty còn phát triển thêm các ngành nghề kinh doanh khác, thơng mại, khaithác dịch vụ khách sạn, nhà hàng đáp ứng nhu cầu phát triển ngày một caocủa đất nớc
II- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Để nâng cao chất lợng cho mỗi công trình nhằm thỏa mãn tối đa mọiyêu cầu mà chủ đầu t đa ra, công ty đã trang bị cho mình một lực lợng lao
động hùng hậu bao gồm các kỹ s, kiến trúc s giỏi không những về lý luận
mà cả trong lĩnh vực thực hành và có đội ngũ công nhân kỹ thuật cao đadạng hóa về các ngành nghề Với số vốn lu động và vốn cố định kết hợp vớicác nguồn lực khác kể cả vốn liên doanh liên kết với các tổ chức cá nhântrong và ngoài nớc nhằm tạo ra một tiềm lực lớn có thể đảm nhận và thicông các công trình cao tầng, kết cấu phức tạp và hiện đại đáp ứng cho quátrình đô thị hóa tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển phù hợp vớiyêu cầu của thời đại
Trang 51 Đặc điểm về vốn.
Bảng 1: Vốn và các nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển công trình hạ tầng
lệch Tỷ lệ %
Chênh lệch Tỷ lệ % Tổng vốn 170.000 185.000 215.000 15.000 9 30.000 16,2
1 Chia theo tính chất
Vốn cố định 70.000 80.000 95.000 10.000 14,2 15.000 18,7 Vốn lu động 100.000 105.000 120.000 5.000 5 15.000 14,3
2 Chia theo chủ sở hữu
Vốn nhà nớc 85.000 95.000 110.000 10.000 11,8 15.000 15,8 Vốn cổ đông 65.000 70.000 90.000 5.000 7,7 20.000 28,6 Vốn vay 20.000 20.000 15.000 0 0 -5.000 -0,25
(Nguồn: Phòng Tài vụ)
Với tổng vốn điều lệ của năm 2006 tăng lên 215 tỷ, giúp công ty có dủkhả năng về tài chính để đảm nhiệm thi công mọi công trình và đầu t cho các lĩnh vực kinh doanh khác Trong đó vốn nhà nớc 110 tỷ, tơng ứng
51,2% vốn điều lệ, vốn cổ đông của công ty 90 tỷ, tơng ứng 41,9% vốn điều
lệ và vốn vay ngân hàng là 15 tỷ, tơng ứng 6,9% vốn điều lệ
Qua bảng vốn và các nguồn vốn của công ty ta thấy Công ty luôn chú trọng đến việc tăng vốn điều lệ nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Điều đó đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau
Tổng vốn:
Năm 2004, tổng vốn của công ty là 170 tỷ, năm 2005 là 185 tỷ, năm
2005 so với năm 2004 tăng 15 tỷ tơng ứng 9% và năm 2006 là 215 tỷ so vớinăm 2005 tăng 30 tỷ, tơng ứng 16,2% Bằng việc tăng vốn điều lệ qua cácnăm và giảm vốn vay của ngân hàng xuống, đã cho thấy công ty ngày càngchủ động về vốn, hoạt động kinh doanh luôn dành thế chủ động Với lợithế đó Công ty hoàn toàn có thể chớp đợc mọi cơ hội để thắng thầu cho dùcông trình đó có kết cấu phức tạp nh thế nào
1.1 Chia theo tính chất
Vốn cố định
Là vốn đầu t cho nhà xởng, máy móc thiết bị của công ty Vì thếvốn này luôn đợc công ty chú trọng và không ngừng tăng thêm qua cácnăm Năm 2004 là 70 tỷ, năm 2005 là 80 tỷ tăng 20 tỷ tơng ứng 14,2% sovới năm 2004, năm 2006 là 95 tỷ tăng 15 tỷ tơng ứng 19% so với năm
2005 Sở dĩ có sự tăng lên nh vậy vì công ty tăng cờng đầu t các trang thiết
Trang 6bị hiện đại Máy móc thiết bị ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh, đến doanh thu và lợi nhuận Các máy móc, thiết bị mà công tytrang bị nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh thờng là rất đắt vàphải nhập từ nớc ngoài về Do vậy, công ty luôn phải tăng vốn cố định, có
nh vậy thì năng suất mới đạt kết quả cao
Vốn l u động
Vốn lu động cũng không ngừng tăng trong quá trìng xâydựng ,là thành phần cơ bản để cấu thành nên giá trị các công trình xâydựng Do vậy, khi giá cả nguyên vật liệu nh: sắt, thép, xi măng, gạch… có cótác động rất lớn đến vốn lu động Năm 2004 vốn lu động là 100 tỷ, năm
2005 là 105 tỷ tăng 5 tỷ tơng ứng tăng 5% và năm 2006 là 120 tỷ tăng 15 tỷtơng ứng 14,3%
Nh vậy, vốn lu động là rất lớn và đợc công ty tăng lên qua các năm Vìnguyên vật liệu luôn bị ảnh hởng bởi giá cả thị trờng Để chủ động và đápứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu luôn đợc chú trọng vàquan tâm hàng đầu
1.2.Chia theo chủ sở hữu.
Vốn nhà n ớc
Đây là Công ty Cổ phần Nhà nớc, do vậy công ty luôn đợc Nhà nớc
đầu t qua các năm Mặt này cũng chính là điểm lợi thế trong sản xuất kinhdoanh của công ty Vốn Nhà nớc năm 2004 là 85 tỷ, năm 2005 là 95 tỷ vànăm 2006 là 110 tỷ Vốn nhà nớc qua các năm cũng có tốc độ tăng dần
Vốn cổ đông
Vốn cổ đông cũng chiếm một phần khá lớn trong tổng vốn điều lệ.Năm 2004 là 65 tỷ, năm 2005 là 70 tỷ, năm 2005/2004 tăng 5 tỷ tơng ứng8% và năm 2006 là 90 tỷ so với năm 2005 tăng 20 tỷ, tăng tơng ứng 28,6%
Sở dĩ vốn cổ đông luôn tăng lên qua các năm nh vậy vì số cán bộ công nhânviên là rất lớn, ngày càng có nhiều ngời quan tâm tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty và mua cổ phần của công ty Vì vậy công ty có thểtăng vốn đầu t vẫn không cần bán cổ phiếu ra bên ngoài
Vốn vay
Vốn vay là một phần không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Vì không ai có thể lờng trớc đợc những chi phí phát sinh mặc dùcông ty có lợng vốn rất lớn nhng vẫn phải vay thêm vốn của ngân hàng.Năm 2004 và năm 2005 vốn vay là 20 tỷ, năm 2006 là 15 tỷ Nh vậy năm
2006 với so năm 2004 và năm 2005 số tiền vay ngân hàng đã giảm xuống 5
tỷ tơng đơng với - 0,25% Ta có thể kết luận hệ số nợ của công ty ngày càng
Trang 7giảm và khả năng trả nợ của công ty hoàn toàn có thể kiểm soát đợc Nếu
so với tổng vốn thì vốn vay chỉ tơng ứng 11,8% vào năm 2004 tơng ứng10,8% vào năm 2005 và tơng ứng 6,9% vào năm 2006 Nh vậy, vốn vay quacác năm đã giảm đi rất nhiều, chứng tỏ công ty đang chủ động về vốn
2 Đặc điểm về lao động của công ty.
Với kinh nghiệm trên 20 năm trong ngành xây dựng cùng với đội ngũhàng nghìn cán bộ công nhân viên gồm các kỹ s, kiến trúc s, kỹ thuật viên
và các công nhân lành nghề, có khả năng đảm nhiệm nhiều lĩnh vực trongngành xây dựng, Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Công trình hạtầng đã và đang tham gia hoạt động xây dựng các công trình dân dụng, nhà
ở, công trình văn hóa, công nghiệp, công trình công cộng, kỹ thuật hạ tầng
đô thị, công trình giao thông, thủy lợi v.v… có
Có trong tay vốn và đội ngũ lao động dồi dào, đa dạng hóa về ngành nghề,trình độ cao về kỹ thuật, thực hiện tốt mọi công trình theo tiêu chuẩn ISO 9001– 2000 và đáp ứng những yêu cầu của chủ đầu t đề ra, đội ngũ lao động cũnggóp phần không nhỏ, tạo nên đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Sau đây là biểu tổng hợp nhân lực của Công ty
Bảng 2 : Biểu tổng hợp nhân lực của Công ty Cổ phần Xây dựng và
Phát triển Công trình hạ tầng
Nội dung
2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005Tổng
số
Tỷ
lệ %
Tổngsố
Tỷ lệ
%
Chênhlệch
Gián tiếp 34 4,1 36 3,5 37 2,8 2 5,9 1 2,7Trực tiếp 800 95,9 1000 96,5 1278 97,2 200 15,6 278 27,8
2.Chia theo trình độ
Đại học 14 1,7 16 1,5 37 2,8 2 14,3 21 131,3Cao đẳng 20 2,4 25 2,4 78 5,9 5 25 53 212Trung cấp 250 29,9 395 38,1 450 34,2 140 56 50 12,7Công nhân
Trang 8(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Qua biểu tổng hợp nhân lực của công ty ta thấy:
Chia theo tính chất
Nếu so sánh tỷ lệ tăng trực tiếp và gián tiếp qua các năm thấy, về lao
động gián tiếp Năm2005 so với 2004 tăng 2 ngời tơng ứng 5,9%; năm
2006 so với 2005 tăng 1 ngời tơng ứng 2,7% Nhìn vào tỷ lệ phần trăm thấylao động gián tiếp giảm đi qua các năm, nhng các mặt quản lý vẫn đáp ứngyêu cầu sản xuất ngày càng tăng chứng tỏ công tác quản lý của công tyngày càng đổi mới theo chiều hớng lấy hiệu quả làm mục tiêu phấn đấu
Về lao động trực tiếp năm 2005 so với năm 2004 tăng 200 ngời tơngứng 15,6%; năm 2006 với năm 2005 tăng 278 ngời tơng ứng 27,8% Tathấy tỷ lệ phần trăm của lao động trực tiếp tăng năm sau cao hơn năm tr ớc,
nh vậy có thể nói Công ty tập trung vào lĩnh vực sản xuất, trực tiếp tạo racủa cải xã hội đã sử dụng tốt nguồn lao động nhằm tạo ra của cải vật chất.Hớng đi này phù hợp với xu thế hiện nay, tăng dần lao động trực tiếp, giảmtơng ứng lao động gián tiếp
Chia theo trình độ
Số lao động có trình độ đại học tơng đối thấp so với tổng số Năm 2004
có 14 ngời, tơng ứng 1,7% , năm 2005 là 16 ngời, tơng đơng 1,5% và năm
2006 là 37 ngời, tơng ứng 2,8% trên tổng số Nếu so sánh năm 2005/2004tăng 2 ngời, tơng ứng 14,3% và năm 2006/2005 tăng 21 ngời tơngứng131,3% Nh vậy số ngời có trình độ đại học tăng đáng kể vào năm 2006,
số còn lại là trình độ cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệphần trăm lớn và cũng tăng mạnh qua từng năm Nhng riêng tỷ lệ tăng củacao đẳng và công nhân kỹ thuật là lớn hơn Nếu năm 2005/2004 trình độcao đẳng tăng 5 ngời, tơng ứng 25%, năm 2006/2005 tăng 53 ngời, tơngứng 212%
Công nhân kỹ thuật năm 2005/2004 tăng 50 ngời, tơng ứng 9,1%, năm2006/2005 tăng 150 ngời, tơng ứng 25%, còn trình độ trung cấp mặc dù cótăng về số lợng qua các năm nhng xét về tỷ lệ phần trăm thì có giảm đôichút, năm 2005 so với 2004 tăng 140 ngời tơng ứng 56%, năm 2006 so vớinăm 2005 tăng 50 ngời tơng ứng 12,7%
Trang 9Nh vậy ta có thể kết luận qua 3 năm liên tiếp, trình độ về các cấp của công
ty nhìn chung đều tăng, góp phần quan trọng vào làm tăng chất lợng độingũ lao động của công ty
Chia theo độ tuổi
Qua bảng tổng hợp về nhân lực của công ty ta có thể kết luận về độtuổi lao động trong công ty nh sau Khi tuổi của lao động càng tăng thì số l-ợng và mức tăng của lao động càng giảm, qua đó cho thấy độ tuổi thanhniên và trung niên của công ty chiếm u thế Điều này hoàn toàn phù hợp với
đặc điểm và tính chất của ngành xây dựng
Chia theo giới tính
Lao động nữ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số cán bộ công nhân viên củacông ty Năm 2004 là 200 ngời, năm 2005 là 216 ngời và năm 2006 là 315ngời Tuy lao động nữ có tăng nhng tăng không đáng kể so với lao độngnam và chiếm tỷ lệ trung bình là 22,8 % trên tổng số lao động
Qua biểu tổng hợp về nhân lực của công ty trong 3 năm ta thấy: tổng
số cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng thay đổi cả về số lợng
và chất lợng Điều đó thể hiện quy mô ngày càng mở rộng và có nguồnnhân lực dồi dào đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày một tốthơn
3 Đặc điểm về địa bàn sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Công trình hạ tầng trực thuộcTổng Công ty xây dựng phát triển hạ tầng đô thị, vì vậy địa bàn sản xuất vàhoạt động của công ty nằm trong phạm vi của đô thị Hà Nội với mục đích làphát triển và xây dựng các cơ sở hạ tầng nh các khu chung c, nhà văn hóa,các khu trung tâm thơng mại, nhà cao tầng v.v… có nhằm phục vụ cho sự pháttriển kinh tế của thủ đô Hà Nội
Song song với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế và xã hội,phạm vi của thủ đô cũng không ngừng đợc mở rộng Các nhà máy, các khucông nghiệp, các cơ sở sản xuất khu công nghệ cao đợc thành lập, nhu cầu
đòi hỏi về xây dựng ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Trớc kianhu cầu về xây dựng còn thấp, công ty chỉ có 2 xí nghiệp, qui mô hoạt độngcòn hạn hẹp Ngày nay, công ty đã trở nên hùng mạnh địa bàn hoạt động đ-
ợc mở rộng ra khắp thủ đô với 25 xí nghiệp có trụ sở đặt tại các quận nh
Đống Đa, Cầu Giấy, Ba Đình, Long Biên, Tây Hồ v.v… có nhằm đáp ứng kịpthời cho công tác xây dựng Ngoài lĩnh vực chủ yếu là xây dựng công tycòn mở rộng địa bàn hoạt động sang các ngành nghề kinh doanh thơng mạikhác nh kinh doanh nhà hàng, khách sạn, kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 10buôn bán bất động sản và cho thuê văn phòng để phục vụ cho các họat động
có hiệu quả
4 Máy móc thiết bị thi công
Ngoài tiềm lực về vốn và nhân lực ra, công ty luôn quan tâm chútrọng tới việc phát triển hơn nữa các nguồn lực, các trang thiết bị, kỹ thuậttiên tiến hiện đại nh: cần trục tháp, vận thẳng, các xe trộn bê tông khối lợnglớn v.v… có Nhằm đảo bảo cho việc thi công xây dựng các công trình, các dự
án đòi hỏi cao về mặt chất lợng và kỹ thuật
Sau đây là bảng liệt kê các thiết bị thi công của công ty
Trang 115 Các ngành nghề xây dựng chủ yếu.
- Xây dựng hoàn thiện hạ tầng công trình kỹ thuật công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp, công trình công cộng, công trình giao thông thủylợi
- Xây dựng hoàn thiện, trang trí nội thất, lắp máy điện nớc
- Đầu t xây dựng các khu dân c, khu đô thị, khu công nghiệp, khu dulịch, dịch vụ và phát triển trang trại
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ phục vụ khách dulịch
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất, đồdùng văn phòng
- Vận tải hàng hóa
- T vấn, giám sát công trình xây dựng
- T vấn thiết kế kết cấu đời sống công trình xây dựng biển, dầu khí,cầu cảng dân dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu chế xuất, khu công nghiệpcao … có
- Tổ chức dịch vụ quản lý vận tải, khai thác khu đô thị mới, nhà chung
c cao tầng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- T vấn trong các lĩnh vực lập, quản lý và thực hiện dự án đầu t xâydựng khu đô thị mới, văn phòng cho thuê và dịch vụ công cộng
- Thiết kế lập dự án các công trình đến nhóm B
- T vấn soạn thảo hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu với qui môhoạt động rộng khắp trên địa bàn thủ đô, đa dạng hóa các ngành nghề kinhdoanh Từ các hoạt động đó đã đem lại cho công ty một khoản thu khôngnhỏ qua mỗi năm và giúp công ty khẳng định đợc mình không kể trong lĩnhvực xây dựng mà còn trong các lĩnh vực kinh doanh thơng mại khác Vớimột số vốn lớn nh vậy công ty có thể đảm nhận và thi công bất cứ côngtrình nào dù mức độ đòi hỏi kỹ thuật của nó có phức tạp đến đâu Theonguồn tin từ đại hội cổ đông của công ty cho biết, trong một tơng lai không
xa công ty có thể bớc chân vào lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nữa
6 Đặc điểm về các dòng sản phẩm của công ty.
Là công ty cổ phần đợc khai sinh ra từ một công ty xây dựng, do vậyhoạt động chủ yếu của công ty nằm trong lĩnh vực xây dựng Vì thế mà sảnphẩm của nó là các nhà hàng, các khách sạn, các siêu thị, các nhà văn hóa,
Trang 12các khu chung c v.v để hình thành nên cơ sở hạ tầng là bộ mặt của thủ đô
nh chúng ta đã thấy hiện nay các sản phẩm chính của công ty là:
đ-6.2 Xây dựng các công trình công cộng nhà ở.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhà ở và giải quyết vấn đề đôngdân các công trình nhà ở Sản phẩm này, không chỉ là việc xây nhà đơnthuần nh trong xây dựng truyền thống, là một khối bê tông đợc tạo nên từ ximăng sắt thép nhng cha hẳn đã an toàn và chắc chắn Mà nó phải đáp ứng
đợc các tiêu chí về văn hóa, về chất lợng, về thẩm mỹ, mức độ tiện nghisang trọng phù hợp với quy hoạch của một thủ đô văn minh, hòa bình vàhiện đại Đó là dòng sản phẩm chung c cao cấp Công ty đã cho ra đời rấtnhiều các công trình về nhà ở công cộng nh công trình nhà văn hóa quậnHai Bà Trng, công trình nhà ở của công ty may Chiến Thắng, công ty mayThành Công, chung c A6a phố Thành Công v.v Đặc biệt là công ty đã cho
ra đời toà tháp 27 tầng ở 25 phố Láng Hạ, bao gồm trong đó là cả mộtthành phố thu nhỏ có cả siêu thị, chung c cao cấp, quán bar, nhà hàng, trungtâm y tế, nhà trẻ, khu vực đỗ xe và toà tháp 30 tầng ngã t phố Thái Hà vàChùa Bộc, đợc kết cấu theo kiểu kiến trúc phơng tây nhng lại mang đậmmàu sắc văn hóa phơng đông Hai tòa tháp này đợc xây dựng với chất lợngtốt nhất, đáp ứng đợc các nhu cầu phức tạp về kỹ thuật và thẩm mỹ, làm hàilòng ngời sử dụng Nắm bắt đợc cơ hội và nhu cầu về nhà ở và văn phòngcho thuê trong thời kỳ kinh tế hội nhập Khi mà hàng loạt các doanh nghiệptrong và ngoài nớc ồ ạt đầu t vào việt nam thì nhu cầu về nhà ở và thuê vănphòng đại diện là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết Vì vậy công ty đã đầu tvào dòng sản phẩm thứ 3 đó là
6.3 Kinh doanh nhà đất và cho thuê
Đợc hình thành từ một công ty Nhà nớc, do đó tài sản về bất động sảncủa công ty đợc Nhà nớc cấp cho ban đầu nhằm mục đích phục vụ kinhdoanh cũng khá lớn Do vậy, ngoài việc sử dụng cho việc duy trì hoạt động
Trang 13nhà cao tầng hiện đại với mục đích bán căn hộ cho những ngời có thu nhậpcao và cho thuê văn phòng đối với những công ty mới thành lập mà không
có trụ sở kinh doanh, các doanh nghiệp nớc ngoài thuê làm văn phòng giaodịch
Từ ba loại sản phẩm xây dựng các công trình hạ tầng, xây dựng côngtrình công cộng về nhà ở, và kinh doanh nhà hàng năm đã đem lại cho công
ty một nguồn thu cực lớn Lợi dụng các dòng sản phẩm đó mà công ty đãphát triển sang nhiều lĩnh vực kinh doanh khác Giải quyết cho hàng nghìnlao động có việc làm, góp phần tăng ngân sách Nhà nớc và cải thiện đờisống tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên của công ty
Trang 14III Bộ máy quản lý của công ty
1 Hệ thống bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Hệ thống quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Sơ đồ trên đã cho ta thấy rõ đợc bộ máy quản lý của một công ty cổphần từ cấp cao nhất đến các phòng ban Nhng để hiểu đợc vai trò và nhiệm
vụ cách thức điều hành bộ máy đó nh thế nào trớc hết chúng ta phải biết
đ-ợc cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, quy trình tổ chức đại hội cổ đông và chứcnăng và nhiệm vụ của cả hệ thống tổ chức của đơn vị
1.1.Đại hội cổ đông
Là cơ quan quyền lực cao nhất trong một công ty cổ phần, có quyềnbầu ra cũng nh là bãi nhiệm Hội đồng quản trị, ban kiểm soát Chịu tráchnhiệm cao nhất về vốn của các cổ đông và có nghĩa vụ ban hành các quychế chính sách và điều lệ của công ty Chịu trách nhiệm cao nhất trớc phápluật về những nghĩa vụ, quyền hạn của Công ty đối với nhà nớc Có quyềnthay đổi lại bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp nếu các cơ quan điều hànhdới mức, không tuân thủ các quy định đề ra, thiếu trách nhiệm, gây lãng phíthất thoát, không đảm bảo về chất lợng, an toàn, vệ sinh môi trờng theo quy
định của Nhà nớc Điều này đợc thực hiện thông qua đại hội cổ đông và lấyquyết định của đa số cổ đông trong công ty
1.2.Hội Đồng quản trị
Là cơ quan lãnh đạo và điều hành bộ máy của công ty do đại hội cổ
đông bầu ra giữa hai nhiệm kỳ đại hội Đại diện về vốn của các cổ đôngtrong công ty, hội đồng quản trị có 07 thành viên, trong các thành viên hội
đồng quản trị bầu ra Chủ tịch Hội đồng quản trị lãnh đạo các cơ quan dới
Đại hội cổ đôngHội đồng quản trị Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó GĐ kỹ thuật Phó GĐ kinh tế
Phòng QLCL Phòng TCHC Phòng KHTH Phòng Tài vụ
Trang 15mình nh cơ quan Giám đốc thi hành các đề án, các kế hoạch kinh doanh củacông ty
1.3 Ban kiểm soát
Là cơ quan hoạt động độc lập do đại hội cổ đông bầu ra nhằm kiểm tragiam sát mọi hoạt động trong việc sử dụng hiệu quả vốn của doanh nghiệp,giám sát và đôn đốc các cơ quan lãnh đạo nh hội đồng quản trị, ban giám
đốc, các phòng ban trong công ty thực hiện đúng chức năng nhằm đem lạihiệu quả cao nhất theo kế hoạch đã đề ra
1.4 Giám đốc công ty
Giám đốc Công ty có thể chọn một trong số các thành viên trong Hội
đồng quản trị đợc cổ đông bầu hoặc có thể là cổ đông trong công ty hoặc đithuê ngoài công ty, là ngời đại diện cho các cổ đông sử dụng vốn để đầu t
và triển khai các kế hoạch kinh doanh thực hiện nghị quyết của hội đồngquản trị, là ngời trực tiếp điều hành và chỉ đạo các phòng ban giúp việc chomình Có nhiệm vụ bảo đảm tổ chức các hoạt động trong công ty thành một
cỗ máy nhịp nhàng có hiệu quả, là ngời có t cách pháp luật, chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của công ty Đợc quyền đề suất lựachọn các trợ lý giúp việc cho mình và cách chức họ nếu nh làm việc không
đúng yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, chất lợng, không tuân thủ các quy trìnhxây dựng biện pháp an toàn về kỹ thuật
Có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy chế về quản lý và quy trình sảnxuất của công ty Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với công ty quy địnhtrong quyết định giao kế hoạch thi công xây lắp các công trình và giaokhoán nội bộ
Thực hiện đầy đủ các thủ tục về đầu t xây dựng, quản lý vốn, hạchtoán … có theo quy định của Nhà nớc
2 Các phòng ban trực thuộc công ty.
Có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, để đạt, tổ chức sắp xếp lực lợng cán bộ công nhân viênphù hợp với yêu cầu công tác, thực hiện chế độ đãi ngộ vật chất, khen th-ởng, kỷ luật, các chế độ BHXH, BHYT… có
Trang 16- Thực hiện việc tuyển dụng lao động, giải quyết thủ tục thôi việc, vềnghỉ hu cho cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách đối với ngời lao
2.2 Phòng kế hoạch tổng hợp
Có chức năng tham mu cho Giám đốc, quản lý kế hoạch, công tác dự
án, đấu thầu, tìm kiếm việc làm, kinh doanh nhà và quản lý kinh tế tronghoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Quản lý, kiểm tra thủ tục đầu t xây dựng các công trình
- Theo dõi xác nhận việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch của các đơn vịtrong công ty để làm cơ sở cho việc quản lý và thanh toán công trình
- Đề suất cơ chế giao khoán cụ thể từng công trình thi công
- Thực hiện đầy đủ kịp thời chế độ báo cáo, thống kê kế hoạch củaNhà nớc
- Phối hợp với các phòng ban chức năng các đơn vị trực thuộc trongcông ty, theo dõi và thẩm tra khối lợng, đơn giá, các hồ sơ dự thầu, tạmứng, quyết toán, thanh lý các hợp đồng kinh tế
2.3 Phòng Tài vụ
Có chức năng tham mu giúp việc cho Giám đốc tổ chức thực hiện côngtác hạch toán kế toán, tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nớc Thựchiện kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theopháp luật
Có nhiệm vụ
- Thực hiện công tác đầu t liên doanh, liên kết, góp vốn, theo dõi cổ
đông mua cổ phần theo quy định của pháp luật
- Quản lý và sử dụng vốn, quỹ của công ty để phục vụ các nhu cầucủa kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hiệu quả
- Huy động vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 17- Tổng hợp, phân tích hợp đồng kinh tế công ty, phân tích hiệu quảcác mặt hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lập kế hoạch thực hiện, quản lý mọi hoạt động thu chi phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànớc
2.4 Phòng quản lý chất l ợng
Có chức năng tham mu giúp việc cho gia đình về công tác quản lý kỹnăng chất lợng và sản phẩm vật liệu xây dựng quản lý xe máy, thiết bị thicông, an toàn lao động của công ty
Có nhiệm vụ
- Nghiên cứu hồ sơ, thiết kế, đề suất các giải pháp kỹ thuật, các
pơng án kỹ thuật thi công, biện pháp an toàn lao động và tổ chức quản lý, ớng dẫn các đơn vị thi công thực hiện, nhằm mục tiêu bảo đảm cho chất l-ợng mỗi công trình
h Thẩm tra và xét duyệt các biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công,biện pháp an toàn lao động cho các đơn vị
- Quản lý, giám sát chất lợng kỹ thuật, an toàn phòng cháy chữa cháy
vệ sinh môi trờng trong quá trình thi công, kiểm tra phát hiện và xử lýnhững trờng hợp vi phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật thi công sai thiết kế làm ảnhhởng đến chất lợng công trình và báo cáo Giám đốc có biện pháp xử lý
- Phối hợp với các phòng liên quan, các đơn vị trong công tác thanhtoán quyết toán công trình
- Thẩm tra và trình Giám đốc xét duyệt hồ sơ hoàn thành công táccông trình
Trang 183 Hệ thống tổ chức sản xuất của công ty
Sơ đồ 2: hệ thống tổ chức sản xuất của công ty
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Sơ đồ trên cho thấy hệ thống tổ chức sản xuất của Công ty có sự phân
cấp rõ ràng trách nhiệm chính cũng nh chịu trách nhiệm từng lĩnh vực đợcphân công
Giám đốc trực tiếp phụ trách hai phòng quan trọng có liên quan đến tài
chính và con ngời Đó là phòng tài vụ và phòng tổ chức hành chính, điều
này cũng phù hợp với cơ chế kinh tế thị trờng mà đại hội cổ đông đã thông
qua, giúp việc Giám đốc còn có hai phó giám đốc
Phó giám đốc kinh tế ngoài giúp việc chính cho Giám đốc về mặt
kinh tế của công ty còn phối hợp với Phó giám đốc kỹ thuật xem xét tất cả
các vấn đề kinh tế có liên quan trong các xí nghiệp, các tổ đội
Phó giám đốc kỹ thuật: đợc Giám đốc giao nhiệm vụ phụ trách kỹthuật trong công ty từ trên xuống đến các xí nghiệp, các đội, mặt khác cũng
có trách nhiệm phối hợp với Phó giám đốc kinh tế xử lý các khó khăn vớngmắc về kinh tế nh: định mức, đơn giá, lao động, tiền lơng, thanh toán, xác
định kết quả lao động, để Giám đốc giải quyết các chế độ liên quan tới ngờilao động Mối quan hệ gián tiếp, trực tiếp, chức năng và phối hợp giữa
Giám đốc
Phòng KHTH Phòng TCHC Phòng Tài vụ Phòng QLCL
XNXL1
XNXL2
XNXL3
XNXL4
XNXL5
XNXL6
ĐộiTvấnkỹthuật
Độixuấtnhậpkhẩu
Độiquản
lý dulịch
ĐộiKDTMbất
độngsản &
VLXD