1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam

105 302 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh Tế : “Quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” l

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĨNH HÀ

QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU - TẬP ĐOÀN

BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà nội - Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĨNH HÀ

QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU - TẬP ĐOÀN

BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh Tế : “Quản lý dịch

vụ chứng thực chữ kí số tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc, được thực hiện dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, và đặc biệt là của thầy giáo hướng dẫn là Giáo sư, Tiến sỹ Đinh Văn Tiến - Học viện Hành Chính Quốc Gia

Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa từ các website, các công trình nghiên cứu, sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước

Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn của bản thân mình

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2015

Học viên

Nguyễn Vĩnh Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, và đặc biệt là của thầy giáo hướng dẫn, người truyền kinh nghiệm, hướng dẫn về nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học, tôi đã hoàn thành Luận văn thạc sỹ “Quản lý dịch

vụ chữ kí số tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam”

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Giáo sư, Tiến sỹ Đinh Văn Tiến - Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện Luận văn

Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh đạo và các đồng nghiệp thuộc Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC), nơi tôi đang làm việc, đặc biệt là các đồng nghiệp thuộc Trung tâm Dịch vụ chứng thực điện tử, đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu và hoàn thành Luận văn này

Do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, Luận văn thạc sỹ này còn có nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng vấn đề được lựa chọn nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT Luận văn thạc sỹ “Quản lý dịch vụ chữ kí số tại Công ty Điện toán

và Truyền số liệu - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam” là bản nghiên cứu các vấn đề về quản lý dịch vụ nói chung và dịch vụ chứng thực chữ ký số nói riêng

Dịch vụ chứng thực chữ ký số bắt đầu tham gia vào thị trường kinh doanh Việt Nam từ cuối năm 2009 và đã có bước phát triển vượt bậc từ năm

2012 Mặc dù là dịch vụ mới được nhận biết tại Việt Nam nhưng dịch vụ chứng thực chữ ký số đã có những thành công bước đầu, đã tạo được vị trí của mình trong các giao dịch điện tử, nhờ ứng dụng của dịch vụ chứng thực chữ kí

số đã giúp người dùng rút ngắn thời gian giao dịch bảo mật thông tin Để tạo ra một vị trí đứng vững trên thị trường chữ kí số đòi hỏi Công ty Điện toán và Truyền số liệu phải có xây dựng hệ thống quản lý dịch vụ hoàn chỉnh, một quy trình riêng biệt Dựa trên quá trình tìm hiểu các vấn đề lý luận về quản lý và quản lý dịch vụ nói riêng, bằng phương pháp phân tích phân tích tổng hợp, thống kê mô tả so sánh và phương pháp chuyên gia, luận văn đã nêu lên những đánh giá và đánh giá được tình hình quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn phát triển gần bốn năm vừa qua

Bằng các nghiên cứu quy trình quản lý dịch vụ nói chung và dịch vụ chứng thực chữ kí số nói riêng, luận văn đã nghiên cứu phương pháp quản lý dịch vụ chữ kí số để nâng cao chất lượng quản lý dịch vụ tại Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC

Từ các điểm đã phân tích, luận văn đưa ra các giải pháp về quản lý có thể góp phần tăng cường khẳng định vị thế trong tương lai đối với dịch vụ chứng thực chữ kí số Đó là quản lý việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ kí

số, quản lý con người, khách hàng, sản phẩm có tác động trực tiếp đến dịch

vụ cho dịch của Công ty Điện toán và Truyền số liệu Hy vọng các đóng góp

Trang 6

này có thể giúp công ty Điện toán và Truyền số liệu cũng như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đưa dịch vụ chứng thực chữ kí số vươn lên mạnh

mẽ trên thị trường kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số đang ngày càng lớn mạnh tại Việt Nam

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC HÌNH ii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÍ SỐ 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số 5

1.1.2 Những vấn đề đặt ra luận văn cần tiếp tục nghiên cứu 7

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số 8

1.2.1 Khái niệm nội dung dịch vụ 8

1.2.2 Quản lý dịch vụ 13

1.2.3 Những vấn đề chung, nội dung, và các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ chứng thực chữ kí số 15

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Nguồn tài liệu 32

2.1.1 Nguồn tài liệu sơ cấp 32

2.1.2 Nguồn tài liệu thứ cấp 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu nhập, xử lý và phân tích dữ liệu 33

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả, so sánh 34

2.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 35

Trang 8

2.3 Các công cụ được sử dụng 36

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỮ KÍ SỐ CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC) 38

3.1 Quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 38

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC 38

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty Điện toán và truyền số liệu VDC 40

3.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC 42

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số 43

3.2.1 Yếu tố về đội ngũ quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số 43

3.2.2 Yếu tố quản lý dịch vụ, quy trình cung cấp dịch vụ 45

3.2.3 Yếu tố quản lý khách hàng, thị phần của dịch vụ 46

3.3 Thực trạng công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) 47

3.3.1 Công tác quản lý tổ chức, nguồn nhân lực của dịch vụ 47

3.3.2 Công tác đầu tư cơ sở vật chất kí thuật của dịch vụ 48

3.3.3 Công tác quản lý chất lượng của dịch vụ 49

3.3.4 Công tác chiếm lĩnh thị trường, cạnh tranh với các đối thủ cùng lĩnh vực 53

3.4 Đánh giá về công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số tại Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC 54

Trang 9

3.4.1 Những thành tựu cơ bản trong quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số

của Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC 54

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 57

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỮ KÍ SỐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU 64

4.1 Bối cảnh mới ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số 64

4.1.1 Bối cảnh chung của nền kinh tế 64

4.1.2 Bối cảnh cạnh tranh của các đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số trên thị trường 65

4.2 Định hướng quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số trong bối cảnh tái cơ cấu của tập đoàn 67

4.3 Các giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số tại Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC 69

4.3.1 Giải pháp về công tác đào tạo cán bộ quản lý và nguồn nhân lực 69

4.3.2 Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật 71

4.3.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ 73

4.3.4 Giải pháp thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động thị trường, khai thác dịch vụ chứng thực chữ kí số VNPT-CA 76

4.4 Một số kiến nghị 81

4.4.1 Đối với VNPT 81

4.4.2 Đối với chính phủ 82

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 10

i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NIST National Institute of Standards

Trang 12

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông, giao dịch điện tử đã và đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới thay thế dần các giao dịch truyền thống Rất nhiều nước có chủ trương vừa phát triển các hoạt động cung ứng dịch vụ điện tử, vừa xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, minh bạch

để đảm bảo giá trị pháp lý của các thông điệp điện tử và giao dịch điện tử Tại Việt Nam, giao dịch điện tử đã được áp dụng tại các lĩnh vực thuế, hải quan, thương mại điện tử, Giao dịch điện tử là một lĩnh vực tương đối mới tại Việt Nam, xuất hiện cùng với sự phổ cập mạng Internet và máy tính từ cuối những năm 1990 đầu những năm 2000 Qua quá trình hình thành và phát triển, lĩnh vực giao dịch điện tử tại Việt Nam đã được đặc biệt quan tâm phát triển Khung pháp lý cho lĩnh vực này đã từng bước được hoàn thiện, Quốc hội đã thông qua Luật thương mại, Luật giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 Phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 Việc ban hành các văn bản pháp lý này đã thể hiện rõ

sự quyết tâm của Nhà nước trong việc thúc đẩy nhanh, mạnh các giao dịch điện tử, tạo động lực cho sự phát triển của nền kinh tế Trong các hoạt động của giao dịch điện tử thì việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu cho người dùng là rất cần thiết và là ưu tiên hàng đầu Theo kết quả khảo sát thương mại điện tử Việt Nam 2010 của Bộ Công thương, trong 7 trở ngại khiến thương mại điện tử chưa phát triển thì vấn đề an ninh, an toàn thông tin chiếm vị trí gần cao nhất (chỉ sau trở ngại về môi trường xã hội và tập quán kinh doanh) Các phương pháp mã hóa, chữ ký số, chứng chỉ số, cơ sở hạ tầng khóa công khai và các ứng dụng của chữ ký số, chứng chỉ số trong các giao dịch điện tử là một trong những giải pháp giải quyết vấn đề này

Trang 13

ký Việc đảm bảo an toàn thông tin, tránh nguy cơ bị thay đổi, sao chép hoặc mất mát dữ liệu trong các ứng dụng trên mạng luôn là vấn đề cấp thiết, được nhiều người quan tâm Chữ ký điện tử ra đời nhằm giải quyết vấn đề trên

Dịch vụ VNPT-CA là một hình thức dịch vụ cung cấp và chứng thực chữ ký số, đã phổ biến từ lâu trên thế giới nhưng mới chỉ đang bước đầu phát triển tại Việt Nam những năm gần đây Bên cạnh việc đáp ứng sự tiện lợi cho các giao dịch kinh tế thông thường, Cục thuế các tỉnh và một số cơ quan nhà nước cũng đã yêu cầu các thành phần kinh tế sử dụng dịch vụ chữ ký số để giảm thiểu chi phí cho các doanh nghiệp, cũng như giảm thiểu chi phí hành chính cho bộ máy nhà nước

Mặc dù có cơ sở nhân lực, vật lực, tài chính vững mạnh, được sự hỗ trợ đầy đủ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam, nhưng đến nay Công ty Điện toán và Truyền số liệu vẫn chưa xây dựng được một quy trình quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số hoàn chỉnh Để đưa được dịch vụ trở thành một lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn đem lại doanh thu, mở rộng thị phần trong lĩnh vực này là điều tiên quyết đầu tiên cần thực hiện

Xuất phát từ thực tế trên, cùng với quá trình học tập nghiên cứu trong chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội, tôi đã lựa chọn đề tài "Quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số của Công ty điện toán và truyền số liệu - Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt nam", làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình Đề tài được hướng dẫn bởi GS.TS Đinh Văn Tiến - Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 14

số của công ty điện toán và truyền số liệu trong thời gian tới?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở những vấn đề lý luận về quản lý dịch

vụ chứng thực chữ kí số nói chung để phân tích thực tiễn tại công ty điện toán

và truyền số liệu Qua đó đánh giá được những mặt làm tốt, những mặt còn tồn tại trong hoạt động quản lý để đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh dịch vụ chứng thực chữ kí số của Công ty

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+) Đánh giá quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số của công ty điện toán và truyền số liệu trên thị trường công nghệ thông tin

+) Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng của dịch vụ chứng thực chữ kí số của công ty điện toán và truyền số liệu; làm rõ những kết quả đạt được, những nguyên nhân và hạn chế chủ yếu

+) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí

số của Công ty điện toán và truyền số liệu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số tại công ty điện toán và truyền số liệu

- Chủ thể quản lý là Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC

- Phạm vi nghiên cứu:

+) Phạm vi không gian: Công ty điện toán và truyền số liệu - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông việt nam

Trang 15

- 4 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số của công

ty điện toán và truyền số liệu - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số của công ty điện toán và truyền số liệu

Trang 16

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÍ SỐ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý dịch vụ chứng thực chữ

kí số

Có nhiều nghiên cứu trước đây đã tập trung vào việc phân tích và đánh giá về ứng dụng của dịch vụ chứng thực chữ kí số hay đưa ra những giải pháp nhằm quản lý dịch vụ bưu chính viễn thông nói chung hoặc dịch vụ phần mềm

và những tiện ích mà internet mang lại cho người sử dụng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay

Đề tài nghiên cứu khoa học “ Nghiên cứu một số mô hình thương mại điện tử thành công trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Phương Chi – Đại học Ngoại Thương, theo tác giả ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sống kinh tế là vô cùng quan trọng Luận văn đã chỉ ra một ứng dụng cụ thể đó là hoạt động mua bán qua mạng, đây là một ứng dụng mới, internet đã được đưa vào thương mại hóa, góp phần tạo nên một lĩnh vực thương mại mới đó là thương mại điện tử Lợi ích thương mại điện tử mang lại là tăng hiệu suất, nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí, giúp cho người dùng có nhiều sự lựa chọn khi mua hàng Đề tài nghiên cứu ở một lĩnh vực cụ thể mà áp dụng internet vào đời sống xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống, mang lại tiện ích cho người dùng

Đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu về chữ kí số và ứng dụng trong hóa đơn điện tử tại VNPT Hà Nội” luận văn thạc sĩ của Nguyễn Huy Thắng - Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông đã nghiên cứu cụ thể về dịch vụ chữ kí số nói chung và ứng dụng của chữ kí số trong một dịch vụ cụ thể, đó là ứng dụng trong hóa đơn điện tử tại một đơn vị có tính ứng dụng cao

Trang 17

6

là VNPT Hà Nội Theo tác giả, việc ứng dụng chữ kí số trong sử dụng hóa đơn điện tử là một thành công to lớn của việc ra đời chữ kí số, nó giúp rút ngắn thời gian giao dịch, tiết kiệm chi phí, và tăng cường tính bảo mật cho công tác bảo quản, lưu trữ hóa đơn, và đảm bảo độ chính xác cao Tuy nhiên

đề tài nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu một ứng dụng cụ thể

mà chữ kí số được sử dụng, đây mới là một ứng dụng rất nhỏ cho thấy được ứng dụng của dịch vụ này

Hay đề tài nghiên cứu khoa học “Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phần mềm và truyền thông VASC trực thuộc tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT trong bối cảnh hội nhập” luận văn thạc sĩ của Trần Thị Hòa

- Đại học Ngoại thương đã chỉ ra hạn chế và giải pháp trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý phần mềm và công nghệ thông tin tại một đơn vị trực thuộc tập đoàn Bưu chính Viễn thông Theo tác giả việc kinh doanh và quản lý một lĩnh vực mới này vấp phải rất nhiều khó khăn và rào cản từ ngay bản thân doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực kinh doanh và còn từ chế độ chính sách, sự hội nhập của kinh tế thế giới Đề tài này mới chỉ dùng lại ở việc phân tích nhằm đẩy mạnh việc kinh doanh sản phẩm phần mềm nói chung, một lĩnh vực kinh doanh của tập đoàn Bưu chính Viễn thông

Một trong những ứng dụng của chữ kí điện tử phổ biến hiện nay là việc

sử dụng nó làm chữ kí trong các văn bản, giấy tờ Chữ kí điện tử là công cụ có giá trị pháp lý tương đương chữ kí vào giấy và con dấu, nó giúp cho người dùng dễ lưu trữ, bảo quản, tiết kiệm chi phí, thời gian, giảm bớt các thủ tục hành chính Chính các mặt tiện ích này đã được đưa vào đề tài nghiên cứu trong luận văn “ Nghiên cứu và ứng dụng chữ ký điện tử vào công tác quản lý văn bản tại trường Đại học Trà Vinh” tác giả Lê Văn Phol, đại học Đà Nẵng, luận văn đã nêu lên lợi ích của việc sử dụng chữ kí điện tử trong công tác điều hành, quản lý văn bản của nhà trường, tiết kiệm chi phí chuyển phát

Trang 18

7

Về mặt kĩ thuật cũng có một số đề tài nghiên cứu về chữ kí điện tử và chữ kí số như đề tài “ Nghiên cứu, tìm hiểu chữ kí số và ứng dụng của nó để kiểm soát, xác thực và bảo vệ thông tin trong hộ chiếu điện tử” luận văn của Bùi Đức Tuấn, Đại học dân lập Hải Phòng, đề tài này đã chỉ ra nguyên lý, cơ

sở hình thành nên chữ kí số và việc ứng dụng những đặc điểm cơ bản của chữ

kí số như tính xác thực và bảo mật vào một công việc cụ thể là hộ chiếu điện

tử, đây là một trong những ứng dụng của đời sống thực tiễn, góp phần giảm thiểu thủ tục hành chính, hạn chế việc sử dụng hộ chiếu giả, giúp cho nhân viên an ninh tại các cửa khẩu trong việc kiểm tra, kiểm soát khách hàng làm thủ tục xuất nhập cảnh

1.1.2 Những vấn đề đặt ra luận văn cần tiếp tục nghiên cứu

Quản lý dịch vụ là một trong những đề tài đã được nghiên cứu, phân tích nhiều trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên có ít các đề tài nghiên cứu về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số nói chung và đặc biệt là quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số trong doanh nghiệp nhà nước nói riêng

Các công trình nghiên cứu trước đó chủ yếu nghiên cứu về bản chất, khái niệm và những nội dung cơ bản của quản lý dịch vụ chữ kí số trong thị trường chữ kí số ở Việt Nam Hoặc các công trình nghiên cứu trước đó mới chỉ dùng lại nghiên cứu một ứng dụng của dịch vụ chứng thực chữ kí số như một dịch vụ ứng dụng trên nền tảng chữ kí số là hóa đơn điện tử hay chữ kí số ứng dụng trong công tác kê khai hải quan, nộp báo cáo thuế, đây là những ứng dụng thực tiễn đã áp dụng được tính năng của chữ kí số vào thực tiễn.Song trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, và đặc biệt trong tình hình tái cơ cấu tập đoàn Bưu chính Viễn thông như hiện nay, thì còn rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu được đặt ra đối với quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số

Trang 19

8

Các đề tài nghiên cứu, công trình nghiên cứu trước đây nghiên cứu về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số mới chỉ tiếp cận theo quản điểm quản lý chung, cơ bản, chỉ nghiên cứu một khâu, một khía cạnh của quản lý dịch vụ

mà chưa thấy tiếp cận theo hướng khoa học về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số Chính vì những lý do trên, đề tài nghiên cứu này của tác giả đã đưa

ra những nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về quản lý Qua đề tài nghiên cứu này cho chúng ta cái nhìn tổng quát về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí

số Đề tài nghiên cứu này đã chỉ ra nội dung quản lý dịch vụ chứng thực số nói chung và quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) nói riêng

Qua nghiên cứu, tìm tòi tài liệu và bằng những kiến thức đã được trang

bị về chuyên ngành quản lý kinh tế và kinh nghiệm trong công tác tại Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC), tác giả của luận văn đã tập trung đi sâu vào nghiên cứu đánh giá thực trạng đang tồn tại tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu và đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số

1.2.1 Khái niệm nội dung dịch vụ

1.2.1.1 Khái niệm về dịch vụ

Theo tài liệu của MUTRAP Dự án hỗ trợ thương mại đa biên (2006), cho đến nay chưa có một định nghĩa chính thống nào về dịch vụ Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực marketing và kinh doanh đưa rất nhiều khái niệm

về dịch vụ, nhưng khái niệm được trích dẫn phổ biến nhất là của 3 nhà nghiên cứu Valarie A Zeithaml và Mary J Bitner (2000): “Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng” James Fitzsimmons “Một dịch vụ là một trải nghiệm bị giới hạn bởi thời gian,

Trang 20

Dịch vụ là một loại hình hoạt động kinh tế, tuy không đem lại một sản phẩm cụ thể như hàng hóa, nhưng vì là một loại hình hoạt động kinh tế nên cũng có người bán (người cung cấp dịch vụ) và người mua (khách hàng sử dụng dịch vụ) Bên cạnh các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp, toàn thể những người/nhà cung cấp dịch vụ hợp thành khu vực thứ ba của nền kinh tế: dịch vụ

Lĩnh vực dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu Có hơn 75% công việc tại Mỹ hiện tại là thuộc các ngành dịch vụ Các ngành dịch vụ tạo ra 85% công việc mới và đóng góp 66% vào tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của nước Mỹ Ở những nước đang phát triển như Brazil, các ngành dịch vụ cũng chiếm đến 54.5% GNP (Cauchick Miguel & Salomi, 2004) Có nhiều ngành dịch vụ khác nhau:

- Thương mại

- Tài chính

- Giao thông, vận tải

- Thông tin, tư vấn

Trang 21

10

sinh hoạt Về bản chất, sản phẩm dịch vụ là một sản phẩm vô hình, cũng tương tự như sản phẩm hàng hóa nhưng là phi vật chất Khách hàng chỉ nhận được sản phẩm này thông qua các hoạt động giao tiếp, nhận thông tin và cảm nhận Do vậy, dịch vụ liên quan nhiều hơn đến khách hàng trong quá trình sản xuất và con người được xem như một bộ phận của sản phẩm Đồng thời, các sản phẩm dịch vụ khó giữ vững các tiêu chuẩn về kiểm soát chất lượng hơn Dịch vụ có những đặc tính khác với các sản phẩm hàng hóa: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không tách rời, tính không cất trữ, tính thiếu cân đối trong năng lực quan hệ

a) Tính vô hình

Sản phẩm của dịch vụ là sự thực hiện Dịch vụ có tính vô hình hay còn

có thể gọi là tính không hiện hữu, tính phi vật chất Dịch vụ không có hình dáng cụ thể, không thể cân đong, đo đếm một cách cụ thể như đối với các sản phẩm vật chất hữu hình Khi mua sản phẩm vật chất, khách hàng có thể yêu cầu kiểm định, thử nghiệm chất lượng trước khi mua nhưng sản phẩm dịch vụ thì hoàn toàn vô hình Dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể nên không thể trưng bày, ngược lại khách hàng cũng không thể nhìn thấy, cầm nắm, nếm, sờ, ngửi… trước khi mua, do vậy nói chung người ta không biết được chất lượng của dịch vụ trước khi tiêu dùng nó Chỉ thông qua việc sử dụng dịch vụ, khách hàng mới có thể cảm nhận và đánh giá được chất lượng dịch vụ Để tìm kiếm các dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của mình người tiêu dùng chỉ có thể căn cứ vào các dấu hiệu chứng tỏ chất lượng dịch vụ như thương hiệu, danh tiếng của nhà cung cấp dịch vụ, biểu tượng, giá cả hay mô tả về dịch vụ

đó của những người khác đã từng tiêu dùng dịch vụ đó, hoặc qua thông tin quảng cáo, giới thiệu dịch vụ Cũng vì dịch vụ có tính không hiện hữu nên chỉ

có thể tồn tại dưới hình thức bí quyết kinh doanh mà không thể được cấp bằng sáng chế

Trang 22

11

b) Tính không đồng nhất

Chất lượng dịch vụ thường không đồng nhất và khó xác định vì các sản phẩm dịch vụ phụ thuộc vào người cung cấp chúng, hoàn cảnh tạo ra dịch vụ Dịch vụ được cung cấp khác nhau ở từng thời điểm, tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, nhân viên phục vụ, đối tượng và địa điểm phục vụ Vì vậy, việc đánh giá chất lượng hoàn hảo hay yếu kém khó có thể xác định dựa vào một thước đo chuẩn mà phải xét đến nhiều yếu tố liên quan khác trong trường hợp cụ thể Vì chất lượng dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố không kiểm soát được như: thời gian, địa điểm, đối tượng phục

vụ, môi trường, điều kiện cung ứng… nên nhìn chung, gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau, cũng không thể chắc chắn được liệu dịch vụ được giao phù hợp với dịch vụ được đặt kế hoạch và được công bố Cũng vì đặc điểm này mà dịch vụ mang tính dễ hỏng, nhà cung cấp dịch vụ không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng mà chỉ còn cách làm đúng

từ đầu và làm đúng mọi lúc Do đó, việc cung ứng dịch vụ và thỏa mãn khách hàng tùy thuộc nhiều vào hoạt động của nhân viên Nhân viên có vai trò và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả dịch vụ, vì vậy hoạt động của nhân viên thường được khách hàng thẩm định khi đánh giá dịch vụ

c) Tính không thể tách rời

Dịch vụ không thể phân chia giữa giai đoạn sản xuất và tiêu thụ Một dịch vụ được tiêu dùng khi nó đang được tạo ra và khi ngừng quá trình cung ứng cũng đồng nghĩa với việc tiêu dùng dịch vụ ấy dừng lại Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời, không thể tách rời, thiếu mặt này thì sẽ không

có mặt kia Sự cung cấp và sử dụng dịch vụ diễn ra đồng thời cùng lúc với nhau Cũng vì quá trình tiêu dùng sản phẩm dịch vụ đồng thời với việc cung ứng dịch vụ, do vậy không thể dấu được các sai lỗi của dịch vụ Trong quá trình thực hiện dịch vụ, khách hàng đồng thời tham gia vào và ảnh hưởng đến

Trang 23

12

quá trình cung cấp dịch vụ Khách hàng cũng có tác động và tương tác lẫn nhau trong quá trình tiếp nhận dịch vụ Khách hàng đánh giá dịch vụ dựa vào cảm nhận cá nhân của mình rất nhiều Do vậy, chất lượng dịch vụ phụ thuộc một phần theo trạng thái tâm lý của khách hàng

d) Tính không thể cất trữ

Dịch vụ được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau đó Do vậy, dịch vụ nói chung là không thể lưu trữ được như các sản phẩm hàng hóa, nghĩa là sản phẩm dịch vụ không thể sản xuất sẵn rồi lưu vào kho chờ tiêu thụ, cũng không thể mua đi bán lại hoặc tái sử dụng Vì vậy, việc sản xuất hay cung ứng dịch vụ với quy mô lớn rất khó khăn Sản phẩm dịch vụ cũng không thể hoàn trả, thu hồi hay bán lại Nếu khách hàng không hài lòng, họ có thể được hoàn tiền nhưng không thể hoàn lại được dịch vụ

e) Tính thiếu cân đối trong năng lực quan hệ

Việc sản xuất hay cung ứng dịch vụ với quy mô lớn rất khó khăn Trong khi đó, mức độ bất định trong nhu cầu dịch vụ cao hơn sản phẩm hữu hình nhiều nên rất khó đồng bộ hóa cung và cầu dịch vụ

1.2.1.3 Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế

a) Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế toàn cầu

Sự phát triển của các ngành dịch vụ trong thời gian gần đây đã tạo nên một cơn sốt toàn cầu Bản thân các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng trên 60% tổng thu nhập quốc dân tại các nước phát triển Các ngành dịch vụ luôn đi đầu trong sự phát triển tổng thể tại các quốc gia Chẳng hạn dịch vụ chiếm 66 % GDP của Argentina, chiếm 69% GDP của Mehico và khoảng 50% của Thái Lan.Ngoài ra sự tang trưởng của ngành dịch vụ cũng đóng góp đáng kể trong việc tạo dựng công ăn việc làm cho lực lượng lao động tại các quốc gia

b) Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế Việt Nam

Dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế thế giới cũng như ở Việt Nam Các ngành dịch vụ có mối quan hệ và tác động tới tất cả các

Trang 24

13

ngành kinh tế khác cũng như tới toàn bộ cuộc sống của con người Ở Việt Nam các ngành dịch vụ đã và đang phát triển đồng thời chứng tỏ vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế nói chung Điều này được thể hiện ở sự mở rộng các lĩnh vực của ngành dịch vụ đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế - thương mại, bên cạnh những dịch vụ truyền thống như thương mại, vận tải, bưu chính, bảo hiểm…., các ngành dịch vụ mới cũng hình thành và phát triển như tài chính, khoa học - công nghệ, quảng cáo, pháp lý, kinh doanh….Sự phát triển đó đã thự sự đưa dịch vụ trở thành khu vực kinh tế quan trọng trong sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước với tỷ trọng 38,1% trong GDP(2006) Vị trí và vai trò quan trọng của dịch vụ còn được thể hiện ở việc ngày càng có nhiều thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Tuy nhiên, trong 10 năm gần đây giá trị gia tăng của khu vực dịch vụ ở Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP, do vậy tỷ trọng đóng góp của khu vực dịch vụ cũng giảm Lý do giá trị gia tăng chậm là do trình độ phát triển kinh tế ở Việt Nam còn thấp, phần dịch vụ tự làm của các doanh nghiệp còn cao, việc hoạch định chính sách và kế hoạch phát triển của nhà nước còn chưa được quan tâm chính đáng

1.2.2 Quản lý dịch vụ

1.2.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý về cơ bản và trước hết là tác động đến con người để họ thực hiện, hoàn thành những công việc được giao; để họ làm những điều bổ ích, có lợi Điều đó đòi hỏi ta phải hiểu rõ và sâu sắc về con người: cấu tạo thể chất, những nhu cầu, các yếu tố năng lực, các quy luật tham gia hoạt động (tích cực, tiêu cực)

+) Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền Biểu hiện cụ thể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối,

Trang 25

gì, biết làm gì là quan trọng nhưng quan trọng hơn là biết quan hệ." Người

Mỹ cho rằng : "Chi phí cho thiết lập, khai thông các quan hệ thường chiếm 25% đến 50% toàn bộ chi phí cho hoạt động." Trong hoạt động kinh tế biết thiết lập, khai thông các quan hệ sản xuất cụ thể thì các yếu tố thuộc lực lượng sản xuất mới ra đời và phát triển nhanh chóng Quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cần nhận thức và thực hiện tốt các mối quan hệ như: quan

hệ với những người chủ vốn; quan hệ với tổ chức của những người lao động, với người lao động; quan hệ với những người bán hàng cho doanh nghiệp

+) Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực

1.2.2.2 Nội dung quản lý dịch vụ

Quản lý dịch vụ thực chất là công tác quản lý một loại hình hoạt động kinh tế, quản lý các khía cạnh hình thành nên dịch vụ như quản lý dịch vụ, khách hàng, quy trình…

Đó là những nội dung nhằm xây dựng và phát triển dịch vụ nhằm đáp ứng được nhiệm vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức Theo quy định việc quản

lý dịch vụ bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Quản lý tổ chức bộ máy, đội ngũ lãnh đạo và nguồn nhân lực phục vụ cho dịch vụ

- Quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật cho dịch vụ

- Quản lý chất lượng của dịch vụ

Trang 26

Chữ ký điện tử bắt đầu đi vào cuộc sống thế giới một cách rộng rãi từ những năm 80 Đặc điểm của chữ ký điện tử rất đa dạng, có thể là một tên, hình ảnh cá nhân kèm theo dữ liệu điện tử, một mã khóa bí mật hay một dữ liệu sinh trắc học như vân tay,… với các mức độ an toàn khác nhau tùy theo từng dạng mã hóa khác nhau

Chữ ký số là hình thức chữ ký điện tử phổ biến nhất hiện nay Chữ ký

số là một dạng đặc biệt, an toàn nhất của chữ ký điện tử, sử dụng công nghệ khóa công khai PKI (Public Key Infrastructure) Mỗi cá nhân khi tham gia vào hệ thống chữ ký điện tử được cung cấp một bộ khóa gồm Khóa công khai (Public Key) và Khóa bí mật (Private Key), dùng để định danh cá nhân đó bởi một tổ chức cơ quan có thẩm quyền và được công nhận trong phạm vi sử dụng Khóa bí mật dùng để tạo chữ ký số, được lưu trữ trong một thiết bị tuyệt đối an toàn là Token hoặc SmartCard có cấu trúc tinh vi bảo đảm không

ai có thể sao chép hay nhân bản được, cho đến hiện nay virus cũng chưa thể phá hỏng được Người chủ chữ ký sử dụng khóa bí mật tạo chữ ký số, ghép

Trang 27

16

với dữ liệu rồi gửi đi Khóa công khai dùng để thẩm định, xác thực người tạo

ra chữ ký số đó Người nhận dùng mã công khai giải mã chữ ký số để nhận biết được người gửi là ai

b) Khái niệm dịch vụ chứng thực chữ ký số

Khách hàng khi nhận cặp chữ ký số cũng đồng thời được giao một chứng thực số - có thể hiểu như là một chứng minh nhân dân hoặc giấy xác nhận sự tồn tại của khách hàng, được duy trì trên cơ sở dữ liệu của nhà cung cấp chữ ký số Dịch vụ chứng thực chữ ký số là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, bao gồm:

Tạo cặp khóa bí mật và khóa công khai cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu

sử dụng chữ ký số

Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi chứng thực số cho người dùng chữ ký số Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thực số

“Dịch vụ chứng thực chữ ký số” là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp Dịch

vụ chứng thực chữ ký số bao gồm: a) Tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai

và khóa bí mật cho thuê bao; b) Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi chứng thư số của thuê bao; c) Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số; d) Những dịch vụ khác có liên quan theo quy định

- Chứng thực tính nguyên vẹn của tài liệu, hợp đồng

- Chuyển tiền qua mạng (Internet banking)

- Thực hiện các nghiệp vụ giao dịch trên thị trường chứng khoán

- Thực hiện các cuộc đấu thầu, mua bán qua mạng

Trang 28

17

Về mặt hành chính, dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số có thể ứng dụng trong Chính phủ điện tử:

- Khai sinh hoặc khai tử cho công dân

- Cấp các chứng chỉ và giấy tờ cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức

- Khai báo các tờ khai thuế, báo cáo thuế qua mạng, áp dụng vào Hải quan điện tử

- Kê khai hộ chiếu điện tử

d) Tính năng, tiện ích khi sử dụng dịch vụ chứng thực chữ kí số

Dịch vụ chữ ký số có thể phát triển rộng rãi trên khắp thế giới chính nhờ những lợi ích và tính tiện dụng không thể phủ nhận mà nó mang lại:

- Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại: chữ ký số giúp cho người dùng không phải xếp hàng chờ đợi để nộp hồ sơ bằng giấy trực tiếp tại các điểm giao dịch Trước khi chữ ký số ra đời, các doanh nghiệp và tổ chức, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đều đã rất vất vả xếp hàng mất thời gian chờ nộp tờ khai thuế hàng tháng vào ngày đến hạn nộp tờ khai tại các Cục thuế cấp quận

và cấp thành phố Thậm chí vào các tháng cao điểm như chốt quý, chốt năm, cho dù Cục thuế các cấp đã gia tăng thời gian làm việc trong ngày nhưng tình trạng một doanh nghiệp phải xếp hàng 2-3 tiếng đồng hồ mới đến lượt mình làm thủ tục Dịch vụ chữ ký số ra đời giúp cho doanh nghiệp không cần đến tận các địa điểm hành chính như Cục thuế hoặc Hải quan để làm thủ tục mà có thể thực hiện tại doanh nghiệp, các doanh nghiệp có thể nộp online trên mạng tại bất cứ nơi đâu chỉ cần có máy tính nối mạng và đã đăng kí sử dụng chữ kí số và được cấp chứng thư đồng thời có thể làm việc 24/24 giờ, tránh việc hết giờ hành chính mà vẫn có thể hoàn thành công việc đúng hạn Hơn nữa, việc tự thực hiện tại doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp không tốn chi phí nhân công, xăng xe đi lại, giảm bớt chi phí chung cho doanh nghiệp

Trang 29

Dữ liệu đã được ký

số được chấp nhận

Tạo chữ ký số lên dữ liệu

Trung tâm chứng thực chữ ký số quốc gia (Root-CA) – Bộ Thông tin truyền thông

Máy tính người gửi (khóa

bí mật để tạo chữ ký số)

Máy tính người nhận

Xác nhận đúng chữ ký

số của người gửi

- Giao dịch online trực tuyến qua Internet, ký số mọi lúc mọi nơi; không

phải phụ thuộc vào giờ hành chính hoặc ngày nghỉ: việc giao dịch online với

chữ ký số được pháp luật bảo hộ giúp các doanh nghiệp thực hiện được các

giao dịch quốc tế vào bất kỳ thời gian nào, địa điểm nào mà không cần tốn chi

phí phát sinh cho việc liên lạc Với các công ty quốc tế thì điều này đặc biệt có

lợi ích khi mà phạm vi hoạt động của họ phủ rộng ra ngoài biên giới quốc gia

e Quy trình ứng dụng chữ ký số

Trang 30

19

f) Tính chất của chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

Chữ ký số và chứng thực chữ ký số đi kèm với nhau nên các doanh nghiệp coi đây là một hệ thống dùng chung thống nhất Bằng việc chứng thực chữ ký số, một giao dịch thông qua mạng Internet được đảm bảo các yếu tố sau:

- Xác thực: người nhận văn bản xác định chính xác ai đang giao dịch với mình

- Bảo mật: thông tin được bảo đảm bí mật, người không tham gia vào giao dịch, hoặc không được những người tham gia vào giao dịch cho phép, thì

sẽ không thể đọc được nội dung của thông tin

- Toàn vẹn: chữ ký số khẳng định thông tin nhận được là khớp hoàn toàn với thông tin gốc ban đầu, hay đã bị thay đổi chưa

- Chống chối bỏ: cung cấp các bằng chứng chống lại việc chối bỏ hành động giao dịch bằng chữ ký số đã được thực hiện

+) Khả năng xác định nguồn gốc (Authenticity)

Các hệ thống mật mã hóa Khóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với Khóa bí mật mà chỉ có người chủ của khóa biết Đầu tiên, văn bản sẽ được mã hóa bằng hàm “băm” thông qua Khóa bí mật của người chủ khóa (văn bản được “băm” ra thành chuỗi, thường có độ dài cố định và ngắn hơn văn bản), khi đó ta được chữ ký số Khi cần kiểm tra, bên nhận giải mã với Khóa công khai để lấy lại chuỗi gốc (được sinh ra qua hàm “băm” ban đầu),

và kiểm tra với hàm “băm” của văn bản nhận được Nếu hai chuỗi này khớp nhau thì bên người nhận có thể tin tưởng rằng văn bản xuất phát từ người sở hữu khóa bí mật

Vấn đề nhận thực đặc biệt quan trọng trong các giao dịch tài chính, ví

dụ trong các giao dịch chuyển tiền Chúng ta không thể đảm bảo 100% rằng các văn bản không bị giả mạo vì toàn hệ thống ứng dụng chữ ký số có thể bị phá vỡ Tuy nhiên, ở thời điểm hiện nay, hệ thống này vẫn đang được bảo vệ

Trang 31

+) Tính không thể phủ nhận (Non-repudiation)

Trong giao dịch, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mình gửi Để ngăn ngừa khả năng này, bên nhận có thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm chữ ký số với văn bản Khi có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một chứng cứ để bên thứ ba giải quyết, vì bên gửi là người duy nhất

có khóa bí mật để tạo ra chữ ký số Nếu bên gửi làm mất khóa bí mật thì đó là trách nhiệm hoàn toàn của bên gửi khi có tranh chấp xảy ra

+) Tính bảo mật (Confidentiality)

Chữ ký số được pháp luật công nhận sử dụng thay thế cho chữ ký tay

và con dấu truyền thống phục vụ cho việc thực hiện các thao tác giao dịch online trên internet, khai báo hải quan, khai báo thuế qua mạng Chữ ký số được chứa trong một thiết bị gọi là Token, khi muốn sử dụng thì bắt buộc phải cắm thiết bị vào máy tính, nhập password đã được cung cấp khi đăng kí Khi đạt đủ một số điều kiện nhất định về công nghệ thông tin và giấy phép mới có thể sử dụng được Đầu tiên USB Token phải được nhà cung cấp chữ

ký số chứng thực, ghi các thông tin vào thiết bị này Thêm vào đó, với việc sử

Trang 32

số nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng còn được cấp 1 số chứng chỉ bảo mật quốc tế như EAL4+) (Evaluation Assurance Level 4+) , là mức đánh giá cao nhất trong khung tiêu chuẩn bảo mật an ninh của Hệ thống chứng nhận và đánh giá tiêu chuẩn chung Canada, có giá trị trên toàn cầu), mật khẩu đăng nhập, các dữ liệu được mã hóa qua nhiều lớp khiến cho việc hack chữ ký số hay sử dụng trái phép là bất khả thi

1.2.3.2 Các nội dung quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số

Quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số cũng giống như việc quản lý các dịch vụ khác đều tuân thủ theo nguyên tắc về quản lý Để hiểu rõ các nhiệm

vụ, chức năng cần quản lý đòi hỏi người nghiên cứu cần tìm tòi, nắm rõ khái niệm, bản chất của việc quản lý dịch vụ này Nội dung quản lý dịch vụ chữ ký

số thể hiện rõ vai trò của chủ thể quản lý dịch vụ ở đây là công ty Điện toán

và Truyền số liệu, qua đó người đọc thấy được thực trạng đang tồn tại và chỉ

ra hướng tìm kiếm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ tại công ty Theo các tài liệu liên quan việc quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số được đánh giá theo 4 tiêu chí sau đây:

+ Tiêu chí công tác quản lý tổ chức, nguồn nhân lực của dịch vụ chú trọng nhân tố con người trong tổ chức như đội ngũ lãnh đạo, kĩ sư chuyên ngành, lập trình viên…quản lý kĩ thuật

+ Tiêu chí công tác đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật của dịch vụ trong đó bao gồm việc quản lý phương tiện sản xuất như máy móc, hệ thống vận hành, đường truyền , hệ thống thiết bị kết nối dịch vụ của dịch vụ như tocken, đầu

Trang 33

+ Tiêu chí công tác chiếm lĩnh thị trường, cạnh tranh với các đối thủ cùng lĩnh vực cụ thể bao gồm việc quản lý sản phẩm, quản lý khách hàng và chiến lược kinh doanh của từng doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm này Trong đó, việc quản lý sản phẩm bao gồm các yếu tố về quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý số lượng sản phẩm, duy trì khách hàng cũ, quản lý thị phần

mà dịch vụ chiếm lĩnh trên thị trường…

Để việc quản lý đạt kết quả cao người nghiên cứu, nhà quản lý cần nghiên cứu rõ chiến lược dịch vụ, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, chiến lược marketing, chính sách giá… để từ đó tìm ra hướng quản lý tốt nhất cho dịch

vụ của mình để có chỗ đứng vững chắc trên thị trường và khẳng định được vị thế dẫn đầu về cung cấp dịch vụ chứng thực chữ kí số

1.2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí

số

Bất kì một lĩnh vực nào khi xét đến các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến

sự tồn tại và phát triển của nó thì chúng ta phải xét đến sự ảnh hưởng của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài; ảnh hưởng của các yếu tố vi mô và yếu tố vĩ mô Cụ thể:

a) Các yếu tố bên trong doanh nghiệp tác động đến quản lý dịch vụ Các yếu tố bên trong, các yếu tố nội tại của một doanh nghiệp có tác động rất lớn đến sự hình thành, tồn tại và phát triển của dịch vụ, chúng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số Các yếu tố bên trong bao gồm nhân lực, tài lực và vật lực Các nhân tố chủ quan trong

Trang 34

23

doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một doanh nghiệp Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa

+) Nhân tố vốn

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản

lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp

và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

+) Nhân tố con người

Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo

ra, dù có hiện đại đến đâu cũng phảI phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng coa hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 35

24

+) Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ

Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp

có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại, nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh

+) Nhân tố quản lý doanh nghiệp

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh tế ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản lý mà đặc biệt là các nhà quản lý cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản lý doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản lý cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó

Trang 36

25

+) Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công trong đIều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan

Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đối thủ cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp nắm được các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn

b) Các yếu tố bên ngoài tác động đến quản lý dịch vụ

Các yếu tố bên ngoài có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến công tác quản lý chứng thực chữ kí số bao gồm : Cơ chế chính sách của nhà nước, các văn bản pháp luật, quy định, nghị định, thông tư của chính phủ, của các bộ ngành liên quan, của bộ thông tin và truyền thông, tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam; Chiến lược kinh doanh, sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh; sự thay đổi công nghệ không ngừng của các nước tiên tiến trên thế giới Các yếu tố đó bao gồm:

+) Chính trị

Trang 37

26

Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề

ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời

+) Luật pháp

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông ra đời cho phép mọi thành phần kinh tế được tham gia cung cấp các

Trang 38

27

dịch vụ chuyển phát thư đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp xâm nhập vào lĩnh vực cung cấp các dịch vụ Bưu chính nhưng lại tạo nguy cơ cho VNPT khi phải đối mặt với ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh, môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh

+) Chính phủ

Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp (trong chương trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp như cung cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác Để tận dụng được cơ hội, giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải nắm bắt cho được những quan điểm, những quy định, ưu tiên những chương trình chi tiêu của chính phủ và cũng phải thiết lập một quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện sự vận động hành lang khi cần thiết nhằm tạo

ra 1 môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp

+) Môi trường kinh tế

Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp

và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ

Trang 39

28

hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

+) Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Chiến lược phát triển kinh tê - xã hội giai đoạn 2011-2020 của nước ta tại văn kiện Đại hội XI của Đảng, đã nêu rõ quan điểm: Hoàn thiện thể chế để tháo

gỡ mọi cản trở, tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ; huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển Phát triển nhanh, hài hòa các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch Phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh và ngày càng hiện đại các loại hình thị trường Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý và phân phối, bảo đảm công bằng lợi ích, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, có thể thấy, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu cần đạt được trong một thời kì dài Việc quản lý dịch vụ và cung cấp dịch vụ chứng thư số cần tuân theo các quan điểm, đường lối phát triển trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội nhằm đạt được mục tiêu chung của tập đoàn và ngành đã đề ra Từ chiến lược đó đề ra định hướng xây dựng chính sách về quản lý dịch vụ một cách có trọng tâm, trọng điểm và khai thác, sử dụng ứng dụng hiệu quả phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nói chung và gắn công nghệ thông tin với đời sống xã hội con người

+) Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

Ở nước ta, những thành tựu của công cuộc đổi mới đã và đang tạo ra những thế và lực mới cả bên trong lẫn bên ngoài để chúng ta bước vào một thời kỳ phát triển mới Vị thế Việt Nam ngày càng được củng cố và khẳng định trên chính trường quốc tế và cũng là tiền đề cần thiết cho công cuộc công

Trang 40

29

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Quan hệ đối ngoại của nước ta hiện nay với các nước, các tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ được mở rộng hơn bao giờ hết Trong bối cảnh quốc tế hiện nay xu thế hoà bình, ổn định, độc lập, hợp tác để phát triển là xu thế chung đó chính là thời cơ lớn

Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, việc thực hiện đường lối đối ngoại với phương châm độc lập, tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá quan

hệ quốc tế trên tinh thần chủ động, sẵn sàng hội nhập, “sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy” đã góp phần đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng về kinh tế và

sự bao vây, cấm vận kéo dài trong nhiều thập kỷ Quá trình hội nhập ngoài việc tăng vị thế Việt Nam trên trường quốc tế, chúng ta cũng đã thu hút được một số lượng đáng kể vốn đầu tư nước ngoài và viện trợ phát triển chính thức quốc tế; tiếp thu những thành tựu mới về khoa học, công nghệ cũng như kinh nghiệm và kỹ năng quản lý Xây dựng một đội ngũ công chức, viên chức nhà nước và đội ngũ quản lý kinh doanh từng bước thích ứng với điều kiện và môi trường mới tạo tiền đề để tham gia một cách tích cực hơn, chủ động hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế những năm tiếp theo

Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta còn gặp không ít khó khăn, thách thức Môi trường kinh doanh ở nước ta tuy đã được cải thiện đáng kể song về nhiều mặt còn hạn chế như hệ thống pháp luật còn thiếu và chưa đồng bộ chưa đủ rõ ràng và nhất quán Các doanh nghiệp chỉ chú trọng vào tính kinh tế của dịch vụ mà ít được chú trọng vào tính xã hội, tính áp dụng công nghệ thông tin vào các các nghiệp vụ để giảm thời gian, tiền bạc, giúp con người có khả năng xử lí thông tin nhanh hơn, thông tin có

độ bảo mật cao hơn như một số nước văn minh, hiện đại ngày nay đã áp dụng

Do vậy, để khắc phục những khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc áp dụng những công nghệ mới, những ứng dụng của sự phát triển công nghệ thông tin vào đời sống là một yêu cầu cấp thiết

Ngày đăng: 24/11/2015, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quy trình ứng dụng chữ ký số - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Hình 1.1 Quy trình ứng dụng chữ ký số (Trang 29)
Sơ đồ tổ chức Công ty: - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Sơ đồ t ổ chức Công ty: (Trang 51)
Hình 3.2. Thị phần dịch vụ chữ ký số tại Việt Nam năm 2012 - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Hình 3.2. Thị phần dịch vụ chữ ký số tại Việt Nam năm 2012 (Trang 61)
Hình 3.3. Thị phần dịch vụ chữ ký số tại Việt Nam năm 2013 - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Hình 3.3. Thị phần dịch vụ chữ ký số tại Việt Nam năm 2013 (Trang 61)
Hình 3.5. Số lượng thuê bao VNPT CA phát triển mới - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Hình 3.5. Số lượng thuê bao VNPT CA phát triển mới (Trang 64)
Bảng giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ với các  thời hạn cụ thể - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Bảng gi á dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ với các thời hạn cụ thể (Trang 68)
Hình 3.8. Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thời - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Hình 3.8. Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thời (Trang 69)
Hình 3.7. Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thời - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Hình 3.7. Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thời (Trang 69)
Hình 3.9. Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Hình 3.9. Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng (Trang 71)
Hình 3.10. Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Hình 3.10. Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng (Trang 71)
Hình 3.11. Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Hình 3.11. Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ (Trang 72)
BẢNG THỐNG KÊ THỊ PHẦN DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
BẢNG THỐNG KÊ THỊ PHẦN DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ (Trang 100)
Bảng giá dịch vụ chữ ký số dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ CA thời hạn - Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số tại công ty điện toán và truyền số liệu   tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam
Bảng gi á dịch vụ chữ ký số dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ CA thời hạn (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w