TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ DIỄM HƯƠNG PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỄM HƯƠNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ GIAI ĐOẠN TỪ 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỄM HƯƠNG
MSSV: 4118654
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ GIAI ĐOẠN TỪ 2011
Tháng 08 Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau gần bốn năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ được sự chỉ dạy tận tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu cả
lý thuyết lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô Huỳnh Thị Kim Uyên, người
đã trực tiếp hướng dẫn tận tình để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Mặc
dù trong suốt quá trình làm bài em đã có nhiều sai sót về nội dung cũng như hình thức trình bày, nhưng nhờ sự nhiệt tình hướng dẫn của Cô mà em đã khắc phục để hoàn thành luận văn của mình
Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty Cổ Phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em được học hỏi trong suốt thời gian em thực tập tại công ty Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa nhiều nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý Thầy
Cô, Ban lãnh đạo, các anh chị tại công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế – Quản Trị Kinh Doanh, Ban lãnh đạo và các anh, chị tại công ty dồi dào sức khỏe và công tác thật tốt.
Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diễm Hương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng bất
cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diễm Hương
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày… tháng… năm…… Thủ trưởng đơn vị
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày… tháng năm……
Giáo viên hướng dẫn
Huỳnh Thị Kim Uyên
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày… tháng năm……
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Tổng quan về xuất khẩu 4
2.1.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu 10
2.1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN Ở VIỆT NAM 25
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty 25
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
3.1.2 Năng lực sản xuất 28
3.1.3 Mục tiêu, chức năng và phạm vi hoạt động của công ty 28
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 29
Trang 93.1.5 Định hướng phát triển 32
3.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm của công ty 33
3.2 Phân tích ngành thủy sản ở Việt Nam 38
3.2.1 Triển vọng ngành thủy sản ở Việt Nam 38
3.2.2 Những khó khăn của ngành thủy sản ở Việt Nam 40
3.2.3 Tình hình xuất khẩu ngành thủy sản ở Việt Nam trong những
năm qua 41
3.2.4 Vị thế các doanh nghiệp trong ngành thủy sản ở Việt Nam 44
CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ 45
4.1 Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty 45
4.1.1 Tổng quan về các thị trường xuất khẩu của công ty 45
4.1.2 Cơ cấu xuất khẩu tôm theo từng thị trường 47
4.1.3 Cơ cấu xuất khẩu theo chủng loại sản phẩm 64
4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty 67
4.2.1 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
công ty 67
4.2.2 Hiệu quả về mặt kinh tế 75
4.2.3 Hiệu quả về mặt xã hội 76
4.3 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty 78
4.3.1 Các yếu tố chủ quan, nội tại của công ty 78
4.3.2 Các yếu tố khách quan bên ngoài 81
CHƯƠNG 5:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 85
5.1 Những thành tựu, hạn chế, cơ hội và thách thức của công ty 85
5.1.1 Những thành tựu đạt được và điểm mạnh của công ty 85
5.1.2 Những mặt còn hạn chế của công ty 87
5.1.3 Cơ hội của công ty 88
5.1.4 Thách thức đối với công ty 89
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty 92
Trang 105.2.1 Giải pháp nội bộ doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu 92
5.2.2 Giải pháp đảm bảo vệ sinh an toàn chất lượng sản phẩm 94
5.2.3 Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu 95
5.2.4 Giải pháp hạn chế rủi ro về tỷ giá hối đoái 96
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
6.1 Kết luận 97
6.2 Kiến nghị 98
6.2.1 Đối với Nhà nước 98
6.2.2 Đối với công ty 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Số lượng công nhân viên của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú 32
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn
thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến 2013 35
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn
thủy sản Minh Phú 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 37
Bảng 4.1: Sản lượng xuất khẩu tôm sang các thị trường của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến 2013 48
Bảng 4.2: Kim ngạch xuất khẩu tôm sang các thị trường của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ 2011 đến 2013 49
Bảng 4.3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm sang các thị trường của công
ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 62 Bảng 4.4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm của
công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến năm 2013 64
Bảng 4.5: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm của
công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 64
Bảng 4.6: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến 2013 67
Bảng 4.7: Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động của Minh Phú so với một số công
ty cùng ngành giai đoạn 2011 – 2013 71
Bảng 4.8: Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động của Minh Phú so với trung bình ngành thủy sản giai đoạn 2011 – 2013 72
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản
Minh Phú 31 Hình 3.2 Một số sản phẩm của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú 34 Hình 3.3 Dự báo sản lượng thủy sản của FAO giai đoạn 2015 – 2030 39 Hình 3.4 Mục tiêu phát triển ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020 theo Quyết định số 332/QĐ - TTg 39 Hình 3.5 Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng của ngành thủy sản
từ năm 2011 đến 2013 42 Hình 3.6 Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam năm 2013 44 Hình 4.1 Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sang các thị trường của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến 2013 45 Hình 4.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty sang Mỹ từ năm
2011 đến 2013 51 Hình 4.3 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty sang Nhật Bản từ năm 2011 đến 2013 54 Hình 4.4 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty sang EU từ năm
2011 đến 2013 56 Hình 4.5 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty sang Canada từ năm 2011 đến 2013 58 Hình 4.6 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty sang Hàn Quốc
từ năm 2011 đến 2013 60 Hình 4.7 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty sang các
thị trường khác từ năm 2011 đến 2013 61 Hình 4.8 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo giá trị kim ngạch của công ty
Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 65
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
GTGT: Giá trị gia tăng
Consortium) DDP: Giao hàng đã nộp thuế (Delivered Duty Paid)
EMS: Hội chứng tôm chết sớm (Early Mortality Syndrome)
GMP: Tiêu chuẩn Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing
Practice) HACCP: Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và các điểm kiểm soát tới
hạn (Hazard Analysis & Critical Control Points)
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu hiện nay đang là xu hướng chung của nhiều quốc gia trên thế giới Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của khối ASEAN, AFTA, tham gia khối APEC, gia nhập WTO và kí kết nhiều mối quan hệ song phương, đa phương với các quốc gia khác,… Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển hòa nhập vào nền kinh tế thế giới và tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của nhà nước thì xuất khẩu đóng vai trò chủ đạo và ảnh hưởng đến cán cân thương mại trên thị trường thế giới cũng như khu vực trong nước nói chung và Công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú nói riêng
Việt Nam là nước giàu tiềm năng thủy sản và sự tăng trưởng ngành xuất khẩu thủy sản là một trong những ngành chủ lực đem lại giá trị kinh tế lớn, thu nhiều ngoại tệ cho đất nước, góp phần nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế Tuy nhiên, quá trình phát triển này đang biểu hiện dần những dấu hiệu cho thấy thiếu sự bền vững Các vấn đề thiếu nguyên liệu đầu vào, giá đầu ra biến động liên tục, người nuôi bị thua lỗ, một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu bị kiện bán phá giá, cho thấy nếu không có cách tiếp cận mới và thực hiện một cách đồng bộ đầy đủ các yếu tố cạnh tranh thì sự sa sút, thu hẹp sản xuất và mất khả năng cạnh tranh là nguy cơ đang tới gần Song song đó, với nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự canh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển Do đó, để có thể đứng vững trong môi trường đầy áp lực cạnh tranh thì các doanh nghiệp không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên cũng như thường xuyên thực hiện các phân tích, đánh giá tình hình hoạt động xuất khẩu qua các năm Từ các kết quả phân tích, báo cáo tổng kết
mà các doanh nghiệp có thể rút kết được kinh nghiệm cũng như xác định các nguyên nhân kiềm hãm sự phát triển nhằm phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng chung của toàn doanh nghiệp
Với những tầm quan trọng và sự cần thiết trên, em chọn và thực hiện đề
tài “Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ
phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014” nhằm hiểu rõ tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty, cũng như những thuận lợi, khó khăn mà công ty đang đối mặt Từ đó,
đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
Trang 15ty, với mong muốn có thể đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công
ty cũng như cố gắng học hỏi được những kinh nghiệm quý báo và tích lũy thêm kiến thức thực tế cho bản thân
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Hoạt động kinh doanh của công ty là xuất khẩu, do đó đề tài thực hiện nhằm phân tích, đánh giá tình hình cũng như hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú Qua đó, xác định các điểm mạnh, điểm yếu cũng như đe dọa, cơ hội trên thị trường và đề xuất biện pháp khắc phục khó khăn để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty
- Đề xuất những giải pháp khắc phục các khó khăn đang tồn tại để tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi hoạt động xuất khẩu của công
ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu và thông tin sử dụng trong đề tài được thu thập từ năm 2011 đến tháng 6/2014 của công ty Ngoài ra, số liệu và thông tin còn thu thập từ sách báo, internet, website của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình và đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu thống kê về tình hình kinh doanh xuất khẩu qua các năm hoạt động của công ty
Trang 161.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Thời gian gần đây, đề cập đến ngành thủy sản đã có rất nhiều đề tài của sinh viên nghiên cứu về tình hình xuất khẩu thủy sản của nước ta và đi sâu hơn nữa là các nghiên cứu, báo cáo về tình hình xuất khẩu của ngành tại một doanh nghiệp cụ thể, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện đề tài này, một số tài liệu đã nghiên cứu trước đó được sử dụng tham khảo nhằm hạn chế những sai sót và giúp hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu
Các đề tài như “Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu và các biện
pháp thúc đẩy xuất khẩu tại Công ty Hải Sản 404” do sinh viên Trương Thị
Cẩm Tú, lớp Ngoại Thương khóa 29, trường Đại học Cần Thơ, thực hiện năm
2007 Đề tài này chủ yếu tập trung phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu doanh thu, chi phí, và đưa ra các biện pháp cải thiện nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Đề tài thứ hai là “Phân tích hiệu
quả hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty cổ phần thủy sản Cafatex” của
sinh viên Nguyễn Hoàng Trang, lớp Ngoại Thương 2 khóa 33, trường Đại học Cần Thơ, thực hiện năm 2010 Tương tự đề tài trên, nhưng đề tài này có tập trung vào phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
Cả hai đề tài đều sử dụng các phương pháp mô tả, so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối để nhận định và đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhằm giúp công ty có những biện pháp để khắc phục kịp thời, thích ứng tốt với những thay đổi của môi trường kinh doanh Tuy nhiên, mỗi đề tài nghiên cứu vẫn còn một ít hạn chế Điểm hạn chế của đề tài thứ nhất là chỉ phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu rồi đưa ra giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mà chưa xem xét doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, đề tài thứ hai phân tích hiệu quả hoạt động xoay quanh các tỷ số tài chính nhưng chưa đi sâu vào các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, từ đó không đánh giá được những hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả về mặt xã hội của doanh nghiệp Do đó, đề tài này được thực hiện trên cơ sở các đề tài nghiên cứu trước và đề cập thêm vấn đề đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty cùng với hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường
Khái niệm thị trường
Thị trường là một phạm trù kinh tế hàng hoá, thị trường được nhiều nhà kinh tế định nghĩa khác nhau Có người coi thị trường là cái chợ nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá Hội quản trị Hoa Kỳ coi: “Thị trường là tổng hợp các lực lượng và các điều kiện, trong đó người mua và người bán thực hiện các hoạt động nhằm chuyển hàng hoá từ người bán sang người mua” Có nhiều quan niệm lại cho rằng: “Thị trường là lĩnh vực trao đổi mà ở đó người mua và người bán cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá và dịch vụ” hay đơn giản hơn thị trường là tổng hợp các số cộng của người bán và người mua về một loại sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ Gần đây có nhà kinh
tế lại định nghĩa “thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là một quá trình trong
đó người mua và người bán một thứ hàng hoá nào đó tác động qua lại nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hoá, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng tiền trong một không gian và thời gian nhất định”
- Các doanh nghiệp thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết các vấn đề:
+ Phải sản xuất loại hàng gì? Cho ai?
+ Số lượng bao nhiêu?
+ Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào?
- Còn người tiêu dùng thì biết được:
+ Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình?
+ Nhu cầu được thoả mãn như thế nào?
+ Khả năng thanh toán ra sao?
Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể được trả lời chính xác thông qua thị trường Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị trường để tính toán và kiểm chứng số cung - cầu thì kế hoạch sẽ không có
cơ sở khoa học và mất phương hướng, mất cân đối Ngược lại việc tổ chức và
mở rộng thị trường mà thoát ly khỏi sự điều tiết của công cụ kế hoạch hoá thì
Trang 18tất yếu sẽ dẫn đến sự mất cân đối trong hoạt động kinh doanh Từ đó ta thấy rằng, sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự điều tiết thị trường theo ý muốn chủ quan, duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế đều đồng nghĩa với việc đi ngược lại với các hệ thống của quy luật kinh tế vốn đã có sẵn trong thị trường và hậu quả cuối cùng của nó là sẽ làm cho nền kinh tế rất khó phát triển
Trên thị trường, các quyết định của người lao động, người tiêu dùng và của các doanh nghiệp đều tác động đến quan hệ cung cầu thông qua giá cả Tuy nhiên, hiện nay ở tất cả các nước có nền kinh tế thị trường, tác động đến quan hệ cung cầu theo cơ chế gián tiếp còn có các quyết định của chính phủ từng nước
Thị trường xuất khẩu là tổng thể các mối quan hệ tác động qua lại giữa các thương nhân ở các quốc gia khác nhau nhằm mục đích mua bán hàng hoá
và dịch vụ
Vai trò của thị trường
Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Qua thị trường có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả Trên thị trường giá cả hàng hoá về tư liệu sản xuất, các nguồn lực về tư liệu sản xuất, sức lao động, luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn lực giới hạn này được sử dụng để sản xuất đúng hàng hoá, dịch
vụ mà xã hội có nhu cầu Thị trường là khách quan, do đó từng doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trường Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường
- Thị trường điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Trang 19Thị trường đóng vai trò hướng dẫn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Các nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trường
để quyết định sản xuất kinh doanh cái gì? Như thế nào? Và cho ai? Sản xuất kinh doanh đều phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu đó chứ không phải xuất phát từ ý kiến chủ quan của mình
- Thị trường phản ánh thế và lực của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thương trường đều có một vị thế cạnh tranh nhất định Thị phần (phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh được) phản ánh thế và lực của doanh nghiệp trên thương trường
Thị trường mà doanh nghiệp chinh phục được càng lớn chứng tỏ khả năng thu hút khách hàng càng mạnh, số lượng sản phẩm tiêu thụ được càng nhiều và do đó mà vị thế của doanh nghiệp càng cao Thị trường rộng giúp cho việc tiêu thụ thuận lợi hơn dẫn tới doanh thu và lợi nhuận nhanh hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu tư hiện đại hoá sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, tăng thêm khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường Khi đó, thế và lực của doanh nghiệp cũng được củng cố và phát triển
2.1.1.2 Khái niệm, nhiệm vụ và vai trò của xuất khẩu
Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải
di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động buôn bán hàng hóa, dịch vụ cho người hoặc tổ chức nước ngoài nhằm thu ngoại tệ, có thể là ngoại tệ của một hoặc cả hai quốc gia và đây là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ về chiều rộng lẫn chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và biểu hiện với nhiều hình thức
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Trang 20 Nhiệm vụ của xuất khẩu
Để đưa Việt Nam sánh vai với các nước trong khu vực, nhiệm vụ của công tác xuất khẩu là:
- Xuất khẩu để đảm bảo kim ngạch xuất khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
- Xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và lợi thế tương đối của đất nước, kích thích các ngành nghề phát triển
- Xuất khẩu là để góp phần tăng tích lũy, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế
- Xuất khẩu nhằm cải thiện từng bước đời sống của nhân dân thông qua việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân
- Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng,
có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao
- Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại với tất cả các nước nhất là các nước trong khu vực, nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế, thực hiện tốt chính sách của Đảng và nhà nước: “đa dạng hóa và đa phương hóa quan hệ kinh tế tăng cường hợp tác khu vực”
Vai trò của xuất khẩu
- Là nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất Nhập khẩu cũng như vốn đầu tư của một nước thường dựa vào ba nguồn chủ yếu là viện trợ, đi vay và xuất khẩu Xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng nhất để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất thiết yếu để phục vụ công cuộc công nghiệp hóa đất nước Trong kinh tế xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau, vừa là kết quả vừa là tiền đề cho nhau, đẩy mạnh xuất khẩu để tăng cường nhập khẩu, đồng thời tăng nhập khẩu
để mở rộng và tăng khả năng xuất khẩu
- Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế, việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho sản xuất gây phản ứng dây chuyền giúp các ngành kinh tế khác phát triển theo, tăng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh
- Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất để đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới về quy cách và chất lượng sản
Trang 21phẩm đồng thời người lao động được nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo huớng sử dụng có hiệu quả lợi thế của đất nước, xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
- Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực nâng cao đời sống người dân, vì nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận người lao động có công
ăn việc làm, ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những mặt hàng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống của người dân
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác kinh tế giữa các nước, nâng cao địa vị vai trò của nước ta trong khu vực và trên thế giới Nhờ khả năng xuất khẩu một số loại mặt hàng của ta mà nhiều nước muốn thiết lập quan hệ buôn bán và đầu tư với nước ta
- Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp: Tạo điều kiện thúc đẩy cho các doanh nghiệp phát triển, mở rộng thị trường và quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp theo hướng chuyên môn hơn
2.1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp
Là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, các công ty trực tiếp kí kết hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ cho các công ty cá nhân nước ngoài Với hình thức này, các công ty trực tiếp quan hệ với khách hàng
và bạn hàng, thực hiện việc bán hàng hoá ra nước ngoài không qua bất kì một
tổ chức trung gian nào Để thực hiện hoạt động xuất khẩu này, công ty phải đảm bảo một số điều kiện như: Có khối lượng hàng hoá lớn, có thị trường ổn định, có năng lực thực hiện xuất khẩu,
- Xuất khẩu trực tiếp có ưu điểm là:
+ Tận dụng được hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu + Giá cả, phương tiện vận chuyển, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán, do hai bên ( mua và bán) chủ động thoả thuận và quyết định
+ Lợi nhuận thu được không phải chia, do giảm được chi phí trung gian + Có điều kiện thâm nhập, kịp thời tiếp thu được ý kiến trực tiếp từ khách hàng, nhanh chóng khắc phục được sai sót
Trang 22+ Chủ động trong việc sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, nhất là trong điều kiện thị truờng biến động
- Xuất khẩu trực tiếp có nhược điểm là:
+ Đối với việc thâm nhập thị trường mới có nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai lầm, bị ép giá trong mua bán
+ Khối lượng mặt hàng phải lớn để có thể bù đắp được chi phí giao dịch như: thủ tục hải quan, thuế,
+ Công ty phải thực hiện mọi hoạt động trên các mặt của công tác xuất khẩu như: khảo sát thị trường, chuẩn bị sản phẩm, tìm khách hàng, chuẩn bị các tài liệu về sản phẩm, đàm phán, chuẩn bị các hợp đồng hàng hoá, chuẩn bị giấy tờ xuất khẩu, chuẩn bị giấy tờ về tài chính, vận chuyển hàng; theo dõi để chuẩn bị cho đợt vận chuyển hàng tiếp theo Vì vậy, đòi hỏi năng lực ngoại thương và nghiệp vụ của cán bộ phụ trách phải sâu, có nhiều kinh nghiệm
Xuất khẩu gián tiếp
Là hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian (thông qua người thứ ba) Các trung gian mua bán không chiếm hữu hàng hoá của công ty mà trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài
- Ưu điểm:
+ Nhà trung gian thường có đủ cơ sở vật chất nhất định, cũng như am hiểu về thị trường Thông qua họ, công ty sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí và giảm rủi ro
+ Thông qua mạng lưới phân phối của nhà trung gian, công ty không những có thể tiết kiệm được chi phí xây dựng kênh phân phối, mà công ty còn
có cơ hội mở rộng thị trường, đặc biệt ở những thị trường mới
- Nhược điểm:
+ Kinh doanh chủ yếu phụ thuộc vào năng lực của nhà trung gian
+ Không thể trực tiếp liên hệ với khách hàng, dẫn đến việc không thể nhanh chóng tìm ra sự cố và cách khắc phục
+ Lợi nhuận bị chia sẻ
Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị được cấp giấy phép xuất khẩu không có điều kiện đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp
Trang 23nhập khẩu tiến hành xuất khẩu hộ Và đơn vị giao uỷ thác phải trả một khoảng hoa hồng cho đơn vị nhận uỷ thác theo một tỷ lệ nhất định đã được thoả thuận trong hợp đồng Ưu điểm của hình thức này là độ rủi ro thấp mà vẫn thu được một khoản lợi nhuận và hoa hồng cho xuất khẩu Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh thấp không đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh
Gia công quốc tế
Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu Trong đó, người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu mã và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công Hình thức này phổ biến ở các nước đang phát triển có nguồn lực dồi dào, vừa tạo được công ăn việc làm cho người lao động, lại vừa tiếp nhận công nghệ mới và đặc biệt là không phải bỏ
ra nhiều vốn, không lo thị trường tiêu thụ
2.1.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
2.1.2.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường theo nghĩa rộng đó là quá trình điều tra để tìm triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp thực hiện mục tiêu đó Quá trình nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trường, so sánh, phân tích những số liệu
đó và rút ra kết luận Những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh Công tác nghiên cứu thị trường phải góp phần chủ yếu trong phương châm hành động “ chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái có sẵn”
Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Phân loại thị trường nhằm hiểu biết quy luật hoạt động của từng thị trường trên các mặt: loại sản phẩm họ có và đang cần, yêu cầu đặt ra đối với sản phẩm, điều kiện chính trị, thương mại, hệ thống pháp luật,… Mục tiêu của phân loại để nắm thị trường và có kế hoạch giới thiệu sản phẩm cụ thể thông qua chào hàng
Gạn lọc sơ bộ những thị trường không thích hợp, đó là thị trường có chế
độ mậu dịch khắt khe, yêu cầu quá cao đối với sản phẩm, thị trường quá xa, chi phí xuất khẩu quá cao
Trang 24Chọn thị trường mục tiêu, lập kế hoạch chào hàng, thông qua các đoàn đi tiếp thị nước ngoài hoặc tiếp các thương nhân ở thị trường chúng ta chọn là mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thị trường xuất khẩu giúp đơn vị kinh doanh lựa chọn thị trường, việc lựa chọn thị trường phải căn cứ vào những tiêu chuẩn mà các thị trường phải đáp ứng được:
Tiêu chuẩn chung:
- Về chính trị: có những chính thể này thuận lợi hơn những chính thể khác đối với hoạt động xuất khẩu, nghiên cứu cả những bất chắc chính trị và
sự ổn định của chính thể
- Về địa lý: khoảng cách địa lý, khí hậu, tháp dân số,
- Về kinh tế: những chỉ tiêu về tổng sản phẩm quốc nội (GDP), GDP bình quân đầu người, tỷ lệ tăng GDP,
-Về kỹ thuật: những khu vực phát triển và triển vọng phát triển
Tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ:
- Biện pháp bảo hộ mậu dịch: thuế quan, các giấy phép và hạn ngạch,
- Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sự diễn biến của tỷ giá hối đoái
Tiêu chuẩn về thương mại:
- Phần của sản xuất nội địa
- Sự hiện diện của hàng hoá Việt Nam trên các thị trường
- Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trường lựa chọn
Những tiêu chuẩn này sau đó phải được cân nhắc, điều chỉnh tuỳ theo mức quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp
Lựa chọn thương nhân
Trong nhiều trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc vào khách hàng Trong cùng những điều kiện như nhau việc giao dịch với khách hàng cụ thể này thì thành công, với khách hàng khác thì bất lợi Việc lựa chọn khách hàng (hay lựa chọn thương nhân) để giao dịch không nên căn
cứ vào những lời quảng cáo, tự giới thiệu mà cần tìm hiểu khách hàng về:
- Tình hình sản xuất kinh doanh của họ, năng lực, phạm vi kinh doanh và
tư cách pháp nhân
- Khả năng về vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 25- Năng lực con người và năng lực quản lý của họ
- Trình độ và quan điểm kinh doanh của thương nhân đó
- Uy tín của họ trong kinh doanh
2.1.2.2 Lập kế hoạch kinh doanh
Nắm bắt việc lập kế hoạch kinh doanh
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, việc lập phương án kinh doanh là cực kỳ quan trọng, nó quyết định sự thành bại trong kinh doanh Các bước tiến hành của việc lập phương án kinh doanh:
- Nhận định tổng quát tình hình thị trường và thương nhân thông qua việc thu thập thông tin từ các thị trường cũng như từ các khách hàng quen, xử
- Dự đoán mức biến động tỷ giá
+ Biến động về giá thu mua trong nước
+ Biến động về tỷ giá nước ngoài
+ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu
Xác định giá trong hợp đồng xuất khẩu
Giá cả là một yếu tố quan trọng trong nghiệp vụ xuất khẩu Vì vậy, trong khi chuẩn bị đàm phán ký kết hợp đồng đơn vị phải tiến hành kiểm tra, đánh giá với yêu cầu đúng và đủ, có nhiều phương pháp tính giá
- Định giá theo chi phí sản xuất thực tế
- Định giá theo nhu cầu khách hàng
- Định giá theo đối thủ cạnh tranh
Đối với các đơn vị thì áp dụng cách định giá như sau:
Giá bán = giá thành sản phẩm + mức kê lời
Riêng trong trường hợp ngoại thương cụ thể có hai loại giá mà công ty thường áp dụng giá xuất khẩu FOB (Free on broad) và giá nhập khẩu CIF
(Cost, Insurance And Freight)
Trang 26Tóm lại, các doanh nghiệp xây dựng giới hạn giá không cao, không thấp, từ đó tạo khung giá hợp lý được thị trường và khách hàng nước ngoài chấp nhận làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng Đồng thời xây dựng giá cả phải thu thập thông tin trên thị trường về khách hàng, đối thủ cạnh tranh của mình về mặt hàng đó
2.1.2.3 Hợp đồng xuất khẩu
Khái niệm hợp đồng xuất khẩu
Hợp đồng xuất khẩu về bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế, là sự thỏa thuận giữa bên mua (nhà nhập khẩu) và bên bán (nhà xuất khẩu) ở các nước khác nhau; trong đó, quy định bên bán phải cung ứng hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa đó cho người mua, bên mua phải nhận hàng và thanh toán tiền hàng
Đặc điểm của hợp đồng xuất khẩu
So với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng xuất khẩu có ba đặc điểm:
- Đặc điểm 1: Chủ thể của hợp đồng là người mua - người bán có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau
- Đặc điểm 2: Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ của một trong hai bên hoặc của nước thứ ba
- Đặc điểm 3: Hàng hóa - đối tượng mua bán của hợp đồng chuyển khỏi đất nước của người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng
Lưu ý: Quốc tịch không phải là một yếu tố phân biệt, dù người mua và người bán có quốc tịch khác nhau, nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính chất quốc tế Ngược lại, một doanh nghiệp Việt Nam buôn bán với một doanh nghiệp nước ngoài có quốc tịch Việt Nam thì hợp đồng đó vẫn được xem là hợp đồng ngoại thương
Nội dung của hợp đồng xuất khẩu
Nội dung cơ bản của hợp đồng xuất khẩu là những điều kiện mua bán mà các bên đã thỏa thuận để thương thảo hợp đồng được tốt, cần nắm vững các điều kiện thương mại quốc tế, chỉ một mơ hồ hoặc thiếu chính xác nào đó trong việc vận dụng điều kiện thương mại là có thể có hại đối với hai bên ký kết hợp đồng, dẫn đến những vụ tranh chấp, kiện tụng tăng thêm chi phí trong kinh doanh Hợp đồng xuất khẩu bao gồm những nội dung chính:
Trang 272 Tên hàng
3 Điều kiện về phẩm chất
4 Điều kiện về số lượng
5 Điều kiện về giá cả
6 Điều khoản giao hàng
7 Điều khoản thanh toán
8 Điều khoản bao bì, ký mã hiệu
9 Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại
10 Điều khoản bảo hiểm
11 Điều khoản bất khả kháng
12 Điền kiện khiếu nại
13.Trọng tài
2.1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu
2.1.3.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động mua bán không chỉ diễn ra trong phạm vi nội địa mà mở rộng ra toàn thế giới Việc mua bán này có thể đem lại hiệu quả rất cao hoặc hiệu quả kinh tế xấu, vì đây là việc mua bán giữa nước này với nước khác, không dễ dàng khống chế các chủ thể nước ngoài trong hoạt động mua bán ngoại thương
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Doanh nghiệp xuất khẩu có lời từ các hoạt động mua bán xuất khẩu thì không chỉ có doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả mà đứng trên góc độ nền kinh tế, nền kinh tế thu được một lượng ngoại tệ từ hoạt động của doanh nghiệp Như vậy, doanh nghiệp xuất khẩu phải tuân theo sự quản lý của nhà nước, nghĩa là nhà nước quản lý các doanh nghiệp xuất khẩu ở tầm vĩ mô bằng
Trang 28các công cụ riêng như tỷ giá hối đoái, thuế quan, những hạn mức đối với những mặt hàng được coi là chủ lực của nước ta và những mặt hàng định hướng cho nền kinh tế để hạn chế bớt những rủi ro, thiệt hại cho doanh nghiệp nói riêng và cho cả nền kinh tế nói chung
2.1.3.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý có hiệu quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay Việc tiến hành phân tích một cách toàn diện mọi hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động kinh doanh xuất khẩu nói riêng là điều hết sức cần thiết và có vị trí quan trọng hơn khi chuyển sang nền kinh tế thị trường
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhằm đánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó cũng có nghĩa là khi phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của hoạt động doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác quản lý, công tác tài chính,… giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp Nó cũng là công cụ quan trọng để liên kết hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao
Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh xuất khẩu nói riêng theo thời gian như quý, tháng, năm, đặc biệt theo từng thời điểm, giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh những bất hợp lý xảy ra trong hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra ban đầu
Hoạt động kinh doanh của bất kỳ đơn vị nào cũng được tiến hành trong một môi trường nhất định với những chế độ chính sách pháp luật do nhà nước ban hành, với những môi trường kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên nhất định
Trang 29Phân tích hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ dừng lại ở việc đánh giá sự chấp hành pháp luật, các chế độ chính sách mà còn là sự phát hiện của các doanh nghiệp thông qua hoạt động thực tiễn về những bất hợp lý, không hoàn chỉnh của các chế độ chính sách đó và kiến nghị để nhà nước bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi và dần hoàn thiện Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một công cụ rất quan trọng
để nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế và hoàn thiện chức năng đó Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ được tiến hành sau mỗi kỳ kinh doanh mà còn phân tích trước khi tiến hành kinh doanh như phân tích các dự án khả thi của nó, các kế hoạch và các bảng thuyết minh của nó, phân tích dự đoán, phân tích các luận chứng kiểm tra kỹ thuật Chính hình thức phân tích này sẽ giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư vào các dự
2.1.3.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Nội dung nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu là các hiện tượng kinh tế ngoại thương, quá trình kinh tế ngoại thương đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng, quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế Nội dung chủ yếu của phân tích là các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như doanh thu, kim ngạch xuất khẩu, lợi nhuận,… Tùy mục đích phân tích, cần sử dụng các loại chỉ tiêu khác nhau: chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêu tương đối, chỉ tiêu bình quân, ngoài ra còn có thể sử dụng chỉ tiêu hiện vật, chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu thời gian
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Một cách chung nhất, nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, quá trình,… và mỗi biến động của nó tác động trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả biểu hiện trên các chỉ tiêu
Như vậy, tính phức tạp và đa dạng của nội dung phân tích được thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả kinh doanh Việc xây dựng
Trang 30tương đối hoàn chỉnh các chỉ tiêu với các phân hệ chỉ tiêu khác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo các góc độ khác nhau, không những giúp cho các doanh ngiệp đánh giá một cách đầy đủ kết quả kinh doanh, sự nổ lực của bản thân doanh nghiệp, mà còn tìm ra được nguyên nhân của mặt mạnh, mặt yếu để có biện pháp tăng hiệu quả kinh doanh
2.1.3.4 Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được mọi doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm Hiệu quả kinh doanh
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như nền kinh tế để đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong kinh doanh và để thực hiện mục tiêu đặt ra Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là lợi ích tối đa thu được trên chi phí bỏ ra tối thiểu trong hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra / Chi phí đầu vào (2.1) Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhà kinh doanh sau khi tính toán kết quả cuối cùng là lợi nhuận thì tiếp tục đánh giá xem xét hoạt động của mình có hiệu quả không Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu có thể xác định sau một thời kỳ hoặc sau một thương vụ nhất định Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu còn có thể tính toán trước khi tiến hành kinh doanh để có những quyết định đúng đắn trong kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là kết quả kinh doanh xuất khẩu thu được tối đa trên chi phí bỏ ra tối thiểu
Kết quả kinh doanh xuất khẩu bao gồm:
- Kim ngạch xuất khẩu
- Doanh thu cho hàng xuất khẩu
- Lợi nhuận thu được từ hàng xuất khẩu và các kết quả khác mà doanh nghiệp xuất khẩu đề ra trong kinh doanh
Chi phí đầu vào bao gồm:
- Chi phí mua hàng xuất khẩu
- Chi phí dự trữ hàng xuất khẩu
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp xuất khẩu
- Vốn cho kinh doanh và xuất khẩu
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Trang 31- Lao động sử dụng trong doanh nghiệp xuất khẩu
Trên góc độ nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu biểu hiện qua:
- Tăng thu nhập quốc dân và tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu thu lợi nhuận cao mà vẫn đảm bảo được đời sống của nhân dân, không làm ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, không cản trở tiến bộ xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho người dân
- Nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật liệu đảm bảo phát triển sản xuất, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, tiết kiệm ngoại tệ, giá mua bán hàng hóa trên thị trường, phải tranh thủ đem lại lợi ích cho nền kinh tế, cho doanh nghiệp và tương xứng với chất lượng và giá cả trên thị trường Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là hiệu quả xét trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong thị trường trong nước và thị trường nước ngoài Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu là xét trên kết quả thu được xem kết quả đó đóng góp cho toàn xã hội như thế nào, có tuân thủ xu hướng phát triển chung hay không Đồng thời phải sử dụng một cách tối đa năng lực của nền kinh tế, tận dụng lợi thế của nền kinh tế Hiệu quả cuối cùng là làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, đời sống nhân dân được cải thiện Điều này có nghĩa là kim ngạch xuất khẩu cao, lợi nhuận nhiều chưa chắc có hiệu quả nếu trong quá trình thực hiện gây nhiều lãng phí, ảnh hưởng không tốt như ô nhiễm môi trường, tài nguyên kiệt huệ, tổn hại nền văn hóa,… Hiệu quả cần phải hài hòa trong một mục tiêu chung, đạt mục đích lớn nhất là phát triển nền kinh tế, đảm bảo đời sống nhân dân lao động
Trên góc độ doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tức là phải đạt được lợi nhuận kinh doanh tối đa trên chi phí tối thiểu Nếu doanh nghiệp dùng mọi biện pháp bất chấp các chính sách, đường lối của nhà nước để đạt lợi nhuận tối đa thì không thể gọi đó là hiệu quả Việc khai thác, chế biến xuất khẩu bừa bãi khoáng sản, tài nguyên đất nước để xuất khẩu không phải là hiệu quả Và nếu doanh nghiệp đạt được lợi nhuận do lừa đảo, lường gạt doanh nghiệp khác, chiếm dụng vốn sử dụng cho mục đích riêng của mình, đây cũng không phải là hiệu quả Hiệu quả thực sự đạt được khi các doanh nghiệp xuất khẩu nổ lực tìm các biện pháp đa dạng hóa các mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá các loại chi phí, các mất mác thua lỗ, hao hụt trong quá trình kinh doanh
Tóm lại ngoài lợi nhuận đạt được còn phải lưu ý các mục đích khác đặt
ra để mang tính chất xã hội của nền kinh tế Có thể một dự án sản xuất tuy không mang lại lợi nhuận nhiều, không thể hoàn vốn nhanh như các dự án
Trang 32khác nhưng có thể mang lại nhiều lợi ích xã hội vẫn được đánh giá là có hiệu quả kinh tế
2.1.3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Khái niệm doanh thu và phân tích doanh thu
- Doanh thu:
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất định của kỳ kinh doanh hay ở cuối kỳ kinh doanh do hoạt động kinh doanh đem lại, tùy vào tính chất của từng loại doanh nghiệp mà sản phẩm hàng hóa
có thể do sản xuất kinh doanh tạo ra hoặc mua của doanh nghiệp khác Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các bộ phận:
+ Doanh thu hoạt động kinh doanh
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính
+ Doanh thu khác
- Phân tích doanh thu:
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều góc độ khác nhau: doanh thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị,
bộ phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường,
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện kết quả kinh doanh Vì vậy, khi nói về hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả tài chính nói riêng của một hoạt động xuất khẩu, chúng ta không thể không xem xét đến lợi nhuận, lợi nhuận được thể hiện dưới hai dạng: số tuyệt đối và số tương đối + Ở dạng số tuyệt đối, lợi nhuận từ xuất khẩu là hiệu số giữa khoảng
doanh thu và chi phí bỏra trong quá trình sản xuất, kinh doanh Về nguyên tắc, lợi nhuận tính theo công thức:
Trang 33P = TR – TC (2.2) Trong đó: P: Tổng lợi nhuận xuất khẩu
TR: Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu TC: Chi phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh (giá thành của sản phẩm, thuế các loại, )
Hiệu quả ở đây được biểu hiện thông qua việc so sánh kết quả (doanh thu) và các chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh gắn với doanh thu đó Tuy nhiên, khi sử dụng lượng lợi nhuận tuyệt đối này để phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của một thương vụ, hoặc của một doanh nghiệp, cần lưu ý khối lượng lợi nhuận tuyệt đối thu được không phụ thuộc vào nỗ lực chủ quan của mỗi doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan khác, giá cả của đầu vào, chính sách thuế,
+ Ở dạng tương đối, được thể hiện bằng tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận có thể tính theo: giá vốn hàng bán, doanh thu, chi phí, tài sản,… Cụ thể,
có thể tính theo một trong hai công thức:
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu
Nếu p < 1 thì doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu
Để đánh giá cụ thể hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng
từng yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Các tỷ số hiệu quả hoạt động:
1 Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản (2.5)
Số vòng quay tổng tài sản dùng để so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản
và doanh thu hoạt động Hệ số này nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản Hay nói cách khác, 01 đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 342 Vòng quay vốn lưu động (VLĐ)
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với doanh nghiệp, có thể giúp doanh nghiệp giảm một lượng vốn lưu động cần thiết trong kinh doanh, giảm được vốn vay hoặc có thể giảm quy mô kinh doanh trên cơ
sở vốn hiện có
3 Vòng quay vốn cố định (VCĐ)
Chỉ tiêu số vòng quay vốn cố định nhằm đo lường vốn cố định được sử dụng có hiệu quả như thế nào Cụ thể là 01 đồng vốn cố định đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
4 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho (2.8)
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công
ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho
Các tỷ số khả năng sinh lợi:
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh, mục tiêu cuối cùng là tạo ra lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Hay nói cách khác, khả năng sinh lời là điều kiện duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty, chu kì sống của công ty dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh lời Khi công ty hoạt động càng hiệu quả thì lợi nhuận thu được càng nhiều và ngược lại Nhưng căn cứ vào sự tăng giảm của lợi nhuận không thì chưa đủ để đánh giá chính xác hoạt động của công ty là tốt hay xấu, mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ so sánh với phần giá trị thực hiện được, với tài sản, với vốn chủ sở hữu bỏ ra thì mới có thể đánh giá chính xác hơn hiệu quả toàn bộ hoạt động cũng như từng bộ phận
1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
ROS = (Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần) x 100 (2.9)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu còn gọi là hệ số lãi ròng, cho biết tỷ
lệ giữa lợi nhuận ròng với doanh thu, hệ số này có vai trò đặc biệt quan trọng
Trang 35đối với các giám đốc điều hành, do nó phản ánh chiến lược kinh doanh của công ty và khả năng của công ty trong việc kiểm soát các chi phí hoạt động
Hệ số lãi ròng khác nhau giữa các ngành, tuỳ thuộc vào tính chất của các sản phẩm kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của công ty Hệ số lãi ròng thể hiện
01 đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
2 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
ROA = (Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản) x 100 (2.10)
Tỷ số này cho biết 01 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp
lý, hiệu quả
3 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = (Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu) x 100 (2.11)
Tỷ số này cho biết 01 đồng vốn chủ sở hữu (VCSH) tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kinh doanh:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2011, 2012, 2013
và 6 tháng đầu năm 2014 của công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú
- Báo cáo xuất khẩu từng thị trường của công ty
- Thông tin thu thập từ các anh, chị ở Phòng Kinh Doanh, Phòng Nhân Sự,… của công ty
Các số liệu cần thiết khác từ công ty, tài liệu (sách, niên giám thống kê, các báo cáo) cũng như các phương tiện truyền thông về tình hình xuất nhập khẩu thủy sản cả nước, thông tin dự báo,…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu kinh tế để làm rõ tình hình biến động, thấy được sự chênh lệch cũng như tốc độ phát triển của các chỉ tiêu, từ đó nhận định và đánh giá hiệu quả cũng như những hạn chế đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu hiện nay của công ty
Trang 36+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu kỳ gốc So sánh tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch
và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế
đó
∆y = y1 – y0Trong đó: ∆y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
y1 là chỉ tiêu năm sau
y0 là chỉ tiêu năm trước + Phương pháp so sánh số tương đối : là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỷ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
∆y =
0
0 1
y
y
× 100
- Sử dụng phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích mối quan hệ, mức
độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích
- Sử dụng ma trận SWOT để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên trong công
ty, cơ hội và nguy cơ bên ngoài công ty, từ đó đề ra phương hướng và biện pháp khắc phục
* Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
Wesknesses (Điểm yếu)
Chiến lược WT
Tối thiểu hóa điểm yếu
và tránh khỏi các đe dọa
- Chiến lược SO: các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường
Trang 37- Chiến lược WO: các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường
- Chiến lược ST: các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tránh nguy cơ của thị trường
- Chiến lược WT: các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ cảu thị trường
Chiến lược hiệu quả là những chiến lược tận dụng được các cơ hội bên ngoài kết hợp sức mạnh bên trong doanh nghiệp nhằm vô hiệu hóa hoặc giảm thiểu được những nguy cơ bên ngoài và hạn chế hoặc vượt qua được những yếu kém của bản thân doanh nghiệp Từ đó, dựa vào những tiềm lực có sẵn và các tận dụng thời cơ thị trường để đưa doanh nghiệp vươn lên ngày càng phát triển
Trang 38CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
THỦY SẢN MINH PHÚ VÀ TỔNG QUAN VỀ
NGÀNH THỦY SẢN Ở VIỆT NAM
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú là doanh nghiệp Tư nhân xí nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu Minh Phú, được thành lập ngày 14 tháng 12 năm 1992 với số vốn điều lệ ban đầu là 120 triệu đồng Sau hơn hai mươi năm không ngừng phát triển, đến nay Minh Phú trở thành một Tập đoàn Thủy sản có kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước và có tầm cỡ trong khu vực và trên thế giới
Một số thông tin chung về công ty:
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú
Tên thương mại: MINHPHU SEAFOOD CORP
Địa chỉ: Khu công nghiệp phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
- Ngày 01/07/1998, xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến thủy sản Minh Phú, đồng thời vốn điều lệ tăng lên 5 tỷ đồng
- Ngày 17/04/2000, xí nghiệp tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 43,7 tỷ đồng Ngày 10/08/2000, xí nghiệp tăng vốn lên 79,6 tỷ đồng
Trang 39Giai đoạn 2: Từ năm 2002 đến tháng 05/2006, đánh dấu bằng việc chuyển đổi từ hình thức Công ty tư nhân sang Công ty TNHH và phát triển nhanh về quy mô của doanh nghiệp
- Tháng 12/2002, chuyển đổi thành Công ty TNHH XNK Thủy sản Minh phú, và tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ đồng
- Ngày 21/10/2003, công ty tiếp tục tăng vốn lên 180 tỷ đồng, đồng thời
bổ sung thêm chức năng: kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Giai đoạn 3: Từ tháng 05/2006 đến nay
- Ngày 31/5/2006, Minh Phú chuyển sang hình thức công ty cổ phần với
số vốn điều lệ là 600 tỷ đồng và trở thành công ty mẹ của các công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Quí, công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phát, công ty TNHH sản xuất giống thủy sản Minh Phú, công ty TNHH Thủy hải sản Minh Phú Kiên Giang và 1 công ty liên kết là Mseafood
Năm 2006 cũng đã đánh dấu sự khởi đầu mới trong việc khép kín sản xuất Từ khâu sản xuất tôm giống, sản xuất chế phẩm sinh học, nuôi tôm thương phẩm và chế biến xuất khẩu Đây là một bước tiến quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và đòi hỏi khắt khe của thị trường
- Công ty thực hiện niêm yết với mã chứng khoán MPC vào ngày 14/12/2007
- Ngày 25/06/2008, góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD chiếm 90% vốn điều lệ của Công ty Mseafood
- Ngày 08/07/2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế phẩm sinh học Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng Công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú sở hữu 100%
- Ngày 17/08/2009, khởi công xây dựng nhà máy chế biến thủy sản Minh Phú - Hậu Giang công suất 40.000 tấn thành phẩm/năm với vốn đầu tư khoảng
50 triệu USD
- Ngày 26/05/2010, thành lập Công ty TNHH một thành viên nuôi tôm sinh thái Minh Phú với vốn điều lệ 20 tỷ đồng Công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú sở hữu 100%
- Ngày 11/11/2010, thành lập Công ty TNHH nuôi trồng thủy sản Minh Phú - Lộc An với vốn điều lệ 50 tỷ đồng Công ty cổ phần tập đoàn thủy sản Minh Phú sở hữu 100%
Trang 40- Ngày 26/07/2011, tăng vốn điều lệ cho Công ty TNHH chế biến Thủy sản Minh Phú – Hậu Giang từ 500 tỷ đồng lên 600 tỷ đồng, công ty mẹ Minh Phú sở hữu 97,5%
- Ngày 06/12/2011, thành lập công ty TNHH MTV nuôi trồng Thủy sản Minh Phú - Hòa Điền với vốn điều lệ 250 tỷ đồng, công ty mẹ Minh Phú sở hữu 100%
- Ngày 18/10/2012, giải thể công ty TNHH MTV nuôi trồng thủy sản Minh Phú - Ninh Thuận
- Ngày 19/10/2013, Tập đoàn thủy sản Minh Phú đạt được thỏa thuận chào bán riêng lẻ 26,67 triệu cổ phiếu, tương đương 30,77% cổ phần của công
ty con là Công ty thủy sản Minh Phú - Hậu Giang cho Công ty TNHH Mitsui
& Co (Asia Paciffic) – Công ty con tại Singapore thuộc tập đoàn Mitsui
- Ngày 18/11/2013, chuyển đổi tên Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú - Hậu Giang thành Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú - Hậu Giang
và tăng vốn điều lệ lên 866.666.670.000 đồng, trong đó Công ty cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú sở hữu 67,5%, Công ty TNHH Mitsui & Co (Asia
Paciffic) sở hữu 30,8% và ông Nguyễn Thanh Cần sở hữu 1,7% (Nguồn:
www.minhphu.com)
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú có các công ty thành viên sau:
1 Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Quí
2 Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phát
3 Công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú – Kiên Giang
4 Công ty TNHH sản xuất giống thủy sản Minh Phú
5 Công ty CP thủy sản Minh Phú – Hậu Giang
6 Công ty TNHH MTV sản xuất chế phẩm sinh học Minh Phú
7 Công ty TNHH MTV nuôi tôm sinh tháu Minh Phú
8 Mseafood Corporation
9 Công ty TNHH nuôi trồng thủy sản Minh Phú – Lộc An
Minh Phú hiện đang hoạt động dưới mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó Minh Phú là công ty mẹ nắm quyền kiểm soát tại 3 công ty chế biến thủy sản Minh Phát, Minh Quí và Minh Phú - Hậu Giang Còn 4 công ty con khác có vai trò hỗ trợ cho hoạt động phát triển giống, nuôi trồng và khâu phân