1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013

109 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 864,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, việc nhà nhập khẩu từ chối tôm Việt Nam vì dư lượng kháng sinh, thêm vào đó, chất lượng tôm giống thấp, kỹ thuật nuôi trồng chưa cao và dịch bệnh hoành hành nên chất lượng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ THANH TRÚC

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY TNHH HẢI SẢN VIỆT HẢI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ THANH TRÚC MSSV: 4118669

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY TNHH HẢI SẢN VIỆT HẢI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

Năm 2014

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt

là Quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian em học tại trường Cùng với

sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành chương trình học của mình

Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Trần Thiên Ý đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các cô, chú và anh chị tại công

ty TNHH Hải Sản Việt Hải đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em

được học hỏi, tiếp xúc với thực tế trong suốt thời gian em thực tập tại Quý Cơ

quan Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa nhiều, chưa sâu nên

đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng

góp của Quý thầy cô, Ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị tại Quý Cơ quan để

đề tài được hoàn thiện hơn và có giá trị nghiên cứu thực sự Xin kính chúc Quý

thầy cô, Ban lãnh đạo và toàn thể các cô, chú, anh, chị tại công ty TNHH Hải Sản Việt Hải lời chúc sức khỏe và thành đạt

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2014

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi rõ họ tên)

Hồ Thanh Trúc

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2014

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi rõ họ tên)

Hồ Thanh Trúc

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Hậu Giang, ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 9

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 GIỚI THIỆU …….Error! Bookmark not defined 1.1 Đặt vấn đề Error! Bookmark not defined 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.2.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined 1.3 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.3.1 Phạm vi không gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU ……….Error! Bookmark not defined 2.1 Phương pháp luận Error! Bookmark not defined 2.1.1 Khái niệm cơ bản và phân loại xuất khẩu Error! Bookmark not defined 2.1.2 Nhiệm vụ và vai trò của xuất khẩu Error! Bookmark not defined 2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu Error! Bookmark not defined 2.1.4 Thị trường xuất khẩu Error! Bookmark not defined 2.1.5 Những điều cơ bản về hợp đồng ngoại thương Error! Bookmark not defined.

2.1.6 Một số quy định, tiêu chuẩn liên quan đến mặt hàng thủy

sản nói chung và tôm nói riêng Error! Bookmark not defined 2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Error! Bookmark not defined.

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HẢI SẢN

VIỆT HẢI ………Error! Bookmark not defined 3.1 Giới thiệu về công ty TNHH Hải Sản Việt Hải Error! Bookmark not defined 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined 3.1.2 Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban Error! Bookmark not defined.

3.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hải Sản

Việt Hải giai đoạn 2011 - 2013 Error! Bookmark not defined.

Trang 11

3.2.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty Error! Bookmark not defined.

3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn

2011 - 2013 Error! Bookmark not defined.

3.4 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới Error! Bookmark not defined.

Chương 4 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM ĐÔNG LẠNH

CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT HẢI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013……….Error! Bookmark not defined.

4.1 Tình hình sản xuất tôm đông lạnh để xuất khẩu của công ty

TNHH Hải Sản Việt Hảii Error! Bookmark not defined.

4.1.1 Các sản phẩm chính của công ty Error! Bookmark not defined.

4.1.2 Tình hình nguyên liệu đầu vào Error! Bookmark not defined.

4.1.3 Quy trình chế biến Error! Bookmark not defined.

4.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty

TNHH Hải Sản Việt Hải giai đoạn 2011 - 2013 Error! Bookmark not defined.

4.2.1 Thực trạng xuất khẩu chung giai đoạn 2011 - 2013 Error! Bookmark not defined.

4.2.2 Phân tích theo cơ cấu mặt hàng tôm đông lạnh xuất khẩuError! Bookmark not defined.

4.2.3 Phân tích theo thị trường xuất khẩu Error! Bookmark not defined.

4.3 Phân tích thực trạng marketing xuất khẩu của công ty TNHH

Hải Sản Việt Hải Error! Bookmark not defined.

4.3.1 Chiến lược sản phẩm – hàng hóa Error! Bookmark not defined.

4.3.2 Chiến lược giá Error! Bookmark not defined.

4.3.3 Chiến lược phân phối Error! Bookmark not defined.

4.3.4 Chiến lược chiêu thị Error! Bookmark not defined.

Chương 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU TÔM ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY ………Error! Bookmark not defined.

5.1 Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức

của công ty Error! Bookmark not defined.

5.1.1 Điểm mạnh Error! Bookmark not defined.

5.1.2 Điểm yếu Error! Bookmark not defined.

5.1.3 Cơ hội Error! Bookmark not defined.

5.1.4 Thách thức Error! Bookmark not defined.

5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của

công ty TNHH Hải Sản Việt Hải Error! Bookmark not defined.

5.2.1 Giải pháp về nguồn nguyên liệu Error! Bookmark not defined.

Trang 12

5.2.2 Hoàn thiện công tác Marketing Error! Bookmark not defined 5.2.3 Mở rộng thị trường xuất khẩu Error! Bookmark not defined Chương 6 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ………Error! Bookmark not defined 6.1 Kết luận Error! Bookmark not defined 6.2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined 6.2.1 Đối với nhà nước Error! Bookmark not defined 6.2.2 Đối với Công ty TNHH Hải Sản Việt Hải Error! Bookmark not defined.

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Để thực hiện cơ chế nền kinh tế mở cửa, Việt Nam gia nhập và trở thành

thành viên chính thức của ASEAN, WTO Từ đó Việt Nam có những bước chuyển mình rõ rệt trong việc phát triển kinh tế, xã hội, khoa học - kỹ thuật Việc hợp tác về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới là điều tất yếu Vì thế xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế thị trường của nước ta

Việt Nam có bờ biển dài 3.200 km cùng với hệ thống sông ngòi, đầm phá chằng chịt Điều kiện đất đai, khí hậu nhìn chung rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy hải sản Vì vậy, từ lâu Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu hải sản hàng đầu khu vực và trên thế giới, đem về nguồn ngoại tệ ngày càng lớn cho đất nước Cùng với sự phát triển của nghề nuôi tôm công nghiệp, hàng loạt nhà máy chế biến tôm xuất khẩu đã ra đời Công nghệ chế biến tôm Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thông qua sự gia tăng tỉ trọng của các sản phẩm chế biến Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tôm đã đem về những đóng góp quan trọng trong giá trị xuất khẩu năm 2011 Tính đến tháng 12/2011, xuất khẩu tôm của Việt Nam

đã thu về gần 2,4 tỷ USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2010 Trong đó,

tôm sú đạt hơn 1,4 tỷ USD và tôm chân trắng đạt hơn 700 triệu USD (Nguồn: Tổng cục Thủy sản)

Tuy nhiên, ngành tôm Việt Nam cũng đang đối diện với những thách thức Một trong những thử thách đó là giá nguyên liệu đầu vào quá cao, gây

ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, xuất khẩu và khả năng cạnh tranh tôm Việt

Nam với thế giới Năm 2012, giá tôm nguyên liệu ở Việt Nam cao hơn tôm Ấn

Độ từ 30 - 40%; gần 30% với tôm Ecuador; 15% với Indonesia và 10% so với

Thái Lan (Nguồn: Thủy sản Việt Nam) Bên cạnh đó, việc nhà nhập khẩu từ

chối tôm Việt Nam vì dư lượng kháng sinh, thêm vào đó, chất lượng tôm giống thấp, kỹ thuật nuôi trồng chưa cao và dịch bệnh hoành hành nên chất lượng tôm xuất khẩu của Việt Nam giảm, khiến tôm của Việt Nam khó cạnh tranh được với các nhà cung cấp khác như Indonesia, Ấn Độ hay Ecuador… Theo Báo cáo ngành tôm Việt Nam năm 2012 của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, tính đến tháng 10/2012, số doanh nghiệp xuất khẩu tôm chỉ còn khoảng 70 doanh nghiệp Dịch bệnh, thiếu vốn và nhu cầu từ thị trường thế giới sụt giảm đang là những yếu tố cơ bản khiến cho nhiều

Trang 14

doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu tôm phải ngừng hoạt động xuất khẩu Bên cạnh đó, nhiều chính sách quản lý của nhà nước như quy định về kiểm soát an toàn thực phẩm cũng trực tiếp và gián tiếp tạo thêm gánh nặng về chi phí và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

Những thách thức, khó khăn đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt

động chế biến và xuất khẩu tôm của Công ty TNHH Hải Sản Việt Hải Để

hiểu rõ hơn về thực trạng xuất khẩu cũng như những thuận lợi và khó khăn mà công ty đang đối mặt, để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả hoạt động xuất khẩu của công ty, em quyết định chọn đề tài "Phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của Công ty TNHH Hải Sản Việt Hải"

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty TNHH Hải Sản Việt Hải trong giai đoạn 2011 - 2013, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu tôm của công ty trong thời gian tới

1.3.1 Phạm vi không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Hải Sản Việt Hải, huyện Phụng

Hiệp, tỉnh Hậu Giang

1.3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu

- Số liệu được thu thập trong 3 năm 2011, 2012, 2013 của công ty TNHH Hải Sản Việt Hải

- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 6/1/2014 đến 28/04/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về tôm đông lạnh xuất khẩu của công ty TNHH Việt

Hải

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia

Theo luật thương mại 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực hải quan riêng của Việt Nam theo quy định của pháp luật

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động buôn bán hàng hóa, dịch vụ cho người hoặc tổ chức nước ngoài nhằm thu ngoại tệ, có thể là ngoại tệ của một hoặc cả hai quốc gia và đây là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ về chiều rộng lẫn chiều sâu Hình thức của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và biểu hiện với nhiều hình thức

2.1.1.2 Các hình thức xuất khẩu

Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà trong đó người bán và người mua quan hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá

cả và các điều kiện xuất nhập khẩu khác Xuất khẩu trực tiếp thường đòi hỏi chi phí cao và ràng buộc nguồn lực lớn để phát triển thị trường Tuy vậy xuất khẩu trực tiếp cho phép người xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu của thị trường

về số lượng, chất lượng, giá cả để người bán thỏa mãn tốt nhu cầu của thị trường và người bán không bị chia sẻ lợi nhuận

Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hóa ra nước ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu như đại lý hoặc người môi giới Đó có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty ủy thác xuất nhập khẩu Xuất khẩu gián tiếp sẽ hạn chế mối liên hệ với bạn hàng các nhà xuất khẩu, đồng thời khiến nhà xuất khẩu phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho người trung gian Hình thức này thường sử dụng với các cơ sở sản xuất có qui mô nhỏ, chưa đủ

Trang 16

điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa

thành thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

Xuất khẩu ủy thác

Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị được cấp giấy phép xuất khẩu không có điều kiện đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp

đồng xuất khẩu, phải uỷ thác cho đơn vị khác có chức năng kinh doanh xuất

nhập khẩu tiến hành xuất khẩu hộ Và đơn vị giao uỷ thác phải trả một khoảng hoa hồng cho đơn vị nhận uỷ thác theo một tỷ lệ nhất định đã được thoả thuận trong hợp đồng Ưu điểm của hình thức này là độ rủi ro thấp mà vẫn thu được một khoản lợi nhuận và hoa hồng cho xuất khẩu Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh thấp không đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh

Gia công quốc tế

Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu Trong đó, người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu mã và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công Hình thức này phổ biến ở các nước

đang phát triển có nguồn lực dồi dào, vừa tạo được công ăn việc làm cho

người lao động, lại vừa tiếp nhận công nghệ mới và đặc biệt là không phải bỏ

ra nhiều vốn, không lo thị trường tiêu thụ

2.1.2 Nhiệm vụ và vai trò của xuất khẩu

2.1.2.1 Nhiệm vụ

Để đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập nhanh với nền kinh tế khu vực và

thế giới, nhiệm vụ của công tác xuất khẩu là:

- Gia tăng thị phần hàng hóa của Việt Nam trên thị trường quốc tế, để ta

có thể tham gia tác động vào cung cầu của thị trường, nhờ đó tác động vào giá

cả theo hướng có lợi

- Tăng khả năng cạnh tranh để nâng cao vị thế của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế

- Đẩy mạnh xuất khẩu để tham gia làm lành mạnh tình hình tài chính quốc gia: đảm bảo sự cân đối trong cán cân thanh toán và cán cân buôn bán, giảm tình hình nhập siêu

- Xuất khẩu để đảm bảo kim ngạch xuất khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa đất nước

Trang 17

- Xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương

đối của đất nước, kích thích các ngành kinh tế phát triển

- Xuất khẩu để góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất tăng thu nhập cho nền kinh tế

- Xuất khẩu nhằm cải thiện từng bước đời sống cho nhân dân thông qua tạo công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập của nhân dân

- Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại với tất cả các nước nhất là các nước trong khu vực Đông Nam Á, nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế, thực hiện tốt chính sách đối ngoại của Đảng

và Nhà nước: "đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế, tăng cường hợp tác khu vực"

2.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu

Thứ nhất, xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu

nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất

Thật vậy, nhập khẩu cũng như vốn đầu tư của một đất nước thường dựa vào ba nguồn tiền chủ yếu: Viện trợ, đi vay và xuất khẩu Trong đó xuất khẩu

là nguồn vốn quan trọng nhất để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất thiết yếu phục vụ cho nhu cầu công nghiệp hóa đất nước

Thứ hai, đẩy mạnh xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng kích

thích sự tăng trưởng kinh tế: việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy

mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu, gây phản

ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển theo, kết quả tăng

tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh có hiệu quả

Thứ ba, xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công

nghệ sản xuất: bởi để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách chất lượng sản phẩm thì một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác người lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

Thứ tư, đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu

kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước: thật vậy, khi xuất khẩu ra thị trường thế giới, thì nền kinh tế phải trực diện tiếp xúc với môi trường cạnh tranh lớn và muốn có chỗ

đứng của sản phẩm xuất khẩu trên thị trường khu vực và thế giới, thì các

ngành kinh tế phục vụ xuất khẩu phải được hoạch định dựa trên lợi thế quốc gia như: tài nguyên, lao động, vốn, kỹ thuật và công nghệ có như vậy sản

Trang 18

phẩm xuất khẩu mới rẻ, chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh với sản phẩm các quốc gia khác

Thứ năm, đẩy mạnh xuất khẩu làm cho sản phẩm sản xuất của quốc gia

sẽ tăng thông qua mở rộng với thị trường quốc tế: Mở cửa kinh tế, phát triển hướng về xuất khẩu có thể nuôi dưỡng sự tăng trưởng của xí nghiệp công nghiệp non trẻ trở thành công ty có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới bằng việc mở rộng thị trường và đưa ra được những sản phẩm và quy trình sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường, nhu cầu về các loại sản phẩm khác nhau ở các quốc gia

Thứ sáu, đẩy mạnh xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quả đến

nâng cao mức sống cả nhân dân vì nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận người lao động có công ăn việc làm và có thu nhập, ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những hàng tiêu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống nhân dân

Thứ bảy, đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế

giữa các nhà nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

2.1.3.1 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty

- Lợi thế so sánh của nước xuất khẩu so với lợi thế của các nước xuất khẩu khác do điều kiện thiên nhiên, khí hậu, đất đai, tài nguyên, Nên khiến sản phẩm xuất khẩu của nước đó có chất lượng tốt, giá thành thấp so với sản phẩm cùng chủng loại của nước xuất khẩu khác

- Chính sách khuyến khích xuất khẩu của nhà nước như giảm thuế xuất khẩu, cấp tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp cho công ty xuất khẩu, có cơ quan nghiên cứu thị trường nước ngoài và phổ biến các thông tin cần thiết về sản phẩm và thị trường cho nhà xuất khẩu

- Tỷ giá nội tệ và đồng ngoại tệ: nếu đồng trong nước mất giá so với đô la

Mỹ sẽ có lợi cho nhà xuất khẩu vì hàng bán ra nước ngoài với giá thấp nên có tính cạnh tranh cao Trái lại, đồng tiền trong nước tăng giá so với đô la Mỹ, giá bán ra nước ngoài cao, khó cạnh tranh với hàng hóa các nước khác

- Các cơ hội đặc biệt trong thị trường xuất khẩu, tức là những cơ hội đột xuất giúp cho công ty xuất khẩu được nhiều hàng hóa hơn các trường hợp thông thường do thị trường xuất khẩu đột nhiên bị hút hàng hoặc do thị trường nhập khẩu cấm nhập hàng cùng chủng loại từ một nước xuất khẩu khác Các

Trang 19

cơ hội này được gọi là "cơ hội xuất khẩu" (export opportunity) Tất nhiện, cơ hội này không có nhiều trong hoạt động xuất khẩu

2.1.3.2 Các yếu tố bên trong công ty

- Trình độ năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp: Đây là nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì trình độ và năng lực quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội của thị trường quốc tế trên cơ sở khả năng vốn có của mình

- Trình độ và năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũ cán bộ kinh doanh trong doanh nghiệp: Cán bộ kinh doanh là những người trực tiếp thực hiện các công việc của quá trình xuất hàng hoá Vì vậy, trình độ và năng lực trong hoạt động xuất khẩu của họ sẽ quyết định tới hiệu quả công việc, theo đó quyết định tới hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Biểu hiện ở quy mô vốn hiện có

và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng khác của doanh nghiệp, vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có tác động không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chiến lược kinh doanh không phù hợp làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ dẫn đến phá sản còn phù hợp (đúng hướng) sẽ phát triển tốt

2.1.4 Thị trường xuất khẩu

2.1.4.1 Khái niệm

Thị trường là một phạm trù kinh tế hàng hoá, thị trường được nhiều nhà kinh tế định nghĩa khác nhau Có người coi thị trường là cái chợ nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá Hội quản trị Hoa Kỳ coi: “Thị trường là tổng hợp các lực lượng và các điều kiện, trong đó người mua và người bán thực hiện các hoạt động nhằm chuyển hàng hoá từ người bán sang người mua” Có nhà kinh tế lại quan niệm “Thị trường là lĩnh vực trao đổi mà ở đó người mua

và người bán cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá và dịch vụ” hay

đơn giản hơn thị trường là tổng hợp các số cộng của người bán và người mua

về một loại sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ Gần đây có nhà kinh tế lại định nghĩa “thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là một quá trình trong đó người mua và người bán một thứ hàng hoá nào đó tác động qua lại nhau để xác định

Trang 20

giá cả, số lượng hàng hoá, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng tiền trong một không gian và thời gian nhất định”

Thị trường xuất khẩu là tổng thể các mối quan hệ tác động qua lại giữa các thương nhân ở các quốc gia khác nhau nhằm mục đích mua bán hàng hoá

đoán triển vọng tương lai của thị trường đó

Thiết lập hồ sơ lý lịch về thị trường: phải có hồ sơ về thị trường xuất khẩu để theo dõi và có biện pháp đối phó thích hợp về thị trường đó

+ Phân biệt toàn bộ thị trường (total market) hoặc phân khúc thị trường xuất khẩu (market segment) có đủ lớn để xuất khẩu hay không

+ Thị trường đó có triển vọng trong tương lai hay không, tức là mức nhập khẩu có gia tăng theo thời gian hay không

+ Phải nghiên cứu các kênh phân phối sản phẩm trong thị trường đó + Có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh, họ chiếm bao nhiêu phần trăm thị phần và có chỗ đứng cho sản phẩm của chúng ta không

+ Công nghệ chế biến của công ty hiện đại hay lac hậu so với các đối thủ

vì nếu lạc hậu, chất lượng sản phẩm sẽ không tốt và tiêu hao nhiều nguyên liệu

2.1.5 Những điều cơ bản về hợp đồng ngoại thương

2.1.5.1 Khái niệm

Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, là sự thỏa thuận của bên mua và bên bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quy

định bên bán phải cung cấp hàng hóa và chuyển giao các chứng từ có liên

quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua phải thanh toán tiền hàng

2.1.5.2 Đặc điểm

* Theo điều 1 Công ước Lahaye 1964 và điều 1 Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), một hợp đồng ngoại thương có những đặc điểm sau:

Trang 21

- Chủ thể ký kết hợp đồng là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau; (nếu các bên không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trú của họ, còn quốc tịch của các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố nước ngoài trong hợp đồng mua bán ngoại thương)

- Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được chuyển hoặc sẽ được chuyển

từ nước này sang nước khác

- Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được lập ở những nước khác nhau

* Ở Việt Nam, điều 80 Luật Thương mại được Quốc Hội khóa IX, kỳ hợp thứ 11 thông qua ngày 10/05/1997 quy định về hợp đồng ngoại thương như sau: “Hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài là hợp

đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam

và một bên là thương nhân nước ngoài Trong các văn bản quy chế khác của

Bộ Thương Mại Việt Nam thì hợp đồng ngoại thương có ba đặc điểm sau:

- Đặc điểm 1: Hàng hóa

Hàng hóa là đối tượng mua bán của hợp đồng, được chuyển ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Đặc điểm 2: Đồng tiền thanh toán

Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đối với cả hai bên

- Đặc điểm 3: Chủ thể của hợp đồng

Chủ thể của hợp đồng ngoại thương là người mua và người bán phải có

cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau

Lưu ý: Quốc tịch không phải là một yếu tố phân biệt: dù người mua và người bán có quốc tịch khác nhau, nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính chất quốc tế Ngược lại, một doanh nghiệp Việt Nam buôn bán với một doanh nghiệp nước ngoài có quốc tịch Việt Nam thì hợp đồng đó vẫn được xem là hợp đồng ngoại thương

2.1.5.3 Các nhân tố tác động đến quy trình tổ chức thực hiện hợp

đồng ngoại thương

Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu phải làm một số công việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã ký Số lượng và nội dung các công việc mà doanh nghiệp cần làm phụ thuộc các nhân tố sau:

Trang 22

* Phụ thuộc vào sự quản lý chặt chẽ của nhà nước đối với mặt hàng mà doanh nghiệp đã ký hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu Có những mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải xin giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu ở các

cơ quan quản lý nhà nước; có mặt hàng không phải xin Muốn biết mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có phải xin giấy phép hay không thì trước khi ký hợp

đồng ngoại thương, doanh nghiệp phải tìm hiểu cơ chế quản lý xuất nhập khẩu

của Việt Nam thông qua trang wesite của Bộ Thương mại, hoặc của các cơ quan quản lý ngành ở Trung ương, hoặc qua cơ quan tư vấn của Cục Hải quan tỉnh, địa phương mà doanh nghiệp có trụ sở hoạt động

* Phụ thuộc vào phương thức và điều kiện thanh toán quốc tế: có những phương thức thanh toán chủ yếu như nhờ thu, chuyển tiền, đổi chứng từ trả tiền ngay hoặc Tín dụng chứng từ Mỗi phương thức thanh toán đòi hỏi nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu phải thực hiện các công việc khác nhau ở các giai

đoạn khác nhau để tổ chức thanh toán quốc tế có liên quan đến lô hàng doanh

nghiệp muốn xuất khẩu hoặc nhập khẩu

* Phụ thuộc vào điều kiện thương mại (Incoterms):

Ví dụ xuất khẩu theo điều kiện nhóm E và F, người bán không phải thuê phương tiện vận tải (trừ trường hợp được người mua ủy quyền) và không phải trả cước phí vận tải chính, các nghĩa vụ này người mua phải thực hiện

Trong khi đó, nếu xuất khẩu theo điều kiện CIF người bán phải thực hiện thuê phương tiện vận tải và phải trả cước phí vận tải chính Ngoài ra, người bán còn phải mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở

* Phụ thuộc vào đặc điểm tính chất của hàng hóa chuyên chở:

Hàng chuyên chở bằng container hay hàng rời, hàng lỏng,… Việc này quyết định thuê tàu chuyến hay tàu chợ; có phải thực hiện đóng gói bao bì hay không; hàng nông sản thực phẩm phải qua khâu giám định chất lượng bắt buộc; phải thực hiện hun trùng; phải lấy giấy chứng nhận kiểm dịch động, thực vật,…

* Phụ thuộc vào các điều kiện khác:

Hàng được miễn giảm thuế hay không? Điều này liên quan đến việc xin C/O Form A; Form D; Form E phức tạp hơn so với C/O khác và chịu sự kiểm hóa hải quan khắc khe hơn

Trang 23

2.1.5.4 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương

* Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: thể hiện qua hình 2.1

Nguồn: Võ Xuân Thu, Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu (năm 2006,

trang 334)

Hình 2.1 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Xin giấy phép xuất khẩu (nếu

đóng gói,

ký mã hiệu

Giục người mua làm thủ tục ban

đầu thanh

toán

Mua bảo hiểm khi xuất khẩu CIF; CIP

và D

Tàu chuyến

Xin C/O xuất khẩu

Giao hàng

xuất khẩu Làm bộ chứng từ thanh toán Thông báo cho người

mua

Trang 24

- Bước 1: Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Theo điều 33, Luật Thương mại Việt Nam: “Thương nhân chỉ được hoạt

động thương mại với nước ngoài nếu có đủ các điều kiện do chính phủ quy định sau khi đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền” Và

kinh doanh xuất nhập khẩu được quy định cụ thể ở điều 3, chương 2 của Nghị

định 57/CP ngày 31/07/1998: “Thương nhân được phép kinh doanh xuất nhập

khẩu, trừ các mặt hàng cấm xuất, cấm nhập và những mặt hàng xuất nhập khẩu có điều kiện”

Đối với các mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch hoặc quản lý bằng giấy

phép, doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu trước

Việc xuất khẩu, nhập khẩu danh mục các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện, Bộ Thủy sản ban hành danh mục và điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu khi

đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, các đơn vị trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu,

nhập khẩu với cơ quan hải quan không cần xin phép Bộ Thủy sản và Bộ Thương mại

- Thuê phương tiện vận tải khi xuất khẩu C;D:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau đây: Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải Chẳng hạn nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF hoặc

C and F (cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FOB ( cảng đi) thì chủ hàng xuất nhập khẩu phải thuê tàu biển để chở hàng Tàu này có thể là tàu chuyến nếu hàng có khối lượng lớn và để trần (bulk cargo) Do đó có thể có tàu chợ (liner) nếu hàng lẻ tẻ, lặt vặt, đóng trong bao kiện (general cargo) và trên đường hàng đi có chuyến tàu chợ (regular line) Việc thuê khoang tàu chợ còn gọi là lưu cước (Booking a ship’s space)

- Chuẩn bị hàng hóa, đóng gói, ký mã hiệu:

Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp

đồng đã ký với nước ngoài và/hoặc L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán

bằng L/C) Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu

Trong buôn bán quốc tế, tuy không ít mặt hàng để trần hoặc để rời, nhưng đại bộ phận hàng hoá đòi hỏi phải được đóng gói bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản Vì vậy, tổ chức đóng gói, bao bì, kẻ mã hiệu là khâu

Trang 25

quan trọng của việc chuẩn bị hàng hoá Muốn làm tốt được công việc bao bì

đóng gói, một mặt cần phải nắm vững loại bao bì đóng gói mà hợp đồng quy định, mặt khác cần nắm được những yêu cầu cụ thể của việc bao gói để lựa

chọn cách bao gói thích hợp

- Giục người mua làm thủ thục ban đầu thanh toán:

Thanh toán là một mắc xích trọng yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Trước khi đến thời hạn đôi bên thỏa thuận, người bán nên nhắc nhở đôn đốc người mua mở L/C đúng hạn hoặc làm thủ tục chuyển tiền theo quy định của hợp đồng bằng nhiều cách như điện thoại, fax, telex hay gặp trực tiếp đại diện đối tác của mình Đối với những hợp đồng lớn, để chắc chắn người ta dung hình thức đặt cọc (performance bond – PB):

cả hai bên đặt cọc ở ngân hàng 2 – 5 % trị giá hợp đồng nếu bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình thì sẽ mất tiền cọc

- Mua bảo hiểm khi xuất khẩu CIF; CIP và D:

Chỉ mua bảo hiểm trong trường hợp bán theo điều kiện thương mại CIF; CIP và điều kiện của nhóm D Khi mua bảo hiểm, người xuất khẩu cần thực hiện các công việc sau:

+ Nghiên cứu kỹ hợp đồng ngoại thương và nội dung của L/C (nếu thanh toán bằng L/C) để nắm vững: loại tàu cần thuê, điều kiện và giá trị của bảo hiểm cần mua, nơi khiếu nại đòi bồi thường,…

+ Thuê tàu thích hợp, thực hiện giao hàng cho tàu (hoặc cho CY, CFS)

để lấy B/L

+ Đến công ty bảo hiểm làm giấy yêu cầu được bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở (theo mẫu) và thực hiện bổ sung (nếu cần)

+ Đóng phí bảo hiểm trước khi tàu chạy

+ Gửi tới người mua các chứng từ bảo hiểm (khi bán theo điều kiện CIF hoặc CIP)

- Làm thủ tục hải quan xuất khẩu:

Việc làm thủ tục hải quan cho lô hàng được tiến hành sau khi hàng hóa sản xuất xong, kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt

+ Đăng nhập hệ thống khai hải quan điện tử

+ Tiến hành khai báo thông tin xuất hàng

+ Chuẩn bị bộ hồ sơ gồm có: Hợp đồng xuất khẩu (bản sao), tờ khai hải quan (2 bản gốc), bản kê khai chi tiết hàng hoá (2 bản gốc), giấy chứng nhận

Trang 26

kiểm dịch/vệ sinh,v.v., phiếu tiếp nhận, bàn giao hồ sơ hải quan, giấy giới thiệu của Công ty

- Giám định số và chất lượng hàng xuất khẩu:

Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng trọng lượng, bao bì (tức kiểm nghiệm) hoặc nếu hàng hoá xuất khẩu là động vật, thực vật phải kiểm tra lây lan bệnh dịch (tức kiểm dịch

động vật, kiểm dịch thực vật) Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành

ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu trong đó việc kiểm tra ở cơ sở (tức ở đơn vị

sản xuất, thu mua chế biến, như các nước xí nghiệp …) có vai trò quyết định nhất và có tác dụng triệt để nhất Còn việc kiểm tra hàng hoá ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thực hiện thủ tục quốc tế Việc kiểm nghiệm ở cơ sở là do Tổ chức Kiểm tra Chất lượng sản phẩm (KCS) tiến hành Tuy nhiên thủ trưởng đơn vị vẫn là người chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hoá Vì vậy trên giấy chứng nhận phẩm chất, bên cạnh những chữ ký của

bộ phận KCS, phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị

- Xin C/O:

Thông thường, nước nhập khẩu sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu xuất trình chứng nhận xuất xứ do một cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp Trong quá trình giao địch ký kết hợp đồng thương mại, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu nên xác định rõ là có cần C/O không, mẫu C/O nào Chứng nhận xuất xứ đặc biệt quan trọng trong việc phân loại hàng hóa theo quy định

hải quan của nước nhập khẩu và vì vậy sẽ quyết định đến thuế suất thuế nhập

khẩu hàng hóa C/O cũng quan trọng cho áp dụng hạn ngạch nhập khẩu và thống kê, đặc biệt là với hàng thực phẩm C/O cũng có thể quan trọng trong các quy định về an toàn thực phẩm

- Giao hàng xuất khẩu:

Hàng xuất khẩu của ta được giao, về cơ bản, bằng đường biển và đường sắt Nếu hàng được giao bằng đường biển, chủ hàng phải tiến hành các việc sau:

+ Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho người vận tải (đại diện hàng hải hoặc thuyền trưởng hoặc Công ty đại lý tàu biển) để đổi lấy sơ đồ xếp hàng (Stowage plan)

+ Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng + Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu

Trang 27

+ Lấy biên lai thuyền phó (Mate,s receipt) và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng( Clean on board B/L) và phải chuyển nhượng được ( Negotiable)

Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải kịp thời đăng

ký với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối lượng hàng hoá Khi đã được cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niêm phong cặp chì làm các chứng từ vận tải, trong đó chủ yếu là vận đơn

đường sắt

- Làm bộ chứng từ thanh toán:

+ Những chứng từ cần thiết được yêu cầu cụ thể trong hợp đồng (hoặc thư tín dụng)

+ Thông tin trên chứng từ phải chính xác tuyệt đối

+ Bộ chứng từ thường được hoàn thành xong trong khoảng thời gian từ 7 – 10 ngày kể từ ngày tàu chạy

+ Sau khi được lập xong, cần gửi trước bản scan cho khách nhằm:

• Khách hàng biết ta đã làm đủ bộ chứng từ theo yêu cầu

• Khách hàng kiểm tra các chi tiết trên bộ chứng từ

• Khách hàng lên kế hoạch lấy hàng, làm hồ sơ hải quan

• Chuẩn bị kế hoạch thanh toán cho đơn hàng

- Thông báo cho người mua:

+ Bộ chứng từ gốc sẽ gửi tới địa chỉ của người nhận hàng khi tiền được chuyển vào tài khoản của công ty hoặc gởi ngân hàng khi thanh toán theo L/C + Bộ chứng từ sẽ được gởi chuyển phát nhanh qua TNT, DHL,v.v thời gian thường là 5 ngày

+ Sau khi chứng từ được gửi, thông báo cho khách hàng biết số bill của chuyển phát nhanh để khách hàng nhận chứng từ

Trang 28

* Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu: thể hiện qua hình 2.2

Nguồn:Võ Xuân Thu, Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu (năm 2006, trang

335) Hình 2.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Xin giấy phép nhập khẩu (nếu

CFR; CPT

Thúc giục người bán giao hàng

Tàu chuyến

Tàu chợ

Phối hợp với ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ

từ

Nhận hàng

từ người vận tải

Giám định

số và chất lượng hàng hóa (nếu có)

Khiếu nại

đòi bồi

thường khi hàng hóa

có tổn thất

Trang 29

- Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có):

Hàng cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của Điều ước quốc tế, hiệp

định mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, do Bộ Thương mại công bố cho từng

thời kỳ

Đối với mặt hàng xuất khẩu, Bộ thương mại áp dụng 2 loại hình giấy

phép nhập khẩu sau: Giấy phép theo chế độ hạn ngạch thuế quan và giấy phép nhập khẩu tự động

- Làm thủ tục ban đầu thanh toán quốc tế:

Nếu thanh toán theo L/C

+ Làm đơn yêu cầu mở L/C

- Thuê phương tiện vận tải khi nhập khẩu E; F:

Nếu mua hàng theo nhóm E, F nhà nhập khẩu phải thuê phương tiện

- Mua bảo hiểm hàng hóa khi nhập khẩu E; F; CFR; CPT:

Chỉ mua bảo hiểm trong trường hợp nhập khẩu theo điều kiện thương mại nhóm E, F và nhóm C (trừ CIF và CIP)

Khi mua bảo hiểm, cần thực hiện trình tự sau:

+ Nghiên cứu điều kiện bảo hiểm cần mua (A; B; C) Lựa chọn điều kiện bảo hiểm phụ thuộc vào tính chất của hàng hóa, tuyến đường vận chuyển thường gặp rủi ro nào? Thời tiết, khí hậu (thay đổi theo mùa) ở thời điểm vận chuyển hàng hóa; dự kiến loại tàu cầu thuê,…

+ Đến công ty bảo hiểm làm giấy yêu cầu được bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở (theo mẫu) và ký hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản

- Thúc giục người bán giao hàng

- Phối hợp với ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ:

Cách thức kiểm tra bộ chứng từ được thực hiện như sau:

+ Bước 1: Kiểm tra hối phiếu (Draft – Bill ò Exchange)

+ Bước 2: Kiểm tra hóa đơn (Commercial Invoice – C/P)

Trang 30

+ Bước 3: Kiểm tra vận tải đơn

+Bước 4: Kiểm tra chứng từ bảo hiểm (Insurance Policy/Insurance Certificate)

+ Bước 5: Kiểm tra phiếu đóng gói (Packing list)

+ Bước 6: Kiểm tra các chứng từ khác

- Làm thủ tục hải quan nhập khẩu:

Điều 16, chương 3 của Luật Hải quan được Quốc hội thông qua ngày

29/06/2001 nêu rõ thủ tục hải quan khi thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu bao gồm 3 công việc:

+ Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

+ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

- Thanh toán, nhận bộ chứng từ:

Liên hệ với nhà xuất khẩu hoặc ngân hàng để nhận bộ chứng từ được chuyển nhanh hoặc qua hệ thống ngân hàng Khi nhận được bộ chứng từ cần chú ý kiểm tra xem toàn bộ có phù hợp với L/C và Hợp đồng hay không, nếu sai sót phải báo ngay cho nhà xuất khẩu, người vận tải kịp thời để điều chỉnh cho hợp lệ

Thanh toán đúng thời hạn theo những quy định có trong hợp đồng

- Nhận hàng từ người vận tải:

+ Cảng/ga đến có trách nhiệm tiếp nhận hàng nhập khẩu từ các phương tiện nước ngoài vào, bảo quản hàng khi lưu kho, lưu bãi

+ Hãng tàu tiến hành giao nhận hàng với cảng

+ Trước đó, hãng tàu thông báo tàu đến cho nhà nhập khẩu, nhà nhập khẩu tới nhận Lệnh giao hàng (D/O)

+ Nhà nhập khẩu cầm D/O, B/L và giấy giới thiệu của công ty để đi nhận hàng

- Giám định số và chất lượng hàng hóa (nếu có):

+ Theo quy định của Nhà nước, hàng nhập khẩu phải được kiểm tra kỹ tại cửa khẩu, nếu hàng là động thực vật cần được kiểm dịch

Trang 31

+ Cảng/ga đến kiểm tra niêm phong kẹp chì trước khi dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải

+ Nếu có xảy ra hư hỏng, thiếu hụt hàng hóa thì nhà nhập khẩu cần nhờ giám định và phải lập biên bản với hãng tàu để tiến hành khiếu nại đòi bồi thường

- Khiếu bại đòi bồi thường khi hàng hóa tổn thất

Khi hàng hóa bị tổn thất phải thông báo yêu cầu Đại lý bảo hiểm giám

định bằng cách gửi giấy yêu cầu giám định (theo mẫu) nhưng không chậm qua

60 ngày kể từ ngày hàng hóa được bốc dỡ khỏi tàu biển tại cảng có ghi tên trên đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm

Gửi ngay thư khiếu nại đối với người chuyên chở hoặc chính quyền cảng

về tổn thất họ gây ra

2.1.6 Một số quy định, tiêu chuẩn liên quan đến mặt hàng thủy sản nói chung và tôm nói riêng

2.1.6.1 Một số quy định, tiêu chuẩn quốc tế

Người tiêu dùng trên thế giới hiện nay ngày càng hướng tới sử dụng các sản phẩm thủy sản an toàn, được sản xuất bền vững và đáp ứng các yếu tố về môi trường cũng như xã hội Đảm bảo các yêu cầu của các thị trường nhập khẩu thủy sản Việt Nam, mức tối thiểu cần đáp ứng để được cho phép xuất khẩu vào các thị trường: Liên minh Châu Âu (EU), Hoa Kỳ, LB Nga… được cho là cần phải đáp ứng yêu cầu cứng của thương hiệu Đó là đảm bảo an toàn thực phẩm, cụ thể: đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định bắt buộc áp dụng (quản lý theo quá trình theo HACCP, GMP, SSOP, GAP, ISO, …)

* Tiêu chuẩn HACCP

Theo định nghĩa của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm CODEX: HACCP là một hệ thống giúp nhận diện, đánh giá, và kiểm soát các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm HACCP là chữ viết tắt từ tiếng Anh của Hazard Analysis & Critical Control Points (Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và các

điểm kiểm sóat tới hạn) HACCP được giới thiệu như là một hệ thống kiểm

soát an toàn khi mà sản phẩm hay dịch vụ đang được tạo thành hơn là cố gắng tìm ra các sai sót ở sản phẩm cuối Hệ thống mới này dựa trên cơ sở việc tiếp cận các mối nguy hay các rủi ro của một sản phẩm cụ thể hay của một quá trình cụ thể và việc phát triển một hệ thống để kiểm soát các mối nguy hay rủi

ro này Các điểm đặc biệt trong quá trình được xác định nhằm kiểm soát các nguy cơ an toàn thực phẩm

Trang 32

- Các đặc trưng của HACCP

+ Tính hệ thống: HACCP xem xét và kiểm soát tất cả các bước trong việc vận hành sản xuất, chế biến hay cung cấp thực phẩm Giúp nhận diện các mối nguy, xây dựng và áp dụng các biện pháp kiểm soát, thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống nhằm đảm bảo tính an toàn luôn được duy trì

+ Cơ sở khoa học: Các mối nguy về an toàn cho một loại thực phẩm và việc kiểm soát chúng được xác định dựa trên bằng chứng / cơ sở khoa học + Chuyên biệt: Tùy vào đặc trưng của loại thực phẩm, HACCP giúp xác

định các mối nguy thường gặp ở loại thực phẩm đó và xây dựng biện pháp

Lưu ý: HACCP không phải là một hệ thống giúp triệt tiêu hoàn toàn các nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm Nó là một hệ thống giúp quản lý các mối nguy nhằm giảm thiểu tối đa các nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm

* Tiêu chuẩn SSOP và GMP

SSOP là 4 chữ cái của 4 từ tiếng Anh: Sanitation Standard Operating Procedures Nghĩa là: Quy phạm vệ sinh hoặc nói cụ thể hơn là: Quy trình làm

vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh

GMP là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good manufacturing practice” Dịch đầy đủ theo nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt sản xuất” SSOP cùng GMP, kiểm soát tất cả những yếu tố liên quan đến chất lượng

vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm cuối cùng Song, GMP là Quy phạm sản xuất, là các biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, nghĩa là GMP quy định các yêu cầu vệ sinh chung và biện pháp ngăn ngừa các yếu tố ô nhiêm vào thực phẩm do điều kiện vệ sinh kém Còn SSOP

là Quy phạm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh, nghĩa là các quy phạm vệ sinh dùng để đạt được các yêu cầu vệ sinh chung của GMP

* Tiêu chuẩn ISO 9001

Trang 33

ISO 9001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for

Standardization) ban hành, có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt động

ISO 9001 đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng, không

phải là tiêu chuẩn cho sản phẩm Việc áp dụng ISO 9001 vào doanh nghiệp đã

tạo được cách làm việc khoa học, tạo ra sự nhất quán trong công việc, chuẩn hóa các quy trình hoạt động, loại bỏ được nhiều thủ tục không cần thiết, rút ngắn thời gian và giảm chi phí phát sinh do xảy ra những sai lỗi hoặc sai sót trong công việc, đồng thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của cán bộ công nhân viên nâng lên rõ rệt

Các Tiêu chuẩn Quốc tế mà ISO đã ban hành rất hữu ích cho nền công nghiệp, các tổ chức kinh tế, các chính phủ, các tổ chức thương mại, các cơ sở kinh doanh quốc hữu và tư nhân và cuối cùng là cho con người bao gồm cả người cung cấp và người sử dụng Các Tiêu chuẩn của ISO đảm bảo cho các sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho con người được an toàn, sạch sẽ và hiệu quả, đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh trong thương mại giữa các nước với nhau

* Tiêu chuẩn ASC

ASC là chữ viết tắt của Aquaculture Stewaship Council (Hội Đồng Quản

Lý Nuôi Trồng Thủy Sản) Đây là một tổ chức độc lập, phi lợi nhuận, được thành lập vào năm 2009 bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) và Tổ chức Sáng Kiến Thương Mại Bền Vững Hà Lan (IDH) nhằm quản lý các tiêu chuẩn toàn cầu đối với việc nuôi trồng thuỷ sản có trách nhiệm ASC xây dựng bộ tiêu chuẩn ASC dựa trên 4 nền tảng chính là môi trường, xã hội, an sinh động vật và an toàn thực phẩm

Chứng nhận theo tiêu chuẩn ASC là sự xác nhận cấp quốc tế đối với thủy sản được nuôi có trách nhiệm, giảm thiểu tối đa tác động xấu lên môi trường,

hệ sinh thái, cộng đồng dân cư và đảm bảo tốt các quy định về lao động ASC đang có những bước tiến bộ vượt bậc trong việc hướng đến mục tiêu để trở thành chương trình chứng nhận và dán nhãn hàng đầu thế giới đối với các loài thủy sản nuôi có trách nhiệm ASC đưa sản phẩm thủy sản an toàn

từ các trại nuôi ra thị trường, đồng thời hạn chế tối đa các tác động về môi trường và xã hội

Trang 34

2.1.6.2 Những chính sách, quy định trong nước

* Ngày 31/10/2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 2654/QĐ-BNN-QLCL về việc Ban hành biện pháp kiểm tra tăng cường về chất lượng, an toàn thực phẩm lô hàng thủy sản xuất khẩu vào Canađa và Nhật Bản Cụ thể:

- Thực hiện kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm đối với 100% lô hàng tôm nuôi, cá tra, ba sa và sản phẩm chế biến từ các loại thủy sản này xuất khẩu vào Canađa về chỉ tiêu dư lượng Enrofloxacin + Ciprofloxacin (quy định mức giới hạn phát hiện cho phép =1ppb)

- Thực hiện kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm đối với các lô hàng tôm, mực,

cá tra, ba sa và sản phẩm chế biến từ các loại thủy sản này xuất khẩu vào Nhật Bản theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

* Ngày 12/11/2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) đã ban hành Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT quy định kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu

- Phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT bao gồm: + Quy định hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm tra, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản có xuất khẩu

+ Quy định hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận

an toàn thực phẩm đối với thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các thị trường

mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu yêu cầu lô hàng xuất khẩu được kiểm tra, cấp chứng thư của Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

* Hàng hóa xuất nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm

Ngày 20 tháng 11 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị

định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và

quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

Quy định tại Điều 7 về việc hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và quy

định cửa khẩu Theo đó, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm dịch thủy sản phải được kiểm dịch trước khi thông

quan theo quy định của pháp luật Căn cứ quy định của pháp luật về chất

Trang 35

lượng sản phẩm, hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm và các quy

định khác của pháp luật có liên quan, các Bộ, cơ quan ngang Bộ theo chức

năng quản lý công bố Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan và hướng dẫn cụ thể việc kiểm tra, xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

* Kiểm tra chặt thủy sản xuất khẩu yêu cầu chứng thư

Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thủy sản xuất khẩu được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành Theo đó, nội dung kiểm tra gồm: Điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ

sở sản xuất (trang thiết bị, nhân lực), thủ tục truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm, lấy mẫu phân tích an toàn thực phẩm

Phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT bao gồm việc quy định hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm tra, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản có xuất khẩu

Thông tư này còn quy định hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các thị trường mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu yêu cầu lô hàng xuất khẩu được kiểm tra, cấp chứng thư của NAFIQAD (Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản)

Việc cấp chứng thư là thuộc thẩm quyền của các đơn vị thuộc NAFIQAD

được cơ quan thẩm quyền các nước nhập khẩu thủy sản Việt Nam đánh giá đủ

năng lực thực hiện các hoạt động kiểm tra, cấp chứng thư cho các lô hàng thủy sản xuất khẩu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 của công

ty TNHH Hải Sản Việt Hải

+ Số liệu về thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty từ năm 2011

đến 2013

- Thu thập số liệu thứ cấp từ tổng cục thống kê, báo - tạp chí kinh tế, Internet…

Trang 36

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Ứng với từng mục tiêu, đề tài sẽ sử dụng các phương pháp sau để phân

tích số liệu, đưa ra nhận xét đánh giá, từ đó tổng hợp rút ra kết quả:

Mục tiêu 1: Phân tích tình hình xuất khẩu tôm của công ty TNHH Hải

Sản Việt Hải trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 Tác giả sẽ

sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu kinh tế để làm rõ tình hình biến động, thấy được sự chênh lệch cũng như tốc độ phát triển của các chỉ tiêu, từ đó nhận định và đánh giá những thành tựu

đạt được cũng như những hạn chế đối với hoạt động xuất khẩu tôm hiện nay

của công ty

* Phương pháp so sánh số tuyệt đối:

+ Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích

và chỉ tiêu kỳ gốc So sánh tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch

và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế

đó

∆y = y1 – y0Trong đó: ∆y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

y1 là chỉ tiêu năm sau

y0 là chỉ tiêu năm trước

* Phương pháp so sánh số tương đối:

Phương pháp so sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phan tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc

tỷ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Đồng thời kết hợp với: Phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích mối

quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích

Mục tiêu 2 và 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất

khẩu tôm của công ty TNHH Hải Sản Việt Hải, từ đó đưa ra các chiến lược, giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu của công ty

Tác giả sử dụng ma trận SWOT để phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của công ty so với đối thủ cũng như

Trang 37

ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty Từ đó rút ra được các chiến

lược hoạt động quan trọng cho doanh nghiệp do phân tích kết hợp các yếu tố:

* Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:

Wesknesses (Điểm yếu)

Chiến lược WT

Tối thiểu hóa điểm yếu

và tránh khỏi các đe dọa

Nguồn: Quản trị học (năm 2011, trang 166)

- Chiến lược SO: các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường

- Chiến lược WO: các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu

điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường

- Chiến lược ST: các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tránh nguy cơ của thị trường

- Chiến lược WT: các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ cảu thị trường Chiến lược hiệu quả là những chiến lược tận dụng được các cơ hội bên ngoài kết hợp sức mạnh bên trong doanh nghiệp nhằm vô hiệu hóa hoặc giảm thiểu được những nguy cơ bên ngoài và hạn chế hoặc vượt qua được những yếu kém của bản than doanh nghiệp Từ đó, dựa vào những tiềm lực có sẵn và các tận dụng thời cơ thị trường để đưa doanh nghiệp vươn lên ngày càng phát triển

Trang 38

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HẢI SẢN VIỆT HẢI

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HẢI SẢN VIỆT HẢI

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Hải Sản Việt Hải, tên giao dịch là Vietnam Fish-One Co.,Ltd nằm trên quốc lộ 1A, Km 2087+500, xã Long Thạnh, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Công ty TNHH Hải Sản Việt Hải chuyên sản xuất các sản phẩm đông lạnh từ các loại hải sản (tôm các loại) dạng truyền thống và giá trị gia tăng (Value - added)

Công ty Vietnam Fish-One Co.,Ltd được thành lập vào ngày 06 tháng 05 năm 1999 theo quy định số 000021GP/TLDN được khởi công xây dựng ngày

01 tháng 01 năm 2000 đến tháng 03 năm 2001 được hoàn thành và chính thức

đưa vào hoạt động

Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp do Quốc Hội nước Cộng Hòa

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 06 năm 1999, loại hình doanh nghiệp "Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn", có vốn

điều lệ ban đầu là 1.000.000 USD

- Một số thông tin chi tiết:

Trang 39

Công ty TNHH Hải Sản Việt Hải được xem là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao trong ngành thủy sản khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Công ty được hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam xếp vào tốp 500 doanh nghiệp có quy mô hoạt động kinh doanh lớn nhất cả nước, là doanh nghiệp đi đầu trong việc giải quyết việc làm và góp phần đảm bảo an sinh xã hội tại Hậu Giang

Công ty Vietnam Fish – One hiện có 1650 công nhân viên trong đó lao

động trực tiếp chiếm 87 %, lao động gián tiếp chiếm 13 %, với trình độ đại

học 73 người, trung cấp 97 người, số còn lại đạt trình độ học vấn từ lớp 6 đến

12 Hằng năm ngoài chế độ hưởng lươn tháng 13 cho Công Nhân viên, CÔng

ty đã thực hiện thưởng tiền và hiện vật trong các dip lễ Quốc Tế Phụ Nữ 8/3, Quốc tế Thiếu Nhi 1/6, Tết Trung Thu và thưởng cho con em công nhân viên học giỏi có bằng khen trong dịp Tết Nguyên đán

Ngoài việc đẩy mạnh thực hiện trách nhiệm xã hội trong hệ thống của mình, hằng năm công ty còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội khác như Công ty đã tham gia thực hiện:

+ 06 nhà tình nghĩa

+ Nuôi dưỡng các bà mẹ Việt Nam Anh Hùng

Trên cơ sở đó từ Giám đốc đến mọi thành viên trong công ty đều đã cam kết nghiêm chỉnh thực hiện những yêu cầu của hệ thống trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000:2008

3.1.2 Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.2.1 Nhiệm vụ các phòng ban

Ban giám đốc

• Giám đốc: là lãnh đạo cao nhất của công ty, quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của công ty

+ Quyết định chính sách về trách nhiệm xã hội trong công ty

+ Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo để thực hiện hệ thống trách nhiệm xã hội + Cung cấp nguồn nhân lực, tài chính để thực hiện và duy trì hoạt động của hệ thống trách nhiệm xã hội theo đúng tiêu chuẩn SA 8000:2008

+ Tổ chức bộ máy quản lý

+ Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm hợp lý hóa sản xuất, cải tiến điều kiện lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Trang 40

+ Phê duyệt các phương án kỹ thuật, vật tư kỹ thuật phục vụ cho sản xuất

+ Chỉ đạo và kiểm soát các hoạt động sản xuất, các chế độ chính sách

và trách nhiệm xã hội đối với người lao động, các hoạt động đảm bảo cho an toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường

+ Tổ chức quản lý toàn bộ tài sản cố định theo qui định, không ngừng phát huy năng lực của thiết bị tổ chức để khai thác các thiết bị trong công ty

• Phó giám đốc kỹ thuật - cơ điện - đại diện lãnh đạo về trách nhiệm xã hội:

+ Giải quyết về chính sách, chế độ, an toàn sức khỏe, môi trường, an ninh cho toàn thể cán bộ công nhân viên

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tất cả các hoạt động của tất cả các lĩnh vực được phân công

+ Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động

+ Chịu trách nhiệm phối hợp với các trưởng phòng để xây dựng hệ thống trách nhiệm xã hội, kiểm tra xem xét, đánh giá các hoạt động đơn vị có phù hợp với các yêu cầu tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội đang thực hiện

+ Tiếp nhận các thông tin, những qui định đổi mới của pháp luật về các vấn đề có liên quan hệ thống trách nhiệm xã hội

+ Kiểm tra thường xuyên sự vận hành của hệ thống trách nhiệm xã hội, giải quyết những khó khăn khi phát sinh

• Phó giám đốc sản xuất:

+ Đội trưởng đội HACCP về an toàn thực phẩm

+ Thu mua nguyên liệu và điều phối sản xuất

+ Cùng Giám Đốc quyết định các thương vụ mua bán và trao đổi thông tin

Ngày đăng: 24/11/2015, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 2.1. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Trang 23)
Hình 2.2. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 2.2. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu (Trang 28)
3.1.2.2. Sơ đồ tổ chức - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
3.1.2.2. Sơ đồ tổ chức (Trang 44)
Bảng 4.1. Bảng giá cả thu mua tôm nguyên liệu - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 4.1. Bảng giá cả thu mua tôm nguyên liệu (Trang 52)
Hình 4.3. Quy trình chế biến sản phẩm - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 4.3. Quy trình chế biến sản phẩm (Trang 53)
Bảng 4.3. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của công ty Việt Hải từ năm 2011 – 2013 - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 4.3. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của công ty Việt Hải từ năm 2011 – 2013 (Trang 59)
Hình 4.5. Cơ cấu các mặt hàng tôm xuất khẩu theo kim ngạch của công ty - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 4.5. Cơ cấu các mặt hàng tôm xuất khẩu theo kim ngạch của công ty (Trang 61)
Hình 4.6. Cơ cấu các mặt hàng tôm xuất khẩu theo kim ngạch của công ty - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 4.6. Cơ cấu các mặt hàng tôm xuất khẩu theo kim ngạch của công ty (Trang 62)
Bảng 4.4. Sản lượng xuất khẩu tôm sang các thị trường của Công ty Việt Hải từ năm 2011 - 2013 - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 4.4. Sản lượng xuất khẩu tôm sang các thị trường của Công ty Việt Hải từ năm 2011 - 2013 (Trang 76)
Bảng 4.5. Kim ngạch xuất khẩu tôm sang các thị trường của Công ty Việt Hải từ năm 2011 - 2013 - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 4.5. Kim ngạch xuất khẩu tôm sang các thị trường của Công ty Việt Hải từ năm 2011 - 2013 (Trang 77)
Hình 4.7. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm sang Mỹ của công ty trong - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 4.7. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm sang Mỹ của công ty trong (Trang 78)
Hình 4.8. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm sang Nhật của Việt Hải giai - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 4.8. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm sang Nhật của Việt Hải giai (Trang 80)
Hình 4.11. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm sang thị trường Irsael của - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 4.11. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm sang thị trường Irsael của (Trang 84)
Hình 4.12. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty sang Hong - phân tích thực trạng xuất khẩu tôm đông lạnh của công ty tnhh hải sản việt hải giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 4.12. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty sang Hong (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w