Vì thế, kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đã trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, doanh nghiệp.. Các thông
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán
Mã số ngành: 52340301
12-2014
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
CÁC BỘ HƯỚNG DẪN ThS ĐÀM THỊ PHONG BA
12-2014
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và khoa Phát Triển Nông Thôn trường Đại học Cần Thơ, em đã được sự giảng dạy và chỉ dẫn tận tình của quý thầy, cô và nhờ đó mà em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích và vô cùng quý báo Những kiến thức hữu ích đó là một hành trang giúp em vững tin để vượt qua những khó khăn và thử thách trong công việc và trong cuộc sống sau này Với hơn ba tháng thực tâp và tìm hiểu tại Công ty TNHH Cao Thiên Vũ đã cho em cơ hội thực hành và tiếp xúc với công việc thực tế, từ đó giúp em củng cố lại kiến thức chuyên ngành và rút
ra nhiều kinh nghiệm quý báo Đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm và nhiệt tình của cô Đàm Thị Phong Ba đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn Cảm ơn cô đã chỉ dẫn
và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài Bên cạnh đó, em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo và các anh, chị ở Công ty TNHH Cao Thiên Vũ Thời gian thực tập ở công ty tuy không lâu nhưng em đã học hỏi được rất nhiều, đặc biệt là kiến thức thực tế mà em đang rất cần Đây sẽ là những kinh nghiệm rất hữu ích giúp em tìm việc sau khi ra trường
Em xin kính chúc toàn thể quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ và Ban lãnh đạo cùng các anh, chị ở Công ty TNHH Cao Thiên Vũ thật nhiều sức khỏe
và thành công trong công việc!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Cao Siêu
Trang 4ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Cao Siêu
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6iv
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN ĐẠI HỌC CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Họ và tên người nhận xét:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên:
Chuyên ngành:
Mã số:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tinh thần thái độ và tác phong làm việc của học viên:
2 Kết quả thực hiện đề tài: Tính phù hợp của đề tài với mã số chuyên ngành đào tạo:
Về hình thức:
Ý nghĩa khoa học và giá trị của đề tài
Nội dung và các kết quả đạt được:
Các nhận xét khác:
3 Kết luận chung:
, ngày … tháng … năm 20…
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7v
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN ĐẠI HỌC CỦA PHẢN BIỆN Họ và tên người nhận xét:
Học hàm, học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong Hội đồng:
Cơ quan công tác:
Tên đề tài:
Tên học viên:
Chuyên ngành:
Mã số ngành đào tạo:
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT I PHẦN NHẬN XÉT: 1 Về hình thức của luận văn: 1.1 Tính phù hợp của đề tài với mã số chuyên ngành đào tạo:
1.2 Về hình thức:
1.3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
1.4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
2 Nội dung và các kết quả đạt được 2.1 Nhận xét về lược khảo tài liệu/tổng quan tài liệu:
2.2 Nhận xét về phương pháp nghiên cứu:
2.3 Nhận xét về kết quả đạt được:
2.4 Nhận xét về phần kết luận:
Trang 8
vi
2.5 Những thiếu sót và tồn tại của luận văn:
3 Các nhận xét khác:
II PHẦN CẦU HỎI:
III KẾT LUẬN
,ngày … tháng năm 20
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 9vii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 02
1.2.1 Mục tiêu chung 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02
1.3 Phạm vi nghiên cứu 02
1.3.1 Không gian 02
1.3.2 Thời gian 02
1.3.3 Đối tượng nghiện cứu 02
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 03
2.1 Cơ sở lý luận 03
2.1.1 Kế toán các khoản doanh thu - thu nhập 03
2.1.1.1 Doanh thu bán hàng 03
2.1.1.2 Chiết khấu thương mại 05
2.1.1.3 Hàng bán bị trả lại 07
2.1.1.4 Giảm giá hàng bán 09
2.1.1.5 Doanh thu hoạt động tài chính 10
2.1.1.6 Thu nhập khác 13
2.1.2 Kế toán các khoản chi phí 15
2.1.2.1 Giá vốn hàng bán 15
2.1.2.2 Chi phí bán hàng 19
2.1.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 21
2.1.2.4 Chi phí hoạt động tài chính 24
2.1.2.5 Chi phí khác 27
2.1.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 28
2.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
2.1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa 31
Trang 10viii
2.1.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán 31
2.1.3.3 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 31
2.1.3.4 Tài khoản sử dụng 32
2.1.3.5 Hệ thống báo cáo tài chính 33
2.1.3.6 Sơ đồ kế toán tổng hợp 33
2.1.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 34
2.1.4.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 34
2.1.4.2 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời 37
2.1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận 38
2.2 Lược khảo tài liệu 39
2.3 Phương pháp nghiên cứu 40
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 40
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 40
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CAO THIÊN VŨ 42
3.1 Lịch sử hình thành 42
3.1.1 Khái quát sơ lược về công ty 42
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 42
3.2 Ngành nghề kinh doanh 42
3.3 Cơ cấu tổ chức 43
3.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 43
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 43
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 44
3.4.1 Sơ đồ tổ chức 44
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 45
3.4.3 Phương pháp kế toán 47
3.5 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 49
3.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2011, 2012, 2013 49
Trang 11ix
3.5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh qua 6 tháng đầu các năm 2012, 2013, 2014
51
3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 53
3.6.1 Thuận lợi 53
3.6.2 Khó khăn 53
3.6.3 Phương hướng hoạt động 53
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CAO THIÊN VŨ 54
4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 54
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 54
4.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 57
4.1.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 59
4.1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động 61
4.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 62
4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2011 đến 2014 63
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu 63
4.2.2 Phân tích tình hình chi phí 64
4.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 66
4.2.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận 67
4.2.5 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các tỷ số khả năng sinh lời 68
4.2.5.1 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản 68
4.2.5.2 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 68
4.2.5.3 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 68
Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CAO THIÊN VŨ 70
5.1 Nhận xét chung 70
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 70
Trang 12x
5.1.1.1 Về thực hiện chế độ kế toán 70
5.1.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 71
5.1.2 Nhận xét về hiệu quả hoạt động kinh doanh 73
5.2 Các giải pháp về hoàn thiện công tác kế toán 73
5.3 Các giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 73
5.3.1 Tăng doanh thu 73
5.3.2 Tiết kiệm chi phí 74
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
6.1 Kết luận 75
6.2 Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 132014 63 Bảng 4.3 Tình hình doanh thu của Công ty năm 2011, 2012, 2013 64 Bảng 4.4 Tình hình chi phí của Công ty qua 6 tháng đầu các năm 2012, 2013,
2014 65 Bảng 4.5 Tình hình chi phí của Công ty năm 2011, 2012, 2013 65 Bảng 4.6 Tình hình lợi nhuận của Công ty qua 6 tháng đầu các năm 2012, 2013,
2014 66 Bảng 4.7 Tình hình lợi nhuận của Công ty qua các năm 2011, 2012, 2013 67 Bảng 4.8 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Cao Thiên Vũ giai đoạn
2011 – 2013 69
Trang 14xii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 05
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 07
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 08
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 10
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính thu 12
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 14
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 18
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 20
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 23
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 26
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 28
Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 30
Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 30
Hình 2.14 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 33
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 43
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 44
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán nhật ký chung 46
Trang 15
xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
CPBH : Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
FIFO : Nhập trước, xuất trước
GTGT : Giá trị gia tăng
ROA : Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
ROE : Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROS : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Trang 161
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt của các ngành nghề kinh doanh, giờ đây các công ty, doanh nghiệp không chỉ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn phải đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài lớn mạnh về kinh tế, kĩ thuật tiên tiến Để có thể thâm nhập và đứng vững trên thị trường đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải tự khẳng định mình, vì vậy các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp, khâu bán hàng còn có chức năng quan trọng đó là cho phép chuyển dịch từ hình thái hiện vật là sản phẩm hàng hóa sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ ra, từ
đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh
Trên thực tế cho thấy bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng mong muốn hàng hóa của mình được tiêu thụ và có thể thu được lợi nhuận cao nhất sau khi đã loại trừ đi các chi phí có liên quan Do đó, quá trình bán hàng không thể tách rời việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đã trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, doanh nghiệp Là công cụ quản lý đắc lực, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanh hợp lý Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu và chi phí giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Cao Thiên Vũ” Đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty; đánh giá ưu khuyết điểm của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh Từ đó sẽ đưa ra những giải pháp nhằm
Trang 17Đánh giá thực trạng về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cao Thiên Vũ; từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán xác định kết quả kinh doanh
và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cao Thiên Vũ
Trang 18Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ
b Chứng từ, sổ sách kế toán
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng bao gồm:
+ Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng đã kí kết về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 19- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 205
* Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
* Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
d Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ được trình bày như sau:
911 511 112, 131
Kết chuyển Doanh thu bán hàng và
doanh thu thuần cung cấp dịch vụ
33311
Thuế GTGT đầu ra
Nguồn: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp - quyển 2, 2013
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1.2 Chiết khấu thương mại
a Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
Trang 216
Chiết khấu thương mại là tính trên giá bán Nếu giá bán đã bao gồm thuế GTGT (công ty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) thì chiết khấu này tính trên giá đã có thuế Nếu giá bán chưa bao gồm thuế GTGT (công ty kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) thì chiết khấu này tính trên giá chưa có thuế
Khi hạch toán cần tôn trọng một số quy định sau:
+ Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
+ Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng
+ Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
+ Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán
+ Trong kỳ, chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
+ Hóa đơn chiết khấu
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
Trang 22* Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại được trình bày như sau:
111, 112, 131 521 511 Chiết khấu thương mại Kết chuyển chiết khấu cho khánh hàng thương mại phát sinh trong kỳ
3331
Thuế GTGT
(nếu có)
Nguồn: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp - quyển 2, 2013
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
2.1.1.3 Hàng bán bị trả lại
a Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Trang 238
b Chứng từ, sổ sách kế toán
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng bao gồm:
+ Biên bản hàng bán bị trả lại, hóa đơn hàng bán bị trả lại
+ Chứng từ nhập kho
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo
* Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại trình bày như sau:
111, 112, 131 531 511 Giá trị hàng hóa Kết chuyển doanh thu
bị trả lại hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
3331
Thuế GTGT
(nếu có)
Nguồn: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp - quyển 2, 2013
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
Trang 24Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn)
do hàng bán kém, mất phẩm chất
b Chứng từ, sổ sách kế toán
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng bao gồm:
+ Hóa đơn giảm giá hàng bán
+ Biên bản giảm giá hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
Trang 2510
111, 112, 131 532 511 Giảm giá hàng bán Kết chuyển tổng số
giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
3331
Thuế GTGT
(nếu có)
Nguồn: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp - quyển 2, 2013
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
2.1.1.5 Doanh thu hoạt động tài chính
a Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ, lãi tỷ giá hối đoái
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn, dài hạn
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
b Chứng từ, sổ sách kế toán
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng bao gồm:
+ Giấy báo có
+ Phiếu thu
Trang 2611
+ Bảng tính tiền lãi
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
* Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
* Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính được trình bày như sau:
Trang 2712
911 515 111, 112 Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, thu lãi
cổ phiếu, trái phiếu
Cuối kỳ Thanh toán chứng khoán đến hạn
kết chuyển bán trái phiếu, tín phiếu
121, 228
Giá gốc
331 Chiết khấu t.toán mua hàng được hưởng
1112, 1122
221, 222, 223 1111, 1121 Bán ngoại tệ (Tỷ giá ghi sổ)
Bán các khoản đầu tư (Giá gốc)
Lãi bán ngoại tệ, các khoản đầu tư
152, 156,
1112, 1122 211, 627, 642 Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ
dịch vụ bằng ngoại tệ
Lãi tỷ giá
3387 Phân bổ dần lãi do bán hàng
trả chậm, lãi nhận trước
413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Nguồn: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp - quyển 2, 2013
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính thu
Trang 28b Chứng từ, sổ sách kế toán
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng bao gồm:
+ Hóa đơn
+ Phiếu thu
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
* Bên Có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
* Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 – Thu nhập khác được trình bày như sau:
Trang 29thuế trừ vào hàng hóa, TSCĐ
Các khoản thuế xuất nhập khẩu, thuế
TTĐB được NSNN hoàn lại
3387
Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện
nếu được tính vào thu nhập khác
352
Hoàn nhập số dự phòng chi bảo hành
công trình không sử dụng hoặc chi
thực tế ít hơn số đã trích trước
Đánh giá tăng giá trị tài sản khi chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp
Nguồn: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp - quyển 2, 2013
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Trang 30Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại
Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuê GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm
cả thuế trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại (nếu có)
Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho
Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phí mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua của hàng hoá cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong
kỳ
Hàng hóa mà doanh nghiệp mua về nhập kho, xuất bán ngay hoặc gửi bán, được sản xuất và mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau, nên giá trị thực tế của chúng ở những thời điểm khác nhau thường là khác nhau Do đó khi xuất kho cần tính giá thực tế theo một trong các phương pháp: phương pháp tính theo giá đích danh; phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO); phương pháp bình quân gia quyền Nhưng do doanh nghiệp trong bài đang nghiên cứu sử dụng phương pháp tính giá đích danh để tính giá xuất kho nên bài làm chỉ trình bày cụ thể phương pháp này
* Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được, có đơn giá hàng tồn kho rất lớn như các đồ trang sức đắt tiền, các bất động sản, ôtô mà có thể nhận diện được từng loại hàng hóa tồn kho với từng lần mua vào và hóa đơn của nó, hơn nữa các doanh nghiệp phải có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho, vì vậy
mà khi xuất kho lô nào thì tính theo giá đích danh của lô đó
Trang 3116
Phương pháp này có thể được ủng hộ vì nó hoàn toàn làm phù hợp giữa chi phí và doanh thu, song phần lớn các doanh nghiệp không sử dụng giá đích danh vì 3 lý do sau:
+ Thứ nhất: Các thủ tục ghi sổ chi tiết thường rất tốn kém, nhất là trong các danh nghiệp không có máy vi tính
+ Thứ hai: Nếu số lượng tồn kho giống nhau thì sự nhận diện từng đơn vị không có tác dụng gì cả Mục đích của báo cáo tài chính là báo cáo thông tin kinh tế về các nguồn tài lực và cổ phần của một doanh nghiệp, không cần thiết phải là các thông tin cụ thể về các tiềm năng này Nói cách khác vấn đề hiệu quả và giá trị là có ý nghĩa còn hiện vật thì không
+ Thứ ba: Phương pháp giá đích danh bản thân nó có thể làm cho ban quản trị điều khiển được lợi tức Ban quản trị chỉ cần giữ lại trong tồn kho những khối lượng có giá trị cao (thấp) để gây ảnh hưởng giả tạo tới lợi nhuận Phương pháp tính giá hàng tồn kho này thích hợp cả với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên trong
kế toán hàng tồn kho
b Chứng từ, sổ sách kế toán
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng bao gồm:
+ Hóa đơn
+ Phiếu xuất kho
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
Trang 3217
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá bất động sản đầu tư
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư trong kỳ
+ Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý trong kỳ
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu tư phát sinh trong
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
* Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán được trình bày như sau:
Trang 3318
154, 155 632 911 Trị giá vốn của sản phẩm, Kết chuyển giá vốn
dịch vụ xuất bán hàng bán khi xác định
156, 157 kết quả kinh doanh
Trị giá vốn của hàng hóa
xuất kho
138, 152, 153, 156 155, 156 Phần hao hụt, mất mát hàng Hàng bán bị trả lại
tồn kho được tính vào TK 632 nhập kho
627
Chi phí sản xuất chung cố định
không được phân bổ được ghi
vào giá vốn hàng bán
154 159 Giá thành thực tế của sản phẩm Hoàn nhập dự phòng
chuyển thành TSCĐ giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nguồn: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp - quyển 2, 2013
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Trang 34b Chứng từ, sổ sách kế toán
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng bao gồm:
+ Hóa đơn
+ Phiếu chi, bảng kê chi phí
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
* Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 3520
- Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
d Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 – Chi phí bán hàng trình bày như sau:
111, 152, 153 641 111, 112 Chi phí vật liệu, ccdc Các khoản thu giảm chi
133
334, 338, 214
Chi phí tiền lương và các khoản
trích tiền lương, chi phí KH TSCĐ 911
352 Kết chuyển
Dự phòng phải trả về chi phí chi phí bán hàng
bảo hành hàng hóa, sản phẩm
142, 242, 335 352 Chi phí phân bổ dần Hoàn nhập dự phòng phải
Chi phí trích trước trả về chi phí bảo hành
Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
Nguồn: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp - quyển 2, 2013
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 36lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản
642 Có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp
Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh:
+ Đối với những doanh nghiệp có kỳ phát sinh chi phí phù hợp với kỳ ghi nhận doanh thu, chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển hết vào TK911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
+ Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không
có hoặc có ít hàng hoá tiêu thụ thì cũng sẽ phân bổ một phần chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ (tương tự như phân bổ chi phí bán hàng đã trình bày ở trên) để chuyển sang kỳ sau
+ Các hoá đơn dịch vụ, giấy báo Nợ
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sổ nhật ký chung trong hạch toán bán hàng thì theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
Trang 37- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
* Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
d Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp được trình bày như sau:
Trang 3823
111, 152, 153 642 111, 112 Chi phí vật liệu, ccdc Các khoản thu giảm chi
133
334, 338
Chi phí tiền lương và
các khoản trích tiền lương 911
phân bổ dần, chi phí trích trước giữa số dự phòng phải thu
139 khó đòi đã trích lập năm
Dự phòng phải thu khó đòi trước chưa sử dụng hết lớn
111, 112, 336 hơn số phải trích năm nay
Chi phí QL cấp dưới phải
Nguồn: Sách chế độ kế toán doanh nghiệp - quyển 2, 2013
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 39Tài khoản được sử dụng là: Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây: + Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí kinh doanh bất động sản
+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
+ Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác
+ Chi phí tài chính khác
Trang 40- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện)
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện)
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu
tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
- Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn của các loại chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn hiện có, tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn
* Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
* Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán tài khoản 635 – Chi phí tài chính được trình bày như sau: