TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANHKHƯU BỬU PHÚC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN - LONG TUYỀN, B
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHƯU BỬU PHÚC
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN - LONG TUYỀN, BÌNH THUỶ,
Trang 2KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHƯU BỬU PHÚC MSSV: 4118618
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN - LONG TUYỀN, BÌNH THUỶ,
Cần Thơ, 08 – 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô khoa Kinh
Tế - Quản Trị Kinh Doanh của Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường Em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ và quý Thầy Cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh lòng biết ơn sâu sắc, đặc biệt là cô Phan Thị Ánh Nguyệt đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Thứ hai, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị phòng kế toán của DNTN XD Hoàng Yến đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua để hoàn thành bài luận văn của mình
Tuy nhiên, do thời còn hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập ít nên
đề tài luận văn của em khó có thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được ý kiến, chỉ dẫn của quý thầy cô, các anh chị phòng kế toán và Ban lãnh đạo của Doanh nghiệp
Cuối cùng, em xin gửi đến quý thầy cô, Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Doanh nghiệp lời chúc sức khỏe, vui tươi, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày….tháng….năm …
Trang 4
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày….tháng….năm …
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
===== =====
Cần Thơ, Ngày…Tháng…Năm…
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả 3
2.1.1.1 Khái niệm 3
2.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán 3
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán 5
2.1.2.1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 5
2.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu 5
2.1.2.3 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả 5
2.1.3 Kế toán vốn bằng tiền 6
2.1.3.1 Kế toán tiền mặt 6
2.1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 8
2.1.4 Kế toán các khoản phải thu 9
2.1.4.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 9
2.1.4.2 Kế toán Thuế GTGT được khấu trừ 11
2.1.4.3 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 13
2.1.4.4 Kế toán các khoản phải thu khác 14
2.1.4.5 Kế toán tạm ứng cho nhân viên 15
2.1.5 Kế toán các khoản phải trả 17
2.1.5.1 Kế toán các khoản phải trả người bán 17
2.1.5.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 18
2.1.5.3 Kế toán các khoản phải người lao động 20
2.1.5.4 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp hạch toán, phân tích và xử lý số liệu 24
Trang 7Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
XÂY DỰNG HOÀNG YẾN 26
3.1 Lịch sử hình thành 26
3.1.1 Quá trình hình thành của DNTN XD Hoàng yến 26
3.1.2 Đặc điểm 26
3.2 Ngành nghề kinh doanh 26
3.3 Cơ cấu tổ chức 27
3.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 27
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 27
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 28
3.4.1 Sơ đồ tổ chức 28
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán 29
3.4.3 Phương pháp kế toán 30
3.5 Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 30
3 6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 34
3.6.1 Thuận lợi 34
3.6.2 Khó khăn 34
3.6.3 Phương hướng hoạt động của doanh nghiệp 34
Chương 4: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN……… 35
4.1 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến 35
4.1.1 Kế toán vốn bằng tiền 35
4.1.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 35
4.1.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 45
4.1.1.3 Kế toán tiền đang chuyển 56
4.1.2 Kế toán các khoản phải thu, phải trả 56
4.1.2.1 Kế toán các khoản phải thu 56
4.1.2.2 Kế toán các khoản phải trả 61
4.2 Phân tích biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến 68
4.2.1 Phân tích biến động kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 68
4.2.2 Phân tích tình hình khả năng thanh toán của DNTN XD Hoàng Yến giai đoạn 2011– 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 71
Trang 8Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN 93
5.1 Nhận xét chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến 93
5.1.1 Ưu điểm 93
5.1.2 Nhược điểm 94
5.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến 95
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
6.1 Kết luận 97
6.2 Kiến nghị 97
6.2.1 Đối với cơ quan nhà nước 81
6.2.2 Đối với Doanh nghiệp 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiền mặt 7
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng 9
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng 11
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ 12
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 14
Hình 2.6 Sơ đồ kế toán phải thu khác 15
Hình 2.7 Sơ đồ kế toán tạm ứng cho công nhân viên 16
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán phải trả người bán 18
Hình 2.9 Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 20
Hình 2.10 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động 22
Hình 2.11 Sơ đồ kế toán phải trả, phải nộp khác 24
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý DNTN XD Hoàng Yến 27
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN XD Hoàng Yến 28
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kê toán trên máy vi tính 29
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận trước thuế của DNTN XD Hoàng Yến 2011 - 2013 31
Hình 4.1 Qui trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt 36
Hình 4.2 Qui trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt 37
Hình 4.3 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng 46
Hình 4.4 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng 47
Hình 4.5 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ phải thu khách hàng 57
Hình 4.6 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ phải trả người bán 61
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước đổi mới và phát triển mạnh mẽ Đây trở thành mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta và đặt ra nhiều thách thức trong hoạt động kinh doanh đó là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược, mục tiêu kinh doanh hợp lý để các doanh nghiệp có thể ổn định và phát triển bền vững Vì vậy để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, có thể đứng vững trên thị trường, thì yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là cần phải đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu và nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường Đó là những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp
Để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải quan tâm đến nhiều vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Trong đó vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả giữ vai trò chủ đạo, tích cực trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả là phần hành không thể thiếu được đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó là công cụ điều chỉnh, quản lý và sử dụng tài sản Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động với tính lưu động cao, nó được dùng
để đáp ứng nhu cầu thanh toán, thực hiện mua sắm và chi tiêu của doanh nghiệp Đối với hoạt động kinh tế bên ngoài, vốn bằng tiền là yếu tố cơ bản để đối tác căn cứ đánh giá khả năng thanh toán tức thời của các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp Nó đảm bảo quyền tự chủ tài chính của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xác định mức vốn cần thiết và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, cho các nhu cầu chi trả thanh toán thường xuyên, hàng ngày và đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp diển ra thường xuyên, liên tục
Với nhận thức, vốn bằng tiền là yếu tố xuyên suốt và đặc biệt quan trọng từ khi Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến bắt đầu thành lập Với tầm quan trọng như vậy, việc sử dụng vốn làm sao? Và như thế nào? để phát huy tính năng của vốn bằng tiền trong doanh nghiệp ….một cách tốt nhất
Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải
thu, phải trả tại Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại Doanh nghiệp tƣ nhân Xây dựng Hoàng Yến Từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả, và
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại Doanh nghiệp tƣ nhân Xây
- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 11.08.2014 đến 17.11.2014
- Thời gian của số liệu hạch toán: tháng 6 năm 2014
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại Doanh nghiệp tƣ nhân Xây dựng Hoàng Yến
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả
2.1.1.1 Khái niệm
- Vốn bằng tiền là một phương tiện thanh toán, mà doanh nghiệp có thể
sử dụng được ngay để mua hàng hóa, dịch vụ hay thanh toán nợ nần, mà không bị ràng buộc bởi bất cứ một điều kiện nào Vốn bằng tiền còn là tài sản
và phản ảnh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tại thời điểm, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (Bùi Văn Dương, 2004)
Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của BTC đã đơn giản hóa các tài khoản, các nghiệp vụ, trong danh mục hệ thống tài khoản
kế toán không sử dụng TK 113 – “tiền đang chuyển”, nên tác giả sẽ không đề cập đến tài khoản này trong bài viết của mình
- Các khoản phải thu là một bộ phận thuộc tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng, bao gồm: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, tạm ứng cho công nhân viên và các khoản phải thu khác (Bùi Văn Dương, 2004)
- Các khoản phải trả là nợ phải trả bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệp đang vay để bổ sung phần thiếu hụt vốn hoạt động và các khoản nợ khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản chi phí phải trả, phải trả và các khoản phải nộp khác (Bùi Văn Dương, 2004)
2.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán
* Vốn bằng tiền
- Phải sử dụng thống nhất là đồng Việt Nam (Bùi Văn Dương, 2004)
- Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam, phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán
Trang 16- Nếu có phát sinh chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh với tỷ giá đã ghi sổ kế toán thì phản ánh số chênh lệch này vào tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính hoặc tài khoản Chi phí tài chính
- Vốn bằng tiền bằng ngoại tệ phải được theo dõi chi tiết bằng nguyên
tệ trên TK007
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý ở các đơn vị không kinh doanh vàng bạc, đá quý thì được hạch toán vào tài khoản vốn bằng tiền theo giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán Ngoài ra, kế toán còn phải theo dõi chi tiết về
số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất của từng loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Khi tính tỷ giá thực tế của ngoại tệ xuất quỹ được áp dụng một trong các phương pháp:
+ Bình quân gia quyền;
* Kế toán các khoản phải thu
- Phản ánh nợ phải thu khách hàng theo từng khách hàng riêng biệt, từ
đó có thể theo dõi thời gian thu hồi nợ (Bùi Văn Dương, 2004)
- Không phản ánh các nghiệp vụ thu tiền ngay
- Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế
* Kế toán các khoản phải trả
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời (Bùi Văn Dương, 2004)
- Không phản ảnh các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay (tiền mặt, Séc hoặc đã trả qua ngân hàng) cho người bán
Trang 17- Đối với các khoản phải trả có gốc ngoại tệ ngoài việc quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo phương pháp hạch toán thu chi ngoại tệ đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán cần phải theo dõi cả về nguyên tệ trên sổ chi tiết theo từng người bán Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán
2.1.2.1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp phần hành của các khoản phải trả
- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng
- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình các khoản phải trả trong hạn, đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó trả, để có thể quản lý tốt các khoản nợ, từ đó đưa ra các biện pháp để cải thiên tốt hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu
- Tính toán, ghi chép chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng: số nợ phải thu, số đã thu và số còn phải thu Có biện pháp tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Lập và xử lý dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của chế độ quản lý tài chính
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về quản
lý các khoản nợ phải thu
2.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả
- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp phần hành của các khoản phải trả
- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng
- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình các khoản phải trả trong hạn, đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó trả, để có thể quản lý tốt các khoản nợ, từ đó đưa ra các biện pháp để cải thiên tốt hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 18TK 111 “ Tiền mặt” có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1111 : Tiền Việt Nam
+ TK 1112 : Ngoại tệ
+ TK 1113 : Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Tài khoản 111 “Tiền mặt”
Tổng số phát sinh nợ
Các khoản thu tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý, đá quý
Số tiền mặt thừa phát hiện ở quỹ
tiền mặt khi kiểm kê
Các khoản chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Tổng số phát sinh có Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,
đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt
Trang 19* Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán tiền mặt
Thuế GTGT
Thu hồi các khoản đầu tƣ tài chính
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Thuế GTGT đầu vào(nếu có)
Chi phí phát sinh Mua TSCĐ, BĐSĐT
Tiền mặt thiếu chờ xử lý
Trang 202.1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
* Khái niệm
Tiền gửi ngân hàng là giá trị các loại vốn bằng tiền mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, các công ty tài chính (nếu có)
* Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Nợ Giấy báo Có
bảo chi, lệnh chuyển Có,…
Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của TGNH (Kho bạc nhà nước, công ty tài chính)
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1121: Tiền Việt Nam
+ TK 1122: Ngoại tệ
+ TK 1123: Vàng, bạc, kim khí đá quý
Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
Số tiền hiện gửi tại ngân hàng
Các khoản tiền gửi vào ngân
hàng (kho bạc, công ty tài
chính)
Chênh lệch tăng tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại số dư ngoại
Trang 21* Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán tiền gửi ngân hàng
Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
2.1.4 Kế toán các khoản phải thu
2.1.4.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
* Khái niệm: Khoản phải thu khách hàng là giá thanh toán của các
loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ…mà khách hàng đã nhận
của doanh nghiệp, nhưng chưa thanh toán tiền hàng Thông thường việc
bán hàng chưa thu tiền chỉ phát sinh trong nghiệp vụ bán buôn hoặc bán hàng
qua các đại lí của doanh nghiệp Để hạn chế rủi ro trong kinh doanh, doanh
nghiệp cần phải xem xét khả năng thanh toán của khách hàng trước khi
Doanh thu và thu nhập khác
Thu hồi các khoản nợ, đầu
tư ngắn, dài hạn
Góp vốn liên doanh
Nhận ký quỹ ký cược ngắn, dài hạn
Thuế GTGT đầu ra(nếu có)
Thuế GTGT đầu vào(nếu có)
Mua TSCĐ, BĐSĐT
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Rút tiền gửi NH về nhập quỹ tiên mặt Chi phí phát sinh
Trang 22quyết định bán chịu hoặc phải có các biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo thu được khoản phải thu từ khách hàng (Bùi Văn Dương, 2004)
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng
- Biên bản giao nhận hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
Kết cấu tài khoản 131 – “Phải thu khách hàng”
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, dịch
vụ đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ nhưng chưa thu tiền hoặc khách hàng đã ứng trước tiền hàng
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Số tiền chiết khấu thanh toán tính trừ cho người mua
- Giá trị số hàng đã bán bị người mua trả lại
Số dư bên Nợ:
- Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số
dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
Trang 23* Sơ đồ hạch toán
Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng
2.1.4.2 Kế toán Thuế GTGT được khấu trừ
* Khái niệm: Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền thuế GTGT mà
doanh nghiệp đã phải trả khi mua các loại hàng hóa, dịch vụ ( kể cả tài sản
cố định) dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế (Bùi Văn Dương, 2004)
Bù trừ nợ
Xóa nợ cho KH
TK 131
KH ứng trước hoặc thanh toán tiền
Trang 24Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã trả lại hoặc được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào
được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả
TK 1331 - “ Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
* Sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn
Hình 2.4 sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Hoàn thuế đầu vào
Mua vật tư, HH, dịch
vụ, TSCĐ trong nước
Thuế GTGT đã được khấu trừ
Thuế GTGT khi mua hàng nhập khẩu
Trang 252.1.4.3 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
* Khái Niệm: Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản thiệt hại về nợ
phải thu khó đòi được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm bù đắp thiệt hại thực tế khi các khoản phải thu khó đòi, không có khả năng thu hồi được, đồng thời cũng để phản ảnh giá trị thuần túy có thể thực hiện được của các khoản phải thu (số tiền thực sự sẽ thu được trên bảng cân đối kế toán lúc cuối năm) (Bùi Văn Dương, 2004)
- Theo quy định hiện hành( năm 2004), tổng mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tối đa bằng 20% tổng số dư Nợ phải thu của doanh nghiệp tại thòi điểm lập Báo cáo tài chính năm và có bằng chứng:
+ Phải có tên, địa chỉ, nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu của từng đơn vị nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi
+ Phải có chứng từ gốc hoặc xác nhận của đơn vị nợ về sồ tiền nợ chưa trả: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,…
Một khoản nợ khó đòi là:
- Nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên, kể từ ngày đến hạn thu nợ ghi trong hợp đồng kinh tế, khế ước…doanh nghiệp đã đòi nhiều lần
mà vẫn chưa thu được nợ
- Trường hợp đặt biệt, tuy thời gian quá hạn chưa tới 2 năm nhưng đơn
vị nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản, có dấu hiệu bỏ trốn, bị cơ quan pháp luật giam giữ, xét xử
- Nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ được chuyển ra theo dõi chi phí ở TK
004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 1592 - “Dự phòng phải thu khó đòi”
Bên nợ:
- Khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ được bù đắp bằng khoản
dự phòng phải thu khó đòi
- Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi( nếu có)
Trang 26* Sơ đồ hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
2.1.4.4 Kế toán các khoản phải thu khác
* Khái niệm Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài những khoản
phải thu thừ khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, ký cược, ký quỹ (Bùi Văn Dương, 2004)
- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
- Các khoản thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể làm mất mát,
hư hỏng bắt bồi thường
- Các loại tài sản cho doanh nghiệp khác mượn có tính tạm thời
- Các khoản chi cho SXKD, XDCB nhưng không được duyệt chờ xử lý
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, tài sản
- Giấy báo nợ, giấy báo có…
Đồng thời ghi đơn
Xóa sổ nợ phải thu
khó đòi Lập dự phòng phải thu khó đòi (theo số
chênh lệch phải lập năm nay lớn hơn số
đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi (theo số chênh lệch phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Xóa sổ nợ phải thu khó đòi (nếu chưa lập dự phòng)
Trang 27- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
- Các khoản thu cá nhân, tập thể về khoản thiệt hại của doanh nghiệp đã
xác định được nguyên nhân và xử lý Các khoản nợ và tiền lãi phải thu khác
Bên Có:
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản có liên quan
- Số tiền thu được thuộc các khoản nợ phải thu
Tiền thiếu chờ xử lý
Phần chưa lập
dự phòng
Giá trị tồn kho mất mát được tính vào giá vốn hàng bán
Thu được các khoản phải thu,
ký quỹ ngắn hạn, tiền cá nhân, tổ chức bồi thường…
Xóa nợ phải thu khác
Đồng thời ghi
TK 811
Trừ tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn
bị phạt khi vi phạm hợp đồng
Trang 282.1.4.5 Kế toán tạm ứng cho nhân viên
* Khái Niệm là khoản tiền mà doanh nghiệp giao cho người nhận tạm
ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết một vấn đề nào đó đã được phê duyệt (Bùi Văn Dương, 2004)
* Chứng từ sử dụng
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
- Phiếu chi
- Hóa đơn mua hàng
- Biên lai thu tiền, phí vận chuyển,…
- Các khoản tạm ứng đã thanh toán
- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương
TK 152, 153, 154,241,642…
TK 141
Nhập lại quỹ, khấu trừ lương số chi không hết
Trang 292.1.5 Kế toán các khoản phải trả
2.1.5.1 Kế toán các khoản phải trả người bán
* Khái niệm: Phải trả người bán là giá trị các loại vật tư, thiết bị,
công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ…mà doanh nghiệp đã nhận của người bán hay người cung cấp nhưng chưa thanh toán tiền hàng kể cả khoản phải trả cho người nhận thầu về xây dựng cơ bản hay sửa chữa tài sản cố định (Bùi Văn Dương, 2004)
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng Hợp đồng mua hàng
- Phiếu thu, phiếu chi,…
* Tài khoản sử dụng
TK 331 – “Phải trả người bán”
Nội dung, kết cấu TK 331
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch
vụ, người nhận thầu xây lắp
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của
số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức
Số dư bên Có:
- Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây dựng cơ bản
Trang 30Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ - phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể
* Sơ đồ hạch toán
Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán phải trả người bán
2.1.5.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
* Khái Niệm: là các khoản mà theo luật pháp quy định doanh nghiệp
có nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách Nhà nước như: các loại thuế trực thu và gián thu, các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp theo chế độ quy định Trong đó các khoản thuế phải nộp theo định kỳ cho Nhà nước là khoản thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước
Chiếc khấu thanh toán
Thuế GTGT (nếu có)
Thuế GTGT (nếu có)
Trang 31* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn thuế GTGT, TTĐB,…
* Tài khoản sử dụng
TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp
TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” có các tài khoản cấp 2:
- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
- TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
- TK 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”
- TK 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
- TK 3335 “Thuế thu nhập cá nhân”
- TK 3336 “Thuế tài nguyên”
- TK 3337 “Thuế nhà đất”
- TK 3338 “Các loại thuế khác”
- TK 3339 “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác”
Trang 32* Sơ đồ hạch toán
Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn
Hình 2.9 Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
2.1.5.3 Kế toán phải trả người lao động
* Khái niệm
Khoản phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ những khoản nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, đóng bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Trang 33* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Bảng thanh toán tiền thưởng
* Tài khoản sử dụng
TK 334 “Phải trả người lao động”
Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động như: BHXH, BHYT, KPCĐ,…;
- Kết chuyển sang các khoản phải thu, phải trả khác
TK 334 “Phải trả người lao động” có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 3341 “Phải trả công nhân viên”
- TK 3348 “Phải trả người lao động khác”
Trang 34* Sơ đồ hạch toán
Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn
Hình 2.10 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động
2.1.5.4 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác
* Khái niệm
Các khoản phải trả, phải nộp khác là các khoản phải trả ngoài phạm vi phải trả khách hàng, phải trả nội bộ Như là các tài khoản thanh toán có tính chất vãng lai như phải trả tiền phạt, tiền bồi thường cho doanh nghiệp khác, giá trị vật tư thừa, phải trả thu nhập cho các cổ đông, các bên tham gia liên doanh,…
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, tài sản
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Biên bản xử lý tài sản thừa…
BHXH phải trả người lao động Khấu trừ lương
Trả lương, thưởng cho người lao động bằng SP, HH
Lương phải trả cho người lao động
Thuế GTGT (nếu có)
Phải trả tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất (nếu trích trước)
Tiền thưởng phải trả
từ quỹ khen thưởng
Trang 35* Tài khoản sử dụng
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- KPCĐ chi tại đơn vị
- BHXH phải trả cho công nhân viên
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ
- Doanh thu nhận trước tính cho từng kỳ kế toán,trả lại tiền cho khách hàng khi không tiếp tục việc cho thuê tài sản
- Các khoản đã trả đã nộp khác
Bên Có:
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh
- Trích BHXH, BHYT khấu trừ vào lương của công nhân viên
- BHXH, KPCĐ vượt chi được bù đắp
- Doanh thu nhận trước của khách hàng
- Khoản phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có:
Dư Nợ:
- Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp;
Dư Có:
- Số tiền còn phải trả, phải nộp khác còn tồn đến cuối kỳ
TK 388 “Phải trả, phải nộp khác” có 9 tài khoản cấp 2:
- TK 3381 “Tài sản thừa chờ giải quyết”;
- TK 3382 “Kinh phí công đoàn”;
- TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”;
Trang 36- TK 3388 “Phải trả khác”;
* Sơ đồ hạch toán
Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn
Hình 2.11 Sơ đồ kế toán các khoản phải trả phải nộp khác
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các chứng từ, sổ sách, bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối tài khoản, các chứng từ thu-chi tại phòng kế toán tại DNTN XD Hoàng Yến
Ngoài ra còn thu thập một số thông tin trên, sách, Internet
2.2.2 Phương pháp hạch toán, phân tích và xử lý số liệu
- Mục tiêu 1: Phương pháp hạch toán kế toán là sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh để mô tả thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả trong một kỳ kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến
Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền
lãi bán hàng trả chậm, trả góp
Cổ tức và lợi nhuận phải trả cho các nhà đầu tư
Trả cổ tức lợi nhuận cho nhà đầu tư,
chi tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
trả tiền nhận ký quỹ, ký cược
Tiền phạt thu được khấu trừ
vào tiền ký quỹ, ký cược
BHXH phải trả người lao động
Nhận ký quỹ, cầm cố ngắn hạn bằng tiền Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 37- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích số tương đối và tuyệt đối,
so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối để phân tích tình hình biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ phần trăm ( ) của chỉ tiêu phân tích so với chỉ tiêu gốc, là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
- Mục tiêu 3: Phương pháp so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
+ Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và tổng nguồn vốn
+ Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả
+ Hệ số thanh toán nhanh
+ Hệ số thanh toán hiện hành
+ Hệ số thanh toán bằng tiền
- Mục tiêu 4: Dựa trên những phân tích ở mục tiêu trên và những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để đề ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến trong thời gian sắp tới
Trang 38CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
XÂY DỰNG HOÀNG YẾN 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Quá tr nh h nh thành của DNTN XD Hoàng Yến
Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến - một cửa hàng mua bán hàng hóa với quy mô nhỏ được thành lập từ năm 1999, chủ yếu phục vụ các nhu cầu của khách hàng như mua sắm tại chỗ, thỏa thuận và trả tiền, nhận hàng tại chỗ đối với các mặt hàng gọn nhẹ và bao gồm các dịch vụ giao hàng tận nơi Năm 2003, do nhu cầu phát triển của xã hội, cửa hàng đã mở rộng phạm vi kinh doanh và các lĩnh vực kinh doanh khác đáp ứng nhu cầu xã hội, ngày 16 tháng 6 cửa hàng đã chính thức trở thành Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến và được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp giấy phép kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân theo số 1800514630 và đăng ký sửa đổi lần thứ chín vào ngày 29 tháng 10 năm 2013
Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến
Ngay từ lúc thành lập Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn bởi nền kinh
tế nước ta còn gặp khó khăn, cuộc sống của người dân thấp, cùng sự cạnh tranh gay gắt với những doanh nghiệp khác Nhưng với sự quản lý và điều hành chặt chẽ của doanh nghiệp, cùng với sự cạnh tranh lành mạnh, doanh nghiệp đã tồn tại và dần khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh Hiện nay, doanh nghiệp đã từng bước phát triển và mở rộng việc kinh doanh sang những mặt hàng khác phù hợp với điều kiện trong vùng, đồng thời
đã tạo công việc làm ổn định và thu nhập tốt cho nhân viên
Trang 39- Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ(vận tải bằng xe bồn), vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.Cho thuê xe có động cơ…
toán
Phòng kinh doanh
Các cửa hàng
Trang 40+ Theo dõi tình hình tăng, giảm của vật tư, hàng hóa, căn cứ vào chứng
từ nhập kho, xuất kho để vào sổ sách kế toán
+Tính và thanh toán các khoản tiền lương cho công nhân viên, kiểm tra
và phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ
+ Theo dõi và phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, viết hóa đơn bán hàng, kiểm kê hàng hóa thanh toán với người mua, lập báo cáo tiêu thụ và xác định số thuế phải nộp của doanh nghiệp
+ Cuối kỳ, thu thập và tổng hợp các số liệu kế toán, từ đó lập sổ chi tiết cho từng tài khoản, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế đúng quy định
3.4.2 Chế đ kế toán và h nh thức ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến áp dụng hình thức ghi sổ
theo hình thức kế toán trên máy vi tính
KẾ TOÁN TRƯỞNG
TỔNG HỢP