1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ

104 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANHKHƯU BỬU PHÚC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN - LONG TUYỀN, B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHƯU BỬU PHÚC

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN - LONG TUYỀN, BÌNH THUỶ,

Trang 2

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHƯU BỬU PHÚC MSSV: 4118618

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN - LONG TUYỀN, BÌNH THUỶ,

Cần Thơ, 08 – 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô khoa Kinh

Tế - Quản Trị Kinh Doanh của Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường Em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ và quý Thầy Cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh lòng biết ơn sâu sắc, đặc biệt là cô Phan Thị Ánh Nguyệt đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Thứ hai, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị phòng kế toán của DNTN XD Hoàng Yến đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua để hoàn thành bài luận văn của mình

Tuy nhiên, do thời còn hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập ít nên

đề tài luận văn của em khó có thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được ý kiến, chỉ dẫn của quý thầy cô, các anh chị phòng kế toán và Ban lãnh đạo của Doanh nghiệp

Cuối cùng, em xin gửi đến quý thầy cô, Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Doanh nghiệp lời chúc sức khỏe, vui tươi, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày….tháng….năm …

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày….tháng….năm …

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

=====   =====

Cần Thơ, Ngày…Tháng…Năm…

Thủ trưởng cơ quan

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Phương pháp luận 3

2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán 3

2.1.2 Nhiệm vụ kế toán 5

2.1.2.1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 5

2.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu 5

2.1.2.3 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả 5

2.1.3 Kế toán vốn bằng tiền 6

2.1.3.1 Kế toán tiền mặt 6

2.1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 8

2.1.4 Kế toán các khoản phải thu 9

2.1.4.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 9

2.1.4.2 Kế toán Thuế GTGT được khấu trừ 11

2.1.4.3 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 13

2.1.4.4 Kế toán các khoản phải thu khác 14

2.1.4.5 Kế toán tạm ứng cho nhân viên 15

2.1.5 Kế toán các khoản phải trả 17

2.1.5.1 Kế toán các khoản phải trả người bán 17

2.1.5.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 18

2.1.5.3 Kế toán các khoản phải người lao động 20

2.1.5.4 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.2 Phương pháp hạch toán, phân tích và xử lý số liệu 24

Trang 7

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

XÂY DỰNG HOÀNG YẾN 26

3.1 Lịch sử hình thành 26

3.1.1 Quá trình hình thành của DNTN XD Hoàng yến 26

3.1.2 Đặc điểm 26

3.2 Ngành nghề kinh doanh 26

3.3 Cơ cấu tổ chức 27

3.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 27

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 27

3.4 Tổ chức bộ máy kế toán 28

3.4.1 Sơ đồ tổ chức 28

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán 29

3.4.3 Phương pháp kế toán 30

3.5 Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 30

3 6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 34

3.6.1 Thuận lợi 34

3.6.2 Khó khăn 34

3.6.3 Phương hướng hoạt động của doanh nghiệp 34

Chương 4: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN……… 35

4.1 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến 35

4.1.1 Kế toán vốn bằng tiền 35

4.1.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 35

4.1.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 45

4.1.1.3 Kế toán tiền đang chuyển 56

4.1.2 Kế toán các khoản phải thu, phải trả 56

4.1.2.1 Kế toán các khoản phải thu 56

4.1.2.2 Kế toán các khoản phải trả 61

4.2 Phân tích biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến 68

4.2.1 Phân tích biến động kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 68

4.2.2 Phân tích tình hình khả năng thanh toán của DNTN XD Hoàng Yến giai đoạn 2011– 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 71

Trang 8

Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI DOANH

NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG HOÀNG YẾN 93

5.1 Nhận xét chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến 93

5.1.1 Ưu điểm 93

5.1.2 Nhược điểm 94

5.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến 95

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

6.1 Kết luận 97

6.2 Kiến nghị 97

6.2.1 Đối với cơ quan nhà nước 81

6.2.2 Đối với Doanh nghiệp 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiền mặt 7

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng 9

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng 11

Hình 2.4 Sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ 12

Hình 2.5 Sơ đồ kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 14

Hình 2.6 Sơ đồ kế toán phải thu khác 15

Hình 2.7 Sơ đồ kế toán tạm ứng cho công nhân viên 16

Hình 2.8 Sơ đồ kế toán phải trả người bán 18

Hình 2.9 Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 20

Hình 2.10 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động 22

Hình 2.11 Sơ đồ kế toán phải trả, phải nộp khác 24

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý DNTN XD Hoàng Yến 27

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN XD Hoàng Yến 28

Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kê toán trên máy vi tính 29

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận trước thuế của DNTN XD Hoàng Yến 2011 - 2013 31

Hình 4.1 Qui trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt 36

Hình 4.2 Qui trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt 37

Hình 4.3 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng 46

Hình 4.4 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng 47

Hình 4.5 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ phải thu khách hàng 57

Hình 4.6 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ phải trả người bán 61

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước đổi mới và phát triển mạnh mẽ Đây trở thành mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta và đặt ra nhiều thách thức trong hoạt động kinh doanh đó là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược, mục tiêu kinh doanh hợp lý để các doanh nghiệp có thể ổn định và phát triển bền vững Vì vậy để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, có thể đứng vững trên thị trường, thì yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là cần phải đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu và nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường Đó là những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp

Để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải quan tâm đến nhiều vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Trong đó vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả giữ vai trò chủ đạo, tích cực trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả là phần hành không thể thiếu được đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó là công cụ điều chỉnh, quản lý và sử dụng tài sản Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động với tính lưu động cao, nó được dùng

để đáp ứng nhu cầu thanh toán, thực hiện mua sắm và chi tiêu của doanh nghiệp Đối với hoạt động kinh tế bên ngoài, vốn bằng tiền là yếu tố cơ bản để đối tác căn cứ đánh giá khả năng thanh toán tức thời của các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp Nó đảm bảo quyền tự chủ tài chính của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xác định mức vốn cần thiết và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, cho các nhu cầu chi trả thanh toán thường xuyên, hàng ngày và đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp diển ra thường xuyên, liên tục

Với nhận thức, vốn bằng tiền là yếu tố xuyên suốt và đặc biệt quan trọng từ khi Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến bắt đầu thành lập Với tầm quan trọng như vậy, việc sử dụng vốn làm sao? Và như thế nào? để phát huy tính năng của vốn bằng tiền trong doanh nghiệp ….một cách tốt nhất

Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải

thu, phải trả tại Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại Doanh nghiệp tƣ nhân Xây dựng Hoàng Yến Từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả, và

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại Doanh nghiệp tƣ nhân Xây

- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 11.08.2014 đến 17.11.2014

- Thời gian của số liệu hạch toán: tháng 6 năm 2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại Doanh nghiệp tƣ nhân Xây dựng Hoàng Yến

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả

2.1.1.1 Khái niệm

- Vốn bằng tiền là một phương tiện thanh toán, mà doanh nghiệp có thể

sử dụng được ngay để mua hàng hóa, dịch vụ hay thanh toán nợ nần, mà không bị ràng buộc bởi bất cứ một điều kiện nào Vốn bằng tiền còn là tài sản

và phản ảnh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tại thời điểm, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (Bùi Văn Dương, 2004)

Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của BTC đã đơn giản hóa các tài khoản, các nghiệp vụ, trong danh mục hệ thống tài khoản

kế toán không sử dụng TK 113 – “tiền đang chuyển”, nên tác giả sẽ không đề cập đến tài khoản này trong bài viết của mình

- Các khoản phải thu là một bộ phận thuộc tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng, bao gồm: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, tạm ứng cho công nhân viên và các khoản phải thu khác (Bùi Văn Dương, 2004)

- Các khoản phải trả là nợ phải trả bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệp đang vay để bổ sung phần thiếu hụt vốn hoạt động và các khoản nợ khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản chi phí phải trả, phải trả và các khoản phải nộp khác (Bùi Văn Dương, 2004)

2.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán

* Vốn bằng tiền

- Phải sử dụng thống nhất là đồng Việt Nam (Bùi Văn Dương, 2004)

- Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam, phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán

Trang 16

- Nếu có phát sinh chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh với tỷ giá đã ghi sổ kế toán thì phản ánh số chênh lệch này vào tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính hoặc tài khoản Chi phí tài chính

- Vốn bằng tiền bằng ngoại tệ phải được theo dõi chi tiết bằng nguyên

tệ trên TK007

- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý ở các đơn vị không kinh doanh vàng bạc, đá quý thì được hạch toán vào tài khoản vốn bằng tiền theo giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán Ngoài ra, kế toán còn phải theo dõi chi tiết về

số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất của từng loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý

- Khi tính tỷ giá thực tế của ngoại tệ xuất quỹ được áp dụng một trong các phương pháp:

+ Bình quân gia quyền;

* Kế toán các khoản phải thu

- Phản ánh nợ phải thu khách hàng theo từng khách hàng riêng biệt, từ

đó có thể theo dõi thời gian thu hồi nợ (Bùi Văn Dương, 2004)

- Không phản ánh các nghiệp vụ thu tiền ngay

- Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế

* Kế toán các khoản phải trả

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời (Bùi Văn Dương, 2004)

- Không phản ảnh các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay (tiền mặt, Séc hoặc đã trả qua ngân hàng) cho người bán

Trang 17

- Đối với các khoản phải trả có gốc ngoại tệ ngoài việc quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo phương pháp hạch toán thu chi ngoại tệ đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán cần phải theo dõi cả về nguyên tệ trên sổ chi tiết theo từng người bán Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế

2.1.2 Nhiệm vụ kế toán

2.1.2.1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp phần hành của các khoản phải trả

- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng

- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình các khoản phải trả trong hạn, đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó trả, để có thể quản lý tốt các khoản nợ, từ đó đưa ra các biện pháp để cải thiên tốt hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu

- Tính toán, ghi chép chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng: số nợ phải thu, số đã thu và số còn phải thu Có biện pháp tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Lập và xử lý dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của chế độ quản lý tài chính

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về quản

lý các khoản nợ phải thu

2.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả

- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp phần hành của các khoản phải trả

- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng

- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình các khoản phải trả trong hạn, đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó trả, để có thể quản lý tốt các khoản nợ, từ đó đưa ra các biện pháp để cải thiên tốt hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 18

TK 111 “ Tiền mặt” có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 1111 : Tiền Việt Nam

+ TK 1112 : Ngoại tệ

+ TK 1113 : Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

Tài khoản 111 “Tiền mặt”

Tổng số phát sinh nợ

Các khoản thu tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí

quý, đá quý

Số tiền mặt thừa phát hiện ở quỹ

tiền mặt khi kiểm kê

Các khoản chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Tổng số phát sinh có Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,

ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,

đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt

Trang 19

* Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán tiền mặt

Thuế GTGT

Thu hồi các khoản đầu tƣ tài chính

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Thuế GTGT đầu vào(nếu có)

Chi phí phát sinh Mua TSCĐ, BĐSĐT

Tiền mặt thiếu chờ xử lý

Trang 20

2.1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

* Khái niệm

Tiền gửi ngân hàng là giá trị các loại vốn bằng tiền mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, các công ty tài chính (nếu có)

* Chứng từ sử dụng

- Giấy báo Nợ Giấy báo Có

bảo chi, lệnh chuyển Có,…

Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của TGNH (Kho bạc nhà nước, công ty tài chính)

Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 1121: Tiền Việt Nam

+ TK 1122: Ngoại tệ

+ TK 1123: Vàng, bạc, kim khí đá quý

Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”

Số tiền hiện gửi tại ngân hàng

Các khoản tiền gửi vào ngân

hàng (kho bạc, công ty tài

chính)

Chênh lệch tăng tỷ giá hối

đoái do đánh giá lại số dư ngoại

Trang 21

* Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán tiền gửi ngân hàng

Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng

2.1.4 Kế toán các khoản phải thu

2.1.4.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

* Khái niệm: Khoản phải thu khách hàng là giá thanh toán của các

loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ…mà khách hàng đã nhận

của doanh nghiệp, nhưng chưa thanh toán tiền hàng Thông thường việc

bán hàng chưa thu tiền chỉ phát sinh trong nghiệp vụ bán buôn hoặc bán hàng

qua các đại lí của doanh nghiệp Để hạn chế rủi ro trong kinh doanh, doanh

nghiệp cần phải xem xét khả năng thanh toán của khách hàng trước khi

Doanh thu và thu nhập khác

Thu hồi các khoản nợ, đầu

tư ngắn, dài hạn

Góp vốn liên doanh

Nhận ký quỹ ký cược ngắn, dài hạn

Thuế GTGT đầu ra(nếu có)

Thuế GTGT đầu vào(nếu có)

Mua TSCĐ, BĐSĐT

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Rút tiền gửi NH về nhập quỹ tiên mặt Chi phí phát sinh

Trang 22

quyết định bán chịu hoặc phải có các biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo thu được khoản phải thu từ khách hàng (Bùi Văn Dương, 2004)

* Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng

- Biên bản giao nhận hàng

- Phiếu thu, phiếu chi

Kết cấu tài khoản 131 – “Phải thu khách hàng”

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, dịch

vụ đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ nhưng chưa thu tiền hoặc khách hàng đã ứng trước tiền hàng

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Số tiền chiết khấu thanh toán tính trừ cho người mua

- Giá trị số hàng đã bán bị người mua trả lại

Số dư bên Nợ:

- Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số

dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”

Trang 23

* Sơ đồ hạch toán

Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng

2.1.4.2 Kế toán Thuế GTGT được khấu trừ

* Khái niệm: Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền thuế GTGT mà

doanh nghiệp đã phải trả khi mua các loại hàng hóa, dịch vụ ( kể cả tài sản

cố định) dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế (Bùi Văn Dương, 2004)

Bù trừ nợ

Xóa nợ cho KH

TK 131

KH ứng trước hoặc thanh toán tiền

Trang 24

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã trả lại hoặc được giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số dư bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào

được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả

TK 1331 - “ Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”

* Sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn

Hình 2.4 sơ đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Hoàn thuế đầu vào

Mua vật tư, HH, dịch

vụ, TSCĐ trong nước

Thuế GTGT đã được khấu trừ

Thuế GTGT khi mua hàng nhập khẩu

Trang 25

2.1.4.3 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

* Khái Niệm: Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản thiệt hại về nợ

phải thu khó đòi được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm bù đắp thiệt hại thực tế khi các khoản phải thu khó đòi, không có khả năng thu hồi được, đồng thời cũng để phản ảnh giá trị thuần túy có thể thực hiện được của các khoản phải thu (số tiền thực sự sẽ thu được trên bảng cân đối kế toán lúc cuối năm) (Bùi Văn Dương, 2004)

- Theo quy định hiện hành( năm 2004), tổng mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tối đa bằng 20% tổng số dư Nợ phải thu của doanh nghiệp tại thòi điểm lập Báo cáo tài chính năm và có bằng chứng:

+ Phải có tên, địa chỉ, nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu của từng đơn vị nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi

+ Phải có chứng từ gốc hoặc xác nhận của đơn vị nợ về sồ tiền nợ chưa trả: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,…

Một khoản nợ khó đòi là:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên, kể từ ngày đến hạn thu nợ ghi trong hợp đồng kinh tế, khế ước…doanh nghiệp đã đòi nhiều lần

mà vẫn chưa thu được nợ

- Trường hợp đặt biệt, tuy thời gian quá hạn chưa tới 2 năm nhưng đơn

vị nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản, có dấu hiệu bỏ trốn, bị cơ quan pháp luật giam giữ, xét xử

- Nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ được chuyển ra theo dõi chi phí ở TK

004 “Nợ khó đòi đã xử lý”

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 1592 - “Dự phòng phải thu khó đòi”

Bên nợ:

- Khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ được bù đắp bằng khoản

dự phòng phải thu khó đòi

- Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi( nếu có)

Trang 26

* Sơ đồ hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn

Hình 2.5 Sơ đồ kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

2.1.4.4 Kế toán các khoản phải thu khác

* Khái niệm Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài những khoản

phải thu thừ khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, ký cược, ký quỹ (Bùi Văn Dương, 2004)

- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

- Các khoản thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể làm mất mát,

hư hỏng bắt bồi thường

- Các loại tài sản cho doanh nghiệp khác mượn có tính tạm thời

- Các khoản chi cho SXKD, XDCB nhưng không được duyệt chờ xử lý

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, tài sản

- Giấy báo nợ, giấy báo có…

Đồng thời ghi đơn

Xóa sổ nợ phải thu

khó đòi Lập dự phòng phải thu khó đòi (theo số

chênh lệch phải lập năm nay lớn hơn số

đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi (theo số chênh lệch phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Xóa sổ nợ phải thu khó đòi (nếu chưa lập dự phòng)

Trang 27

- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

- Các khoản thu cá nhân, tập thể về khoản thiệt hại của doanh nghiệp đã

xác định được nguyên nhân và xử lý Các khoản nợ và tiền lãi phải thu khác

Bên Có:

- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản có liên quan

- Số tiền thu được thuộc các khoản nợ phải thu

Tiền thiếu chờ xử lý

Phần chưa lập

dự phòng

Giá trị tồn kho mất mát được tính vào giá vốn hàng bán

Thu được các khoản phải thu,

ký quỹ ngắn hạn, tiền cá nhân, tổ chức bồi thường…

Xóa nợ phải thu khác

Đồng thời ghi

TK 811

Trừ tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn

bị phạt khi vi phạm hợp đồng

Trang 28

2.1.4.5 Kế toán tạm ứng cho nhân viên

* Khái Niệm là khoản tiền mà doanh nghiệp giao cho người nhận tạm

ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết một vấn đề nào đó đã được phê duyệt (Bùi Văn Dương, 2004)

* Chứng từ sử dụng

- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng

- Phiếu chi

- Hóa đơn mua hàng

- Biên lai thu tiền, phí vận chuyển,…

- Các khoản tạm ứng đã thanh toán

- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương

TK 152, 153, 154,241,642…

TK 141

Nhập lại quỹ, khấu trừ lương số chi không hết

Trang 29

2.1.5 Kế toán các khoản phải trả

2.1.5.1 Kế toán các khoản phải trả người bán

* Khái niệm: Phải trả người bán là giá trị các loại vật tư, thiết bị,

công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ…mà doanh nghiệp đã nhận của người bán hay người cung cấp nhưng chưa thanh toán tiền hàng kể cả khoản phải trả cho người nhận thầu về xây dựng cơ bản hay sửa chữa tài sản cố định (Bùi Văn Dương, 2004)

* Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng Hợp đồng mua hàng

- Phiếu thu, phiếu chi,…

* Tài khoản sử dụng

TK 331 – “Phải trả người bán”

Nội dung, kết cấu TK 331

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch

vụ, người nhận thầu xây lắp

- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của

số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức

Số dư bên Có:

- Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây dựng cơ bản

Trang 30

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ - phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể

* Sơ đồ hạch toán

Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn

Hình 2.8 Sơ đồ kế toán phải trả người bán

2.1.5.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

* Khái Niệm: là các khoản mà theo luật pháp quy định doanh nghiệp

có nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách Nhà nước như: các loại thuế trực thu và gián thu, các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp theo chế độ quy định Trong đó các khoản thuế phải nộp theo định kỳ cho Nhà nước là khoản thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước

Chiếc khấu thanh toán

Thuế GTGT (nếu có)

Thuế GTGT (nếu có)

Trang 31

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Hóa đơn thuế GTGT, TTĐB,…

* Tài khoản sử dụng

TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”

Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau:

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp

TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” có các tài khoản cấp 2:

- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

- TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”

- TK 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”

- TK 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

- TK 3335 “Thuế thu nhập cá nhân”

- TK 3336 “Thuế tài nguyên”

- TK 3337 “Thuế nhà đất”

- TK 3338 “Các loại thuế khác”

- TK 3339 “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác”

Trang 32

* Sơ đồ hạch toán

Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn

Hình 2.9 Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

2.1.5.3 Kế toán phải trả người lao động

* Khái niệm

Khoản phải trả người lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ những khoản nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, đóng bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Trang 33

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

- Bảng thanh toán tiền thưởng

* Tài khoản sử dụng

TK 334 “Phải trả người lao động”

Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động như: BHXH, BHYT, KPCĐ,…;

- Kết chuyển sang các khoản phải thu, phải trả khác

TK 334 “Phải trả người lao động” có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 3341 “Phải trả công nhân viên”

- TK 3348 “Phải trả người lao động khác”

Trang 34

* Sơ đồ hạch toán

Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn

Hình 2.10 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động

2.1.5.4 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác

* Khái niệm

Các khoản phải trả, phải nộp khác là các khoản phải trả ngoài phạm vi phải trả khách hàng, phải trả nội bộ Như là các tài khoản thanh toán có tính chất vãng lai như phải trả tiền phạt, tiền bồi thường cho doanh nghiệp khác, giá trị vật tư thừa, phải trả thu nhập cho các cổ đông, các bên tham gia liên doanh,…

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, tài sản

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Biên bản kiểm kê quỹ

- Biên bản xử lý tài sản thừa…

BHXH phải trả người lao động Khấu trừ lương

Trả lương, thưởng cho người lao động bằng SP, HH

Lương phải trả cho người lao động

Thuế GTGT (nếu có)

Phải trả tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất (nếu trích trước)

Tiền thưởng phải trả

từ quỹ khen thưởng

Trang 35

* Tài khoản sử dụng

TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- KPCĐ chi tại đơn vị

- BHXH phải trả cho công nhân viên

- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ

- Doanh thu nhận trước tính cho từng kỳ kế toán,trả lại tiền cho khách hàng khi không tiếp tục việc cho thuê tài sản

- Các khoản đã trả đã nộp khác

Bên Có:

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh

- Trích BHXH, BHYT khấu trừ vào lương của công nhân viên

- BHXH, KPCĐ vượt chi được bù đắp

- Doanh thu nhận trước của khách hàng

- Khoản phải trả, phải nộp khác

Tài khoản này có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có:

Dư Nợ:

- Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp;

Dư Có:

- Số tiền còn phải trả, phải nộp khác còn tồn đến cuối kỳ

TK 388 “Phải trả, phải nộp khác” có 9 tài khoản cấp 2:

- TK 3381 “Tài sản thừa chờ giải quyết”;

- TK 3382 “Kinh phí công đoàn”;

- TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”;

Trang 36

- TK 3388 “Phải trả khác”;

* Sơ đồ hạch toán

Nguồn: www.ketoanpro.edu.vn

Hình 2.11 Sơ đồ kế toán các khoản phải trả phải nộp khác

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các chứng từ, sổ sách, bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối tài khoản, các chứng từ thu-chi tại phòng kế toán tại DNTN XD Hoàng Yến

Ngoài ra còn thu thập một số thông tin trên, sách, Internet

2.2.2 Phương pháp hạch toán, phân tích và xử lý số liệu

- Mục tiêu 1: Phương pháp hạch toán kế toán là sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh để mô tả thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả trong một kỳ kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến

Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền

lãi bán hàng trả chậm, trả góp

Cổ tức và lợi nhuận phải trả cho các nhà đầu tư

Trả cổ tức lợi nhuận cho nhà đầu tư,

chi tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ

trả tiền nhận ký quỹ, ký cược

Tiền phạt thu được khấu trừ

vào tiền ký quỹ, ký cược

BHXH phải trả người lao động

Nhận ký quỹ, cầm cố ngắn hạn bằng tiền Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 37

- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích số tương đối và tuyệt đối,

so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối để phân tích tình hình biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa

trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ phần trăm ( ) của chỉ tiêu phân tích so với chỉ tiêu gốc, là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

- Mục tiêu 3: Phương pháp so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

+ Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và tổng nguồn vốn

+ Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả

+ Hệ số thanh toán nhanh

+ Hệ số thanh toán hiện hành

+ Hệ số thanh toán bằng tiền

- Mục tiêu 4: Dựa trên những phân tích ở mục tiêu trên và những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để đề ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến trong thời gian sắp tới

Trang 38

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

XÂY DỰNG HOÀNG YẾN 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Quá tr nh h nh thành của DNTN XD Hoàng Yến

Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến - một cửa hàng mua bán hàng hóa với quy mô nhỏ được thành lập từ năm 1999, chủ yếu phục vụ các nhu cầu của khách hàng như mua sắm tại chỗ, thỏa thuận và trả tiền, nhận hàng tại chỗ đối với các mặt hàng gọn nhẹ và bao gồm các dịch vụ giao hàng tận nơi Năm 2003, do nhu cầu phát triển của xã hội, cửa hàng đã mở rộng phạm vi kinh doanh và các lĩnh vực kinh doanh khác đáp ứng nhu cầu xã hội, ngày 16 tháng 6 cửa hàng đã chính thức trở thành Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến và được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp giấy phép kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân theo số 1800514630 và đăng ký sửa đổi lần thứ chín vào ngày 29 tháng 10 năm 2013

Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Hoàng Yến

Ngay từ lúc thành lập Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn bởi nền kinh

tế nước ta còn gặp khó khăn, cuộc sống của người dân thấp, cùng sự cạnh tranh gay gắt với những doanh nghiệp khác Nhưng với sự quản lý và điều hành chặt chẽ của doanh nghiệp, cùng với sự cạnh tranh lành mạnh, doanh nghiệp đã tồn tại và dần khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh Hiện nay, doanh nghiệp đã từng bước phát triển và mở rộng việc kinh doanh sang những mặt hàng khác phù hợp với điều kiện trong vùng, đồng thời

đã tạo công việc làm ổn định và thu nhập tốt cho nhân viên

Trang 39

- Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ(vận tải bằng xe bồn), vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.Cho thuê xe có động cơ…

toán

Phòng kinh doanh

Các cửa hàng

Trang 40

+ Theo dõi tình hình tăng, giảm của vật tư, hàng hóa, căn cứ vào chứng

từ nhập kho, xuất kho để vào sổ sách kế toán

+Tính và thanh toán các khoản tiền lương cho công nhân viên, kiểm tra

và phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ

+ Theo dõi và phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, viết hóa đơn bán hàng, kiểm kê hàng hóa thanh toán với người mua, lập báo cáo tiêu thụ và xác định số thuế phải nộp của doanh nghiệp

+ Cuối kỳ, thu thập và tổng hợp các số liệu kế toán, từ đó lập sổ chi tiết cho từng tài khoản, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế đúng quy định

3.4.2 Chế đ kế toán và h nh thức ghi sổ kế toán

Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Hoàng Yến áp dụng hình thức ghi sổ

theo hình thức kế toán trên máy vi tính

KẾ TOÁN TRƯỞNG

TỔNG HỢP

Ngày đăng: 24/11/2015, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiền mặt - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiền mặt (Trang 19)
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (Trang 21)
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng (Trang 23)
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (Trang 26)
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán phải trả người bán - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán phải trả người bán (Trang 30)
Hình 2.9 Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 2.9 Sơ đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (Trang 32)
Hình 2.10 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 2.10 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động (Trang 34)
Hình 2.11 Sơ đồ kế toán các khoản phải trả phải nộp khác - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 2.11 Sơ đồ kế toán các khoản phải trả phải nộp khác (Trang 36)
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận trước thuế - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận trước thuế (Trang 43)
Hình 4.1 Qui trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 4.1 Qui trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt (Trang 48)
Hình 4.2 Qui trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 4.2 Qui trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt (Trang 49)
Hình 4.3 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 4.3 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng (Trang 58)
Hình 4.4 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 4.4 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng (Trang 59)
Hình 4.5 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ phải thu khách hàng - kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng hoàng yến   long tuyền, bình thuỷ, thành phố cần thơ
Hình 4.5 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ phải thu khách hàng (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w