1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng

142 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi lẻ, khi có được hệ thống thông tin kế toán chặt chẽ thì doanh nghiệp có thể giảm thiểu các sai sót, gian lận…đảm bảo an toàn cho các nguồn thông tin, dữ liệu trong từng hoạt động góp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ HỒNG CẨM

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHỆ NỒI HƠI PHÚ HƯNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành : Kế Toán

Mã số ngành : 52340301

Tháng 08 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ HỒNG CẨM MSSV: 4118599

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHỆ NỒI HƠI PHÚ HƯNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành : Kế Toán

Mã số ngành : 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TH.S LÊ PHƯỚC HƯƠNG

Tháng 08 năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Được sự chấp thuận của công ty TNHH (Trách nhiệm hữu hạn) Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng, qua 3 tháng thực tập tại công ty kết hợp với lý thuyết được học ở nhà trường đến nay em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng” Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự

cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhà trường và đơn vị thực tập, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Lê Phước Hương trong suốt thời gian em làm luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian em học tại trường

Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Phước Hương đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và anh chị tại công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi

để em được học hỏi, cọ xát với thực tế trong suốt thời gian em thực tập tại Quý Cơ quan Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa nhiều, chưa sâu nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và anh, chị tại Quý Cơ quan để

đề tài được hoàn thiện hơn và có giá trị nghiên cứu thực sự Xin kính chúc Quý thầy cô, ban lãnh đạo trường và toàn thể các cô, chú, anh, chị tại công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng lời chúc sức khỏe và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2014

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

, ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái quát về hệ thống thông tin kế toán 4

2.1.2 Khái quát về chu trình doanh thu bán hàng 7

2.1.3 Khái quát về chu trình chi phí 10

2.1.4 Giới thiệu tổng quát về phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 12

2.2 Lược khảo tài liệu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHỆ NỒI HƠI PHÖ HƯNG 17

3.1 Lịch sử hình thành 17

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18

3.2.1 Chức năng 18

3.2.2 Nhiệm vụ 18

3.3 Cơ cấu tổ chức 19

3.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 19

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 19

Trang 7

3.4 Tình hình nhân sự trong công ty 20

3.5 Tổ chức bộ máy kế toán 21

3.5.1 Cơ cấu tổ chức 21

3.5.2 Chế độ kế toán và hình thức chế độ kế toán 21

3.5.3 Phương pháp kế toán 23

3.6 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh 24

3.6.1 Đặc điểm khách hàng 24

3.6.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 24

3.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 30

3.7.1 Thuận lợi 30

3.7.2 Khó khăn 31

3.7.3 Phương hướng hoạt động 31

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NỒI HƠI PHÖ HƯNG 33

4.1 Phân tích chu trình doanh thu 33

4.1.1 Khái quát chung về hoạt động bán hàng tại công ty 33

4.1.2 Tổ chức quá trình xử lý nghiệp vụ trong chu trình doanh thu 36

4.1.3 Chứng từ, sổ sách, báo cáo trong chu trình doanh thu 44

4.1.4 Đánh giá hệ thống thông tin kế toán thông qua việc tổ chức chứng từ, sổ sách, báo cáo trong chu trình doanh thu 62

4.2 Phân tích chu trình chi phí 63

4.2.1 Khái quát chung về hoạt động mua hàng tại công ty 63

4.2.2 Tổ chức quá trình xử lý nghiệp vụ trong chu trình chi phí 64

4.2.3 Chứng từ, sổ sách, báo cáo trong chu trình chi phí 72

4.2.4 Đánh giá hệ thống thông tin kế toán thông qua việc tổ chức chứng từ, sổ sách, báo cáo trong chu trình chi phí 107

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ……….109

5.1 Nhận xét chung 109

5.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty 110

5.2.1 Đối với công tác tổ chức bộ máy kế toán 110

Trang 8

5.2.2 Đối với chứng từ, sổ sách, báo cáo 111

5.2.3 Đối với quá trình xử lý thông tin 112

5.2.4 Đối với công tác kiểm tra, kiểm soát 112

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ………114

6.1 Kết luận 114

6.2 Kiến nghị 115

6.2.1 Đối với nhà nước 115

6.2.2 Đối với công ty 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 117

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Danh sách thành viên và tỷ lệ góp vốn năm 2013 17

Bảng 3.2 Cơ cấu lao động nhân sự năm 2013 21

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 26

Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 29

Bảng 4.1 Tình hình tiêu thụ của công ty giai đoạn 2011-2013 33

Bảng 4.2 Bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2011 đến năm 2013 34

Bảng 4.3 Bảng tập tin khách hàng quý I/2013 49

Bảng 4.4 Bảng tập tin vật tƣ, hàng hóa quý I/2013 50

Bảng 4.5 Bảng tập tin hóa đơn quý I/2013 51

Bảng 4.6 Bảng tập tin nợ phải thu khách hàng quý I/2013 53

Bảng 4.7 Bảng tập tin phiếu thu khách hàng quý I/2013 55

Bảng 4.8 Thủ tục kiểm soát trong chu trình doanh thu 60

Bảng 4.9 Bảng mô tả tập tin nhà cung cấp 81

Bảng 4.10 Bảng mô tả tập tin vật tƣ, hàng hóa 84

Bảng 4.11 Bảng tổng hợp tập tin tài khoản ngân hàng 90

Bảng 4.12 Bảng mô tả tập kho hàng 91

Bảng 4.13 Bảng tổng hợp tập tin hóa đơn mua hàng quý I/2013 92

Bảng 4.14 Bảng tổng hợp tập tin chi tiết nợ phải trả quý I/2013 97

Bảng 4.15 Bảng tổng hợp tập tin ủy nhiệm chi quý I/2013 99

Bảng 4.16 Bảng tổng hợp tập tin phiếu nhập kho quý I/2013 101

Bảng 4.17 Thủ tục kiểm soát trong chu trình chi phí 107

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ quá trình luân chuyển dữ liệu của hệ thống thông tin

kế toán 4

Hình 2.2 Quy trình hoạt động của hệ thống thông tin kế toán 5

Hình 2.3 Các ký hiệu lưu đồ 6

Hình 2.4 Các ký hiệu mô tả sơ đồ dòng dữ liệu 7

Hình 2.5 Sơ đồ dòng dữ liệu chu trình doanh thu 8

Hình 2.6 Sơ đồ dòng dữ liệu chu trình chi phí 10

Hình 2.7 Sơ đồ quy trình làm việc với MISA SME.NET 2012 12

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 19

Hình 3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 22

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 23

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 26

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 30

Hình 4.1 Sơ đồ dữ liệu cấp 1 chu trình doanh thu tổng quát 36

Hình 4.2 Lưu đồ hoạt động nhận và xử lý gói thầu 37

Hình 4.3 Lưu đồ xử lý hoạt động nhận và xử lý đơn đặt hàng 38

Hình 4.4 Lưu đồ xử lý hoạt động nghiệm thu 40

Hình 4.5 Lưu đồ cung cấp hơi bão hòa cho khách hàng 41

Hình 4.6 Lưu đồ xử lý hoạt động lập hóa đơn và ghi nhận nợ 42

Hình 4.7 Lưu đồ xử lý hoạt động thu tiền 43

Hình 4.8 Màn hình tập tin khách hàng 45

Hình 4.9 Tập tin vật tư, hàng hóa 46

Hình 4.10 Màn hình tập tin hóa đơn, ghi nhận nghiệp vụ bán hàng 46

Hình 4.11 Màn hình thể hiện tập tin, nợ phải thu khách hàng 47

Hình 4.12 Màn hình thể hiện tập tin phiếu thu 47

Trang 11

Hình 4.13 Mối quan hệ giữa các tập tin trong chu trình doanh thu 48

Hình 4.14 Hình mô tả cho hóa đơn GTGT lập sai 61

Hình 4.15 Sơ đồ dòng dữ liệu chu trình chi phí 64

Hình 4.16 Lưu đồ xử lý hoạt động đặt hàng với nhà cung cấp 66

Hình 4.17 Lưu đồ xử lý hoạt động nhận hàng 67

Hình 4.18 Lưu đồ xử lý hoạt động nhận hàng (mua hàng không qua kho) 68

Hình 4.19 Lưu đồ xử lý hoạt động nhận hóa đơn, theo dõi nợ phải trả 69

Hình 4.20 Lưu đồ xử lý hoạt động thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 71

Hình 4.21 Màn hình mô tả tập tin nhà cung cấp 73

Hình 4.22 Màn hình mô tả tập tin tài khoản ngân hàng 73

Hình 4.23 Màn hình mô tả tập tin vật tư, hàng hóa 74

Hình 4.24 Màn hình mô tả tập tin hóa đơn mua hàng 74

Hình 4.25 Màn hình mô tả tập tin nợ phải trả 75

Hình 4.26 Màn hình mô tả tập tin ủy nhiệm chi 75

Hình 4.27 Mô tả mối quan hệ giữa các tập tin trong chu trình chi phí 76

Hình 4.28 Màn hình mô tả tập tin nhà cung cấp 76

Hình 4.29 Màn hình mô tả tập tin kho hàng 77

Hình 4.30 Màn hình mô tả tập tin vật tư, hàng hóa 77

Hình 4.31 Màn hình mô tả tập tin tài khoản ngân hàng 78

Hình 4.32 Màn hình mô tả tập tin hóa đơn mua hàng 78

Hình 4.33 Màn hình mô tả tập tin phiếu nhập kho 79

Hình 4.34 Màn hình mô tả tập tin chi tiết nợ phải trả 79

Hình 4.35 Màn hình mô tả tập tin séc/ủy nhiệm chi 80

Hình 4.36 Mối quan hệ giữa các tập tin trong chu trình chi phí 80

Trang 12

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

KCN : Khu công nghiệp

UNC : Uỷ nhiệm chi

VT-HH : Vật tƣ, hàng hóa

KH : Khách hàng

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thế giới hiện nay đang chuyển đổi không ngừng và vận động liên tục trên cả hai phương diện không gian và thời gian Một thế giới phẳng đưa các nền kinh tế và các doanh nghiệp đến gần nhau hơn, hợp tác có, cạnh tranh có Vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào trong hoàn cảnh đó doanh nghiệp có thể tìm

ra một hướng đi phù hợp mà ở đó doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lực và giảm thiểu các tác động ngoại cảnh không mong đợi Để làm được điều đó thì vấn đề đầu tiên mà doanh nghiệp cần quan tâm đó chính là việc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp-một yếu tố nội lực vô cùng quan trọng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào Bởi lẻ, khi có được hệ thống thông tin kế toán chặt chẽ thì doanh nghiệp có thể giảm thiểu các sai sót, gian lận…đảm bảo an toàn cho các nguồn thông tin, dữ liệu trong từng hoạt động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Khi nhắc đến hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp, chắc hẳn đó còn là vấn đề khá mới mẻ ở nước ta hiện nay và chỉ một số ít doanh nghiệp thực hiện hoàn chỉnh hệ thống Công tác kiểm tra, kiểm soát thường chồng chéo, phiến diện, chỉ tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế tài chính và kết quả kinh doanh cuối cùng chứ ít doanh nghiệp biết được việc tổ chức kiểm tra, kiểm soát hệ thống thông tin nhằm mục tiêu ngăn ngừa mới là quan trọng Nếu như các nhà quản lý trong doanh nghiệp lớn ở Việt Nam đã nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán thì đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì hầu như vấn đề này chưa được nhìn nhận một cách thấu đáo hoặc chưa xây dựng được cho mình những hệ thống kiểm soát hữu hiệu Với nguồn lực có hạn, doanh nghiệp phải ưu tiên những nguồn lực mang tính thiết yếu hơn Tuy nhiên, xét về lâu dài thì doanh nghiệp cần tạo dựng nền tảng cho những phát triển bền vững sau này thông qua những thiết kế hệ thống thông tin kế toán hữu hiệu là một việc làm hết sức cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập

Bên cạnh đó, thì nhu cầu tin học hóa trong công tác kế toán càng nhiều đòi hỏi phải có một phần mềm chính xác, đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cần biết rõ hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp mình để có thể tư vấn cho các chuyên gia lập trình chuyển đổi ngôn ngữ kế toán của chúng ta vào trong phần mềm tin học

Trang 14

Quận Ninh Kiều là khu đô thị trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của Cần Thơ- thành phố động lực của vùng đồng bằng Sông Cửu Long, là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ Công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn) Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng là một trong những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ thuộc quận Ninh Kiều chuyên chế tạo nồi hơi công nghiệp-một ngành nghề kinh doanh mới đầy tiềm năng nhưng cũng đầy cạnh tranh nên ngoài việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cũng đang chú trọng để có thể xây dựng được một hệ thống thông tin kế toán hữu hiệu nhất Xuất phát từ những vấn đề mang tính cấp thiết nêu trên nên tôi quyết

định chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại Công ty Trách

Nhiệm Hữu Hạn Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng” để làm luận văn tốt

Mục tiêu 1: Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013 để đánh giá sơ bộ về hiệu quả hoạt động của công ty

Mục tiêu 2: Minh họa bằng lưu đồ những nghiệp vụ kinh tế phát sinh

của chu trình doanh thu và chu trình chi phí để phát hiện ra những điểm mạnh

và điểm còn hạn chế của hệ thống hiện hành

Mục tiêu 3: Đánh giá hệ thống thông tin kế toán tại công ty thông qua

việc tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo

Mục tiêu 4: Đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin

kế toán tại công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Thực hiện tại công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng

1.3.2 Phạm vi thời gian

Đề tài sử dụng số liệu năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

Đề tài sử dụng số liệu của kỳ kế toán quý I/2013

Trang 15

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán

tại công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hƣng

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về hệ thống thông tin kế toán

2.1.1.1 Khái niệm và bản chất của hệ thống thông tin kế toán

Trong các hệ thống con của hệ thống thông tin quản lý, hệ thống thông tin kế toán được coi là một thành phần quan trọng trong việc cung cấp các thông tin cho các cấp độ ra quyết định (Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2004, trang 6)

Với các dữ liệu đầu vào là các nghiệp vụ kinh tế như bán hàng thu tiền, bán chịu, phát sinh chi phí,…hệ thống kế toán sẽ xử lý nghiệp vụ như ghi nhận, chuyển sổ cái và tạo ra các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị (Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2004, trang 6)

Nguồn: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2004, trang 6

Hình 2.1 Sơ đồ quá trình luân chuyển dữ liệu của hệ thống thông tin kế toán

Dữ liệu là các sự việc, sự kiện ban đầu, các nghiệp vụ được ghi chép một cách rời rạc, chưa được xử lý, chưa có ý nghĩa phù hợp với người sử dụng Thông tin là dữ liệu được sắp xếp lại cho có ý nghĩa phù hợp với người

sử dụng

Hệ thống thông tin kế toán là hệ thống thu thập, lưu trữ và xử lý các dữ liệu cần thiết của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp các thông tin

kế toán, tài chính hữu ích cho người sử dụng trong và ngoài doanh nghiệp

Bản chất của hệ thống thông tin kế toán

Từ hoạt động, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hàng ngày có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các nghiệp vụ này được hệ thống thông tin kế toán phân tích, ghi chép và lưu trữ các ghi chép này (chứng từ, sổ, thẻ,…) Khi người sử dụng có yêu cầu, hệ thống thông tin kế toán sẽ từ các ghi chép đã lưu trữ mà phân tích, tổng hợp và lập báo cáo thích hợp cung cấp cho người sử dụng thông tin(Nguyễn Thế Hưng, 2006, trang 14)

Ghi nhận Xử lý Lập báo cáo

Trang 17

Nguồn: Nguyễn Thế Hưng, 2006, trang 14

Hình 2.2 Quy trình hoạt động của hệ thống thông tin kế toán

2.1.1.2 Phân loại

Theo mục tiêu và phương pháp

Hệ thống thông tin kế toán tài chính: cung cấp các thông tin tài chính chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài Những thông tin này phải tuân thủ các quy định, chế độ, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành (Nguyễn Thế Hưng, 2006, trang 21)

Hệ thống thông tin kế toán quản trị: cung cấp các thông tin nhằm mục đích quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để dự báo các sự kiện sẽ xảy ra và dự đoán ảnh hưởng về tài chính kinh tế đối với doanh nghiệp (Nguyễn Thế Hưng,

2006, trang 21)

Theo sự lưu trữ và xử lý số liệu

Hệ thống thông tin kế toán thủ công: nguồn lực chủ yếu trong hệ thống là con người, cùng với công cụ tính toán con người thực hiện toàn bộ công việc

kế toán Dữ liệu ghi chép thủ công và lưu trữ dưới hình thức chứng từ, sổ thẻ,… (Nguyễn Thế Hưng, 2006, trang 21)

Hệ thống thông tin kế toán máy tính: nguồn lực chủ yếu là máy tính Dữ liệu trong các hệ thống này được ghi chép và lưu trữ dưới hình thức các tập tin Ví dụ: ATM, hệ thống chấm công, hệ thống tính và lập bảng giá thành sản phẩm trong các dây chuyền sản xuất,… (Nguyễn Thế Hưng, 2006, trang 22)

Hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tính: nguồn lực bao gồm con người và máy tính Trong đó, máy tính thực hiện toàn bộ các công việc kế toán dưới sự điều khiển, kiểm soát của con người Ngoài vai trò điều khiển, kiểm soát máy tính, con người còn có nhiệm vụ nhập các dữ liệu mà hệ thống máy

Quyết định kinh tế

Phân tích Tổng hợp Lập báo cáo

Trang 18

tính không tự thu thập được, cũng như thực hiện các công việc bảo mật, bảo

vệ, bảo trì,…hệ thống (Nguyễn Thế Hưng, 2006, trang 22)

2.1.1.3 Công cụ mô tả hệ thống thông tin kế toán

Lưu đồ (Flowchart)

Lưu đồ mô tả hệ thống bằng hình vẽ các quá trình xử lý dữ liệu (các hoạt động, đầu vào, đầu ra, lưu trữ) Đồng thời, lưu đồ mô tả các hoạt động chức năng như mua, bán, nhập, xuất, Được sử dụng trong phân tích kiểm soát của

Bắt đầu/kết thúc Kết nối sang trang

Nguồn: Nguyễn Thế Hưng, 2006, trang 29

Hình 2.3 Các ký hiệu lưu đồ

Trang 19

`• Quy tắc đọc vẽ lưu đồ

Mỗi ký hiệu xử lý phải nối với ký hiệu đầu vào của xử lý và ký hiệu thể hiện kết quả xử lý Lưu đồ phải được trình bày quá trình xử lý hoặc luân chuyển dữ liệu từ trên xuống dưới, từ trái qua phải của trang giấy Trường hợp không thể trình bày lưu đồ theo chiều thông thường, theo chiều quy định thì cần phải sử dụng mũi tên mô tả hướng luân chuyển của lưu đồ một cách rõ ràng (Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, 2004, trang 19)

Sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram-DFD)

Các ký hiệu

Hoạt động xử lý Dòng dữ liệu Đối tượng Lưu trữ dữ liệu

bên ngoài hệ thống (điểm đầu, kết thúc)

Nguồn: Nguyễn Thế Hưng, 2006, trang 2

Hình 2.4 Các ký hiệu mô tả sơ đồ dòng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) mô tả bằng hình ảnh các thành phần, các dòng lưu chuyển dữ liệu giữa các thành phần, điểm khởi đầu, điểm đến và nơi lưu trữ dữ liệu của một hệ thống thông tin DFD thường được chia thành nhiều cấp độ nhỏ hơn: DFD khái quát, DFD cấp 1, Một DFD được cấu tạo bởi bốn thành phần cơ bản là nguồn, đích dữ liệu, luân chuyển dữ liệu và xử lý và lưu trữ dữ liệu

2.1.2 Khái quát về chu trình doanh thu bán hàng

Chu trình doanh thu gồm các nghiệp vụ kế toán ghi nhận những sự kiện phát sinh liên quan đến việc tạo doanh thu và thanh toán công nợ khách hàng

Có 4 hoạt động trong chu trình (Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh,

2004, trang 167)

• Nhận đơn đặt hàng của khách hàng

• Giao hàng hóa hoặc thực hiện dịch vụ cho khách hàng

• Yêu cầu khách hàng thanh toán

• Nhận tiền thanh toán

Trang 20

Trả tiền Gửi ngân hàng

Yêu cầu- đặt hàng

Giấy báo có

Vận tải Bán hàng Chấp thuận đơn đặt hàng

Thông tin về hàng hóa tồn kho

Yêu cầu về thành phẩm hoặc hàng hóa

Nguồn: Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, 2004, trang 168

Hình 2.5 Sơ đồ dòng dữ liệu chu trình doanh thu

Chứng từ, sổ sách, báo cáo sử dụng trong chu trình doanh thu

Chứng từ

• Đơn đặt hàng: là chứng từ do người mua gửi tới xác định nhu cầu về chủng loại, số lượng hàng, thời gian, địa điểm giao hàng cũng như các yêu cầu

về điều kiện thanh toán, điều kiện vận tải liên quan

• Lệnh bán hàng: là chứng từ cho phép các bộ phận liên quan thực hiện việc xuất kho, giao hàng cho khách hàng Nó bao gồm mô tả hàng hóa hoặc dịch vụ, số lượng, giá bán, các thông tin khác về người mua Nếu bán chịu, lệnh bán hàng sẽ được chuyển sang bộ phận tín dụng để xét duyệt Sau khi được chấp thuận, thông tin về lệnh bán hàng được gởi cho kho làm căn cứ để xuất kho, cho bộ phận gởi hàng làm căn cứ đóng gói hàng, cho khách hàng để xác nhận đặt hàng được chấp thuận và cho bộ phận kế toán cũng như bộ phận lập hóa đơn để thông báo về lệnh bán hàng Tên gọi của chứng từ này có thể thay đổi tùy theo đối tượng nhận thông tin để thực hiện mệnh lệnh như lệnh sản xuất, lệnh xuất kho, lệnh giao hàng,…

• Hợp đồng bán hàng: được sử dụng khi cần có sự cam kết, ràng buộc giữa khách hàng và doanh nghiệp về nội dung yêu cầu của khách hàng đã được cho phép thực hiện Đây là chứng từ có tính chất pháp lý cho hoạt động bán hàng

• Phiếu xuất kho: dùng để xác nhận nội dung hàng hóa thực tế xuất kho

Chu trình doanh thu

Ngân hàng Khách

hàng

Sổ cái và hệ thống báo cáo

Hệ thống lương

Chu trình chi phí chuyển đổi Chu trình Vận tải

Trang 21

• Phiếu vận chuyển, phiếu giao hàng: bộ phận giao hàng hóa lập để kèm hàng hóa giao cho khách Doanh nghiệp cũng dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển thay thế phiếu giao hàng Các phiếu này phải ghi số của lệnh bán

• Hóa đơn bán hàng: được lập căn cứ trên việc kiểm tra, đối chiếu các chứng từ liên quan đến việc bán hàng như đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho…Chứng từ ghi nhận doanh thu và xác định nghĩa vụ thuế doanh nghiệp phải nộp Nhà nước

• Bảng đối chiếu công nợ: xác định tình trạng nợ của khách hàng

• Giấy báo trả tiền: là chứng từ gởi cho người mua kèm với HĐBH (hóa đơn bán hàng) hoặc gởi kèm báo cáo khách hàng hàng tháng Khi người mua thanh toán tiền họ sẽ gửi lại “Giấy báo trả tiền” kèm theo tiền thanh toán nhằm giúp người bán ghi chính xác người thanh toán, số tiền và nội dung thanh toán

• Phiếu thu, giấy báo có, ủy nhiệm thu,…

• Chứng từ ghi có, phiếu định khoản

Sổ sách

• Xử lý thủ công: ghi chép, xử lý, lưu trữ trên các sổ nhật ký: nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, sổ chi tiết, sổ cái và các sổ bằng giấy, ghi chép bằng tay

• Xử lý bằng máy: lưu trữ trên các tập tin dữ liệu Khi cần thông tin thì lấy số liệu từ các tập tin liên quan Sổ sách kế toán là kết xuất của hệ thống xử

lý dữ liệu

Báo cáo

Thông qua báo cáo, hệ thống thông tin cung cấp thông tin nhằm kiểm soát hệ thống xử lý, kiểm soát các dữ liệu được xử lý và những thông tin liên quan đến việc phân tích, lập kế hoạch, Trong chu trình doanh thu, báo cáo kế toán được phân thành 3 loại

• Báo cáo hoạt động kinh doanh

Đối với bảng kê hoạt động kinh doanh: bảng kê các nghiệp vụ xuất kho, bảng kê các nghiệp vụ bán hàng, bảng kê doanh thu, bảng kê bán hàng, bảng

kê hóa đơn…

Báo cáo phân tích các hoạt động kinh doanh: báo cáo phân tích hoạt

động xuất kho theo từng mặt hàng, kho hàng, khách hàng, báo cáo phân tích bán hàng theo mặt hàng, khách hàng, nhân viên bán hàng, báo cáo phân tích thu tiền theo khách hàng thanh toán, ngân hàng thanh toán

Trang 22

10

Báo cáo quản lý các nguồn lực, đối tượng tham gia

• Bảng kê/danh mục các đối tượng/ nguồn lực

• Báo cáo tình trạng các đối tượng, nguồn lực

2.1.3 Khái quát về chu trình chi phí

Thông tin hàng hóa Yêu cầu Đặt hàng

mua hàng

Hàng hóa, dịch vụ

Thanh toán

Dữ liệu

Nguồn: Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, 2004, trang 192

Hình 2.6 Sơ đồ dòng dữ liệu chu trình chi phí Chu trình chi phí gồm các nghiệp vụ kế toán ghi nhận những sự kiện

phát sinh liên quan đến việc mua hàng hóa, dịch vụ và thanh toán nhà cung

cấp Có 4 hoạt động chính

• Lập đơn đặt hàng đến nhà cung cấp

• Nhận hàng hóa hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp

• Xác nhận nghĩa vụ thanh toán

• Thanh toán cho người bán

Chứng từ, sổ sách, báo cáo sử dụng trong chu trình chi phí

Chứng từ

Chu trình chi phí

Nhà cung cấp

Chu trình doanh

thu

Chu trình chuyển đổi

Yêu cầu mua hàng được

lập bởi người không có

thẩm quyền hoặc có thể

không xuất phát từ nhu cầu

thực tế

Phát sinh chi phí không đúng mục đích

Xét duyệt yêu cầu mua hàng,

và phiếu yêu cầu mua hàng cần được đánh số trước, theo thứ tự và cần bảo quản các phiếu yêu cầu chưa sử dụng Đặt hàng cho yêu cầu mua

hàng không hợp lệ

Phát sinh chi phí không hợp lý

cần xét duyệt phiếu yêu cầu mua hàng kỹ trước khi lập đơn đặt hàng mua

Phân tích tình trạng nhà cung cấp

Xét duyệt đơn đặt hàng cẩn thận

Cần lập danh sách nhà cung cấp hợp lệ

Hoạt động nhận hàng

Nhận hàng hóa mà doanh

nghiệp không đặt mua

Phát sinh chi phí lưu trữ hàng tồn kho

Đối chiếu đơn đặt hàng với

số hàng nhận được khi nhận hàng

Kiểm soát hàng tồn kho

Trang 23

• Phiếu yêu cầu hàng hóa/dịch vụ: được lập bởi các bộ phận trong doanh nghiệp khi có nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ về mục đích yêu cầu, mã hàng, tên

hàng, quy cách, số lượng hàng,…

• Đơn đặt hàng: là một chứng từ gồm các thông tin liên quan đến hàng hóa cần mua như: tên hàng, loại hàng, số lượng, giá cả, ngày nhận hàng, điều kiện giao hàng,…Nếu đơn đặt hàng được nhà cung cấp chấp nhận thì nó trở thành hợp đồng pháp lý ràng buộc giữa các bên Đơn đặt hàng được lập thành

5 liên gửi cho nhà cung cấp, bộ phận yêu cầu hàng hóa, bộ phận nhận hàng, kế toán phải trả và lưu tại bộ phận

• Hợp đồng mua bán: thông thường khi người bán chấp nhận đặt hàng từ khách hàng, hai bên tiến hành lập hợp đồng mua bán và hợp đồng mua bán được ký kết này sẽ là căn cứ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên

• Báo cáo nhận hàng: chứng từ ghi số liệu thực nhận Được sử dụng cho trường hợp hàng không nhập kho mà chuyển giao trực tiếp cho bộ phận sử dụng

• Phiếu vận chuyển, phiếu giao hàng

• Các hóa đơn vận chuyển

• Chứng từ thanh toán: là chứng từ được sử dụng thường xuyên bởi một

tổ chức, là một phương tiện để ghi chép và kiểm soát hàng mua Nó là cơ sở không những ghi chép trong nhật ký mua hàng mà còn cho việc chi tiền thanh toán

Sổ sách

• Xử lý thủ công: ghi chép, xử lý, lưu trữ trên các sổ nhật ký (nhật ký mua hàng, nhật ký chi tiền, sổ chi tiết, sổ cái) Sổ bằng giấy, ghi chép bằng tay

• Xử lý bằng máy: lưu trữ trên các tập tin dữ liệu Khi cần thông tin thì lấy số liệu từ các tập tin liên quan và các sổ sách kế toán là kết xuất của hệ thống xử lý dữ liệu

Báo cáo

• Báo cáo hoạt động: bảng kê hoạt động đặt hàng, bảng kê nhận hàng, bảng kê thanh toán

• Báo cáo phân tích các hoạt động kinh doanh: báo cáo phân tích hoạt

động mua hàng theo từng mặt hàng, báo cáo phân tích mua hàng theo người

Trang 24

bán, báo cáo phân tích hoạt động thanh toán theo từng người bán hoặc theo từng đặt hàng

• Báo cáo quản lý các nguồn lực, đối tượng tham gia: báo cáo danh mục

hàng hóa, danh mục người bán, báo cáo hàng tồn kho, báo cáo người bán, báo cáo phân tích nợ phải trả theo thời hạn nợ

2.1.4 Giới thiệu tổng quát về phần mềm kế toán MISA SME.NET

2012

2.1.4.1 Sơ đồ quy trình làm việc với MISA SME.NET 2012

Tạo mới DLKT Nhập chứng từ Kết chuyển lãi lỗ

Mở DLKT In chứng từ, sổ sách, báo cáo Khóa sổ kế toán

Nhập SDBĐ Sao lưu DLKT (đề phòng mất Tạo DLKT cho

DL do nguyên nhân khách quan) năm làm việc mới

Phục hồi DLKT (nếu DL bị hỏng do nguyên nhân khách quan)

Nguồn: Công ty cổ phần misa, 2012

Hình 2.7: Sơ đồ quy trình làm việc với MISA SME.NET 2012

Chú thích: DLKT: dữ liệu kế toán SDBĐ: số dư ban đầu

Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 gồm 13 phân hệ: quỹ, ngân hàng, mua hàng, bán hàng, kho, tài sản cố định, tiền lương, thuế, giá thành, hợp đồng, cổ đông, ngân sách, tổng hợp Được thiết kế dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mục tiêu giúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán mà có thể sở hữu và làm chủ được phần mềm kế toán, quản lý mọi hoạt động kinh tế phát sinh của mình

Trang 25

từ hoạt động bán hàng, thu từ các hoạt động khác) và theo dõi bất kỳ số tiền quỹ ở bất kỳ thời điểm nào thông qua sổ quỹ tiền mặt.

Phân hệ ngân hàng

Cho phép lập và in séc, uỷ nhiệm chi, séc tiền mặt, giấy báo nợ, giấy báo có,…thể hiện việc thu-chi từ hoạt động mua-bán hàng của doanh nghiệp và các hoạt động thanh toán khác, cho phép hạch toán và theo dõi tiền đang chuyển, các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng của doanh nghiệp, cho phép kết nối với ngân hàng để thực hiện giao dịch trực tuyến như xem số dư, in sao kê, chuyển thanh toán

Phân hệ bán hàng

Cho phép lập và in báo giá, đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng,…cho phép giải quyết các nghiệp vụ như: hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, tự động tính lãi của nợ quá hạn, in thông báo công nợ đến từng khách hàng, cho phép in báo cáo liên quan phục vụ nhu cầu quản lý doanh nghiệp

Phân hệ mua hàng

Cho phép lập và in đơn mua hàng, hóa đơn mua hàng, trả tiền nhà cung cấp, cho phép in chứng từ phiếu chi, séc/ủy nhiệm chi Đồng thời, in báo cáo liên quan phục vụ nhu cầu quản lý doanh nghiệp Ngoài ra, phân hệ này còn giải quyết các nghiệp vụ phức tạp trong mua hàng như: mua hàng không qua kho, hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua, hàng về trước hóa đơn về sau,…

Phân hệ kho

Cho phép lập phiếu nhập kho (khi mua hàng, hay nguyên vật liệu, vật tư sản xuất dư), phiếu xuất kho (bán hàng, xuất kho sản xuất, chế tạo), chuyển kho đến điều chỉnh từng kho Trong đó, còn có chức năng tháo dỡ, lắp ráp sẽ

tự động tạo lập các phiếu nhập, phiếu xuất, vật tư linh kiện mỗi khi thực hiện lắp ráp tháo dỡ, điều chỉnh hàng tồn kho, tính giá xuất kho

Phân hệ TSCĐ (Tài sản cố định)

Tự động tính khấu hao chi tiết đến từng TSCĐ Tự động phân bổ chi phí khấu hao cho từng bộ phận, phòng ban, đối tượng tập hợp chi phí

Phân hệ tiền lương

Cho phép lập bảng chấm công theo giờ hoặc theo buổi, lập bảng lương

cơ bản cố định hoặc bảng lương thời gian, lập chứng từ hạch toán chi phí lương, chứng từ chi tiền trả lương, thanh toán thuế thu nhập cá nhân, đóng bảo hiểm (bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản)

Trang 26

Phân hệ giá thành

Cho phép khai báo danh mục đối tượng tập hợp chi phí, tập hợp chi phí trực tiếp, phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, định mức,…Tính giá thành tổng hợp và giá thành đơn vị của từng thành phẩm theo các phương pháp tính giá thành:

giản đơn, tỷ lệ, hệ số, tự động nghiệm thu công trình

Phân hệ thuế

Cho phép lập và in bảng kê thuế GTGT (giá trị gia tăng) đầu vào, bảng

kê thuế GTGT đầu ra, tờ khai thuế GTGT In báo cáo theo tiêu chuẩn của Tổng cục thuế

Phân hệ hợp đồng

Cho phép lập hợp đồng mua, hợp đồng bán, theo dõi chi tiết tình hình thực hiện của từng hợp đồng

Phân hệ cổ đông

Cho phép khai báo các đợt phát hành cổ phần trong doanh nghiệp, quản

lý thông tin cổ đông và thực hiện các giao dịch có liên quan đến cổ đông tại doanh nghiệp: đăng ký mua cổ phần, cấp sổ cổ đông, chuyển nhượng cổ phần

và tính cổ tức phải trả cho từng cổ đông

Phân hệ ngân sách

Lập kế hoạch thu, chi ngân sách, theo dõi các yêu cầu cấp kinh phí, phê duyệt yêu cầu và cấp phát ngân sách Kiểm soát chi tiêu chặt chẽ, đặc biệt thích hợp với mô hình công ty đa chi nhánh, công ty mẹ-công ty con

Phân hệ tổng hợp

Cho phép lập, quản lý danh sách các chứng từ kế toán tổng hợp, xử lý chênh lệch tỷ giá trong trường hợp thu tiền khách hàng, trả tiền nhà cung cấp bằng ngoại tệ, bù trừ công nợ cho đối tượng vừa có công nợ phải thu, vừa có công nợ phải trả với doanh nghiệp, thực hiện kết chuyển lãi, lỗ, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ,…

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích và đánh giá hệ thống thông tin kế toán trong ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Vĩnh Long” của tác giả Lê Thị Như Hằng năm 2010, sinh viên khoa kinh tế quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ Đề tài nêu lên quá trình luân chuyển, lưu trữ,

xử lý chứng từ và những thủ tục kiểm soát trong cả 2 chu trình doanh thu và

Trang 27

chi phí, đồng thời đề tài cũng đưa ra được những giải pháp để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, hạn chế rủi ro hệ thống thông tin trong ngân hàng Tuy nhiên đề tài lại chưa chứng minh cụ thể quá trình luân chuyển chứng từ, xử lý cũng như kết xuất báo cáo bằng những nghiệp vụ cụ thể trong ngân hàng

Huỳnh Ngọc Thọ (2013), Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hệ thống thông tin kế toán tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang” Đề tài này chủ yếu phân tích doanh thu bán hàng qua 3 năm cùng chu trình doanh thu ở khâu bán hàng và phân tích giá vốn hàng bán, chu trình chi phí ở khâu mua hàng Tác giả chưa làm rõ 2 chu trình một cách cụ thể (như chưa nêu ra các số liệu minh họa, thủ tục kiểm soát để khắc phục rủi ro còn mang tính chất lý thuyết)

Đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng” sử dụng lưu đồ mô tả quy trình luân chuyển, lưu trữ, xử lý chứng từ để nêu ra các rủi ro, hạn chế còn tồn tại trong chu trình doanh thu và chu trình chi phí Từ đó, đề ra các thủ tục kiểm soát hạn chế rủi ro trong hệ thống hiện hành tại đơn vị Tuy nhiên, để đề tài thêm phong phú cũng như có thể khắc phục một số hạn chế của 2 đề tài trên, đề tài thu thập thêm số liệu để minh họa cho quy trình luân chuyển, xử lý, kết xuất báo cáo trong cả hai chu trình doanh thu và chi phí, từ đó đưa ra những thủ tục kiểm soát mang tính hữu hiệu nhất cho công ty

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài được thực hiện trên cơ sở thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, các chứng từ thu, chi, hóa đơn, Thu thập số liệu của các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong quý I/2013 từ phòng kế toán của công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng Đồng thời kết hợp với việc tiếp xúc và tham khảo ý kiến các cán bộ phòng kế toán của công ty về vấn đề đang nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh nhằm xác định tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, qua đó thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011-2013

Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả những đặc tính

cơ bản của dữ liệu

 Biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu

 Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu

Trang 28

 Thống kê tóm tắt mô tả dữ liệu

Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích

bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Phương pháp số liệu tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích

và kỳ gốc Số tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào đó

Trong đó:

Ft: là chỉ tiêu so sánh

F0: là chỉ tiêu gốc

F: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế, nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của các chỉ tiêu kinh tế

F: là tốc độ tăng trưởng

Ft: là mức độ tuyệt đối của kì nghiên cứu

F0 : là mức độ tuyệt đối của kì gốc

Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thu thập thông tin từ bảng mô

tả công việc của từng bộ phận trong công ty và quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, hạch toán của kế toán tại đơn vị để xác định và vẽ ra các chu trình doanh thu, chi phí tại công ty thông qua các lưu đồ chứng từ cùng với sự hỗ trợ của phần mềm MS Visio 2007 Từ đó, phân tích những điểm mạnh cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hệ thống

Đối với mục tiêu 3: Dùng phương pháp hạch toán thông qua việc thu thập các chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, chế độ kế toán mà công ty sử dụng để ghi chép vào các tập tin có liên quan Tổng hợp thông tin thu thập được từ chứng từ, sổ sách, báo cáo để đánh giá về ưu, nhược điểm của việc tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo tại đơn vị

Đối với mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp tổng hợp nhằm đề ra một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty

F =

Ft

F0

x 100

Trang 29

Chương 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN CÔNG NGHỆ NỒI HƠI PHÚ HƯNG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng được thành lập và hoàn thành đưa vào sản xuất vào tháng 06/2006 Công ty hoạt động với tổng vốn đầu tư ban đầu: 450.000.000 đồng cùng với khoảng 50 lao động

-Trụ sở chính: 72C Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

- Địa điểm thực hiện dự án: Lô 16A2, khu công nghiệp Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

Bảng 3.1 Danh sách thành viên và tỷ lệ góp vốn năm 2013

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng, 2013

Năm 2006, là công ty TNHH được thành lập dưới sự góp vốn của 02 thành viên là: ông Phạm Hữu Chỉnh và ông Phạm Hữu Chí với tổng số vốn góp ban đầu là 450.000.000 đồng Từ năm 2008 đến năm 2012 có sự thay đổi thành viên góp vốn so với ban đầu là ông Phạm Hữu Chí và bà Nguyễn Ngọc Cẩm với tổng số vốn góp là 1.000.000.000 đồng Đến năm 2013 công ty

(Đồng)

Tỷ lệ vốn góp (%)

Trang 30

TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng tăng vốn điều lệ lên 5.000.000.000 đồng Điều này cho thấy, công ty ngày càng phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh nên vốn dùng cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ thành phẩm cũng đòi hỏi phải tăng lên Hiện tại ông Phạm Hữu Chí đang chiếm tỷ lệ vốn góp cao nhất (60%) và cũng là giám đốc công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng

3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

3.2.1 Chức năng

Công ty là một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập

và luôn phấn đấu sản xuất đáp ứng đủ và đúng nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự cạnh tranh trên thị trường và chức năng chủ yếu của công ty hiện nay

• Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và cung cấp các sản phẩm linh kiện về "nồi hơi công nghiệp" trong các lĩnh vực như: chế biến thủy sản, công nghệ thực phẩm, thức ăn thủy sản, kỹ nghệ gỗ, giấy,…

• Ngoài ra công ty còn thi công nền móng, nhà lò cho nồi hơi, đường ống dẫn hơi và nước nóng, lắp đặt hệ thống xử lý nước cho nồi hơi, chế tạo các bình áp lực: bình chứa khí nén, nồi hấp,

3.2.2 Nhiệm vụ

• Tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương

• Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước và thực hiện đầy

đủ các nghĩa vụ về thuế Tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước thông qua việc đóng các loại thuế

• Thực hiện đầy đủ các chính sách tiền lương và các chế độ khác theo quy định của pháp luật về lao động Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của công ty và Nhà nước

• Đầu tư và hiện đại hóa các thiết bị, máy móc sản xuất nhằm đảm bảo

an toàn trong kinh doanh và chất lượng sản phẩm tạo ra, bảo vệ môi trường

• Phát huy nguồn lực, tổ chức kinh doanh một cách có hiệu quả Có kế hoạch đào tạo đúng hướng, không ngừng nâng cao đội ngũ cán bộ công nhân viên của đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trang 31

3.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng, cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, thể hiện ba mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty gồm: quan hệ trực tuyến (chiều dọc, từ trên xuống), thể hiện qua mối quan hệ giữa cấp trên là Giám đốc và các cấp dưới là Phó giám đốc và các phòng ban thông qua các chỉ thị Quan hệ chức năng (chiều ngang), giữa các phòng ban đồng cấp với nhau có thể có các đề xuất lẫn nhau Quan hệ tư vấn (tham mưu-chiều dọc, từ dưới lên), các phòng ban được quyền đề xuất, kiến nghị với cấp trên về những kế hoạch, chiến lược hoạt động của công ty Với

cơ cấu tổ chức này, các bộ phận, phòng ban được phân chia trách nhiệm rõ ràng, chỉ có sự chỉ đạo thống nhất từ Ban giám đốc Vì vậy, tăng cường được

sự chuyên môn hóa công việc, giúp tăng hiệu quả làm việc, công việc luôn được hoàn thành tốt Đây là cơ cấu quản trị phù hợp với công ty, giúp công ty thực hiện tốt khả năng điều hành công việc kinh doanh một cách khoa học và hiệu quả cao

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Ban giám đốc

Giám đốc: người đại diện pháp luật của công ty với chức năng dự thảo định hướng hoạt động, chỉ đạo các bộ phận chức năng, đề ra các biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, ký kết hợp đồng Hơn nữa, giám đốc có quyền

Ban giám đốc

Phòng kế

toán

Phòng kỹ thuật

Bộ phận chế tạo, sản xuất kiêm kho

Bộ phận thi công

Trang 32

bố trí lao động cũng như khen thưởng và kỷ luật, xét duyệt chứng từ Đồng thời, chịu trách nhiệm toàn diện trước Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên Bên cạnh đó, giám đốc còn là người tham mưu cho phòng kỹ thuật thiết

kế sản phẩm theo yêu cầu khách hàng

Phó giám đốc: Thực hiện nhiệm vụ do giám đốc phân công, được ủy quyền thay mặt giám đốc điều hành hoạt động của công ty khi giám đốc vắng mặt Có quyền tuyển dụng lao động tại công ty

Phòng kế toán: Tổ chức kế toán theo từng phần hành kế toán Quản lý,

bảo quản con dấu công ty và thực hiện đóng dấu đúng quy định Đảm bảo mọi

công tác tài chính cho công ty hoạt động Giám sát và quản lý tài sản, quản lý vốn, công nợ, mở sổ ghi chép các nghiệp vụ, làm báo cáo định kỳ và hạch toán nội bộ của công ty Thanh quyết toán tiền thưởng, lương hàng tháng cho cán

bộ công ty Phân tích hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước Nghiên cứu chế độ chính sách của Nhà nước

để tham mưu cho giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đúng pháp luật Tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán, kịp thời phát hiện những sai sót, bất hợp lý và vi phạm quy định nội bộ về định mức tài chính gây thiệt hại cho công ty

Bộ phận kho (kiêm bộ phận sản xuất): Quản lý máy móc, thiết bị nhà

xưởng và tiến hành chế tạo Nhận và xuất hàng

Phòng kỹ thuật: Theo dõi sản xuất, chế tạo tại công trường, giải quyết

kịp thời các vướng mắc về thiết kế, kỹ thuật In ấn, sao chép bản vẽ, lưu hồ sơ thiết kế, tài liệu kỹ thuật Tìm kiếm các nguồn nhập nguyên liệu đảm bảo cho sản xuất không bị gián đoạn, tổ chức giao sản phẩm cho bên đặt hàng Tham mưu giúp giám đốc điều hành, chỉ đạo về công tác kỹ thuật, chất lượng kỹ thuật của công trình Thiết kế sản phẩm theo đơn đặt hàng

Bộ phận thi công: gồm có 3 bộ phận thi công, có nhiệm vụ tiến hành lắp

ráp, hoàn thành sản phẩm Tư vấn, sữa chữa, bảo dưỡng thi công các công trình, đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn quy định

3.4 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TRONG CÔNG TY

Cơ cấu lao động nhân sự tại công ty có sự thay đổi qua các năm, do số lượng lao động thay đổi thường xuyên, hiện nay cơ cấu lao động của công ty được thể hiện như sau:

Trang 33

Bảng 3.2: Cơ cấu lao động nhân sự năm 2013

và kế toán mua hàng

• Kế toán tổng hợp: kiểm tra, lưu trữ các chứng từ và định khoản các phần hành kế toán Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kết chuyển chi phí, xác định kết quả kinh doanh để lập báo cáo tài chính Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, mở sổ theo dõi nợ

• Kế toán tiền lương kiêm kế toán mua hàng: có trách nhiệm theo dõi việc mua hàng tại công ty Lập các báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương, ghi chép, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng lao động, hạch toán lương, chi trả lương cho công nhân viên Các khoản chi phí mua vật tư, công cụ dụng cụ

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức chế độ kế toán

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Hình thức kế toán hiện nay công ty đang áp dụng là hình thức “kế toán trên máy vi tính”, phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán “nhật ký chung”

3.4.2.1 Hình thức kế toán áp dụng

Hình thức nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và

Trang 34

theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình 3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung

Ghi chú

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt

(nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHÍNH

Trang 35

Hình thức kế toán trên máy vi tính

Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính Hiện nay, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 và ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Ghi chú

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

• Ưu điểm của phần mềm

Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt (nhiều hóa đơn cùng 01 phiếu chi) Bám sát chế độ kế toán, các biểu mẫu, chứng từ sổ sách tuân thủ theo chế độ kế toán Cho phép tạo nhiều cơ sở dữ liệu Thao tác lưu và ghi sổ dữ liệu Tính chính xác và bảo mật cao

• Nhược điểm

Tốc độ xử lý dữ liệu chậm Các báo cáo khi kết xuất ra excel sắp xếp không theo thứ tự Vì có SQL nên MISA đòi hỏi cấu hình máy tương đối cao, nếu máy yếu thì chương trình chạy rất chậm

3.4.3 Phương pháp kế toán

Công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng áp dụng:

• Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: VNĐ

Sổ kế toán

- Báo cáo kế toán quản trị

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

Máy vi tính

Trang 36

• Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

• Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: bình quân cuối kỳ

• Phương pháp khấu hao TSCĐ (Tài Sản Cố Định): khấu hao theo đường thẳng

• Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT

• Phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn (đánh giá theo nguyên vật liệu trực tiếp)

3.5 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3.5.1 Đặc điểm khách hàng

Nhìn chung lượng khách hàng của công ty là tương đối ổn định Đến nay công ty có hơn 30 khách hàng ký hợp đồng thường xuyên Chủ trương của công ty là tập trung giữ vững khách hàng truyền thống Đồng thời công ty cũng không ngừng đưa ra các biện pháp để tăng cường chất lượng dịch vụ, sản phẩm nhằm thu hút khách hàng mới Đối tượng đặt hàng của công ty thường là những doanh nghiệp, công ty chế biến thức ăn gia súc, sản xuất và phân phối nông dược, các công ty thủy sản, nông sản, chế biến thực phẩm,…

3.5.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013

Nhìn chung, doanh thu thuần qua 3 năm tăng liên tục so với năm trước

và không phát sinh các khoản làm giảm doanh thu là một dấu hiệu vô cùng khả quan, cụ thể là doanh thu thuần năm 2012 tăng vượt so với năm 2011 với mức tăng 10.809 triệu đồng tương đương với 103,35% Sang năm 2013 doanh thu đạt 22.086 triệu đồng, tăng 819 triệu đồng tương đương với 3,85% so với năm 2012 Nguyên nhân là do trong năm 2012 Việt Nam xuất siêu các mặt hàng nông- công nghiệp, mà hơi bão hòa thường cung cấp hơi (nhiệt) sử dụng cho các nhu cầu sấy, hấp, sưởi, gia nhiệt, sản phẩm công-nông nên một phần cũng đã thúc đẩy việc tiêu thụ hơi bão hòa trong năm 2012 tăng đáng kể cụ thể

là công ty cung cấp sản phẩm “hơi bão hòa” tăng mạnh trong năm 2012 đạt 11.015 triệu đồng tăng 8.436 triệu đồng, về giá trị tương đương với 327,1% so với năm 2011 Bên cạnh đó, việc một số doanh nghiệp nhận được các đề án ứng dụng nồi hơi trong dây chuyền chế biến nhằm giảm chi phí sản xuất, giảm

ô nhiễm môi trường,… cũng góp phần thúc đẩy tiêu thụ nồi hơi, cùng với sự

hỗ trợ từ Chính phủ khi ban hành Nghị quyết số 13/NQ-CP (10/05/2012) đưa

ra một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị

Trang 37

trường Bên cạnh đó, số lượng đơn đặt hàng từ nhiều tỉnh, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long qua các năm đều tăng nên số lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường tăng Chính những điều đó đã dẫn đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty không ngừng tăng lên kéo theo doanh thu thuần cũng tăng cao

Cùng với việc doanh thu tăng cao thì các khoản mục chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh của công ty cũng có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể năm 2012 giá vốn hàng bán đạt 18.608 triệu đồng tăng 9.484 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng với 103,94%, từ năm 2012 sang năm

2013 giá vốn hàng bán đã có xu hướng giảm với mức giảm 1.406 triệu đồng, tương ứng với 7,56% Nguyên nhân làm cho giá vốn hàng bán tăng là do công

ty đẩy mạnh đầu tư vào việc sản xuất nồi hơi để kinh doanh và đầu tư nồi hơi

để làm tài sản cố định cho đơn vị Mặt khác, tỷ lệ lạm phát còn ở mức cao nên làm giá cả của hàng hóa đầu vào tăng, kết hợp với sự tăng giá về nhiên liệu làm cho chi phí vận chuyển cũng tăng Gía vốn là chi phí chính của hoạt động kinh doanh của công ty và do công ty kinh doanh những mặt hàng có giá trị nên chi phí giá vốn là rất cao Gía vốn năm 2013 giảm so với năm 2012, do công ty chủ yếu sản xuất hơi bão hòa nhiều hơn việc cung cấp nồi hơi nên giá nguyên vật liệu đầu vào giảm hơn so với năm 2012 Chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng đáng kể, cụ thể là năm 2012 tăng 957 triệu đồng tương ứng với 255,34% Đến năm 2013 chi phí quản lý kinh doanh lại tiếp tục tăng với mức 2.552 triệu đồng tương đương với 191,52%, nguyên nhân là do việc bảo hành sản phẩm, chi phí khấu hao tài sản cố định, tăng lương khuyến khích nhân viên trong công ty, chi phí vận chuyển, giá xăng, dầu tăng kết hợp tăng

số đơn đặt hàng Tốc độ tăng chi phí của công ty qua 3 năm là khá cao, tuy nhiên vẫn phù hợp với tốc độ tăng của doanh thu nên doanh nghiệp vẫn làm ăn

có lời

Nếu khoản mục doanh thu và chi phí của công ty biến động theo xu hướng tăng qua 3 năm thì lợi nhuận lại biến động theo xu hướng giảm Tuy lợi nhuận có giảm nhưng tốc độ tăng của doanh thu luôn cao hơn tốc độ tăng của chi phí nên việc kinh doanh của công ty vẫn đảm bảo có lời Nguyên nhân là

do năm 2012 công ty phải nộp thêm một khoản thuế TNDN (7,5%) trong khi năm 2011 thì được miễn thuế (được miễn từ khi thành lập đến năm 2011) Cụ thể, lợi nhuận năm 2012 đạt 801 triệu đồng giảm 158 triệu đồng so với năm

2011 tương đương với 16,49%, sang năm 2013 lợi nhuận sau thuế đạt 731 triệu đồng giảm 70 triệu đồng so với năm 2012 tương đương với 8,75%, do chi phí năm 2012 tăng so với năm 2011 trong khi doanh thu năm 2012 so với năm 2011 lại tăng ít hơn nên làm lợi nhuận giảm

Trang 38

Tóm lại, qua 3 năm mặc dù đứng trước tình trạng bất ổn chung của nền kinh tế lạm phát tăng cao năm 2011 (18,13%) và bước sang năm 2012, kinh tế

- tài chính của Việt Nam tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới, số lượng doanh nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động năm 2012 là 54.261 doanh nghiệp,… nhưng công ty vẫn đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận, mặc dù lợi nhuận có giảm nhưng xét với xu hướng chung của nền kinh tế thì công ty vẫn được coi là kinh doanh có hiệu quả Điều đó cho thấy chính sách đúng đắn của ban lãnh đạo cùng tinh thần hăng say làm việc của toàn thể cán

bộ công nhân viên trong công ty, đồng thời cũng khẳng định được thế mạnh về tài chính của công ty Các nhà đầu tư có thể hoàn toàn yên tâm khi đầu tư vào công ty Hơn nữa, qua 8 năm kinh doanh cho thấy công ty đã đứng vững trên thị trường, nâng cao được uy tín nên có nhiều đơn đặt hàng từ nhiều khách hàng từ các tỉnh lân cận như: Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Ninh Thuận, Bến Tre, thành phố Hồ Chí Minh,…Nhưng để đạt được hiệu quả hoạt động cao hơn, công ty nên có kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên vật liệu, xây dựng định mức thu mua hợp lý để đảm bảo có đủ nguyên liệu sản xuất, chế tạo cũng như có thể giảm chi phí thu mua đến mức tối thiểu Nâng cao chất lượng nồi hơi cung cấp để giảm chi phí bảo hành Bên cạnh đó, công ty cần xây dựng chiến lược thu hút khách hàng nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại công ty

Dựa vào số liệu bảng 3.3, ta có thể tập hợp số liệu cho biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận đạt được của công ty trong giai đoạn 2011-2013 như sau:

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hưng,2011-2013

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh công ty giai đoạn 2011-2013

0 5.000.000

Lợi Nhuận

Nghìn

đồng

Năm

Trang 39

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013

Chênh lệch 2013/2012 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) 1.Doanh thu bán hàng và CCDV 10.458.216 21.267.241 22.086.284 10.809.025 103,35 819.043 3,85

3.Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 10.458.216 21.267.241 22.086.284 10.809.025 103,35 819.043 3,85

4 Giá vốn hàng bán 9.124.493 18.608.492 17.202.103 9.483.999 103,94 (1.406.389) (7,56)

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 1.333.723 2.658.749 4.884.181 1.325.026 99,35 2.225.432 83,70

6 Doanh thu hoạt động tài chính - 5.236 35.447 5.236 - 30.211 576,99

- Trong đó : Chi phí lãi vay - 420.000 245.752 420.000 - (174.248) (41,49)

8 Chi phí quản lý kinh doanh 374.961 1.332.377 3.884.106 957.416 255,34 2.551.729 191,52

9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 958.762 891.301 789.770 (67.461) (7,04) (101.531) (11,39)

Trang 40

Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 và 2014

Bảng 3.4 thể hiện tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế tại công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Số liệu thể hiện ở bảng 3.4, cung cấp cái nhìn tổng quan nhất về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 và 2014

Nhìn chung, doanh thu thuần 6 tháng đầu năm 2014 tăng nhanh so với 6 tháng đầu năm 2013 với mức tăng là 3.506 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng

là 26,01 % Do 6 tháng đầu năm 2014 công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng mới, gia tăng việc kinh doanh nhiều loại hình: sản xuất, chế tạo, cung cấp dịch vụ,… và thành công trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới Bên cạnh đó, tình hình kinh tế cả nước 6 tháng đầu năm 2014 cũng đã có dấu hiệu chuyển biến tích cực, tốc độ tăng GDP cao hơn cùng kỳ năm 2013, nên đã thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng so với 6 tháng đầu năm 2013

Tuy doanh thu tăng trong 6 tháng đầu năm 2014 nhưng các khoản chi phí của công ty cũng tăng lên đáng kể Do công ty phải chi trả lương nhân viên, tăng phụ cấp để khuyến khích họ làm việc, chi phí khấu hao tài sản cố định của công ty, đặc biệt việc bảo hành nồi hơi đã làm chi phí quản lý kinh doanh

6 tháng năm 2014 đạt 2.114 triệu đồng tăng 1.547 triệu đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng 272,55% Mặt khác, do sự biến đông giá của thị trường nguyên vật liệu

đã làm giá vốn hàng bán tăng 2.020 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng với

tỷ lệ 16,56%

Do công ty được ưu đãi về thuế, áp dụng mức thuế suất 7,5% Mặt khác doanh thu tăng lên, chi phí cũng tăng theo nên nhìn chung thuế thu nhập doanh nghiệp không có sự biến động lớn giữa 6 tháng năm 2013 và 6 tháng 2014 Doanh thu tăng nhưng đồng thời chi phí cũng tăng theo Tuy nhiên, tốc

độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu nên đã làm lợi nhuận sau thuế của công ty giảm giảm 5,9 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 1,07% Nhìn chung, lợi nhuận của công ty trong 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng có giảm nhưng không đáng kể Trong xu hướng chung của nền kinh tế như hiện nay, công ty vẫn đảm bảo việc kinh doanh có lãi Qua đó cho thấy được công

ty càng tạo được uy tín với khách hàng, việc đầu tư sản xuất ngày càng được

mở rộng hơn

Ngày đăng: 24/11/2015, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.4  Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh công ty giai đoạn 2011-2013 - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 38)
Hình 4.2 Lưu đồ hoạt động nhận và xử lý gói thầu - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.2 Lưu đồ hoạt động nhận và xử lý gói thầu (Trang 49)
Hình 4.8 Màn hình tập tin khách hàng - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.8 Màn hình tập tin khách hàng (Trang 57)
Hình 4.9 Màn hình tập tin vật tƣ, hàng hóa - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.9 Màn hình tập tin vật tƣ, hàng hóa (Trang 58)
Hình 4.11 Màn hình thể hiện tập tin nợ phải thu khách hàng - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.11 Màn hình thể hiện tập tin nợ phải thu khách hàng (Trang 59)
Hình 4.12 Màn hình thể hiện tập tin phiếu thu - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.12 Màn hình thể hiện tập tin phiếu thu (Trang 59)
Hình 4.13 Mối quan hệ giữa các tập tin trong chu trình doanh thu - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.13 Mối quan hệ giữa các tập tin trong chu trình doanh thu (Trang 60)
Hình 4.20 Lưu đồ xử lý hoạt động thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.20 Lưu đồ xử lý hoạt động thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (Trang 83)
Hình 4.25 Màn hình mô tả tập tin chi tiết nợ phải trả - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.25 Màn hình mô tả tập tin chi tiết nợ phải trả (Trang 87)
Hình 4.29 Màn hình mô tả tập tin kho hàng - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.29 Màn hình mô tả tập tin kho hàng (Trang 89)
Hình 4.31 Màn hình mô tả tập tin tài khoản ngân hàng - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.31 Màn hình mô tả tập tin tài khoản ngân hàng (Trang 90)
Hình 4.33 Tập tin phiếu nhập kho - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.33 Tập tin phiếu nhập kho (Trang 91)
Hình 4.34 Hình mô tả tập tin chi tiết nợ phải trả - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.34 Hình mô tả tập tin chi tiết nợ phải trả (Trang 91)
Hình 4.35 Hình mô tả tập tin séc/ủy nhiệm chi - hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ nồi hơi phú hưng
Hình 4.35 Hình mô tả tập tin séc/ủy nhiệm chi (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm