Kiến thức: - Hiểu được k/n từ mượn - Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng việt.. - Viết đúng những từ mượn - Sử dụng từ mượn trong nói và viết.. Bài mới: - Dẫn vào bài : Trong cuộc sống hà
Trang 1BÀI 2 - TIẾT 6 – TIẾNG VIỆT: TỪ MƯỢN
1 Mục tiêu bài học:
a Kiến thức:
- Hiểu được k/n từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng việt
- Nguyên tắc sử dụng từ trông tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tự lập văn bản
b Kỹ năng :
- Nhận biết các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
c Thái độ : Có thái độ sử dụng đúng đắn từ ngữ
2 Chuẩn bị:
a.GV: Soạn giáo án Viết bảng phụ.
b.HS: Học bài cũ ( Phần TV lớp 5) Đọc bài mói
3 Tiến trình dạy học: (5p)
a Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là từ, tiếng,từ đơn, từ phức?
b Bài mới: - Dẫn vào bài : Trong cuộc sống hàng ngày, do sự tiếp xúc, do mqhệ đa
dạng trên nhiều lĩnh vực # nhau của đsống chtrị, ktế, vhóa giữa các quốc gia đã nảy sinh vấn
đề vay mượn ngôn ngữ lẫn nhau Có thể nói vay mượn từ là 1 hiện tượng phổ biến trên TG Ngôn ngữ TV cũng không phải là một ngoại lệ Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem
TV thường vay mượn ngông ngữ nào để làm vốn từ của mình được đầy đủ và phong phú hơn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động I : Hướng dẫn tìm hiểu Từ thuần việt,từ mượn? (10p)
- Gọi học sinh đọc VD ở bảng
phụ
- 1Hs đọc VD I Từ thuần việt,từ mượn.
Trang 2? Hãy tìm hiểu lại nghĩa của
từ “tráng sĩ” và từ “trượng” ?
? Trong những từ đó theo em
từ nào là từ thuần Việt, từ nào
là từ mượn?
Theo em nguồn gốc của từ
“tráng sĩ” “trượng” ở đâu?
(xem phim, truyện )
từ mượn tiếng Hán chúng ta
còn mượn ~ từ của người ấn
Âu
? Nhìn vào hình thức của
nhóm từ mượn người ấn âu ta
thấy có gì đặc biệt?
? Trong số những từ sau,
những từ nào được mượn từ
tiếng Hán? Những từ nào
được mượn từ các ngôn ngữ
#:
Sứ giả, tivi, xà phòng,
buồm, mittinh, ra-đi-ô, gan,
điện, ga, bơm, xô viết, giang
sơn, in-tơ-nét
Ngoài những
- 2 HS trả lời
- Mượn từ tiếng Hán
- 1 HS trả lời
- Thảo luận nhóm
- Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét
1 Ví dụ
a.VD 1.
* Nhận xét:
-Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng,chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn (Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: người trí thức thời xưa và những người được tôn trọng nói chung)
- Trượng: Đ/v đo = 10 thước TQ
cổ (tức 3,33m) ở đây là rất cao
b.VD2.
Mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn
Mượn tiếng ấn,âu: Các từ còn lại
- Những từ mượn từ ngôn ngữ ấn
Âu khi viết có gạch nối (ra-đi-ô, in-tơ-nét)
- Những từ có nggốc ấn âu đã được Việt hóa ở mức cao và được viết như chữ Việt: tivi, xà phòng
-> Ngoài từ thuần Việt, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài Đó là từ mượn
- Bộ phận từ mượn qtrọng nhất trong TV là mượn THán Ngoài
ra còn mượn từ của các người
Trang 3? Vậy từ mượn là gì?
? Bộ phận q.trọng nhất trong
vốn từ TVcó nguồn gốc từ
tiếng nước nào ? - HS trả lời
- Trả lời
khác
Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn khi
- Chốt ý chính
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Nghe
- Đọc ghi nhớ
viết nên dùng các gạch nối
* Ghi nhớ 1 ( SGK ).
Hoạt động II: Tìm hiểu Nguyên tắc mượn từ (10p)
- Gọi H đọc VD ở sgk
? Em hiểu ý kiến của Người
ntn?
- Suy nghĩ, trả lời
II Nguyên tắc mượn từ.
1 Ví dụ.
2 Nhận xột.
-Trong những trường hợp cần thiết, mượn- từ làm giàu tiếng Việt (mặt tích cực)
- Không nên mượn từ nước ngoài
1 cách tùy tiện để bảo vệ sự trong sáng của TV (Mặt tiêu cực) Chỉ mượn những từ ta không có
VD: Hiệu trưởng: từ thuần Việt không có)
Trang 4* Ghi nhớ 2( SGK ).
Hoạt động III: Hướng dẫn Luyện tập (15p)
- Gọi H đọc và nêu y/c bài
tập
- Y/c H thảo luận theo nhóm
- HS đọc
- Thảo luận nhóm
N1 BT1
N3 BT3
N4 BT4
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung
III luyện tập.
Bài tập 1.
* Từ mượn
- Tiếng Hán:
a)vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b)giai nhân
- Tiếng Anh: pốp, in-tơ-nét
* Bài 2 (26)
Bài tập 2.
a) - khán giả người xem
xem người
- Độc giả người đọc
- Thính giả người nghe b)-Yừu điểm: điểm quan trọng
- Yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng
- Yếu nhân: người quan trọng + Yếu: qtrọng
+ điểm: điểm + lược: tóm tắt + nhân: người
Bài tập 3
- Tên gọi các đ.vị đo lường: Mét,
ki lô mét
- Tên gọi bộ phận xe đạp: Ghi
Trang 5- GV gợi dẫn làm btập nâng
cao:
.Các từ: Phụ mẫu, phụ tử,
huynh đệ, không phận, hải
phận
- Là từ mượn của tiếng nào
HS trả lời
HS nhận xét
đông, pê đan
Bài tập 4.
- Các từ mượn: Phôn, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh g.tiếp với bạn bè, ngươi thân
BT nâng cao:
Mượn của tiếng Hán
Cha mẹ, cha con, anh em,vùng trời, vùng biển
c Củng cố: (3p)
- Hệ thống hoá lại kiến thức
d Dặn dò: (2p)
-Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng.
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới