BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU THÁI HÀ ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH VÀ PHÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT, PHẨM CẤP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHU THÁI HÀ
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH VÀ PHÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT, PHẨM CẤP CÂY THIÊN MÔN ðÔNG TẠI THANH TRÌ
NĂM 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHU THÁI HÀ
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH VÀ PHÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT, PHẨM CẤP CÂY THIÊN MÔN ðÔNG TẠI THANH TRÌ
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là ñề tài do tôi trực tiếp thực hiện trong thời gian từ năm 2012 ñến năm 2014, dưới sự hướng dẫn của TS Ninh Thị Phíp
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực, chưa từng ñược sử dụng trong một khóa luận nào ở trong và ngoài nước
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện khóa luận này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Chu Thái Hà
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, bản thân tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Nông Học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Ninh Thị Phíp bộ môn cây công nghiệp và cây thuốc ñã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình, chu ñáo trong suốt thời gian thực tập ñề tài tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Chuyển giao KHCN và phát triển dược liệu – Viện Dược liệu ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện và hoàn thành các thí nghiệm và luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và người thân ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Chu Thái Hà
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
MỤC LỤC
1 ð ặT VấN ðề 1
2 M ụC ðÍCH VÀ YÊU CầU 2
2.1 Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 G IớI THIệU CÂY T HIÊN MÔN ðÔNG 4
1.2 V ị TRÍ PHÂN LOạI , NGUồN GốC , PHÂN Bố CủA CÂY T HIÊN MÔN ðÔNG 5
1.2.1 Vị trí phân loại, nguồn gốc cây thiên môn ñông 5
1.2.2 Phân bố của cây Thiên môn ñông 5
1.3 N GUồN GốC PHÂN LOạI CÁC LOÀI THUộC CHI A SPARAGUS SP 7
1.4 ð ặC ðIểM THựC VậT HọC CủA CÂY T HIÊN MÔN ðÔNG 8
1.5 T HÀNH PHầN HÓA HọC TRONG T HIÊN MÔN ðÔNG 9
1.6 T ÁC DụNG DƯợC LÍ VÀ CÔNG DụNG CủA CÂY T HIÊN MÔN ðÔNG 12
1.7 B ộ PHậN Sử DụNG CủA CÂY T HIÊN MÔN ðÔNG 12
1.8 C Ơ Sở XÁC ðịNH PHÂN BÓN VÀ KHOảNG CÁCH TRồNG 13
1.8.1 Cơ sở xác ñịnh phân bón 13
1.8.2 Cơ sở xác ñịnh khoảng cách gieo trồng hợp lý 15
1.9 M ộT Số NGHIÊN CứU XÁC ðịNH LIềU LƯợNG PHÂN BÓN ðốI VớI CÂY DƯợC LIệU 16 1.10 M ộT Số NGHIÊN CứU XÁC ðịNH KHOảNG CÁCH TRồNG ðốI VớI CÂY DƯợC LIệU 16
1.11 M ộT Số NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN VÀ KHOảNG CÁCH TRÊN NHỮNG CÂY TRỒNG KHÁC 18
1.12 K ỹ THUậT TRồNG TRọT CÂY T HIÊN MÔN ðÔNG 22
1.12.1 Giống và kỹ thuật làm giống 22
1.12.2 Thời vụ trồng 23
1.12.3 Kỹ thuật làm ñất 23
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
1.12.4 Phân bón và kỹ thuật bón phân 24
1.12.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 25
1.12.6 Phòng trừ sâu bệnh 26
1.12.7 Thu hoạch, sơ chế và bảo quản 26
1.12.8 Tiêu chuẩn dược liệu 26
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1 V ậT LIệU , ðịA ðIểM VÀ THờI GIAN NGHIÊN CứU 27
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu 27
2.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu 27
2.1.3 ðối tượng nghiên cứu: cây thiên môn ñông 27
2.2 N ộI DUNG NGHIÊN CứU 27
2.3 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 28
2.3.1 Thí nghiệm 1 28
2.3.2 Thí nghiệm 2 29
2.4 C ÁC CHỉ TIÊU THEO DÕI 30
2.4.1 Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 30
2.4.2 Chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, phẩm cấp, hiệu quả kinh tế 31
2.4.3 Theo dõi sâu bệnh 32
2.4.4 Theo dõi sâu 32
2.5 P HƯƠNG PHÁP LấY MẫU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34 3.1 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN THờI GIAN SINH TRƯởNG CủA CÂY 34
3.2 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN ðộNG THÁI TĂNG TRƯởNG CHIềU CAO CÂY 34
3.3 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN ðộNG THÁI TĂNG TRƯởNG ðƯờNG KÍNH TÁN CÂY 37
3.4 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN ðộNG THÁI RA NHÁNH CÂY 40
3.5 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN ðộNG THÁI RA Củ 44
3.6 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN ðộNG THÁI TĂNG TRƯởNG KHốI LƯợNG Củ 45
3.7 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN ðộNG THÁI TÍCH LŨY CHấT KHÔ 47
3.8 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN CÁC YếU Tố CấU THÀNH NĂNG SUấT CÁ THể 49
3.9 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN NĂNG SUấT CÂY THIÊN MÔN ðÔNG 50
3.10 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN PHẩM CấP Củ CÂY THIÊN MÔN ðÔNG 52
3.11 Ả NH HƯởNG CủA PHÂN BÓN ðếN HIệU QUả KINH Tế 53
3.12 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN THờI GIAN SINH TRƯởNG CủA CÂY 53
3.13 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN ðộNG THÁI TĂNG TRƯởNG CHIềU CAO CÂY 54
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
3 14 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN ðộNG THÁI TĂNG TRƯởNG ðƯờNG KÍNH
TÁN CÂY 56
3.15 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH TRồNG ðếN ðộNG THÁI RA NHÁNH CÂY 58
3.16 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN ðếN ðộNG THÁI RA Củ 61
3.17 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN ðộNG THÁI TĂNG TRƯởNG KHốI LƯợNG Củ 64
3.18 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN ðộNG THÁI TÍCH LŨY CHấT KHÔ 66
3.19 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN CÁC YếU Tố CấU THÀNH NĂNG SUấT 68
3.20 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN NĂNG SUấT CÂY T HIÊN MÔN ðÔNG 69
3.21 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN PHẩM CấP CÂY T HIÊN MÔN ðÔNG 70
3.22 Ả NH HƯởNG CủA KHOảNG CÁCH ðếN HIệU QUả KINH Tế 72
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73 1 K ếT LUậN 73
2 ð ề NGHị 73
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
DANH MỤC HÌNH
3.5 ðồ thị thể hiện sự ảnh hưởng của các khoảng cách trồng khác
3.6 ðồ thị thể hiện sự ảnh hưởng của các khoảng cách trồng khác
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1
10650 loài thực vật, là cơ sở cho nền y học cổ truyền và y học hiện ñại Nhiều loài cây thuốc ñã tham gia vào cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp góp phần tạo nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược Với xu hướng chung của thế giới là quay trở lại với thiên nhiên dùng các loại thuốc có nguồn gốc từ cây cỏ Nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu tìm tòi, sàng lọc ra các hợp chất hóa học tự nhiên từ cây cỏ làm thuốc và từ ñó tổng hợp nên nhiều loại thuốc mới có hiệu quả chữa bệnh rất cao
Cùng với sự phát triển chung của ngành dược liệu hiện nay là chú trọng ưu tiên phát triển những cây con ñược sử dụng nhiều trong y học cổ truyền, nguyên liệu cho công nghiệp dược trong nước cũng như xuất khẩu Rất nhiều loại cây dược liệu ñã và ñang ñược phát triển ở quy mô lớn trong
ñó có Thiên môn ñông
Thiên môn ñông(Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr.), thuộc họ Thiên
môn(Asparagacea) còn có tên là Thiên ñông, minh thiên ñông, dây tóc tiên(Phạm Thu Thủy, 2013)
Rễ củ, thu hái vào mùa khô ở những cây 2 năm tuổi, loại bỏ rễ con, tẩm nước cho mềm rồi ñồ qua Lúc rễ còn nóng, bóc lấy vỏ hoặc rút bỏ lõi, thái mỏng, phơi hay sấy khô Củ hình thoi, tròn dài, hai ñầu nhỏ nhưng tầy, dài 6-20cm Mầu trắng vàng hoặc nâu, vàng nhạt, có chất dầu hơi trong Mặt ngoài có vằn dọc nhỏ hoặc rãnh dọc Khi khô, chất cứng nhưng dòn
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2
Chưa khô thì chất mềm, dắnh, chỗ vết bẻ như chất sáp, mầu trắng vàng, hơi trong, giữa có nhân trắng, không trong
Cây Thiên môn ựông trong y học ựược dùng làm phương thuốc chữa nhiều bệnh trong ựó chủ yếu như: kháng khuẩn, chống khối u, giảm ho, lợi tiểu, thông tiện, cường tráng
Trên thực tế Thiên môn ựông chưa có một công bố nào chi tiết về nghiên cứu trồng trọt vì thế việc nghiên cứu cơ bản ựặc biệt ựể xây dựng một qui trình trồng trọt cho cây thiên môn ựông là một việc làm rất cần thiết Bên cạnh ựó, trong những năm gần ựây, nhu cầu sử dụng cây Thiên môn ựông tăng cả về chất lượng và số lượng trong khi diện tắch gieo trồng chưa thể ựáp ứng ựược thị trường trong nước cũng như ngoài nước
để góp phần giải quyết những vấn ựề trên, ựược sự hướng dẫn trực
tiếp của tiến sĩ Ninh Thị Phắp, tôi tiến hành làm ựề tài: Ộđánh giá ảnh hưởng của khoảng cách và phân bón ựến sinh trưởng phát triển, năng suất
và phẩm cấp cây Thiên môn ựông tại Thanh Trì năm 2013Ợ
2 Mục ựắch và yêu cầu
2.1 Mục ựắch
Xác ựịnh ựược khoảng cách trồng và công thức bón phân phù hợp
cho Thiên môn ựông ựạt ựược năng suất, phẩm cấp cao
2.2 Yêu cầu
đánh giá ảnh hưởng của khoảng cách trồng ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất dược liệu Thiên môn ựông tại Trung tâm chuyển giao Khoa học và Công nghệ - Viện Dược liệu Ờ Thanh Trì Ờ Hà Nội
đánh giá ảnh hưởng của công thức phân bón ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm cấp dược liệu thiên môn ựông tại Trung tâm Chuyển giao KHCN và phát triển dược liệu Ờ Viện Dược liệu Ờ Thanh Trì Ờ Hà Nội
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
đánh giá ựược sự ảnh hưởng của các công thức phân bón và khoảng cách trồng khác nhau ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất dược liệu Thiên môn ựông
Là tài liệu khoa học cho công tác giảng dạy, nghiên cứu, sản suất về Thiên môn ựông
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Việc ứng dụng phương pháp, kỹ thuật bón phân thắch hợp sẽ thúc ựẩy năng suất dược liệu thiên môn ựông lên cao hơn và bổ sung tắch cực trong việc hoàn thiện qui trình kỹ thuật trồng Thiên môn ựông
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu cây Thiên môn ñông
Thiên môn ñông là cây dược liệu quý và ñang có triển vọng phát triển trên thế giới Thiên môn ñông, ñược coi là một dược liệu lâu ñời giúp chống lại bệnh ung thư ở Trung Quốc và Hàn Quốc Trong y học cổ truyền, Thiên môn ñông ñược dùng như một phương thuốc chữa nhiễm trùng, sốt
và các bệnh viêm khác
Tại Việt Nam cây ñược trồng lấy rễ củ làm thuốc chữa phổi khô ho khan, lao phổi, viêm họng mãn tính, ho gà, họng khô khát nước, buồn phiền mất ngủ, bạch hầu, viêm mũi, ñái tháo ñường, táo bón kéo dài Dùng ngoài giã ñắp trị ñinh nhọt, viêm mủ da và rắn cắn
Thiên môn là cây ưa sáng, có thể hơi chịu bóng, nhất là thời kỳ cây còn nhỏ Cây có hiện tượng nửa tàn lụi về mùa ñông hoặc mùa khô (ở các tỉnh phía Nam) Ở miền Bắc, vào giữa mùa xuân thường thấy các chồi măng mọc lên từ gốc Loại chồi này sinh trưởng nhanh trong mùa hè – thu, tạo thành thân leo cuốn trùm lên các giá thể Thiên Môn có thể sống ñược trên nhiều loại ñất, kể cả loại ñất cát tương ñối khô ở vùng ven biển Cây ra hoa quả nhiều hàng năm; tái sinh tự nhiên từ hạt và chồi gốc sau khi ñã thu hoạch rễ củ(Phạm Thu Thủy, 2013)
Dược liệu Thiên môn ñược sử dụng ở miền Bắc chủ yếu do trồng trọt Trong khi ñó, ở một số tỉnh ven biền miền Trung, như Quảng Ngãi, Bình ðịnh, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận… có khá nhiều Thiên môn mọc hoang dại Do không bị khai thác thường xuyên, nên ở ñây bộ rễ của cây có thể gồm hàng trăm rễ củ và dài ñến 50cm
Cây thuộc dạng dây leo, có thể bò trên giàn hoặc bò dưới mặt ñất, thân mang nhiều cành 3 cạnh, dài nhọn, biến ñổi thành lá giả hình lưỡi liềm Lá thật rất nhỏ, trông như vẩy Mùa hạ ở kẽ lá mọc hoa trắng nhỏ
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5
Quả mọng, khi chắn màu ựỏ (cũng có cây, quả khi chắn màu tắm ựen) Mọc hoang và ựược trồng ở nhiều nơi
Củ hình thoi, tròn dài, hai ựầu nhỏ nhưng tầy, dài 6-20cm Mầu trắng vàng hoặc nâu, vàng nhạt, có chất dầu hơi trong Mặt ngoài có vằn dọc nhỏ hoặc rãnh dọc Khi khô, chất cứng nhưng dòn Chưa khô thì chất mềm, dắnh, chỗ vết bẻ như chất sáp, mầu trắng vàng, hơi trong, giữa có nhân trắng, không trong Vị ngọt, hơi ựắng( Lê đình Sáng, 2010)
Thiên môn ựông ựược nhân giống bằng hạt Hạt có thể gieo ngay sau khi thu hoạch Hạt ngâm trong nước ấm 12 giờ sau ựó gieo Hạt nảy mầm sau 3 Ờ 6 tuần (25oC) và ựược trồng
Hiện nay Thiên môn ựông ựang ựược triển khai ựể ựưa ra trồng rộng rãi nhằm cung cấp nguồn dược liệu cho thị trường trong nước và ngoài nước
1.2 Vị trắ phân loại, nguồn gốc, phân bố của cây Thiên môn ựông
1.2.1 Vị trắ phân loại, nguồn gốc cây thiên môn ựông
Thiên môn ựông (Asparagus Cochichinensis (Lour.)), thuộc họ Thiên
môn (Asparagacea) còn có tên là Thiên ựông, minh thiên ựông, dây tóc tiên
Nguồn gốc của Thiên môn ựông(Asparagus Cochichinensis (Lour.))
Merr ở vùng đông Á, bao gồm Trung Quốc và Nhật Bản
1.2.2 Phân bố của cây Thiên môn ựông
a Trên thế giới
Cây mọc tự nhiên và cũng ựược trồng ở Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Lào(Phạm Thu Thủy,2013; Hoàng Lê Sơn, Nguyễn Phúc Anh, 2013) Dựa trên nghiên cứu của Phạm Thu Thủy và Hoàng Lê Sơn chúng tôi xây dựng bảng phân bố cây thiên môn ựông ở một số quốc gia thuộc châu Á và tại Việt Nam(bảng 1.1; bảng 1.2)
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6
Bảng 1.1: Phân bố cây Thiên môn ñông ở một số quốc gia thuộc
(Nguồn: Phạm Thu Thủy, 2013; Hoàng Lê Sơn, Nguyễn Phúc Anh, 2013)
b Tại Việt Nam
Thiên môn ñông mọc hoang nhiều ở các tỉnh ven biển miền Trung và các ñảo lớn như Phú Quốc, Côn ðảo
Thiên môn ñông ñược trồng khắp nơi ở nước ta, tốt nhất là các tỉnh ven biển và ñồng bằng Thiên môn ñông có khả năng thích ứng rộng và có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau từ ñất phù sa cho ñến ñất ñồi núi, ñất cát ven biển ðộ Ph từ 5,0 - 8,0 Có thể trồng dưới tán có ñộ che phủ
20 – 50%
ðất thịt pha cát, ñất có ñộ mùn cao là những chất ñất thích hợp nhất cho thiên môn ñông, các vùng ñất nhiều cát nhiều nắng là nơi thiên môn ñông phát triển và cho năng suất cao Là cây ưa ẩm nhưng không chịu ñược
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7
ngập úng gây thoois củ cây sinh trưởng phát triển kém Vì thế ñất trồng Thiên môn ñông nên chọn ñất cao và thoát nước(Phạm Thu Thủy,2013)
Bảng 1.2 Phân bố cây Thiên môn ñông ở một số tỉnh thành
và ñảo tại Việt Nam
(Nguồn: Phạm Thu Thủy, 2013; Hoàng Lê Sơn, Nguyễn Phúc Anh, 2013)
1.3 Nguồn gốc phân loại các loài thuộc chi Asparagus sp
Cây thiên môn ñông(Asparagus cochinchinensis) là một loài thuộc
chi măng tây(Asparagus sp.) vì vậy cây cũng mang nhiều ñặc tính chung so với các loài khác cùng chi
Chi Măng tây(Asparagus) bao hàm một số dạng sống, từ các loài cây thân mọc thẳng sống ở rừng mưa, bán hoang mạc cho ñến những loại dây leo Sự khác biệt giữa các loài này ñến từ các quần xã và hệ sinh thái mà chúng sinh sống trong ñó, và quá trình sinh thái và tiến hóa nhằm giúp chúng sinh trưởng, phát triển, thay ñổi, thích nghi Hạt các cây này phần lớn ñược phát tán nhờ các loài chim
Một số loài măng tây cảnh như Asparagus plumosus, Asparagus
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8
aethiopicus, Asparagus setaceus và Asparagus virgatus có cành nhỏ và
thường bị nhầm với dương xỉ
Ở Quần ñảo Macaronesia, một vài loài măng tây (tỉ như Asparagus umbellatus và Asparagus scoparius) mọc trong các rừng nguyệt quế và
mang các ñặc ñiểm ban ñầu của những loài cây leo có lá phiến Trong các khu vực khô hơn, mang kiểu khí hậu ðịa Trung Hải, các loài măng tây tiến hóa trong kỷ ðệ tứ và trở thành những loài cây mang nhiều gai, thích nghi với những giai ñoạn khô hạn của khí hậu trong khu vực
Nhiều loài măng tây, nhất là các loài ñến từ châu Phi, trước ñây ñược phân vào các chi Protasparagus và Myrsiphyllum Tuy nhiên, một phần do việc phát hiện ra nhiều loài mới, các chi này ñược hợp nhất lại với chi Măng tây(Asparagus) Các loài thuộc chi Asparagus có hình dạng bên ngoài rất khác nhau, từ loài dây leo thân thảo tới những loài cây leo thân gỗ mang nhiều gai nhọn (vì thế mà các loài này mang biệt hiệu là "gai mèo" hay "wag'n bietjie" (nghĩa là "chờ một chút") Phần lớn các loài măng tây
có cành dạng lá, tức những cành cây có hình dạng phẳng gần giống như lá
và có chức năng quang hợp thay thế cho lá Asparagus officinalis, Asparagus schoberioides, và Asparagus cochinchinensis là các loài ñơn
tính, tức có các cây ñực (chỉ mang toàn hoa ñực) và cây cái (chỉ mang toàn hoa cái) riêng biệt (Chase, M.W.; Reveal, J.L & Fay, M.F ,2009; Malcomber, S T Demissew, Sebsebe, 1993)
1.4 ðặc ñiểm thực vật học của cây Thiên môn ñông
Cây bụi leo sống lâu năm, dài 1 – 1,5 m, có khi hơn Rễ củ mẫm, hình thoi, có cuống dài, củ dài 5 – 10 cm, ñường kính cuer từ 1 – 1,5 cm,
có những bụi ñến 150 Cành rất nhiều, hình trụ, mọc xoắn suýt vào nhau thành bụi dày, nhẵn và có gai cong, những cành nhỏ biến ñổi thành lá diệp chi hìh lưỡi liềm, có mắt cắt 3 góc, dài 2 – 3 cm, ñầu nhọn Lá tiêu giảm thành những vảy nhỏ
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9
Cụm hoa mọc ở kẽ các diệp chi gồm 1 – 2 hoa màu trắng; hoa ñực
có bao hoa 6 mảnh, 6 nhị và nhụy lép; hoa cái có bao hoa như hoa ñực, nhị ngắn hơn, bao phấn tiêu giảm, bầu thuôn có vài ngăn
Quả mọng, hình cầu, ñường kính 5 – 6 mm, màu lục nhạt sau chuyển vàng ngà rồi màu trắng; hạt màu ñen
Mùa hoa: tháng 3 – 5; mùa quả: tháng 6 – 9(Phạm Thu Thủy, 2013)
1.5 Thành phần hóa học trong Thiên môn ñông
Trong rễ củ Thiên môn ñông chứa hoạt chất chính là saponin steroid, sau khi thủy phân với acid sulfuric hoặc acid hydrochloric thu ñược các genin chính sau:
Sarsasapogenin có ñiểm nóng chảy 198 – 200oC [α]20D – 75,2 (trong clorofom), phổ tử ngoại có 2 ñỉnh hấp thụ ở 272 và 312nm Dẫn xuất acetyl
có ñiểm chảy 142 – 143oC, [α]20D – 68o 9 (trong cloroform)
Sarsasapogenin
Quang phổ hồng ngoại có vạch hấp thụ ở 1740 cm-1 hơn nhiều so với vạch hấp thụ ở 900-1 Phổ khối của sarsasapogenin có ñỉnh cơ bản là 139m/e các mảnh ion phân rã với m/e 115, 273, 302, 287, 344, 347, 357 và trọng lượng phân tử là 416
Yamogennin có ñiểm chảy 188 – 189oC Dẫn xuất acetyl của yamogenin có ñiểm chảy là 180 – 183oC ( Tomoda Masashi và cộng sự, 1974)
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10
Yamogennin
Penogennin: ñiểm chảy 227 – 230oC, [α]20D – 106 (trong chloroform) vạch hấp thụ ở bước sóng 900 cm-1 cao hơn vạch hấp thụ 920cm-1 trong phổ hồng ngoại cho thấy penogenin và sapogenin steroid thuộc nhóm iso, phổ khối cho trọng lượng phân tử là 430
Neohecogenin: có ñiểm nóng chảy 245oC, 246oC, [α]20D – 5o, phổ hồng ngoại cho pic ñặc trưng ở bước sóng 740 cm-1 của nhóm CO, và một lượng nhỏ của diosgenin
Các hợp chất saponin sau khi thủy phân còn cho các ñường glucose, rhamnose và oligofurostanosid
Saponin
Ngoài ra rễ củ Thiên môn còn chứa phytosterol mà thành phần chính
là β – sitosterol và stigmasterol
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11
phytosterol
Theo các tài liệu khác thì rễ củ Thiên môn còn chứa polysacharid, các acid amin tự do mà thành phần chính là asparagin
asparagin
Thân và lá Thiên môn chứa flavonoid mà thành phần chính là rutin
và một glycoside khác có aglycon là kaempferol
flavonoid
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12
1.6 Tác dụng dược lắ và công dụng của cây Thiên môn ựông
Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc Thiên môn có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn A và B, Phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn bạch cầu
Tác dụng chống khối u: Nước sắc Thiên môn có tác dụng ứ chế Sacroma Ờ 180 và Deoxygenase của tế bào bạch cầu ở chuột nhắt bị viêm hạch bạch huyết cấp hoặc viêm hạt bạch huyết mạn
Nước sắc Thiên môn ựông có tác dụng giảm ho, lợi tiểu, thông tiện, cường tráng Hoạt chất asparagin trong Thiên môn có tác dụng lợi tiểu Thiên môn còn có tác dụng lợi ựờm, giảm ho, hạ nhiệt và bổ( Lê đình Sáng, 2010)
Ở Trung Quốc, một số tác giả ựã dùng Thiên môn phối hợp với các
vị thuốc khác chữa ho gà cho trẻ em ựạt kết quả khả quan Có tác giả ựã ựiều trị cho 61 bệnh nhi ho gà, kết quả ựạt 75,4%, còn một số tác giả khác lại dùng Thiên môn ựiều trị cho 77 bệnh nhi, ựạt kết quả 88,6% trong ựó tỷ lệ bệnh khỏi hẳn ựạt 38% Ở ựa số bệnh nhân sau khi dùng thuốc 1 Ờ 4 ngày, các triệu chứng ho gà giảm rõ rệt Ngoài ra do Thiên môn mềm, dẻo, nở to sau khi hút nước nên một số thầy thuốc dùng ựể nong cổ tử cung bằng cách chọn các ựoạn rễ củ dài 5 Ờ 7cm, ựường kắnh 3 Ờ 6mm, bề ngoài trơn tru, ựem ngâm trong cồn 950, rồi ựặt vào cổ tử cung Dược liệu làm cổ tử cung mềm mỏ rộng
và giảm ựau
1.7 Bộ phận sử dụng của cây Thiên môn ựông
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Thiên môn ựông là: Củ rễ (Radix Aspargi) Loại béo mập, cứng, mịn, mầu trắng vàng, hơi trong là loại tốt
Củ dài, gầy, mầu nâu vàng, không sáng là loại vừa Củ hình thoi, tròn dài, hai ựầu nhỏ nhưng tầy, dài 6-20cm Mầu trắng vàng hoặc nâu, vàng nhạt,
có chất dầu hơi trong Mặt ngoài có vằn dọc nhỏ hoặc rãnh dọc Khi khô, chất cứng nhưng dòn Chưa khô thì chất mềm, dắnh, chỗ vết bẻ như chất sáp, mầu trắng vàng, hơi trong, giữa có nhân trắng, không cạo vỏ, bỏ lõi, ựồ
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13
chín, phơi khô, tẩm rượu 1 ñêm, ñồ lại, phơi khô dùng Bảo quản ñể nơi khô ráo, dễ ẩm mốc(ðỗ Tất lợi, 1986)
1.8 Cơ sở xác ñịnh phân bón và khoảng cách trồng
1.8.1 Cơ sở xác ñịnh phân bón
Phân bón là yếu tố quan trọng và là nguồn cung cấp chủ yếu dinh dưỡng vô cơ cho cây trồng thông qua quá trình hấp thu của bộ rễ Nhưng cấu tạo ñất không giống nhau, ñất ở mỗi vùng khác nhau Vì vậy cải tạo ñất chính là bổ sung chất dinh dưỡng vào trong ñất ñể cho cây trồng hấp thu chất dinh dưỡng nuôi thân cây, lá, hoa quả một cách phù hợp, làm cho cây trồng phát triển tốt và sản phẩm ñạt năng suất cao
Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng là lượng chất dinh dưỡng mà cây cần qua các thời kỳ sinh trưởng ñể tạo nên một năng suất kinh tế tối
ña Vì vậy, việc bón tỷ lệ cân ñối giữa N: P: K là kỹ thuật bón hiệu quả nhất ñối với các cây trồng
ðối với thực vật nói chung và cây trồng nói riêng thì Nitơ có vai trò sinh lý ñặc biệt quan trọng ñối với sinh trưởng phát triển và hình thành năng suất Nitơ có mặt trong rất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng có vai trò quyết ñịnh trong quá trình trao ñổi chất và năng lượng, ñến các hoạt ñộng sinh lý của cây
ðạm cần cho cây suốt quá trình sinh trưởng, ñặc biệt là giai ñoạn cây tăng trưởng mạnh, rất cần cho các cây ăn lá Bón ñạm thúc ñẩy cây tăng trưởng, ñâm nhiều chồi, cành lá, làm lá có kích thước to, xanh, quang hợp mạnh, tăng năng suất cây trồng
Tuy nhiên bón dư ñạm làm cho cây phát triển quá nhanh, dễ ñổ ngã,
ra hoa chậm, ít hạt, hạt lép, dễ rụng, nhiều sâu bệnh, chất lượng nông sản giảm, không hiệu quả kinh tế Ngược lại thiếu ñạm làm cho cây sinh trưởng kém, giảm sút hoạt ñộng quang hợp và tích lũy, giảm năng suất nghiêm trọng
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14
Bón ñạm cho cây trồng căn cứ vào nhiều yếu tố như tính chất ñất ñai, khả năng cung cấp ñạm của cây Nếu ñất có thành phần cơ giới nặng có thể bón tập trung một lượng ñạm lớn ở dạng Amôn Nếu ñất có thành phần
cơ giới nhẹ thì cần bón rải ra theo nhu cầu của cây Bón ñạm cần quan tâm ñến ñặc ñiểm và tình hình phát triển của cây trồng trước Bón lượng ñạm không hợp lý có ảnh hưởng rất nghiêm trọng ñến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất cây trồng Nếu bón quá nhiều dẫn ñến thân lá tăng trưởng nhạnh mà mô cơ giới kém nên cây sẽ yếu và gây nên hiện tượng lốp
ñổ dẫn ñến năng suất giảm nghiêm trọng
Lân là yếu tố quan trọng trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, nhất là giai ñoạn ban ñầu Do ñó, lân thường ñược bón lót trước khi trồng Lân có vai trò tăng khả năng hút ñạm, hạn chế tác hại của việc bón thừa ñạm, chống lốp ñổ, rút ngắn thời gian sinh trưởng một cách hiệu quả, giúp cây tăng khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận
Khi bón ñủ lân, biểu hiện trước hết là cây sinh trưởng phát triển tốt,
hệ rễ phát triển, ñẻ nhánh khỏe, xúc tiến hình thành cơ quan sinh sản tiến hành trao ñổi chất và năng lượng mạnh mẽ, xúc tiến các hoạt ñộng sinh lý ñặc biệt là quang hợp và hô hấp Kết quả là tăng năng suất cây trồng Ngược lại thiếu lân sẽ làm rối loạn quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây dẫn ñến cây nhỏ, dáng mảnh, lá hẹp, mặt lá có những chấm nâu, làm giảm năng suất và chất lượng của cây trồng
Vai trò sinh lý của kali ñối với cây là rất quan trọng, kali ñiều chỉnh các hoạt ñộng trao ñổi chất và các hoạt ñộng sinh lý của cây Kali có tác dụng ñiều chỉnh các ñặc tính lý hóa của keo nguyên sinh chất và từ ñấy ảnh hưởng ñến tốc ñộ và chiều hướng của các quá trình xảy ra trong tế bào Kali ñiều chỉnh sự ñóng mở của khí khổng và dòng vận chuyển của các chất hữu cơ trong bó mạch libe nên kali có ý nghĩa quan trọng trong việc
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15
tăng năng suất kinh tế và phẩm chất sản phẩm Ngoài ra kali còn làm tăng tính chống chịu của cây ñối với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như tính chống bệnh, tính chống chịu hạn, chịu nóng
Thiếu kali cây có biểu hiện hình thái rất rõ là lá ngắn, hẹp, xuất hiện các chấm ñỏ, lá bị khô héo rũ vì mất sức trương Thiếu kali làm giảm khả năng chống chịu của cây trồng và giảm năng suất kinh tế rõ rệt
1.8.2 Cơ sở xác ñịnh khoảng cách gieo trồng hợp lý
Mật ñộ gieo trồng với khoảng cách nhất ñịnh liên quan tới yếu tố cấu thành năng suất Ở mật ñộ thích hợp tạo ñiều kiện ñồng ñều cho các cá thể phát huy hết khả năng sinh trưởng, phát triển thuận lợi cho năng suất cao ðiều này ñược quyết ñịnh bởi quang hợp của quần thể Cường ñộ quang hợp của quần thể chịu sự chi phối của cường ñộ ánh sáng Vì vậy việc quyết ñịnh mật ñộ gieo trồng có ý nghĩa trong việc sử dụng ánh sáng Do ñó, trong quá trình trồng trọt con người cần ñiều khiển hoạt ñộng quang hợp bằng cách bố trí mật ñộ trồng một cách hợp lý(Hà Thị Thanh Bình và cs, 2002)
Mật ñộ càng cao mức ñộ cạnh tranh diễn ra càng quyết liệt ðể có thể lấy ñược ánh sáng khi phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một cách tối ña chính vì vậy sẽ làm cho thân nhỏ, cây yếu,
lá nhỏ, sức chống chịu kém trước các ñiều kiện ngoại cảnh, khả năng chống
ñổ kém
Khi trồng ở mật ñộ thấp cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều do vậy cây sẽ có ñiều kiện phát triển tốt cho năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể lại giảm, bên cạnh ñó cây sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi ñiều kiện ngoại cảnh do tính quần thể bị giảm
Mật ñộ trồng thích hợp sẽ giúp cho cây sử dụng ñược tối ña các ñiều kiện của ñồng ruộng từ ñó giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tích luỹ của cây tăng từ ñó có thể tăng năng suất và tăng sản lượng cũng như hiệu quả kinh tế
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 16
1.9 Một số nghiên cứu xác ñịnh liều lượng phân bón ñối với cây dược liệu
ðối với cây trồng nói chung và cây thuốc nói riêng phân bón quyết ñịnh cả năng suất và hoạt chất của cây Do ñó, xác ñịnh ñược lượng phân bón thích hợp cho năng suất và chất lượng cao có ý nghĩa lớn ñối với năng suất
Kết quả nghiên cứu về liều lượng phân NPK tổng hợp bón cho Bạch truật ở Sa Pa (Lào Cai) của Viện Dược liệu cho thấy năng suất dược liệu Bạch truật tăng tỷ lệ thuận với sự tăng lên của lượng NPK bón, công thức bón 1000 kg NPK/ha có hiệu quả cao nhất 0,84 kg dược liệu/ kg NPK, công thức bón 600 kg NPK/ha ñạt hiệu quả thấp nhất 0,6 kg dược liệu/1kg NPK Khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón thúc cho Lão quan thảo, Nguyễn Bá Hoạt cho rằng năng suất tăng theo sự tăng của lượng ñạm bón nhưng hiệu quả kinh tế lại giảm Tuy nhiên bón với lượng ñạm 200 kg N/ha ñạt ñược năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu ñược tốt nhất (Nguyễn Bá Hoạt, 2005)
ðối với Actisô bón phân ñạm ở mức 400 kg kết hợp với bón lân ở 2 mức 300 kg và 400 kg cho năng suất lá và bông kém hơn một cách khác biệt so với bón phân ñạm ở mức 500 kg kết hợp bón lân ở hai mức 300 kg
và 400 kg ðiều ñó chứng tỏ khả năng tăng mức ñạm từ 400 kg lên 500 kg
ñã làm tăng năng suất lá và bông Actisô một cách rõ rệt(Nguyễn Văn Thuận, Ngô Quốc Luật, 2002)
1.10 Một số nghiên cứu xác ñịnh khoảng cách trồng ñối với cây dược liệu
Viện Dược liệu ñã tiến hành nghiên cứu mật ñộ và khoảng cách trồng Actisô ở SaPa với 3 công thức mật ñộ là 5 vạn cây/ha, 4 vạn cây/ha, 3 vạn cây/ha Kết quả cho thấy ở mật ñộ trồng dày (5 vạn cây/ha) mặc dù chiều cao và số lá/cây có giảm hơn mật ñộ trồng thưa nhưng do số cây/ha nhiều
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 17
hơn nên năng suất lá tươi/ha cao hơn ñạt 47,50 kg
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ khoảng cách trồng Bạch truật ở SaPa (Lào Cai) ñã có nhận xét: mật ñộ trồng 25 vạn cây/ha với khoảng cách
20 cm x 20 cm là thích hợp nhất, năng suất dược liệu cao nhất ñạt 2,12 tấn/ha, tỷ lệ cây bị bệnh thấp 11,2%.( Nguyễn Bá Hoạt, 2005)
Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, mật ñộ trồng ñến sinh trưởng và năng suất dược liệu của một số cây thuốc di thực quý tại Sapa (Lào Cai), Nguyễn Bá Hoạt ñã có nhận xét rằng chiều cao cây có xu hướng giảm ñi theo sự tăng lên của mật ñộ trồng Năng suất dược liệu tăng lên khi mật ñộ trồng thưa dần Tuy nhiên sự tăng giảm này ñều có giới hạn nhất ñịnh (Nguyễn Bá Hoạt, 2001)
Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội thuộc – Viện Dược liệu tiến hành thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và chất lượng lá thanh cao trong 3 năm từ 1997 ñến 1999 Kết quả cho thấy với mật ñộ khoảng 16,6 vạn cây/ha không những cho năng suất
lá, năng suất Artemisinin cao nhất mà cả hàm lượng Artemisinin cũng khá nhất
Khi nghiên cứu cây Ích mẫu, Lê Khúc Hạo, Ngô Quốc Luật, Nguyễn Duy Thuần thấy rằng: nếu trồng Ích mẫu trong 3 công thức về khoảng cách
20 x10cm; 20x20cm; 20x30 cm tương ứng với các mật ñộ 50 cây/m2, 25 cây/m2; 15 cây/m2 với lượng phân bón như nhau thì công thức trồng khoảng cách 20 x 20cm (25 cây/m2) cho năng suất và hiệu quả cao nhất (Lê Khúc Hạo, Ngô Quốc Luật, 2006)
Theo nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội và Trường ðHNN Hà Nội cho biết mật ñộ trồng ñối với cây ñương quy là 25 vạn cây/ha, cây bạch chỉ với 50 vạn cây/ha, cây ngưu tất
400 vạn cây/ha, cây cúc hoa 11,1 vạn cây/ha cho năng suất dược liêu ñạt cao nhất
Nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách ñối với cây nhân trần ñược
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 18
thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội cho kết quả: mật ñộ khoảng cách trồng thích hợp cho vùng ñồng bằng ñối với Nhân trần là từ 30 – 36 cây/m2 với khoảng cách cây cách cây 15 – 20 cm sẽ cho năng suất cao nhất (Trần Thị Liên, 2013)
1.11 Một số nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và khoảng cách trên những cây trồng khác
a Một số nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón trên cây trồng khác
Các nghiên cứu về phân bón chỉ ra rằng, luôn có một công thức thích hợp ñể mỗi loại cây trồng ñạt năng suất cao nhất Tuy nhiên, công thức phân bón của mỗi loại cây trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm chu kì sinh trưởng, yêu cầu sinh thái, ñiều kiện khí hậu thời tiết, ñất ñai cơ cấu cây trồng của ñịa phương…
Nghiên cứu ñược tiến hành tại Khoa Nông - Lâm, Trường ðại học Tây Bắc nhằm xác ñịnh liều lượng bón phân NPK (15:10:15) thích hợp cho sản xuất giống dưa chuột bản ñịa vùng Tây Bắc ñạt năng suất cao, chất lượng tốt Thí nghiệm gồm 6 công thức bón phân NPK (15:10:15) với liều lượng khác nhau và công thức ñối chứng không bón Thí nghiệm ñược bố trí trên khu ñất thí nghiệm của Khoa Nông - Lâm, Trường ðại học Tây Bắc theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với ba lần nhắc lại Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm thời gian sinh trưởng, khả năng sinh trưởng, phát triển, tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên ñồng ruộng, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất, chất lượng, hiệu lực phân bón và hiệu quả kinh tế Kết quả nghiên cứu cho thấy, bón 800 kg NPK (15:10:15)/ha (tương ứng với 120N: 80P2O5 : 120K2O) là thích hợp nhất cho cây dưa chuột bản ñịa sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cá thể cao nhất (4,34 kg/cây), cho năng suất thực thu cao nhất (90,12 tấn/ha), chất lượng quả tốt, hiệu quả bón phân cao nhất
và hiệu quả kinh tế thu ñược là rất cao (296,22 triệu ñồng/ha) ( Phạm
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 19
Quang Thắng; Trần Thị Minh Hằng; 2012)
đối với cây mạch môn, nghiên cứu bón phân ựạm nhằm xác ựịnh ựược liều lượng bón ựạm hợp lắ ựể ựạt năng suất rễ củ cao trên ựất xám feralit tại Phú Thọ Liều lượng bón ựạm thay ựổi từ 30 ựến 50kgN trên nền bón 10 tấn phân chuồng + 30KgP2O5 + 30kgK2O/ha Cây mạch môn ựược nghiên cứu các chỉ tiêu về sinh trưởng của tán lá, rễ và năng suất củ Kết quả ựã xác ựịnh ựược liều lượng bón 30 kgN +10 tấn phân chuồng + 30KgP2O5 + 30kgK2O/ha cho năng suất rễ củ và hiệu quả kinh tế ựạt cao nhất Năng suất củ ựạt 33,08 tấn/ha Thu nhập ựạt 850,792 triệu ựồng/ ha/ 3 năm và hiệu quả ựầu tư bón phân ựạm ựạt 38,52 lần.( Nguyễn đình Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hải, 2012)
Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân lân bón cho ựậu tương rau trên ựất phù sa sông Hồng ở Gia Lâm - Hà Nội nhằm mục tiêu xác ựịnh liều lượng lân bón hợp lý ựể ựậu tương rau sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao trong ựiều kiện vụ xuân Thắ nghiệm ựược thực hiện trên hai giống ựậu tương DT02 và AGS346, bố trắ theo kiểu Split - plot (theo kiểu 2 nhân tố) với 3 lần nhắc lại, tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất Kết quả nghiên cứu của thắ nghiệm ựã xác ựịnh ựược công thức bón phân ảnh hưởng ựến chỉ số diện tắch lá, khối lượng và số lượng nốt sần, khả năng tắch lũy chất khô, tổng số quả trên cây và năng suất của ựậu tương rau Liều lượng lân bón thắch hợp ựể ựạt năng suất cao, thu nhập thuần lớn cho cả hai giống DT02 và AGS346 trên ựất Gia Lâm - Hà Nội là 90kgP2O5 /ha trên nền 8 tấn phân chuồng +30kgN + 60kgK2O/ha ( Phan Văn Hồng, Vũ đình Chắnh, 2012)
Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong ựiều kiện vụ thu ựông tại Hoằng Hóa -Thanh Hóa nhằm mục tiêu xác ựịnh liều lượng phân bón thắch hợp ựể lạc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao trong ựiều kiện vụ
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 20
thu ựông Nghiên cứu ựược thực hiện trên hai giống lạc mới L14 và TB25 Thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu split plot với 3 lần nhắc lại Kết quả nghiên cứu của thắ nghiệm ựã xác ựịnh ựược liều lượng phân bón có ảnh hưởng ựến thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, phân cành, chỉ số diện tắch
lá, tắch luỹ chất khô, số lượng nốt sấn, số lượng quả và năng suất Liều lượng phân bón thắch hợp cho cả 2 giống L14 và TB25 trong ựiều kiện vụ thu ựông tại Hoằng Hóa - Thanh Hóa là 30kg N+90kg P2O5+60kg K2O trên nền 8 tấn phân chuồng, 500kg vôi bột cho 1 ha.(Vũ đình Chắnh, Trần Thị Niên, 2012)
Nghiên cứu nhằm xác ựịnh ựược công thức bón phân và mức ựốn hợp lý ựảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và chất lượng nguyên liệu tốt nhất phù hợp cho chế biến chè Ôlong Thắ nghiệm ựược thực hiện trên giống chè Kim Tuyên Các công thức thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu Split Ờ plot với 3 lần nhắc lại Theo dõi các chỉ tiêu
về năng suất, chất lượng nguyên liệu và chất lượng chè thành phẩm Kết quả nghiên cứu của thắ nghiệm ựã xác ựịnh ựược bón phân và ựốn có ảnh hưởng rõ rệt ựến năng suất và chất lượng nguyên liệu chế biến chè Ôlong Bón 15 tấn phân chuồng + 5 tấn phân gà/ha/năm, ựốn cao cách mặt ựất 55cm cho chất lượng nguyên liệu và sản phẩm chè Ôlong ựạt cao nhất.( Hoàng Thị Lệ Thu, Nguyễn đình Vinh, 2013)
b Một số nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trên những cây trồng khác
Những kết quả nghiên cứu trước về khoảng cách trồng ựã chỉ ra: mỗi loài cây, giống cây trồng có một khoảng cách trồng thắch hợp khoảng cách trồng ảnh hưởng rất lớn ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của cây trồng
Nghiên cứu trên cây mạch môn ựược tiến hành nhằm xác ựịnh ựược khoảng cách và mật ựộ trồng cây mạch môn hợp lắ ựể ựạt năng suất rễ, củ
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 21
cao Thắ nghiệm trên ựồng ruộng bố trắ khoảng cách hàng thay ựổi từ 30 ựến 50cm, mật ựộ trồng thay ựổi từ 10 ựến 16 bụi/m2, số nhánh trồng thay ựổi từ 1 ựến 3 nhánh/bụi Cây mạch môn ựược theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng và năng suất rễ củ Kết quả cho thấy khoảng cách, mật ựộ trồng khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt ựến sinh trưởng và năng suất rễ củ của cây mạch môn Khoảng cách hàng trồng 40x20cm, trồng 3 nhánh/bụi có ảnh hưởng tốt nhất ựến sinh trưởng của cây mạch môn và năng suất rễ củ, lợi nhuận ựạt cao nhất 178,23 triệu ựồng/ha/3 năm ( Nguyễn đình Vinh, Nguyễn Thị Thanh Hải,2012)
Giống dưa chuột (Cucumis sativus L) của ựồng bào HỖMông là một trong những loại cây trồng bản ựịa có giá trị của Sơn La cần ựược khai thác, bảo tồn và phát triển một cách hiệu quả Nghiên cứu ựược thực hiện tại Mộc Châu, Sơn La nhằm mục ựắch xác ựịnh ựược khoảng cách trồng và biện pháp tỉa nhánh thắch hợp cho cây dưa chuột HỖMông sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt Thắ nghiệm ựược bố trắ theo phương pháp split-plot với hai nhân tố là khoảng cách trồng và tỉa nhánh, nhắc lại ba lần Có 3 khoảng cách cây khác nhau ựược nghiên cứu là 30cm, 40cm và 50 cm, tương ứng với 3 mật ựộ 4,6 cây/m2, 3,6 cây/m2và 2,8 cây/m2 Có hai biện pháp tỉa cành là tỉa ựể lại thân chắnh + 2 nhánh và tỉa
ựể lại thân chắnh + 3 nhánh, so sánh với ựối chứng không tỉa Các chỉ tiêu ựánh giá bao gồm các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại, năng suất, cấu trúc và chất lượng quả (ựộ Brix) Kết quả nghiên cứu cho thấy trồng dưa chuột HỖMông với khoảng cách cây 40cm kết hợp biện pháp tỉa ựể lại 3 nhánh trên thân chắnh thắch hợp cho sinh trưởng, phát triển của cây dưa chuột và có năng suất thực thu ựạt cao nhất (105,3 tấn/ha), cao hơn gấp ựôi so với trồng ở khoảng cách 30cm mà không tỉa Trồng dưa chuột HỖMông ở khoảng cách cây thưa hơn (50cm) giúp cây sinh trưởng, ra hoa ựậu quả tốt nhất nhưng năng suất giảm do giảm mật ựộ.( Trần Thị
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 22
Minh Hằng, Nguyễn Quốc Việt và cs, 2012)
Theo ðinh Văn Phóng và Nguyễn Như Hà, ñể xác ñịnh khoảng cách hàng phù hợp cho giống ngô lai C.P.333 trên ñất xám bạc màu Bắc Giang Thí nghiệm ñược thực hiện qua 2 vụ ñông 2010 và xuân 2011 trên cùng một nền phân bón (10 tấn PC + 135N + 90 P2O5 + 100K2O)/ha Kết quả cho thấy: Trồng giống ngô lai trung ngày C.P.333 với khoảng cách hàng 50cm, mật ñộ thích hợp nhất là 7 vạn cây/ha Ở mật ñộ, khoảng cách hàng này, ngô cho chỉ
số diện tích lá cao nhất, ít sâu bệnh hại, năng suất cao hơn so với trồng ở các mật ñộ khác trong cả hai mùa vụ.( ðinh Văn Phóng, Nguyễn Như Hà và cs, 2013)
1.12 Kỹ thuật trồng trọt cây Thiên môn ñông
1.12.1 Giống và kỹ thuật làm giống
Thiên môn ñông có thể ñược nhân giống từ hạt và từ tách hom thân Cây giống từ hạt hoạc giâm hom ñều ñược ñưa vào vườn ươm hoặc vào bầu ñất cho ñến khi ñủ tiêu chuẩn ñem trồng cho tỷ lệ sống cao
Kỹ thuật nhân giống:
Nhân giống vô tính bằng mầm: sau khi thu hoạch dược liệu, tách hom giống từ khóm Thông thường sau 1 – 1,5 năm khóm thiên môn ñông lớn có từ 20 – 40 nhánh Dùng dao cắt bỏ phân thân lá cách gốc 15 – 20cm, dùng dao nhọn tách 4 -5 nhánh gồm cả phần ñế dưới khóm Lưu ý: ở khóm có củ nhỏ nên ñể lại không thu dược liệu hom giống sau khi ñược tách và ñem giâm vào cát sạch và tưới ẩm cho ñến khi cây ra mầm
và rễ mới ñem trồng ra ruộng
Nhân giống hữu tính từ hạt: hạt giống thiên môn ñông ñược thu từ tháng 3 ñến tháng 9 hàng năm Khi quả chuyển từ màu xanh sang màu trắng ngà là lúc thu hạt giống Hạt giống ñược làm sạch xát nhẹ bỏ vỏ ngoài sau ñó phơi nắng nhẹ cho ñến khô ðộ ẩm ñạt 10 – 12% Hạt ñược lưu giữ
ở nơi khô, thoáng mát trong túi PE, túi xi măng, chai nút kín hoặc ñể trong
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 23
tủ lạnh
Hạt có thể ñược gieo vào cát hoặc ñất tưới ñủ ẩm cây mọc mầm từ
20 - 30 ngày sau gieo
Sau khi cây mọc mầm có thể bứng và ươm vào bầu ñất hoặc chăm sóc ñến khi cây ñủ tiêu chuẩn ñem trồng
Cây lấy dược liệu trồng bằng mầm tách từ hom thân có tốc ñộ sinh trưởng phát triển và cho năng suất cao hơn cây trồng từ hạt, thời gian thu hoạch từ 1,0 -1,5 năm Cây trồng từ hạt sinh trưởng khoẻ nhưng thời gian thu hoạch dài hơn, từ 1,5 - 2,0 năm
Cây giống ñủ tiêu chuần tại vườn ươm: Chiều cao từ 20 - 40cm, có
từ 4 - 5 mầm nhánh hoặc cây gieo từ hạt trong túi bầu ñã bắt ñầu ra củ ñược ñem ra ruộng trồng(Phạm Thu Thủy, 2013)
cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm có ñộ che tán < 50% Vun luống theo
hướng dễ thoát nước và ñánh hốc trồng theo mật ñộ, bón lót phân trước khi trồng(Phạm Thu Thủy, 2013)
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 24
1.12.4 Phân bón và kỹ thuật bón phân
Lượng phân bón năm thứ nhất
Loại phân Lượng phân/
ha(kg)
Lượng phân/sào Bắc bộ (kg)
Tỷ lệ bón (%) Bót lót
Bón thúc lần
1
Bón thúc lần
2
Bón thúc lần
3 Phân chuồng 15.000 -20.000 556 - 740 100 -
Phân vi sinh l000- 1.200 37-44 100 -
Lượng phân bón năm thứ hai
Loại phân Lượng
Năm thứ nhất: Chia làm 3 lần bón theo liều lượng như trên
Lần 1: Khoảng 20 ngày sau khi trồng
Lần 2: Khoảng 2 tháng sau khi trồng
Lần 3: Vào khoảng tháng 8 - 9 Năm thứ hai: Chia làm 2 lần bón theo liều lượng như trên:
Lần 1: Vào tháng 4 - 5 Lần 2: Vào tháng 8 - 9 (Phạm Thu Thủy, 2013)
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 25
1.12.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Kỹ thuật trồng
Bổ hốc theo hình nanh sấu theo mật ñộ ñã ñịnh sẵn Trộn ñều toàn
bộ phân chuồng + phân hữu cơ vi sinh + phân NPK 9 - 6 - 3 chia cho các hốc Trước khi trồng cây ñảo ñều ñất với hỗn hợp phân ñã bón
ðặt cây giống vào giữa hốc vun nhẹ, ñất lấp ñều xung quanh sao cho cây ñứng thẳng Tưới nhẹ xung quanh gốc và duy trì ñộ ẩm cho cây trong 2
Gần ñây hơn, nhằm ñáp ứng nhu cầu sản xuất Thiên môn ñông với
số lượng lớn, chất lượng ñồng ñều và nhanh chóng, các nhà khoa học Trung Quốc ñã thành công trong nhân giống invitro cây dược liệu này (Jiang et al., 2010) (hình 1.1)
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 26
Hình 1.1 Nhân giống invirtro cây Thiên môn ựông (Jiang et al., 2010)
1.12.6 Phòng trừ sâu bệnh
Cây Thiên môn ựông không bị sâu hay bệnh nào gây hại ựáng kể (Phạm Thu Thủy, 2013)
1.12.7 Thu hoạch, sơ chế và bảo quản
Thu hoạch: Thời ựiểm thu hoạch vào tháng 10 - 12 ở những cây trên
2 năm tuổi đào lấy rễ củ
Sơ chế: Rễ củ thu về ựược rửa sạch, ựồ chắn, lúc rễ còn nóng, bóc
lấy vỏ hoặc rút bỏ lõi, thái mỏng, phơi hay sấy khô
Bảo quản: Cho vào bao kắn, bảo quản ở nơi khô mát, tránh mốc, mọt (Phạm Thu Thủy, 2013)
1.12.8 Tiêu chuẩn dược liệu
Mô tả: Dược liệu hình thoi, dài 5 - 1 8 cm, ựường kắnh 0,5 - 2cm
Mặt ngoài mầu vàng nhạt hoặc mầu nâu, có vằn dọc nhỏ hoặc rãnh dọc Khi khô chất cứng nhưng dòn Chưa khô thì chất mềm, dắnh, chỗ vệt be như chất sáp, mầu trắng vàng, hơi trong, giữa có nhân trắng, không trong Vị ngọt, hơi ựăng
Dươc liệu có ựộ ẩm không quá 16,0%; Re non teo không quá 2 0%- Tro toan phần không quá 5,0% Chất chiết ựược trong ethanol 50% khong
ắt hơn 80,0% tắnh theo dược liệu khô kiệt (phương pháp chiết nóng dùng dung môi là ethanol 50%)(Phạm Thu Thủy, 2013)
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 27
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Cây thiên môn ựông từ Trung tâm Chuyển giao KHCN và phát triển dược liệu Ờ Viện Dược liệu Ờ Thanh Trì Ờ Hà Nội
Cây giống nhân từ hom giống(bầu ựất) bằng mầm tách từ hom thân cây mẹ 2 năm tuổi vào tháng 6/2012 lấy tại Trung tâm Chuyển giao KHCN
và phát triển dược liệu Ờ Viện Dược liệu Ờ Thanh Trì Ờ Hà Nội
Các cây giống ựem trồng ựạt tiêu chuẩn: chiều cao trung bình từ 14 Ờ 16cm, ựạt từ 3 Ờ 6 nhánh/ cây
Phân bón: sử dụng phân vi sinh Quế Lâm(7-7-7) ( Thành phần: Lân
dễ tiêu; Acid Humic; các nguyên tố trung vi lượng cu, fe, al, ca ,Vi sinh vật hữu ắch) và các loại NPK Bình điền
2.1.2 Thời gian, ựịa ựiểm và ựiều kiện ựất ựai nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 6/2012 Ờ 3/2014
địa ựiểm nghiên cứu: Trung tâm Chuyển giao KHCN và phát triển dược liệu Ờ Viện Dược liệu Ờ Thanh Trì Ờ Hà Nội
đất ựai ựịa hình: ựất cát pha, ựịa hình bằng phẳng thuộc vùng ựồng bằng
2.1.3 đối tượng nghiên cứu: cây thiên môn ựông
2.2 Nội dung nghiên cứu
đánh giá ảnh hưởng của công thức bón phân ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm cấp dược liệu Thiên môn ựông
đánh giá ảnh hưởng của khoảng cách trồng ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm cấp dược liệu Thiên môn ựông
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thí nghiệm 1
Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất, phẩm cấp của dược liệu Thiên môn ñông
a Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm gồm 6 công thức, 3 lần nhắc lại ñược bố trí theo khối
ngẫu nhiên ñầy ñủ(RCB) Tương ñương với 9 ô thí nghiệm mỗi ô có 10 m2
Công thức thí nghiệm:
Công thức 1: 2 tấn phân vi sinh Quế Lâm/ha(bón lót)( ñối chứng) Công thức 2: 2 tấn phân vi sinh Quế Lâm/ha(bón lót) + 40kg/ha N + 60kg/ha P205 + 40kg/ha K20
Công thức 3: 2 tấn phân vi sinh Quế Lâm/ha(bón lót) + 60kg/ha N + 80kg/ha P205 + 60kg/ha K20
Công thức 4: 2 tấn phân vi sinh Quế Lâm/ha(bón lót) + 80kg/ha N + 100kg/ha P205 +80kg/ha K20
Công thức 5: 2 tấn phân vi sinh Quế Lâm/ha(bón lót) + 100kg/ha N + +120kg/ha P205 +100kg/ha K20
Công thức 6: 2 tấn phân vi sinh Quế Lâm/ha(bón lót) + 120kg/ha N + +140kg/ha P205 +120kg/ha K20
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 29
b Kỹ thuật chăm sóc
Cây ñược trồng ngày 25/06/2012, trồng theo hàng nanh cá sấu, hàng cách hàng 50cm, cây cách cây 30cm Trồng cây không che bóng, không làm cọc cho cây Làm cỏ và vun xới hai lần trong năm Thu hoạch vào tháng 3/2014 Chế ñộ bón phân: bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, bón thúc chia làm 2 ñợt:
ðợt 1: bón 50% lượng NPK sau khi trồng 3-4 tháng
ðợt 2: bón hết lượng còn lại sau khi thu hết quả
2.3.2 Thí nghiệm 2
Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất, phẩm cấp của dược liệu thiên môn ñông
a Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm gồm 4 công thức, 3 lần nhắc lại ñược bố trí theo khối ngẫu
nhiên ñầy ñủ(RCB), tương ñương với 12 ô thí nghiệm mỗi ô có 10m2
Công thức thí nghiệm:
Công thức 1: khoảng cách trồng: 20cm x 50cm; mật ñộ 100.000 cây/ha
Công thức 2: Khoảng cách trồng: 30cm x 50cm( ñối chứng); mật ñộ trồng 70.000 cây/ha ,
Công thức 3: Khoảng cách trồng: 40cm x 50cm; mật ñộ trồng: 50000 cây/ha Công thức 4: Khoảng cách trồng: 50cm x 50cm; mật ñộ trồng: 40000 cây/ha
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 30
Dải bảo vệ
b Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Cây ñược gieo ngày 25/06/2012, trồng theo hàng nanh cá sấu, hàng cách hàng 50cm, cây cách cây 30cm Trồng cây không che bóng, không làm cọc cho cây Làm cỏ và vun xới hai lần trong năm Cây bắt ñầu thu củ vào tháng 3/2014
Chế ñộ bón phân: 2 tấn/ha phân vi sinh Quế Lâm(7-7-7)+40kg/ha N + 60kg/ha P205 + 40kg/ha K20
Trong ñó bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, bón thúc chia làm 2 ñợt: ðợt 1: bón 50% lượng NPK sau khi trồng 3-4 tháng
ðợt 2: bón hết lượng còn lại sau khi thu hết quả
2.4 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển từ giai ñoạn trồng ñến thu hoạch ño mỗi tháng một lần, mỗi lần ño 10 cây/ô thí nghiệm
ðối với các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, phẩm cấp lấy mẫu ño ba tháng một lần, mỗi lần 3 cây
Các chỉ tiêu ñánh giá phẩm cấp củ ño ñếm sau khi thu hoạch mỗi ô thí nghiệm 10 cây
2.4.1 Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển
- Thời gian sinh trưởng:
+Từ trồng - thu hoạch (ngày)
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 31
2.4.2 Chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, phẩm cấp, hiệu quả kinh tế
a Chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
- Tích lũy chất khô: lấy mẫu ba tháng 1 lần ñể tính khả năng tích luỹ chất khô của cây (g/cây) Khối lượng chất khô ñược xác ñịnh bằng cách lấy mẫu sấy khô ñến khối lượng không ñổi
- ðộng thái ra củ: lấy mẫu 3 tháng 1 lần ñể theo dõi khả năng ra củ của cây ðơn vị tính là số củ/khóm
- Năng suất cá thể rễ củ (g/cây): ñược xác ñịnh bằng khối lượng tổng số củ
có trong một khóm(cây)
- Kích thước củ(cm):
+ Chiều dài: ðo tại vị trí dài nhất của củ(cm)
+ ðường kính củ: ðo tại vị trí rộng nhất của củ(cm)
- Năng suất lý thuyết của rễ củ (tấn/ha) = Năng suất cá thể x mật ñộ x 10.000 m2
- Năng suất thực thu của rễ củ (tấn/ha)
- Năng suất khô của rễ củ(tấn/ha): là năng suất thực thu sau khi ñược sấy khô
b Chỉ tiêu ñánh giá phẩm cấp
Củ thu ñược có dạng hình thoi Mặt ngoài mầy vàng nhạt hoặc màu nâu, có vằn dọc nhỏ hoặc rãnh dọc(Phạm Thu Thủy, 2013) Số củ thu ñược ở mỗi công thức ñược phân làm 3 loại theo chiều dài(cm) dựa trên tiêu chuẩn dược liệu của Phạm Thu Thủy năm 2013
+ Loại 1: >5cm