1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt pcr

85 212 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii DANH MỤC HÌNH 1.2 Bản ñồ thống kê số lượng trường hợp nhiễm theo từng tỉnh tại 1.4 Quá trình xâm nhập và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan:

1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Nguyễn Bá Tiếp

2 Mọi tham khảo trong luận văn ñều ñược trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, ñại ñiểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế ñào tạo, hay gian trá tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả luận văn

ðặng Thành Vĩnh

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii

LỜI CÁM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự

hỗ trợ, giúp ñỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt ñầu thực hiện ñề tài ñến nay, tôi ñã nhận ñược rất nhiều

sự quan tâm, giúp ñỡ

Trước hết tôi xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy giáo TS Nguyễn Bá Tiếp ñã giúp ñỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, Cô giáo trong khoa Thú y, Ban quản lý ñào tạo và các Thầy, Cô giáo trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam, trong thời gian tôi học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc, cùng cán bộ công chức Cơ quan Thú y vùng I, Chi cục Thú y các tỉnh nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện và giúp

ñỡ tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình

ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này

Tự ñáy lòng mình, Tôi chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó

Tác giả luận văn

ðặng Thành Vĩnh

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ðẦU 01

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu của ñề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm 4

1.1.1 Lịch sử bệnh trên thế giới 4

1.1.2 Bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam 8

1.2 Virus học bệnh cúm gia cầm type A 13

1.2.1 Cấu trúc của virus cúm gia cầm 13

1.2.2 Nét ñặc trưng cấu trúc hệ gen virus cúm gia cầm 14

1.2.3 Kháng nguyên của virus cúm gia cầm 17

1.2.4 ðộc lực của virus cúm gia cầm 19

1.2.5 Cơ chế xâm nhập, nhân lên và gây bệnh của virus 20

1.2.6 Sức ñề kháng của virus 22

1.3 Truyền nhiễm học 23

1.3.1 ðộng vật cảm nhiễm 23

1.3.2 Con ñường truyền lây 23

1.3.3 Mùa phát bệnh 24

1.4 Triệu chứng và bệnh tích 24

1.4.1 Triệu chứng 24

Trang 6

Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page iv

1.4.2 Bệnh tích 25

1.5 Virus cúm A/H5N1 25

1.5.1 Cấu trúc và khả năng gây bệnh 25

1.5.2 ðường truyền lây 26

1.5.3 Triệu chứng của bệnh 26

1.6 Virus cúm A/H7N9 27

1.6.1 Cấu trúc và khả năng gây bệnh 27

1.6.2 ðường truyền lây 27

1.6.3 Triệu chứng của bệnh 28

1.7 Các phương pháp chẩn đốn 28

1.7.1 Dựa vào đặc điểm dịch tễ 28

1.7.2 Dựa vào triệu chứng, bệnh tích 28

1.7.3 Phân lập virus 29

1.8 Phịng bệnh 29

1.8.1 Phịng bệnh đối với vùng chưa cĩ dịch xảy ra hoặc nguy cơ cĩ dịch 30

1.8.2 Khống chế dịch ở các địa phương đang cĩ dịch xảy ra 30

1.8.3 Sử dụng vacxin phịng bệnh 31

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Nội dung nghiên cứu 33

2.2 ðịa điểm và thời gian nghiên cứu 33

2.3 Nguyên liệu 33

2.3.1 ðối tượng nghiên cứu 33

2.3.2 Các loại mơi trường, hĩa chất sử dụng 33

2.3.3 Thiết bị, dụng cụ trong phịng thí nghiệm 34

2.4 Phương pháp nghiên cứu 34

2.4.1 Phương pháp điều tra hồi cứu 34

2.4.2 Phương pháp lấy mẫu 34

2.4.3 Phương pháp xử lý mẫu 35

2.4.4 Phản ứng Real Time PCR (RT - PCR) 35

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v

2.5 Xử lý số liệu 41

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm và dịch cúm trên ñịa bàn nghiên cứu 42

3.1.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm 42

3.1.2 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm tại 3 ñịa phương từ năm 2011 ñến 6/2014 45

3.1.3 Tình hình dịch cúm A/H5N1 trên ñịa bàn nghiên cứu từ năm 2011 ñến 6/2014 48

3.2 Kết quả giám sát cúm type A/H5N1 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ñầu mối của 3 các tỉnh/thành phố 53

3.2.1 Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ñầu mối của tỉnh Ninh Nình 55

3.2.2 Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ñầu mối của tỉnh Nam ðịnh 58

3.2.3 Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ñầu mối của thành phố Hà Nội 62

3.2.4 Tổng hợp kết quả giám sát cúm type A/H5N1 trên thủy cầm sống bán từ các chợ ñầu mối tại các tỉnh và thành phố 66

3.3 Kết quả giám sát cúm type A/H7N9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ñầu mối của 3 tỉnh/thành phố 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

KẾT LUẬN 70

KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BNN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

FAO : The United Nations Food and Agricalture Organnization

RT - PCR : Real Time - Polymerase Chain Reaction

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii

DANH MỤC BẢNG

2.1 Primer và probe dùng xác ñịnh nhiễm virus cúm A/H5N1 và H7N9 36

2.3 Bảng chu trình nhiệt cho phản ứng Real Time RT - PCR 40

3.1 Tổng ñàn gà, vịt trên ñịa bàn nghiên cứu từ năm 2011 ñến 2014 44

3.2 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm tại 3 tỉnh và thành phố từ

3.5 Kết quả xác ñịnh nhiễm virus cúm A/H5N1 trong các mẫu thủy

cầm sống từ các chợ tại tỉnh Ninh Bình qua các tháng 57

3.6 Kết quả xác ñịnh nhiễm virus cúm A/H5N1 trong các mẫu thủy

3.7 Kết quả xác ñịnh nhiễm virus cúm A/H5N1 trong các mẫu thủy

cầm sống từ các chợ tại tỉnh Nam ðịnh qua các tháng 61

3.8 Kết quả xác ñịnh nhiễm virus cúm A/H5N1 trong các mẫu thủy

3.9 Kết quả xác ñịnh nhiễm virus cúm A/H5N1 trong các mẫu thủy

cầm sống từ các chợ tại thành phố Hà Nội qua các tháng 65

3.10 Tổng hợp kết quả xác ñịnh nhiễm virus cúm A/H5N1 trong các

mẫu thủy cầm sống từ các chợ tại các tỉnh và thành phố 66

3.11 Tổng hợp kết quả giám sát cúm type A/H7N9 trên thủy cầm sống

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii

DANH MỤC HÌNH

1.2 Bản ñồ thống kê số lượng trường hợp nhiễm theo từng tỉnh tại

1.4 Quá trình xâm nhập và nhân lên trong tế bào vật chủ 221.5 Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loại vật chủ của virus 243.1 Tổng ñàn gà, vịt trên ñịa bàn nghiên cứu từ năm 2011 ñến

3.5 Kết quả xác ñịnh nhiễm virus cúm A/H5N1 trong các mẫu

3.6 Kết quả xác ñịnh nhiễm virus cúm A/H5N1 trong các mẫu

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết

Việt Nam là nước nông nghiệp với khoảng 70% dân số sống ở nông thôn

và gắn liền với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng ñang ngày càng phát triển Sự phát triển ñó ñã mang lại hiệu quả kinh tế tạo nhiều cơ hội việc làm và nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người dân, góp phần xóa ñói giảm nghèo, tạo cơ hội vươn lên làm giàu cho nhiều gia ñình và góp phần vào nền kinh tế ñất nước

Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển ñó cũng có rất nhiều thách thức như sự gia tăng và diễn biến phức tạp của dịch bệnh Nhiều dịch bệnh xảy ra buộc phải tiêu hủy toàn ñàn gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Trong ñó phải kể ñến bệnh cúm gia cầm do cúm A/H5N1 ðây là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao

Từ khi mới xuất hiện vào năm 2003, bệnh cúm gia cầm ñã cho thấy tính lây lan nhanh và gây hậu quả nghiêm trọng ðợt dịch bệnh ñầu tiên xảy ra từ ngày 27/12/2003 ñến 30/04/2004, chỉ trong vòng hơn 4 tháng dịch ñã làm cho 2.574 xã/phường thuộc 381 huyện/quận của 57 tỉnh/thành phố mắc bệnh Tổng

số gia cầm bị chết do bệnh và tiêu hủy lên tới 43,9 triệu con (Nguyễn Tuấn Anh, 2006) Trong thời gian gần ñây, mặc dù chúng ta ñã có nhiều biện pháp phòng chống dịch nhưng bệnh vẫn ñang xảy ra trên phạm vi rộng và ngày càng nguy hiểm hơn, ñặc biệt là số lượng người mắc và tử vong ngày càng tăng Năm 2003

ở Việt Nam chỉ có 3 người nhiễm và cả 3 người ñều tử vong; trên thế giới có 4 người nhiễm và cả 4 người ñều tử vong

ðến ngày 4 tháng 3 năm 2014 cả nước còn 63 ổ dịch cúm gia cầm H5N1 tại 22 tỉnh, toàn bộ số gia cầm trong ñàn mắc bệnh ñã ñược ñịa phương tiêu hủy Qua phân tích cho thấy trong năm 2014, virus cúm A/H5N1 nhánh 1.1 ñã ñược phát hiện tại ổ dịch trên gà tại Long An, Kiên Giang và Cà Mau; hầu hết các ổ dịch trên gia cầm (gà, vịt, ngan) tại các tỉnh khác do virus cúm H5N1 nhánh

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2

2.3.2.1C Nhưng trong khoảng thời gian từ 2/4 ựến 15/4/2014, 5 tỉnh cuối cùng

có ổ dịch bao gồm Khánh Hòa, Vĩnh Long, Hà Giang, Bình Thuận và Bến Tre các ựịa phương này ựã công bố hết dịch và cho ựến nay trên cả nước không có ổ dịch mới nào phát sinh

Với ựặc ựiểm virus gây bệnh có nhiều subtype khác nhau và khả năng tổ hợp biến chủng ựã làm cho căn bệnh ngày càng trở nên nguy hiểm hơn gây nhiều thiệt hại cho người chăn nuôi, ựe dọa tắnh mạng con người ựồng thời gây không

ắt khó khăn cho việc khống chế dịch bệnh đặc biệt trong những tháng ựầu năm

2013 phát hiện subtype H7N9 ựã ựược phát hiện ở Trung Quốc Virus này gây nhiễm cho người, làm 11 người mắc và 5 ca tử vong Nhưng chỉ ựến tháng 4 năm

2014 ựã ghi nhận 390 trường hợp nhiễm cúm A/H7N9 trong ựó có 121 trường hợp tử vong, các ca mắc ghi nhận tại 18 tỉnh/ thành phố (Trung Quốc có 15 tỉnh/ thành phố, đài Loan, Hồng Kông và Malaysia)

Gia cầm sống ựược xác ựịnh là nguồn bệnh lưu trữ Ở Việt Nam, gia cầm bán tại các chợ có nguồn gốc từ nhiều ựịa phương khác nhau và thường không rõ xuất xứ Việc vận chuyển gia cầm ựáp ứng nhu cầu cao của thị trường vào mùa ựông, ựặc biệt dịp tết Nguyên ựán là một nguyên nhân làm tăng nguy cơ dịch bùng phát Vật mang bệnh thầm lặng ựóng vai trò trong những ổ dịch trên già cầm và trên người (Wan và cs, 2011) Chắnh vì vậy việc giám sát gia cầm sống tại các chợ là biện pháp tốt ựể theo dõi, ựánh giá lưu hành virus trong vùng, thậm chắ là trên cả nước Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá lưu hành virus cúm A/H5N1 và H7N9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền Bắc bằng phương pháp Realtime RT - PCRỢ

2 Mục tiêu của ựề tài

- Xác ựịnh ựược sự lưu hành virus cúm type A/H5N1 và H7N9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ của 3 tỉnh/ thành phố bao gồm: tỉnh Ninh Bình, Nam định và thành phố Hà Nội

- Xác ựịnh ựược subtype virus cúm gia cầm ựang lưu hành tại 3 tỉnh/thành phố: tỉnh Ninh Bình, Nam định và thành phố Hà Nội

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3

3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn

- Cung cấp thông tin về sự lưu hành virus cúm A/H5N1 và H7N9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ của 3 tỉnh/thành phố thực hiện ñề tài

- Xác ñịnh một số yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ lưu hành của virus

- Góp phần chủ ñộng trong công tác phòng chống dịch bệnh cúm gia cầm

- Kết quả ñề tài là cơ sở ñịnh hướng và xây dựng kế hoạch cho chương trình tiêm phòng vaccine cúm gia cầm H5N1 và H7N9 ñạt hiệu quả cao

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

A thông qua kháng thể bề mặt H7N1 và H7N7 gây chết nhiều ở gà, gà tây và các loài chim khác (Lê Văn Năm, 2004)

Vào năm 1971 bệnh ựược mô tả kỹ qua ựợt dịch cúm khá lớn trên gà tây ở

Mỹ Các năm tiếp theo bệnh ựược phát hiện ở Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Nam Phi đặc biệt năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch cúm gia cầm do chủng H5N2 ở bang Pennsylvania, Virginia, New Jersey làm chết và tiêu hủy hơn 19 triệu con gà Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta phải tiêu hủy 270.000 con vịt, tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ựã phân lập ựược virus H5N8 và bệnh ựược loại trừ một cách nhanh chóng (Phạm Sỹ Lăng, 2004)

Dịch cúm gia cầm xảy ra giữa năm 2003 tại đông Nam Á là dịch cúm gia cầm lớn nhất và nghiêm trọng nhất Tác nhân gây bệnh là virus cúm A/H5N1 Tiêu hủy khoảng 150 triệu con chim và gia cầm Hiện nay, virus H5N1 ựược xem là tác nhân gây dịch tại Indonesia, Việt Nam, Cambodia, Trung Quốc, Thái Lan, LàoẦ

Theo Tổ chức y tế thế giới, từ năm 2003 ựến cuối năm 2012 tại 15 quốc gia trên thế giới có 610 người bị mắc bệnh cúm A/H5N1, trong ựó có 360 người

tử vong (chiếm 59%) Indonesia là nước có số người bị chết vì bệnh cúm A/H5N1 cao nhất (160 người), Việt Nam ựứng thứ nhì với 61 người chết đến năm 2004, bệnh cúm gia cầm xảy với quy mô lớn, tốc ựộ bùng phát nhanh ở các

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5

nước châu Á với tổng số 11 quốc gia (Tô Long Thành, 2004) Dịch xuất hiện ựầu tiên ở Hàn Quốc từ ựầu tháng 12/2003, sau ựó xảy ra nhiều nước khác với diễn biến khá phức tạp đến cuối tháng 2/2004 ựã có 10 nước công bố dịch là Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan và Pakistan Chủng virus ựộc lực cao ựã ựược phân lập và ựịnh type là H5N1; ựây là type chủ yếu, bên cạnh ựó còn có H5N2 ở đài Loan và H7N3, H9N2 ở Pakistan Ngoài ra, tại một số nước khác phân lập ựược một số chủng khác như H6 ở Nam Phi, chủng H10N7 ở Ai Cập, H7N3 ở Canada, H7N2

ở Hoa Kì (Tô Long Thành, 2006) Trong ựợt dịch này khoảng 120 triệu gia cầm gồm gà, gà tây, gà sao, gà lôi, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, bồ câu và một số chim hoang dã ựã bị nhiễm bệnh và nằm trong vùng dịch phải tiêu hủy Cùng với diễn biến bệnh trên gia cầm, hàng trăm người cũng bị lây nhiễm, trong ựó có trên 20 người bị chết (WHO, 2013)

Dịch cúm gia cầm ngày càng lan rộng Tại Thái Lan, ựợt dịch thứ nhất kéo dài từ ngày 23/01/2004 ựến giữa tháng 03/2004, tiêu hủy 30 triệu con đợt dịch thứ hai xuất hiện từ ngày 03/07/2004 ựến 14/02/2005 Ở Indonesia dịch xuất hiện ựợt dịch thứ hai vào ngày 23/03/2005 Tháng 02/2004 một số nước ựã tuyên bố khống chế ựược dịch, nhưng một số nước dịch lại tái phát dịch lần 2 như Thái Lan, Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam Có thể nói ựây là lần ựầu tiên trong lịch sử bệnh cúm gia cầm xảy ra nhanh trên diện rộng với diễn biến khá phức tạp

Tắnh ựến tháng 6 năm 2014 trên thế giới có 650 trường hợp mắc bệnh do virus cúm gia cầm A (H5N1) ựã ựược chắnh thức báo cáo với WHO từ 16 quốc gia Trong những trường hợp nàycó 386 trường hợp ựã tử vong (chiếm 59.38%) Dựa vào số liệu hình 1.1, các nước có tỷ lệ nhiễm/ tử vong cao là: Indonesia với tỷ lệ 195 mắc/ 163 tử vong ( chiếm 83.59%), Ai Cập với tỷ lệ 173 mắc/ 63 tử vong (chiếm 36.42%), Việt Nam với tỷ lệ 125 mắc /62 tử vong (chiếm 49.6%)

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6

Hình 1.1: Khu vực có trường hợp nhiễm cúm gia cầm

Dịch cúm A/H7N9

Dịch cúm gia cầm A/H5N1 chưa qua thì dịch cúm gia cầm A/H7N9 tiếp tục bùng phát và hoành hành mạnh ở Trung Quốc với số lượng người bệnh bị nhiễm virus cúm A/H7N9 ở nước này tăng lên từng ngày Từ ñầu năm 2014 ñến nay, dịch cúm gia cầm A/H7N9 ở Trung Quốc ñã làm hàng trăm người nhiễm bệnh và hàng chục người chết Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới ñang quyết liệt triển khai các biện pháp nhằm ngăn chặn sự lây lan của loại dịch cúm nguy hiểm này

Ngày 31/3/2013 lần ñầu tiên giới chức Trung Quốc cho biết có 3 người bị nhiễm virus cúm A/H7N9, trong ñó 2 người ñã bị chết Hầu hết các trường hợp nhiễm phải là do phơi nhiễm với gia cầm mắc bệnh cúm này hoặc môi trường bị

ô nhiễm

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7

đến tháng 3/2014 tại Trung Quốc ựã phát hiện hơn 120 người bệnh nhiễm cúm gia cầm A/H7N9, trong ựó có ắt nhất 32 ca tử vong Trước nguy cơ tiềm ẩn

về các mối ựe dọa của dịch bệnh, Trung Quốc và nhiều nước khác ựã và ựang ráo riết tiến hành các biện pháp nhằm kiểm soát sự bùng phát dịch Virus cúm A/H7N9 cũng ựược tìm thấy trên các xét nghiệm gia cầm tại Trung Quốc Hầu hết các bệnh nhân mắc cúm A/H7N9 ựều có hiện tượng suy hô hấp nặng, khoảng một phần ba trong số các trường hợp bị nhiễm ựã tử vong Hiện chưa tìm ựược bằng chứng cho thấy virus cúm A/H7N9 có thể lây nhiễm từ người sang người, mặc dù cũng có thông tin cho rằng, virus có thể lây từ người sang người Các virus cúm có thể thay ựổi hình thái nên có cơ hội lây lan dễ dàng từ người sang người, nguy cơ cho một dịch bệnh bùng phát trên toàn cầu

Mặc dù hiện nay các chuyên gia của tổ chức y tế thế giới chưa xác nhận bằng chứng virus cúm A/H7N9 lây từ người sang người Nhưng các chuyên gia Hồng Kông cảnh báo virus cúm gia cầm mới này nguy hiểm hơn cả virus cúm A/H5N1 vì những gia cầm nhiễm virus H7N9 vẫn khỏe mạnh nên khó phát hiện Mặc khác, mới ựây ở Trung Quốc ựã xác nhận một trẻ 4 tuổi có mang virus H7N9 nhưng không biểu hiện triệu chứng bệnh và trong số những người bị bệnh

có ựến 40% trường hợp là không tiếp xúc với gia cầm điều này làm tăng nghi ngờ rằng virus này có thể thắch ứng ựể lây nhiễm từ người sang người được biết trước ựây virus H7N9 không lây bệnh cho người và ựiều nguy hiểm hơn là hiện nay chưa có vacxin ựể ngừa bệnh

đến ngày 17 tháng 3 năm 2014 ghi nhận 390 trường hợp nhiễm cúm A(H7N9), 121 trường hợp tử vong Các ca mắc ghi nhận tại 18 tỉnh/thành phố (Trung Quốc có 15 tỉnh/thành phố, đài Loan, Hồng Kông và Malaysia) Trong

ựó tỉnh Chiết Giang của Trung Quốc ghi nhận số ca mắc và tử vong cao nhất với

138 ca mắc/ 41 ca tử vong Riêng tỉnh Quảng Tây giáp với biên giới Việt Nam ựã ghi nhận 4 trường hợp mắc và 1 trường hợp tử vong

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8

Hình 1.2: Bản ñồ thống kê số lượng trường hợp nhiễm theo từng tỉnh

tại Trung Quốc

1.1.2 Bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam

ra tại các tỉnh Tiền Giang và Long An Sau thời ñiểm này, bệnh ñã lây lan nhanh

từ tỉnh này sang tỉnh khác thuộc miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc

ðây là ñợt dịch ñầu tiên xảy ra tại Việt Nam nên ngành Thú y gặp nhiều khó khăn trong công tác khống chế bệnh ðồng thời dịch lây lan một cách nhanh chóng với nhiều ổ bệnh xuất hiện cùng một lúc, ở nhiều ñịa phương khác nhau ñã gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Chính vì thế, chỉ trong 2 tháng ñợt dịch ñã làm cho gia cầm của 2.574 xã/phường thuộc 381 huyện/thị trấn của 51 tỉnh/thành

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9

phố của Việt Nam bị mắc bệnh Tổng số gia cầm bị chết do bệnh và bị tiêu hủy hơn 43,9 triệu con và thủy cầm là 13,5 triệu con Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút và các loại chim khác bị chết và tiêu hủy (Nguyễn Tuấn Anh, 2006)

ðến ñầu tháng 2/2004, bệnh cúm gia cầm ñã lan ra hầu như khắp cả nước với diễn biến phức tạp Trung bình 1 ngày có khoảng 13 - 230 xã thuộc 15 - 20 huyện phát sinh ổ dịch mới trong cả nước Số gia cầm phải tiêu hủy lên tới 2 - 3 triệu con/ngày, ngày cao ñiểm lên tới 4 triệu con Số lượng các ổ dịch cao nhất vào ngày 6/2/2004 Sau ngày 29/2/2004 không có thông báo về các ổ dịch mới, không còn gia cầm bị tiêu hủy ðến ngày 30/3/2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (BNN & PTNT) ñã công bố hết dịch cúm gia cầm trên toàn quốc Như vậy, trong ñợt dịch ñầu tiên này có 57/61 tỉnh, thành phố trong cả nước có dịch (Trừ 4 tỉnh Tuyên Quang, Phú Yên, Khánh Hòa và Bình Thuận) Hầu hết ở các tỉnh có dịch ñều có trên 10% số xã có dịch Theo thống kê của Trần Hữu Cổn (2004) và Nguyễn Tiến Dũng (2005) cho ñến ñợt dịch cuối, ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long là những khu vực tỷ lệ số xã có gia cầm bị mắc bệnh cao nhất

và 20.000 chim cút (Bùi Quang Anh, 2005)

ðợt dịch thứ 3: từ tháng 12/2004 ñến tháng 5/2005

Bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao ñã xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện thuộc 36 tỉnh/thành phố Trong ñó có 15 tỉnh phía Bắc và 21 tỉnh phía Nam Thời ñiểm xuất hiện nhiều ổ dịch nhất là vào tháng 1/2005 với 143 ổ dịch xảy ra trên

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10

31 tỉnh/thành phố Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy của ñợt dịch này là 460.320 con gà, 825.000 vịt, ngan và 551.000 chim cút (Nguyễn Tuấn Anh, 2006)

ðợt dịch thứ 4: từ 01/10/2005 ñến 12/2005

Từ ñầu tháng 10/2005 ñến 15/12/2005 dịch ñã tái phát ở 285 xã/phường thuộc 100 huyện/quận của 24 tỉnh/thành phố Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy là 3.735.620 con, trong ñó có 1.245.282 con gà, 2.005.557 con vịt, 484.781 chim cút, bồ câu, chim cảnh (Nguyễn Tuấn Anh, 2006)

ðợt dịch thứ 5: từ ngày 06/12/2006 ñến ngày 04/03/2007

Ở những tháng ñầu của năm 2007, dịch bệnh ñã xảy ra tại 83 phường/xã thuộc 33 quận/huyện của 11 tỉnh/thành phố Bắt ñầu từ tỉnh Cà Mau, sau ñó lan

ra ở các vùng lân cận Tổng số gia cầm bị bệnh là 99.040 con trong ñó có 11.950

gà, 87.090 vịt và ngan Sau thời gian trên dịch bệnh vẫn tiếp tục diễn ra trên nhiều ñịa phương khác Theo số liệu thống kê trong năm 2007, dịch bệnh ñã xảy

ra trên 283 phường/xã thuộc 115 quận/huyện của 33 tỉnh/thành phố Tổng số gia

cầm mắc bệnh là 62.207 con, số gia cầm chết và tiêu hủy là 314.268 con

Bệnh cúm gia cầm năm 2008

ðầu năm 2008 dịch cúm gia cầm mới chỉ xảy ra trên tỉnh Trà Vinh sau ñó dịch ñã xảy ra trên 83 xã/phường thuộc 55 huyện/quận của 28 tỉnh/thành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh là 13.532 con và tổng số gia cầm tiêu hủy là 90.317

con (Nguyễn Ngọc Tiến, 2013)

Bệnh cúm gia cầm năm 2009

Từ ñầu năm 2009 ñến ngày 22/12/2009 có 129 ổ dịch tại 71 xã/phường của 35 huyện/quận thuộc 18 tỉnh/thành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 112.847 con, trong ñó gà 24.686 con (chiếm 21,87%), vịt 85.038 con

(chiếm 75,35%) và ngan 3.123 con (chiếm 2,76%) (Nguyễn Ngọc Tiến, 2013)

Qua những số liệu trên ta thấy năm 2009 dịch bệnh ñã giảm về phạm vi (số xã/phường) tuy nhiên số lượng gia cầm chết và tiêu hủy năm 2009 tương ñương năm 2008 và bằng 1/3 so với năm 2007

Bệnh cúm gia cầm năm 2010

Trong năm 2010, cả nước ñã có 62 xã/phường của 36 huyện/quận thuộc

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11

23 tỉnh/thành phố phát dịch cúm gia cầm Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 75.769 con, trong ñó có 21.938 gà (chiếm 28,95%), 52.809 vịt (chiếm 69,70%), 1.022 ngan (chiếm 1,34%) Dịch xảy ra mạnh nhất là tỉnh Hà Tĩnh, có

số gia cầm tiêu hủy cao nhất 14.199 con chiếm 16,24% Tại Cà Mau, dịch xảy ra trên 12 xã/phường của 5 huyện/thị trấn với số gia cầm phải tiêu hủy là 7.499 con chiếm 8,58% (Nguyễn Ngọc Tiến, 2013)

An (Nguyễn Ngọc Tiến, 2013)

Bệnh cúm gia cầm năm 2013

Tháng 1/2013 tại tỉnh Tây Ninh dịch cúm gia cầm xuất hiện ở 2 hộ gia ñình tại thôn Bàu Tép, xã Tiên Thuận, huyện Bến Cầu và ấp Cỏ ðỏ, xã Bình Minh, tỉnh Tây Ninh Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy tại Tây Ninh là 3.438

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12

con.Tháng 2/2013, tại Khánh Hòa có trên 10.000 gà vịt bị bệnh cúm phải tiêu hủy.Tháng 3/2013, dịch cúm gia cầm xảy ra ở Bình ðịnh, có trên 78.500 con vịt chết hoặc tiêu hủy Theo Chi cục Thú y tỉnh Cà Mau, trong hai tháng ñầu năm 2013 trên ñịa bàn tỉnh Cà Mau có ba ổ dịch cúm gia cầm tại xã Trần Hợi (huyện Trần Văn Thời), xã Tân Phú (huyện Thới Bình), xã An Xuyên (TP Cà Mau) Cũng trong tháng 3 năm 2013, mặc dù tại Tỉnh ðồng Tháp chưa xảy

ra dịch cúm A/H5N1, nhưng qua kiểm tra 72 mẫu xét nghiệm gia cầm tại các chợ ở ðồng Tháp, ngành chức năng ñã phát hiện 24 mẫu dương tính với virus cúm A/H5N1, chiếm tỷ lệ 33,3% Ngoài ra một trường hợp tử vong ñược xác ñịnh do nhiễm virus cúm này là một cháu bé 4 tuổi Tháng 4/2013, cơ quan thú y vùng 6 ñã phối hợp với Chi cục Thú y Ninh Thuận lấy mẫu chim yến chết ñể xét nghiệm, kết quả cho thấy trong một số mẫu chim chết tại Ninh Thuận có dương tính với virus H5N1

Dịch cúm gia cầm ñầu năm 2014

ðến ngày 4 tháng 3 năm 2014 cả nước còn 63 ổ dịch cúm gia cầm H5N1 tại 22 tỉnh, toàn bộ số gia cầm trong ñàn mắc bệnh ñã ñược ñịa phương tiêu hủy Qua phân tích cho thấy trong năm 2014, virus cúm A/H5N1 nhánh 1.1 ñã ñược phát hiện tại ổ dịch trên gà tại Long An, Kiên Giang và Cà Mau; hầu hết các ổ dịch trên gia cầm (gà, vịt, ngan) tại các tỉnh khác do virus cúm H5N1 nhánh 2.3.2.1C Từ 2/4 ñến 15/4/2014, 5 tỉnh cuối cùng có ổ dịch bao gồm Khánh Hòa, Vĩnh Long, Hà Giang, Bình Thuận và Bến Tre các ñịa phương này ñã công bố hết dịch và cho ñến nay trên cả nước không có ổ dịch mới nào phát sinh

Các ổ dịch xảy ra chủ yếu trên ñàn gia cầm nuôi tại các hộ gia ñình và ñược chính quyền ñịa phương, cơ quan chuyên môn thú y phát hiện và xử lý kịp thời nên chưa có hiện tượng lây lan trên diện rộng, Trung bình mỗi tỉnh có 3 ổ dịch xảy ra tại 2 huyện Riêng các tỉnh Khánh Hòa và Lào Cai có số lượng lớn gia cầm mắc bệnh phải tiêu hủy trên 10.000 con/tỉnh

Dịch cúm A/H7N9

Hiện nay, số người bệnh mắc cúm gia cầm A/H7N9 tại Trung Quốc gia tăng ñột biến và dịch bệnh này ñã lan rộng ñến các tỉnh biên giới giáp Việt Nam

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13

Do vậy, nguy cơ dịch bệnh xâm nhập vào nước ta là rất cao, ựặc biệt là ở các tỉnh biên giới giáp Trung Quốc Hệ thống y tế, thú y và các lĩnh vực liên quan ựã và ựang thực hiện những chương trình giám sát, phòng bệnh và chống dịch Các chương trình giám sát cúm A/H7N9 ở nhiều quy mô khác nhau cũng ựã ựược triển khai

1.2 Virus học bệnh cúm gia cầm type A

1.2.1 Cấu trúc của virus cúm gia cầm

Virus cúm gia cầm (Avian Influenza Virus) thuộc họ Orthomyxoviridae Virus có vỏ ngoài với bộ gen là RNA cực âm một sợi Hạt virus (virion) có dạng hình khối tròn, hình trứng hoặc hình khối kéo dài có ựường kắnh 80 - 120 nm đôi khi virus có hình sợi kéo dài ựến vài ộm Phân tử lượng của hạt virus khoảng 4,6 - 6,4 dalton Virus ựược bọc bên ngoài bằng các protein và có màng lipit ở ngoài cùng Bề mặt ngoài phủ bằng hệ thống protein bao gồm protein có phản ứng ngưng kết hồng cầu Hemagglutinin ( viết tắt là H), protein enzym cắt thụ thể

- Neurominidase (viết tắt là N) ựây là những kháng nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ và có tắnh ựa dạng cao

Hình 1.1 Cấu trúc của virus cúm gia cầm

Capsid bên ngoài nhân của virus ựược cấu tạo từ protein, cấu trúc ựối xứng xoắn, ựộ dài 130 - 150 nm, ựường kắnh 9 - 15 nm tạo thành giới hạn vòm của mỗi phân ựoạn và liên kết với nhau một cách riêng biệt

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14

1.2.2 Nét ñặc trưng cấu trúc hệ gen virus cúm gia cầm

Hình 1.3 Cấu trúc hệ gen của virus cúm type A

Hệ gen của virus cúm chứa duy nhất axit ribonucleic (RNA) một sợi Sợi RNA có ñộ dài 10.000 - 15.000 nucleotide tùy loại virus, chúng không ñược nối với nhau tạo thành một sợi RNA hoàn chỉnh mà ñược chia thành 7 - 8 phân ñoạn, mỗi một phân ñoạn chịu trách nhiệm mã hóa cho các protein khác nhau (Alexander, 1993) (hình 1.2)

Các phân ñoạn 1, 2 và 3 là những phân ñoạn mã hóa tổng hợp các enzyme trong phức hợp polymerase (RNA transcriptase) của virus, có ñộ dài ổn ñịnh và

có tính bảo tồn cao, bao gồm:

Phân ñoạn 1 (gen PB2) có kích thước 2.431 bp, mã hóa tổng hợp protein

enzyme PB2, là tiểu ñơn vị thành phần trong phức hợp enzyme polymerase của virus, chịu trách nhiệm khởi ñầu phiên mã RNA virus Protein PB2 có khối lượng phân tử khoảng 84.000dalton (Murphy và Webster, 1996) Gần ñây, ñã phát hiện thêm một protein (PB1 - F2) ñược mã hóa bởi một khung ñọc mở khác của PB1,

có vai trò gây ra hiện tượng apoptosis (hiện tượng tế bào chết theo chương trình)

(Uiprasertkul và cs, 2007)

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15

Phân ñoạn 2 (gen PB1) cũng có kích thước 2.431 bp, mã hóa tổng hợp

enzyme PB1 - tiểu ñơn vị xúc tác của phức hợp enzym polymerase trong quá trình tổng hợp RNA virus, chịu trách nhiệm gắn mũ RNA (Murphy và Webster, 1996)

Phân ñoạn 3 (gen PA) có kích thước 2.233 bp, là phân ñoạn gen bảo tồn

cao, mã hóa tổng hợp protein enzyme PA có khối lượng phân tử khoảng 83.000dalton PA là một tiểu ñơn vị của polymerase chịu trách nhiệm kéo dài sự phiên

mã RNA trong quá trình tổng hợp RNA của virus (Luong và Palese, 1992)

Các phân ñoạn 4 và 6 mã hóa cho các protein HA và NA , có tính kháng nguyên ñặc trưng theo từng chủng virus, bao gồm:

Phân ñoạn 4 (gen HA) có ñộ dài thay ñổi tuỳ theo từng chủng virus cúm

A (ở A/H1N1 là 1.778 bp, ở H9N1 là 1.714 bp, ở H5N1 là khoảng 1.704 - 1.707 bp) ðây là gen chịu trách nhiệm mã hóa tổng hợp protein HA - kháng nguyên bề mặt virus cúm, gồm hai tiểu phần là HA1 và HA2 HA1 nối với HA2 bằng một số amino acid mang tính kiềm ñược mã hóa bởi một chuỗi oligonucleotide, ñó là ñiểm cắt của enzym protease, và ñây là vùng quyết ñịnh ñộc lực của virus (Bosch

và cs, 1979; Gambotto và cs, 2008)

Phân ñoạn 5 (gen NP) kích thước khoảng 1.556 bp, mã hóa tổng hợp

nucleoprotein - thành phần của phức hệ phiên mã, chịu trách nhiệm vận chuyển RNA giữa nhân và bào tương tế bào chủ NP là một protein ñược glycosyl hóa, có ñặc tính kháng nguyên biểu hiện theo nhóm virus, tồn tại trong các hạt virus ở dạng kết hợp với mỗi phân ñoạn RNA, có khối lượng phân tử theo tính toán khoảng 56.103 dalton (trên thực tế là 50 - 60x103 dalton) (Luong và Palese, 1992; Murphy và Webster, 1996; Salzberg, 2007)

Phân ñoạn 6 (gen NA) là một gen kháng nguyên của virus, có chiều dài

thay ñổi theo từng chủng virus cúm A (chủng A/H6N2 là 1.413 bp, chủng A/H5N1 thay ñổi khoảng từ 1.350 - 1.410 bp) (Nguyễn Thị Bích Nga, 2006) ðây

là gen mã hóa tổng hợp protein NA, kháng nguyên bề mặt capsid của virus, có khối lượng phân tử khoảng 50.000dalton Các nghiên cứu gen NA của virus cúm cho thấy phần ñầu 5’- của gen này (hay phần tận cùng N của polypeptide NA) có

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 16

tính biến ñổi cao và phức tạp giữa các chủng virus cúm A, sự thay ñổi này liên quan ñến quá trình thích ứng và gây bệnh của virus cúm trên nhiều ñối tượng vật chủ khác nhau (Castrucci và Kawaoka, 1993; Baigent và McCauley, 2001; Wagner

và cs, 2002) ðặc trưng biến ñổi của gen NA trong virus cúm A là hiện tượng ñột biến trượt - xóa một ñoạn gen là 57 nucleotide, rồi sau ñó là 60 nucleotide, làm cho

ñộ dài vốn có trước ñây của NA (N1) là 1.410 bp còn 1.350 bp (Castrucci và

Kawaoka, 1993; Lê Thanh Hòa, 2006; Keawcharoen và cs, 2005)

Các phân ñoạn gen M, NP và NS mã hóa tổng hợp các protein chức năng khác nhau của virus, có ñộ dài tương ñối ổn ñịnh giữa các chủng virus cúm A, bao gồm:

Phân ñoạn 7 (gen M) có kích thước khoảng 1.027 bp, mã hóa cho protein

ñệm (matrix protein - M) của virus (gồm hai tiểu phần là M1 và M2 ñược tạo ra bởi những khung ñọc mở khác nhau của cùng một phân ñoạn RNA), cùng với

HA và NA có khoảng 3.000 phân tử M trên bề mặt capsid của virus cúm A, có

mối quan hệ tương tác bề mặt với hemagglutinin (Scholtissek và cs, 2002)

Protein M1 là một protein nền, là thành phần chính của virus có chức năng bao

bọc RNA tạo nên phức hợp RNP và tham gia vào quá trình “nảy chồi” của virus

(Luong và Palese, 1992; Murphy và Webster, 1996; Basler, 2007) Protein M2 là chuỗi polypeptide bé, có khối lượng phân tử theo tính toán là 11.000dalton, là protein chuyển màng - kênh ion (ion channel) cần thiết cho khả năng lây nhiễm

của virus, chịu trách nhiệm “cởi áo” virus trình diện hệ gen ở bào tương tế bào chủ trong quá trình xâm nhiễm trên vật chủ (Scholtissek và cs, 2002)

Phân ñoạn 8 (gen NS), là gen mã hóa protein không cấu trúc (non

structural protein), có ñộ dài ổn ñịnh nhất trong hệ gen của virus cúm A, kích thước khoảng 890 bp, mã hóa tổng hợp hai protein là NS1 và NS2 (còn gọi là NEP, nuclear export protein) Vai trò bảo vệ hệ gen của virus, nếu thiếu chúng

virus sinh ra sẽ bị khiếm khuyết (Murphy và Webster, 1996; Sekellick và cs,

2000) NS1 có khối lượng phân tử là 25x103 dalton), chịu trách nhiệm vận chuyển RNA thông tin của virus từ nhân ra bào tương tế bào nhiễm, và tác ñộng

Trang 27

Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 17

lên các RNA vận chuyển cũng như các quá trình cắt và dịch mã của tế bào chủ NEP hay NS2, là gen hình thành từ hai đoạn gen (30 bp và 336 bp) mã hĩa loại protein cĩ khối lượng phân tử khoảng 14.000dalton, đĩng vai trị vận chuyển các RNP của virus ra khỏi nhân tế bào nhiễm để lắp ráp với capsid tạo nên hạt virus

mới (Sekellick và cs, 2000; Zhu và cs, 2008)

Trong các đoạn trên, đoạn RNA cĩ trọng lượng nhỏ nhất mang mật mã cho 2 loại protein khơng cấu trúc là NS1 và NS2, chúng dễ dàng tách được ở các

tế bào bị nhiễm Tất cả 8 đoạn của sợi RNA cĩ thể tách và phân biệt dễ dàng qua phương pháp điện di

1.2.3 Kháng nguyên của virus cúm gia cầm

Dựa trên yếu tố ngưng kết hồng cầu (Hemagglutination viết tắt là HA) và trung hịa (Neuraminidase viết tắt là NA) là những kháng nguyên cĩ vai trị trong miễn dịch bảo hộ và cĩ tính đa dạng cao mà virus cúm type A được phân type ðến nay, cĩ tất cả 16 loại gen H (H1 đến H16) và 9 loại gen N (N1 đến N9), mỗi một hợp gen H và N tạo nên 1 biến chủng gây bệnh (Murphy và Webster 1996)

Haemagglutination (HA) một đặc tính kháng nguyên quan trọng của virus

cúm là khả năng gây ngưng kết hồng cầu của nhiều loại động vật mà thực chất là

sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt virus với thụ thể cĩ trên

bề mặt hồng cầu làm cho hồng cầu ngưng kết lại với nhau tạo mạng ngưng kết qua cầu nối virus Từ đặc tính kháng nguyên này cĩ thể sử dụng các phản ứng ngưng kết hồng cầu HA và ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI trong việc chẩn đốn bệnh HA là một loại kháng nguyên vừa quyết định tính kháng nguyên vừa quyết định tính độc lực của virus cúm type A, là đích của bảo vệ miễn dịch học nhằm ngăn chặn sự xâm nhiễm của virus vào cơ thể nhiễm, là cơ sở để điều chế các vaccine phịng bệnh cúm hiện nay (Bosch và cs, 1982)

Neuraminidase (NA) là một enzyme cĩ bản chất là glycoprotein mang

tính kháng nguyên trên bề mặt virus cúm Cĩ 9 gen N trong đĩ N1 và N2 cĩ liên quan đến các vụ dịch ở người Neuraminidase cĩ tác dụng hỗ trợ giải phĩng virus

ra khỏi tế bào vật chủ Neuraminidase cắt liên kết giữa gốc sialic acid tận cùng

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 18

khỏi phân tử carbonhydrate của tế bào và virus, từ ñó ngăn cản quá trình kết hợp của virus và cho phép giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào bị nhiễm

Nguy hiểm nhất là kháng nguyên virus cúm type A có khả năng tổ hợp biến chủng dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng nguyên Chúng có hai khả

năng ñột biến (Ito và Kawaoka, 1998)

ðột biến ñiểm (còn gọi là ñột biến ngẫu nhiên hoặc hiện tượng trôi dạt -

antigenic drift) ðây là kiểu ñột biến xảy ra thường xuyên, ñặc biệt là ñối với kháng nguyên H và kháng nguyên N tạo ra những thay ñổi nhỏ về trình tự nucleotide của gen mã hóa cho kháng nguyên H và kháng nguyên N Kết quả là tạo ra các phân type cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng loài vật chủ khác nhau và mức ñộ ñộc lực gây bệnh khác nhau Chu kỳ của bệnh cúm hàng năm phụ thuộc vào sự kết hợp của tốc ñộ biến ñổi, thời gian ủ bệnh và sự biến ñổi theo mùa của khí hậu

ðột biến tái tổ hợp di truyền (còn gọi là ñột biến có tính chuyển ñổi -

antigenic shift) Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng ñột biến ñiểm Một số chủng virus chỉ gây bệnh cho gia cầm mà không gây bệnh cho người (Ian, 1982; Kawaoka, 1991) Một số chủng khác lại chỉ gây bệnh cho người mà không gây bệnh cho gia cầm Trong một số trường hợp, cả virus cúm người và virus cúm gia cầm có thể cùng nhiễm vào ñộng vật thứ 3 (có thể là lợn) Hiện tượng tái tổ hợp gen chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại virus cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus ðột biến này là

sự tổ hợp di truyền xảy ra ñịnh kỳ trong ñó có sự sắp xếp lại các nucleotit do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus cúm khác nhau ðiều ñó ñã tạo nên những sai khác cơ bản về bộ gen của virus ñời con so với virus bố mẹ Khi nhiều virus khác nhau cùng xâm nhiễm vào một tế bào chủ, các thế hệ virus ñược sinh ra từ sự tái tổ hợp của các gen bố mẹ xuất phát từ nhiều virus khác nhau Do hạt virus cúm A

có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về lý thuyết từ 2 virus có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của virus thế hệ sau (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)

Khi phân tích 156 chủng virus cúm A lưu hành trong thời kỳ 1999 - 2004 tại New York, các nhà khoa học ñã phát hiện một số chủng thay ñổi ít nhất 4 lần

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 19

trong một thời gian ngắn ðiều ñó cho thấy các chủng virus cúm có thể biến ñổi lớn trong mỗi mùa, gây khó khăn lớn cho công tác phòng chống Khi nghiên cứu

di truyền học của virus H5N1 các nhà khoa học của Việt Nam cũng nhận thấy chúng có nhiều thay ñổi Trong các ñàn vịt nuôi của Việt Nam không chỉ mang virus cúm gia cầm H5N1 mà còn có nhiều loại virus cúm gia cầm khác như H3, H4, H7, H8, H9 và H11 (Nguyễn Tiến Dũng, 2004)

Khi xâm nhập nhiễm vào cơ thể ñộng vật, virus cúm A kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể ñặc hiệu Trong ñó, quan trọng hơn cả là kháng thể kháng

HA, chỉ có kháng thể này mới có vai trò trung hòa virus cho bảo hộ miễn dịch Một số kháng thể khác có tác dụng kìm hãm sự nhân lên của virus, kháng thể kháng M2 ngăn cản chức năng M2 không cho quá trình bao gói virus xảy ra (Klenk, 1983)

Kháng thể ñặc hiệu của kháng nguyên HA có khả năng trung hòa các loại virus tương ứng, chúng là kháng thể trung hòa có khả năng triệt tiêu virus gây bệnh Nó có thể phong tỏa sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên

HA Do vậy thụ thể của hồng cầu không bám vào ñược ñể liên kết tạo thành mạng ngưng kết Người ta gọi phản ứng ñặc hiệu KN - KT có hồng cầu tham gia

là phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu HI (Hemagglutination Inhibition test)

1.2.4 ðộc lực của virus cúm gia cầm

ðể ñánh giá ñộc lực của virus cúm gia cầm người ta sử dụng phương pháp gây bệnh cho gà 3 - 6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2 ml nước trứng ñã gây nhiễm virus với tỉ lệ pha loãng 1/10, sau ñó ñánh giá mức ñộ nhiễm của gà

ñể cho ñiểm (chỉ số IVPI: Intravenous Pathogenicity Index) ðiểm tối ña là 3 với virus có ñộ ñộc lực cao nhất, theo quy ñịnh của Ủy ban châu Âu bất cứ virus nào

có chỉ số IVPI từ 1.2 trở lên thuộc nhóm HPAI – ñộc lực cao (Nguyễn Tiến Dũng, 2004; OIE, 1992)

Trong thực tế, virus cúm gây bệnh ở chim ñược phân chia theo tính gây bệnh với 2 mức ñộ ñộc lực khác nhau: loại ñộc lực cao HPAI, và loại ñộc lực thấp (LPAI - Low Pathogenic Avian Influenza), cả hai loại ñều cùng tồn tại trong

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 20

tự nhiên (Klenk và cs, 1983; Alexander, 2007)

HPAI: là loại virus cúm A có khả năng gây tổn thương nhiều cơ quan nội tạng Trên gia cầm chúng thường gây chết 100% số gia cầm bị nhiễm trong vòng 48 giờ sau nhiễm Loại này rất nguy hiểm gây lo ngại cho cộng ñồng HPAI phát triển tốt trên tế bào phôi gà và tế bào thận chó trong môi trường nuôi cấy không có trypsine (Webster, 1998; Alexander, 2007)

LPAI: là khi phát triển trong cơ thể nhiễm, có thể gây bệnh cúm nhẹ không có triệu chứng lâm sàng ñiển hình và không làm chết vật chủ ðây là những virus lây truyền rộng rãi và tạo nên các ổ bệnh trong tự nhiên của virus cúm A, loại này có thể trao ñổi gen với các chủng virus có ñộc lực cao ñồng nhiễm trên cùng một tế bào, và trở thành virus ñộc lực cao nguy hiểm (Webster, 1998; Alexander, 2007)

Cho ñến nay, hầu như các vụ dịch lớn ñều do virus HPAI gây ra thường là virus có kháng nguyên H5, H7, H9 Riêng H5 và H7 thông thường bắt nguồn từ virus ñộc lực thấp, sau quá trình lây truyền trên gà và chim cút ñộc lực tăng lên rất nhanh và gây ra các vụ dịch lớn (Alexander, 1996)

1.2.5 Cơ chế xâm nhập, nhân lên và gây bệnh của virus

Virus cúm A phân nhóm H5N1 có tính thích ứng lây nhiễm cao với biểu mô ñường hô hấp, hơn nữa ñây là loại virus sống kí sinh nội bào bắt buộc nên quá trình xâm nhiễm và nhân lên chủ yếu xảy ra ở ñường hô hấp, ñường

tiêu hóa của cơ thể nhiễm (Murphy và Webster, 1996; Nicholson và cs, 2003), có

những nét ñặc trưng như sau:

Virus cúm A phân nhóm H7N9 là một serotype (kiểu huyết thanh) của virus cúm A H7 thường lây truyền giữa các loài gia cầm với một số biến thể có khả năng lây sang người Hầu hết các trường hợp ñược báo cáo nhiễm ở người người ñều dẫn ñến bệnh hô hấp nặng

Quá trình xâm nhiễm của virus cúm A ñược mở ñầu bằng sự kết hợp của

HA và thụ thể thích ứng của nó trên bề mặt các tế bào này, cuối cùng giải phóng

hệ gen của virus vào trong bào tương của tế bào nhiễm

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 21

Quá trình nhân lên của RNA virus cúm A chỉ xảy ra trong nhân của tế bào, ñây là ñặc ñiểm khác biệt so với nhiều virus khác (quá trình này xảy ra trong nguyên sinh chất), cuối cùng là giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào nhiễm nhờ vai trò của enzyme neuraminidase Thời gian một chu trình xâm nhiễm và giải phóng các hạt virus mới của virus cúm chỉ khoảng vài giờ (trung bình 6 giờ) Sự tạo thành các hạt virus mới không phá tan tế bào nhiễm, nhưng các tế bào này bị rối loạn hệ thống tổng hợp các ñại phân tử, rơi vào quá trình chết theo chương trình (apoptosis) làm tổn thương mô của cơ thể vật chủ (Webster, 1998; Uiprasertkul và cs, 2007)

Sau khi ñược giải phóng vào trong bào tương tế bào nhiễm, hệ gen của virus

sử dụng bộ máy sinh học của tế bào tổng hợp các protein của virus và các RNA vận chuyển phụ thuộc RNA (RNA - dependent RNA transcription) Phức hợp protein -RNA của virus ñược vận chuyển vào trong nhân tế bào (Basler, 2007)

Trong nhân tế bào, các RNA hệ gen của virus tổng hợp nên các sợi dương

từ khuôn là sợi âm của hệ gen virus, từ các sợi dương này chúng tổng hợp nên RNA hệ gen của virus mới nhờ RNA - polymerase Các sợi này không ñược adenine hóa ở ñầu 5’- và 3’-, chúng kết hợp với nucleoprotein (NP) tạo thành phức hợp ribonucleoprotein (RNP) hoàn chỉnh và ñược vận chuyển ra bào tương

tế bào ðồng thời, các RNA thông tin của virus cũng sao chép nhờ hệ thống enzyme ở từng phân ñoạn gen của virus, và ñược enzyme PB2 gắn thêm 10 – 12 adenin ở ñầu 5’- sau ñó ñược vận chuyển ra bào tương và dịch mã tại lưới nội bào có hạt ñể tổng hợp nên các protein của virus

Các phân tử NA và HA của virus sau khi tổng hợp ñược vận chuyển gắn

lên mặt ngoài của màng tế bào nhiễm nhờ bộ máy Golgi, gọi là hiện tượng “nảy

chồi” của virus NP sau khi tổng hợp ñược vận chuyển trở lại nhân tế bào ñể kết

hợp với RNA thành RNP của virus Sau cùng các RNP của virus ñược hợp nhất

với vùng “nảy chồi”, tạo thành các “chồi” virus gắn chặt vào màng tế bào chủ bởi

liên kết giữa HA với thụ thể chứa sialic acid Các NA phân cắt các liên kết này

và giải phóng các hạt virus trưởng thành tiếp tục xâm nhiễm các tế bào khác

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 22

(Murphy và Webster, 1996; Nayak và cs, 2004)

Hình 1.4 Quá trình xâm nhập và nhân lên trong tế bào vật chủ

1.2.6 Sức ñề kháng của virus

Virus cúm type A tương ñối nhạy cảm với các hóa chất và các tác nhân vật lý Các hạt virus tồn tại thích hợp pH trong khoảng 6,5 - 7,9, khả năng lây nhiễm của virus giảm ở pH quá cao hay quá thấp Lớp vỏ bên ngoài có bản chất

là lipid nên dễ bị phá hủy bởi các dung môi hòa tan lipid, các chất tẩy rửa và các chất sát trùng: fomaldehyde, phenol, β - propiolacton, sodium hypochlorite, acid loãng và hydroxylamine Các hóa chất này thường ñược dùng ñể tẩy uế chuồng trại, dụng cụ và các thiết bị chăn nuôi (Capua, 2000)

Virus bị bất hoạt dưới ánh sáng trực tiếp sau 40 giờ, tồn tại ñược 15 ngày ánh sáng thường Tia tử ngoại bất hoạt ñược virus mà không phá hủy ñược kháng nguyên virus Tuy nhiên, virus cúm A dễ bị tiêu diệt hoàn toàn ở

1000C và 600C trong 30 phút Trong phân gia cầm, virus tồn tại ít nhất 3 tháng

ở nhiệt ñộ thấp; Trong các cơ quan, virus có thể tồn tại 24 - 39 ngày, nếu bảo quản ở nhiệt ñộ -700C thì có thể tồn tại hàng năm Trong thức ăn, nước uống

bị ô nhiễm virus có khả năng tồn tại hàng tuần ðây chính là nguồn mang mầm bệnh nguy hiểm và tiềm tàng ñể làm lây lan dịch bệnh (Lê Văn Năm,

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 23

Các loại thủy cầm với virus cúm A ñược coi là vật chủ mắc bệnh (tuy nhiên còn phụ thuộc vào ñộc lực của virus)

Các loại gà, ñà ñiểu khi bị nhiễm thường phát bệnh rất nặng và bài thải virus ra môi trường, chúng ñược xem như các vật chủ hứng chịu

1.3.2 Con ñường truyền lây

Khi gia cầm bị nhiễm virus cúm, virus ñược nhân lên trong ñường hô hấp

và ñường tiêu hóa Sự truyền lây bệnh ñược thực hiện theo hai phương thức trực tiếp và gián tiếp:

Lây trực tiếp do vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh thông qua các hạt khí dung ñược bài tiết từ ñường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn, nước uống bị nhiễm Lây gián tiếp qua các hạt khí dung trong không khí với khoảng cách gần hoặc những công cụ chứa virus do gia cầm mắc bệnh bài thải qua phân hoặc lây qua chim thú, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, xe vận chuyển ðây là phương thức lây truyền chủ yếu

Như vậy virus cúm dễ lây truyền tới những vùng khác do con người, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi ðối với các virus cúm ñộc lực cao thì sự lây truyền chủ yếu qua phân, ñường miệng (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 24

Hình 1.5 Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loại vật chủ của virus

1.3.3 Mùa phát bệnh

Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm, nhưng thường tập trung vào vụ ñông xuân từ tháng 10 năm trước ñến tháng 2 năm sau Khi có những biến ñổi bất lợi về ñiều kiện thời tiết như nhiệt ñộ lạnh, ñộ ẩm cao, thời tiết biến ñổi ñột ngột, làm giảm sức ñề kháng tự nhiên của con vật Mặt khác thời ñiểm này có mật ñộ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt ñộng buôn bán vận chuyển, giết

mổ gia cầm diễn ra cao nhất trong năm cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể dịch bệnh phát sinh và lây lan

1.4 Triệu chứng và bệnh tích

1.4.1 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ vài giờ ñến 3 ngày tùy thuộc vào số lượng, ñộc lực của virus, ñường nhiễm bệnh, loài cảm nhiễm virus gây bệnh Một số nghiên cứu cho thấy thời gian ủ bệnh trong nhiều trường hợp có thể dài hơn ñến 7 ngày

và lâu nhất là 14 ngày

Biểu hiện triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủng virus,

số lượng virus; loài, tuổi, giới tính của loài nhiễm; ñiều kiện môi trường (nhiệt

ñộ, ánh sáng, không khí ) chế ñộ dinh dưỡng, tình trạng miễn dịch của vật chủ

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 25

trước khi nhiễm bệnh, sự bội nhiễm của VSV khác như: E.Coli, virus Newcastle,

virus Gumboro Nhìn chung, khi mắc bệnh ñàn gia cầm sẽ có triệu chứng:

Toàn ñàn ũ rủ, lông xù, xơ xác Nếu nhiễm virus ñộc lực cao thì gà chết ñột ngột, không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng, tỷ lệ tử vong cao có khi ñến 100% trong vài ngày

Có các biểu hiện về ñường hô hấp thường xuất hiện ñầu tiên và khá ñiển hình như ho khẹc, hắt hơi, thở khò khè, vảy mỏ, chảy nhiều nước mũi, nước mắt;

Mi mắt bị viêm, mặt phù nề, sưng mọng và có chiều hướng lan xuống cổ

1.4.2 Bệnh tích

Bệnh tích rất ña dạng, với các ñặc trưng chủ yếu sau; Mào, yếm sưng to, tím sẫm, phù mí mắt; Phù keo nhầy và xuất huyết cơ ñùi (phần giáp ñầu gối); Da chân xung huyết, ñỏ sẫm; Dạ dày cơ xuất huyết, ñôi khi xuất huyết dạ dày tuyến; Niêm mạc khí quản, ñường tiêu hóa viêm cata và viêm tơ huyết; Khí quản phù, chứa nhiều dịch nhầy Dịch nhầy có thể ñông ñặc; Ruột viêm cata và xuất huyết Hạch ruột sưng; Các cơ quan nội tạng như màng bao tim, màng gan, màng ruột viêm tơ huyết; Lách, gan, thận, phổi sưng to, hoại tử màu vàng, màu xám; Mỡ vành tim xuất huyết, gà trống xuất huyết bên trong dịch hoàn; Gà mái ñẻ viêm ống dẫn trứng, vỡ trứng non; Tuyến tụy xuất huyết và hoại tử, chuyển sang màu vàng có vết sẫm

1.5 Virus cúm A/H5N1

1.5.1 Cấu trúc và khả năng gây bệnh

Virus cúm A H5N1, còn gọi là cúm gà A(H5N1) hay chỉ ñơn giản là H5N1, là một phân nhóm nhỏ của Virus cúm A gây ra các chứng bệnh ở con người và nhiều loài ñộng vật khác Dòng H5N1 gây bệnh trên chim, ñược gọi là

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 26

HPAI A(H5N1) ựược viết tắt từ cụm từ "highly pathogenic avian influenza virus

of type A of subtype H5N1", là tác nhân gây ra cúm H5N1, ựược gọi với tên thông thường là cúm gia cầm hay cúm chim Dòng virus này gây dịch bệnh ở nhiều loại chim

Vì ựộc lực và khả năng gây chết người cao của HPAI A(H5N1), việc tăng nhanh số lượng các ký chủ và khả năng ựột biến ựang diễn tiến ựáng ngại, virus H5H1 trở thành mối ựe dọa về một ựại dịch khủng khiếp nhất trên toàn cầu và ựã

có rất nhiều nghiên cứu về H5N1 và chuẩn bị cho khả năng tiềm tàng của một ựại dịch cúm

1.5.2 đường truyền lây

Chim bị nhiễm virus bài xuất H5N1 trong nước bọt, dịch mũi và phân Những con khác có thể bị lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp hoặc khi gián tiếp Các chủng của virus cúm gà có thể xâm nhiễm vào nhiều loại ựộng vật khác nhau như chim, lợn, ngựa, hải cẩu, cá voi và con người Bệnh cúm gà lây truyền qua không khắ và phân bón, nhưng cũng có thể gây nhiễm trên thức ăn, nước, dụng

cụ và quần áo Tuy nhiên, hiện giờ chưa có bằng chứng thực nghiệm nào cho thấy virus cúm gà có thể sống sót trong thức ăn ựã ựược nấu chắn

Các loài chim di trú là nguồn phát tán H5N1 tạo ựiều kiện cho dịch cúm lan rộng khắp thế giới Những ựợt bùng phát cúm gia cầm thường xuất phát từ những khu vực ựông dân ở đông Á và đông Nam Á, nơi người tiếp xúc nhiều hơn với lợn, gia cầm

Thời kỳ ủ bệnh từ 3 ựến 5 ngày Triệu chứng mắc bệnh ở các ựộng vật

là khác nhau, nhưng một số biến thể virus có thể dẫn ựến tử vong chỉ trong vòng vài ngày

1.5.3 Triệu chứng của bệnh

Bệnh có diễn biến nhanh, tỷ lệ tử vong cao Nếu ựược phát hiện sớm, ựiều trị kịp thời có thể cứu sống bệnh nhân, do vậy cần ựặc biệt lưu ý khi ở vùng có nhiều gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) chết, lại xuất hiện những người có biểu hiện

ho, sốt cao, ựau ựầu, ựau mỏi người

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 27

ðối với người, cúm gia cầm gây ra các triệu chứng tương tự như của các loại cúm khác, gồm sốt, ho, ñau họng, ñau nhức cơ bắp,viêm màng kết và ở những trường hợp nghiêm trọng, có thể gây suy giảm hô hấp và viêm phổi, có thể dẫn ñến tử vong Mức ñộ nghiêm trọng của bệnh phụ thuộc phần lớn vào thể trạng sức khoẻ, khả năng miễn dịch, tiền sử tiếp xúc virus của người bị nhiễm

1.6 Virus cúm A/H7N9

1.6.1 Cấu trúc và khả năng gây bệnh

Virus cúm gà A/H7N9 thuộc họ Orthomyxoviridae giống Influenzavirus

A, thuộc nhóm ARN có 16 kháng nguyên HA (từ H1 – H16) và 9 kháng nguyên

NA (từ N1 – N9) Virus cúm H7N9 có khả năng nhân lên trong các cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục và có mặt trong chất tiết của ñường hô hấp như

nước mắt, nước mũi, nước bọt và chất tiết của ñường tiêu hóa

Virus cúm A/H7N9 gây bệnh cho gia cầm và có khả năng lây nhiễm sang người và gây bệnh cho người (cho ñến nay, chưa thấy xuất hiện virus H7N9 lây

từ người sang người) ðối với người, virus này gây ra các triệu chứng tùy thuộc vào ñộc lực của virus và sức ñề kháng của cơ thể

ðộc lực của virus cúm có 4 mức ñộ (cao, vừa, nhẹ, không ñộc) Với mức

ñộ ñộc lực cao thể hiện bệnh nặng, tỷ lệ tử vong cao Bệnh ảnh hưởng ñến hầu hết các hệ cơ quan trong cơ thể, ñặc biệt là hệ hô hấp, hệ thần kinh và hệ tim mạch Mức ñộ ñộc lực vừa, bệnh nhẹ hơn và tỷ lệ tử vong thấp hơn Mức ñộ ñộc lực nhẹ, có tỷ lệ tử vong rất thấp (dưới 5%) Và loại không có ñộc lực thì không

có triệu chứng và không gây tử vong ðối với chủng H7N9 là loại ñộc lực cao gây viêm hô hấp cấp dẫn tới suy hô hấp nhanh chóng và nguy cơ tử vong rất cao (có thể ñến 100%)

1.6.2 ðường truyền lây

Giống như các chủng virus cúm khác, chủng H7N9 có thể xâm nhiễm vào nhiều loại ñộng vật khác nhau như gà, thủy cầm, chim hoang dại, lợn, ngựa, hải cẩu, cá voi, hổ và người

Virus cúm trong thịt, ruột, trứng, trong không khí, chất thải, phân và có thể gây nhiễm cho thức ăn, nước, dụng cụ vận chuyển, dụng cụ giết mổ, chế biến

Trang 38

Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 28

thực phẩm và quần áo

Nguồn lây nhiễm H7N9 chủ yếu do tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh hoặc với mơi trường đã bị nhiễm virus như chuồng gà vịt, phân, chất thải gia cầm, nhưng trong phần lớn các trường hợp khơng thể xác định được nguồn lây nhiễm Virus khơng được tìm thấy ở gia cầm, chim bồ câu cũng như mơi trường chung quanh ở những khu vực cĩ người bị nhiễm và thực sự, đường lây chính của virut hiện cũng chưa được rõ

1.6.3 Triệu chứng của bệnh

Virus cúm A/H7N9 lưu hành ở các đàn gia cầm nhưng khơng cĩ biểu hiện triệu chứng nên khĩ khăn trong việc phát hiện nguồn bệnh và kiểm sốt dịch bệnh trên gia cầm Việc phát hiện virus cúm A/H7N9 trên các đàn gia cầm rất khĩ, nhưng chủ yếu từ mẫu bệnh phẩm được lấy từ mơi trường tại các chợ buơn bán gia cầm sống Hầu hết các bệnh nhân bị nhiễm H7N9 bị viêm phổi nặng Các triệu chứng bao gồm sốt, ho và khĩ thở

1.7 Các phương pháp chẩn đốn

Việc chẩn đốn cúm gia cầm do nhiễm virus cúm type A chủ yếu phải phân lập và định danh virus kết hợp với chẩn đốn dựa vào triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể, dịch tễ học và một số phản ứng huyết thanh học

1.7.1 Dựa vào đặc điểm dịch tễ

Bệnh cúm gia cầm cĩ tính lây truyền nhanh và mạnh Lồi mắc bệnh thường là gia cầm và chim Chim hoang dã là nguồn truyền lây bệnh Một số động vật cĩ vú cũng cĩ thể mắc bệnh: người, lợn, ngựa

1.7.2 Dựa vào triệu chứng, bệnh tích

Dựa vào triệu chứng

Gia cầm bị bệnh thường bị xù lơng, ũ rũ, bỏ ăn, giảm đẻ; đầu, mặt sưng, phù quanh mắt Mào yếm sưng, xuất huyết; Mắt bị viêm kết mạc và cĩ thể bị xuất huyết; chân giữa vùng bàn và khuỷu bị xuất huyết; gia cầm bệnh cĩ các triệu chứng hơ hấp; Nếu virus cĩ độc lực cao, gia cầm cĩ thể chết nhanh, thường trong vịng 24 giờ - 48 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên

Trang 39

Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 29

Bệnh tích

Xuất huyết lan tràn ở các cơ quan nội tạng; dưới da vùng đầu, cổ, ngực bị phù thũng; miệng chứa nhiều dịch; khí quản xuất huyết chứa nhiều dịch nhầy; đường tiêu hĩa xuất huyết; với gà đẻ buồng trứng xuất huyết hoặc bị viêm, cĩ nhiều trứng non vỡ

1.7.3 Phân lập virus

ðây là phương pháp chẩn đốn cơ bản cĩ ý nghĩa quyết định

ðể phân lập virus thường sử dụng mẫu bệnh phẩm là phổi, khí quản, não, lách Bệnh phẩm sau xử lý được tiêm vào phơi gà 9 - 11 ngày tuổi, ấp

37oC trong 7 ngày thì thu hoạch trứng (virus cũng cĩ thể phân lập trên mơi trường tế bào)

Sau khi phân lập được virus từ mơi trường tế bào hoặc trên phơi trứng thì

cĩ thể giám định virus bằng các phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI test)

để giám định subtype H và N

Phương pháp Realtime RT - PCR trực tiếp phát hiện gen của virus cúm A/H5N1 và H7N9 trong mẫu bệnh phẩm đã được đưa vào ứng dụng cho phép chẩn đốn nhanh, chính xác, với độ tin cậy cao và phân biệt được sự hiện diện của các chủng virus cúm A gây bệnh chỉ với một lượng nhỏ mẫu bệnh phẩm xét nghiệm Ngồi ra cịn cĩ các phương pháp chẩn đốn khác như: kỹ thuật ELISA, kỹ thuật khuếch tán trên thạch

1.8 Phịng bệnh

Cúm gia cầm H5N1, H7N9 đang cĩ dấu hiệu phát triển nhanh ở các nước láng giềng (Trung Quốc, Campudia ) Việt Nam đã cĩ một số địa phương xuất hiện cúm A (H5N1) Các biện pháp phịng bệnh bao gồm:

- Vệ sinh ăn uống

- Khơng giết mổ gia cầm bệnh, gia cầm chết

- Khơng bán chạy đàn gia cầm khi phát hiện cĩ gia cầm bệnh, chết trong đàn Thơng báo ngay cho Thú y địa phương để được hướng dẫn xử lý đúng chuyên mơn

Trang 40

Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp Page 30

- Khơng mua gia cầm khơng rõ nguồn gốc, khơng ăn trứng, thịt gia cầm khi chưa nấu chín hồn tồn

- Nuơi gia cầm xa nơi ở và vệ sinh chuồng trại 1 lần/ tuần với vơi bột hoặc phun đung dịch thuốc sát trùng

- Khi cĩ các biểu hiện cúm như: sốt, ho, đau ngực, khĩ thở cần đến ngay

cơ sở y tế để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời

- Những người thường xuyên tiếp xúc với gia cầm, đi du lịch những vùng

cĩ dịch cúm gia cầm về phải áp dụng các biện pháp phịng bệnh, khai báo tình trạng sức khỏe cho cơ quan y tế địa phương để được theo dõi sức khỏe

- ðặc biệt, một biện pháp đơn giản mà phịng bệnh hiệu quả là người dân cần rửa tay thường xuyên bằng xà phịng để hạn chế việc phơi nhiễm với các virus cĩ trên gia cầm trong mơi trường

1.8.1 Phịng bệnh đối với vùng chưa cĩ dịch xảy ra hoặc nguy cơ cĩ dịch

Trong thời gian xảy ra dịch ở các địa phương khác thì các trại chăn nuơi gia cầm giống áp dụng các biện pháp an tồn sinh học nhằm ngăn cản mầm bệnh đưa vào Dụng cụ chăn nuơi, xe chuyên chở, dụng cụ bảo hộ lao động và con người ra vào trại phải được vệ sinh, khử trùng Thức ăn, nước uống, chất độn chuồng phải đảm bảo khơng chứa mầm bệnh

Thành lập các chốt kiểm dịch tạm thời nhằm ngăn chặn việc dịch chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm từ các địa phương cĩ dịch vào Các phương tiện giao thơng ra vào phải được tiêu độc

Tăng cường kiểm tra, giám sát phát hiện bệnh và tiêu hủy tất cả gia cầm, sản phẩm gia cầm cĩ nguồn gốc từ các địa phương đang cĩ dịch ðồng thời tiến hành tổ chức dập dịch nhanh chĩng khi cịn ở diện hẹp

1.8.2 Khống chế dịch ở các địa phương đang cĩ dịch xảy ra

Tiến hành chẩn đốn phát hiện bệnh một cách nhanh chĩng và chính xác dựa trên triệu chứng, bệnh tích điển hình ðồng thời tiến hành lấy mẫu xét nghiệm

Tác động vào các khâu của quá trình sinh dịch nhằm phá vỡ vịng truyền lây tác nhân gây bệnh, đĩ là 3 yếu tố: nguồn bệnh, động vật cảm thụ, yếu tố

Ngày đăng: 24/11/2015, 00:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khu vực có trường hợp nhiễm cúm gia cầm - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
Hình 1.1 Khu vực có trường hợp nhiễm cúm gia cầm (Trang 16)
Hỡnh 1.2: Bản ủồ thống kờ số lượng trường hợp nhiễm theo từng tỉnh - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
nh 1.2: Bản ủồ thống kờ số lượng trường hợp nhiễm theo từng tỉnh (Trang 18)
Hình 1.1. Cấu trúc của virus cúm gia cầm - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
Hình 1.1. Cấu trúc của virus cúm gia cầm (Trang 23)
Hình 1.3. Cấu trúc hệ gen của virus cúm type A - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
Hình 1.3. Cấu trúc hệ gen của virus cúm type A (Trang 24)
Hình 1.4. Quá trình xâm nhập và nhân lên trong tế bào vật chủ - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
Hình 1.4. Quá trình xâm nhập và nhân lên trong tế bào vật chủ (Trang 32)
Hình 1.5. Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loại vật chủ của virus - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
Hình 1.5. Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loại vật chủ của virus (Trang 34)
Hình 2.1. Các bước chiết tách RNA bằng Qiagen Rneasy Mini Kit - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
Hình 2.1. Các bước chiết tách RNA bằng Qiagen Rneasy Mini Kit (Trang 48)
Hỡnh 3.1. Tổng ủàn gà, vịt trờn ủịa bàn nghiờn cứu - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
nh 3.1. Tổng ủàn gà, vịt trờn ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 55)
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh dịch cỳm gia cầm trờn ủịa bàn của 3 tỉnh và thành phố - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh dịch cỳm gia cầm trờn ủịa bàn của 3 tỉnh và thành phố (Trang 62)
Hỡnh 3.2. Tỡnh hỡnh dịch cỳm gia cầm trờn ủịa bàn của 3 tỉnh và thành phố - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
nh 3.2. Tỡnh hỡnh dịch cỳm gia cầm trờn ủịa bàn của 3 tỉnh và thành phố (Trang 63)
Hỡnh 3.3.  Vị trớ cỏc chợ lấy mẫu trờn ủịa bàn nghiờn cứu - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
nh 3.3. Vị trớ cỏc chợ lấy mẫu trờn ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 64)
Hỡnh 3.4. Kết quả xỏc ủịnh nhiễm virus cỳm A/H5N1 trong cỏc mẫu thủy - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
nh 3.4. Kết quả xỏc ủịnh nhiễm virus cỳm A/H5N1 trong cỏc mẫu thủy (Trang 66)
Bảng 3.5. Kết quả xỏc ủịnh nhiễm virus cỳm A/H5N1 trong cỏc mẫu thủy - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
Bảng 3.5. Kết quả xỏc ủịnh nhiễm virus cỳm A/H5N1 trong cỏc mẫu thủy (Trang 67)
Hỡnh 3.5. Kết quả xỏc ủịnh nhiễm virus cỳm A/H5N1 trong cỏc mẫu thủy - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
nh 3.5. Kết quả xỏc ủịnh nhiễm virus cỳm A/H5N1 trong cỏc mẫu thủy (Trang 70)
Hỡnh 3.6. Kết quả xỏc ủịnh nhiễm virus cỳm A/H5N1 trong cỏc mẫu thủy - đánh giá lưu hành virus cúm a h5n1 và h7n9 trên thủy cầm sống bán tại các chợ ở một số tỉnh miền bắc bằng phương pháp realtime rt  pcr
nh 3.6. Kết quả xỏc ủịnh nhiễm virus cỳm A/H5N1 trong cỏc mẫu thủy (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w