1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGỘ ĐỘC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HỢP CHẤT CARBAMAT

26 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khi sử dụng không đúng cách và quá lạm dụng vào thuốc -> Gây độc cho người và gia súc... • Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.. • Trong cơ thể động vật, Sevin được thủy phân nhanh và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

1 Giới thiệu và đặc điểm chung

Ưu điểm:

+ Phòng chống dịch hại

cây trồng

Nhược điểm:

+ Làm ô nhiễm môi trường

+ Tồn dư trong nông sản

Khi sử dụng không đúng

cách và quá lạm dụng

vào thuốc -> Gây độc cho

người và gia súc

Trang 4

+ Ít độc hơn so với nhóm lân HC.

+ Có khả năng tiêu diệt côn trùng rộng rãi, an toàn với cây trồng

Trang 5

2 Độc tính và độc lực

• Độc tính là khả năng gây độc của chất độc

+ Phụ thuộc vào mức độ gây độc & liều lượng gây ngộ độc

+ Đơn vị: LD50 (mg/kg cơ thể)

• Thuốc BVTV:

+ Luôn ghi rõ độc tính của từng loại

+ Ký hiệu băng màu biểu thị cấp độc

+ Luôn có ký hiệu đầu lâu xương chéo trên nền

màu

LD50 càng thấp thì có độ độc càng cao

ngược lại

Trang 6

Bảng 1 Phân loại độ độc của thuốc BVTV

(Theo WHO: World Health Organezation, 1992)

lam 500-2000 2000-3000 1000 4000

IV Ít độc Màu xanh

lá cây >2000 >3000 >1000 >4000

• Carbaryl LD50 = 560 mg/kg với chuột.

• Alkylsevin LD50 = 942 mg/kg với gia cầm.

• Carbofuran LD50 với:

+ Cừu: 2,5 mg/kg.

+ Bê: 0,25 mg/kg.

Trang 7

(Saturn) C 12 H 16 ClNOS S-4-chlorobenzyl diethyl (thiocarbamate).

3.7.Propoxur C 11 H 15 NO 3 2-isopropoxyphenyl methylcarbamate

3.8.Carbofuran

(Furadan) C 12 H 15 NO 3 2,3-dihydro-2,2-dimethyl-7-benzofuranyl methylcarbamate

Trang 8

3.1 Carbaryl (Sevin)

• SEVIN kết tinh màu trắng, không mùi.

• Bền trong axit, nước và ánh sáng.

• Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

• Tiếp xúc, vị độc và nội hấp.

• Độc tính:

+ LD50: 560 mg/kg

+ Nhóm độc II

• Trong cơ thể động vật, Sevin được thủy phân

nhanh và đào thải qua nước tiểu

Trang 9

3.2 Isoprocard (Mipcin)

• Thuốc kỹ thuật ở dạng tinh thể.

• Không bền vững trong môi trường.

• Không tan trong nước.

• Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

Trang 10

3.3 Fenobucarb (Bassa)

• Thuốc kỹ thuật 95-98% ở dạng dung dịch đặc sệt.

• Tan ít trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.

• Dễ bị kiềm phân hủy.

Trang 11

3.4 Butocarboxim (Drawin 755)

• Thuốc kỹ thuật thể lỏng 85%.

• Tan ít trong nước.

• Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

Trang 12

3.5 Cartap (Padan)

• Thuốc kỹ thuật 97% dạng tinh thể.

• Tan trong nước 20%.

• Thủy phân bởi kiềm.

• Tiếp xúc, vị độc, thấm sâu hiệu lực xông hơi yếu.

• Độc tính:

+ LD50: 345 mg/kg

+ Nhóm độc II

Trang 16

3 Các hợp chất carbamat thường dùng

Trang 17

3 Các hợp chất carbamat thường dùng

Tên chất Công dụng

3.1 Carbaryl Diệt sâu phổ rộng trên nhiều loại cây

3.2 Isoprocard Dùng trừ nhiều loại sâu miệng chích hút hại lúa, cây

hoa màu và cây công nghiệp 3.3 Fenobucarb Trừ rầy lúa (rầy nâu), sâu rệp hại bông

3.4 Butocarboxim Có hiệu lực cao với rệp phân trắng hại cam, rệp hại

Trang 18

4 Đường phơi nhiễm

Trang 19

5 Động học

Khi vào cơ thể, CBM bị phân hủy nhanh và các sản

phẩm trung gian cũng bị thải trừ nhanh chóng

 CBM bị phân hủy theo 2 cách:

+ Do tác dụng trực tiếp của các esterase

+ Do các enzym của microsom, lúc đầu bị oxy hóa sau đó bị thủy phân

Về mặt hóa học, CBM không có tích lũy.

Trang 20

6 Cơ chế gây độc

Ức chế men ChE, AchE làm tích lũy acetylcholin

ở nhiều nơi và gây độc

Nhưng khác với nhóm phospho hữu cơ:

o Thời gian nhiễm độc ngắn.

o CBM không ức chế các hoạt động AchE trong

huyết thanh.

o Sự tích lũy sinh học tác dụng của CBM không có.

Ức chế các enzym microsom ở trong gan.

Giảm hoạt lực: NADPH-cytocrom C reductase;

aldolase; phosphofructokinase,

glucozo-6-phosphatase…

Trang 22

8 Triệu chứng trúng độc

o Hội chứng muscarin: vã mồ hôi, tăng tiết nước

bọt, co thắt phế quản, đau bụng, nôn, tiêu chảy, đồng tử co và nhịp tim chậm…

o Hội chứng nicotin: co giật cơ, nhịp tim nhanh…

o Hội chứng thần kinh trung ương: đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, mất cảm giác, co giật, hôn mê,

phù phổi cấp, có thể dẫn tới tử vong

o Ngoài ra:

• CBM gây tổn thương bệnh lý: cơ quan nội tiết, tụ

huyết ở niêm mạc dạ dày, ruột, các mạch máu nội tạng giãn to

Trang 23

Một số hình ảnh động vật bị trúng độc

Trang 24

9 Điều trị ngộ độc

o Phơi nhiễm qua da:

+ Cần rửa xạch bằng nước xà phòng

+ Nếu chất độc vào mắt thì cần rửa sạch bằng nước

o Phơi nhiễm qua đường tiêu hóa:

- Gây nôn

- Cho than hoạt tính để hấp phụ chất độc và dùng

thuốc tẩy sulfat

Trang 25

9 Điều trị ngộ độc

- Điều trị bằng thuốc kháng độc là atropin sulfat.+ Không sử dụng thuốc có tác dụng khôi phục cholinesterase như toxogonin, TMB-4, PAM…+ Thường tiêm atropin là đủ, rất ít khi dùng đến Pralidoxim

- Cắt cơn co giật: diazepam tiêm tĩnh mạch

- Điều trị bổ sung: bổ sung nước và điện giải,

chống vi trùng kế phát, tăng cường tuần hoàn,

hô hấp, đảm bảo dinh dưỡng

Trang 26

TRÂN THÀNH CẢM ƠN

CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!!!

Ngày đăng: 23/11/2015, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân loại độ độc của thuốc BVTV - NGỘ ĐỘC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HỢP CHẤT CARBAMAT
Bảng 1. Phân loại độ độc của thuốc BVTV (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w