Khi sử dụng không đúng cách và quá lạm dụng vào thuốc -> Gây độc cho người và gia súc... • Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.. • Trong cơ thể động vật, Sevin được thủy phân nhanh và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 31 Giới thiệu và đặc điểm chung
Ưu điểm:
+ Phòng chống dịch hại
cây trồng
Nhược điểm:
+ Làm ô nhiễm môi trường
+ Tồn dư trong nông sản
Khi sử dụng không đúng
cách và quá lạm dụng
vào thuốc -> Gây độc cho
người và gia súc
Trang 4+ Ít độc hơn so với nhóm lân HC.
+ Có khả năng tiêu diệt côn trùng rộng rãi, an toàn với cây trồng
Trang 52 Độc tính và độc lực
• Độc tính là khả năng gây độc của chất độc
+ Phụ thuộc vào mức độ gây độc & liều lượng gây ngộ độc
+ Đơn vị: LD50 (mg/kg cơ thể)
• Thuốc BVTV:
+ Luôn ghi rõ độc tính của từng loại
+ Ký hiệu băng màu biểu thị cấp độc
+ Luôn có ký hiệu đầu lâu xương chéo trên nền
màu
• LD50 càng thấp thì có độ độc càng cao và
ngược lại
Trang 6Bảng 1 Phân loại độ độc của thuốc BVTV
(Theo WHO: World Health Organezation, 1992)
lam 500-2000 2000-3000 1000 4000
IV Ít độc Màu xanh
lá cây >2000 >3000 >1000 >4000
• Carbaryl LD50 = 560 mg/kg với chuột.
• Alkylsevin LD50 = 942 mg/kg với gia cầm.
• Carbofuran LD50 với:
+ Cừu: 2,5 mg/kg.
+ Bê: 0,25 mg/kg.
Trang 7(Saturn) C 12 H 16 ClNOS S-4-chlorobenzyl diethyl (thiocarbamate).
3.7.Propoxur C 11 H 15 NO 3 2-isopropoxyphenyl methylcarbamate
3.8.Carbofuran
(Furadan) C 12 H 15 NO 3 2,3-dihydro-2,2-dimethyl-7-benzofuranyl methylcarbamate
Trang 83.1 Carbaryl (Sevin)
• SEVIN kết tinh màu trắng, không mùi.
• Bền trong axit, nước và ánh sáng.
• Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
• Tiếp xúc, vị độc và nội hấp.
• Độc tính:
+ LD50: 560 mg/kg
+ Nhóm độc II
• Trong cơ thể động vật, Sevin được thủy phân
nhanh và đào thải qua nước tiểu
Trang 93.2 Isoprocard (Mipcin)
• Thuốc kỹ thuật ở dạng tinh thể.
• Không bền vững trong môi trường.
• Không tan trong nước.
• Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Trang 103.3 Fenobucarb (Bassa)
• Thuốc kỹ thuật 95-98% ở dạng dung dịch đặc sệt.
• Tan ít trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
• Dễ bị kiềm phân hủy.
Trang 113.4 Butocarboxim (Drawin 755)
• Thuốc kỹ thuật thể lỏng 85%.
• Tan ít trong nước.
• Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Trang 123.5 Cartap (Padan)
• Thuốc kỹ thuật 97% dạng tinh thể.
• Tan trong nước 20%.
• Thủy phân bởi kiềm.
• Tiếp xúc, vị độc, thấm sâu hiệu lực xông hơi yếu.
• Độc tính:
+ LD50: 345 mg/kg
+ Nhóm độc II
Trang 163 Các hợp chất carbamat thường dùng
Trang 173 Các hợp chất carbamat thường dùng
Tên chất Công dụng
3.1 Carbaryl Diệt sâu phổ rộng trên nhiều loại cây
3.2 Isoprocard Dùng trừ nhiều loại sâu miệng chích hút hại lúa, cây
hoa màu và cây công nghiệp 3.3 Fenobucarb Trừ rầy lúa (rầy nâu), sâu rệp hại bông
3.4 Butocarboxim Có hiệu lực cao với rệp phân trắng hại cam, rệp hại
Trang 184 Đường phơi nhiễm
Trang 195 Động học
Khi vào cơ thể, CBM bị phân hủy nhanh và các sản
phẩm trung gian cũng bị thải trừ nhanh chóng
CBM bị phân hủy theo 2 cách:
+ Do tác dụng trực tiếp của các esterase
+ Do các enzym của microsom, lúc đầu bị oxy hóa sau đó bị thủy phân
Về mặt hóa học, CBM không có tích lũy.
Trang 206 Cơ chế gây độc
Ức chế men ChE, AchE làm tích lũy acetylcholin
ở nhiều nơi và gây độc
Nhưng khác với nhóm phospho hữu cơ:
o Thời gian nhiễm độc ngắn.
o CBM không ức chế các hoạt động AchE trong
huyết thanh.
o Sự tích lũy sinh học tác dụng của CBM không có.
Ức chế các enzym microsom ở trong gan.
Giảm hoạt lực: NADPH-cytocrom C reductase;
aldolase; phosphofructokinase,
glucozo-6-phosphatase…
Trang 228 Triệu chứng trúng độc
o Hội chứng muscarin: vã mồ hôi, tăng tiết nước
bọt, co thắt phế quản, đau bụng, nôn, tiêu chảy, đồng tử co và nhịp tim chậm…
o Hội chứng nicotin: co giật cơ, nhịp tim nhanh…
o Hội chứng thần kinh trung ương: đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, mất cảm giác, co giật, hôn mê,
phù phổi cấp, có thể dẫn tới tử vong
o Ngoài ra:
• CBM gây tổn thương bệnh lý: cơ quan nội tiết, tụ
huyết ở niêm mạc dạ dày, ruột, các mạch máu nội tạng giãn to
Trang 23Một số hình ảnh động vật bị trúng độc
Trang 249 Điều trị ngộ độc
o Phơi nhiễm qua da:
+ Cần rửa xạch bằng nước xà phòng
+ Nếu chất độc vào mắt thì cần rửa sạch bằng nước
o Phơi nhiễm qua đường tiêu hóa:
- Gây nôn
- Cho than hoạt tính để hấp phụ chất độc và dùng
thuốc tẩy sulfat
Trang 259 Điều trị ngộ độc
- Điều trị bằng thuốc kháng độc là atropin sulfat.+ Không sử dụng thuốc có tác dụng khôi phục cholinesterase như toxogonin, TMB-4, PAM…+ Thường tiêm atropin là đủ, rất ít khi dùng đến Pralidoxim
- Cắt cơn co giật: diazepam tiêm tĩnh mạch
- Điều trị bổ sung: bổ sung nước và điện giải,
chống vi trùng kế phát, tăng cường tuần hoàn,
hô hấp, đảm bảo dinh dưỡng
Trang 26TRÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!!!