1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU CHÁY LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP MAI SƠN

44 988 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài...1 Đặc điểm VLC là chỉ tiêu quan trọng trong nghiên cứu PC- CCR, thông qua việc tìm hiểu đặc điểm VLC có thể đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng và khả năng xảy

Trang 1

Lời nói đầu

Đợc sự nhất trí của ban giám hiệu trờng Cao Đẳng Nông – Lâm, khoa

Lâm nghiệp, em đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: Tìm hiểu các đặc điểm của “ Tìm hiểu các đặc điểm của

vật liệu cháy làm cơ sở cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại công

ty lâm nghiệp Mai Sơn - Lục Nam - Bắc Giang

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp cùng với sự nỗ lực của bản thân, sựquan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa, nhân dịp này cho phép embày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Vũ Thị Tâm, các thầy cô giáocùng toàn thể công nhân viên đang công tác tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn

và các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này

Do thời gian thực hiện có hạn, kinh nghiệm bản thân còn ít ỏi, nên khóaluận không tránh khỏi những thiếu xót Vậy em rất mong nhận đợc sự quantâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, ý kiến của bạn bè đồng nghiệp đểkhóa luận hoàn thiện hơn

Trang 2

HVN: Chiều cao vút ngọn.

HDC: Chiều cao dới cành

HCb: Chiều cao cây bụi.N: Mật độ cây (cây/ha).TB: Trung bình

ÔTC: Ô tiêu chuẩn

ÔDB: Ô dạng bản

Trang 3

Mục lục

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục bảng biểu v

Đặt vấn đề 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

Đặc điểm VLC là chỉ tiêu quan trọng trong nghiên cứu PC- CCR,

thông qua việc tìm hiểu đặc điểm VLC có thể đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng và khả năng xảy ra cháy rừng để chủ động trong công tác PC- CCR tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn - Lục Nam - Bắc Giang 1

3 Yêu cầu của đề tài 2

4 ý nghĩa thực tiễn 2

Chơng 1: tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc 3

1.2 ở Việt Nam 5

Chơng 2: vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 7

2.1 Vật liệu nghiên cứu 7

2.2 Nội dung nghiên cứu 7

2.2.1 Điều tra hiện trạng sử dụng đất đai tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn - Lục Nam - Bắc Giang 7

2.2.2 Điều tra tình hình cháy rừng tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn - Lục Nam – Bắc Giang từ năm 2006 - 2008 7

2.2.3 Nghiên cứu đặc điểm của vật liệu cháy của các đối tợng rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu bằng các chỉ tiêu sau: 7

2.2.4 Xác định chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ nguy hiểm của vật liệu cháy ở các đối tợng nghiên cứu 7

2.2.5 Đề xuất một số giải pháp tác động vào vật liệu cháy nhằm hạn chế nguy cơ cháy rừng tại khu vực nghiên cứu 7

2.3 Phơng pháp nghiên cứu 7

2.3.1 Điều tra hiện trạng sử dụng đất đai tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn 7

2.3.1.1 Điều tra phân bố về diện tich các loại đất đai 8

2.3.1.2 Mô tả đặc điểm loại hình thực bì ở các đối tợng rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu 8

Trang 4

2.3.2 Điều tra tình hình cháy rừng của công ty lâm nghiệp Mai Sơn -

Lục Nam – Bắc Giang 10

2.3.3 Nghiên cứu đặc điểm vật liệu cháy của các đối tợng rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu 11

2.3.5 Một số giải pháp nhằm hạn chế nguy cơ cháy rừng 12

Chơng 3 kết quả tham gia sản xuất ở cơ sở 13

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở khu vự nghiên cứu 13

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

3.1.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội 15

3.1.3 Tình hình sản xuất Nông – Lâm nghiệp trong vùng 16

3.2.1 Mục đích 17

3.2.2 Nội dung 18

Chơng 4 Kết quả và thảo luận 20

4.1 Điều tra hiện trạng sử dụng đất đai tại Công ty lâm nghiệp Mai Sơn - Lục Nam - Bắc Giang 20

4.1.1 Điều tra phân bố về diện tích đất đai 20

4.1.2 Mô tả đặc điểm thực tế các loại hình rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu 21 4.2 Điều tra tình hình cháy rừng của Công ty lâm nghiệp Mai Sơn - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang (Năm 2006-2008) 25

4.3 Đặc điểm của vật liệu cháy ở các đối tợng rừng chủ yếu ở khu vực nghiên cứu 27

4.3.1 Khối lợng của vật liệu cháy 27

4.3.2 Chiều cao của vật liệu cháy 28

4.3.3 Tốc độ đám cháy khởi đầu 29

4.3.4 Chiều cao ngọn lửa 30

4.4 Xác định chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ nguy hiểm của vật liệu cháy ở các loại hình rừng 31

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế nguy cơ cháy rừng 34

4.5.1 Tình hình công tác phòng chống cháy rừng tại Công ty lâm nghiệp Mai Sơn 34

Kết luận và đề nghị 39

1 Kết luận 39

2 Đề nghị 39

Phụ biểu 40

Trang 6

Danh mục bảng biểu

Bảng 1.1 Phân cấp mức nguy hiểm cháy rừng với hàm lợng nớc trong vật

liệu cháy 5

Mẫu biểu 01: Phân bố về diện tích đất đai công ty lâm nghiệp Mai Sơn- Lục Nam – Bắc Giang 8

Mẫu biểu 02: Điều tra tầng cây cao 9

Mẫu biểu 03: Điều tra tầng thảm tơi cây bụi và cây tái sinh 10

Mẫu biểu 04: Thống kê số vụ cháy tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn -

Lục Nam – Bắc Giang (2006 – 2008) 10

Mẫu biểu 05: Kết quả điều tra khối lợng VLC 11

Bảng biểu 4.1; Thống kê diện tích đất đai tại khu vực nghiên cứu 20

Bảng biểu 4.2: Kết quả điều tra tầng cây cao 23

Bảng biểu 4.3: Kết quả điều tra tầng thảm tơi, cây bụi và cây tái sinh 24

Bảng biểu 4.4 Thống kê các vụ cháy rừng của Công ty lâm nghiệp Mai Sơn (2006-2008) 26

Bảng biểu 4.5: Khối lợng VLC ở các đối tợng rừng 28

Bảng biểu 4.6: Chiều caoVLC 29

Bảng biểu 4.7: Tốc độ đám cháy khởi đầu ở các đối tợng nghiên cứu 30

Bảng biểu 4.8: Chiều cao của ngọn lửa 31

Bảng biểu 4.9: Biểu tổng hợp chỉ tiêu đánh giá cấp nguy hiểm VLC ở các loại hình rừng 32

Bảng biểu 4.10: Cấp nguy hiểm của VCL ở các loại hình rừng 33

Trang 7

Đặt vấn đề

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Rừng là một tài nguyên vô cùng quý giá của loài ngời Trong nhữngnăm gần đây cháy rừng vẫn thờng xuyên xảy ra ở nhiều nớc trên thế giới và làmột trong những nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng, gây thiệt hại cả

về mặt kinh tế, xã hội và môi trờng sống của con ngời

Mỗi năm rừng của chúng ta mất đi hàng chục ngàn ha mà nguyên nhânmất rừng chủ yếu vẫn là những hoạt động vô ý thức của con ngời nh: Khaithác bừa bãi, đốt rừng làm nơng rẫy, mất rừng do sâu bệnh, lũ lụt,… và vànguyên nhân mất rừng hết sức quan trọng nữa đó là cháy rừng Mà quá trìnhcháy rừng chỉ xảy ra khi có sự kết hợp của 3 yếu tố: Ôxy, vật liệu cháy vànguồn nhiệt Trong đó: Ôxy luôn có ở khắp mọi nơi trong khí quyển nhng rấtkhó kiểm soát, nguồn nhiệt đợc sinh ra chủ yếu do việc sử dụng lửa vô ý thứccủa con ngời nhng cũng rất khó loại trừ, còn vật kiệu cháy luôn có sẵn ở trongrừng Vật liệu cháy bao gồm toàn bộ những vật liệu có khả năng bắt cháy ởnhệt độ thích hợp nh lớp thảm mục, thảm khô, cây bụi, cây tái sinh, cỏ vànhững cây thân gỗ,… và Đặc điểm của vật liệu cháy quyết định khả năng bắt lửacũng nh tốc độ lan tràn và quy mô của đám cháy Vì thế em thực hiện đề tài: “ Tìm hiểu các đặc điểm của Tìm hiểu các đặc điểm của vật liệu cháy làm cơ sở cho công tác phòng cháy,chữa cháy rừng tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn- Huyện Lục Nam- Tỉnh BắcGiang” mong muốn sẽ góp một phần nhỏ giải quyết những tồn tại trên

2 Mục đích của đề tài.

Đặc điểm VLC là chỉ tiêu quan trọng trong nghiên cứu PC- CCR,thông qua việc tìm hiểu đặc điểm VLC có thể đánh giá mức độ nguy hiểmcủa cháy rừng và khả năng xảy ra cháy rừng để chủ động trong công tác PC-CCR tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn - Lục Nam - Bắc Giang

3 Yêu cầu của đề tài.

Tìm hiểu một số đặc điểm chủ yếu của vật liệu cháy (Khối lợng vật liệucháy, chiều cao vật liệu cháy, tốc độ đám cháy khởi đầu, chiều cao ngọn lửa)

có liên quan đến khả năng phát sinh, phát triển của cháy rừng

4 ý nghĩa thực tiễn.

Trang 8

Từ kết quả nghiên cứu những đặc điểm chính của vật liệu cháy tại công

ty lâm nghiệp Mai Sơn là cơ sở để khuyến cáo cho ngời dân chủ động trongphòng chống cháy rừng tại cơ sở và các nơi có điều kiện sinh thái tơng tự

Trang 9

tế và Lâm nghiệp phát triển nh: Mỹ, Thụy Điển, Nga, Đức,… và ở những nớcnày việc xác định mức độ nguy hiểm của cháy rừng hàng ngày đã trở thànhmột phơng thức quản lý cháy rừng không thể thiếu đợc.

Hiện nay có rất nhiều phơng pháp dự báo cháy rừng nhng có thể quy thành 2loại chính:

- Thứ nhất: Dựa vào số liệu khí tợng để tính toán mức độ nguy hiểm củacháy rừng

- Thứ hai: Căn cứ vào thực bì, vật liệu cháy và số liệu khí tợng để phán

đoán mức độ nguy hiểm của cháy rừng

Nghiên cứu vật liệu cháy rừng để phục vụ cho công tác dự báo cháy rừngcũng đợc tiến hành từ những năm của đầu thế kỷ XX Trong thời gian đầu việcnghiên cứu chủ yếu là định tính, thông qua những quan sát trực tiếp về vật liệucháy rừng và các yếu tố thời tiết trong ngày

ở Mỹ, từ năm 1914 E B Beal và C B Show đã nghiên cứu và xác địnhkhả năng cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của lớp thảm mục Các tácgiả nhận định rằng độ ẩm của lớp thảm mục này thể hiện cháy rừng càng lớn.Tiếp sau đó nhiều nhà khoa học khác đã nghiên cứu va đa ra thang cấp về mức

độ nguy hiểm của cháy rừng Trên cơ sở quan sát mức độ ẩm ớt của lớp thảmmục và tiến hành thí nghiệm đánh giá khả năng bắt lửa của nó

Cho đến nay hệ thống dự báo cháy rừng của Mỹ đã tơng đối hoàn thiệntheo đo dự báo cháy rừng cho nhiều loại vật liệu cháy khác nhau, trên cơ sởphân ra các mô hình vật liệu đồng thời căn cứ vào số liệu quan sát về điềukiện thời tiết, độ ẩm vật liệu cháy ở các cấp, kết hợp với yếu tố địa hình để dựbáo khả năng xảy ra cháy rừng và dự đoán mức độ nguy hiểm của đám cháy nếuxảy ra

ở Nga năm 1924 E.V.Valendic khi thống kê các tài liệu về nạn cháyrừng đã xác định đợc mối quan hệ giữa diện tích rừng bị cháy và số vụ cháy

Trang 10

rừng Ông đã kết luận rằng ở những nơi khai thác rừng bừa bãi và không dọn

vệ sinh rừng khi gặp điều kiện khô hạn kéo dài dễ dẫn đến cháy rừng

Những năm sau đó nhiều nghiên cứu về dự báo cháy rừng đợc các nhàkhoa học tiếp tục nghiên cứu về dự báo cháy rừng đợc các nhà khoa học tiếptục nghiên cứu và đa ra những phơng pháp dự báo cháy rừng khác nhau Điểnhình là công trình của các nhà khoa học nh: V.G Nesterov (1939),I.C.Melekhow (1948, C.P Arxubasev (1957),… vàsong phơng pháp đợc ứngdụng rộng rãi nhất là phơng pháp dự báo cháy rừng thông qua chỉ tiêu tổnghợp P do V.G Nesterov đa ra từ năm 1939

Từ chỉ tiêu P xác định có thể xây dựng các cấp dự báo mức độ nguy hiểmcủa cháy rừng cho các địa phơng khác nhau về điều kiện khí hậu cũng nh về

đặc điểm của hệ sinh thái rừng

ở Đức từ năm 1904, tác giả Dulop đã có nghiên cứu về sự thay đổi hàmlợng nớc của lá khô theo độ ẩm tơng đối của không khí để làm cơ sở xác địnhkhả năng bắt lửa của lớp thảm mục khô trong rừng Năm 1918, Weiman đãxác định đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa hàm lợng nớc trong vật liệu cháy làthảm khô, thảm mục và cỏ rác với khả năng phát sinh cháy rừng theo hàm l-ợng nớc có trong vật liệu cháy đợc trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Phân cấp mức nguy hiểm cháy rừng với hàm lợng nớc trong vật

Những năm sau này ngày càng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về các

đặc điểm của VLC để dự đoán mức độ nguy hiểm của cháy rừng L.Trabaud(1979) tiến hành thực nghiệm ở miền Nam nớc Pháp đã kết luận rằng tốc độcháy lan của ngọn lửa ở đám cháy nhỏ phụ thuộc vào tốc độ gió, chiều cao

Trang 11

thực bì và hàm lợng nớc của vật liệu Nh vậy tốc độ gió càng lớn thì lửa lancàng nhanh chiều cao thực bì liên quan đến lợng sinh khối thực bì cũng nh tốc

độ cháy lan của ngọn lửa Độ ẩm của VLC càng cao thì tốc độ cháy lan cànggiảm

Theo tác giả Byram và Tangren (Mỹ) cho thấy đám cháy càng lớn, nhiệtlợng tỏa ra càng cao và điều này phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó cónhân tố khối lợng của vật liệu cháy

1.2 ở Việt Nam.

Những nghiên cứu về dự báo cháy rừng ở nớc ta bắt đầu đợc tiến hành từnăm 1981 và chủ yếu theo hớng nghiên cứu phơng pháp dự báo theo chỉ tiêutổng hợp của P của V.G.Neterov nhng có điều chỉnh để phù hợp với điều kiệnkhí hậu và rừng Việt Nam

Năm 1986 Phạm Ngọc Hng đã đề xuất phơng pháp dự báo cháy rừngtheo khối lợng VLC cho rừng thông ở Quảng Ninh Tùy theo khối lợng VLC ởcác loại hình rừng khác nhau, tác giả đã phân mức nguy hiểm đối với cháyrừng theo 5 cấp khác nhau Nh vậy có thể thấy VLC là yếu tố quan trọng để

dự đoán mức độ nguy hiểm của lửa rừng Nó cũng là yếu tố mà con ngời dễ cókhả năng tác động vào nhất để kiểm soát đám cháy

Nghiên cứu đặc điểm của VLC có ý nghĩa rất lớn với công tác phòngcháy, chữa cháy rừng Tuy nhiên ở nớc ta thờng mới chỉ tập trung nghiên cứu

độ ẩm vật liệu để dự báo khả năng xuất hiện của cháy rừng là chủ yếu, việcnghiên cứu những ảnh hởng khác của VLC còn ít đợc quan tâm

Trang 12

Chơng 2:

vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu.2.1 Vật liệu nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu là những lâm phầm rừng tự nhiên, rừng trồng (Bạch

đàn), trảng cỏ – cây bụi – cây tái sinh

2.2 Nội dung nghiên cứu.

2.2.1 Điều tra hiện trạng sử dụng đất đai tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn Lục Nam - Bắc Giang.

Điều tra phân bố về diện tích các loại đất đai

- Mô tả đặc điểm thực tế các loại hình rừng chủ yếu

2.2.2 Điều tra tình hình cháy rừng tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn - Lục Nam Bắc Giang từ năm 2006 - 2008.

2.2.3 Nghiên cứu đặc điểm của vật liệu cháy của các đối tợng rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu bằng các chỉ tiêu sau:

- Khối lợng vật liệu cháy

- Chiều cao vật liệu cháy

- Tốc độ đám cháy khởi đầu

- Chiều cao của ngọn lửa

2.2.4 Xác định chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ nguy hiểm của vật liệu cháy ở các đối tợng nghiên cứu.

2.2.5 Đề xuất một số giải pháp tác động vào vật liệu cháy nhằm hạn chế nguy cơ cháy rừng tại khu vực nghiên cứu.

- Tình hình công tác phòng chống cháy rừng tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn

- Các biện pháp tác động cho từng đối tợng rừng tại khu vực nghiên cứu

2.3 Phơng pháp nghiên cứu.

Trang 13

2.3.1 Điều tra hiện trạng sử dụng đất đai tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn.

2.3.1.1 Điều tra phân bố về diện tich các loại đất đai.

Căn cứ vào bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng của lâm trờng quản lý và

số liệu thu thập đợc từ lâm trờng từ đó xác định đợc các đối tợng rừng chủyếu Những khu rừng có nhiều khả năng xảy ra cháy rừng: Rừng bạch đàn,rừng tự nhiên, trảng cỏ – cây bụi – cây tái sinh… và kết quả ghi vào mẫu biểu01

Mẫu biểu 01: Phân bố về diện tích đất đai công ty lâm nghiệp Mai

Sơn-Lục Nam Bắc Giang.

2.3.1.2 Mô tả đặc điểm loại hình thực bì ở các đối tợng rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu.

Tiến hành điều tra sơ bộ để chọn địa điểm lập các ô tiêu chuẩn (ÔTC)

điển hình tạm thời với diện tích ô là 1000 m2 (40*25) ở các vị trí chân, sờn và

đỉnh đồi Trong ÔTC tiến hành điều tra các chỉ tiêu sau: Mật độ, độ tàn che vàcác chỉ tiêu sinh trởng tầng cây cao nh: Chiều cao vút ngọn (HVN); chiều caodới cành (HDC); đờng kính ngang ngực (D1.3); đờng kính tán (Dt) Riêng ở rừng

tự nhiên chỉ điều tra những cây có D1.3≥6 cm

Điều tra 30 cây/ÔTC theo phơng pháp ngẫu nhiên.Các chỉ tiêu trên đợc

đo đếm nh sau:

Đờng kính ngang ngực D1.3.đợc đo bằng thớc kẹp kính

Chiều cao vút ngọn đợc đo bằng thớc bắn điều cao

Chiều cao dới cành đo bằng thớc dây (đo theo 2 chiều Đông Tây, NamBắc) và lấy giá trị trung bình

Độ tàn che đợc xác định bằng phơng pháp quan sát 100 điểm trong 1

ÔTC Nếu điểm quan sát thuộc tán cây cho 1 điểm, nếu không thuộc tán câycho 0 điểm Sau đó lấy trung bình cho cả ÔTC Kết quả thu đợc ghi vào mẫubiểu 02:

Mẫu biểu 02: Điều tra tầng cây cao.

Trang 14

Chiều cao của lớp cây bụi thảm tơi đợc thớc có vạch đến cm, mức độ chephủ đợc xác định bằng tỉ lệ diện tích có thực bì trên diện tích ÔDB và tình hình sinh trởng của chúng đợc đánh giá qua hình thái bằng quan sát trực tiếp

đợc ghi vào mẫu biểu 03

Mẫu biểu 03: Điều tra tầng thảm tơi cây bụi và cây tái sinh.

Số ÔTC: Độ che phủ:

Ngày điều tra: Ngời điều tra:

STT

ÔDB Loài cây chủ yếu H (cm) Độ che phủ (%) Sinh trởng

2.3.2 Điều tra tình hình cháy rừng của công ty lâm nghiệp Mai Sơn - Lục Nam Bắc Giang.

Trang 15

Điều tra khảo sát những vụ cháy rừng mới bị cháy trong khu vực, kết hợpvới thu thập tài liệu của công ty Sau đó thống kê những vụ cháy, địa điểm cháy,diện tích cháy, nguyên nhân cháy Kết quả thu đợc ghi vào mẫu biểu 04.

Mẫu biểu 04: Thống kê số vụ cháy tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn

-Lục Nam Bắc Giang (2006 2008).

STT

Địa điểm cháy Diện

tíchcháy(ha)

Diện tíchthiệt hại(ha)

Trạngtháirừng bịcháy

Nguyênnhâncháy

Trong mỗi ÔDB tiến hành thu thập chỉ tiêu khối lợng vật liệu cháy trong

đó có VLC khô và VLC tơi (VLC dễ cháy và VLC khó cháy)

VLC trong ÔDB đợc thu gom toàn bộ để cân, kết hợp điều tra thành phần, sau đó tính trung bình cho toàn ÔTC và trung bình cho toàn lâm phần

đơn vị: Tấn/ha,

Kết quả thu đợc ghi vào mẫu biểu 05

Mẫu biểu 05: Kết quả điều tra khối lợng VLC.

Số ÔTC: Ngày điều tra:

Trang 16

vào rừng gây cháy rừng xác định thời gian ngọn lửa cháy hết 1 m2 Quan sátchiều cao ngọn lửa đợc xác định bằng sào.

Để đánh giá những đặc điểm của VLC, đề tài sử dụng phơng pháp cho

điểm kết hợp với ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm về cháy rừng Mỗi

đặc trng của VLC đợc đánh giá theo các cấp điểm và trọng số khác nhau thểhiện tầm quan trọng của mỗi đặc trng đó đối với mức nguy hiểm với cháyrừng càng lớn

2.3.4 Xác định chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ nguy hiểm của VLC

đối với cháy rừng ở các đối tợng nghiên cứu

Từ các số liệu thu thập đợc, đề tài tiến hành xác định chỉ tiêu tổng hợp

đánh giá cấp nguy hiểm của VLC ở 3 đối tợng rừng đợc nghiên cứu với côngthức tính nh sau:

Ki : Hệ số theo mức nguy hiểm đối với cháy rừng của từng chỉ tiêu

Ci: Cấp điểm của các đặc trng trong từng loại hình rừng

n: Số các đặc trng đợc đánh giá

2.3.5 Một số giải pháp nhằm hạn chế nguy cơ cháy rừng.

2.3.5.1 Tình hình công tác phòng chống cháy rừng tại công ty lâm nghiệp Mai Sơn.

2.3.5.2 Các biện pháp tác động cho từng đối tợng rừng tại khu vực nghiên cứu.

Căn cứ vào tài liệu thu thập và số liệu nghiên cứu về đặc điểm VLC, tiến hành

đề xuất một số giải pháp tác động vào VLC nhằm hạn chế nguy cơ cháy rừng

Chơng 3:

kết quả tham gia sản xuất ở cơ sở.

Trang 17

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở khu vự nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên.

- Ranh giới địa lý:

+ Phía Bắc: Giáp xã Tân Mộc – Lục Ngạn

+ Phía Đông: Giáp huyện Sơn Động

+ Phía Nam: Giáp huyện Đông Triều – Quảng Ninh

+ Phía Tây: Giáp xã Nghĩa Phơng – Lục Nam, giáp xã Hoàng Hoa Thán

- Chí Linh - Hải Dơng

- Địa điểm văn phòng công ty đặt tại xã Trờng Sơn, cạnh trục đờng tỉnh lộ

293, cách huyện lỵ Lục Nam là 24 km, cách đơn vị tiểu khu, các trạm thuộc công

ty bình quân là 10 km, tiểu khu xa nhất là 14 km, gần nhất là 6 km

* Địa hình- địa thế

- Địa hình có thể nghiêng từ Đông Nam xuống Tây Bắc

- Ba mặt Đông, Tây, Nam đợc bao bọc bởi cánh cung

Đông Triều và dãy núi với đặc thù cao, dốc, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc trung bình là 250, độ cao tuyệt đối trung bình là 300 m

* Địa chất - thổ nhỡng

- Đất trong khu vực đợc tiến hành thành trên các núi đá mẹ trầm tích kỷ

Đệ Tứ Với các núi đá mẹ chính: Sa phiến thạch, phiến thạch sét, cuội sạn kết

và một phần phù sa cổ

- Các loại đất chủ yếu:

+ Đất Feralit mùn trên núi (khoảng 14% diện tích) phân bố từ độ cao trên

500 (m), (phần núi cao của cách cung Đông Triều)

+ Đất Feralit phân bố từ độ cao 50 500 m chiếm 83% Các loại đất chủyếu: Feralit đỏ vàng, vàng đỏ, đỏ nâu, phát triển trên sa phiến thạch, phiếnthạch sét hoặc trên thềm phù xa cổ

Đất có độ dày 40 - 100 (cm), hàm lợng mùn 2 - 5% Đất có tính chất cơ

lý hóa tơng đối tốt cho chịu thực vật phát triển Đây là khi đối tợng chính đểkinh doanh rừng trồng và kinh doanh rừng tự nhiên của công ty

Trang 18

* Khí hậu – Thủy văn.

- Khu vực công ty lâm nghiệp Mai Sơn quản lý nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa,nóng ẩm, nằm trên lu vực sông bến trận,… và Các suối lớn làsuối Mản, suối Dòng Trận,… vàCác suối này có nớc quanh năm nhng giảmmạnh về mùa khô và thờng có lũ về mùa ma

- Mùa ma tập chung từ tháng 5 - tháng 8 (chiếm 82% lợng ma trongnăm)

- Lợng ma bình quân 1327 mm/năm, thấp nhất là 900 mm/năm

- Mùa khô kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ khí hậu bình quân năm: 22.90C, cao nhất là 35.50C, thấp nhất

là 10.90C

- Độ ẩm không khí bình quân 80%, thấp nhất là 44%

- Các yếu tố bất lợi về thời tiết nh: Sơng muối, sơng mù, bão lớn,… vàcóxảy ra nhng hậu quả không nghiệm trọng

- Mùa ma thờng có lũ cục bộ gây hậu quả xấu đến sản xuất nông nghiệp– lâm nghiệp và ảnh hởng lớn đến giao thông đờng bộ

Nhìn chung, điều kiện thời tiết và kết cấu lợng ma phân bố trong nămthuận lợi cho việc bố trí lịch thời vụ và phù hợp với sinh thái loài cây trồngrừng nguyên liệu, rừng tự nhiên

* Giao thông

- Đờng thủy là sông Bến Bò và sông Lục Nam đi các tỉnh Quảng Ninh,Hải Phòng,… và

- Hệ thống đờng bộ có chiều dài khoảng 50 km từ công ty đi các tiểu khu

và đi thị trấn Lục Nam

Hiện nay chất lợng đờng bộ, về mùa ma rất khó đi lại

Tóm lại; Với điều kiện tự nhiên trên thế giới nh trên là yếu tố thuận lợicho một vùng sản xuất kinh doanh gỗ lớn, gỗ nguyên liêu phục vụ côngnghiệp Việc tổ chức sản xuất kinh doanh thuận lợi về đất đai, khí hậu thủyvăn và tiêu thụ sản phẩm

3.1.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội.

* Dân số

- Trong vùng có tổng số dân là 28523 ngời

Trang 19

- Gồm 9 dân tộc nh: Cao Lan, Thanh Y (Dao), Hoa, Kinh, Mờng, SánDìu, Tày,… và

* Lao động

- Số lao động trong độ tuổi là : 10417 ngời

- Số lao động có việc làm thờng xuyên là 7568 ngời chiếm 27% (so với tổng số dân trong vùng)

- Số lao động thiếu việc làm là 2849 ngời chiếm 10% dân trong vùng

- Ngoài ra, số dân không trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ rất cao

* Văn hóa-giáo dục-y tế

- Trong vùng có 1 trờng cấp III: Trờng THPT Tứ Sơn

- Các xã đều có trờng mầm non, trờng tiểu học, trờng THCS

- Y tế: Hiện nay các xã đều có trạm y tế

3.1.3 Tình hình sản xuất Nông Lâm nghiệp trong vùng.

* Sản xuất Nông nghiệp

- Nhân dân trong vùng chủ yếu làm nông nghiệp và trồng một số loại cây

ăn quả: Vải, nhãn, hồng, na,… vàrải rác trong vờn hộ gia đình

- Nhìn chung, do trình độ sản xuất còn thấp, việc áp dụng khoa học tiến

bộ vào sản xuất còn hạn chế, đầu t thâm canh còn cha thỏa đáng do đó hiệuquả đem lại còn thấp, hầu hết là các xã nghèo đặc biệt khó khăn Thu nhậpkhoảng 400.000 đồng/ngời/năm Nh vậy mức sống ngời dân còn thấp

* Hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty trong 3 năm qua

- Nhiệm vụ khai thác và tiêu thụ lâm sản: Thực hiện nhiệm vụ khai thác

và cung cấp gỗ trụ mỏ cho vùng than Quảng Ninh, công ty liên doanh Hataico

và một phần gỗ xây dựng-gia đình nhu cầu trong tỉnh

Từ năm 2005 chủ yếu là trồng rừng với diện tích rừng trồng là 270 ha, diệntích khai thác là 179 ha, sản lợng khai thác là 3143 m3 gỗ và 1425 Ste củi

- Nhiệm vụ gây tạo vốn rừng: Trong 3 năm 2003 - 2005 công ty đã gâytạo đợc 270 ha rừng nguyên liệu đạt chất lợng tốt bằng các giống cây Bạch

đàn Uroplyla, Keo lai (sản sản xuất từ mô, hom)

Điều này khẳng định bớc chuyển đổi cơ cấu cây trồng rừng kinh tế củaCông ty lâm nghiệp tại Mai Sơn là đúng hớng và hiệu quả

* Thuận lợi

Trang 20

Công ty lâm nghiệp Mai Sơn nằm trong vùng quy hoạch sản xuất và cungcấp gỗ trụ mỏ cho ngành than.

Từ năm 2000 đến nay bạn hàng của công ty là các công ty sản xuất vàkinh doanh nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, các mỏ than Mạo Khê,Vàng Danh, Công ty liên doanh Hataico,… và

Hiện nay công ty đã có 690 ha rừng trồng từ năm 1994 - 2002 gồm rừngtrồng kinh tế đã trồng của công ty, một phần diện tích rừng trồng của dự ánPAM, dự án trồng rừng phòng hộ 327 đợc phép chặt cải tạo theo công văn280/CV – CT ngày 07/03/2005 Tổng diện tích rừng có thể khai thác, trồnglại trong những năm 2006 – 2007 - 2008 kà :340 ha để trồng rừng nguyênliệu, sản xuất gỗ trụ mỏ với các loại cây Bạch đàn, Keo lai (sản xuất giống từhom, mô)

Việc khai thác vận chuyển rất thuận lợi có thể đi đờng sông và đờng bộ Các đơn vị sản xuất kinh doanh của công ty khi khai thác ôtô đều vào tận nơi lấy sản phẩm ra đợc

* Khó khăn

- Về vốn: Trong sản xuất lâm nghiệp chu kỳ kéo dài 7 năm chủ yếu đầu

t phải thực hiện đầu t sản xuất, chăm sóc, bảo vệ rừng kéo dài 4 năm Thực tếchính sách đầu t là 2 năm do vậy việc lập hồ sơ tiếp tục vay vốn sản xuất trongnhững năm tiếp theo cùng trên một đơn vị chăm sóc rừng gây lãng phí về thờigian và chi phí công xây dựng dự án

- Về cơ cấu giống: Hiện nay có rất nhiều loại giống mới có chất lợng cao

đợc 2 trung tâm giống lâm nghiệp (Yên Lập - Quảng Ninh; Phù Ninh - PhúThọ) sản xuất và làm dịch vụ Chi cục phát triển lâm nghiệp và công ty đã tiếnhành đa vào trồng một số dòng Bạch Đàn mới song đang giai đoạn lựa chọnloại giống mới phù hợp với điều kiện lập địa trong vùng

- Công tác quản lý và bảo vệ đất rừng trồng vẫn là vấn đề gây ảnh hởng

đến diện tích trồng rừng do lấn chiếm trồng cây ăn quả của nhân dân địa phơng

- Ngời dân ở đây có thu nhập bình quân trên ngời lao động thấp Vì vậy

đời sống của họ còn gặp nhiều khó khăn nên thờng vào rừng lấy củi, lấymăng, chặt phá, ý thức bảo vệ rừng cha cao

- Nạn chăn thả trâu bò bừa bải làm ảnh hởng đến chất lợng rừng trồng

3.2.1 Mục đích.

- Nâng cao hiệu quả sản xuất lâm nghiệp ở địa phơng

Trang 21

- Giúp ngời dân nắm đợc một số nội dung chủ yếu trong công ty quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng.

- Qua quá trình tham gia sản xuất giúp sinh viên đợc vận dụng kiến thức

đã học ở trờng lớp, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công việc của mình sau này

3.2.2 Nội dung.

+ Tại vờn ơm

Vờn ơm của công ty lâm nghiệp Mai Sơn - Lục Nam - Bắc Giang, đợcchia làm 2 khu: Khu lu trữ cây con và khu vờn giống Trong vờn ơm có chủyếu 2 loại cây Bạch Đàn và Keo Bạch đàn ngoài việc giâm hom thì chủ yếu làlấy nguồn giống là cấy mô từ trung tâm sản xuất cây giống cao Quảng Ninh.Tại vờn ơm chúng em tham gia những công việc sau:

- Đảo bầu

Cây con Bạch đàn trong vờn ơm đợc cấy mô khoảng 2 - 4 tháng đợc phânloại xếp lại cho đồng đều và tránh rễ ăn sâu xuống đất, chuẩn bị cho công táctrồng rừng vụ xuân hè 2008

Bầu đợc xếp vào luống, mỗi luống có chiều dài là 8 m, rộng 1,2 m Xếpthành từng hàng, xếp 2 hàng mỗi hàng 25 cây sau đó lấp đất vào chân bầu rồilại xếp tiếp 2 hàng, cứ làm thế cho đến hết luống Vừa đảo bầu vừa tiến hànhlàm vệ sinh sạch cỏ ở luống, ở bầu

* Cấy hom Keo

Hom Keo đợc cắt từ cây mẹ, chọn những hom khỏe, cắt chiều dài 7 - 12

cm, cắt mầm nhánh, cắt bớt 1/3-2/3 diện tích những là to tránh thoát hơi nớc.Hom Keo trớc khi cấy đợc xử lý bằng thuốc lenlat… và

Vỏ bầu làm bằng PE, thủng đáy, kích thớc 7 x 12

Ruột bầu: Đất tầng A + supe lân tỷ lệ P2O5 từ 14-15%

Bầu xếp vào luống tới đủ ẩm, trớc khi cấy hom vào bầu chấm vào thuốckích thích ra rễ Sau khi cấy xong tới bằng hệ thống phun mù và che kín Và

có chế độ chăm sóc hợp lý

- Tại rừng trồng

+ Tại đây công ty đang chuẩn bị cho trồng rừng vụ xuân hè 2008 Chúng

em tham gia cùng với một số hộ gia đình cuốc hố Cùng gia đình ông NguyễnVăn Luyến cuốc hố cho 3 ha rừng tại lô a1 khoảnh 46 khu 104

Kích thớc: 40 x 40 x 40 (cm)

Trang 22

Khi đốt chọn ngày râm mát, không có gió, đốt vào buổi chiều, khi đốtthực bì đốt từ trên đỉnh xuống dới chân, khi đốt chú ý gác lửa phòng cháy lan.Khi toàn bộ lửa trên lô tắt hết tiến hành kiểm tra khu vực đốt, khi thấy độ antoàn cao, không có khả năng bùng cháy sang các lô bên cạnh mới đợc ra về.Khi đốt chỉ đốt từng lô một không đợc đốt liền một lúc tất cả các lô liền kềnhau.

Ngày đăng: 23/11/2015, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 01: Sơ đồ bố trí ÔDB. - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU CHÁY LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP MAI SƠN
Hình v ẽ 01: Sơ đồ bố trí ÔDB (Trang 14)
Bảng biểu 4.1; Thống kê diện tích đất đai tại khu vực nghiên cứu. - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU CHÁY LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP MAI SƠN
Bảng bi ểu 4.1; Thống kê diện tích đất đai tại khu vực nghiên cứu (Trang 23)
Bảng biểu 4.3: Kết quả điều tra tầng thảm tơi, cây bụi và cây tái sinh. - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU CHÁY LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP MAI SƠN
Bảng bi ểu 4.3: Kết quả điều tra tầng thảm tơi, cây bụi và cây tái sinh (Trang 26)
Bảng biểu 4.4. Thống kê các vụ cháy rừng của Công ty lâm nghiệp - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU CHÁY LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP MAI SƠN
Bảng bi ểu 4.4. Thống kê các vụ cháy rừng của Công ty lâm nghiệp (Trang 27)
Bảng biểu 4.5: Khối lợng VLC ở các đối tợng rừng. - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU CHÁY LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP MAI SƠN
Bảng bi ểu 4.5: Khối lợng VLC ở các đối tợng rừng (Trang 30)
Bảng biểu 4.6: Chiều caoVLC. - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU CHÁY LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP MAI SƠN
Bảng bi ểu 4.6: Chiều caoVLC (Trang 30)
Bảng biểu 4.7: Tốc độ đám cháy khởi đầu ở các đối tợng nghiên cứu. - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU CHÁY LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP MAI SƠN
Bảng bi ểu 4.7: Tốc độ đám cháy khởi đầu ở các đối tợng nghiên cứu (Trang 32)
Bảng biểu 4.9: Biểu tổng hợp chỉ tiêu đánh giá cấp nguy hiểm VLC - TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU CHÁY LÀM CƠ SỞ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP MAI SƠN
Bảng bi ểu 4.9: Biểu tổng hợp chỉ tiêu đánh giá cấp nguy hiểm VLC (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w