1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak

58 782 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 682,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng sản xuất lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân,thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuấ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG KHÁNH XUÂN, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK

Họ và tên sinh viên : Thái Thị Y Nguyện Ngành học : Kinh tế nông lâm Khóa học : 2008 – 2012

Đắk Lắk, tháng 6 năm 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG KHÁNH XUÂN, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK

Người hướng dẫn : ThS Bùi Ngọc Tân Họ và tên sinh viên : Thái Thị Y Nguyện Ngành học : Kinh tế nông lâm

Đắk Lắk, tháng 6 năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn:

Các thầy cô trong khoa Kinh tế đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi nhữngkiến thức căn bản trong suốt những năm học qua

Thầy giáo hướng dẫn Bùi Ngọc Tân đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trongsuốt thời gian làm đề tài

Các cô, các chú, các anh chị công tác tại UBND phường Khánh Xuân, thànhphố Buôn Ma Thột, tỉnh Đăk Lăk đã giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong thời gian thựctập tại địa phương

Các hộ gia đình tại địa bàn đã nhiệt tình cung cấp thông tin trong quá trìnhđiều tra, thu thập số liệu trong suốt thời gian vừa qua

Và tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trongquá trình hoàn thành đề tài

Buôn Ma Thuột, tháng 6 năm 2012

Sinh viên thực hiệnThái Thị Y Nguyện

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

BẢNG 3.1: CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG 15

BẢNG 3.2: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI CỦA PHƯỜNG 16

BẢNG 3.3: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA PHƯỜNG 17

BẢNG 4.1: CHỈ TIÊU PHÂN HỘ 22

BẢNG 4.2 PHÂN LOẠI HỘ 22

BẢNG 4.3 TÌNH HÌNH NHÂN KHẨU VÀ LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 23

BẢNG 4.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 25

BẢNG 4.5 PHƯƠNG TIỆN SẢN XUẤT CỦA CÁC NÔNG HỘ 26

BẢNG 4.6 DIỆN TÍCH CÂY LƯƠNG THỰC 27

BẢNG 4.7 DIỆN TÍCH CÂY LƯƠNG THỰC CỦA TỪNG NHÓM HỘ ĐIỀU TRA 27

BẢNG 4.8: SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC 29

BẢNG 4.9: NĂNG SUẤT CÂY LƯƠNG THỰC 30

BẢNG 4.10: CHI PHÍ SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC 31

BẢNG 4.11: THU TỪ SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC 32

BẢNG 4.12: KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA 34

BẢNG 4.13: KẾT QUẢ SẢN XUẤT NGÔ VÀ CÂY SẮN 34

BẢNG 4.14: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA 35

BẢNG 4.15: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NGÔ VÀ SẮN 36

Bảng 4.16: Phân tích SWOT 38

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

BIỂU ĐỒ 4.1: PHÂN LOẠI HỘ 23 BIỂU ĐỒ 4.2: TÌNH HÌNH NHÂN KHẨU VÀ LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 24 BIỂU ĐỒ 4.3: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 25 BIỂU ĐỒ 4.4: DIỆN TÍCH CÂY LƯƠNG THỰC CỦA TỪNG NHÓM HỘ .28

Biểu đồ 4.5: Chi phí sản xuất lương thực 32

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỘT MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN HAI CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái niệm về sản xuất 3

2.1.2 Cơ sở lý luận về cây lương thực 4

2.1.2.1 Khái niệm cây lương thực 4

2.1.2.2 Đặc trưng sản xuất cây lương thực 5

2.1.2.3 Vai trò của sản xuất cây lương thực 6

2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây lương thực 6

2.1.3 Khái niệm về hộ và hộ nông dân 8

2.1.3.1 Khái niệm về hộ 8

2.1.3.2 Khái niệm về hộ nông dân 8

2.1.4 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 8

2.1.4.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 8

2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lương thực 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

PHẦN BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đặc điểm địa bàn 13

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

3.1.1.1 Vị trí địa lý 13

3.1.1.2 Địa hình, đất đai 13

3.1.1.3 Thời tiết, khí hậu 13

3.1.1.4 Nguồn nước, thủy văn 14

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14

3.1.2.1 Dân số và thành phần dân tộc 14

3.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế của phường 14

3.1.2.3 Tình hình phân bổ và sử dụng đất trên địa bàn 17

3.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 17

3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 18

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 18

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và thông tin 19

3.2.4 Phương pháp phân tích 19

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 20

3.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản xuất lương thực 20

3.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất lương thực 20

3.2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế sản xuất lương thực 21

PHẦN BỐN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

4.1 Thực trạng sản xuất lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân 22

Trang 8

4.1.1.1 Chỉ tiêu phân hộ 22

4.1.1.2 Nhân khẩu và lao động 23

4.1.1.3 Đất đai 24

4.1.1.4 Phương tiện sản xuất của các nông hộ 26

4.1.2 Thực trạng sản xuất lương thực ở phường Khánh Xuân 27

4.1.2.1 Diện tích sản xuất lương thực 27

4.1.2.2 Sản lượng lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân 29

4.1.2.3 Năng suất của cây lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân 30

4.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân 31

4.2.1 Chi phí sản xuất lương thực của các nông hộ 31

4.2.2 Thu từ sản xuất lương thực 32

4.2.3 Kết quả sản xuất lương thực của nông hộ 33

4.2.4 Hiệu quả sản xuất lương thực 35

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây lương thực 37

4.3.1 Nhóm các yếu tố khách quan 37

4.3.1.1 Cơ sở hạ tầng 37

4.3.1.2 Giá cả thị trường 37

4.3.2 Nhóm các yếu tố chủ quan 38

4.3.2.1 Ảnh hưởng của đất đai đến sản xuất lương thực 38

4.3.2.2 Ảnh hưởng lao động đến sản xuất lương thực 38

4.3.2.3 Ảnh hưởng của vốn đến sản xuất lương thực 38

4.4 Mô hình phân tích SWOT về cây lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân 38

4.5 Những thành tựu và hạn chế trong sản xuất lương thực ở phường Khánh Xuân 39

4.5.1 Thành tựu 39

4.5.2 Hạn chế 40

4.6 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây lương thực 41

4.6.1 Lựa chọn các công thức luân canh, tận dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai .41

4.6.2 Gieo trồng đúng thời vụ 41

4.6.3 Tăng cường đầu tư vốn 42

4.6.4 Tăng cường công tác khuyến nông và áp dụng khoa học kỹ thuật 42

4.6.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản 43

PHẦN NĂM KẾT LUẬN 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 44

5.2.1 Đối với nhà nước 44

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 45

5.2.3 Đối với nông hộ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 9

PHẦN MỘT MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

An ninh lương thực hiện đang là mối lo của toàn cầu.[9] Hiện nay, các nguồntài nguyên tự nhiên càng ngày càng cạn kiệt và suy thoái, sự ô nhiểm môi trườngcàng ngày càng trầm trọng; bên cạnh đó nạn hạn hán và lũ lụt đã và đang xảy ra ởnhiều nơi trên thế giới, sự tấn công phá hoại của các loài dịch hại, … đã ảnh hưởngtiêu cực đến sản lượng lương thực

Hiện nay do tình hình gia tăng dân số ngày càng tăng, nhu cầu của các quốcgia trên thế giới về lương thực cũng tăng đáng kể Tuy nhiên với tác động của biếnđổi khí hậu, sản xuất lương thực toàn cầu bị ảnh hưởng rất lớn Biến đổi khí hậulàm gia tăng thiên tai, dịch bệnh, giảm năng suất cây trồng, sản lượng lương thựcsụt giảm.[1]

Ngoài ra, các nguồn tài nguyên đang bị suy thoái dần Đặc biệt là suy thoáitài nguyên đất và nước Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, trái đất ngày càng nónglên, hạn hán xảy ra ở nhiều nơi, nguồn nước bị cạn kiệt dần Đất trồng bị bào mòn,rửa trôi, trở nên nghèo, xấu, bạc màu, năng suất cây trồng giảm nhanh chóng Xóimòn còn làm giảm khả năng giữ nước của đất, làm cây bị khủng hoảng nước thườngxuyên và nghiêm trọng Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp và suy thoái đang đedọa an ninh lương thực toàn cầu.[7]

Việt Nam là nước có dân số đông, trong đó có đến 73% sống ở địa bàn nôngthôn, đất canh tác không nhiều, nếu tính theo đầu người thì ở mức thấp nhất thếgiới Hơn thế nữa, mỗi năm lại có thêm hàng chục nghìn hecta đất nông nghiệpchuyển đổi mục đích sử dụng để phát triển công nghiệp, đô thị Đó là chưa kể thiêntai, dịch bệnh, tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu có thể làm nước biển xâmnhập, lấn chiếm diện tích đất canh tác Việt Nam không lo lắng về an ninh lươngthực tuy nhiên cần đảm bảo sự bền vững.[3]

Phường Khánh Xuân nằm ở phía Tây Nam thành phố Buôn Ma Thuột cáchtrung tâm thành phố 6 km Người dân ở đây chủ yếu sống bằng nghề nông (chiếm70% dân số) nhưng diện tích đất canh tác ít, bình quân mỗi nhân khẩu chỉ có 1.000

m2 đất canh tác Cây lương thực được trồng chủ yếu là cây lúa, bên cạnh đó cũngphát triển các loại cây lương thực khác như cây ngô và cây sắn Vậy tình hình sảnxuất lương thực cụ thể trên địa bàn phường Khánh Xuân ra sao? Làm thế nào để

Trang 10

Với những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu tình hình sản

xuất lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk” làm chuyên đề tốt nghiệp.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng sản xuất lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân,thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất lương thực trên địa bànphường Khánh Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây lươngthực trên địa bàn phường Khánh Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Các hộ trồng cây lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân, thành phốBuôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

Tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân, thành phốBuôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Phạm vi về nội dung:

 Tổng quan về đặc điểm địa bàn, điều kiện kinh tế xã hội phường KhánhXuân, thành phố Buôn Ma Thuột

 Thực trạng sản xuất lương thực tại địa bàn

 Đánh giá hiệu quả kinh tế cây lương thực

 Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lương thực+ Phạm vi về không gian: địa bàn phường Khánh Xuân, thành phố Buôn MaThuột, tỉnh Đăk Lăk

+ Phạm vi về thời gian:

 Thời gian thực tập: từ 20/03/2012 đến 30/05/2012

 Số liệu nghiên cứu: số liệu năm 2010 và 2011

Trang 11

PHẦN HAI CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về sản xuất

+ Theo từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì sản xuất hay sản xuấtcủa cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người.Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại.[16]

Kinh tế học có những cách tiếp cận khác nhau khi bàn về sản xuất

+ Theo cách tiếp cận của kinh tế chính trị Mác – Lênin thì: Sản xuất của cảivật chất là cơ sở của đời sống xã hội loài người và là hoạt động cơ bản nhất trong tất

cả các hoạt động của con người Sản xuất vật chất là sự tác động của con người vào

tự nhiên, nhằm biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của mình

+ Theo cách tiếp cận của kinh tế học cổ điển: Kinh tế học tân cổ điển, haykinh tế học vi mô, bàn về sản xuất với cách tiếp cận của chủ nghĩa cận biên(marginalism) Sản xuất là việc tạo ra hàng hóa và dịch vụ có thể trao đổi được trênthị trườngđể đem lại cho người sản xuất càng nhiều lợi nhuận càng tốt Cách tiếpcận này bàn luận nhiều hơn về các chủ đề như: chi phí sản xuất, tối đa hóa lợinhuận, tối thiểu hóa chi phí sản xuất, năng suất lao động cận biên, tỷ lệ thay thế kỹthuật cận biên, v.v…

+ Khái niệm sản xuất trong tài khoản quốc gia: Sản xuất là quá trình sử dụnglao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế để chuyển những chi phí là vậtchất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả những hàng hóavà dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng cókhả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền

Tóm lại sản xuất là một quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị đểchuyển những chi phí là vật chất, dịch vụ thành sản phẩm vật chất và dịch vụ khác.Tất cả những hàng hóa và dịch vụ đó được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thịtrường có thu tiền hoặc không thu tiền Đối với sản xuất nông nghiệp thì người sảnxuất sủ dụng sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động nông nghiệpnhằm tạo ra sản phẩm để sử dụng hoăc để bán nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình

Trang 12

2.1.2 Cơ sở lý luận về cây lương thực

2.1.2.1 Khái niệm cây lương thực

Cây lương thực là các loại cây trồng mà sản phẩm dùng làm lương thực chongười, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột cacbohydrat trong khẩuphần thức ăn.[14]

Năm loại cây lương thực chính của thế giới là ngô (Zea Mays L.), lúa nước(Oryza sativa L.), lúa mì (Triticum sp tên khác: tiểu mạch), sắn (Manihot esculentaCrantz tên khác khoai mì) và khoai tây (Solanum tuberosum L.) Bốn loại cây lươngthực chính của Việt Nam là lúa, ngô, sắn và khoai lang (Ipomoea batatas L.)

Hạt hoặc củ của cây lương thực là thành phần chính trong khẩu phần ăn củanhững người dân nghèo tại nhiều nước đang phát triển Việc tiêu thụ này ở các nướcphát triển tuy ít hơn nhưng vẫn là đáng kể nhất

Trong một số ngôn ngữ phương Tây, cây lương thực, cây "ngũ cốc" được gọilà cereal, cereali, cerealo, zerial, có nguồn gốc từ Ceres, tên gọi của vị nữ thần nôngnghiệp và mùa màng của thời kỳ tiền La Mã Nó dùng để chỉ các loài thực vật thuộchọ Hòa thảo (Poaceae) được con người gieo trồng để lấy hạt có thể ăn được (về mặtthực vật học, chúng là kiểu quả gọi là quả thóc)

Trong tiếng Việt ngày nay, cây lương thực được dùng để chỉ toàn bộ nhómcây lương thực có hạt (Cereals for grain) và nhóm cây củ có bột (Cereals for tuber),chủ yếu là bốn cây lương thực chính lúa, ngô, sắn, khoai lang

* Lúa nước: Là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, chúng

có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực đông nam châu Á và châuPhi, cung cấp hơn 1/5 toàn bộ lượng calo tiêu thụ bởi con người

* Lúa mì hay tiểu mạch (Triticum spp.): Là một nhóm các loài cỏ đã thuầndưỡng từ khu vực Levant và được gieo trồng rộng khắp thế giới Về tổng thể, lúa mìlà thực phẩm quan trọng cho loài người, sản lượng của nó chỉ đứng sau ngô và lúagạo trong số các loài cây lương thực Hạt lúa mì là một loại lương thực chung được

sử dụng để làm bột mì trong sản xuất các loại bánh mì; mì sợi, bánh, kẹo v.v…cũng như được lên men để sản xuất bia rượu hay nhiên liệu sinh học Lúa mì cũngđược gie trồng ở quy mô hạn hẹp làm cỏ khô cho gia súc và rơm cũng có thể dùnglàm cỏ khô cho gia súc hay vật liệu xây dựng để lợp mái [11]

* Ngô: Là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, đứng thứ ba sau lúa mìvà lúa gạo Ngô, bắp hay bẹ (danh pháp khoa học: Zea mays L ssp mays) là một

Trang 13

loại cây lương thực được thuần canh tại khu vực Trung Mỹ và sau đó lan tỏa rakhắp châu Mỹ Ngô lan tỏa ra phần còn lại của thế giới sau khi có tiếp xúc củangười châu Âu với châu Mỹ vào cuối thế kỷ XV, đầu thế kỷ XVI.

Ngô là cây lương thực được gieo trồng nhiều nhất tại châu Mỹ (Chỉ riêng tạiHoa Kỳ thì sản lượng đã là khoảng 270 triệu tấn mỗi năm).[13]

* Khoai tây: Là loài cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh bột,loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới, và là loại cây trồng phổ biến thứ 4 vềmặt sản lượng tươi - xếp sau lúa, lúa mì và ngô Khoai tây có nguồn gốc từ Peru,trong nghiên cứu được David Spooner xuất bản năm 2005 thì quê hương của câykhoai tây là một khu vực phía nam Peru Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đãđược du nhập vào châu Âu vào khoảng thập niên 1570 và sau đó nó đã được nhữngngười đi biển châu Âu đưa đến các lãnh thổ trên khắp thế giới.[15]

* Sắn: Là cây lương thực ăn củ hàng năm, có thể sống lâu năm, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae Cây sắn cao 2-3m, đường kính tán 50-100 cm Lá khía thành nhiều thùy, có thể dùng để làm thức ăn chăn nuôi gia súc Rễ ngang phát triển thành củ và tích luỹ tinh bột Sắn có thời gian sinh trưởng thay đổi từ 6 đến 12 tháng, có nơi tới

18 tháng, tùy thuộc giống, vụ trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng Thái Lan chiếm trên 85% lượng xuất khẩu sắn toàn cầu, kế đến là Indonesia và Việt Nam.[12]

* Khoai lang: Là một loài cây nông nghiệp với các rễ củ lớn, chứa nhiều tinhbột, có vị ngọt Nó là một nguồn cung cấp rau ăn củ quan trọng, được sử dụng trongvai trò của cả rau lẫn lương thực Năm 2006, toàn thế giới có 111 nước trồng khoailang (FAO 2008) trên diện tích 8,99 triệu ha, trong đó 95% tại các nước đang pháttriển, năng suất bình quân 13,72 tấn/ha Việt Nam có sản lượng khoai lang 1,45triệu tấn, đứng thứ năm của toàn thế giới sau Trung Quốc (100,22 triệu tấn), Nigeria(3,46 triệu tấn), Uganda (2,62 triệu tấn) và Indonesia (1,85 triệu tấn) Khoai langdùng làm lương thực cho người, thức ăn chăn nuôi và làm nguyên liệu chế biến tinhbột, rượu, cồn, xi rô, nước giải khát, bánh kẹo, mì, miến, phụ gia dược phẩm, màngphủ sinh học.[10]

2.1.2.2 Đặc trưng sản xuất cây lương thực

- Thời gian sinh trưởng phát triển ngắn

- Sản xuất mang tính thời vụ

- Có truyền thống sản xuất từ thời xa xưa

Trang 14

- Chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên như thời tiết, sâu bệnh…

- Sản xuất tiến hành ngoài trời, phát triển ở hầu hết các vùng miền trên cả nước

- Kỹ thuật canh tác sản xuất đơn giản

2.1.2.3 Vai trò của sản xuất cây lương thực

Sản xuất lương thực đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, cácsản phẩm từ cây lương thực đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con ngườiđồng thời góp phần phát triển kinh tế đất nước

Các sản phẩm từ cây lương thực ngày càng đa dạng và phong phú hơn nhưngchưa có ngành nào có thể thay thế được đối với sản xuất lương thực

Một số sản phẩm từ lương thực được làm nguyên liệu đầu vào cho ngànhcông nghiệp

2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây lương thực

Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây lương thực nói riêng chịu sựtác động của các nhóm yếu tố như điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và khả năngtổ chức quản lý và sản xuất, điều kiện kỹ thuật và các chính sách của Nhà nước

* Các nhân tố về điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý và đất đai

Vị trí địa lý có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến sảnxuất lương thực Ở những nơi có vị trí thuận lợi như gần đường giao thông, gần cơsở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu côngnghiệp, đô thị lớn,… sẽ có điều kiện phát triển sản xuất

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được trong quá trìnhsản xuất nông nghiệp Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hóa thổnhưỡng có ảnh hưởng đến tình hình sản xuất lương thực

- Khí hậu và môi trường sinh thái

Khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiệnthời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng,… có mối quan hệ chặt chẽđến sự hình thành và sử dụng các loại đất

Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến sản xuất lương thực, nhất là nguồnnước, không khí

* Các nhân tố về điều kiện kinh tế và tổ chức quản lý

Trang 15

- Yếu tố về lao động, vốn sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn

Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu tiếnbộ khoa học kỹ thuật về kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

Vốn là điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, là yếutố cơ bản của quá trình sản xuất

Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giaothông, hệ thống thủy lợi, trang thiết bị trong nông nghiệp,… đây là yếu tố quantrọng trong quá trình phát triển sản xuất lương thực

- Yếu tố thị trường

Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào giá cả thị trường, những sảnphẩm nào được giá thì hộ nông dân chú ý phát triển

* Các nhân tố về khoa học kỹ thuật công nghệ

- Yếu tố kỹ thuật canh tác

Do điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng khác nhau, các giống câykhác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Điều này có ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả sản xuất lương thực

- Yếu tố ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ

Sản xuất lương thực không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiệnnay tiến bộ khoa học – công nghệ có vai trò quan trọng trong việc tạo ra giống câytrồng có năng suất cao, chất lượng tốt, tạo ra các máy móc phục vụ cho quá trìnhsản xuất có hiệu quả hơn

* Các nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước

Nhóm yếu tố này bao gồm các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nướcnhư: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ sản phẩm, trợ giánông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyếtviệc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới,…

2.1.3 Khái niệm về hộ và hộ nông dân

2.1.3.1 Khái niệm về hộ

Có nhiều khái niệm khác nhau về hộ của nhiều tác giả nghiên cứu vấn đềnày, phổ biến một số khái niệm như sau:

Trang 16

- Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến quá trình tái sản xuất,tái sản xuất tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác (Martin - 1988)

- Hộ là tập hợp những người cùng chung huyết tộc có quan hệ mật thiết vớinhau trong quá trình tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng

+ Có trách nhiệm với nhau trong sự tồn tại và phát triển

2.1.3.2 Khái niệm về hộ nông dân

Nghị quyết X của Bộ chính trị (05/04/1988) ra đời đã khẳng định hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở là những hộ sống ở nông thôn, có ngành sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu là nghề nông Các thànhviên trong hộ gắn bó với nhau chặt chẽ bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống ràng buộc bởi phong tục tập quán về gia dình dòng tộc, truyền thống đạo đức lâu đời nghoài ra hộ nông dân là nơi lưu truyền và giữ gìn bản sác văn hóa dân tộc, mang đậm nét đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp lúa nước

2.1.4 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế

2.1.4.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợivà hướng tới Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sảnxuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãisuất, lợi nhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằngsố lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng sốlượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội, hiệu quả

xã hội là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt độngkinh tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh

Trang 17

tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai tháccác nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất Nâng cao hiệuquả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lýkinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trùhiệu quả kinh tế

Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng vàchiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăngđầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xâydựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh việc

áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện đạihóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ sử dụng cácnguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ Phát triển theo chiều sâu lànhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sựlựa chọn kinh tế của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự lựa chọnkinh tế kinh tế của các tổ chức kinh tế trong kinh tế trong nền kinh tế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước

Theo Karl Marx thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao độngtheo các ngành sản xuất khác nhau

Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượngkết quả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất Kết quả đạtđược là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giátrị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệtđối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh

tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tínhđến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong

2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả sản xuất mới đạt đượchiệu quả kinh tế

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sửdụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vậtchất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhấtnhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ vấn đề

Trang 18

này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sửdụng đất hiệu quả kinh tế cao.

2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lương thực

* Điều kiện tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên như điều kiện thời tiết, khí hậu, vị trí địa lý, địa hình,thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, thủy văn,… tác động và chi phối mạnh mẽ đếnsản xuất nông nghiệp Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng pháttriển của cây trồng, từ đó tác động tới năng suất của cây Vì vậy cần lựa chọn giốngcây, bố trí đất trồng, định hướng đầu tư thâm canh phù hợp với điều kiện tự nhiêncủa từng vùng để sản xuất đạt hiệu quả

* Vốn

Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế sản xuất lương thực Bất kìdơn vị nào muốn sản xuất kinh doanh cũng cần vốn Nhờ có vốn các cơ sở sản xuấtkinh doanh sẽ khai thác tốt hơn các nguồn lực như đất đai, lao động,… và nâng caohiệu quả trong sản xuất.[2] Nông thôn nước ta nghèo, đặc biệt là nông thôn miềnnúi người dân không có vốn để đầu tư sản xuất Bên cạnh đó việc vay vốn còn gặpnhiều khó khăn, hộ nào không có tài sản thế chấp thì không thể vay vốn được.Không có vốn, người dân không thể cải tiến phương thức sản xuất, không thể ápdụng khoa học kỹ thuật, sản xuất sẽ không đạt hiệu quả cao

* Kỹ thuật canh tác

Các biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai,cây trồng nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất Phát triểnkỹ thuật, tiết kiệm vốn, đất đai, lao động, ít dùng các hợp chất hóa học, áp dụng cáckỹ thuật di truyền để tìm ra các giống mới để tăng năng suất, tăng sản lượng

Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh vật, lựa chọn các tácđộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng đầu vào nhằm đạt các mục tiêukinh tế Những kinh nghiệm, tập quán canh tác và trình độ dân trí của nông dâncũng tác động đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất lương thực của nông hộ, vì vậytrong sản xuất phải biết lựa chọn những yếu tố tích cực, hạn chế tiêu cực để nângcao hiệu quả kinh tế

* Thị trường

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhấtđịnh nào đó Nó được coi là huyết mạch của quá trình hoạt động kinh tế theo cơ chế

Trang 19

thị trường Nói đến thị trường là nói đến cung cầu của một loại hàng hóa nào đó,đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng sản phẩm sản xuất ra của người sảnxuất Khi cầu của một loại hàng hóa xuất hiện trên thị trường, người sản xuất sẽ tìmcách đáp ứng mức cầu đó Sản phẩm được thị trường chấp nhận sẽ đứng vững, tồntại và đem lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất Dưới tác động của cơ chế thịtrường, hệ thống thị trường nước ta hiện nay đã hoàn chỉnh hơn, tạo thuận lợi chophát triển nông nghiệp, là cơ sở nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất

* Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng bao gồm giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, các dịch vụ vềsản xuất và khoa học kỹ thuật, … Trong sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng đóngvai trò rất quan trọng, nếu cơ sở hạ tầng không tốt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất, năng suất và chất lượng cây trồng Một đặc điểm rất quan trọng là các côngtrình phục vụ sản xuất nông nghiệp còn chịu tác động rất lớn của thiên nhiên (thờitiết, khí hậu,…), nhất là thiên tai bão lụt thường tàn phá nhiều cơ sở hạ tầng nôngthôn gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nông dân Do đó chi phícho việc xây dựng, sửa chữa lại cơ sở hạ tầng nông thôn rất tốn kém

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình sản xuất sẽ tạo độnglực phát triển nông nghiệp hàng hóa, đạt hiệu quả cao trong quá trình sản xuất, trên

cơ sở đoa tăng thu nhập cho người dân

* Các chính sách liên quan đến sản xuất nông nghiệp

Các chính sách của chính phủ đưa ra nhằm tác động vào một lĩnh vực cụ thểcủa nền kinh tế Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp điều này thể hiện rất rõ, nếuchính sách đúng đắn phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy phát triển, ngược lại nếu chínhsách không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển trong sản xuất

2.2 Cơ sở thực tiễn

Sau 25 năm đổi mới (1986 - 2010), Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởngcao trong nông nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lương thực Sản lượnglương thực Việt Nam không những đủ cho nhu cầu trong nước mà còn có khốilượng lớn cho xuất khẩu Bình quân lương thực đầu người tăng từ 445kg năm 2000lên 501kg năm 2008 Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạovà các sản phẩmsắn (tinh bột sắn và sắn lát) đứng thứ 2 trên thế giới sau một thời gian dài thiếulương thực.[5]

Trang 20

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tình hình sản xuấtlương thực 2011 như sau:

Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm ước đạt 46,97 triệu tấn, tăng 2,34triệu tấn (+5,2%) so với năm 2010; trong đó sản lượng lúa tiếp tục được mùa cả bavụ, đạt 42,3 triệu tấn, tăng 2,3 triệu tấn (+5,8%), sản lượng ngô đạt 4,7 triệu tấn,tăng 21 nghìn tấn (+0,4%)

Trang 21

PHẦN BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP

- Phía Tây giáp với xã Hòa Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột

- Phía Đông giáp với phường EaTam, thành phố Buôn Ma Thuột

- Phía Bắc giáp với phường Thành Nhất, thành phố Buôn Ma Thuột

- Phía Nam giáp với xã Hòa Khánh, thành phố Buôn Ma Thuột

3.1.1.2 Địa hình, đất đai

Địa hình của phường tương đối phức tạp đan xen lẫn nhau trên toàn bộ diệntích sản xuất nông nghiệp, bao gồm các dạng địa hình dốc, gợn sóng, núi cao, và địahình dốc hiểm trở, tổng diện tích đất tự nhiên của phường là 2.184 ha, Phường có1.637,7 ha đất nông nghiệp chiếm 74,9% tổng diện tích tự nhiên, 98,8ha đất rừng,trong đó có 45ha rừng trồng cũ và 15 ha rừng trồng mới

Đất đai phường Khánh Xuân đa dạng về thổ nhưỡng theo số liệu điều tra củacác năm thì địa bàn phường đa phần là đất có thành phần cơ giới nặng gồm cácnhóm đất chính sau: đất đỏ vàng, đất sét, đá vôi và đất Bazan

3.1.1.3 Thời tiết, khí hậu

Khí hậu của phường mang tính chất của thành phố Buôn Ma Thuột, kiểu khíhậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trưng nóng ẩm mưa nhiều, khí hậu biến động thấtthường gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm 23 - 24oC Nhiệt độ cao nhất vàotháng 3 và tháng 4 là 31,8oC, và vào tháng 7 là 25 - 26 oC Bình quân giờ chiếusáng/năm là từ 1.700 - 2.400 giờ

- Độ ẩm: Lượng mưa bình quân năm là 1740 - 1780mm Độ ẩm tương đối

Trang 22

- Lượng mưa: Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa bình quân hàngnăm lớn, khoảng 1.600 - 1.800mm Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt là mùa mưavà mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, lượng mưa trongmùa mưa chiếm 80 - 90% lượng mưa cả năm, mưa lớn và tập trung, mưa nhiều nhấttrong 3 tháng từ tháng 9 đến tháng 12 Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4năm sau, lượng mưa chiếm 10 - 20% cả năm, độ ẩm không khí thấp, lượng bốcthoát hơi nước trong mùa khô lớn.

3.1.1.4 Nguồn nước, thủy văn

Nguồn nước của phường chủ yếu dựa vào các hồ tự nhiên trong phường vàcác con suối, tuy nhiên lượng nước này không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất củanhân dân mà dựa nhiều vào nguồn nước của hệ thống thủy lợi

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số và thành phần dân tộc

Phường có 15 tổ dân và một buôn dân tộc tại chỗ, có 134 tổ liên gia với22.483 nhân khẩu, tổng số hộ 5.325 hộ, gồm 11 dân tộc anh em cùng chung sống.Trong đó dân tộc kinh có 4.448 hộ gồm 23.038 nhân khẩu, Êđê có 88 hộ gồm 566nhân khẩu, các dân tộc khác là 78 hộ với 320 nhân khẩu sống rải rác ở các khu dân

cư Tôn giáo gồm 4 tôn giáo chính là: Phật giáo, Công giáo, Cao đài và Tin lành

3.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế của phường

Mặc dù phường có những điều kiện rất thuận lợi để phát triển kinh tế tuynhiên nhìn chung nền kinh tế của phường vẫn còn chậm phát triển so với các địabàn khác trong thành phố Buôn Ma Thuột Người dân chủ yếu sống bằng nghề nông(chiếm 70% dân số) nhưng diện tích đất canh tác ít, bình quân mỗi nhân khẩu chỉ có1.000m2 đất canh tác, chủ yếu là trồng lúa nước và cà phê, các ngành công nghiệp,thương mại, dịch vụ còn chậm phát triển Trong những năm qua do được sự đầu tưcủa tỉnh và có những qui hoạch phát triển hợp lí nên nền kinh tế của phường cũng

đã có những bước phát triển mạnh, đời sống của người dân dần dần được cải thiện

Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu của phường, 70% dân số sống chủyếu dựa vào nông nghiệp Nhờ có những điều kiện thuận lợi, cùng với công táckhuyến nông của phường hoạt động có hiệu quả nên nền nông nghiệp của phườngkhá phát triển Tuy nhiên do qui mô sản xuất nhỏ, lại thiếu lao động có trình độchuyên môn, phương pháp canh tác nên chưa đạt được hiệu quả cao

Trang 23

+ Trồng trọt

Theo báo cáo của UBND phường năm 2010 cơ cấu diện tích các loại câytrồng được cho ở bảng sau:

Bảng 3.1: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng

Loại cây trồng Diện tích(ha) Năng suất (tấn/ ha) Sản lượng (tấn)

Lúa vụ 1

Lúa vụ 2

150254

0,670,57

10051.447,8

-Nguồn: Hội nông dân phường

Thông qua bảng trên ta thấy được diện tích cà phê, lúa nước, ngô, rau, điềuchiếm diện tích cao nhất và đây là 5 loại cây đang được chú trọng hiện nay nhất là câyrau Trong một vài năm trở lại đây do giá cà phê trên thị trường giảm nên phường đãmạnh dạn giúp nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng đặc biệt là chuyển đổi mạnh từcác diện tích cà phê không hiệu quả sang trồng điều, tiêu và rau Diện tích lúa là lớnnhất đối với cơ cấu cây lương thực nhưng các hộ chủ yếu sản xuất để tiêu dùng tronggia đình Diện tích các loại cây còn lại chủ yếu phát triển nhỏ cung cấp tại chỗ

+ Chăn nuôi

Theo số liệu năm 2010 tình hình chăn nuôi của phường được cho ở bảng sau:

Trang 24

Bảng 3.2: Tình hình chăn nuôi của phường Loại vật nuôi Số lượng (con) Bình quân hộ (con/hộ)

Nguồn: Hội nông dân phường

Chăn nuôi ở phường trong những năm gần đây phát triển rất mạnh Công tácthú y phòng chống dịch bệnh của phường được thực hiện tốt vì vậy trong đợt dịchcúm gia cầm cũng như dịch lở mồm long móng trên gia súc cũng không ảnh hưởngquá lớn đến đàn gia súc gia cầm của phường Trên địa bàn phường đã có nhiều trangtrại chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao như trang trại chăn nuôi heo giống, heothịt, gà và trang trại cá Qua bảng ta thấy đàn gia cầm của phường là lớn nhất với70.000 con, đã có nhiều hộ gia đình phát triển các trang trại nuôi gà, vịt đem lại hiệuquả kinh tế rất cao Chăn nuôi heo cũng phát triển với qui mô khá lớn bên cạnh đócũng có nhiều hộ chăn nuôi với qui mô nhỏ để tận dụng các nguồn thức ăn thừa, cácsản phẩm trong trồng trọt Mặc dù trên địa bàn phường chưa có trang trại nuôi dê vàbò nào nhưng đàn dê và bò của phường khá lớn (đàn dê 673 con, đàn bò 689 con)

+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ

Hoạt động tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ tại địa phương đã cónhững bước phát triển đáng kể, nhiều loại hình dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầutiêu dùng của nhân dân kể cả trong sản xuất và sinh hoạt Tổng số hộ tham gia trênlĩnh vực này là 491 hộ, tổng doanh thu thương mại dịch vụ và bán lẻ hàng hóa đạt30.562.673.958 đồng (năm 2010) Trên địa bàn phường cũng có một số hộ gia đìnhmở các xưởng cơ khí, các xưởng chế biến gỗ tuy nhiên nhìn chung ngành côngnghiệp của phường còn kém phát triển Về thương mại trên địa bàn ngoài một sốcửa hàng đại lí buôn bán vật liệu xây dựng , thu mua nông sản, nhà hàng… có quy

mô khá lớn còn lại hầu hết là các cửa hàng buôn bán với quy mô nhỏ của các giađình Xong xét về thực tế trên lĩnh vực này phường vẫn chưa phát huy hết tiềm nănghiện có, số lượng và quy mô ngành hàng chưa ngang tầm với các khu vực trung tâmthành phố

3.1.2.3 Tình hình phân bổ và sử dụng đất trên địa bàn

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất của phường

Trang 25

Loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%) Bình quân/hộ (m 2 /hộ)

Nguồn: Hội nông dân phường

Diện tích đất nông nghiệp của phường mặc dù chiếm tới 74,9% song chỉ có1.637,7 ha, bình quân 0,30754 ha/hộ, như vậy ta thấy diện tích đất nông nghiệp củaphường là khá thấp không đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất của các nông hộ

Diện tích đất chuyên dùng chiếm 14,8% bình quân 0,06068 ha/hộ so với cácđịa bàn khác trên thàng phố Buôn Ma Thuột thì là khá thấp Diện tích đất ở mặc dùchỉ chiếm 5,9% nhưng là khá cao bình quân mỗi hộ có 240,6 m2 Diện tích đất chưa

sử dụng là 95,1 ha tuy nhiên đây là diện tích các suối tự nhiên và diện tích đất đồinúi rất khó cải tạo để đưa vào sử dụng

3.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Điện: Hệ thống điện lưới đã đáp ứng đủ với 100% hộ được sử dụng điện

- Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông của phường được xây dựng kháhoàn chỉnh Các tuyến giao thông khác cũng đều là đường nhựa hoặc đường cấpphối thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển của nhân dân

- Trường học: Trong phường có 4 trường tiểu học, 2 trường trung học cơ sởvà 2 trường trung học phổ thông Các trường đều được xây dựng khang trang với sựtrang bị khá đầy đủ đáp ứng được nhu cầu học tập của con em trong phường

- Trạm y tế xã: Trung tâm phường không có bệnh viện nào nhưng có 1 trạm

xá được xây dựng khá tốt với thiết bị hiện đại

- Hệ thống thủy lợi: Hệ thống thủy lợi của phường được xây dựng khá tốt với

5 hồ đập thủy lợi, tuy nhiên các hồ đập này qui mô không lớn, lượng nước dự trữthấp Tổng diện tích kênh mương của phường 5.040m tuy nhiên đã có nhiều đoạn bịsạt lở cần phải cải tạo lại

- Trụ sở ủy ban phường: Trụ sở nằm trên đường Nguyễn Huy Chú rất thuậnlợi cho việc giao dịch Tổng diện tích khoảng 5.300m2 Hiện tại nhà xây 2 tầng với

19 phòng làm việc, tổng diện tích xây dựng khoảng 400m2 Các thiết bị phục vụ

Trang 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Phường Khánh Xuân là nơi có hoạt động sản xuất nông nghiệp đóng vai tròchủ yếu, dân cư sống phụ thuộc vào nghề nông, trong đó có trồng cây lương thực.Những đặc điểm này thuận tiện cho tôi trong việc nghiên cứu đề tài nên tôi chọnphường Khánh Xuân làm địa điểm nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

- Số liệu sơ cấp

Bao gồm những số liệu thu thập được thông qua phỏng vấn hộ trồng câylương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân

Các thông tin này được thu thập từ phỏng vấn bằng phiếu điều tra nông hộ.Xác định số đơn vị mẫu điều tra: 80

Ta điều tra 80 hộ ngẫu nhiên trồng cây lương thực với diện tích tương ứngcủa từng hộ

Nội dung phiếu điều tra bao gồm các phần:

- Thông tin chung về lao động, nhân khẩu

- Tình hình sử dụng đất

- Tình hình thu, chi cho việc sản xuất lương thực

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và thông tin

- Đối với số liệu thứ cấp:

+ Lựa chọn, loại bỏ những số liệu kém giá trị, so sánh các nguồn số liệu với nhau+ Tính toán lại số liệu trên cơ sở tôn trọng số liệu gốc

+ Tính toán các chỉ tiêu, xây dựng các bảng thống kê, các biểu đồ hay đồ thịcần thiết

Trang 27

- Đối với số liệu sơ cấp: Tổng hợp, hệ thống hóa lại số liệu điều tra thống kê

để sử dụng trong phân tích

- Số liệu sau khi kiểm tra được xử lý qua chương trình Excel sử dụng để tínhtoán các chỉ tiêu và sắp xếp thành các bản theo mục đích phân tích

- Phương pháp SWOT

Mục đích phân tích SWOT này để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơhội, thách thức của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Khánh Xuân vàđiều kiện sản xuất của các hộ sản xuất lương thực trên địa bàn phường nhằm đưa ramột giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lương thực trên địa bàn phườngtrong thời gian tới

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng anh:Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats(thách thức)

Trang 28

Bảng phân tích SWOT có dạng như sau:

Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)

Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản xuất lương thực

- Quy mô về diện tích đất canh tác là tổng số diện tích đất sản xuất trên từnghộ hay từng nhóm hộ

- Năng suất (tấn/ha)= Tổng sản lượng/ Tổng diện tích

3.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất lương thực

- Giá trị sản xuất (GO): Giá trị sản xuất hay sản lượng gộp là chỉ tiêu phảnánh toàn bộ giá trị của sản phẩm do đơn vị kinh tế hoặc ngành kinh tế đã sản xuất ratrong 1 thời kì Với sản xuất trồng trọt thì GO là giá trị tính bằng tiền của các loạisản phẩm tính trên một đơn vị diện tích

GO = P*QTrong đó:

P: Giá bán của nông sảnQ: Sản lượng nông sản bán đi

- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyênvà dịch vụ trong quá trình sản xuất

IC = IiCi

Trong đó:

Ii: Số đầu vào thứ I được sử dụng

Ci: Đơn giá sản phẩm thứ i

- Giá trị tăng thêm (VA): là giá trị tăng thêm của người sản xuất trên một đơn

vị diện tích, được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian

VA = GO - IC

- Tổng chi phí (TC) = Chi phí trung gian + Chi phí công lao động

Trang 29

3.2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế sản xuất lương thực

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động:

 GO/công lao động: Giá trị sản xuất một lao động tạo ra

 VA/công lao động: Giá trị gia tăng của một lao động làm ra

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng đất:

 GO/ha: Giá trị sản xuất tạo ra trên một đơn vị diện tích

 VA/ha: Giá trị gia tăng tăng thêm trên một đơn vị diện tích

* Về giá cả sử dụng trong tính toán: Sử dụng giá trị bình quân trong thời giannghiên cứu

Ngày đăng: 23/11/2015, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 3.1 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng (Trang 23)
Bảng 3.2: Tình hình chăn nuôi của phường - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 3.2 Tình hình chăn nuôi của phường (Trang 24)
Bảng 4.2 Phân loại hộ - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.2 Phân loại hộ (Trang 30)
Bảng 4.1: Chỉ tiêu phân hộ - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.1 Chỉ tiêu phân hộ (Trang 30)
Bảng 4.3 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.3 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra (Trang 31)
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp (Trang 33)
Bảng 4.5 Phương tiện sản xuất của các nông hộ - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.5 Phương tiện sản xuất của các nông hộ (Trang 34)
Bảng 4.7 Diện tích cây lương thực của từng nhóm hộ điều tra - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.7 Diện tích cây lương thực của từng nhóm hộ điều tra (Trang 35)
Bảng 4.8: Sản lượng cây lương thực - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.8 Sản lượng cây lương thực (Trang 37)
Bảng 4.10: Chi phí sản xuất lương thực - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.10 Chi phí sản xuất lương thực (Trang 39)
Bảng 4.11: Thu từ sản xuất lương thực - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.11 Thu từ sản xuất lương thực (Trang 40)
Bảng 4.12: Kết quả sản xuất lúa - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.12 Kết quả sản xuất lúa (Trang 42)
Bảng 4.14: Hiệu quả sản xuất lúa - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.14 Hiệu quả sản xuất lúa (Trang 43)
Bảng 4.15: Hiệu quả sản xuất ngô và sắn - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.15 Hiệu quả sản xuất ngô và sắn (Trang 45)
Bảng 4.16: Phân tích SWOT - tìm hiểu tình hình sản xuất lương thực trên địa bàn phường khánh xuân thành phố buôn ma thuột tỉnh đaklak
Bảng 4.16 Phân tích SWOT (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w