Đựơc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các thày cô giáo trong khoa lâm nghiệp và đặc biệt là thầy cô của chuyên ngành lâm sinh, các cán bộ và nhân dân xãTuấn Đạo - Sơn Động - Bắ
Trang 1gLời nói đầu
Sau 3 năm học tập và rèn luyện tại trờng Cao đẳng Nông lâm, đến nay khoá học 2005 - 2008 đã bớc vào giai đoạn kết thúc Nhằm giúp sinh viên thực hành thực tế đợc tốt và làm quen với nghiên cứu khoa học.
Đựơc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các thày cô giáo trong khoa lâm nghiệp và đặc biệt là thầy cô của chuyên ngành lâm sinh, các cán
bộ và nhân dân xãTuấn Đạo - Sơn Động - Bắc Giang, cùng bạn bè cùng khoa với tất cả sự cố gắng của bản thân và đến nay em đã hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp với đề tài:
Nguyên cứu đặc điểm tái sinh trạng thái rừng IC và đề xuát một số biện pháp xúc tiến tái sinh rừng tại xã Tuấn Đạo - Sơn Động - Bắc Giang ”
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể cơ quan đơn vị và các cá nhân trên Đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Xuyến ngời đã trực tiếp hết lòng hớng dẫn để em hoàn thành khoá luận này.
Trong khuôn khổ và thời gian có hạn nên khoá luận này không khỏi những thiếu xót nhất định Em rất mong đợc sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Giang, ngày … tháng … năm 2008 tháng … tháng … năm 2008 năm 2008
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Xuân
Trang 2Đặt vấn đề
Đất nớc đang ngày một phát triển, mhiều ngành kinh tế cũng ngày mộtphát triển đi lên, trong đó phải kể đến ngành lâm nghiệp là một ngành quantrọng của nền kinh tế quốc dân Đối tợng sản xuất kinh doanh của lâm nghiệp
là tài nguyên rừng Mà rừng có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là sự tồn tạicủa con ngời nh cung cấp các sản phẩm cho nền kinh tế quốc đân, bảo vệ cuộcsống của nuôn loài trên trái đát kể cả con ngời, duy trì trạng thái ổn định củatrái đất
Hiện nay cùng với sự phát triển của con ngời, rừng đang ngày càng giảmsút cả về số lợng và chất lợng nh một số loài cây con có giá trị kinh tế, môi tr-ờng, khoa học, đã biến mất hoặc đang bị săn lùng ráo riết mặc dù số lợngkhông còn nhiều Tài nguyên rừng nớc ta cũng nằm trong tình trạng đó Do sựohát triển của con ngời, trình độ dân trí còn thấp, phong tục tập quán lạc hậu.Tài nguyên rừng đang ngày càng giảm nên diện tích và chất lợng rừngcũng giảm sút nhanh chóng đặc biệt là rừng tự nhiên Có nhiều nguyên nhânnhng nguyên nhân chính vẫn làdo khai thác bừa bãi không đúng kỹ thuật dẫn
đến suy giảm tính đa dạng sinh học, môi trờng sinh thái bị phá huỷ, nguồngen quý hiếm bị tuyệt chủng, nhận thức đợc tầm quan trong của rừng tự nhiên
đối với phát triển kinh tế xã hội, bảovệ môi trờng sinh thái Đảng và nhà nớc
đã áp dụng nhiều giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm mục tiêu bảo tồn tàinguyên rừng
Cây tái sinh là thế hệ tơng lai của rừng sau này Vì vậy để bảo tồn nguồngen quý hiếm, bảo vệ tính da dạng sinh học, môi trờng sinh thái lâu bền làthực hiện tái sinh tự nhiên 1 cách có hiệu quả Điều đó chỉ có thể giảiquyếtthoả đáng khi con ngời có hiểu biết và kiến thức về taí sinh tự nhiên duới tánrừng Những hiểu biết và nhận thức đó sẽ là cơ sở khoa học cho những tác
động lâm sinh hợp lý, quản lý phát triển rừng
Xúc tiến tái sinh là phơng pháp áp dụng rộng rãi, ở những nơi con ngờikhông trực tiếp trồng, cây lại sinh trởng phát triển mạnh, khả năng sống cao,duy trì nguồn gen cây bản địa gảim chi phí trồng rừng
Từ thực tế trên việc nghiên cứ các đặc điểm tái sinh thự nhiên và nhữngtác động của các yếu tố đến tái sinh tự nhiên và những tác động của yếu tố
Trang 3đến tái sinh tự nhiên là cần thiết để thực hiện khoá luận tốt nghiệp: Nguyên cứu đặc điểm tái sinh trạng thái rừng IC và đề xuát một số biện pháp xúc tiến tái sinh rừng tại xã Tuấn Đạo - Sơn Động - Bắc Giang ”.
Trang 4Chơng I: Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định tái sinh rừng là một trongnhững giai đoạn quan trọng nhất của quá trình hình thành và phát triển rừng
Sự hiểu biết về các quy luật của tái sinh kể cả tái sinh tự nhiên và tái sinh nhântạo song tái sinh tự nhiên mang nhiều ý nghĩa hơn đối với rừng tự nhiên và sẽ
là cơ sở khoa học trongnớc và trên thế giới ít nhiều quan tâm
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu trên thế giới
Hiện ny riừng tự nhiên trên thế giới đang bị suy giảm nghiêm trọng cả về
số lợng và chất lợng Việc phục hồi và phát triển rừng tự nhiên, đặc biệt ở cácnớc nhiệt đới đợc xem là điều cáPhơng pháp bách và sự phát triển bềnvữngcủa mỗi quốc gia và trên thế giới Cho đến nay trên thế giới dã có rrát nhiềunghien cứu và thr nghiệm về vấn đề này
1.1.1 Về lý luận
Phục hồi và phát triển rừng luôn gắn liền với tái sinh Năm 1956Vansteenis khi nghiên cứu về rừng nhiệt đới Châu á đã nêu hai đặc điểm táisinh chủ yếu là: "Tái sinh rất thích hợp với loài cây a sáng, mọc nhanh, đờisống ngắn và tái sinh phân tán, liên tục thích hợp với hững loaif cây ban đầuchịu bóng và cây chịu bóng
E.F.Bruenig, Cand Pye- Smith(2003) trong tác phẩm: " Coservation andManagement of Tropical Rainforest An inteprentedapproachto Sutainability"( trang 203) dã phân chia 5 loại hệ sinh thái rừng bị suy thoái yêu cầu phải có
kỹ thuật phục hồi bằng biện pháp kỹ thuật lâm sinh và thấy rằng đa dạng vềloài thực vật dã tăng lên một cách nhanh chóng sau phục hồi
Theo J.Wyatt- Smith(1995): Làm giầu rừng là sự bổ sung các loài cây cógiá trị kinh tế vào những nơi đã phục hồi thiếu hụt loài cây có giá trị ở ChâuPhi (1932) sau khi nghiên cứu , Aubrevill đã xây dựng hoàn chỉnh phơngpháp trồng theo rạch Năm 1965 G Catinot đã nghiên cứu lại và có những cảitiến về nội dung
Hans Lamprecht(1989) cho rằng: Nếu nh trong lâm phần ban dầu không
đủ số lợng cây tái sinh của các loài có giá trị kinh tế thì làm giàu rừng là sựlựa chọn tốt hơn so với cải thiện rừng
Trang 51.1.2 Về thực tiễn
Phơng thức trồng dặm dới tán rừng theo kiểu quảng canh đợc áp dụngrộng rãi ở các khu thuộc Châu Phi Foury(1956) Dankins(1959) đã đa rabảng liệt kê về các điều kiện có thể áp dụng cho việc trồng dặm d ới tán rừngtheo kiểu quảng canh Đặc biệt ông nhấn mạnh loài cây đợc sử dụng phải là;loài ở lỗ trống” Brasneu( 1949) kết luận rằng trồng dặm dới tán rừng làph-
ơng pháp mang lại tái sinh từng phần và tăng tỷ lệ cây có giá trị
Phơng thức trồng dặm theo kiểu thâm canh ở Mã Laidùng để tái sinhthảm thực vật thứ sinh đã hình thành do những hoạt động trồng trọt Trớc khitrồng tiến hành mở những đờng káp song song cách đều nhau 4.5 m - 7.5mrồi trồng cây tái sinh với khoảng cách 3m dọc theo các băng Đối với rửngnghèo thì các đờng trồng cách nhau 7.5m
Từ 1900 các nhà Lâm học Malaysia đã thử nghiệm làm giàu rừng, nhữnggiải pháp này đợc chú ý áp dụng rộng rãi từ 1960 (Wan Yusof Wan Ahmd,1997)
Từ năm 1906, ấn Độ đã tiến hành các giải pháp lâm sinh tác động vàorừng tự nhiên trong đó có giải pháp làm giàu rừng nhng cha có kết quả cụ thể(Grorge Bawr, 1976)
ở Châu Phi, trên cơ sở số liệu thu thập đợc Taylor(1954), Bernard (1955)xác định cây tái sinh trong rừng nhiệt thiếu hụt, cần phải bổ sung bằng trồngrừng nhân tạo Ngợc lại các tác giả nghiên cứu tái sinh ở Châu á nh:Budowski(1956), Bava(1954), Cannot(1965) lại nhận định rằng: Dới tán rừngnhiệt đới nhìn chung có đủ số lợngcây tái sinh đề ra cần tiết để bảo vệ tái sinhsẵn có dới tán rừng
Nh vậy, việc phục hồirừng tự nhiên đã đợc rất nhiều nhà khoa học trênthế giới quan tâm nghiên cứu Cho đến nay các phơng thức lâm sinh cho phụchồi và phát triển rừng tự nien có hai dạng chính là:
- Duy trì cấu trúc tự nhiên không dều tuổi bằng cách lợi dụng lớp thảmthực vâth tự nhiên hiện có và sự thuận lợi về điều kiện tự nhiên để thực hiệnxúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc trồng bổ sung
Trang 6- Dẫn dắt rừng theo hứớng đều tuổi có hoặc một số hoặc một số loài câybằng phơng thức chủ yếu là cải thiện tổ tổ thành rừng tự nhiên, tao lập rừng
đều tuổi bằng tái sinh tự nhiên đều tuổi nh phơng thúc chặt dần tái sinh dớitán rng nhiệt đới (TSS) Phơng thức cải tạo rừng bằng chặt trắng trồnglại Ph-
ơng thức trồng rừng kết hợp vơi Nông nghiệp (Taungya)
1.2 Lịch sử văn đề nghiên cứu ở Việt Nam
So với các nớc trong khu vực Đông Nam á và trên thế giới thì nghiên cứu
về rừng tựu nhiên của rừng tự nhiên Việt nam muộn hơn
Trang 7a Nghiên cứu về khoanh nuôi rừng.
Những năm gần đây, nghiên cứu khoanh nuôi rừng dựa trên quá trìnhdiễn thế tự nhên hoặc hoặc khoanh nuôi kế hợp trồng bổ sung đã đợc thựchiện và có hiệu quả tốt
Bùi Đoàn, Nguyễn Bá Chất, Trần Quang Việt, Đỗ Đình Sâm đã khái quátnội dung biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi rừngđối với riêng Việt Nam, ápdụng cho đất lâm nghiệp đã mất rừng và rừng tự nhiên nghèo kiệt thờng ở xadân c và đơn vị sản xuất, địa bàn phức tạp lại khó khăn vốn đầu t ít
Nguyễn Ngọc Lung (1993) cho rằng: Tái sinh tự nhiên phụ thuộc vào 3yếu tố: Nguồn hạt giống, khả năng phát tán trên diện rộng, điều kiện để hạt
có thể nảy mầm, điều kiện để cây mạ, cây tái sinh phát trển
Nh vậy thực chất của khoanh nuôi rừng là một giả pháp kinh tế xã hộitrong đó vấn đề lâm học đợc thể hiệ ở chỗ xác định đợc tiêu chuẩn và điềukiện khoanh nuôi mà theo Nguyễn Luyện (1992), những tiêu chuẩn này gồmcác nội dung:
- Tiêu chuẩn về điều kiện tự nhiên
- Tiêu chuẩn về điều kiện sinh vật học
- Tiêu chuẩn về điều kiện kinh tế xã hội
b Nghiên cứu làm giàu rừng
Đỗ Đình Sâm cho rằng kỹ thuật làm giàu rừng cho đến nay vẫn cònnhững vấn đề tồn tại và hạn chế khi páp dụng trong thực tiễn, cần đợc tiếp tụcnghiên cứu
Vũ Xuân Đề (1999) khẳng định: Làm giàu rừng là sự hỗ trợ tái sinh tựnhiên bằng bổ sung tái sinh nhân tạo Do vậy tiêu chí cơ bản để xét đối t ợnglàm giàu là sự tái sinh tự nhien không đủ khả năng phục hồi rừng có trữ l ợng
Trang 8th-Nh vậy bản chất của làm giàu rừng là sự chuyển hoá rừng thứ sinh nghèokiệt thành rừng trồng với cấu trúc thuần nhất của những loài cây đợc tuyểnchọn dựa vào kiểu hoàn cảnh của thảm rừng cũ.
c Nghiên cứu về nuôi dỡng và cải tạo rừng
Vào những năm đầu thập kỷ 70 Quy trình kỹ thuật tu bổ rừng ra đời đó
là một hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đợc xây dựng trên cơ sở tổnghợp nhng kinh nghiệm phục hồi sừng sau khai thác ở các lâm trờng quốcdoanhphía bắc theo quy trình này, tu bổ rừng đợc hiểu là một hệ thống các
kỹ thuật lâm sinh đợc tác động tổng hợp, liên hoàn vào rừng thứ sinh nghèonhng còn có thuận lợi nhất định để đảm bảo tái sinh, phục hồi rừng phù hợpvới những mục tiêu kinh doanh đặt ra”
Cũng thời kỳ này, kỹ thuật cải tạo lâm phần đợc hình thành và hoàn thiệnnhằm tạo một cấu trúc rừng mới theo mục tiêu cụ thể nh cải thiện lâm phầnbằng xúc tiến tái sinh rừng nghèo
Thái Văn Trùng (1993) đã tổng hợp kết quả phục hồi các hệ sinh tháirừng ở miền nam Việt Nam bị chất độc da cam làm thái hoá theo hai bớc:Trồng một số loài cây có khả năng tổng hợp Nitơ tợ nhiên để cải tạo, giảiphóng đất khỏi các loại cỏ cứng, sau đó chặt bỏ lớp cây này để trồng loài cây
Quy phạm này đã bổ sung và đa ra những tiêu chuẩn mang tính lợng hoá
để xác định đối tợng, biện pháp, thời gian và kết quả của hoạt động khoanhnuôi và phục hồi
Trang 9rừng sau khai thác chọn, mô hình làm giàu rừng bằng khoanh nuôi xúc tiếntái sinh.
Năm 1960 trung tâm nghiên cứu thực nghiệ lâm sinh ở Cầu Hai Phú Thọtiến hành nghiên cứu về phục hồi rừng Bắt đầu là cải tạo và làm giàu rừngbằng loại cây bản địa: uôn xanh, rảng xanh …sau đó khoanh nuôi rừng,sau đó khoanh nuôi rừng,khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung
Từ năm 1967 cán bộ của viện lâm nghiệp tiến hành làm giàu rừng vớinhóm cây có giá trị kinh tế: Chò nâu, gối xanh …sau đó khoanh nuôi rừng,
Tại rừng cây họ dầu ở Đông Nam bộ, những năm cuối thập kỷ 90 tiếnhành làm giàu rừng theo rạch, dựa trên quan điểm làm giàu rừng là biện phápthâm canh với yêu cầu kỹ thuật tỉ mỉ các rạch không rộng quá 4m ( nơi đấtdốc 100) hớng rạch song song với đờng đồng mức, nơi dốc nhẹ và bằng theohớng Đông - Tây cự ly rạch 14m mật độ 235 - 285 (cây/ha)
Nh vậy để cải tạo phục hồi lại rừng tự nhiên nhiệt đới cần triện để tậndụng tiểu hoàn cảnh rừng hiệ có mặt khác phải tạo hoàn cảnh sinh thái củanhững khu rừng trồng hiện có Về phơng diện lâm học để phục hồi rừng bằngcây bản địa cần nắm chắc yêu cầu: Tạo lập tiểu hoàn cảnh rừng xác định loài,thời điểm trồng và phơng thức trồng
Các lý luận về phục hồi rừng ở Việt Nam tiến hành nhiều những rừngnghèo kiệt ở Việt Nam còn nhiều, mỗi kiểu trạng thái thực vật ở các địa ph-
ơng khác nhau do vậy cần tìm hiểu kỹ đặc điểm tái sinh của rừng đó để đềxuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừngcó hiệu quả nhất Đề tài nàychỉ nghiên cứu đặc điểm tái sinh trạng thái rừng IC nhằm góp phần đề xuấtgiải pháp lâm sinh xúc tiến tái sinh ở xã Tuấn Đạo - Sơn Động - Bắc Giang
Trang 10Chơng II Mục tiêu, nội dung, phơng pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu.
2.2 Nội dung nghiên cứu.
Nội dung đề tài gồm:
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng.
+ Nghiên cứu tổ thành loài cây tái sinh
+ Nghiên cứu mật độ cây tái sinh
+ Nghiên cứu phân bố cây tái sinhtheo cấp chiều cao
+ Nghiên cứu chất lợng cây tái sinh
2.2.2 Đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả tái sinh phục hồi cho trạng thái rừng IC.
2.3 Phạm vi đối tợng nghiên cứu.
- Đối tợng là rừng tự nhiên chủ yếu là lớp cây tái sinh của khu vực nghiêncứu đang trong thời gian phục hồi và phát triển
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về mặt nội dung: Điều tra đặc điểm tái sinh làm cơ sở đề xuất biệnpháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp
Trang 11+ Về mặt địa lý: Nghiên cứu trên diện tích rừng tự nhiên tai xã Tuấn Đạo
- Sơn Động - Bắc Giang do sự quản lý củ Công ty lâm nghiệp Sơn Động
2.4 Phơng pháp nghiên cứu.
2.4.1 Phơng pháp luận.
Quan điểm về tái sinh rừng: Rừng là một hệ sinh thái, tái sinh rừng là quátrình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, biểu hiện đặc trng của tái sinhrừng là xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ còn hoàn cảnhrừng, lỗ trống trong vùng rừng sau khai thác, trên đất rừng sau nơng rẫy …sau đó khoanh nuôi rừng,Phùng Ngọc Lan (1986) [ 8] Tái sinh rừng thúc đẩy quá trình hình thànhcaan bằnh sinh học trong rừng, đảm bảo cho rừng tồn tại liên tục và sử dụngtài nguyên rừng bền vững
- Khái niệm về cây tái sinh đợc quan niệm là những cây con của nhữngloài thân gỗ sống dới tán rừng, có chiều cao thấp hơn trầng rừng chính
Tái sinh rừng tự nhiên là quá trình thế hệ cây con của tầng cây gỗ đợcsinh ra để chuẩn bị thay thế những cây gỗ già cỗi và tiêu vong Do đó tái sinh
là tơng lai của rừng nên tái sinh rừng là quy luật cơ bản của đời sống rừng Nóquyết định tính bền vững, lâu dài chiều hớng điễ thế của rừng
Cây tái sinh có hai thời kỳ: Cây mạ và cây con Cây mạ là giai đoạn câytái sinh có hình thái cha ổn định bị cây bụi thảm tơi chèn ép Cây con là giai
đoạn hình thái cây ổn định về chất lợng cây tái sinh Căn cứ về hình thái chialàm 3 cấp:
+ Cây tốt là những cây có tán lá phát triển đều đặn, trôn xanh biếc trụcchính rõ ràng, không bị khuyết tật sâu bệnh
+ Cây trung bình là những cây có tán tha, tăng trởng chiều cao ít hơnhoặc bằng so với chồi bên
+ Cây xấu là cây có tán lá lệch, chồi ngọn gần nh không phát triển lá tậptrung vào ngọn, sinh trởng kém, khuyết tật, sâu bệnh nhiều
Quan điểm về phục hồi rừng
Trang 12- Phục hồi rừng là quá trình đi lên của hệ sinh thái rừng quá trình này trảiqua các giai đoạn kế tiếp nhau, với những biến đổi tuần tự theo xu hớng táilập lại quần xã cao định khí hậu nh đã từng có trớc đây trong thiên nhiên.
Rừng tự nhên sau khi bị tác động thì quá trình phục hồi rừng đợc hiểu làquá trình diễn thế thứ sinh đó là tập hợp các giai đoạn kế tiếp nhau của quátrình phục hồi rừng tự nhiên từ hệ sinh thái không ổn định đến hệ sinh tháikhông ổn định Trong tự nhiên quá trình diễn thế có thể đi lên , đi xuống hoặc
bị thái hoá Do đó cần có các tác động kỹ thuật để diễn thế đi lên, quá trìnhdiễn thế xẩy ra nhanh hơn nhằm rút ngắn thời gian phục hồi rừng:
Các giải pháp kỹ thuật phục hồi và phát triển rừng bao gồm:
Khoanh nuôi phục hồi rừng là một giải pháp lâm sinh triệt để tận dụngnăng lực tái sinh, diễn thế tự nhiên để tạo lại rừng thông qua biện pháp ngănngừa có tính chất hành chính, các tác động từ bên ngoài nh chăn thả, cặt phá,
đố rừng …sau đó khoanh nuôi rừng, nhằm trả lại vốn rừng, phát huy khả năng phòng hộ, bảo vệ môi trờng, chức năng cung cấp thực phẩm của rừng
-Xúc tiến tái sinh tự nhiên là một giải pháp phục hồi dựa vào năng lực táisinh của rừng nghèo hiện có là chính Thông qua kỹ thuật ngời ta có thể bổsung mật độ, tổ thành của lớp cây tái sinh nhằm rút ngắn thời gian phục hồirừng đồng thời phù hợp với mục tiêu đề ra
Phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung
là một giải pháp phục hồi rừng dựa vào năng lực tái sinh của rừng diễn thế tựnhiên, các biện pháp bảo vệ, biện pháp kỹ thuật lâm sinh, trồng bổ sung cầnthiết, đây là giải pháp tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế xã hội nhằm phục hồirừng non trong một thời gian xác định
Làm giàu rừng là một giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm cải thiện tỷ lệcây mục đích ở rừng nghèo hoặc tỷ lệ cây tốt ở rừng trồng mà không loại bỏthảm thực vật rừng cũ và cây tái sinh sẵn có Mục tiêu của làm giàu rừng làtạo một lâm phần mới với cây trồng làm giàu chiếm u thế, hỗn giao với loàicây có giá tri kinh tế của rừng cũ Cây trồng làm giàu rừng phải là cây địa ph-
ơng phù hợp với mục tiêu kinh doanh riêng
Cải tạo rừng là một kỹ thuật lâm sinh tổng hợp cải tiến căn bản nhữnglâm phần nghèo thành những lâm phần có sức sản xuất cao, có giá trị kinh tê,
Trang 13có nhiều lâm sản hợp quy cách đồng thời nâng cao hiệu quả phòng hộ củamình.
+ Kế thừa văn bản có liên quan
2.4.2.2 Công tác điều tra ngoại nghiệp.
a Điều tra sơ thám
- Xác định trạng thái trên bản đồ đã có
- Lập các tuyến điều tra trên bản đồ và tiến hành sơ thám trạng thái IC
đồng thời xác định diểm diễn hành để tiến hành lập ÔTC
- Đánh dấu các vị trí lập ÔTC trên bản đồ hiện trạng
b Điều tra tỉ mỉ
- Tiến hành lập 3 ÔTC điển hình tạm thời Vị trí lập ÔTC cách xa đờngmòn ( ít nhất là 10 m) không vợt qua động, qua khe Các ÔTC hình chữ nhật,cạnh góc vuông đợc xác định thoe phơng pháp pitago
Trên thực tế sơ thám vá điều tra ở trạng thái IC lại có địa hình phức tạpnêm chọn diện tích ÔTC là 2500 m2 ( 50m x 50m)
Trong mỗi ÔTC tiến hành lập 50 DB Diện tích mỗi ODB là 49m2(7mx7m) đợc bố trí với 40 DB ở 4 gốc và 10 DB ở chính giữa của ÔTC
Tiến hành thu thập số liệu
49m 2 49m 2
49m 2
49m 2
49m 2
Trang 14- Điều tra cây tái sinh.
Trong mỗi ODB điều tra cây tái sinh và xác định các chỉ tiêu sau:
+ Xác định tên loài cây tái sinh
+ Xác định chiều cao cho từng cây tái sinh theo cấp chiều cao có sẵntrong biểu
+ Phân cấp chất lợng theo 3 cấp: Tốt, Trung bình, xấu
+ Đếm số cây tái sinh trong từng ODB và xác định nguồn gốc của cây táisinh
Kết quả thu đợc ghi vào mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 01: Biểu điều tra cây tái sinh.
Ngày điều tra:
Ngời điều tra:
…sau đó khoanh nuôi rừng,
- Điều tra cây bụi thảm tơi:
Tiến hành điều tra trên ODB các chỉ tiêu sau
+ Xác định tên loài cây bụi, thảm tơi chủ yếu
+ Ước lợng chiều cao bình quân
Trang 15+ Độ che phủ trên mặt đất.
Kết quả thu đợc ghi vào biểu sau
Trang 16Biểu điều tra cây bụi thảm tơi.
Ngày điều tra: …sau đó khoanh nuôi rừng,
Vị trí: …sau đó khoanh nuôi rừng,
OTC số: …sau đó khoanh nuôi rừng,
…sau đó khoanh nuôi rừng,
2.4.3 Phơng pháp tính toán nội nghiệp.
Sau khi thu thập số liệu ngoại nghiệp, tiến hành chỉnh lý và xử lý trênmáy vi tính theo các phơng pháp thống kê toán học thông dụng trong lâmnghiệp
* Đối với cây tái sinh
+ Xác định cấu trúc tổ thành:
Đối với tầng cây tái sinh là những cây nhỏ cha có trữ lợng và việc đo ờng kính là rất khó Để đơn giản hoá công thức tổ thành cây tái sinh đợc tínhdựa vào số lợng cá thể mỗi loài
đ Cấu trúc tổ thành rừng đợc biểu diện thông qua công thức tổ thành(CTTT)
+ Tính số cây trung bình của mỗi loài
loai loai
Ntb cay/otc
- Công thức tổ thành đợc viết nh sau:
Trang 17CTTT =
m
1 i
Viết dấu (+) khi Ki ≥ 0.5
Viết dấu (-) khi Ki < 0.5
Viết tên cây khi Ki = 1
+ Xác định mật độ cây tái sinh
Mật độ cây tái sinh đợc tính theo cong thức sau:
N = nx
0
S 10000
N: mật độ cây tái sinh trên một ha
n: tổng số cây tái sinh trong các ODB của 1 ÔTC
S0: Tổng diện tích của các ODB trong 1 ÔTC
+ Tính các chỉ tiêu lớp cây tái sinh
- Tính số lợng, tỉ lệ trung bình cây tố, trung bình, xấu
- Tính số lợng và tỉ lệ cây tái sinh theo 5 cấp chiều cao:
< 0,5; 0,5-1; 1-1,5; 1,5-2; >2
++++
Trang 18- Tính số cây tái sinh có triển vọng (là những cây phù hợp với mục đíchkinh doanh, sinh trởng tốt hoặc trung bình: H ≥ 1)
- Tính số lợng và tỉ lệ cây theo nguồn gốc tái sinh
- Xác định phân bố cây tái sinh theo tiêu chuẩn paisson
∙ Tính số cây trung bình trong ODB
n
N
X
N: tổng số cây tái sinh trong ô dạng bản
n: số ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn
X n
1 X
Sai tiêu chuẩn
1 i
2 n 1
i 2 i x x
n
f.
X f.
X Q 1
n Q
∙ Tính phơng sai:
1 n
X X S
n
1 i
2 i 2
3 i S n
X X
Trang 19Độ nhọn
Ex =
4
n 1 i
4 i S n
X X
- Tính các chỉ tiêu về cây bụi thảm tơi
- Xác định chiều cao trung bình
N
X
H i (m)Xi: Chiều cao trung bình của cây thứ i
N: Số ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn
- Xác định độ che phủ trung bình
Độ che phủ trung bình =
độ che phủ của các ô dạng bản
Số ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn
+ Đề xuất một số biện pháp xúc tiến tái sinh:
Dựa vào mục tiêu kinh doanh, điều kiện tự nhiên, đặc điểm trang tháirừng, các cơ sở và điều kiện kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ để đề xuấtcác biện pháp xúc tiến tái sinh cho phù hợp gồm:
- Khoanh nuôi có tác động ( xúc tiến tái sinh tự nhiên và xúc tiến tái sinhkết hợp trồng bổ sung)
- Làm giàu rừng
Trang 20- C¶i t¹o rõng.
Trang 21Chơng III Kết quả tham gia chỉ đạo sản xuất
3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty lâm nghiệp Sơn Động II- Bắc Giang nằm trên diện tích bao gồmmột phần phạm vi hành chính 4 xã: Trần Đạo, Thanh Sơn, Thanh Luận, Bồng
An thuộc huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
Toạ độ địa lý: Nằm trong khoảng từ 21018' đến 21019' vĩ độ bắc, 106040'
3.1.3 Địa chất thổ nhỡng
Đất tại công ty Lâm nghiệp Sơn Động đợc hình thành trên các loại đátrầm tích thuộc kỉ đệ tứ đợc hình thành bởi quá trình feralit hoá, bao gồm một
số loại đất sau:
Đất feralit mùn trên núi phân bố ở độ cao trên 500m, có lợng mùn cao, độdày tầng đất trên 50 cm, loại đất này tạo đờng kính rất thuận lợi cho sự sinhtrởng và phát triển của cây rừng , nhất là tầng cây cao
Đất feralit xám ở độ cao 300- 500 m; độ dày tầng đất 40- 50cm
Đất feralit nâu vàng ở độ cao dới 300m phát triển trên đá mẹ sa thạchphiếm thạch chiếm 30% diện tích
Trang 22Đất dốc tụ chân đồi, bồi tụ ven sông suối chủ yếu trồng cây ăn quả, câynông nghiệp
3.1.4 Khí hậu thuỷ văn của trung tâm khí tợng huyện Sơn Động
Công ty thuộc vùng núi Đông Bắc mang tính khí hậu nhiệt đới gió mùa.Nhiệt độ trung bình là 22,20C, nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất là 28,20 C,nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất là dới 100C
Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 nămsau Lợng ma bình quân năm là 1600mm/năm., tập chung vào tháng 7 đếntháng 8 Độ ẩm Không khí bình quân 82%, cao nhất có thể lên tới 90% vềmùa ma nhiều, tháng thấp nhất ít ma chỉ đạt 72% Lợng nớc bốc hơi hàngnăm là 600,3mm, tháng cao nhất 62,2mm, tháng thấp nhất là 37,2mm Lợngnớc bốc hơi tăng mạnh trong các đợt gió mùa Đông Bắc thổi mạnh , nhngnhìn chung Lợng nớc bốc hơi thờng nhỏ hơn lợng ma nên khu vực ít bị khôhạn
Sơng mù thờng xuất hiện vào các tháng 9 đến tháng 12 và tháng 2 nămsau, Huyện Sơn Động chịu ảnh hởng của 2 loại gió mùa
- Gió mùa Đông Bắc thờng xuất hiện vào tháng 1 đến tháng 3 năm sau
- Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau
Nhìn chung khu vực nghiên cứu có Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên rấtthích hợp cho rừng nhiệt đới phát triển
Biêủ 3.1 Biểu thống kê số liệu Khí hậu- thuỷ văn của khu vực nghiên cứu
Số ngày
ma (Ngày)
Nhiệt độ Không khí ( 0 C)
Độ ẩm Không khí ( %)
Trang 231 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tháng
L ợng m a TB (mm)
Nhiệt độ Không khí (0C)
Độ ẩm Không khí (%)
Từ biểu đồ trên tiến hành đánh giá các chỉ số khô hạn và hệ số khô kiệtcủa khu vực nghiên cứu theo phơng pháp của Thái Văn Trừng
Chỉ số Khô hạn : X = S* A* D = 4* 0* 0 Độ kiệt đợc tính K = 6,14 Mức
độ tập chung mùa ma M = 95%
3.1.5 Tình hình tài nguyên rừng
Trang 24Hiện nay công ty quản lý 5.136,4 ha còn lại là 1245,5 ha giao cho các hộgia đình quản lý khoanh nuôi bảo vệ Tổng diện tích tự nhiên là 21967,1 havới đất Lâm nghiệp là 17.482,5 ha bao gồm rừng tự nhiên là 1067,8 ha, rừngtrồng là 3740,8 ha trong đó rừng trồng kinh tế là 2238,7 ha, rừng trồng phòng
hộ là 5.443,8 ha đất trống đồi núi trọc 3064,9 ha, đất lâm nghiệo là 3.351,2
ha đất Khác là 113,4 ha
Với diện tích rừng tự nhiên còn nhiều cần có biện pháp khoanh nuôi bảo
vệ vốn rừng, để rừng có thể sinh trởng, phát triển tốt
3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội
Huyện Sơn Động nói chung và công ty Lâm nghiệp Sơn Động nói riêngdiện tích chủ yếu là đồi núi Do đó, nhiều hộ gia đình đã xây dựng đợc nhữngvờn đồi trồng các loại cây ăn quả: Vải thiều, nhãn lồng, xoài, dứa…sau đó khoanh nuôi rừng, kết hợpvới chăn nuôi gia súc, gia cầm Tuy nhiên những năm trớc đây do trình độ sảnxuất còn thấp và cha có dự án đầu t đồng bộ đến các gia đình nên đời sốngngời dân còn gặp nhiều khó khăn
Những năm gần đây cùng với công cuộc đổi mới của đất nớc là sựchuyển đổi mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa từ cơ chế bao cấp sangnền kinh tế thị trờng Đảng và nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng, chính sách
đúng đắn nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trờng tại các vùngnông thôn miền núi thông qua các chơng trình và các dự án đầu t nh: chínhsách giao đất khoán rừng, chơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng, dự án trồngrừng Việt- Đức, qua đó những khó khăn đang từng bớc đợc khắc phục, ngờidân đã yên tâm sản xuất trên mảnh đất đợc giao, họ đợc chuyển giao nhữngtiến bộ khoa học kỹ Thuật nên năng suất cây trồng tăng lên, đời sống dần đợccải thiện và đi vào ổn định
Công ty quản lý gồm 4 xã: Tuấn Đạo, Bồng Am, Thanh Sơn, ThanhLuận, có 2807 hộ với 2787 khẩu với 4365 lao động trong đó thuộc diện quyhoạch với 1012 lao động Mật độ dân số là 74 ngời/ km2 Gồm có nhiều dântộc thiểu số nh: Kinh, Tày, Nùng, Cao Lan, Hoa, Dao…sau đó khoanh nuôi rừng,Nghề chính của họ làsản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Diện tích lúa nớc là 117,7 ha, bình quân0,33 ha/ hộ, năng xuất bình quân 100kg/ 1 sào
Sản xuất lâm nghiệp: