1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân Nội Bài

120 297 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 35,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* An toàn Công tác xây dựng đường có thể phải tiến hành trong các điều kiện địa hìnhrất khó khăn hiểm trở; sử dụng các thiết bị máy móc cồng kềnh, công suất lớn;dùng các loại nguyên vật

Trang 1

Học viên xin chân thành cảm ơn trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nộitrong thời gian học tập chương trình cao học vừa qua đã trang bị cho học viênđược nhiều kiến thức cần thiết về các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựngcông trình giao thông

Học viên xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trongtrường đã tạo điều kiện giúp đỡ học viên trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn của mình

Đặc biệt, học viên xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Trần TuấnHiệp - Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội đã quan tâm và tận tìnhhướng dẫn giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn tới những người thân, bạn bè đã luôn luôn độngviên và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình thực hiện luậnvăn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 08 năm 2014

Học viên

Lê Ngọc Hải

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG NỀN MẶT ĐƯỜNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ 3

1.1 Xây dựng nền mặt đường 3

1.1.1 Các vấn đề chung 3

1.1.2 Công tác xây dựng nền đường 5

1.1.3 Công tác xây dựng mặt đường 16

1.1.4 Tổ chức thi công đường ô tô 26

1.2 Quản lý dự án 32

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể trong quá trình đầu tư dự án 32

1.2.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI THI CÔNG GÓI THẦU SÔ 1 ĐƯỜNG NHẬT TÂN – NỘI BÀI 45

2.1 Tổng quan dự án xây dựng đường Nhật Tân – Nội Bài 45

2.1.1 Mục tiêu dự án 45

2.1.2 Phạm vi dự án 46

2.1.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy mô xây dựng 46

2.1.4 Tổng quan gói thầu số 1 đường Nhật Tân – Nội Bài 50

2.2 Phân tích đánh giá công tác chuẩn bị thi công 51

2.2.1 Hồ sơ mời thầu 52

2.2.2 Công tác khảo sát lại và thiết kế bản vẽ thi công 53

2.2.3 Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng 57

2.2.4 Thực trạng công trường thi công 59

2.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra khối lượng 60

2.3 Thực trạng tổ chức quản lý thi công 60

2.4 Thực trạng triển khai dự án 61

2.4.1 Tổ chức thi công 61

Trang 3

2.5 Thực trạng đơn vị TVTK kỹ thuật và quyền giám sát tác giả 67

2.6 Kiểm soát chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường 68

2.6.1 Kiểm soát chất lượng 68

2.6.2 An toàn và bảo vệ môi trường 69

2.7 Thực trạng công tác quản lý chất lượng 72

2.7.1 Quản lý chất lượng của chủ đầu tư dự án 72

2.7.2 Quản lý chất lượng của Văn phòng tư vấn giám sát 72

2.7.3 Quản lý chất lượng của nhà thầu 74

2.8 Giải pháp chung phối hợp 75

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HỢP LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG GÓI THẦU SỐ 1 ĐƯỜNG NHẬT TÂN – NỘI BÀI 76

3.1 Giải pháp về khâu chuẩn bị thực hiện dự án 76

3.1.1 Nghiên cứu hồ sơ mời thầu 76

3.1.2 Khảo sát lại và thiết kế bản vẽ thi công 78

3.1.3 Giải pháp hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng 79

3.1.4 Giải pháp về hợp đồng 82

3.2 Giải pháp về tổ chức quản lý thi công 83

3.3 Triển khai thực hiện dự án 83

3.3.1 Lựa chọn phương pháp tổ chức thi công 83

3.3.2 Lựa chọn công nghệ kỹ thuật thi công 85

3.3.3 Giám sát thi công 96

3.4 Giải pháp về tư vấn thiết kế và quyền giám sát tác giả 102

3.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả bộ phận quản lý chất lượng 103

3.5.1 Nhiệm vụ giám đốc quản lý chất lượng 103

3.5.2 Nhiệm vụ phòng quản lý chất lượng 104

3.5.3 Nhiệm vụ phòng kỹ thuật 104

3.5.4 Nhiệm vụ phòng thí nghiệm 104

Trang 4

3.6.1 An toàn trong lao động 105

3.6.2 An toàn trong giao thông 107

3.7 Giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng 108

3.8 Giải pháp tổng hợp 108

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 5

Bảng 1.1 Độ dốc mỏi taluy nền đắp theo TCVN 4054 8

Bảng 1.2 Tần suất lũ thiết kế nền đường 8

Bảng 1.3 Độ dốc mái taluy nền đào 11

Bảng 1.4 Độ dốc mái taluy đào đá 12

Trang 6

Hình 1.1 Một số kiểu hư hỏng nền đường 6

Hình 1.2 Nền đường đắp thông thường 7

Hình 1.3 Nền đường đắp ven sông 8

Hình 1.4 Nền đường nửa đào, nửa đắp 9

Hình 1.5 Nền đường có tường giữ chân 10

Hình 1.6 Nền đường có tường giữ ở vai 11

Hình 1.7 Nền đường đào 11

Hình 1.8 Nền đường đắp bằng cát 12

Hình 1.9 Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu 18

Hình 1.10 Cấu tạo áo đường mềm 19

Hình 1.11 Cấu tạo áo đường cứng 21

Hình 2.1: Bình đồ dự án xây dựng đường Nhật Tân – Nội Bài 45

Hình 2.2: Mặt cắt ngang đoạn 1 (Km0+00 – Km0+625) 51

Hình 2.3: Mặt cắt ngang đoạn 2 (Km0+975 – Km1+143.47) 51

Hình 2.4: Mặt cắt ngang đoạn 3 (Km0+625 – Km0+975) 51

Hình 2.5 Ngổn ngang vật liệu xây dựng cũng như máy móc thi công 59

Hình 2.6 Nền đường gom bị ngập nước trong quá trình thi công 62

Hình 2.7 Hiện tượng cát chảy đáy móng cống hộp 2x(3.5x2.5) 63

Hình 2.8 Sử dụng đất hưu cơ đắp bao mái taluy đường 64

Hình 2.9 Sử dụng vật liệu kém chất lượng 65

Hình 2.10 Bãi chứa vật liệu bị đọng nước 66

Hình 2.11 Nước đọng trong phạm vi nền đường 67

Hình 2.12 Đoạn ùn tắc giao thông tại nút giao Nam Hồng 70

Hình 2.13.Bụi trên đường dẫn và đường công vụ 71

Hình 2.14 Nhà thầu sử dụng máy ủi san vật liệu subbase 74

Hình 3.1 Nhiều diện tích ở gói thầu chưa được GPMB, ảnh hưởng tới dự án 79

Hình 3.2 Máy xây dựng phục vụ thi công gói thầu số 1 95

Trang 7

QLDA Quản lý dự án

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của đất nước Saukhi mở rộng từ năm 2008 Hà Nội đã trở thành một trong 17 thủ đô có diện tíchlớn nhất thế giới Để xây dựng và phát triển thành phố Hà Nội trở thành một đôthị văn minh hiện đại thì tất yếu phải đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Dự

án xây dựng cầu Nhật Tân và hệ thống đường nối từ cầu Nhật Tân đến sân bayNội Bài là một trong dự án đầu tư xây dựng trọng điểm, đặc biệt quan trọngnhằm phát triển giao thông thành phố Hà Nội, giảm bớt lưu lượng giao thôngtrên tuyến Bắc Thăng Long – Nôi Bài hiện tại đồng thời đáp ứng yêu cầu kết nốigiao thông trong khu vực, phục vụ nhu cầu phát triển chiến lược sân bay Nội Bàiđến năm 2030 (công suất trên 25 triệu khách/năm) Tuyến đường Nhật tân – NộiBài sẽ là trục hướng tâm nối Cảng hàng không quốc tế Nội Bài đến vùng lõi đôthị Hà Nội, trong tương lai sẽ là trục đường chính yếu liên kết 3 cụm đô thị lớntrong khu vực

Dự án xây dựng đường nối Nhật Tân – Nội Bài dài 12.1 Km được khởicông xây dựng từ tháng 8 năm 2011, có tổng mức đầu tư gần 5000 tỷ đồng vàđược chia làm 5 gói thầu Trong đó, gói thầu số 1 tiếp nối với gói thầu sô 3 dự

án cầu Nhật Tân có chiều dài 1.5km là một gói thầu có nhiều hạng mục thi côngquan trọng và có tổng kinh phí gần 1000 tỷ đồng

Đặc điểm của gói thầu là do tư vấn thiết kế trong nước thực hiện, tư vấngiám sát là liên danh giữa tư vấn Mỹ, Nhật và tư vấn Việt Nam đồng thời cónhiều nhà thầu phụ thi công do đó trong quá trình thực hiện còn bộc lộ nhiềuhạn chế, kể cả từ khâu thiết kế đến thi công và giám sát chất lượng Đến nay góithầu đã thực hiện được 80% khối lượng, trong quá trình thi công chưa xảy ra sự

cố nào trầm trọng tuy nhiên chất lượng chưa cao

Từ những phân tích như vậy đề tài luận văn: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân - Nội Bài” là nhằm giải

quyết vấn đề khoa học thực tiễn cấp thiết trong xây dựng và phát triển cơ sở hạ

Trang 9

tầng giao thông thành phố Hà Nội.

2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp nâng cao chất lượng thi công đường ô tô hiện nay trong cảnước

3 Phạm vi nghiên cứu

Gói thầu số 1 đường Nhật Tân – Nội Bài

4 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất được giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng thi công gói thầu

số 1 đường Nhật Tân – Nội Bài

5 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp giữa lý thuyết xây dựng nền mặt đường ô tô và quản lý dự án vớiviệc thu thập điều tra phân tích đánh giá hiện trạng triển khai thực hiện gói thầu

số 1 từ đó nghiên cứu đề xuất giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng thicông gói thầu số 1 đường Nhật Tân – Nội Bài

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo Luận vănkết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Xây dựng nền, mặt đường và quản lý dự án đường ô tô.

Chương 2: Phân tích đánh giá hiện trạng triển khai thực hiện gói thầu số 1 đường Nhật Tân – Nội Bài.

Chương 3: Nghiên cứu đề xuất giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân – Nội Bài

Trang 10

CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG NỀN MẶT ĐƯỜNG VÀ QUẢN LÝ DỰ

ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ

1.1 Xây dựng nền mặt đường.

1.1.1 Các vấn đề chung.

1.1.1.1 Khái niệm về xây dựng đường.

Xây dựng đường là một công tác bao gồm rất nhiều công việc khác nhau,nhằm hoàn thành các hạng mục công trình có trong đồ án thiết kế đường

Các công tác ấy có thể rất khác nhau, song có thể khái quát thành 3 loại:

- Sản xuất và cung cấp các loại nguyên vật liệu cho các khâu thi công

- Kỹ thuật thi công các hạng mục công trình

- Tổ chức thi công tác hạng mục công trình

1.1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản về xây dựng đường

* Tiết kiệm

Công trường xây dựng đường là nơi tập trung rất nhiều nhân lực, máy mócthiết bị; sử dụng rất nhiều vật liệu xây dựng, tiền vốn Muốn giảm giá thànhcông trình phải xác định đúng các điều kiện thi công, thi công theo một trình tựphù hợp; tìm tòi các biện pháp kỹ thuật thích hợp; đổi mới công nghệ; tổ chứcthi công nhịp nhàng để đảm bảo tiết kiệm tối đa các nguồn lực

* Đảm bảo tiến độ.

Việc sớm đưa công trình vào khai thác vừa mang lại lợi ích cho nhà thầuxây dựng (nhanh quay vòng vốn lưu động, sớm thu hồi vốn các máy móc thiết bịthi công), vừa mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế quốc dân (đẩy nhanh thời

Trang 11

kỳ hoàn vốn của đường, giảm được chi phí vận tải, thúc đẩy nền kinh tế hànghóa phát triển, tạo điều kiện giao lưu văn hóa giữa các vùng miền, tạo tiền đềcho sự phát triển hài hòa, cân đối …).

Để đảm bảo hoàn thành và vượt tiến độ cần:

- Lập tiến độ thi công phù hợp với các điều kiện cụ thể về: tính chất côngtrình; điều kiện thi công; khả năng cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực của đơnvị

- Tập trung nhân vật lực để hoàn thành sớm các hạng mục công tác trọngđiểm

- Thường xuyên kiểm tra tiến độ trong quá trình thi công để có các điềuchỉnh nhanh chóng, kịp thời, hợp lý

- Tổ chức tốt khâu cung cấp vật tư, vận chuyển trong suốt quá trình thicông

* An toàn

Công tác xây dựng đường có thể phải tiến hành trong các điều kiện địa hìnhrất khó khăn hiểm trở; sử dụng các thiết bị máy móc cồng kềnh, công suất lớn;dùng các loại nguyên vật liệu rất dễ cháy nổ (xăng, dầu, kíp mìn, thuốc nổ), nên trong quá trình thiết kế các biện pháp kỹ thuật thi công, trong quá trình tổchức thi công, phải thường xuyên nghiên cứu, thiết kế, kiểm tra các biện phápđảm bảo an toàn lao động, tránh các tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra

1.1.1.3 Đặc điểm công tác xây dựng đường ô tô

- Diện thi công hẹp và kéo dài làm cho việc bố trí tổ chức thi công gặpnhiều khó khăn

- Phân bố khối lượng không đồng đều, các giải pháp kỹ thuật thườngkhông đồng nhất mà thường rất phong phú và đa dạng

- Nơi làm việc thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho việc chuẩn bịthi công, tổ chức ăn ở cho công nhân

- Diện công tác chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết, khíhậu

Trang 12

- Các biện pháp để khắc phục những khó khăn trên:

+ Cố gắng chuyển một khối lượng lớn công tác ở hiện trường vào côngxưởng

+ Tổ chức công việc ăn khớp nhịp nhàng giữa các khâu, hàng ngàyphải xem xét điều chỉnh, tăng cường lực lượng cho các khâu yếu do các phátsinh khách quan và chủ quan đưa tới

+ Đối với những công việc chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, khí hậuthì tuỳ từng lúc, từng nơi mà phải đẩy nhanh nhịp điệu thi công để tránh cácthiệt hại do thời tiết gây ra

1.1.2 Công tác xây dựng nền đường

1.1.2.1 Khái niệm

Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường, có tác dụng khắcphục địa hình thiên nhiên, nhằm tạo nên một tuyến đường có các tiêu chuẩn kỹthuật phù hợp với một cấp hạng đường nhất định, nhiệm vụ của nó là đảm bảocường độ và độ ổn định của áo đường Nó là nền tảng của áo đường; cường độ,tuổi thọ và chất lượng sử dụng của áo đường phụ thuộc rất lớn vào cường độ và

độ ổn định của nền đường

1.1.2.2 Yêu cầu đối với nền đường

- Đảm bảo ổn định toàn khối

- Nền đường phải đảm bảo có đủ cường độ nhất định

- Đảm bảo ổn định cường độ trong suốt thời kỳ khai thác

- Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới cường độ và độ ổn định của nền đường baogồm:

+ Tính chất của đất nền đường (vật liệu xây dựng nền đường)

+ Phương pháp thi công đặc biệt là chất lượng đầm lèn

+ Biện pháp thoát nước và biện pháp bảo vệ nền đường

- Trong từng điều kiện cụ thể, có thể xảy ra các hiện tượng hư hỏng sau đốivới nền đường:

+ Nền đường bị lún

Trang 13

+ Nền đường bị trượt: do nền đường đắp trên sườn dốc mà không rẫy cỏ,đánh bậc cấp

+ Nền đường bị nứt

+ Sụt lở mái ta luy

a) Lún b) Trượt trên sườn dốc c) Sụt taluy

Hình 1.1 Một số kiểu hư hỏng nền đường.

1.1.2.3 Yêu cầu với công tác thi công nền đường

Trong xây dựng đường, công tác làm nền đường chiếm tỷ lệ khối lượng rấtlớn, nhất là đường vùng núi, đòi hỏi nhiều sức lao động máy móc, xe vậnchuyển, cho nên nó còn là một trong những khâu mấu chốt ảnh hưởng tới thờihạn hoàn thành công trình Mặt khác chất lượng của nền đường cũng ảnh hưởngnhiều đến chất lượng chung của công trình nền đường

Vì vậy trong công tác tổ chức thi công nền đường phải bảo đảm:

- Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt, đúng vị trí, cao độ, kíchthước mặt cắt, quy cách vật liệu, chất lượng đầm nén phải tuân thủ đúng quytrình thi công, hồ sơ thiết kế Để làm được điều này phải lên khuôn đường đúng,chọn vật liệu phù hợp, phải lập và hoàn chỉnh các quy trình thao tác thi công,chế độ kiểm tra nghiệm thu chất lượng

- Chọn phương án thi công thích hợp tuỳ theo các điều kiện địa hình, tìnhhuống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời gian thi công và công cụ thiết

bị Ví dụ:

+ Khi gặp đá cứng thì biện pháp thích hợp là thi công bằng nổ phá

+ Khi khối lượng công việc nhỏ, rải rác mà máy móc nằm ở xa thì biệnpháp thích hợp là thi công bằng thủ công

- Chọn máy móc thiết bị thi công hợp lý, mỗi loại phương tiện máy móc chỉ

Trang 14

làm việc hiệu quả trong một phạm vi nhất định Nếu chọn không đúng sẽ khôngphát huy được năng suất của máy Tuỳ thuộc vào địa hình, địa chất, thuỷ văn,khối lượng công việc, cự ly vận chuyển…để chọn loại máy thích hợp.

- Phải điều phối và có kế hoạch tốt sử dụng nguồn nhân lực, máy móc, vậtliệu một cách hợp lý để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và đảmbảo chất lượng công trình

- Các khâu công tác thi công nền đường phải tiến hành theo kế hoạch đãđịnh Các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ Côngtrình nền đường cũng phải phối hợp với các công trình khác và tuân thủ sự sắpxếp thống nhất về tổ chức và kế hoạch thi công tổng thể của toàn bộ công trìnhđường nhằm hoàn thành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn

- Tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật và quy tắc an toàn trong thi công.Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cườnggiáo dục về an toàn phòng hộ, quy định các biện pháp kĩ thuật đảm bảo an toàn

B: Chiều rộng của nền đường (m)

b: Chiều rộng của dải hộ đạo được bố trí khi chiều cao từ vai đường đếnđáy thùng đấu lớn hơn 2m Với đường cao tốc và đường cấp I, b không đượcvượt quá 3m, với các cấp đường khác b rộng từ 1 - 2m

Trang 15

m: Độ dốc của taluy nền đắp được xác định theo loại đất đắp, chiều caotaluy và điều kiện địa chất công trình của đáy nền đường Khi chất lượng củađáy nền đắp tốt, m được lấy theo bảmg sau:

Bảng 1.1 Độ dốc mỏi taluy nền đắp theo TCVN 4054

Loại đất đắp

Chiều cao mái taluy nền

đắp

Đá dăm, sỏi sạn, cát lẫn sỏi, cát hạt lớn, cát

Hình 1.3 Nền đường đắp ven sông.

Cao độ vai đường phải cao hơn mực nước lũ thiết kế kể cả chiều cao sóng

vỗ và cộng thêm 50cm Tần suất lũ thiết kế nền đường ô tô các cấp cho ở bảngsau:

Bảng 1.2 Tần suất lũ thiết kế nền đường.

tốc, cấp I

Đườngcấp II

Đườngcấp III Đường cấp IV, VTần suất lũ thiết

kế

hình cụ thểPhải căn cứ vào dòng nước, tình hình sóng gió và xói mòn mà gia cố taluy

Trang 16

nền đắp thích hợp.

Nền đường nửa đào, nửa đắp.

B

b

Hình 1.4 Nền đường nửa đào, nửa đắp.

Khi độ dốc ngang của mặt đất tự nhiên dốc hơn 1:5 thì phải đánh cấp máitaluy tiếp giáp giữa nền đường và sườn dốc (kể cả theo hướng của mặt cắt dọc)chiều rộng cấp không nhỏ hơn 1m, đáy cấp phải dốc nghiêng vào trong 2 - 4%.Trước khi đánh cấp phải đào bỏ đất hữu cơ và gốc cây

Khi mở rộng nền đường do nâng cấp cải tạo thì phải đánh cấp mái taluytiếp giáp giữa nền đường cũ và nền đường mở rộng Chiều rộng cấp của đườngcao tốc, đường cấp I thường là 2m, loại đất đắp nên dùng đất đắp nền đường cũ

Nền đường có tường giữ chân (tường chắn ở chân taluy).

Khi đất tương đối xốp dễ trượt chân taluy thì nên làm tường giữ chân.Tường chân tương đối thấp, chiều cao không quá 2m, đỉnh rộng 0,5 - 0,8m, mặttrong thẳng đứng, mặt ngoài dốc 1:0,2 - 1:0,5 bằng đá xây hoặc xếp khan

Với nền đường đắp qua các đoạn ruộng nước, có thể làm tường giữ châncao không quá 1,5m bằng đá xây vữa ở chân mái taluy đắp

Trang 17

Hình 1.5 Nền đường có tường giữ chân

Khi nền đường đắp trên sườn dốc có xu hướng trượt theo sườn dốc hoặc đểgia cố đất đắp trả phần đánh cấp ở chân taluy thì có thể dùng nền đường cótường chân Tường chân có mặt cắt hình thang, đỉnh tường rộng trên 1m, mặtngoài dốc từ 1:0,5 - 1:0.75, chiều cao không quá 5m xây đá Tỷ số mặt cắtngang của tường trên mặt cắt ngang của nền đường 1:6 - 1:7

Nền đường có tường ở vai.

Nền đường nửa đào nửa đắp trên sườn dốc đá cứng, khi phần đắp khônglớn nhưng taluy kéo dài quá xa khi đắp thì nên làm tường giữ ở vai Tường giữ ởvai đường không cao quá 2m, mặt ngoài thẳng đứng, mặt đáy dốc nghiêng vàotrong 1:5 làm bằng đá tại chỗ Khi tường cao dưới 1m, chiều rộng là 0,8m,tường cao trên 1m chiều rộng là 1m, phía trong tường đắp đá Chiều rộng bờ antoàn L lấy như sau: Nền đá cứng ít phong hoá: L= 0,2 - 0,6m; nền đá mềm hoặc

đá phong hoá nặng L=0,6 - 1,5m; đất hạt lớn đầm chặt L= 1,0 - 2,0m

Với đường cao tốc, đường cấp I thì làm bằng đá xay vữa, các đường khácchỉ xây vữa 50cm phía trên

Trang 18

Hình 1.7 Nền đường đào

Độ dốc mái taluy nền đào đất phải căn cứ vào độ dốc của các tuyến đườnghiện hữu gần đó và tình hình ổn định của các hòn núi tự nhiên Tham khảo bảngsau:

Bảng 1.3 Độ dốc mái taluy nền đào.

- Với đường cao tốc, đường cấp dùng độ dốc mái taluy tương đối thoải

- Đất loại cát, đất sỏi sạn và các loại đất dễ mất ổn định sau khi mưa thườngphải dùng độ dốc mái ta luy tương đối thoải

- Đất cát, đất hạt nhỏ thì chiều cao mái taluy không quá 20m

Độ dốc mái taluy đào đá phải căn cứ vào loại đá, cấu tạo địa chất, mức độphong hoá của đá, chiều cao taluy, tình hình nước ngầm và nước mặt… mà xác

Trang 19

mạnh 1:0,5 - 1:0,25 1:0,75 - 1:1,5

Nền đường đắp bằng cát

Nền đường đắp bằng cát để đảm bảo cho cây cỏ sinh trưởng và bảo vệ taluythì bề mặt taluy phải bọc đất dính dày 1 - 2m, lớp trên của nền đường phải đắpbằng đất hạt lớn dày 0,3 - 0,5m

B

§Êt dÝnh

Hình 1.8 Nền đường đắp bằng cát.

1.1.2.5 Phân loại công trình nền đường và đất nền đường

Phân loại công trình nền đường

- Đối với công tác thi công nền đường, thường căn cứ vào khối lượng thicông của công trình, chia làm hai loại:

+ Công trình có tính chất tuyến: khối lượng đào đắp không lớn vàphân bố tương đối đều dọc theo tuyến

Trang 20

+ Công trình tập trung: là công trình có khối lượng thi công tăng lớnđột biến trên một đoạn đường có chiều dài nhỏ, ví dụ: như tại các vị trí đào sâu,đắp cao.

- Việc phân loại này giúp ta xác định được tính chất của công trình, từ đó

đề ra giải pháp thi công thích hợp

Phân loại đất xây dựng nền đường

Có nhiều cách phân loại đất nền đường:

* Phân loại theo mức độ khó dễ khi thi công.

- Đất: được phân thành 4 cấp: CI, CII, CIII, CIV (cường độ của đất tăngdần theo cấp đất) Đất cấp I, II thường không được dùng để đắp nền đường màchỉ dùng đất cấp III và cấp IV

- Đá: được phân thành 4 cấp: CI, CII, CIII, CIV (cường độ của đá giảm dầntheo cấp đá)

Đá CI: Đá cứng, có cường độ chịu nén >1000 daN/cm2

Đá CII: Đá tương đối cứng, có cường độ chịu nén từ 800 - 1000 daN/cm2

Đá CIII: Đá trung bình, có cường độ chịu nén từ 600 - 800 daN/cm2

Đá CIV: Đá tương đối mềm, giòn, dễ dập, có cường độ chịu nén < 600daN/cm2

Trong đó đá CI, CII chỉ có thể thi công bằng phương pháp nổ phá, còn đáCIII và CIV có thể thi công bằng máy

Cách phân loại này dùng làm căn cứ để chọn phương pháp thi công hợp lý

từ đó đưa ra được định mức lao động tương ứng và tính toán được giá thành, chiphí xây dựng công trình (Ví dụ: đất đá khác nhau thì độ dốc ta luy khác nhau →khối lượng khác nhau, đồng thời phương pháp thi công cũng khác nhau → giáthành xây dựng khác nhau)

* Phân loại theo tính chất xây dựng.

Cách phân loại này cho người thiết kế, thi công biết được tính chất, đặcđiểm và điều kiện áp dụng của mỗi loại đất Theo tính chất xây dựng người taphân thành:

Trang 21

- Đá: các loại đá phún xuất, trầm tích, biến chất ở trạng thái liền khối hoặcrạn nứt Đá dùng để đắp nền đường rất tốt đặc biệt là tính ổn định nước Tuynhiên do có giá thành cao nên nó ít được dùng để xây dựng nền đường mà chủyếu dùng trong xây dựng mặt đường.

- Đất: là vật liệu chính để xây dựng nền đường; đất có thể chia làm hai loạichính:

+ Đất rời: ở trạng thái khô thì rời rạc, chứa không quá 50% các hạt >2mm,chỉ số dẻo Ip < 1; gồm các loại như: cát sỏi, cát hạt lớn, cát hạt vừa, cát hạt nhỏ

+ Đất cát: Là loại vật liệu rất kém dính (C=0), trong đó không hoặc chứarất ít hàm lượng đất sét Do vậy đất cát là loại vật liệu có thể dùng cho mọi loạinền đường đặc biệt các đoạn chịu ảnh hưởng nhiều của nước

+ Đất sét: Trong đất chứa nhiều thành phần hạt sét, có lực dính C lớn Khiđầm chặt cho cường độ khá cao Tuy nhiên do có nhiều hạt sét nên đất sét là vậtliệu kém ổn định với nước, khi bị ngâm nước hoặc bị ẩm, cường độ của nó giảm

đi rất nhiều Do đó, đất sét thường chỉ dùng ở những nơi không hoặc ít chịu ảnhhưởng của nước

+ Đất cấp phối, sỏi đồi: Là loại cấp phối tự nhiên, có nhiều ở vùng trung

du, đồi núi thấp Trong thành phần hạt, sỏi sạn chiếm tỷ lệ tương đối lớn, khiđầm chặt cho cường độ rất cao (Eo≈1800daN/cm2) Tuy nhiên trong thành phầncủa nó cũng chứa một hàm lượng sét nhất định nên nó cũng là loại vật liệu kém

ổn định với nước Do vậy, vật liệu này chỉ sử dụng ở những nơi ít chịu ảnhhưởng của nước, hoặc để làm lớp trên cùng của nền đường

+ Đất á sét, á cát: Là loại đất có tính chất ở mức độ trung bình giữa đất cát

Trang 22

và đất sét, do vậy nó cũng được dùng phổ biến trong xây dựng nền đường.

+ Các loại đất sau không dùng để đắp nền đường: Đất chứa nhiều chất hữu

cơ, đất than bùn, đất chứa nhiều lượng muối hoà tan, đất có độ ẩm lớn

1.1.2.6 Phương pháp xây dựng nền đường

* Phương pháp thi công bằng thủ công

Theo phương pháp này khối lượng thi công hoàn toàn do nhân lực đảmnhận dựa trên các công cụ thô sơ và công cụ cải tiến

Phương pháp này thích hợp với nơi có khối lượng nhỏ, cự ly vận chuyểnngắn, không đòi hỏi thời gian thi công nhanh, máy móc không thi công được

* Phương pháp thi công bằng cơ giới

Là phương pháp thi công mà khối lượng chủ yếu do máy móc đảm nhận,nhân lực chỉ đóng vai trò phụ máy, phục vụ cho máy hoạt động

Phương pháp này phù hợp với công trình có khối lượng lớn, thời gian thicông nhanh

* Phương pháp thi công bằng nổ phá

Là phương pháp thi công dùng thuốc nổ và các thiết bị nổ mìn để thi côngđược vận dụng trong các trường hợp nền đường là đất cứng hay đá hoặc thờigian đòi hỏi thi công nhanh

* Phương pháp thi công bằng sức nước

Là lợi dụng sức nước xói vào đất, làm lở đất tơi ra, hoà vào nước, đất lơlửng trong nước rồi dẫn tới nơi đắp Phương pháp này thích hợp với các loại đấtthoát nước tốt như đất cát, á cát… Đối với loại đất thoát nước kém thì thời gianlắng khô kéo dài hàng năm không nên áp dụng phương pháp này Phương phápnày máy móc đơn giản, năng suất cao nhưng phương pháp này đòi hỏi phải cónguồn nước, có nguồn điện mới áp dụng được

1.1.2.7 Trình tự và nội dung thi công nền đường

Khi tổ chức thi công nền đường phải căn cứ vào điều kiện thiên nhiên, tìnhhình máy móc, thiết bị, nhân lực để phối hợp thực hiện theo một trình tự thíchhợp

Trang 23

Công tác chuẩn bị trước khi thi công

* Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật

- Nghiên cứu hồ sơ

- Khôi phục và cắm lại tuyến đường trên thực địa

- Lên ga, phóng dạng nền đường

- Xác định phạm vi thi công

- Làm các công trình thoát nước

- Làm đường tạm đưa các máy móc vào công trường

* Công tác chuẩn bị về mặt tổ chức

- Tổ chức bộ phận quản lý chỉ đạo thi công

- Chuyển quân, xây dựng lán trại

- Điều tra phong tục tập quán địa phương, điều tra tình hình khí hậu thủyvăn tại tuyến đường v.v

Công tác chuẩn bị trước khi thi công

- Xới đất

- Đào vận chuyển đất

- Đắp đất, đầm chặt đất

- Công tác hoàn thiện: san phẳng bề mặt, tu sửa mái dốc ta luy, trồng cỏ.

1.1.3 Công tác xây dựng mặt đường

1.1.3.1 Cấu tạo, yêu cầu với mặt đường

Khái niệm.

Mặt đường là một kết cấu gồm một hoặc nhiều tầng, lớp vật liệu khác nhau,

có cường độ và độ cứng lớn đem đặt trên nền đường để phục vụ cho xe chạy.Mặt đường là một bộ phận rất quan trọng của đường Nó cũng là bộ phậnđắt tiền nhất Mặt đường tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chạyxe: an toàn, êm thuận, kinh tế Do vậy ngoài việc tính toán thiết kế nhằm tìm ramột kết cấu mặt đường có đủ bề dày, đủ cường độ thì về công nghệ thi công, vềchất lượng thi công nhằm tạo ra các tầng lớp vật liệu như trong tính toán là hếtsức quan trọng

Trang 24

Yêu cầu đối với mặt đường

Mặt đường chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng xe chạy, của các nhân tố tựnhiên như mưa, nắng, sự thay đổi nhiệt độ Nên để bảo đảm đạt được các chỉtiêu khai thác - vận doanh có hiệu quả nhất thì việc thiết kế và xây dựng kết cấumặt đường phải đạt được các yêu cầu sau:

- Đủ cường độ: kết cầu mặt đường phải có đủ cường độ chung và tại mỗiđiểm riêng trong từng tầng, lớp vật liệu Nó biểu thị bằng khả năng chống lạibiến dạng thẳng đứng, biến dạng trượt, biến dạng co dãn khi chịu kéo uốn hoặc

- Đủ độ nhám: mặt đường phải có đủ độ nhám để nâng cao hệ số bám giữabánh xe và mặt đường, tạo điều kiện tốt cho xe chạy an toàn với tốc độ cao vàtrong những trườnghợp cần thiết có thể dừng xe nhanh chóng Yêu cầu này chủyếu phụ thuộc vào việc chọn vật liệu làm lớp trên mặt và nó cũng hoàn toànkhông có mẫu thuẫn gì với yêu cầu về độ bằng phẳng

- Ít bụi: bụi là do xe cộ phá hoại, bào mòn vật liệu làm mặt đường Bụi gây

ô nhiễm môi trường, giảm tầm nhìn…

Cấu tạo kết cấu mặt đường

* Nguyên tắc cấu tạo.

Phân tích tính chất của tải trọng tác dụng lên kết cấu mặt đường cho thấy:

- Lực thẳng đứng: Theo chiều sâu tác dụng thì ứng suất thẳng đứng giảmdần từ trên xuống dưới Do vậy để kinh tế thì cấu tạo kết cấu mặt đường gồmnhiều tầng lớp có chất lượng vật liệu (Eđh) giảm dần từ trên xuống phù hợp với

Trang 25

qui luật phân bố ứng suất thẳng đứng.

- Lực nằm ngang (lực hãm, lực kéo, lực đẩy ngang) giảm rất nhanh theochiều sâu

Do vậy vật liệu làm tầng, lớp trên cùng phải có khả năng chống lại lực đẩyngang (chống trượt)

Hình 1.9 Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu.

* Kết cấu áo đường mềm.

Áo đường mềm là loại áo đường có khả năng chống biến dạng không lớn,

có độ cứng nhỏ (nên cường độ chịu uốn thấp) Trừ mặt đường bằng BTXM thìtất cả các loại áo đường đều thuộc loại áo đường mềm

Cấu tạo hoàn chỉnh áo đường mềm gồm có tầng mặt và tầng móng, mỗitầng lại có thể gồm nhiều lớp vật liệu

- Tầng mặt.

Tầng mặt chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng bánh xe (gồm lực thẳng đứng

và lực ngang, có giá trị lớn) và các nhân tố thiên nhiên (như mưa, nắng, nhiệtđộ )

Yêu cầu tầng mặt phải đủ bền trong suốt thời kỳ sử dụng của kết cấu áođường, phải bằng phẳng, có đủ độ nhám, chống thấm nước, chống được biếndạng dẻo ở nhiệt độ cao, chống được nứt, chống được bong bật, phải có khảnăng chịu bào mòn tốt và không sinh bụi

Trang 26

NÒn ® êng

2 3 4 5

TÇng mÆt

TÇng mãng

Hình 1.10 Cấu tạo áo đường mềm

Để đạt được yêu cầu trên, tầng mặt thường cấu tạo gồm có 3 lớp:

Lớp bảo vệ và lớp hao mòn được bố trí trên lớp chịu lực chủ yếu cũng cótác dụng làm giảm tác động của lực ngang, tăng cường sức chống bào mòn chotầng mặt Nhưng tác dụng chủ yếu là để giảm bớt tác động của lực xung kích,chống lại sự mài mòn trực tiếp của bánh xe và thiên nhiên (ví dụ như: lớp lángnhựa có tác dụng chống nước thấm vào lớp chịu lực chủ yếu, giữ cho lớp này ổnđịnh cường độ ) Ngoài ra, chúng còn tăng cường độ bằng phẳng, tăng độ nhámcho mặt đường)

Lớp hao mòn thường là một lớp mỏng dầy từ 1- 3cm, ở ngay trên lớp mặtchủ yếu và thường làm bằng vật liệu có tính dính: lớp láng nhựa, BTN chặt, hạtmịn hay BTN cát

Lớp bảo vệ cũng là một lớp mỏng 0,5 - 1cm, để bảo vệ cho lớp dưới khichưa hình thành cường độ (lớp cát trong mặt đường đăm nước, ) Đối với mặtđường BTN và có xử lý nhựa thì không có lớp này

Trang 27

Lớp hao mòn, lớp bảo vệ là các lớp định kì phải khôi phục trong quá trìnhkhai thác.

- Tầng móng.

Khác với tầng mặt, tầng móng chỉ chịu tác dụng của lực thẳng đứng.Nhiệm vụ của nó là phải phân bố làm giảm nhỏ ứng suất thẳng đứng truyềnxuống nền đường tới một giá trị để đất nền có thể chịu đựng được mà không tạonên biến dạng quá lớn

Do lực thẳng đứng truyền xuống ngày càng bé đi nên để tiết kiệm, tầngmóng có cấu tạo gồm nhiều lớp vật liệu có cường độ giảm dần từ trên xuống.Thông thường có 2 lớp: lớp móng trên và lớp móng dưới

Do không chịu tác dụng bào mòn trực tiếp, tác dụng lực ngang mà chỉ chịulực thẳng đứng nên vật liệu làm tầng móng không yêu cầu cao như tầng mặt và

có thể dùng các vật liệu rời rạc, chịu bào mòn kém nhưng chủ yếu lại đòi hỏi có

độ cứng nhất định, ít biến dạng Tầng móng thường làm bằng các loại vật liệunhư: cấp phối đá dăm loại 1, cấp phối đá gia cố xi măng, đá dăm láng nhựa, đádăm tiêu chuẩn (lớp móng trên) và cấp phối đá dăm loại 2, đất, cát gia cố ximăng, đất gia cố nhựa, cấp phối sỏi suối, cấp phối sỏi ong, cấp phối đồi (lớpmóng dưới)

Không phải bao giờ một kết cấu mặt đường mềm cũng bao gồm đầy đủ cáctầng, lớp như trên mà tuỳ theo yêu cầu xe chạy, tuỳ theo điều kiện cụ thể nó cóthể chỉ gồm một số tầng lớp nào đó Ví dụ: như với đường cấp thấp, áo đườngchỉ có thể chỉ gồm tầng mặt Khi này tầng mặt kiêm luôn chức năng của tầngmóng Với đường cấp cao thì kết cấu áo đường thường có nhiều tầng lớp nhưtrên

Hiểu rõ chức năng của mỗi tầng lớp trong kết cấu áo đường mới có thểchọn được cấu tạo, chọn vật liệu sử dụng trong mỗi tầng lớp được hợp lý và mới

đề xuất đúng đắn các yêu cầu thi công cụ thể đối với mỗi tầng lớp đó

* Kết cấu áo đường cứng

Áo đường cứng là kết cấu áo đường làm bằng vật liệu có khả năng chịu uốn

Trang 28

lớn, có độ cứng cao, nên nguyên lý làm việc của áo đường cứng là “tấm trên nềnđàn hồi”, (khác với áo đường mềm là “hệ đàn hồi nhiều lớp trên bán không gian

vô hạn đàn hồi”) Ví dụ mặt đường bê tông xi măng hoặc mặt đường có lớpmóng bằng vật liệu có gia cố xi măng

Do có độ cứng rất cao nên áo đường cứng có biến dạng lún rất nhỏ dưới tácdụng của tải trọng bánh xe, tấm BTXM chịu ứng suất kéo uốn lớn hơn mặtđường mềm, có nghĩa l tấm BTXM chịu hầu hết tác dụng của tải trọng bánh xe

Vì vậy, một kết cấu áo đường cứng có ít tầng lớp hơn kết cấu áo đường mềm.Cấu tạo một kết cấu áo đường cứng: gồm tầng mặt và tầng móng

NÒn ® êng

TÇng mÆt: tÊm BTXM TÇng mãng

Hình 1.11 Cấu tạo áo đường cứng

Khi cho xe chạy trực tiếp trên tấm BTXM thì nó còn phải có khả năng chịuđược mài mòn

- Tầng móng.

Khác với kết cấu áo đường mềm, trong mặt đường cứng thì bản thân tấmBTXM chịu lực là chủ yếu, mặt khác áp lực do tải trọng bánh xe truyền xuốnglớp móng rất nhỏ vì diện phân bố áp lực dưới tấm BTXM rất rộng Do vậy tầngmóng cũng như nền đất tham gia chịu lực không đáng kể nên cấu tạo tầng móngmặt đường cứng sẽ ít lớp vật liệu hơn

Tầng móng của mặt đường cứng tuy không tham gia chịu lực lớn như trong

Trang 29

mặt đường mềm nhưng nó có tác dụng quan trọng đối với sự bền vững lâu dàicủa tấm BTXM ở trên.

Nếu tầng móng không bằng phẳng hoặc đầm nén không tốt, không đều,không đủ cường độ sẽ xảy ra tích luỹ biến dạng dư, lún không đều Lúc này tấmBTXM sẽ bị cập kênh, điều kiện làm việc bình thường của tấm không còn nêntấm BTXM sẽ bị phá hoại Chính vì thế yêu cầu quan trọng nhất của lớp móngmặt đường cứng là phải đảm bảo điều kiện tiếp xúc tốt nhất giữa tấm bê tông vàlớp móng trong suất quá trình chịu tải Đáp ứng yêu cầu này, lớp móng mặtđường cứng thường là lớp móng cát, cát gia cố xi măng, cấp phối đá gia cố ximăng, có nghĩa là vật liệu có độ cứng lớn, rất ít biến dạng dư và dễ tạo phẳng

Yêu cầu quá trình công nghệ xây dựng mặt đường.

Yêu cầu của quá trình công nghệ xây dựng mặt đường là nghiên cứu để giảiquyết được các yêu cầu về vật liệu, về kỹ thuật thi công trên cơ sở đạt được cácmục tiêu: cường độ và chất lượng sử dụng của mặt đường tốt nhất; quá trình thicông tiện lợi, dễ dàng nhất và có thể áp dụng cơ giới hoá làm giảm giá thành xâydựng

Riêng về mặt cường độ và chất lượng sử dụng của các tầng lớp mặt đườngthì quá trình công nghệ thi công có ảnh hưởng khá quyết định Nếu quá trìnhcông nghệ thi công không đảm bảo được tốt chất lượng thì chất lượng mặtđường sẽ sút kém

1.1.3.3 Phân loại kết cấu áo đường

Kết cấu áo đường được phân làm 4 cấp như sau:

Áo đường cấp cao

- Cấp cao A1 gồm:

+ Bê tông nhựa chặt, rải nóng (tuổi thọ 15-20 năm)

+ Bê tông xi măng (tuổi thọ có thể tới 40 năm)

Phạm vi áp dụng:

+ Đường cấp cao: cấp 60- 80

+ Đường cao tốc

Trang 30

+ Đường trục chính toàn thành và trục chính khu vực ở các đô thị,đường trong xí nghiệp lớn.

+ Đá dăm nước có lớp bảo vệ rời rạc

+ Cấp phối đá dăm hoặc cấp phối tự nhiên có lớp bảo vệ rời rạc (cát)hoặc có lớp hao mòn cấp phối hạt nhỏ

Tuổi thọ 3-5 năm

Phạm vi áp dụng:

+ Trên các tuyến đường cấp 20, các đường phố đô thị nhỏ

+ Đường giao thông nông thôn

- Cấp thấp B2 gồm:

+ Đất, đất gia cố bằng vật liệu hạt,

+ Đất, phế liệu công nghiệp gia cố chất kết dính vô cơ, hữu cơ trên cólớp hao mòn bảo vệ

1.1.3.4 Trình tự thiết kế kết cấu áo đường

Quá trình thiết kế kết cấu áo đường gồm 2 bước sau:

Thiết kế kết cấu áo đường hợp lý về mặt cấu tạo

Việc thiết kế ra được một kết cấu áo đường hợp lý về mặt cấu tạo là côngviệc hết sức quan trọng trong công tác thiết kế kết cấu áo đường Nó đảm bảocho áo đường được bền vững trong suốt quá trình khai thác, nâng cao chất lượng

Trang 31

chạy xe.

Khi thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường cần căn cứ những vấn đề sau:

- Cấp đường: đường càng cao cấp thì cấp áo đường càng cao

- Tính chất của tuyến đường: đường càng quan trọng thì cấp áo đường càngcao Có khi, kết cấu áo đường được chọn lai căn cứ hẳn vào ý nghĩa chính trịhay đặc thù của tuyến đường Ví dụ: đường có lưu lượng xe rất ít nhưng lại dùngmặt đường cấp cao như đường ở quảng trường Ba Đình, đường vào các cơquan

- Căn cứ vào mô đuyn đàn hồi yêu cầu: Eyc càng lớn thì kết cấu áo đườngcàng có nhiều tầng lớp vật liệu, các vật liệu được sử dụng thường có chất lượngcao và ngược lại

- Căn cứ vào chế độ thuỷ nhiệt của đoạn tuyến: đoạn tuyến chịu ảnh hưởngcủa chế độ thuỷ nhiệt bất lợi (nước ngập, nền thường xuyên bị ẩm ), đoạn tuyến

có nhiều sương mù thì nên dùng kết cấu mặt đường chịu nước như mặt đườngcứng

- Căn cứ vào điều kiện vật liệu địa phương: nên cố gắng tận dụng vật liệuđịa phương để giảm giá thành xây dựng

- Căn cứ vào điều kiện duy tu, bảo dưỡng trong qua trình khai thác: Điềukiện duy tu càng khó khăn (chẳng hạn do vị trí địa lý ) thì nên chọn vật liệu ítphải duy tu, bảo dưỡng (bê tông xi măng)

- Căn cứ vào khả năng, thiết bị thi công Ví dụ: việc làm mặt đường lángnhựa trong đường giao thông nông thôn lại rất khó khăn do công nghệ thi côngkhông phù hợp với lao động phổ thông Khi này, một kết cấu mặt đường BTXMlại rất hợp lý trong điều kiện thi công tận dụng lao động địa phương

- Về phương diện thi công: số lớp mặt đường càng ít thì công nghệ thi côngcàng đơn giản

- Căn cứ vào khả năng tài chính: phân kỳ đầu tư

- Chọn loại vật liệu làm các tầng lớp trong kết cấu áo đường căn cứ vào yêucầu, tính chất chịu lực, chức năng của các tầng lớp như đã phân tích ở trên Việc

Trang 32

bố trí các tầng lớp vật liệu đó phải tuân theo qui luật áp lực giảm dần từ trênxuống.

Như vậy việc chọn loại vật liệu vào sử dụng, số tầng lớp, bố trí các tầng lớptrong một kết cấu áo đường phải căn cứ và thoả mãn được các yêu cầu trên

Kiểm toán kết cấu áo đường

Sau khi thiết kế được kết cấu áo đường hợp lý (chọn loại vật liệu sử dụng,chọn số tầng lớp và bố trí các tầng lớp đó) thì ta tiến hành kiểm toán kết cấu áođường theo điều kiện chịu lực để xác định bề dầy từng lớp vật liệu trong kết cấu

áo đường

1.1.3.5 Trình tự chung xây dựng mặt đường

Công tác chuẩn bị

- Cắm lại hệ thống cọc tim và hai bên mép phần xe chạy để xác định được

vị trí mặt đường phục vụ cho công tác lên khuôn đường

- Tạo khuôn đường Có ba phương pháp tạo khuôn đường:

+ Đắp lề hoàn toàn: Thi công nền đường đến đáy kết cấu áo đường sau đắp

lề tạo khuôn đường Thông thường, khi thi công đắp lề người ta không thi côngngay một lúc xong mà đắp lề cao dần từng lớp một tương ứng với cao độ thicông các lớp móng, mặt đường Phương pháp này thường áp dụng đối với nềnđắp

+ Đào khuôn đường hoàn toàn: Thi công nền đường đến cao độ đường đỏ(mặt đường) sau đó đào đất phần lòng đường để thi công kết cấu áo đường.+ Vừa đào khuôn đường vừa đắp lề: Thi công nền đường đến cao độ h saocho khi đào khuôn đường thì phần đất thừa vừa đủ để đắp lề đường

Thực tế thi công hiện nay thường dùng biện pháp đắp lề hoàn toàn

Yêu cầu:

+ Khuôn đường phải đạt được kích thước về bề rộng và bề sâu

+ Đáy lòng đường phải đúng mui luyện thiết kế và ở trong đường congbằng nếu có siêu cao thì đáy lòng đường cũng phải có siêu cao

+ Hai bên thành của lòng đường phải tương đối vững chắc và thẳng đứng vì

Trang 33

nếu không khi thi công các tầng lớp mặt đường vật liệu sẽ bị lu đẩy đùn ra lềlàm cho tại hai mép không đạt chất lượng đầm lèn đồng thời mép phần xe chạy

sẽ không thẳng (nếu đá dễ kiếm có thể xếp đá vỉa hai bên thành khuôn đường)

- Lần lượt xây dựng các tầng lớp trong kết cấu mặt đường

Công tác hoàn thiện

- Tu bổ bề mặt phần xe chạy

- Đầm lại lề đường ở những chỗ chưa đảm bảo chất lượng hoặc bị phá hỏng

do hoạt động của xe máy hay do đổ vật liệu trong quá trình thi công

Nghiên cứu tổ chức thi công đường ô tô nhằm nghiên cứu việc sử dụng hợp

lý các nguồn lực xây dựng để thực hiện các hạng mục công tác; đồng thời xácđịnh rõ thứ tự sử dụng và quan hệ tương hỗ giữa các nguồn lực ấy trong suốtthời gian thi công, để hoàn thành tuyến đường đúng thời hạn, với chất lượng tốt,giá thành rẻ

1.1.4.2 Mục đích nghiên cứu của TCTC

- Nghiên cứu các vấn đề cụ thể về công tác tổ chức các quá trình:

+ Cung cấp nguyên vật liệu

+ Vận chuyển

Trang 34

+ Xây lắp các hạng mục công trình trong các điều kiện rất khác nhau về:địa hình, địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố:

+ Tiến độ thi công

+ Năng suất lao động

+ Chất lượng

+ Giá thành công trình

- Nghiên cứu áp dụng kịp thời các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến;các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong các hoạt động của công trường nhằm đảmbảo thực hiện được phương châm :"Nhanh - Nhiều - Tốt - Rẻ"

1.1.4.3 Các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành TCTC đường ô tô

- Đảm bảo tính chuyên môn hóa cao:

+ Phân công tác xây lắp làm nhiều công việc khác nhau theo: tính chấtcông việc, phương pháp thi công, phương tiện sử dụng và biện pháp tổ chức cụthể

+ Các công việc này được thực hiện bởi các đội thi công chuyên nghiệp,tạo điều kiện tốt để nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng, rút ngắn được thờigian thi công

- Đảm bảo tính cân đối:

+ Tổ chức các đơn vị chuyên nghiệp phải đảm bảo tính cân đối giữa máymóc - thiết bị - nhân lực, giữa máy chính - máy phụ Phải đảm bảo tính cân đốigiữa khối lượng thực hiện và năng lực công tác của các đội chuyên nghiệp Giữacác đội chuyên nghiệp phải đảm bảo tính cân đối để có thể phối hợp nhịp nhàng

- Hoàn thành sớm các hạng mục công tác tập trung:

+ Phải xác định rõ các hạng mục công tác có tính chất tập trung trên tuyến.+ Tập trung nhân vật lực để hoàn thành sớm các hạng mục công tác tậptrung, trọng điểm

Trang 35

- Hạn chế ảnh hưởng xấu của các điều kiện khí hậu, thời tiết bất lợi: bằngcách chọn mùa thi công có lợi; cơ giới hóa đồng bộ các khâu thi công; sử dụngngày càng nhiều các loại bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn

- Tổ chức tốt khâu cung cấp vật tư, vận chuyển trong suốt quá trình thicông

- Thường xuyên kiểm tra tiến độ trong quá trình thi công để có các điềuchỉnh nhanh chóng, kịp thời, hợp lý

- Trong xây dựng đường hiện sử dụng các P2TC2 :

+ Phương pháp tổ chức thi công tuần tự

+ Phương pháp tổ chức thi công song song

+ Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền

+ Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp

Mỗi P2TC2 khác nhau sẽ giải quyết vấn đề tổ chức lực lượng thi công, vấn

đề phối hợp các khâu thi công về không gian, thời gian theo các cách khác nhau;

do đó yêu cầu về khâu cung ứng vật tư, tổ chức vận chuyển, trình tự đưa cácđoạn đường vào sử dụng cũng rất khác nhau

Cùng một đối tượng thi công, nếu chọn P2TC2 khác nhau sẽ dẫn tới cácphương án thiết kế tổ chức thi công hoàn toàn khác nhau

Muốn thi công tốt, đạt hiệu quả cao phải tiến hành thiết kế tổ chức thi côngtrên cơ sở một P2TC2 tiên tiến và thích hợp với các điều kiện cụ thể của côngtrình

1.1.4.4 Các phương pháp tổ chức thi công

Phương pháp tổ chức thi công tuần tự

* Khái niệm.

Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự (P2TC2T2) là việc chia tuyếnđường thi công thành từng đoạn có khối lượng thi công xấp xỉ nhau; một đơn vịthi công sẽ lần lượt hoàn thành các hạng mục công tác trong từng đoạn, từ đoạnnày đến đoạn kia theo một thứ tự đã xác định

* Đặc điểm

Trang 36

- Tuyến đường được chia thành nhiều đoạn đường có khối lượng công táctương đương.

- Một đơn vị thi công thực hiện toàn bộ các công tác trong từng đoạn, hếtđoạn này lại di chuyển đến đoạn khác

- Các đường nằm ngang biểu thị thời hạn hoàn thành các hạng mục côngtác, các đoạn đường; đường nằm ngang trên cùng biểu thị thời hạn hoàn thànhtuyến đường

* Ưu, nhược điểm.

- Ưu điểm:

Do thi công từng đoạn, hoàn thành từng đoạn nên:

- Không yêu cầu tập trung nhiều máy móc, thiết bị, nhân lực; giảm áp lựccho khâu cung cấp

- Yêu cầu lượng vốn lưu động nhỏ

- Dễ điều hành, quản lý, dễ kiểm tra

- Ít chịu ảnh hưởng xấu của các điều kiện khí hậu thời tiết

- Nhược điểm:

- Thời gian thi công bị kéo dài

- Máy móc, nhân lực làm việc gián đoạn do phải chờ đợi nhau; làm tăng chiphí sử dụng máy móc, thiết bị; tăng giá thànhcông trình

- Phải di chuyển cơ sở sản xuất nhiều lần

- Không có điều kiện chuyên môn hóa

* Phạm vi áp dụng.

- Tuyến ngắn, khối lượng nhỏ

- Thời gian thi công không bị khống chế

- Hạn chế về các điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, cán bộ kỹthuật, nguồn vốn lưu động, vật liệu

- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị diện thi công khó khăn

- Địa hình hiểm trở, chật hẹp, không có đườngtạm, không cho phép tậptrung số lượng lớn máy móc, thiết bị, nhân lực và vật liệu

Trang 37

* Một số lưu ý khi phân đoạn thi công.

- Khối lượng ở các đoạn tuyến xấp xỉ nhau

- Chiều dài đoạn đảm bảo cho máy móc làm việc hiệu quả, phát huy đượcnăng suất

- Bố trí các mỏ cung cấp vật liệu, kho tàng, lán trại hợp lý cho các đoạn

- Xác định thời điểm thi công các đoạn hợp lý để không đoạn nào rơi vàothời gian thi công bất lợi

- Cố gắng lợi dụng các đoạn hoàn thành trước làm đường vận chuyển đểphục vụ công tác thi công các đoạn sau

Phương pháp tổ chức thi công song song

* Khái niệm.

Tổ chức thi công theo phương pháp song song (P2TC2S2) là việc chia tuyếnđường thi công thành nhiều đoạn có khối lượng thi công xấp xỉ nhau; mỗi đoạngiao cho một đơn vị thi công hoàn thành toàn bộ các hạng mục công tác từ khâuchuẩn bị đến khâu hoàn thiện

* Đặc điểm.

- Tuyến đường được chia thành nhiều đoạn đường có khối lượng công táctương đương

- Mỗi đơn vị thi công được giao phụ trách thi công 1 đoạn đường

- Các công tác được triển khai và hoàn thành đồng loạt trên toàn bộ chiềudài tuyến

- Các đường nằm ngang biểu thị thời hạn hoàn thành các hạng mục côngtác trên toàn tuyến, đường nằm ngang trên cùng biểu thị thời hạn hoàn thànhtuyến đường

* Ưu, nhược điểm.

- Ưu điểm:

Do thi công đồng loạt, hoàn thành đồng loạt nên :

- Rút ngắn được thời gian thi công; cho phép thi công trong thời gian cóthời tiết thuận lợi; sớm hoàn thành công trình; nhanh quay vòng vốn lưu động

Trang 38

- Các đội thi công không phải di chuyển nhiều lần

- Nhược điểm:

- Yêu cầu trong 1 thời gian ngắn phải cung cấp một số lượng máy móc,thiết bị, vật liệu, cán bộ, công nhân sau đó lại không sử dụng nữa nên: gây khókhăn cho khâu cung cấp; hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị không cao; tăngchi phí xây dựng

- Máy móc, thiết bị, nhân lực, vật liệu tập trung một khối lượng lớn trêndiện thi công hẹp dễ cản trở nhau Nếu tổ chức không khéo rất dễ bị chồng chéo,năng suất giảm, thiệt hại lớn

- Yêu cầu lượng vốn lưu động lớn

- Không có điều kiện chuyên môn hóa

- Gây khó khăn cho công tác điều hành, quản lý sản xuất, khâu kiểm tra

- Ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu thời tiết xấu đến quá trình thi côngrất nặng nề

* Phạm vi áp dụng.

- Tuyến dài, khối lượng lớn

- Thời gian thi công yêu cầu nhanh, gấp

- Điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, cán bộ kỹ thuật, nguồnvốn lưu động, vật liệu dồi dào

- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đã hoàn tất

- Điạ hình thuận lợi cho phép tập trung số lượng lớn máy móc, thiết bị,nhân lực và vật liệu

- Phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật đông đảo, đủ để giám sát điều hành tất cảcác mũi thi công

Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền

Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền (P2TC2DC) đầu tiên được

áp dụng trong các xí nghiệp công nghiệp để tổ chức dây chuyền gia công cácloại sản phẩm Phương pháp tổ chức thi công này hiện được sử dụng rộng rãi ởcác nước tiên tiến do là P2TC2 hiện đại, có hiệu quả kinh tế cao

Trang 39

* Khái niệm.

Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền (P2TC2DC) là việc toàn bộcông tác xây dựng đường được phân chia thành các công việc riêng khác hẳnnhau; được xác định theo một trình tự công nghệ hợp lý; được giao cho các đơn

vị chuyên môn, chuyên nghiệp đảm nhận, nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau,hoàn thành trên toàn bộ chiều dài tuyến

* Ưu điểm.

Các đoạn đường hoàn thành đều đặn, kề nhau tạo thành dải liên tục, có thểphục vụ thi công các đoạn kế tiếp, giảm được công tác làm đường tạm; với cáctuyến dài có thể đưa ngay các đoạn tuyến đã hoàn thành vào khai thác, đẩynhanh thời kỳ hoàn vốn của đường

Máy móc, phương tiện tập trung ở các đơn vị chuyên nghiệp nên giảmđược hư hỏng, chất lượng khai thác tốt, đơn giản cho khâu quản lý; nâng caođược năng suất, hạ được giá thành xây dựng

1.2.1.1 Người quyết định đầu tư

Là bộ trưởng hoặc chủ tịch UBND tỉnh hoặc cục trưởng Cục quản lýchuyên ngành – Là cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành vừa có chứcnăng của cơ quan quản lý nhà nước vừa có chức năng của cấp quyết định đầu tư

* Chức năng:

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với quá trình đầu tư dựa ánxây dựng công trình giao thông do Bộ giao thông vận tải quản lý; ban hành cácvăn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong quản

lý đầu tư xây dựng, các quy định trong quản lý đầu tư xâu dựng công trình giao

Trang 40

thông; hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách theo thẩm quyền được pháp luậtquy định; tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ kỹ sư về quản lý dự án đầu tư; tổchức giám sát kiểm tra, thanh tra và xử lý việc thực hiện của chủ thể trong quátrình đầu tư dự án.

- Thực hiện chức năng thẩm quyền quyết định đầu tư đối với dự án do mìnhquyết định đầu tư, cho phép chủ đầu tư, quyết định đầu tư dự án; quyết định cácvấn đề có tính chủ trương, quyết sách trong quá trình thực hiện đầu tư mang tínhchủ trương, không giải quyết cụ thể; giải quyết vướng mắc mang tính chất cơchế chính sách trong quá trình đầu tư; tổ chức đôn đốc, kiểm tra giám sát, thanhtra xử lý vi phạm đối với chủ thể trong quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu

tư và kết thúc đưa dự án vào khai thác của các dự án do mình quyết định đầu tư

* Nhiệm vụ quyền hạn.

- Thuộc chức năng quản lý nhà nước:

+ Phát hiện, kiến nghị hoặc quyết định xử lý các vấn đề còn tồn tại về cơchế, chính sách theo chính quyền

+ Ban hành các quy định, chế độ, chính sách trong quản lý đầu tư xây dựngcác dự án xây dựng công trình do ngành giao thông vận tải quản lý theo thẩmquyền được pháp luật quy định

+ Ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình chuyên ngành giaothông

+ Tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật, cơ chế chính sáchtrong quá trình đầu tư xây dựng

+ Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức về công tác quản lý các dự

án xây dựng công trình giao thông

+ Tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra các chủ thể liên quan trong việc đầu

tư dự án xây dựng công trình; phát hiện và kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩmquyền các vi phạm của các chủ thể trong quá trình đầu tư dự án

- Thuộc chức năng của cấp thẩm quyền quyết định đầu tư đối với các dự án

do mình quyết định đầu tư:

Ngày đăng: 23/11/2015, 19:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ Môn Đường Bộ (2007), Bài giảng xây dựng đường ô tô F1, NXB Trường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng xây dựng đường ô tô F1
Tác giả: Bộ Môn Đường Bộ
Nhà XB: NXBTrường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Năm: 2007
[3] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
[4] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
[5] Đỗ Bá Chương (2000), Thiết kế đường ô tô tập I, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô tập I
Tác giả: Đỗ Bá Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
[6] Nguyễn Biên Cương (2008), Bài giảng xây dựng mặt đường ô tô, NXB Trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng xây dựng mặt đường ô tô
Tác giả: Nguyễn Biên Cương
Nhà XB: NXBTrường đại học Bách Khoa Đà Nẵng
Năm: 2008
[7] Dương Học Hải, Nguyễn Xuân Trục (1999-2004), Thiết kế đường ô tô tập II, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô tậpII
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
[8] Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật xây dựng, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2003
[9] Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật đầu tư, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2005
[10] Bùi Ngọc Toàn (2008), Các nguyên lý quản lý dự án, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý quản lý dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giaothông vận tải
Năm: 2008
[1] Bộ Giao thông vận tải (2005), Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054- 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Nền đường đắp ven sông. - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 1.3. Nền đường đắp ven sông (Trang 17)
Bảng 1.1. Độ dốc mỏi taluy nền đắp theo TCVN 4054 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Bảng 1.1. Độ dốc mỏi taluy nền đắp theo TCVN 4054 (Trang 17)
Bảng 1.3. Độ dốc mái taluy nền đào. - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Bảng 1.3. Độ dốc mái taluy nền đào (Trang 20)
Hình 1.8. Nền đường đắp bằng cát. - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 1.8. Nền đường đắp bằng cát (Trang 21)
Hình 1.9. Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu. - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 1.9. Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu (Trang 27)
Hình 2.1: Bình đồ dự án xây dựng đường Nhật Tân – Nội Bài - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.1 Bình đồ dự án xây dựng đường Nhật Tân – Nội Bài (Trang 54)
Hình 2.2: Mặt cắt ngang đoạn 1 (Km0+00 – Km0+625) - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.2 Mặt cắt ngang đoạn 1 (Km0+00 – Km0+625) (Trang 60)
Hình 2.5. Ngổn ngang vật liệu xây dựng cũng như máy móc thi công - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.5. Ngổn ngang vật liệu xây dựng cũng như máy móc thi công (Trang 68)
Hình 2.6. Nền đường gom bị ngập nước trong quá trình thi công - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.6. Nền đường gom bị ngập nước trong quá trình thi công (Trang 71)
Hình 2.8.  Sử dụng đất hưu cơ đắp bao mái taluy đường - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.8. Sử dụng đất hưu cơ đắp bao mái taluy đường (Trang 73)
Hình 2.9.  Sử dụng vật liệu kém chất lượng - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.9. Sử dụng vật liệu kém chất lượng (Trang 74)
Hình 2.10.  Bãi chứa vật liệu bị đọng nước 2.4.2.2. Nhân lực non yếu, máy móc thiết bị cũ kỹ - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.10. Bãi chứa vật liệu bị đọng nước 2.4.2.2. Nhân lực non yếu, máy móc thiết bị cũ kỹ (Trang 75)
Hình 2.11. Nước đọng trong phạm vi nền đường - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.11. Nước đọng trong phạm vi nền đường (Trang 76)
Hình 2.13.Bụi trên đường dẫn và đường công vụ - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.13. Bụi trên đường dẫn và đường công vụ (Trang 80)
Hình 2.14. Nhà thầu sử dụng máy ủi san vật liệu subbase - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thi công gói thầu số 1 đường Nhật Tân  Nội Bài
Hình 2.14. Nhà thầu sử dụng máy ủi san vật liệu subbase (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w