1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá

118 978 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của chính sách BHXH tự nguyện và tiềm năng thực tế của các đối tượng buôn bán nhỏ tại thành phố Rạch Giá, tác giả quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài: “C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN TUYẾT MAI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NHỮNG NGƯỜI BUÔN BÁN NHỎ

TẠI THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN TUYẾT MAI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM XẪ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NHỮNG NGƯỜI BUÔN BÁN NHỎ

TẠI THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨChuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuyết Mai

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập, nghiên cứu và đến nay đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đây là kết quả nghiên cứu đầu tiên của bản thân, vì vậy sự giúp đỡ từ các Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình là rất lớn Trước tiên, tôi xin cảm

ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Lãnh đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, các anh chị đồng nghiệp

đã hỗ trợ tôi trong thời gian nghiên cứu tại thành phố Rạch Giá Xin cảm ơn các anh chị là người lao động buôn bán nhỏ lẻ đã bỏ ra chút ít thời gian quý báu của mình để hoàn thành bảng câu hỏi phỏng vấn Xin gởi lời cảm ơn đến tập thể học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2011 và gia đình đã góp ý và động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập; đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Hồ Huy Tựu đã giảng dạy và hỗ trợ tôi rất nhiều trong thời gian học tập và thực hiện đề tài Xin chân thành cảm ơn tất cả!

Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của Quý thầy cô và các bạn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 9

1.1.1 Hành vi NTD 9

1.1.2 Lý thuyết về thái độ 10

1.1.3 Mô hình hành vi dự định TPB 10

1.1.4 Các biến số mở rộng trong khung khổ Lý thuyết hành vi dự định 11

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BHXH Ở VIỆT NAM 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Những quy định cơ bản về BHXH tự nguyện 13

1.2.3 Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH tự nguyện 14

1.2.4 Các chế độ BHXH tự nguyện 14

1.3 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 16

1.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 16

1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH của những người buôn bán nhỏ trên địa bàn TP Rạch Giá 18

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 GIỚI THIỆU VỀ BHXH TP RẠCH GIÁ 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 24

2.1.2 Chức năng của BHXH TP Rạch Giá 24

2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của BHXH TP Rạch Giá 25

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 26

2.1.5 Thực trạng và kết quả tham gia BHXH tự nguyện của NLĐ trên địa bàn TP Rạch Giá 28

2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30

2.2.1 Quy trình nghiên cứu 30

Trang 6

2.2.2 Nghiên cứu định tính 31

2.2.3 Nghiên cứu định lượng 31

2.2.4 Xây dựng thang đo 32

2.2.5 Kích thước mẫu nghiên cứu 35

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DỮ LIỆU THU THẬP 40

3.1 DỮ LIỆU THU THẬP ……… 40

3.2 MÔ TẢ MẪU 40

3.2.1 Giới tính 40

3.2.2 Độ tuổi 41

3.2.3 Trình độ học vấn 41

3.2.4 Nghề nghiệp 42

3.2.5 Thu nhập 43

3.2.6 Tham gia BHXH 43

3.2.7 Sự nhận biết về BHXH tự nguyện 44

3.2.8 Mục đích tham gia BHXH tự nguyện 45

3.3 GIÁ TRỊ CÁC BIẾN QUAN SÁT 45

3.4.ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 47

3.4.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 47

3.4.2 Phân tích EFA 53

3.5 MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH 57

3.6 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO SAU PHÂN TÍCH EFA 58

3.7 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH 58

3.7.1 Kiểm định hệ số tương quan (r) 58

3.7.2 Phân tích hồi quy tuyến tính 59

3.7.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong mô hình hồi quy 60

3.7.4 Kiểm định về độ phù hợp của mô hình và kết quả hồi quy 63

3.8 KIỂM ĐỊNH SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁC TỔNG THẾ CON 65

3.8.1 Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo giới tính 65

3.8.2 Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo độ tuổi 65

3.8.3 Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo trình độ 66

3.8.4 Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo nghề nghiệp 67

Trang 7

3.8.5 Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo thu nhập 67

3.8.6 Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ theo mục đích tham gia 68

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC ĐỀ XUẤT 69

4.1 TÓM LƯỢT KẾT QUẢ 69

4.2 BÀN LUẬN KẾT QUẢ 70

4.2.1 Thái độ đối với việc tham gia BHXH 70

4.2.2 Ảnh hưởng xã hội 70

4.2.3 Quan tâm sức khỏe khi về già 71

4.2.4 Trách nhiệm đạo lý 71

4.2.5 Kiến thức về BHXH tự nguyện 72

4.2.6 Truyền thông 73

4.3 ĐỀ XUẤT HÀM Ý ỨNG DỤNG 74

4.3.1 Khuyến khích người lao động buôn bán nhỏ lẻ tăng ý định tham gia BHXH tự nguyện 74

4.3.2 Giải pháp về mặt chính sách luật pháp về BHXH tự nguyện 75

4.3.3 Hình thành mạng lưới đại lý thu, gia tăng chất lượng dịch vụ 76

KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ 77

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- BHXH : Bảo hiểm xã hội

- BHXHVN : Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- BHXH TN: Bảo hiểm xã hội tự nguyện

- BHXH BB: Bảo hiểm xã hội bắt buộc

- BHYT : Bảo hiểm y tế

- ASXH : An sinh xã hội

- SPSS : (Statistical Package for Social Sciences): Phần mềm xử lý thống

kê dùng trong các ngành khoa học xã hội

- UBND : Ủy ban nhân dân

- STT : Số thứ tự

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nguồn gốc các nhân tố kế thừa trong mô hình nghiên cứu đề xuất 17

Bảng 2.1 Kết quả BHXH tự nguyện TP Rạch Giá (2011-2014) 30

Bảng 2.2 Tổng hợp thang đo 33

Bảng 3.1 Thống kê mô tả các biến quan sát 46

Bảng 3.2 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Thái độ đối với việc tham gia” 47

Bảng 3.3 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Ảnh hưởng xã hội” 48

Bảng 3.4 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Kiểm soát hành vi” 48

Bảng 3.5 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Sự tin tưởng” 49

Bảng 3.6 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Trách nhiệm đạo lý” 49

Bảng 3.7 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Trách nhiệm đạo lý” 50

Bảng 3.8 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Thu nhập” 50

Bảng 3.9 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Truyền thông” 51

Bảng 3.10 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Quan tâm sức khỏe khi về già” 51

Bảng 3.11 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Cảm nhận rủi ro” 52

Bảng 3.12 Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Ý định tham gia BHXH tự nguyện” 52 Bảng 3.13 Kiểm định Hệ số KMO và Bartlett's Test nhóm biến TPB 53

Bảng 3.14 Tổng phương sai giải thích nhóm biến TPB 54

Bảng 3.15 Ma trận xoay nhân tố nhóm biến TPB 54

Bảng 3.16 Kiểm định Hệ số KMO và Bartlett's Test nhóm biến phụ thuộc 55

Bảng 3.17 Tổng phương sai giải thích nhóm biến phụ thuộc 55

Bảng 3.18 Ma trận xoay nhân tố nhóm biến độ lập 56

Bảng 3.19 Tổng hợp hệ số Cronbach's Alpha của các nhân tố sau phân tích EFA 58

Bảng 3.20 Ma trận hệ số tương quan 58

Bảng 3.21 Hệ số xác định R2 59

Bảng 3.22 Phân tích ANOVAb 59

Bảng 3.23 Kết quả phân tích hồi quy 60

Bảng 3.24 Kiểm định ý định tham gia BHXH tự nguyện theo giới tính 65

Trang 10

Bảng 3.25 Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nhóm tuổi.65

Bảng 3.26 ANOVA ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nhóm tuổi 66

Bảng 3.27 Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo trình độ 66

Bảng 3.28 Kết quả kiểm định Kruskal Wallis ý định tham gia BHXH tự nguyện theo trình độ 66

Bảng 3.29 Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nghề nghiệp 67

Bảng 3.30 ANOVA ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nghề nghiệp 67

Bảng 3.31 Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo thu nhập 67

Bảng 3.32 ANOVA ý định tham gia BHXH tự nguyện theo nghề nghiệp 67

Bảng 3.33 Kết quả kiểm định Leneve ý định tham gia BHXH tự nguyện theo mục đích tham gia 68

Bảng 3.34 ANOVA ý định tham gia BHXH tự nguyện theo mục đích tham gia 68

Trang 11

DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ

Hình 1.2 Mô hình hành vi dự định (TPB) 11

Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 17

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy hoạt động của Bảo hiểm xã hội thành phố Rạch Giá 28

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 30

Hình 3.1 Kết cấu mẫu theo giới tính 40

Hình 3.2 Kết cấu mẫu theo độ tuổi 41

Hình 3.3 Kết cấu mẫu theo trình độ học vấn 42

Hình 3.4 Kết cấu mẫu theo nghề nghiệp 42

Hình 3.5 Kết cấu mẫu theo mức thu nhập 43

Hình 3.6 Kết cấu mẫu theo số người tham gia BHXH 44

Hình 3.7 Kết cấu mẫu theo số người nhận biết về BHXH tự nguyện 44

Hình 3.8 Kết cấu mẫu theo mục đích tham gia BHXH tự nguyện 45

Hình 3.9 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 57

Hình 3.10 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 61

Hình 3.11 Biểu đồ tần số P – P 61

Hình 3.12 Đồ thị phân tán Scatterplot 62

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong cuộc sống hàng ngày con người có thể gánh chịu những rủi ro hay tổn thất bất ngờ không lường trước được Do đó bảo hiểm xã hội (BHXH) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội (ASXH) cho quốc gia Bản chất của BHXH là

sự tương trợ cộng đồng, đoàn kết, đùm bọc, chia sẻ rủi ro thể hiện tính ưu việt của xã hội văn minh, phù hợp với xu thế chung của cộng đồng quốc tế hướng tới một xã hội phồn vinh, công bằng, an toàn, nhân văn, và nhân đạo sâu sắc

Kỳ họp quốc hội khóa XI của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

2006 đã thông qua Luật BHXH đầu tiên và nêu rõ “BHXH là bệnh nghề nghiệp, thất

nghiệp, hết sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập trung, nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho họ và cho toàn xã hội” Từ đó đến nay, trong quá trình thực hiện các chế

độ, chính sách về BHXH không ngừng được bổ sung sửa đổi để phù hợp với từng thời

kỳ phát triển của đất nước với mục tiêu: “Từng bước mở rộng vững chắc hệ thống bảo

hiểm xã hội và an sinh xã hội Tiến tới áp dụng chế độ BHXH cho mọi người lao động, mọi tầng lớp nhân nhân” như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc đã chỉ rõ

Vậy nên công tác mở rộng đối tượng tham gia BHXH cho mọi người lao động (NLĐ) trong các thành phần kinh tế là rất cần thiết và luôn được coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước Việt Nam Làm tốt công tác này sẽ góp phần ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo công bằng và phát triển xã hội bền vững Xuất phát từ những yêu cầu khách quan trong công tác mở rộng đối tượng tham gia BHXH cũng như đối tượng được bảo hiểm, BHXH tự nguyện ở Việt Nam được áp dụng từ năm 2008 nhằm đáp ứng những yêu cầu đó Đây là luật đầu tiên ở Việt Nam đã thể chế hóa ở mức cao nhu cầu rất cơ bản về ASXH của con người (bao gồm BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp), trong đó BHXH tự nguyện chủ yếu cho đối tượng là NLĐ làm việc không thuộc phạm vi tham gia BHXH bắt buộc Nhờ đó họ

có quyền lợi trong việc tham gia BHXH và thụ hưởng chính sách BHXH Việc triển khai BHXH tự nguyện mặc dù còn mới, nhưng do hệ thống BHXH đã phân cấp tổ chức bộ máy hoạt động đến cấp huyện rất thuận tiện cho NLĐ tiếp cận để tham gia Tuy nhiên đến nay số lượng NLĐ tham gia BHXH tự nguyện còn hạn chế, chưa đi đúng định hướng của Đảng và Nhà nước Tính đến tháng 12/2014, cả nước có hơn 10,7

Trang 13

triệu người tham gia BHXH bắt buộc, gần 185.000 người tham gia BHXH tự nguyện Trong đó tại Kiên Giang theo kết quả thống kê của BHXH tỉnh, số người tham gia BHXH bắt buộc là 71.694 người và 5.053 người tham gia BHXH tự nguyện chủ yếu là những người đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng chưa đủ số năm tham gia BHXH để hưởng chế độ hưu trí Như vậy tuy tính ưu việt của BHXH tự nguyện là rất rõ nhưng trên thực tế hiện nay đối tượng NLĐ tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn vẫn còn thấp đặc biệt là những người buôn bán nhỏ có thu nhập ổn định vẫn chưa được quan tâm và chú trọng khai thác nhiều Nguyên nhân chủ yếu là do sự ảnh hưởng của các yếu tố: thu nhập, hoàn cảnh gia đình, trình độ học vấn, quan niệm sống, nhận thức xã hội, rào cản tâm lý Bên cạnh đó chính sách BHXH tự nguyện chưa thật sự thu hút NLĐ, công tác tuyên truyền cũng chưa được đẩy mạnh và đầu tư đúng mức

Ở góc độ kinh doanh, BHXH không được xem là đơn vị kinh doanh vì lợi nhuận, nhưng rõ ràng rằng việc thu hút tham gia BHXH tự nguyện của các đối tượng không bắt buộc mang bản chất kinh doanh rất cao vì làm gia tăng nguồn thu cho quỹ BHXH,

và mở rộng phúc lợi cho người dân Nhận thức được tầm quan trọng của chính sách BHXH tự nguyện và tiềm năng thực tế của các đối tượng buôn bán nhỏ tại thành phố

Rạch Giá, tác giả quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng

đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố Rạch Giá ”

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Hiện có khá nhiều đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ trong và ngoài nước Tuy nhiên, tại tỉnh Kiên Giang,

mà cụ thể là trên địa bàn thành phố Rạch Giá chưa có đề tài nghiên cứu về các nhân

tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại đây Với điều kiện của tác giả, những đề tài và bài viết sau đây đã được tiếp cận:

a) Nghiên cứu của Lin Liyue & Zhu Yu (2006)

Tác giả đã nghiên cứu về vấn đề yếu tố quyết định về việc tham gia BHXH của dân cư trôi nổi tại 06 thành phố ở Trung Quốc Kết quả nghiên cứu giúp tác giả định hướng, gợi ý tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện là “nhận thức về tính ASXH khi tham gia BHXH tự nguyện”, “hiểu biết về BHXH tự nguyện”

b) Nghiên cứu của Min-Sun Horng & Yung-Wang Chang (2007)

Nghiên cứu được thực hiện tại Đài Loan giúp người nghiên cứu tìm ra nhân tố “thu nhập” có ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện

Trang 14

c) Nghiên cứu của Labuan (2012)

Đây là một nghiên cứu về sự tham gia của bảo hiểm hồi giáo Tác giả đã dùng

lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dự định (TPB) để giải thích các biến số ảnh hưởng đến mức độ quan tâm tham gia bảo hiểm hồi giáo Trong đó nhấn mạnh các yếu tố như thái độ, cảm nhận hành vi và hiểu biết về bảo hiểm có liên quan đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm hồi giáo

d Nghiên cứu của Lưu Thị Thu Thủy (2011)

Tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều tra khảo sát nhu cầu, khả năng của

đối tượng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện khu vực phi chính thức” Kết quả nghiên

cứu cho thấy phần lớn những NLĐ được phỏng vấn đều mong muốn tham gia BHXH, BHYT tự nguyện nhưng vì phải đưa ra lựa chọn trong tình hình tài chính có hạn Khả năng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện của NLĐ khu vực phi chính thức phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ học vấn, tính chất nghề nghiệp, hình thức làm việc, hiểu biết, thu nhập và mức độ ổn định về thu nhập

e Nghiên cứu của Đồng Quốc Đạt (2008)

Đây là nghiên cứu về “Thực trạng BHXH khu vực phi chính thức ở Việt Nam” đăng trên Tạp chí Kinh tế và dự báo (8/2008), nghiên cứu đã đánh giá thực trạng và các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến người lao động chưa tham gia BHXH tự nguyện như: thu nhập thấp, chưa có tiết kiệm và tích lũy; thiếu hiểu biết và không có thông tin

về chính sách, chế độ BHXH, không muốn tham gia vì chưa tin tưởng vào hoạt động BHXH hoặc việc thanh toán chế độ BHXH phức tạp Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp như cải cách thủ tục hành chính, phối hợp chương trình BHXH tự nguyện với các chương trình mục tiêu quốc gia khác và tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của người lao động

f Nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang (2010)

Tác giả dùng lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dự định

(TPB) để giải thích các biến số ảnh hưởng đến “quyết định mua bảo hiểm tự nguyện xe ô tô

- Nghiên cứu thực tiễn tại thành phố Nha Trang” Ngoài ra, tác giả đã đưa ra một số biến số có

thể áp dụng đối với mô hình của đề tài nghiên cứu như thu nhập, tuổi tác, thái độ, hiểu biết …

g Nghiên cứu của Bùi Sỹ Tuấn & Đỗ Minh Hải (2012)

Hai tác giả Bùi Sỹ Tuấn – Đỗ Minh Hải (Viện Khoa học Lao động và Xã hội)

đã nghiên cứu về vấn đề “An sinh Xã hội khu vực phi chính thức: Cần xác định BHXH

là lưới quan trọng” Nghiên cứu này đã tìm hiểu khá sâu về khu vực phi chính thức, về lực lượng lao động phi chính thức tại Việt Nam, theo đó nhấn mạnh khu vực phi chính

Trang 15

thức không chịu sự điều chỉnh của các bộ Luật có liên quan đến tổ chức và lao động và đánh giá các nguyên nhân chính tại sao theo điều tra khảo sát thì nhu cầu người lao động có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện rất lớn nhưng số lượng người lao động tham gia BHXH tự nguyện còn thấp Một số nguyên nhân như: thu nhập thấp, thời gian đóng kéo dài, trình độ học vấn, công tác tuyên truyền chưa đến gần với người dân

và truyền thống, tập quán của Việt Nam là người già được con cháu chăm lo nuôi dưỡng nên ít quan tâm đến vấn đề BHXH cho bản thân Trên cơ sở đó hai tác giả cũng

đề xuất một số giải pháp để tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện

h Nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc Diễm (2010)

Tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Những yếu tố tác động đến việc tiếp cận và

sử dụng bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân nông thôn hiện nay” Qua khảo sát thực

tế tại địa phương cho thấy hầu như người dân đã biết về BHYT tự nguyện và một số quyền lợi khi tham gia bảo hiểm Theo tác giả một yếu tố giúp người dân tiếp cận và sử dụng BHYT tự nguyện đó là yếu tố về truyền thông

i) Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Bình (2013)

Tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm

tham gia BHXHTN của những người buôn bán nhỏ lẻ tại tỉnh Phú Yên” từ việc mở

rộng nghiên cứu của Trương Thị Phượng (2012) bằng cách đi sâu nghiên cứu một nhóm đối tượng cụ thể, có công việc và thu nhập ổn định chứ không nghiên cứu tổng thể khu vực lao động phi chính thức, đồng thời mở rộng thêm các nhân tố mới với 07 biến số độc lập ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện Trong đó tác giả chú trọng phân tích nhân tố “Thu nhập” và “Tuổi” có tác động phi tuyến bậc 2 đến

sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện Đây là một cái mới của đề tài nghiên cứu

j) Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường (2013)

Đây là nghiên cứu về vấn đề “Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham

gia BHXH tự nguyện của người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An” Kết quả

nghiên cứu cho thấy biến “Tuyên truyền giữ vai trò quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện của các hộ buôn bán nhỏ lẻ tại tỉnh Nghệ An Điều này cũng phù hợp với suy luận trên đây về Kiến thức liên quan đến BHXH tự nguyện Chính hoạt động tuyên truyền về BHXH tự nguyện làm cho người dân hiểu

rõ hơn về các lợi ích của chính sách, các thủ tục tiến hành và gia tăng sự tin tưởng vào Nhà nước

Trang 16

Nhìn chung, các nghiên cứu ở trong và ngoài nước liên quan đến việc tìm hiểu nguyên nhân nhằm gia tăng số người tham gia BHXH cũng như tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định tham gia của NLĐ Trong đó đa số các nghiên cứu đều dùng lý thuyết hành vi tiêu dùng dự định (TPB - Theory of Planned Behaviour) để giải thích, chứng minh Vì vậy, đề tài này vận dụng lý thuyết TPB làm cơ sở để đo lường sự ý định tham gia BHXH tự nguyện của NLĐ buôn bán nhỏ tại thành phố Rạch Giá

3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố Rạch Giá trên cơ

sở khoa học Cụ thể như sau:

Thứ nhất, phân tích đánh giá những kết quả đạt được, khó khăn, thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện chính sách BHXH tự nguyện cho đối tượng buôn bán nhỏ tại TP Rạch Giá

Thứ hai, xác định những nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của những người buôn bán nhỏ ở thành phố Rạch Giá, từ đó xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu với các biến số ảnh hưởng đến ý định tham gia

Cuối cùng, đề xuất các hàm ý giải pháp có tính khoa học nhằm tăng cường phát triển BHXH tự nguyện cho địa phương trong thời gian tới

4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Ý định tham gia BHXH tự nguyện và các nhân tố ảnh hưởng đến nó

- Đối tượng khảo sát: là những người buôn bán nhỏ tại thành phố Rạch Giá, từ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực để trả lời các câu hỏi điều tra

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài dự kiến được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 6 tháng (từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 6 năm 2015) Dữ liệu sơ cấp được thu trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, và được tiến hành từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 6 Năm 2015, tập trung vào các biến số của mô hình lý thuyết TPB mở rộng Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong 3 năm, 2012 – 2014

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận khoa học và các lý thuyết về hành vi, các mô hình liên quan về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm, dịch vụ

Trang 17

của NTD do một số tác giả đã công bố trong và ngoài nước, cùng các tài liệu khác có liên quan

Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được lấy từ thông tin trên trang Web http://www.bhxhkiengiang.gov.vn/ (trang Web chính thức của BHXH tỉnh Kiên Giang) Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi đến NLĐ buôn bán nhỏ trên địa bàn thành phố Rạch Giá Toàn bộ thông tin, số liệu sau khi được tổng hợp và loại trừ những thông tin ảo, không hợp lệ thì sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0 nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích hồi quy, phân tích nhân tố khám phá… để kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu Cụ thể đối với từng mục tiêu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:

a) Để giải quyết mục tiêu thứ nhất, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính:

Đầu tiên là việc xác định các tiêu thức dùng để thăm dò ý định tham gia BHXH tự nguyện của đối tượng lao động buôn bán nhỏ dựa trên cơ sở tham khảo tài liệu, bài báo, trang web, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan… từ đó xây dựng các tiêu thức cần khảo sát và đánh giá

Tiếp theo là quá trình tiếp xúc với những người am hiểu về vấn đề nghiên cứu, tiến hành thảo luận nhằm khám phá, điều chỉnh thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện từ đó phát hiện các tiêu thức không cần thiết và bổ sung các nhân tố mới

Xây dựng thang đo dựa trên việc sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân bằng những câu hỏi mở và thu thập tài liệu thứ cấp, các công trình nghiên cứu

b) Để giải quyết mục tiêu thứ hai, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng:

Tác giả dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng phỏng vấn Và bảng câu hỏi tự trả lời sẽ được sử dụng để làm công cụ thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết phục

vụ cho phân tích định lượng nói trên Bảng câu hỏi sẽ gửi trực tiếp đến đối tượng được khảo sát

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để tìm hiểu, xác định ý định tham gia BHXH tự nguyện của NLĐ buôn bán nhỏ trên địa bàn Thang đo Likert năm mức độ được sử dụng để đo lường giá trị các biến số

Từ cơ sở dữ liệu thu thập được qua phỏng vấn, tiến hành phân tích mẫu nghiên cứu, kiểm định thang đo, phân tích các nhân tố khám phá bằng phần mềm SPSS 18.0 Sau đó tiến hành kiểm định mô hình, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của đối tượng lao động buôn bán nhỏ bằng kỹ thuật phân tích định lượng, đánh giá mức độ

Trang 18

Thang đo được đánh giá thông qua hai bước Bước đánh giá sơ bộ sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Sau khi đánh giá sơ bộ, các thang đo được sử dụng trong phân tích hồi quy nhằm xác định các yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện

6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về BHXH tự nguyện cho đối tượng buôn bán nhỏ Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng đóng góp thực tiễn cho ngành BHXH thành phố Rạch Giá nói riêng và BHXH Việt Nam nói chung, giúp cho nhà hoạch định chính sách nắm bắt thêm những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện và từ đó xây dựng các kế hoạch hoàn thiện cơ chế chính sách, mở rộng, thu hút và phát triển người lao động tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh cũng như tiến tới thực hiện mục tiêu BHXH cho mọi người lao động trên toàn quốc hiệu quả hơn

Với việc triển khai BHXH tự nguyện, cùng với số người tham gia đông đảo, quỹ BHXH tự nguyện sẽ có nguồn thu rất lớn, quỹ được tích luỹ và tăng không ngừng theo thời gian, quỹ BHXH tự nguyện được xác định là quỹ tài chính dài hạn, đây chính là nguồn tài chính quan trọng, bổ sung nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế đất nước

từ nội tại, đóng góp tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước vào năm 2020 theo định hướng của Đảng và Nhà nước

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (Trình bày tổng quan các lý thuyết liên quan tới vấn đề cần nghiên cứu, gồm lý luận về BHXH tự nguyện và những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến ý định tham gia của đối tượng buôn bán nhỏ)

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (Giới thiệu khái quát về ngành BHXH thành phố Rạch Giá, thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của đối tượng lao động buôn bán nhỏ; trình bày mô hình, các giả thiết nghiên cứu đề xuất và việc xây dựng thang đo, quy trình nghiên cứu…)

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu thập được qua việc khảo sát bao gồm kết quả kiểm định độ tin cậy, độ phù hợp thang đo và phân tích hồi quy tuyến tính để xác định cường độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của đối tượng lao động buôn bán nhỏ)

Trang 19

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC HÀM Ý ỨNG DỤNG (Tóm tắt kết quả nghiên cứu, nhận xét và đánh giá về các nhân tố và ảnh hưởng của chúng đến mức độ quan tâm tham gia BHXH tự nguyện của người lao động Đồng thời nêu lên những hạn chế trong quá trình thực hiện và từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển đối tượng BHXH tự nguyện trong tương lai)

KẾT LUẬN - HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ

Phần này, tác giả sẽ tổng kết những kết quả đạt được của đề tài so với mục tiêu

đã đề ra, đồng thời xác định những hạn chế trong quá trình thực hiện và đưa ra những kiến nghị để chính sách BHXH tự nguyện thực sự đến gần với người lao động, đảm bảo an sinh xã hội trong tương lai

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

1.1.1 Hành vi NTD

Thuật ngữ hành vi tiêu dùng để chỉ hành vi mà người tiêu dùng (NTD) thể hiện trong việc tìm kiếm mua, sử dụng, đánh giá và loại bỏ các sản phẩm dịch vụ mà họ mong muốn sẽ thỏa mãn nhu cầu của mình (Trương Thị Phượng, 2011)

NTD là những người mua hoặc sử dụng các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cung ứng trên thị trường Cũng theo tác giả Trương Thị Phượng (2011), NTD được chia thành hai nhóm cơ bản:

NTD cá nhân là những người mua hàng hoá, dịch vụ để sử dụng cho cá nhân

họ, cho gia đình, cho người thân, bạn bè

NTD tổ chức bao gồm các tổ chức kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp ,

họ là những người mua sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức Trong nghiên cứu hành vi NTD, chủ yếu thường tập trung vào NTD cá nhân, bởi vì tiêu dùng cuối cùng là yếu tố bao trùm lên tất cả các dạng khác nhau của hành vi NTD và liên quan đến mọi người với vai trò là người mua, NTD hoặc cả hai

Mỗi NTD có những ảnh hưởng, suy nghĩ khác nhau trong việc ra quyết định tiêu dùng sản phẩm Những quyết định này chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau và cũng chính những quyết định của NTD cũng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vì vậy để thành công trong quá trình sản xuất kinh doanh, tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp phải có quá trình nghiên cứu thị trường, phải tìm hiểu thêm NTD họ cần gì, nghĩ gì và muốn sử dụng gì

Nghiên cứu tiêu dùng và hành vi NTD là một lĩnh vực nghiên cứu khá mới mẻ vừa

có tính học thuật vừa có tính ứng dụng trong thực tiễn cao nó được ra đời từ nửa cuối thập niên 1960 Xuất phát từ những quan điểm của nhà quản lý của các nhà quản trị marketing muốn biết các nguyên nhân cụ thể của hành vi NTD, cũng như NTD làm như thế nào để tiếp nhận, lưu giữ và sử dụng các thông tin liên quan đến việc tiêu dùng để từ

đó người ta có thể thiết kế được các chiến lược marketing nhằm tác động đến các quyết định tiêu dùng Là một lĩnh vực mới nên nghiên cứu hành vi NTD dựa trên việc sử dụng

và “vay mượn” rất nhiều thuật ngữ, khái niệm và mô hình nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác như tâm lý học, xã hội học Do đó hành vi NTD được coi như một môn khoa học liên ngành Cũng như bất kì ngành khoa học nào các lý thuyết hành vi NTD phải được kiểm chứng và xác nhận hay loại bỏ trước khi các kết luận được khái quát

Trang 21

thành các nguyên tắc cơ bản có thể ứng dụng vào hoạt động marketing trong thực tiễn Ngay từ khi mới ra đời, nghiên cứu hành vi tiêu dùng đã phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng trở thành bộ phận cốt lõi của hầu hết các chương trình nghiên cứu marketing

1.1.2 Lý thuyết về thái độ

Thái độ là một sự biểu lộ về cảm giác tinh thần mà nó phản ánh những đánh giá tiêu cực hay tích cực đối với một đối tượng nào đó (nhãn hiệu, sản phẩm, dịch vụ, v.v…) Như là một kết quả của các quá trình tâm lý, thái độ không thể quan sát một cách trực tiếp nhưng nó có thể được suy ra từ những lời nói hoặc hành vi của con người (Fishbein và Ajzen, 1975)

Có nhiều quan điểm về thái độ, Gordon Allport (1970) định nghĩa: “Thái độ là một trạng thái thiên về nhận thức để phản ánh việc thích hay không thích một đối tượng cụ thể nào đó”

Trong nghiên cứu này, đối tượng chính là dịch vụ BHXH tự nguyện Nhận thức chính là kiến thức hay sự hiểu biết của khách hàng có được thông qua những kinh nghiệm đã sử dụng qua dịch vụ hoặc từ việc tiếp nhận và phân tích những thông tin thu thập được có liên quan đến dịch vụ BHXH tự nguyện Từ đó, người dân biểu lộ việc thích hay không thích đối với dịch vụ BHXH tự nguyện

Việc nhận biết được thái độ của khách hàng đối với một sản phẩm cụ thể sẽ giúp chúng ta suy ra được phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm đó trong tương lai Chẳng hạn như, nếu một người không thích dịch vụ BHXH tự nguyện thì chúng ta cũng không mong đợi rằng người đó sẽ tham gia sử dụng dịch vụ BHXH tự nguyện Và ngược lại, nếu một khi đã thích dịch vụ BHXH tự nguyện thì người đó sẽ hình thành ý định tham gia dịch vụ này

Trong lý thuyết này gồm có: Mô hình thái độ ba thành phần (nhận thức về dịch vụ, thích thú về dịch vụ và xu hướng sử dụng dịch vụ BHXH tự nguyện); Mô hình thái độ đơn thành phần; Mô hình thái độ đa thuộc tính (Schiffman và Kanuk, 1987)

1.1.3 Mô hình hành vi dự định TPB

Trong mô hình này, Ajzen (1991) cho rằng ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi thái

độ, chuẩn mực chủ quan và sự kiểm soát cảm nhận đối với hành vi Thái độ đại diện cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của con người và sự đánh giá về hành vi của mình Ngược lại, thái độ được hình thành từ niềm tin thể hiện ra bên ngoài về kết quả cụ thể

và sự đánh giá các kết quả đó Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của con người về áp lực chung của xã hội để thể hiện hay không thực hiện hành vi và ngược lại nó được

Trang 22

quyết định bởi niềm tin chuẩn mực của con người Cuối cùng, sự kiểm soát hành vi cảm nhận cho biết nhận thức của con người về việc thể hiện hay không thể hiện hành

vi khi bị kiểm soát Con người không có khả năng hình thành ý định mạnh mẽ để thực hiện hành vi nếu họ tin rằng họ không có nguồn lực hay cơ hội cho dù họ có thái độ tích cực

Hình 1.2 Mô hình hành vi dự định (TPB)

(Nguồn: Ajzen, 1991)

Một số nhà nghiên cứu đã xem xét tác động trực tiếp của thái độ, ảnh hưởng xã hội, kiểm soát hành vi cảm nhận, các cảm nhận hành vi xã hội (Astrom & Rise, 2001; Berg, Jonsson & Conner, 2000; Louis et al 2007) trong lĩnh vực hành vi tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ, nhưng vì chưa có nghiên cứu nào mà chúng ta biết đã kiểm định các cảm nhận hành vi xã hội trong việc tiêu dùng dịch vụ nói chung, và trong điều kiện Việt Nam nói riêng, vì vậy nghiên cứu này thừa nhận các kết quả của nghiên cứu trước tương ứng với các nhân tố của lý thuyết TPB mở rộng

1.1.4 Các biến số mở rộng trong khung khổ Lý thuyết hành vi dự định

Một số nhà nghiên cứu đã xem xét, bàn luận và kiểm định tác động trực tiếp của thái độ, ảnh hưởng xã hội, trách nhiệm đạo lý, các cảm nhận tiêu cực (Scholderer

& Grunert, 2001), kiểm soát hành vi cảm nhận, các điều kiện thuận lợi của thị trường, thói quen, các cảm nhận hành vi xã hội (Astrom & Rise, 2001; Berg, Jonsson & Conner, 2000; Louis và ctv, 2007), rủi ro cảm nhận, sự tin tưởng (Lobb và ctv, 2007), kiến thức và kỹ năng của NTD, các cơ hội thị trường, các nguồn lực cảm nhận (Rhodes và ctv, 2006), tầm quan trọng của giá, cảm nhận tính sẵn có (Taikiainen Sundqvist, 2005), tự kiểm soát (Shih và Fang, 2004), ý thức sức khỏe (2004) trong lĩnh vực hành vi tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ, nhưng vì chưa có nghiên cứu nào mà chúng ta biết đã kiểm định các nhân tố này trong việc tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ

Trang 23

nói chung, sản phẩm BHXH nói riêng và trong điều kiện Việt Nam

1.2 Một số khái niệm cơ bản về BHXH ở Việt Nam

1.2.1 Khái niệm

BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ tham gia bảo hiểm khi họ mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (H Hayakawa, 2000)

Dựa trên cơ sở nguồn quỹ BHXH (quỹ tài chính) do các bên tham gia BHXH đóng góp theo quy định của Nhà nước, được bảo hộ bởi Nhà nước theo đúng pháp luật, nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho NLĐ và gia đình họ, góp phần đảm bảo phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế và xã hội

Tuy nhiên, tùy từng giác độ tiếp cận theo chuyên môn đã có cách hiểu khác nhau

về BHXH Ví dụ:

- Từ giác độ pháp luật: BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ NLĐ, sử dụng tiền đóng góp của NLĐ, người sử dụng lao động và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước, nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình họ trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, tai nạn lao động, thai sản, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật (hưu) hoặc chết (Lê Thị Hương Giang, 2010)

- Từ giác độ tài chính: BHXH là cách thức chia sẻ rủi ro về tài chính giữa những người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật (Lê Thị Hương Giang, 2010)

- Từ giác độ quản lý vĩ mô: BHXH là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho NLĐ khi họ không may gặp phải các “rủi ro xã hội”, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội (Lê Thị Hương Giang, 2010)

Trong quá trình thực hiện BHXH, hệ thống pháp luật và chính sách về BHXH ở nước ta đã dần dần được bổ sung và hoàn thiện Theo Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006, hiện nay chính sách BHXH nước ta gồm: chính sách BHXH bắt buộc và chính sách BHXH tự nguyện Đối với chính sách BHXH bắt buộc các chế độ BHXH hiện

nay gồm: trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp,

hưu trí và tử tuất, tuy nhiên chính sách BHXH tự nguyện chỉ có hai chế độ là hưu trí và

tử tuất

Trên cơ sở khái niệm chung về BHXH, BHXH tự nguyện là một loại hình BHXH

do nhà nước ban hành và quản lý để vận động, khuyến khích NLĐ và người sử dụng lao động tự nguyện tham gia, nhằm đảm bảo bù đắp một phần thu nhập cho chính bản thân NLĐ và gia đình họ bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập do gặp phải những rủi ro

xã hội như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già, tử tuất… đồng thời góp phần đảm bảo công bằng và an sinh xã hội (Nguyễn Xuân Cường, 2013)

Trang 24

Hiện nay, trên thế giới tồn tại hai mô hình BHXH tự nguyện: thứ nhất, BHXH tự nguyện áp dụng như là một hình thức BHXH bổ sung cho BHXH bắt buộc; thứ hai,

BHXH tự nguyện mở cho bất cứ NLĐ nào tự nguyện tham gia Mặc dù mang tính chất

tự nguyện nhưng chính sách BHXH tự nguyện vẫn là chính sách do Nhà nước ban hành nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia Nhà nước quy định mức đóng góp để hình thành Quỹ BHXH tự nguyện đủ lớn để chi trả cho người tham gia BHXH

tự nguyện và xây dựng các chế độ mà người tham gia BHXH được hưởng (bao gồm điều kiện hưởng, mức hưởng) để bảo đảm bù đắp rủi ro cho người tham gia BHXH tự nguyện (Nguyễn Xuân Cường, 2013)

Như vậy, BHXH tự nguyện được hình thành và thực hiện trên cơ sở (Nguyễn Quốc Bình, 2013):

- Có nhiều NLĐ tham gia và có thể cả người sử dụng lao động tự nguyện tham gia với điều kiện: có nhu cầu thực sự về BHXH; có khả năng tài chính để đóng phí BHXH tự nguyện; có sự thống nhất với những quy định cụ thể (mức đóng, mức hưởng, quy trình thực hiện, phương pháp quản lý, sử dụng quỹ BHXH tự nguyện…) của loại hình BHXH tự nguyện

- Có tổ chức, cơ quan đứng ra thực hiện BHXH tự nguyện

- Được Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ khi cần thiết

1.2.2 Những quy định cơ bản về BHXH tự nguyện

NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng;

- Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố;

- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

- Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- NLĐ tự tạo việc làm gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động tập thể để

có thu nhập cho bản thân;

- NLĐ làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã nhận BHXH một lần;

Trang 25

- Người tham gia khác

Quỹ BHXH tự nguyện được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và hạch toán độc lập

Việc thực hiện BHXH tự nguyện phải đơn giản, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ

1.2.3 Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH tự nguyện

Người tham gia BHXH tự nguyện có các quyền: Được cấp sổ BHXH; nhận lương hưu hoặc trợ cấp BHXH đầy đủ, kịp thời theo quy định; hưởng Bảo hiểm y tế khi đang hưởng lương hưu; yêu cầu tổ chức BHXH cung cấp thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện BHXH; khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền khi quyền lợi hợp pháp của mình bị vi phạm hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện BHXH tự nguyện có hành vi vi phạm pháp luật về BHXH; ủy quyền cho người khác nhận lương hưu và trợ cấp BHXH tự nguyện (Nguyễn Xuân Cường, 2013)

Người tham gia BHXH tự nguyện có trách nhiệm: Đóng BHXH tự nguyện theo phương thức và mức đóng theo quy định; thực hiện quy định về việc lập hồ sơ BHXH

tự nguyện; bảo quản sổ BHXH theo đúng quy định (Nguyễn Xuân Cường, 2013)

Trang 26

mà trước đó đã có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì tỷ lệ % hưởng lương hưu sau khi tính như trên sẽ bị giảm đi 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi

Người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên, nếu lương hưu hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng lương hưu thì được quỹ BHXH bù bằng mức lương tối thiểu chung

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: người đủ điều kiện hưởng lương hưu (nếu đóng BHXH trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ) thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ, cứ mỗi năm đóng BHXH được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH (nếu có tháng lẻ thì làm tròn theo quy định)

BHXH một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu:

- Điều kiện hưởng: Người tham gia BHXH TN được hưởng BHXH một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây

Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có dưới 15 năm đóng BHXH

Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH

mà không tiếp tục đóng BHXH

Ra nước ngoài để định cư

Chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần (trường hợp người vừa có thời gian tham gia BHXH BB vừa có thời gian tham gia BHXH TN thì có thêm điều kiện sau 12 tháng kể từ khi dừng đóng BHXH BB)

- Mức hưởng BHXH một lần:

Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH (nếu có tháng lẻ thì làm tròn theo quy định)

Người tham gia BHXH TN có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng; mức tối đa bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH

b) Chế độ tử tuất

Người tham gia BHXH tự nguyện khi chết thì thân nhân được hưởng chế độ trợ cấp mai táng phí (10 tháng lương tối thiểu đối với người đã có ít nhất 5 năm đóng BHXH tự nguyện hoặc người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian

Trang 27

đóng BHXH tự nguyện hay người đang hưởng lương hưu); Trợ cấp tuất 01 lần (Đối với người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó có thời gian tham gia BHXH bắt buộc dưới 15 năm hoặc đủ 15 năm nhưng thân nhân không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng)

Trợ cấp tuất hàng tháng:

Đối tượng: người đã có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên (bao gồm người đang đóng BHXH tự nguyện; người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện và người đang hưởng lương hưu)

Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung

Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người đối với 1 người chết Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp hàng tháng

Thời điểm thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng kể từ tháng liền kề sau tháng mà người tham gia BHXH tự nguyện chết

1.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất

1.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Qua nghiên cứu cơ sở lý thuyết và tham khảo các mô hình nghiên cứu liên quan,

tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm: 01 biến phụ thuộc “Ý định tham gia

BHXH tự nguyện” và 10 biến độc lập “Thái độ đối với việc tham gia (1); Ảnh hưởng

xã hội (2); Kiểm soát hành vi (3); Sự tin tưởng (4); Trách nhiệm đạo lý (5); Kiến thức

về BHXH (6); Thu nhập (7); Truyền thông (8); Quan tâm sức khỏe khi về già (9); Cảm nhận rủi ro (10)”

Trang 28

Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Bảng 1.1 Nguồn gốc các nhân tố kế thừa trong mô hình nghiên cứu đề xuất

Biến kế thừaTác giả

Trang 29

1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH của những người

buôn bán nhỏ trên địa bàn TP Rạch Giá

1.3.2.1 Các biến số TPB gốc

a) Thái độ đối với việc tham gia

Trong nghiên cứu này, thái độ là thái độ của người tham gia BHXH tự nguyện được lấy từ mô hình TRA (Fishbein và Ajzen, 1975) và TPB (Ajzen, 1991) Thái độ được giả thuyết là một trong những nhân tố quyết định chính trong việc lý giải hành vi tiêu dùng (Olsen, 2004) Thái độ được định nghĩa là một xu hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh giá một thực thể cụ thể (chẳng hạn quan tâm đến sản phẩm bảo hiểm) với một số mức độ cảm nhận lợi ích của sản phẩm, thích-không thích, thỏa mãn- không thỏa mãn và phân cực tốt- xấu (Eagly & Chaiken, 1993) Như vậy, đối với với các sản phẩm bảo hiểm, thái độ của NTD được hiểu là đánh giá về các lợi ích, sự hữu ích thích thú của họ mang tính chất ủng hộ hay phản đối việc mua các sản phẩm bảo hiểm Nếu NTD đánh giá rằng việc tham gia BHXH tự nguyện là hữu ích đối với họ, thì theo lô gic của lý thuyết TRA và TPB, mức độ quan tâm đối với tham gia BHXH tự nguyện sẽ mạnh hơn

Từ những cơ sở trên ta có giả thuyết đầu tiên:

Giả thuyết H1 – “Thái độ đối với việc tham gia” tác động dương lên ý định

tham gia BHXH

b) Ảnh hưởng xã hội

Ảnh hưởng xã hội liên quan đến áp lực chung của xã hội để thể hiện hay không thực hiện hành vi (Ajzen,1991) Những người ảnh hưởng đến ý định mua của NTD phụ thuộc vào hai điều: (1) mức độ mãnh liệt ở thái độ phản đối hay ủng hộ của những người có ảnh hưởng đối với việc mua sản phẩm của NTD và (2) động cơ của NTD làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng này (Fishbein và Ajzen, 1975)

Thái độ phản đối của những người ảnh hưởng càng mạnh và NTD càng gần gũi với những người này thì càng có nhiều khả năng NTD điều chỉnh ý định tham gia dịch vụ của mình Và ngược lại, mức độ ưa thích của NTD đối với dịch vụ sẽ tăng lên nếu có một người nào đó được NTD ưa thích cũng ủng hộ việc tham gia dịch vụ này

Đây chính là chuẩn chủ quan (theo mô hình TRA của Azjen và Fishbein,1975) ảnh hưởng đến ý định của NTD Để hiểu được ý định tiêu dùng, chúng ta phải đo lường chuẩn chủ quan và chuẩn chủ quan có thể được đo lường một cách trực tiếp thông qua

Trang 30

việc đánh giá cảm xúc của khách hàng về phía những người có liên quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…) nghĩ gì về ý định của họ, những người này thích hay không thích

họ tham gia BHXH tự nguyện

Trong lĩnh vực BHXH tự nguyện thì những cá nhân quan trọng có ảnh hưởng đến việc hình thành ý định tham gia BHXH tự nguyện của người dân có thể là các nhóm bạn, nhóm người quen biết, các đồng nghiệp, những người thân trong gia đình,… thái độ

và sự quan tâm của họ đối với loại hình BHXH tự nguyện cũng góp phần ảnh hưởng đến ý định tham gia của người dân với mức độ mạnh yếu khác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ và sự quý trọng của khách hàng đối với nhóm người này Trong một xã hội hiện đại, khi mà càng nhiều người có nhu cầu và tham gia BHXH tự nguyện thì cá nhân

sẽ chịu tác động bởi những người xung quanh

là bên trong của một người (kỹ năng, kiến thức,…) hoặc là bên ngoài người đó (thời gian, cơ hội, sự phụ thuộc vào người khác) Như vậy, giả thuyết kiểm soát hành vi đối với việc tham gia BHXH tự nguyện trong nghiên cứu này có xét đến các rào cản về thời gian, mức đóng, kiến thức, … ?” và có liên quan mật thiết đến các yếu tố khác như tuổi tác, thu nhập, sự kỳ vọng của gia đình và hiểu biết về BHXH tự nguyện …

Và điều này cũng đồng nghĩa với các khái niệm của các nhân tố khác là đều có ảnh hưởng tích cực đến sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện

Do vậy, ta có tiếp giả thuyết thứ 3:

Giả thuyết H3 – “Kiểm soát hành vi” tác động dương lên ý định tham gia BHXH

1.3.2.2 Các biến số TPB mở rộng

d) Sự tin tưởng

John Gottman, trong cuốn sách mới của mình “The Science of Trust” được xuất bản năm 2011, ông đã thay đổi cách mà hầu hết chúng ta nghĩ về sự tin tưởng Hầu hết chúng ta tin rằng sự tin tưởng là 1 niềm tin, 1 quan điểm Nhưng Gottman định nghĩa

Trang 31

lại về“sự tin tưởng như là 1 hành động, không phải những gì bạn hoặc tôi làm, mà là

những gì đối tác của chúng ta làm” J Gottman phát hiện thấy chúng ta tin tưởng vì

những việc đối tác của chúng ta làm Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, thì sự tin tưởng chính là điều mà người tham gia BHXH tự nguyện luôn cân nhắc Một khi tham gia, họ luôn muốn nhận được những quyền lợi, những chế độ tốt nhất mà BHXH đem lại cho họ Chính vì lẽ đó, khi được đáp ứng tốt sự mong đợi thì người tham gia BHXH tự nguyện sẽ cảm thấy hài lòng và sẵn sàng tiếp tục tham gia

là biến số quan trọng làm gia tăng sự quan tâm của NTD

Do vậy, ta có giả thuyết thứ 5:

Giả thuyết H5 – “Trách nhiệm đạo lý” tác động dương lên ý định tham gia BHXH

f) Kiến thức về BHXH

Hiểu biết về BHXH tự nguyện và thủ tục thực hiện được xem là một nhân tố quan trọng trong việc giải thích việc lựa chọn tham gia hay không tham gia Kiến thức là một nguồn lực bên trong có thể được liên kết với một số khía cạnh, từ việc đánh giá chất lượng của sản phẩm, thủ tục thưc hiện giản đơn hay phức tạp… Trong xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của con người càng đa dạng và phong phú, khả năng rủi

Trang 32

ro xã hội càng có chiều hướng gia tăng do đó nhu cầu cần được bảo hiểm ngày trở nên cấp thiết, người dân đã ý thức được sự cần thiết của các loại hình bảo hiểm để giảm thiểu rủi ro khi gặp phải những biến cố bất ngờ trong cuộc sống cũng như tính ổn định ở tuổi già Tuy nhiên, sự hiểu biết về BHXH tự nguyện vẫn còn nhiều hạn chế, khiến người dân ngần ngại trước khi quyết định tham gia, có thể kể ra đây một vài yếu tố chủ yếu như: mức phí, thủ tục, quyền lợi, các điều khoản hợp đồng không rõ ràng và gây hoang mang, khó hiểu cho người dân Điều kiện hưởng chế độ chưa thực sự hấp dẫn, không như ý muốn… Theo Đồng Quốc Đạt, (2009), người lao động trong khu vực phi chính thức thường thiếu hiểu biết và không có thông tin về chính sách, chế độ BHXH, không có tổ chức đảm bảo cho việc tham gia BHXH, không muốn tham gia vì chưa tin tưởng vào hoạt động BHXH hoặc việc thanh toán chế độ BHXH phức tạp Mặt khác, theo Lê Thị Hương Giang,(2010), luận văn thạc sĩ:”Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm tự nguyện xe ô tô: Nghiên cứu thực tiễn tại thành phố Nha Trang” thì hiểu biết về bảo hiểm cũng là một nhân tố tác động đến ý định mua bảo hiểm tự nguyện xe ô tô Chính vì thế, những hiểu biết về BHXH tự nguyện cũng là một nhân tố gợi mở cho tác giả trong mô hình nghiên cứu sự quan tâm đến việc tham gia BHXH tự nguyện Với giả thuyết rằng mức độ hiểu biết về chính sách BHXH tự nguyện của người dân càng tốt thì thì ý định tham gia BHXH tự nguyện càng tăng

Từ đó, ta có tiếp giả thuyết thứ 6:

Giả thuyết H6 – “Kiến thức về BHXH” tác động dương lên ý định tham gia BHXH

g) Thu nhập

Thu nhập là phần chênh lệch giữa khoản thu về và khoản chi phí đã bỏ ra Loại thu nhập này lại gồm thu nhập từ lao động (tiền công, tiền lương bao gồm cả lương hưu, các khoản trợ cấp bao gồm cả học bổng) và thu nhập tài chính (lãi tiết kiệm, lãi mua bán chứng khoán, thu từ cho thuê bất động sản) và các thu nhập khác (tiền thưởng, ) ( Wikipedia) Horng và Chang (2007) chứng tỏ rằng thu nhập là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm phi nhân thọ của một cá nhân Theo Đổng Quốc Đạt (2008) khẳng định: thu nhập là một trong những điều kiện quyết định cho việc tham gia BHXH trong khu vực phi chính thức, thu nhập là nhân tố có ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của người dân Mức thu nhập có ảnh hưởng tích cực đến nhu cầu ổn định cuộc sống khi về già, khi thu nhập cao hơn họ càng muốn tham gia bảo BHXH tự nguyện nhất là những người có thu nhập trung bình Bởi vì, nếu một người đã có thu nhập cao tức là những các nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng, các nhu

Trang 33

cầu này không còn điều khiển suy nghĩ và hành động của họ nữa, vì thế họ chủ quan hơn, ít quan tâm hơn đến nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện Mặt khác, khi có thu nhập thấp con người phải lo đảm bảo cuộc sống hàng ngày do vậy ít quan tâm đến việc tham gia BHXH tự nguyện Vì thế trong nghiên cứu này những người có thu nhập trung bình được kỳ vọng có sự quan tâm cao nhất trong việc tìm hiểu để tham gia BHXH tự nguyện

Do vậy, ta có tiếp giả thuyết thứ 7:

Giả thuyết H7 – “Thu nhập” tác động dương lên ý định tham gia BHXH

h) Truyền thông

Truyền thông giữ vai trò như hoạt động quảng bá trong marketing hướng đến việc nhận biết, gia tăng sự quan tâm của NTD, gia tăng tiêu dùng… (Nguyễn Thị Cẩm Hồng, 2012) Hoạt động truyền thông về BHXH tự nguyện, với sự hỗ trợ của sự phát triển công nghệ thông tin của Nhà nước hiện nay đang rất mạnh mẽ hướng đến mọi người dân trong nước Vì thế, nghiên cứu này kỳ vọng rằng truyền thông về BHXH tự nguyện sẽ làm gia tăng sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện

Theo Đặng Thị Ngọc Diễm (2010), yếu tố truyền thông đã tác động đến việc tiếp cận

và sử dụng BHYT tự nguyện của người dân hiện nay Mặt khác, qua phỏng vấn thử các chuyên gia, thảo luận nhóm với một số NLĐ trong khu vực phi chính thức thì họ đều cho rằng yếu tố truyền thông là cần thiết Vì theo họ thì truyền thông sẽ giúp mang thông tin đến với đại đa số người dân để từ đó họ nâng cao nhận thức, hiểu được tính ưu việc của chính sách BHXH tự nguyện nói riêng và những chủ trương, pháp luật của Đảng và Nhà nước nói chung

Ta có giả thuyết thứ 8:

Giả thuyết H8 – “Truyền thông” tác động dương lên ý định tham gia BHXH

i) Sự quan tâm sức khỏe khi về già

Sự quan tâm sức khỏe và cuộc sống về già dẫn đến gia tăng ý thức đối với việc tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ có lợi cho sức khỏe trong hiện tại cũng như tương lai, điều này phù hợp với các khuyến cáo của các tổ chức sức khỏe trên thế giới cũng như các nghiên cứu của Tổ chức Lao động thế giới Theo Olsen (2003) sự quan tâm đến một sản phẩm hoặc dịch vụ có thể được xác định bởi sự quan tâm sức khỏe và cuộc sống của người tiêu dùng Tuy nhiên, cách tiếp cận ở đây giới hạn sự quan tâm trong phạm vi đối với các sản phẩm, dịch vụ là BHXH tự nguyện, và bao phủ ý nghĩa tổng quát về khái niệm quan tâm lâu dài đối với sản phẩm, dịch vụ mà chúng ta thường thấy trong tác phẩm hành vi tiêu dùng (Olsen, 2003)

Trang 34

Ý thức sức khỏe cao dẫn đến sự quan tâm cao đối với việc tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ có lợi cho sức khỏe trong hiện tại cũng như tương lai, điều này phù hợp với các khuyến cáo của các tổ chức sức khỏe trên thế giới cũng như các nghiên cứu của

Tổ chức Lao động thế giới Ý thức sức khỏe cũng đã được tìm thấy là có ảnh hưởng tích cực đến ý định tham gia BHXH tự nguyện (Trương Thị Phượng, 2012) Từ đó ta

Cảm nhận rủi ro khi tham gia BHXH tự nguyện là sự lo sợ mất mát nguồn tài chính, sự chưa tin tưởng vào tổ chức quản lý Rủi ro cảm nhận được tìm thấy có ảnh hưởng tiêu cực đến các mặt khác nhau của sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện

Từ đó ta có giả thuyết cuối cùng:

Giả thuyết H10 – “Cảm nhận rủi ro” tác động dương lên ý định tham gia BHXH

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu về BHXH thành phố Rạch Giá

Tên đầy đủ: Bảo hiểm xã hội thành phố Rạch Giá

Địa chỉ: 76 Nguyễn Trung Trực, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Xuất phát từ mục đích đó, ngày 16/02/1995 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 19/NĐ-CP “Về việc thành lập tổ chức BHXH Việt Nam” để quản lý tập trung độc lập với ngân sách nhà nước Để nhằm mục đích thực hiện việc chi trả ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất

BHXH TP Rạch Giá được thành lập theo Quyết định số 25/QĐ-BHXH ngày 17/7/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Ngay từ khi thành lập, BHXH thành phố Rạch Giá đã sớm hình thành, ổn định tổ chức và đi vào hoạt động với mục tiêu đáp ứng tốt nhất quyền lợi cho những người tham gia BHXH Đến đầu năm 2003, thực hiện Quyết định số 20/2002/QĐ-CP ngày 24/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc chuyển bảo hiểm y tế sang BHXH” nên Bảo hiểm xã hội có thêm nhiệm vụ là bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế

2.1.2 Chức năng của BHXH thành phố Rạch Giá

BHXH thành phố Rạch Giá là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh Kiên giang nằm trong hệ thống tổ chức của BHXH Việt Nam, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh

tổ chức thực hiện chế độ chính sách BHXH, bảo hiểm y tế, quản lý thu, chi BHXH, BHYT trên địa bàn thành phố Rạch Giá theo phân cấp quản lý của BHXHVN và quy định của pháp luật

BHXH thành phố Rạch Giá chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc BHXH tỉnh Kiên Giang, chịu sự quản lý hành chính trên địa bàn lãnh thổ của Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá

Trang 36

BHXH thành phố Rạch Giá có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng đặt tại thành phố Rạch Giá

2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của BHXH thành phố Rạch Giá

BHXH thành phố Rạch Giá là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh Kiên Giang, có quyền hạn và thực hiện nhiệm vụ do BHXH tỉnh giao bao gồm:

- Xây dựng, trình giám đốc BHXH tỉnh kế hoạch phát triển BHXH thành phố dài hạn, ngắn hạn và chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt;

- Tiếp nhận, đăng ký hưởng chế độ BHXH do BHXH tỉnh chuyển đến;

- Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo phân cấp;

- Tổ chức xét duyệt hồ sơ, giải quyết các chính sách, chế độ BHXH, BHYT; cấp các loại sổ BHXH, thẻ BHYT theo sự phân cấp của BHXH tỉnh;

- Tổ chức thu các khoản đóng BHXH (bắt buộc và tự nguyện), BHYT đối với các

tổ chức và cá nhân theo phân cấp

- Tổ chức chi trả các chế độ BHXH, BHYT theo phân cấp; tạm ngừng hoặc từ chối chi trả cho đối tượng hưởng BHXH, BHYT khi có kết luận của cơ quan quản lý

nhà nước có thẩm quyền về hành vi sai phạm để hưởng chế độ BHXH, bảo hiểm y tế

- Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ các đối tượng tham gia và hưởng các chế độ BHXH, BHYT theo quy định

- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT; tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ BHXH, BHYT theo phân cấp; thực hiện việc theo dõi, đôn đốc, nhắc nhỡ các đơn vị sử dụng lao động đăng ký, nộp, tham gia BHXH, BHYT theo

quy định

- Tổ chức ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn

chuyên môn, kỹ thuật theo phân cấp; giám sát thực hiện hợp đồng và giám sát việc

cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người có thẻ BHYT và chống lam dụng quỹ BHYT

- Thực hiện thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh với cơ sở khám chữa bệnh

trên địa bàn thành phố theo sự phân cấp của BHXH tỉnh

- Tổ chức mạng lưới đại lý chi trả hoặc trực tiếp chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH trên địa bàn thành phố Rạch Giá

Trang 37

- Ủy quyền cho đơn vị sử dụng lao động chi trả chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản, dưỡng sức)

- Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT đối với các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền và quy định của pháp luật

- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo, hướng dẫn của BHXH tỉnh; tổ chức bộ phận tiếp nhận, trả kết quả giải quyết chế độ

BHXH, BHYT theo cơ chế ''một cửa'' tại cơ quan BHXH huyện

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở thành phố Rạch Giá, với các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT để giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện các chế độ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật; đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện BHXH, BHYT

- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng các chế

độ bảo hiểm, thủ tục thực hiện BHXH, BHYT khi tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu Cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, tài chính và tài sản thuộc BHXH thành phố Rạch Giá; chế độ kế toán thống kê theo quy định của nhà nước, của BHXH Việt Nam và hướng dẫn của BHXH tỉnh;

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với BHXH tỉnh và UBND thành phố Rạch

Giá theo quy định

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của bảo hiểm xã hội thành phố Rạch Giá bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, bộ phận phụ trách kế toán, bộ phận quản lý chế độ, bộ phận quản lý thu, bộ phận quản lý sổ thẻ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trong đó:

- Giám đốc là người chỉ đạo chung về những hoạt động của đơn vị và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra cán bộ công chức cấp dưới hoàn thành tốt chức năng nhiệm

vụ chung của ngành Đồng thời là chủ tài khoản, điều hành thực hiện thu, chi đúng, đủ, kịp thời và duy trì quỹ đảm bảo cân đối

- Phó Giám đốc là người giúp cho Giám đốc lãnh đạo chung công tác của cơ quan, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc và

Trang 38

giải quyết công việc đột xuất do Giám đốc giao Khi giải quyết công việc được Giám đốc ủy quyền, Phó giám đốc sử dụng quyền hạn của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc đó

- Bộ phận phụ trách kế toán: Tiếp nhận chuyển đến, chuyển đi của đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; duyệt chi chế độ ốm đau, thai sản; duyệt chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp; duyệt quyết toán với đại lý chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội, chi trả trợ cấp cho các đối tượng, là đầu mối với ngân hàng và kho bạc trong việc quan hệ quản lý tài khoản tiền gửi; Lập dự toán chi hàng năm; thanh-quyết toán chi phí khám chữa bệnh với cơ sở Khám chữa bệnh; Thanh quyết toán các nguồn kinh phí hàng quý với bảo hiểm xã hội tỉnh

- Bộ phận quản lý chế độ: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân từ bộ phận tiếp nhận thực hiện đúng kịp thời các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; lập hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của bảo hiểm xã hội Việt Nam; quản lý đối tượng và mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo từng chế độ, bao gồm đối tượng tháng trước chuyển qua, đối tượng tăng, giảm và di chuyển trong tháng; thực hiện chế độ thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định

- Bộ phận quản lý thu: Quản lý lao động và quỹ tiền lương, số tiền phải thu

về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; đôn đốc thu các đơn vị sử dụng trên địa bàn huyện; quản lý các đại lý thu bảo hiểm y tế tự nguyện; tổ chức thực hiện để hoàn thành kế hoạch hàng năm

- Bộ phận quản lý sổ thẻ: thực hiện việc cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho tất cả các đối tượng và cấp mới sổ BHXH, chốt sổ đối tượng nghỉ việc và chuyển công tác Tiến hành in khi có đề nghị từ người tham gia BHYT và bộ phận thu

- Tiếp nhận & Trả kết quả: Tiếp nhận hồ sơ các đối tượng ra giấy hẹn khi hồ sơ đầy đủ thủ tục, chuyển hồ sơ đến các bộ phận chuyên môn, bộ phận chuyên môn thực hiện theo yêu cầu hồ sơ và trả lại cho đối tượng, đối tượng lại nhận kết quả phải mang theo giấy hẹn khi đến xuất trình giấy hẹn và viên chức tiếp nhận so sánh phiếu hẹn với

số ghi trên giấy hẹn và trên sổ rồi thực hiện ký nhận của đối tượng để trả kết quả

Trang 39

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy hoạt động của Bảo hiểm xã hội thành phố Rạch Giá

2.1.5 Thực trạng và kết quả tham gia BHXH tự nguyện của NLĐ trên địa bàn thành phố Rạch Giá

a) Thực trạng

BHXH tự nguyện được kỳ vọng là chỗ dựa cho người thu nhập thấp, đem đến cơ hội hưởng “lương hưu” cho hàng chục triệu người không nằm trong diện đóng BHXH bắt buộc, tuy nhiên trên thực tế số người tham gia hình thức bảo hiểm này vẫn vô cùng ít ỏi Trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tính đến năm 2011 chỉ có 360 người tham gia BHXH tự nguyện, năm 2014 số người tham gia có tăng lên là 427 người trong tổng số hàng trăm nghìn lao động không nằm trong diện tham gia BHXH bắt buộc tại đây Như vậy trong 3 năm liền thành phố Rạch Giá chỉ tăng thêm được 67 người tham gia BHXH tự nguyện, tỉ

lệ gia tăng (18,61%) còn thấp và chậm

Ít người tham gia, trong khi tiềm năng của thị trường này còn rất lớn, nguyên nhân

có thể kể đến: Các đối tượng tham gia chưa có nhận thức đầy đủ, chưa hiểu đúng ý nghĩa của chính sách này, đại bộ phận người dân vẫn còn nặng quan niệm chỉ lo cuộc sống trước

QL CHẾ ĐỘ PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 40

mắt, mà chưa lo cho tương lai, khi không còn sức lao động Khâu tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước vẫn chưa mang lại hiệu quả cao Theo tìm hiểu thì BHXH

tự nguyện còn thiếu sự chia sẻ và hỗ trợ kịp thời cho người tham gia Công tác tuyên truyền, giải đáp thắc mắc các quy định liên quan vẫn chưa được chú trọng và thiếu những hình thức phù hợp nhằm tác động trực tiếp đến từng đối tượng Hồ sơ thủ tục đăng ký kê khai dành cho người tham gia chưa thuận lợi (các thủ tục tham gia phải tiến hành tại BHXH các huyện, thành phố), trong khi đó thiếu sự hợp tác của chính quyền địa phương Thêm vào đó, là các rủi ro tiềm ẩn gắn liền với nghề nghiệp, công việc có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào tác động tiêu cực đến thu nhập, do đó thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết của người nộp bảo hiểm là điều không hề đơn giản Điều nữa là cho đến thời điểm hiện nay người muốn tham gia phải thương thảo và làm việc trực tiếp với cơ quan BHXH, tự mình thực hiện nghĩa vụ, tự mình chịu trách nhiệm Họ vẫn chưa có một hiệp hội nào để

uỷ quyền đối tác, thương thảo, và đặc biệt là hỗ trợ tiếp sức khi mùa màng hay công việc làm ăn thất bát, khó có khả năng thực hiện nghĩa vụ

Bao nhiêu năm lao động vất vả, đến lúc già ai cũng muốn sống quãng đời còn lại một cách bình yên trong sự bao bọc của hệ thống phúc lợi và an sinh cộng đồng Nhưng với người lao động bình thường việc tiếp cận với BHXH tự nguyện không phải là điều đơn giản Nhiều người dân băn khoăn: “nghe nói Nhà nước đã có chính sách BHXH tự nguyện, nếu tham gia thì sau này già cũng được hưởng lương hưu như cán bộ nhà nước, nhiều bà con rất phấn khởi, cũng muốn đóng Nhưng khó tiếp cận vì phải lên trung tâm huyện, nhất là những địa bàn xa, tốn kém quá nên lại thôi” Những nguyên nhân làm cho người dân băn khoăn chính bởi do thủ tục dành cho người tham gia BHXH tự nguyện chưa có đại diện của cơ quan BHXH thực hiện tại các địa bàn xã, thị trấn hoặc thực hiện tại nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống và nhất là khâu tuyên truyền trực tiếp đến với từng người lao động Vì vậy, để chính sách BHXH tự nguyện được đi vào cuộc sống thì đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn không chỉ của các cấp, các ngành mà còn tạo được sự thuận lợi nhất cho người lao động trong việc tiếp cận chính sách BHXH tự nguyện

b) Kết quả đạt được

Tính từ năm 2011 đến năm 2014, BHXH thành phố Rạch Giá đã đạt được những kết quả sau đây:

Ngày đăng: 23/11/2015, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mô hình hành vi dự định (TPB) - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 1.2. Mô hình hành vi dự định (TPB) (Trang 22)
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 2.2. Tổng hợp thang đo - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Bảng 2.2. Tổng hợp thang đo (Trang 44)
Hình 3.2. Kết cấu mẫu theo độ tuổi - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 3.2. Kết cấu mẫu theo độ tuổi (Trang 52)
Hình 3.3. Kết cấu mẫu theo trình độ học vấn  3.2.4.  Nghề nghiệp - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 3.3. Kết cấu mẫu theo trình độ học vấn 3.2.4. Nghề nghiệp (Trang 53)
Hình 3.4. Kết cấu mẫu theo nghề nghiệp - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 3.4. Kết cấu mẫu theo nghề nghiệp (Trang 53)
Hình 3.6. Kết cấu mẫu theo số người tham gia BHXH - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 3.6. Kết cấu mẫu theo số người tham gia BHXH (Trang 55)
Hình 3.8. Kết cấu mẫu theo mục đích tham gia BHXH tự nguyện - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 3.8. Kết cấu mẫu theo mục đích tham gia BHXH tự nguyện (Trang 56)
Bảng 3.1. Thống kê mô tả các biến quan sát - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Bảng 3.1. Thống kê mô tả các biến quan sát (Trang 57)
Bảng 3.5. Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Sự tin tưởng” - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Bảng 3.5. Kết quả Cronbach’s alpha thang đo“Sự tin tưởng” (Trang 60)
Bảng 3.15. Ma trận xoay nhân tố nhóm biến TPB - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Bảng 3.15. Ma trận xoay nhân tố nhóm biến TPB (Trang 65)
Hình 3.9. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 3.9. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh (Trang 68)
Bảng 3.23. Kết quả phân tích hồi quy - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Bảng 3.23. Kết quả phân tích hồi quy (Trang 71)
Hình 3.10. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 3.10. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (Trang 72)
Hình 3.11. Biểu đồ tần số P – P - Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người buôn bán nhỏ tại thành phố rạch giá
Hình 3.11. Biểu đồ tần số P – P (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w