1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang

133 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể cĩ thể đứng vững và phát triển trong mơi trường kinh doanh khắc nghiệt địi hỏi các NHTM tất yếu phải tự làm mới bản thân với việc ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố thương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG

PHÙ VĂN PHƯỚNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG - CHI NHÁNH

RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG

PHÙ VĂN PHƯỚNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG - CHI NHÁNH

RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Khánh Hòa – 2015

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn thạc sĩ với ñề tài: “Phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” là

kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu khoa học nghiêm túc của riêng tôi Các số liệu trong luận văn ñược thu thập thực tế có nguồn gốc rõ ràng, ñáng tin cậy, trung thực và khách quan

Học viên thực hiện

Phù Văn Phướng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn!

Hoàn thành ñược luận văn thạc sĩ này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng tri ân ñến sự giảng dạy nhiệt tình và hướng dẫn chu ñáo ñầy trách nhiệm của quý thầy cô Chân thành cảm ơn các thầy, cô ñang công tác tại Trường ðại học Nha Trang và Phân hiệu Trường ðại Học Nha Trang ñã tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học ðặc biệt rất chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Trâm Anh, người hướng dẫn khoa học của luận văn ñã giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñến những người bạn, những khách hàng, những người ñồng nghiệp và những người thân ñã tận tình hỗ trợ, hợp tác, góp ý, giúp

ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện

Phù Văn Phướng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH – SƠ ðỒ viii

TÓM TẮT ix

PHẦN MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Vài nét về Ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Một số khái niệm: 10

1.1.3 ðặc ñiểm của dịch vụ và dịch vụ ngân hàng: 11

1.2 HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NHTM 12

1.2.1 Tổng quan về hoạt ñộng bán lẻ của NHTM 12

1.2.2 Khái quát về hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của NHTM 13

1.2.3 Lợi ích của phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ 18

1.2.4 Rủi ro trong phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ 19

1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM 20

1.3.1 Hệ thống Ngân hàng thương mại tại Việt Nam 20

1.3.2 Xu hướng phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của NHTM Việt Nam 22

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NHTM 23

1.4.1 Phân tích môi trường: 23

1.4.2 Phân ñoạn thị trường: 23

1.4.3 ðịnh vị và phân biệt hóa dịch vụ: 24

1.4.4 Thực hiện Marketing-mix trong hoạt ñộng tín dụng bán lẻ: 24

Kết luận chương 1 26

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN

HÀNG TMCP KIÊN LONG - CHI NHÁNH RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG 27

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH KIÊN GIANG 27

2.1.1 Khái quát về tỉnh Kiên Giang 27

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Kiên Giang 29

2.1.3 Tình hình hoạt ñộng tín dụng tại tỉnh Kiên Giang 32

2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG – CHI NHÁNH RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG 37

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kiên Long 37

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Rạch Giá 38

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Rạch Giá 40

2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG - CHI NHÁNH RẠCH GIÁ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ðÂY 41

2.3.1 Tình hình phát triển hệ thống Chi nhánh và Phòng giao dịch 41

2.3.2 Hoạt ñộng huy ñộng vốn 42

2.3.3 Hoạt ñộng cấp tín dụng 46

2.3.4 Hoạt ñộng dịch vụ 48

2.3.5 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 49

2.4 THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG - CHI NHÁNH RẠCH GIÁ 51

2.4.1 Phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá 51

2.4.2 Xác ñịnh thị trường mục tiêu và ñịnh vị dịch vụ 61

2.4.3 Tình hình thực hiện hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của Chi nhánh Rạch Giá 62

2.4.4 Thực trạng triển khai chính sách Marketing Mix trong hoạt ñộng tín dụng bán lẻ 75

2.4.5 Khảo sát, so sánh hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Kiên Long với các ngân hàng khác trên ñịa bàn tỉnh Kiên Giang 84

2.5 ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG - CHI NHÁNH RẠCH GIÁ 85

2.5.1 Thành tựu 85

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 86

Kết luận chương 2 88

Trang 7

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG CHI

NHÁNH RẠCH GIÁ - TỈNH KIÊN GIANG 89

3.1 DỰ BÁO THAY ðỔI MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG – CHI NHÁNH RẠCH GIÁ NĂM 2015 89

3.1.1 Môi trường vĩ mô 89

3.1.2 Môi trường vi mô 90

3.2 XÁC ðỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU, ðỊNH VỊ DỊCH VỤ VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ 92

3.2.1 Xác ñịnh thị trường mục tiêu: 92

3.2.2 ðịnh vị sản phẩm-dịch vụ 93

3.2.3 Phân tích SWOT về khả năng cạnh tranh 93

3.2.4 ðịnh hướng phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của Kienlongbank 97

3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG – CHI NHÁNH RẠCH GIÁ 99

3.3.1 Một số giải pháp góp phần phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ 99

3.3.2 Giải pháp về thực hiện Marketing Mix (7P) hướng tới nâng cao chất lượng sản phẩm-dịch vụ ngân hàng 103

3.3.3 Một số giải pháp vĩ mô 113

3.4 KIẾN NGHỊ ðỐI VỚI CÁC CẤP QUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN KHÁC 116

3.4.1 Kiến nghị ñối với Quốc Hội, Chính Phủ và các Bộ Ngành 116

3.4.2 Kiến nghị ñối với Ngân hàng Nhà nước 116

3.4.3 Kiến nghị ñối với các cấp chính quyền tỉnh Kiên Giang 117

3.4.4 ðối với Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá 118

Kết luận chương 3 119

KẾT LUẬN 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

Trang 8

NHTM Ngân hàng thương mại ðBSCL ðồng bằng sông cửu long WTO Tổ chức thương mại thế giới

CN & PGD Chi nhánh và phòng giao dịch NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Kienlongbank Ngân hàng TMCP Kiên Long

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy ựộng vốn theo loại hình TCTD qua các năm 2011, 2012, 2013 trên

ựịa bàn tỉnh Kiên Giang 32

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay và tốc ựộ tăng trưởng tắn dụng qua các năm 2011, 2012, 2013 trên ựịa bàn tỉnh Kiên Giang 34

Bảng 2.3: Tình hình nợ xấu của các TCTD hoạt ựộng qua các năm 2011, 2012, 2013 trên tỉnh Kiên Giang 36

Bảng 2.4: Kết quả huy ựộng vốn của NHTMCP Kiên Long - CN Rạch Giá 44

Bảng 2.5: Tổng hợp doanh số cho vay, tổng thu nợ, tổng dư nợ và tổng nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Kiên Long - CN Rạch Giá 46

Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kiên Long - CN Rạch Giá 49

Bảng 2.7: Tổng hợp theo ựối tượng vay vốn của Ngân hàng TMCP Kiên Long- CN Rạch Giá 64

Bảng 2.8: Tổng hợp theo thời gian vay vốn của Ngân hàng TMCP Kiên Long- CN Rạch Giá 65

Bảng 2.9: Tổng hợp theo mục ựắch sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Kiên Long-CN Rạch Giá 67

Bảng 2.10: Tổng hợp theo tắnh chất luân chuyển của vốn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - CN Rạch Giá 68

Bảng 2.11: Tổng hợp theo hình thức ựảm bảo nợ vay của Ngân hàng TMCP Kiên Long - CN Rạch Giá 70

Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Kiên Long-CN Rạch Giá 72

Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Kiên Long-CN Rạch Giá 73

Bảng 2.14: Biểu lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam (VND) 79

Bảng 2.15: Biểu lãi suất cho vay bằng đô La Mỹ (USD) 80

Bảng 2.16: Khảo sát lãi suất cho vay của một số ngân hàng trên ựịa bàn tỉnh Kiên Giang 85

Bảng 3.1: Số liệu khách hàng sử dụng sản phẩm-dịch vụ của Kienlongbank 91

Trang 10

DANH MỤC HÌNH – SƠ ðỒ

Hình 1.1: Mô tả bốn ñặc tính cơ bản của Dịch vụ 12

Hình 2.1: Bản ñồ hành chính tỉnh Kiên Giang 27

Hình 2.2: Hệ thống Chi nhánh và Phòng Giao dịch của Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá 41

Hình 2.3: Thị phần huy ñộng vốn của Ngân hàng TMCP Kiên Long-CN Rạch Giá 43

Hình 2.4: Hoạt ñộng tín dụng của Chi nhánh Rạch Giá 47

Hình 2.5: Tổng hợp thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Kienlongbank - CN Rạch Giá qua các năm 2011, 2012, 2013 51

Hình 2.6: Phân loại dư nợ cho vay theo ñối tượng vay vốn 65

Hình 2.7: Phân loại dư nợ cho vay theo thời gian vay vốn 66

Hình 2.8: Phân loại dư nợ cho vay theo mục ñích sử dụng vốn 68

Hình 2.9: Phân loại dư nợ cho vay theo tính chất luân chuyển vốn 70

Hình 2.10: Phân loại dư nợ cho vay theo hình thức ñảm bảo nợ vay 71

Hình 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của Kienlongbank-CN Rạch Giá qua các năm 2011-2013 74

Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Kiên Long 38

Sơ ñồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Kiên Long - CN Rạch Giá 39

Trang 11

TÓM TẮT

Nguồn vốn tín dụng Ngân hàng tạo ñiều kiện rất lớn cho các cá nhân và doanh nghiệp có thể có ñược nguồn vốn cần thiết ñể ñầu tư phát triển và mở rộng hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh, nhằm tăng nhanh khối lượng và giá trị sản xuất, nâng cao thu nhập và ñời sống người dân, góp phần cải thiện sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng miền và sự phát triển chung của nền kinh tế

ðứng trước xu thế hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẻ, Việt Nam cũng ñang thực hiện mở cửa khi gia nhập WTO, do ñó các NHTM của Việt Nam ñang phải ñối diện với sự cạnh tranh của các ngân hàng trong và ngoài nước ñã và ñang xâm nhập vào thị trường ðồng thời, với xu thế phát triển của thị trường tài chính Việt Nam là chuyển hướng hoạt ñộng ngân hàng sang mô hình ña năng, ña lĩnh vực mà ñặc biệt là phát triển mảng hoạt ñộng bán lẻ ðiều này ñã mang ñến nhiều cơ hội cũng như những thách thức cho các ngân hàng trong hoạt ñộng kinh doanh, mà ñặc biệt là hoạt ñộng cho vay Chính vì vậy, phát triển hoạt ñộng tín dụng theo hướng bán lẻ trở thành yêu cầu cấp thiết hiện nay nhằm ñảm bảo hoàn thành mục tiêu phát triển an toàn, hiệu quả của các NHTM

ðề tài nghiên cứu các vấn ñề về hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kiên long - Chi nhánh Rạch Giá tỉnh Kiên Giang Thực hiện nghiên cứu thực trạng qua phân tích các chỉ tiêu nhằm ñánh giá hoạt ñộng tín dụng nói chung của Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá cũng như ñánh giá hoạt ñộng tín bán lẻ nói riêng qua việc thu thập và ñánh giá số liệu của Toàn hàng và của chi nhánh Rạch Giá Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, vẫn còn một số hạn chế trong hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá Bên cạnh các khó khăn

và hạn chế là thành công của Chi nhánh thể hiện qua các chỉ số về doanh số cho vay, thu nhập, tỷ lệ nợ xấu,… là rất tốt Với thực trạng ñó, tác giả ñề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và khả năng cạnh tranh tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá trong thời gian tới

Luận văn gồm có 3 chương: Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại, chương 2 ñánh giá thực trạng hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá, chương 3 ñưa ra một số giải pháp và kiến nghị góp phần phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá

Trang 12

PHẦN MỞ ðẦU

1 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới gặp nhiều khĩ khăn do khủng hoảng và suy thối kinh tế, nền kinh tế nước ta cũng đang đối mặt với nhiều khĩ khăn, thách thức và yêu cầu trước mắt là phải thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế Do đĩ, hoạt động của ngân hàng thương mại trong nước cũng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng với nhiều yếu tố khơng thuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh Bên cạnh đĩ, hệ thống ngân hàng thương mại trong nước cịn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là các ngân hàng nước ngồi cĩ nhiều tiềm lực lẫn kinh nghiệm đang xâm nhập vào thị trường tài chính Việt Nam

ðể cĩ thể đứng vững và phát triển trong mơi trường kinh doanh khắc nghiệt địi hỏi các NHTM tất yếu phải tự làm mới bản thân với việc ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố thương hiệu, ngày càng đa dạng hố hoạt động và các loại hình sản phẩm - dịch vụ cung cấp đến khách hàng … mà đặt biệt phải nhắc đến là lĩnh vực hoạt động ngân hàng bán lẻ ðây là lĩnh vực mà hầu hết các ngân hàng phát triển theo mơ hình hiện đại trên tồn thế giới đã và đang tập trung định hướng đầu tư và phát triển

Xét về gĩc độ tài chính và quản trị ngân hàng thì hoạt động Ngân hàng bán lẻ mang lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng nhưng rủi ro thì lại được hạn chế vì đây là lĩnh vực ít bị ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế Ngồi ra ngân hàng bán lẻ cịn giữ một vai trị trong mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và gĩp phần đa dạng hố hoạt động ngân hàng Mặc khác, trong sự cạnh tranh của các ngân hàng trong nước trong lĩnh vực bán lẻ nĩi chung và về hoạt động tín dụng bán lẻ nĩi riêng thì ưu thế vẫn nghiên về các ngân hàng cổ phần với mơ hình hoạt động gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên trẻ, nằng động cùng những sản phẩm bán lẻ đa dạng và thường xuyên thay đổi để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trong khi đĩ các ngân hàng thương mại quốc doanh lại thường chỉ tập trung chủ yếu phục vụ các đối tượng khách hàng lớn như các tập đồn, tổng cơng ty, xí nghiệp, … mà chưa để ý nhiều đến thị trường bán lẻ đầy tiềm năng,

đĩ là cơ hội để Ngân hàng thương mại cổ phần tận dụng để phát triển thị trường này Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính của nền kinh tế, là mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội đều cĩ giao dịch tiền

Trang 13

gửi tại ngân hàng Ngân hàng ựóng vai trò là người thủ quỹ của toàn xã hội, là tổ chức cho vay chủ yếu ựối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia ựình và một phần ựối với Nhà nước Bên cạnh ựó, ngân hàng còn thực hiện các chắnh sách kinh tế ựặc biệt là chắnh sách tiền tệ, vì vậy ựây là một kênh quan trọng trong chắnh sách kinh tế của Chắnh phủ nhằm ổn ựịnh nền kinh tế Trong ựiều kiện hiện nay, tài chắnh ngân hàng là một trong những ngành ựóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, với chức năng là trung gian tài chắnh, ngân hàng ựóng vai trò như là chiếc cầu nối giúp cho nền kinh tế có thể vận hành một cách trơn tru và thông suốt

Trong nền kinh tế hiện nay, kinh tế cá nhân, hộ gia ựình chiếm vị trắ vô cùng quan trọng trong nhiều lĩnh vực để mở rộng quy mô, ựổi mới và ựầu tư trang thiết bị phục

vụ sản xuất cũng như tham gia vào các quan hệ kinh tế khác ựòi hỏi các cá nhân, hộ gia ựình phải có tiềm lực về vốn Theo ựó, tắn dụng ngân hàng chắnh là nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho nhu cầu vốn của họ Ngân hàng TMCP Kiên Long là một trong những Ngân hàng đô thị mà ựiểm xuất phát từ Ngân hàng Nông thôn, Ngân hàng Kiên Long cũng ựã góp một phần quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng Ngân hàng ựã mở ra nhiều mối quan hệ tắn dụng trực tiếp với cá nhân, hộ gia ựình trong nhiều lĩnh vực ựặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm ựáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của họ, giúp họ không ngừng phát triển kinh tế, nâng cao ựời sống vật chất lẫn tinh thần

Xuất phát từ những luận cứ trên cùng với thực tế công tác tại Ngân hàng TMCP Kiên Long Ờ Chi nhánh Rạch Giá tỉnh Kiên Giang, tôi thấy hoạt ựộng tắn dụng của ngân hàng cần ựược nghiên cứu một cách cụ thể và khoa học, ựặt biệt là việc xây dựng một số giải pháp nhằm phát triển hoạt ựộng tắn dụng bán lẻ Cho nên tôi chọn ựề tài

ỘPhát triển hoạt ựộng tắn dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kiên Long Ờ Chi nhánh Rạch Giá tỉnh Kiên GiangỢ làm ựề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu

này có thể giúp chúng ta thấy ựược thực trạng hoạt ựộng tắn dụng bán lẻ tại Chi nhánh Rạch Giá, từ ựó ựưa ra các giải pháp góp phần phát triển hoạt ựộng tắn dụng ựáp ứng nhu cầu vốn tại ựịa phương

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu những thông tin liên quan ựến lĩnh vực tắn dụng bán lẻ, ựặt biệt là hoạt ựộng tắn dụng bán lẻ trên ựịa bàn tỉnh Kiên Giang đồng thời, phân tắch và ựánh

Trang 14

giá thực trạng hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Rạch Giá tỉnh Kiên Giang Từ ñó, ñưa ra các giải pháp và ñề xuất một số ý kiến nhằm phát triển hoạt ñộng tín bán lẻ tại Chi nhánh Rạch Giá cũng như hệ thống Ngân hàng Kiên Long, ñể phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh của Ngân hàng

3 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

ðối tượng nghiên cứu là Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá tỉnh Kiên Giang; là cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Ngân hàng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ñầu tư và tiêu dùng, Việc lựa chọn khách hàng này làm ñối tượng nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu thực tế công tác tại ñơn vị và ñịnh hướng phát triển cho vay của Ngân hàng, ñồng thời cũng phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc ưu tiên cho vay ñể phát triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh ñó, hiện nay ñối tượng vay vốn của Ngân hàng Kiên Long tại Chi nhánh Rạch Giá chủ yếu là khách hàng cá nhân và hộ gia ñình ðồng thời, Ngân hàng cũng ñang thực hiện cho vay nhỏ lẻ và hướng vào cho vay ñối với các lĩnh vực ưu tiên trong ñó chú trọng nhiều vào phát triển nông nhiệp và nông thôn

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

ðề tài tập chung nghiên cứu vào hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Rạch Giá trong giai ñoạn từ năm 2010 ñến nay Từ ñó nhận ra những ñiểm mạnh, ñiểm yếu và nguyên nhân của những tồn tại, ñể tạo cơ sở cho việc

Trang 15

ñề ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh Rạch

Giá trong tương lai Cho nên, phạm vi nghiên cứu của ñề tài ñược xác ñịnh là Chi

nhánh Rạch Giá và các Phòng Giao dịch trực thuộc Chi nhánh Thời gian bắt ñầu nghiên cứu của ñề tài là từ tháng 05/2013 ñến khi hoàn thành theo yêu cầu

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiếp cận hoạt ñộng của Ngân hàng TMCP Kiên Long và Chi nhánh Rạch Giá, qua ñó ñánh giá tình hình hoạt ñộng chung, thực trạng và ñịnh hướng phát triển chung của Ngân hàng ðồng thời, rút ra những thế mạnh, ñiểm yếu cùng cơ hội và thách thức của Ngân hàng trong thời kỳ hội nhập

Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích… số liệu sơ cấp và thứ cấp ñã thu thập ñược nhằm ñánh giá tình hình hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh

Căn cứ vào quá trình nghiên cứu và tình hình thực tế ñưa ra một số giải pháp và kiến nghị cần thiết góp phần phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ ñối tại Chi nhánh Rạch Giá cũng như hệ thống Kienlongbank

6 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Luận văn ñược chia thành ba chương, cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Chương 2: Thực trạng về hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kiên

Long – Chi nhánh Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị góp phần phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ

tại Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

7 ðÓNG GÓP CỦA ðỀ TÀI:

Giúp Ban lãnh ñạo Ngân hàng nhìn thấy thực trạng các vấn ñề về hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá, từ ñó nhìn thấy ñược tầm quan trọng của tín dụng bán lẻ ñối với Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá

Là tài liệu tham khảo trong xây dựng và hoạch ñịnh chiến lược nhằm hoàn thiện các sản phẩm tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá trong hoạt ñộng kinh doanh trên con ñường phát triển và hội nhập

Trang 16

Từ phân tích lý luận và thực tiễn, luận văn ñưa ra một số giải pháp, kiến nghị góp

phần phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại ñịa phương

8 LƯỢC KHẢO MỘT SỐ ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Văn Ánh (2013) với ñề tài “Marketing dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kon Tum” Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, với những nổ lực ñã ñạt ñược thì NHNo&PTNT Kon Tum

ñã tìm ñược chổ ñứng trên ñịa bàn, song ñể phát triển trong thời gian tới, trong cuộc cạnh tranh khóc liệt, Chi nhánh phải không ngừng nổ lực tìm cho mình những biện pháp Marketing hữu hiệu ñể dịch vụ ngân hàng bán lẻ ñến ñược với khách hàng Luận văn ñã nêu lên ñược tính thiết thực của Marketing ñối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ Luận văn thạc sĩ của tác giả Triều Mạnh ðức (2009) với ñề tài nghiên cứu “Giải pháp phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh 6” Nghiên cứu ñã chỉ ra rằng, xu hướng phát triển của thị trường tài chính Việt nam là chuyển hướng sang mô hình ña năng, hoạt ñộng ña lĩnh vực, ñặc biệt là phát triển mạnh mảng hoạt ñộng bán lẻ, ñiều này ñặc ra yêu cầu Chi nhánh cần chú trọng phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ Qua ñó tác giả cũng ñề

ra các giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô ñể phát triển hoạt ñộng cũng như ña dạng hóa hoạt ñộng, ñặc biệt là mảng bán lẻ với hoạt ñộng tín dụng bán lẻ bên cạnh những dịch

vụ ñã và ñang triển khai, nhằm hướng ñến cải thiện và nâng cao chất lượng hoạt ñộng

ñể phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn

Luận văn thạc sĩ của tác giả Vương Hồng Hà (2013) với ñề tài nghiên cứu “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Giang” Nghiên cứu ñã chỉ ra thực trạng hoạt ñộng của Chi nhánh nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng, ñồng thời tác giả cũng ñề ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt ñộng của Ngân hàng và Chi nhánh ñặc biệt là hoạt ñộng tín dụng bán lẻ

Luận văn thạc sĩ của tác giả ðoàn Thị Hạnh Dung (2014) với ñề tài “Hoàn thiện chính sách Marketing cho dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Bình ðịnh” Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng, phát triển dịch vụ Ngân hàng theo hướng hiện ñại là xu thế chung ñối với NHTM, nhằm ñáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển

ðối với luận văn thạc sĩ của tác giả Trương Quốc Hảo (2010) với ñề tài “ Nâng

Trang 17

cao chất lượng tín dụng nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá” Nghiên cứu ñi ñến kết luận, hoạt ñộng tín dụng luôn là hoạt ñộng sinh lời chủ yếu và quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh doanh của NHTM Tín dụng không chỉ mang lại lợi nhuận cao mà còn ñóng góp vào quá trình thực thi, bình ổn các chính sách tiền

tệ, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế ñất nước Tuy nhiên, trong sự hoạt ñộng hiệu quả ấy cũng tồn tại nhiều rủi ro, thách thức về chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá tại ñịa bàn Tỉnh Kiên Giang

Lược qua một số ñề tài nghiên cứu của các tác giả cho thấy, ñề tài nghiên cứu về Tín dụng bán lẻ vẫn còn hạn chế về số lượng, ñặc biệt với ñề tài này chưa có tác giả nào nghiên cứu cho Ngân hàng TMCP Kiên Long Từ ñó, cho thấy ñược tầm quan trọng và tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu về “Phát triển hoạt ñộng Tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại”

Trang 18

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG

BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 trình bày kiến thức tổng quan về NHTM và các vấn ñề liên quan ñến phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ cũng như vai trò quan trọng của nó trong hoạt ñộng kinh doanh của NHTM Từ ñó xác ñịnh sự cần thiết ñẩy mạnh phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ trong những chương tiếp theo

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Vài nét về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) “là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn ñó ñể cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các ñối tượng nói trên” (Nguyễn ðăng Dờn, 2003) Luật các TCTD số 47 của Quốc Hội khóa XII vào ngày 16 tháng 06 năm 2010 ñã Quy ñịnh rõ ở ðiều 4, giải thích từ ngữ Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 như sau:

“1 Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt ñộng Ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.”

“2 Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể ñược thực hiện tất cả các hoạt ñộng Ngân hàng theo Quy ñịnh của luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt ñộng các loại hình Ngân hàng bao gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác xã.”

“3 Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng ñược thực hiện tất cả các hoạt ñộng Ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác theo Quy ñịnh của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”

Như vậy qua những Quy ñịnh trên ta nhận thấy rằng luật các TCTD năm 2010 ñược Quy ñịnh chặt chẽ hơn, bổ sung cụ thể hơn về khái niệm NHTM Có thể nói một cách tổng quan rằng, NHTM là một ñịnh chế tài chính mang tính trung gian và thật sự quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ vào hệ thống NHTM mà nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội ñược tập trung lại với số lượng lớn, ñồng thời ñược ñưa vào sử dụng

Trang 19

nhằm tái cấp vốn cho các cá nhân, hộ gia ñình, TCKT hiện có nhu cầu về vốn, từ ñó tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Ngày nay, hoạt ñộng của một NHTM còn ñược phát triển và mở rộng với việc cung cấp các dịch vụ tiện ích khác nhằm mục ñích phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu ña dạng của khách hàng

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại

Bản chất của NHTM ñược bộc lộ thông qua các chức năng của nó Trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống Ngân hàng phát triển các NHTM thực hiện

3 chức năng sau ñây:

- Trung gian tín dụng: là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho chúng ta thấy ñược bản chất của NHTM mà còn cho chúng ta thấy ñược nhiệm vụ chính yếu của NHTM Trong chức năng này, NHTM ñóng vai trò là người trung gian ñứng ra tập trung, huy ñộng các nguồn vốn tiền tệ tạm thời trong nền kinh tế dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm của các ñơn vị, tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư biến nó thành nguồn vốn tín dụng ñể cho vay nhằm ñáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn ñầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội

- Trung gian thanh toán: là chức năng của NHTM giúp làm giảm bớt lượng tiền

mặt ñang lưu hành trên thị trường, ñồng thời gia tăng thanh toán bằng chuyển khoản Góp phần giảm bớt chi phí cho ñất nước trong việc in, vận chuyển và bảo quản tiền mặt cũng như những chi phí phát sinh trong giao dịch thanh toán của nền kinh tế

- Cung ứng dịch vụ Ngân hàng: ðây là chức năng phát sinh trong quá trình xây

dựng của hệ thống NHTM trong nền kinh tế nhằm gia tăng tiện ích phục vụ khách hàng Một số hoạt ñộng cụ thể như các dịch vụ về ngân quỹ, kiều hối, chuyển tiền nhanh, ủy thác, tư vấn ñầu tư, ngân hàng ñiện tử,

1.1.1.3 Hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

- Hoạt ñộng huy ñộng vốn

Huy ñộng vốn là một trong những hoạt ñộng kinh doanh cơ bản và thường xuyên của NHTM vì hoạt ñộng này tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho NHTM NHTM ñược huy ñộng vốn dưới những hình thức sau:

+ Nhận tiền gửi của tổ chức, cà nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác ñể huy ñộng vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Trang 20

+ Vay vốn của TCTD khác hoạt ñộng tại Việt Nam và nước ngoài

+ Các hoạt ñộng huy ñộng khác theo quy ñịnh của NHNN

- Hoạt ñộng cấp tín dụng

Hoạt ñộng tín dụng cũng là hoạt ñộng kinh doanh cơ bản và vốn có của NHTM, ñồng thời ñây chính là hoạt ñộng cung cấp khối lượng vốn khổng lồ cho nền kinh tế NHTM ñược cấp tín dụng dưới những hình thức sau:

Cho vay: NHTM cho vay ñối với các tổ chức, cá nhân dưới hình thức ngắn hạn

nhằm ñáp ứng nhu cầu sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, ñời sống, … và trung - dài hạn nhằm thực hiện các dự án ñầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh, dịch vụ cũng như cho ñời sống …

Bảo lãnh: NHTM ñược phép thực hiện bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán,

thực hiện hợp ñồng, ñấu thầu và các hình thức bão lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình ñối với người nhận bảo lãnh

Chiết khấu: NHTM thực hiện chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

ñối với các tổ chức, cá nhân hoặc tái chiết khấu ñối với thương phiếu và các giấy tờ có giá khác của các TCTD khác

Cho thuê tài chính: NHTM thực hiện các hình thức cho thuê tài chính với việc

thành lập công ty cho thuê tài chính riêng

Bao thanh toán: NHTM triển khai bao thanh toán như một hình thức cấp tín dụng

cho khách hàng là các doanh nghiệp như: bao thanh toán chi ñòi, bao thanh toán miễn chi ñòi, bao thanh toán ứng trước, bao thanh toán chiết khấu hay bao thanh toán khi ñến hạn trong phàm vi buôn bán trong và ngoài nước

Tài trợ nhập khẩu: là một hoạt ñộng nhằm hỗ trợ về tài chính cũng như các giấy

tờ cần thiết ñể các doanh nghiệp nhập khẩu có thể hoàn thành nghĩa vụ của mình trong hợp ñồng mua bán hàng hoá như: mở L/C, scho cvay ứng trước thanh toán, bảo lãnh, tái bảo lãnh, …

Tài trợ xuất khẩu: với các hình thức như cho vay thu mua hàng xuất khẩu, mua

nguyên vật liệu ñể sản xuất, ñầu tư nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cho vay nộp thuế xuất khẩu, chiết khấu chứng từ thanh toán, …

Cho vay thấu chi: ngày nay, nhiều NHTM ñã và ñang ñẩy mạnh cung cấp dịch vụ

cho vay thấu chi ñối với các khách hàng mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng nhằm giúp khách hàng thanh toán khoản thiếu hụt tạm thời

Trang 21

Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy ñịnh của NHNN

- Hoạt ñộng thanh toán và ngân quỹ

Hoạt ñộng thanh toán và ngân quỹ là hoạt ñộng rất quan trọng và ñánh dấu tính ñặt thù của NHTM, cũng nhờ vào các giao dịch này mà các giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế ñược thực hiện một cách thông suốt và thuận lợi hơn, mặt khác còn làm giảm ñáng kể lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế NHTM cung cấp hoạt ñộng thanh toán và ngân quỹ dưới các hình thức như cung cấp các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, thu chi hộ, kiểm ñếm, phân loại, bảo quản, vận chuyển tiền mặt,

- Các hoạt ñộng kinh doanh khác

Ngoài những mặt hoạt ñộng cơ bản trên, NHTM còn thực hiện một số hoạt ñộng khác phù hợp với chức năng và nghiệp vụ của mình, ñồng thời không bị pháp luật nghiêm cấm như: góp vốn và mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tề, kinh doanh vàng và ngoại hối, cung ứng và kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm, thực hiện các nghiệp

vụ uỷ thác và nhận uỷ thác, làm ñại lý, cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính - tiền tệ, dịch vụ bảo quản vật quý giá, cầm ñồ, cho thuê tủ két sắt, và các dịch vụ liên quan khác theo quy ñịnh của pháp luật

1.1.2 Một số khái niệm:

1.1.2.1 Khái niệm dịch vụ

Dịch vụ là hành ñộng hay một chuỗi những hành ñộng diễn ra trong một không gian và thời gian xác ñịnh, ñược thực hiện nhờ vào những phương tiện nhân lực và/hoặc vật lực nhằm mang lại một lợi ích cho một cá nhân hay một tập thể theo những quy trình, thủ tục và cách cư xử ñã ñược quy tác hóa

1.1.2.2 Dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng ñược hiểu là các dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm ñáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản… Qua ñó ngân hàng thu trên lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí từ các sản phẩm dịch

vụ này

Hiện nay, ngân hàng ñang chú trọng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện ñại Trong phạm vi ñề tài này, tác giả xin ñược ñề cập ñến hoạt ñộng dịch vụ ñó là hoạt ñộng tín dụng bán lẻ

Trang 22

1.1.2.3 Marketing và marketing dịch vụ

- Khái niệm Marketing: Marketing là một biện pháp quản lý, nó cho phép thực

hiện mục tiêu của một doanh nghiệp nhờ sự nhận thức, sắp xếp công việc, hoạch ñịnh, iểm soát các nguồn lực và những hoạt ñộng của doanh nghiệp với sự quan tâm ñến việc thích nghi với môi trường xung quanh và thỏa mãn nhu cầu của các nhóm khách hàng

- Khái niệm về marketing dịch vụ ngân hàng:

Marketing dịch vụ là sự phát triển lý thuyết chung của marketing vào lĩnh vực dịch vụ có tính ñến những ñặt thù của dịch vụ và kinh doanh dịch vụ

Marketing dịch vụ ngân hàng thuộc nhóm marketing dịch vụ Như vậy có thể

hiểu, Marketing dịch vụ ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng ñể ñạt ñược mục tiêu ñặt ra là thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu về vốn, về các dịch vụ khác của ngân hàng ñối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng ñến mục tiêu cuối cùng là tối ña hóa lợi nhuận

1.1.3 ðặc ñiểm của dịch vụ và dịch vụ ngân hàng:

1.1.3.1 ðặc ñiểm của dịch vụ:

- Tính vô hình: Dịch vụ là vô hình xuất hiện ña dạng nhưng không tồn tại ở một

hình dạng cụ thể nào Do ñó sự cảm nhận của khách hàng trở nên rất quan trọng trong việc ñánh giá chất lượng Khách hàng cảm nhận chất lượng của dịch vụ bằng cách so sánh với chất lượng mong ñợi hình thành trong ký ức khách hàng

- Tính không tách rời: Quá trình dịch vụ hình thành và tiêu dùng là cùng một thời

ñiểm Khách hàng cũng có mặt và cùng tham gia việc cung cấp dịch vụ nên sự tác ñộng qua lại giữa người cung ứng dịch vụ và khách hàng ñều ảnh hưởng ñến kết quả của dịch vụ Phải có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình dịch vụ mới thực hiện ñược

- Tính không ổn ñịnh: Các dịch vụ luôn không ổn ñịnh, do ñó chất lượng dịch vụ

tùy thuộc rất lớn vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ

- Tính chất ñúng thời ñiểm và không thể lưu trữ: Một dịch vụ cần thiết phải ñáp

ứng ñúng thời ñiểm cần thiết, nếu không thì giá trị của nó sẽ bằng 0 Dịch vụ không thể lưu trữ, tồn kho, hay vận chuyển ñược, quá trình hình thành và tiêu dùng dịch vụ luôn xảy ra ñồng thời và khi quá trình tạo ra dịch vụ hoàn tất cũng là lúc quá trình tiêu dùng kết thúc

Trang 23

Hình 1.1: Mô tả bốn ñặc tính cơ bản của Dịch vụ

Vì vậy, một sản phẩm – dịch vụ là một tập hợp bao gồm các giá trị làm thỏa mãn khách hàng Bao gồm hai phần:

Dịch vụ cốt lõi: Là dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường, chỉ

thỏa mãn những nhu cầu nhất ñịnh

Dịch vụ bao quanh: Là những dịch vụ phụ, tạo ra giá trị cộng thêm cho khách

hàng, giúp khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi

Mọi người cần những dịch vụ ñể giải quyết những vấn ñề của họ kèm theo các giá trị tương ứng với khả năng thực hiện có thể nhận thấy ñược của dịch vụ Do ñó, trong cạnh tranh sản phẩm dịch vụ nhà cung cấp phải luôn tạo một hệ thống dịch vụ tổng thể với nhiều giá trị cộng thêm thỏa mãn nhu cầu khách hàng thông qua các chiến lược sản phẩm dịch vụ

1.1.3.2 ðặc ñiểm dịch vụ ngân hàng: là loại hình kinh doanh dịch vụ nên dịch vụ ngân hàng cũng mang những ñặc ñiểm chung của dịch vụ như: tính vô hình, tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ, tính không ñồng ñiều về chất lượng

và tính mau hỏng

1.2 HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NHTM

1.2.1 Tổng quan về hoạt ñộng bán lẻ của NHTM

1.2.1.1 Khái niệm hoạt ñộng bán lẻ tại NHTM

Hoạt ñộng bán lẻ tại NHTM là hoạt ñộng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phục vụ ñối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các kênh phân phối khác nhau nhằm thỏa mãn các nhu cầu liên quan ñến quá trình sử dụng nguồn tài chính họ trong xã hội

1.2.1.2 Phân loại các sản phẩm-dịch vụ ngân hàng bán lẻ

- Sản phẩm huy ñộng vốn từ dân cư: tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát

DỊCH VỤ

Không Hiện Hữu

Mau Hỏng Không Tách Rời

Không ðồng Nhất

Trang 24

hành giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu,

- Sản phẩm tín dụng bán lẻ: cho vay cầm cố, thế chấp, thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi,

- Dịch vụ bán lẻ khác như: hoạt ñộng thanh toán, phát hành thẻ ghi nợ nội ñịa, ngân hàng ñiện tử,

1.2.1.3 ðặc ñiểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

- Khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ gồm nhiều thành phần trong xã hội, ñó là các cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Về quy mô giao dịch của dịch vụ ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoản giao dịch lớn, nhưng giá trị của các giao dịch thường nhỏ

- Sản phẩm-dịch vụ ngân hàng bán lẻ vô cùng ña dạng, ñược phát triển dựa trên nền tảng của hệ thống công nghệ hiện ñại

- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ ñược tiếp cận tới từng khách hàng thông qua kênh phân phối của ngân hàng

1.2.2 Khái quát về hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm Tín dụng bán lẻ

Tín dụng bán lẻ cùng với tín dụng bán buôn là hai bộ phận cấu thành nên hoạt ñộng tín dụng của NHTM Hoạt ñộng tín dụng bán lẻ là loại hình tín dụng gồm các

nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác áp dụng cho ñối tượng

là khách hàng cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm ñáp ứng nhu cầu cho hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, ñầu tư và tiêu dùng ñời sống, …

1.2.2.2 ðối tượng của Tín dụng bán lẻ

Hoạt ñộng tín dụng bán lẻ chủ yếu phục vụ ñối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vốn ñể phục vụ hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, ñầu tư và tiêu dùng ñời sống, …

Trang 25

- Giấy ñề nghị vay vốn của khách hàng

- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu

- Giấy từ chứng minh mục ñích sử dụng vốn

- Giấy tờ liên quan ñến tài sản thế chấp hoăc cầm cố

- Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập ñảm bảo trả nợ

1.2.2.4 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của tín dụng bán lẻ

* Ưu ñiểm:

So với các hoạt ñộng tín dụng khác, hoạt ñộng tín dụng bán lẻ có các ưu ñiểm:

- Do khách hàng của tín dụng bán lẻ là khách hàng cá nhân, do số lượng là rất nhiều nên khá dể dàng cho NHTM tiếp cận Vì thế, có thể giúp các NHTM ña dạng hoá ñối tượng khác hàng, gia tăng số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng

- Sản phẩm, dịch vụ của tín dụng bán lẻ rất ña dạng, hầu như có thể phục vụ tất cả các ñối tượng khách hàng là cá nhân

- Hồ sơ vay vốn và thủ tục vay vốn ñơn giản, không phức tạp như các hình thức tín dụng khác

- Các hợp ñồng tín dụng bán lẻ có lãi suất ñầu ra thường cao hơn lãi suất cho vay của các hợp ñồng tín dụng khác nên ñem lại lợi nhuận cao hơn cho NHTM Ngoài ra ngân hàng còn có thể bán ñược các sản phẩm, dịch vụ khác ñi kèm theo hoạt ñộng tín dụng bán lẻ như: dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ thẻ, tư vấn tài chính, … từ ñó giúp NHTM

có thể phát triển toàn diện hoạt ñộng kinh doanh của mình

- Có thể phân tán ñược rủi ro khi có sự cố tín dụng xảy ra Cùng một ñối tượng cho vay nhưng tín dụng bán buôn thì số tiền cho vay này thường chỉ tập trung vào một hoặc hai khách hàng; trong khi với tín dụng bán lẻ thì sẽ chia ra cho nhiều khách hàng khác nhau, vì thế rủi ro cũng sẽ ñược phân tán bớt

* Nhược ñiểm:

- Hồ sơ vay vốn rất nhiều, do ñó các NHTM thường mất nhiều thời gian và công sức trong việc thẩm ñịnh, ra quyết ñịnh cho vay và thu hồi nợ vay

- Một số sản phẩm của tín dụng bán lẻ (cho vay tiêu dùng mà khách hàng là cán

bộ, công nhân viên không có ñảm bảo bằng tài sản, cho vay kinh doanh chứng khoán, kinh doanh vàng, ….) thường có mức ñộ rủi ro cao hơn các hoạt ñộng tín dụng khác

1.2.2.5 ðiều kiện ñể phát triển tín dụng bán lẻ

ðể hoạt ñộng tín dụng bán lẻ ñược phát triển, cần phải ñáp ứng các ñiều kiện sau:

Trang 26

- Cần phải có một nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân ñầu người ngày càng tăng, mức sống ngày càng ñược nâng lên Nhu cầu “ăn no mặc ấm” của người dân dần ñược nâng lên mức ñộ cao hơn ñó là “ăn ngon, mặc ñẹp” Từ ñó sẽ kích thích người dân tiêu dùng, phát sinh nhu cầu vay vốn

- Có cơ chế quản lý tín dụng – nhất là tín dụng bán lẻ chặc chẽ; có môi trường pháp lý vững vàng, bảo ñảm quyền và nghĩa vụ của khách hàng và ngân hàng khi tham gia hoạt ñộng vay vốn và cho vay vốn

- Khả năng quản lý và ñiều kiện về cơ sở vật chất của NHTM ñòi hỏi ở mức ñộ cao NHTM cần phải ñẩy mạnh ñầu tư công nghệ, hiện ñại hoá các sản phẩm dịch vụ

và ñào tạo ñội ngũ nhân lực theo hướng chuyên nghiệp

1.2.2.6 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ

Các sản phẩm tín dụng bán lẻ thường rất ña dạng và ñược thuyết kế tương tự sản phẩm tín dụng truyền thống với nhiều tên gọi khác nhau nhưng nhìn chung ñều thể hiện những nét ñặt thù riêng của mỗi NHTM Thường NHTM nào ñưa ra một sản phẩm nào ñó ñầu tiên sẽ ñể lại dấu ấn của mình ñối với sản phẩm ñó, mặc dù không lâu sau ñó các ngân hàng khác sẽ lần lượt cho ra ñời sản phẩm tương tự ñể cạnh tranh

- Cho vay bất ñộng sản

Cho vay bất ñộng sản là sản phẩm tín dụng chủ yếu dành cho khách hàng là cá nhân nhằm ñáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hoá nhà ñất, xây dựng và sửa chữa nhà cửa của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện ñược do gặp khó khăn về tài chính

- Cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu chi tiêu, mua sắm các tiện sinh hoạt của gia ñình nhằm nâng cao ñời sống dân cư cũng như kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội ðối tượng của cho vay tiêu dùng thường là những người

có thu nhập không nhất thiết ở mức cao nhưng phải ổn ñịnh, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn ñịnh, ñây là ñối tượng khách hàng có số lượng rất ñông và nhu cầu vay tiêu dùng là rất lớn

- Cho vay sản xuất kinh doanh

Cho vay sản xuất kinh doanh là sản phẩm tín dụng nhằm bổ sung nguồn vốn lưu ñộng thiếu hụt tạm thời trong hoạt ñộng kinh doanh hoặc nhằm ñáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh của ñối tượng khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia ñình có hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh với quy mô nhỏ Số lượng khách hàng của loại sản phẩm này có nhu cầu vay thường là rất lớn nhưng doanh số vay thường không lớn nên chi phí giao

Trang 27

dịch của sản phẩm thường cao Mặc khác, do trình ñộ và thời gian của ñối tượng khách hàng này thường hạn chế nên nhiều khi khách hàng ngại tiếp xúc với ngân hàng mặc

dù có nhu cầu vay vốn

- Cho vay tiểu thương

Trên cơ bản loại hình cho vay tiểu thương thực chất là loại hình cho vay sản xuất kinh doanh nhưng chủ yếu tập trung vào ñối tượng khách hàng là những người buôn bán nhỏ, buôn bán dạng cá thể ở các chợ hoặc tại các trung tâm thương mại ðây là sản phẩm cho vay nhằm góp phần giảm thiểu nạn cho vay nặng lãi hoặc chơi hội ñầy rũi ro nhưng hiện ñang rất phổ biến trong xã hội

- Cho vay Nông nghiệp

Thực ra cho vay nông nghiệp cũng là một phần trong loại hình cho vay sản xuất kinh doanh nhưng chủ yếu tập trung vào ñối tượng khách hàng là các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ hải sản, … Cho vay nông nghiệp ngoài việc ñáp ứng nhu cầu vốn cho bà con nông dân còn có ý nghĩa ñặt biệt quan trọng ñó là góp phần thay ñổi tạp quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nông nghiệpvới quy

mô nhỏ chủ yếu phục vụ cho nhu cầu ñịa phương sang sản xuất với quy mô ngày càng lớn hơn với mục ñích hướng với thị trường xuất khẩu rộng lớn và ñầy tiềm năng, từ ñó mới cá thể dần cải thiện ñời sống của người dân ở các vùng nông thôn

Với lợi thế về nguồn vốn mạnh và mạng lưới hoạt ñộng rộng lớn, hiện nay Ngân hàng TMCP Kiên Long có rất nhiều thuận lợi trong công tác phát triển loại hình cho vay nông nghiệp này Tuy nhiên thị phần cho vay nông nghiệp cũng dần bị chia sẽ bởi

sự cạnh tranh của các NHTM khác

- Cho vay cầm cố các khoản tiền gửi

Cho vay cầm cố các khoản tiền gửi là sản phẩm tín dụng dành cho ñối tượng khách hàng là cá nhân có các khoản tiền gửi tại ngân hàng dưới dạng có kỳ hạn như: tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, … Họ có nhu cầu sử sụng vốn ñột xuất nhưng các khoản tiền gửi này lại chưa tới hạn thanh toán Các khoản tiền gửi này nếu thực hiện rút trước hạn thì khách hàng sẽ bị thiệt hại về lãi cũng như quyền lợi ñi kèm theo khoản tiền gửi ñó Do vậy, Ngân hàng ñã thực hiện loại hình cho vay cầm cố này ñể giúp khách hàng có thể ñáp ứng nhu cầu về sử dụng vốn nhưng vẫn ñảm bảo ñược những quyền lợi về tiền gửi của khách hàng

Hiện nay, hầu hết các NHTM ñều triển khai loại hình cho vay này do vừa hỗ trợ ñược khách hàng, ñồng thời cũng hỗ trợ cho công tác huy ñộng vốn của chính bản thân

Trang 28

ngân hàng Mặc khác, ñây là loại hình cho vay phi rủi ro vì ñược bảo ñảm bằng chính khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng

1.2.2.7 Trình tự cấp tín dụng bán lẻ

ðể thực hiện cho vay một hồ sơ vay vốn của khách hàng theo hình thức tín dụng bán lẻ, thường các ngân hàng ñều thực hiện những bước căn bản trong trình tự cấp tín dụng chung của mỗi ngân hàng, tuy nhiên tuỳ theo mỗi loại sản phẩm tín dụng bán lẻ

mà phương pháp thực hiện mỗi bước có sự khác biệt nhau cho phù hợp với từng hình thức vay và cũng phù hợp với từng ñiều kiện cụ thể của khách hàng

- Tiếp thị khách hàng và phỏng vấn lần ñầu

Tiếp thị khách hàng là bước ñầu tiên mà ngân hàng thực hiện ñể tiếp cận và nắm bắt ñược nhu cầu của khách hàng, qua ñó có phương pháp giới thiệu sản phẩm và chăm sóc tuỳ theo từng ñối tượng khách hàng ñảm bảo phù hợp với chính sách an toàn, hiệu quả và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Việc tiếp thị khách hàng thường ñược thực hiện thông qua hai hình thức:

Tiếp thị trực tiếp: ñược áp dụng ñối với nhóm khách hàng thuộc cùng một tổ

chức hoặc khách hàng lớn, khách hàng VIP, khách hàng mang lại lợi nhuận ngân hàng lớn, … và có tiềm năng phát triển dịch vụ ña dạng, trọn gói, dịch vụ cao cấp

Tiếp thị phổ thông: ñược thực hiện thông qua các hình thức tờ rơi, bandroll,

quảng cao trên các phương tiện thông tin ñại chúng, tại trụ sở ngân hàng, … hoặc qua bên thứ ba

Phỏng vấn lần ñầu khách hàng một cách sơ bộ, ñể nắm bắt nhu cầu tín dụng, kế haochj sử dụng vốn, phương án trả nợ, tái sản bảo ñảm, … ñể xác ñịnh phương án vay vốn tối ưu nhất cho khách hàng Trong trường hợp các ñiều kiện, thông tin của khách hàng không phù hợp với sản phẩm vay thì phải thông báo ngay với khách hàng

- Hướng dẫn khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay vốn

Sau khi phỏng vấn sơ bộ nếu nhận thấy ñiều kiện của khách hàng phù hợp với chính sách vay, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và cung cấp các loại giấy tờ cần thiết, ñồng thời tiến hành kiển tra tín ñầy ñủ, hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ và thông tin mà khách hàng cung cấp Khi hồ sơ vay vốn ñã ñược lập hoàn chỉnh, cán bộ tín dụng tiến hành tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

- Thẩm ñịnh các ñiều kiện vay vốn

ðây là bước ngân hàng thực hiện thẩm ñịnh khách hàng căn cứ trên hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn với các nội dung sau:

Trang 29

+ đối chiếu, xác minh các thông tin khách hàng, thông tin khoản vay, thông tin tài sản, khả năng trả nơ, Ầ

+ đối chiếu, ựánh giá các ựiều kiện theo quy ựịnh cuadr từng loại tắn dụng bán lẻ

cụ thể

+ Phân tắch, ựánh giá về phương án/dự án sản xuất Ờ kinh doanh, dịch vụ, ựầu tư, ựời sống và khả năng trả nợ của khách hàng ựể xác ựịnh hạng mức, thời gian và ựiều kiện trả nợ cho phù hợp

+ Thực hiện thẩm ựịnh về tài sản bảo ựảm tiền vay (Nếu có)

+ đánh giá toàn diện rủi ro ựối với khách hàng cả về yếu tố chủ quan lẫn khách quan, rủi ro sản phẩm tắn dụng bán lẻ, Ầ từ ựó ựể xuất các biện pháp, ựiều kiện phòng ngừa của khách hàng và của ngân hàng nhằm mục ựắch giảm thiểu tối ựa rủi ro có thể xảy ra

- Ký kết các hợp ựồng và thực hiện các thủ tục liên quan

Trên cơ sở thẩm ựịnh các ựiều kiện vay vốn, ngân hàng sẽ thực hiện soạn thảo và tiến hành lý kết các hợp ựồng liên quan như Hợp ựồng tắn dụng, Hợp ựồng bảo ựảm tiền vay, Ầ

- Giải ngân

Sau khi hoàn tất các hợp ựồng và thủ tục liên quan ựến việc quản lý các giấy tờ

về tài sản bảo ựảm, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo kế hoạch sử dụng vốn mà ngân hàng và khách hàng ựã thoả thuận

- Kiểm tra ựánh giá khách hàng và khoản vay

Sau khi giải ngân vốn vay cho khách hàng ngân hàng vẫn phải tiếp tục kiểm tra

và ựánh giá khách hàng về mục ựắch sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện cam kết, thực trạng tài sản ựảm bảo, khả năng trả nợ của khách hàng, Ầ nằm mục ựắch phát hiện kịp thời những rủi ro tiềm ẩn, từ ựó có biện pháp xử lý thắch hợp

1.2.3 Lợi ắch của phát triển hoạt ựộng tắn dụng bán lẻ

1.2.3.1 đối với nền kinh tế:

- Góp phần thúc ựẩy sản xuất-kinh doanh, tiêu dùng cũng như góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước

- đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, ựồng thời giảm dần lưu lượng tiền mặt trong nền kinh tế

- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ các doanh nghiệp, cá nhân hoạt ựộng sản xuất-kinh doanh

Trang 30

1.2.3.2 ðối với ngân hàng:

- Gia tăng nguồn thu ñáng kể từ hoạt ñộng tín dụng bán lẻ và dịch vụ ñi kèm

- Tận dụng ñược nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng ñang lưu ký trên tài khoản thanh toán, ký quỹ

- Phân tán rủi ro theo ñối tượng khách hàng

1.2.3.3 ðối với khách hàng:

- Người sử dụng ñược ñáp ứng tốt nhất những nhu cầu của mình

- Việc phát triển các sản phẩm-dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện ñại giúp khách hàng giảm ñược các chi phí dịch vụ cũng như tiết kiệm thời gian khi thực hiện

giao dịch với ngân hàng

1.2.4 Rủi ro trong phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ

1.2.4.1 Rủi ro môi trường

Môi trường kinh doanh là yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng nói chung mà ñặt biệt là trong hoạt ñộng tín dụng Trong giai ñoạn hiện nay, khi kinh tế Việt Nam trong giai ñoạn hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, do vậy môi trường hoạt ñộng về tài chính ngày càng thông thoáng, các quy ñịnh, chính sách của NHNN dần ñược ñiều chỉnh, thay ñổi và bổ sung cho phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như trong các chuẩn mực quốc tế, kéo theo các rủi ro môi trường ngày càng gia tăng, ảnh hưởng không nhỏ ñến các hoạt ñộng của các NHTM ðiển hình trong rủi ro môi trường là việc NHNN quy ñịnh trần lãi suất ñã làm ngăn cản sự phát triển của hoạt ñộng tín dụng bán lẻ vốn ñang sôi ñộng của các NHTM tại Việt Nam

1.2.4.2 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro khi các khoản cho vay không ñược hoàn trả kịp thời như

ñã cam kết hay không ñược trả ñủ cả gốc và lãi phát sinh khi ñến hạn Rủi ro tín dụng thường xuyên xảy ra ñối với các ngân hàng khi mà công tác tín dụng ñã và ñang chiếm

vị trí quang trọng trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên, về những rủi

ro trong tín dụng bán lẻ ñược xác ñịnh là tương ñối ít hơn so với các hình thức cấp tín dụng ñối với ñối tượng khách hàng là doanh nghiệp Rủi ro tín dụng tín dụng bán lẻ thường xảy ra do các nguyên nhân chủ yếu như sau:

- Do chủ quan của Ngân hàng: là những rủi ro phát sinh trong quá trình thẩm

ñịnh ñến phê duyệt khoản vay với nhiều nguyên nhân như trình ñộ của cán bộ tín dụng yếu kém dẫn ñến thẩm ñịnh, ñánh giá sai lệch về tư cách cũng như về năng lực của

Trang 31

khách hàng, xây dựng phương án trả nợ không phù hợp với khả năng của khách hàng, thẩm ñịnh tài sản ñảm bảo không chính xác, không thực hiện ñầy ñủ công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, …

- Do chủ quan của khách hàng: là những rủi ro do khách hàng cố tình vi phạm

những quy ñịnh về ñiều kiện vay vốn của ngân hàng như sử dụng vốn sai mục ñích, khách hàng cố tình thực hiện các thủ ñoạn lừa ñảo ñể chiếm dụng vốn của ngân hàng,

- Do nguyên nhân khách quan: ngoài những nguyên nhân chủ quan dẫn ñến rủi ro

tín dụng thì nguyên nhân khách quan cũng không kém phần quan trọng như xu hướng tiêu dùng, tình hình thị trường bất ñộng sản biến ñộng hoặc ñóng băng,

1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM

1.3.1 Hệ thống Ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Hệ thống NHTM Việt Nam ñược hình thành từ năm 1951 với sự ra ñời của NHNN Việt Nam, hoạt ñộng với mô hình một cấp Cho ñến nay, hệ thống NHTM Việt Nam ñã và ñang phát triển ngày càng lớn mạnh và là một bộ phận tất yếu trong nền kinh tế – xã hội và ñã dần chuyển sang hoạt ñộng ña năng trên nhiều lĩnh vực bao gồm các loại hình sau:

1.3.1.1 NHTM Quốc doanh (State-owned commercial bank)

NHTM Quốc doanh là các NHTM ñược thành lập bằng 100% vốn Ngân sách Nhà Nước gồm:

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

- Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

- Ngân hàng Phát triển Nhà ðồng bằng Sông Cửu Long (MHB)

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)

- Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP)

Riêng Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

là hai ngân hàng ñặc biệt của Chính phủ, hoạt ñộng không vì mục ñích lợi nhuận

1.3.1.2 NHTM Cổ phần (Joint-stock commercial bank)

NHTM cổ phần là loại hình NHTM ñược thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong ñó có doanh nghiệp Nhà nước, TCTD, tổ chức khác và các cá nhân cùng góp vốn theo quy ñịnh của NHNN ðây là loại hình NHTM hiện ñang ñược ñánh giá

Trang 32

là năng ựộng tại Việt Nam về mọi mặt cùng tốc ựộ phát triển cục kỳ nhanh với số lượng hơn 40 ngân hàng và chủ yếu tập trung ở ựịa bàn Hà Nội và TP Hồ Chắ Minh Một số NHTM cổ phần ựiển hình cụ thể như: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank) Ờ đây là hai ngân hàng quốc doanh vừa thực hiện thành công việc cổ phần hoá chuyển ựổ thành NHTM

cổ phần, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tắn (Sacombank), Ngân hàng đông Á, Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Kỹ Thương, Ngân hàng Bảo Việt, Ngân hàng Kiên Long, Ầ

1.3.1.3 NHTM Liên doanh ((Joint-stock commercial bank)

NHTM Liên doanh là NHTM ựược thành lập bằng sự góp vốn của một bên Việt Nam và bên nước ngoài theo hợp ựồng liên doanh NHTM liên doanh là một pháp nhân Việt Nam có trụ sở chắnh ựặt tại Việt Nam Việt Nam hiện có 5 Ngân hàng Liên doanh gồm:

- Vinasiam Bank (Liên doanh giữa Agribank và Siam Bank của Thái Lan)

- Indovina Bank (Liên doanh giữa Vietinbank và Suma Bank cỉa đài Loan)

- Shinhanvina Bank(liên doanh giữa Vietcombank và Shinhan Bank của Hàn Quốc)

- VID Public Bank (Liên doanh giữa BIDV và Public Bank của Malaysia)

- Vina Russia Bank (Liên doanh giữa BIDV và Ngân hàng Ngoại Thương của Nga)

1.3.1.4 Chi nhánh Ngân hàng Nước ngoài (Foreigh Bank branches)

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài là ựơn vị trực thuộc của ngân hàng nước ngoài, ựược thành lập theo pháp luật nước ngoài ựược phép mở chi nhánh tại Việt Nam và hoạt ựộng tại Việt Nam đây là loại hình NHTM ngày càng xuất hiện nhiều khi Việt Nam ựổi mới và hội nhập kinh tế với ANZ, HSBC, Citi Bank, ABN-AMBRO, Calyon, Standard Chartered Bank, Bangkok Bank, Deustch Bank, UOB, Ầ

1.3.1.5 NHTM 100% vốn nước ngoài (Foreigh Bank)

đây là loại hình NHTM ựược phép thành lập từ quá trình hội nhập và cũng cam kết mở của trong dịch vụ Ngân hàng của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, gồm:

- Ngân hàng TNHH Một thành viên ANZ Việt Nam

- Ngân hàng TNHH Một thành viên Hong Leong Việt Nam

- Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Việt Nam

- Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC Việt Nam

- Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam

Trang 33

1.3.2 Xu hướng phát triển hoạt ựộng tắn dụng bán lẻ của NHTM Việt Nam

Tắn dụng bán lẻ, một khái niệm tuy còn khá mới mẻ với thị trường Việt Nam nhưng ựã và ựang ngày càng nhanh chóng thu hút sự quan tâm của khách hàng đây cũng là lĩnh vực có tiềm năng phát triển rất lớn do vi mô thị trường Việt Nam với tổng dân số trên 86 triệu người gồm ựa phần ở ựộ tuổi trẻ, có thu nhập, phong cách sống hiện ựại và nhu cầu mua sắm lớn

Trong thời gian qua, xu hường tiêu dùng trước trả sau tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh, đà Năng, Ầ Chắnh vì thế sản phẩm bán

lẻ của các ngân hàng ựược triển khai trong thời gian gần ựây dù còn rất mới mẻ nhưng ựều ựược các khách hàng rất quan tâm và thu ựược không ắt thành công đây cũng chắnh là cơ sở ựể các NHTM tự tin ựẩy mạnh mảng kinh doanh tắn dụng bán lẻ này điều này tất yếu sẽ dẫn ựến sự cạnh tranh trong lĩnh vực này giữa các ngân hàng cũng ngày càng gay gắt, nhưng trái lại khách hàng sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với chất lượng phục vụ tốt nhất

Về thực trạng, hoạt ựộng tắn dụng bán lẻ tại Việt Nam ựã ựược các NHTM khởi ựộng từ hơn 10 năm nay nhưng hoạt ựộng chỉ thực sự sôi ựộng trong khoản vài năm trở lại ựây Bên cạnh ựó trong lĩnh vực tắn dụng nói chung và trong lĩnh vực tắn dụng bàn lẻ nó riêng hiện nay thì các NHTM cổ phần tỏ ra năng ựộng và ưu thế hơn so vói các NHTM quốc doanh trong việc tiếp cận tắn dụng bán lẻ ựến khách hàng vời mô hình hoạt ựộng gọn nhẹ, ựội ngủ nhân viên tre, năng ựộng, nhạy bén, loại hình sản phẩm vô cùng ựa dạng và thường xuyên thay ựổi ựể ựáp ứng nhu cầu khách hàng điển hình như Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (Techcombank) thường xuyên tung

ra thị trường các sản phẩm tắn dụng bán lẻ với tên gọi ấn tượng nhằm ựánh vào thị hiếu của khách hàng với chương trình cho vay ỘOto xịnỢ, Ộnhà mớiỢ, Ộgia ựình trẻỢ, Ộmua trả góp với TechcombankỢ, Ầ đối với Ngân hàng TMCP đông Nam Á (SeABank) lại tạo dụng sự cạnh tranh với thời hạn cho vay dài, mức hỗ trợ cao và lãi suất linh hoạt,

ưu ựãi trong mua sắm tiêu dùng (SeABuy), vay vốn mua oto (SeACar), vay mua - sửa chữa nhà ở (SeAHome), Ầ Với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) thì năng ựộng hơn trong tiếp cận ựối tượng khách hàng cá nhân với việc gắn kết với các siêu thị ựiện máy, các trung tâm mua sắm ựể ựẩy mạnh cho việc tiêu dùng Còn Ngân hàng TMCP đông

Á thì thành công với sản phẩm Ộvay 24 phútỢ áp dụng riêng cho loại hình tắn dụng bán

lẻ với mức vay linh hoạt từ 500.000 ựồng ựến 50.000.000 ựồng, phù hợp với các ựối tượng khách hàng bán lẻ Sản phẩm này cũng ựã chở thành một trong những sản phẩm

Trang 34

chủ lực của ngân hàng trong một thời gian dài

Về phía các Ngân hàng nước ngoài, với thế mạnh bán lẻ vốn có từ ngân hàng mẹ

ở nước ngoài ñang kỳ vọng sẽ thâu tóm ñược khối lượng khách hàng bán lẻ, chủ yếu cho vay tiêu dùng trong các ñô thị lớn Gần ñây hàng loạt các ngân hàng nước ngoại

có mặt tại thị trường Việt Nam như: ANZ, HSBC, CitiBank, … ñã ñưa ra nhiều tiện ích ñối với lĩnh vực tín dụng bán lẻ hấp dẫn với lãi suất thấp, linh ñộng, sandr phẩm ña dạng phù hợp với từng ñối tượng khách hàng, thương hiệu nổi tiếng, phong cách phục

vụ chuyên nghiệp, ñặc biệt là triển khai rộng rãi và ñại chúng hình thức cho vay tín chấp – Hình thức mà các NHTM cổ phần còn khá e dè và cẩn trọng

Trong khi các NHTM cổ thần ñua nhau ñặt dấu ấn của thương hiệu ngân hàng mình vào thị trường tín dụng bán lẻ, các ngân hàng nước ngoài thì tận dụng thể mạnh trong bán lẻ ñể chiếm lĩnh thị trường qua việc chuyển khai các sản phẩm tín dụng bán

lẻ ña dạng, nhiều tiện ích thì các ngân hàng Quốc doanh tuy có lợi thế hơn về mạng lưới hoạt ñộng rộng lớn nhưng lại tỏ ra thụ ñộng hơn Mặc dù trong thời gian qua, các NHTM quốc doanh cũng ñã triển khai ñầy ñủ sản phẩm tín dụng bán lẻ nhưng chỉ mới dụng lại ở tính hình thức mà chưa tạo ñược sự ñột phá vời thị trường, mà thay vào ñó các NHTM quốc doanh vẫn còn quá tập chung vào ñối tượng là các khách hàng lớn nên chưa thật sự chú ý ñến thị trường bán lẻ còn rất nhiều tiềm năng Tuy nhiên, với xu hướng phát triển hiện nay cho thấy các ngân hàng nào nắm bắt ñược cơ hội mở rộng thị trường bán lẻ thì mới có thể trở thành một ngân hàng lớn mạnh trong tương lai

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG BÁN

LẺ TẠI NHTM

1.4.1 Phân tích môi trường:

Môi trường hoạt ñộng tín dụng bán lẻ là tập hợp tất cả các yếu tố, các lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực ñến hoạt ñộng tín dụng bán lẻ Nói cách khác, môi trường hoạt ñộng của tín dụng bán lẻ gồm: môi trường vi mô và môi trường vĩ mô

1.4.2 Phân ñoạn thị trường:

Phân ñoạn thị trường là việc chia thị trường không ñồng nhất thành những thị trường ñồng nhất sao cho nhóm khách hàng mục tiêu có những dịch vụ phù hợp nhất với nhu cầu cũng như mong muốn của họ và nhà cung cấp cần có các chính sách ứng với từng ñoạn thị trường khác nhau ñó

Trang 35

1.4.3 ðịnh vị và phân biệt hóa dịch vụ:

ðịnh vị bao gồm từ một ñến hai, có thể là ba lợi ích mà khách hàng muốn nhận ñược từ sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và là lợi ích mà doanh nghiệp có thể cung cấp ở mức ñộ tốt hơn ñối thủ cạnh tranh

1.4.4 Thực hiện Marketing-mix trong hoạt ñộng tín dụng bán lẻ:

Có rất nhiều mô hình Marketing hỗn hợp hay còn gọi là Marketing-mix như mô hình của Borden, Frey, Howard, Trong ñó, mô hình Marketing-mix 4P của McCarthy

là mô hình tồn tại lâu và phổ biến nhất Mô hình 4P gồm P1: Sản phẩm (product), P2: Giá cả (price), P3: Phân phối (place), P4: Chiêu thị (Promotion)

Tuy nhiên thực tế cho thấy ứng dụng 4P cho Marketing dịch vụ sẽ bị hạn chế bởi tính ña dạng năng ñộng của nền kinh tế dịch vụ ñòi hỏi phải quan tâm nhiều hơn ñến các yếu tố cảm tính của khách hàng ñể nâng cao chất lượng dịch vụ Vì vậy, Marketing–mix dịch vụ ngoài 4P truyền thống cần bổ sung thêm 3 nhân tố nữa là P5: Con người (People), P6: Quá trình dịch vụ (Process of services) và P7: Dịch vụ khách hàng (Provision of customer services)

Thực hiện Marketing mix trong hoạt ñộng tín dụng cũng tập trung vào 7 chính sách (hay còn gọi là 7P) như sau:

1.4.4.1 Sản phẩm – dịch vụ (Product): theo truyền thống, sản phẩm ngân hàng ñược

chia làm 3 cấp ñộ: sản phẩm cơ bản, sản phẩm thực và sản phẩm gia tăng Tuy nhiên, P.Kotler lại cho rằng ngoài 3 cấp ñộ nói trên có thể bổ sung thêm 2 cấp ñộ nữa là: sản phẩm kỳ vọng và sản phẩm tiềm năng

Với ñặc trưng cơ bản là sản phẩm – dịch vụ, chính sách sản phẩm ngân hàng có thể xác ñịnh nội dung sau:

- Quyết ñịnh về sản phẩm - dịch vụ cung ứng cho thị trương

- Quyết ñịnh phát triển sản phẩm – dịch vụ mới

- Quyết ñịnh ña dạng hóa sản phẩm – dịch vụ

1.4.4.2 Giá, phí sản phẩm-dịch vụ (Price): Chiến lược giá cả thể hiện quan ñiểm cho

rằng giá của sản phẩm cần ñược nhìn nhận như là chi phí mà người mua sẽ bỏ ra Chi phí này phải tương xưng với lợi ích mà sản phẩm ñem lại cho người mua

1.4.4.3 Phân phối (Place): ðể thực hiện tốt chính sách phân phối, các ngân hàng

thường căn cứ vào dịch vụ cụ thể của mình cung ứng ñể giải quyết các vấn ñề:

- Lựa chọn kiểu kênh phân phối thích hợp

Trang 36

- Số lượng trung gian và tổ chức trung gian

- điều kiện hạ tầng

- Sự phân bổ các chức năng giá trị gia tăng

- Quyết ựịnh về liên kết giữa các thành viên

- Hình thành hệ thống kênh cho các dịch vụ của ngân hàng

- Ứng dụng kỹ thuật hiện ựại hỗ trợ kênh

1.4.4.4 Quảng bá, xúc tiến bán hàng (Promotion)

Thực hiện chắnh sách quảng bá, xúc tiến Trước tiên các ngân hàng phải xây dụng cho mình một hệ thống nhận diện thương hiệu riêng, ựó là: logo, slogan, màu sắc,Ầ của ngân hàng và mỗi sản phẩm Ờ dịch vụ ngân hàng ựều ngầm thể hiện nét ựặc trưng thương hiệu của ngân hàng

1.4.4.5 Nguồn nhân lực (Personality): đối với nhà hoạch ựịnh chắnh sách, ựội ngũ

nhân viên ngân hàng là một tài sản vô giá mà không thể ngày một ngày hai mà có ựược Muốn có ựội ngũ nhân viên ngân hàng tốt, thì thông thường ngân hàng phải thực hiện các bước là:

- Tìm kiếm và tuyển chọn người tốt

- đào tạo và ựào tạo lại

- Lưu giữ và phát triển nhân viên giỏi

1.4.4.6 Môi trường vật chất (Physical Ecidence)

Môi trường vật chất là toàn bộ thiết kế vật chất của ngân hàng phục vụ cho quá trình kinh doanh Thiết kế môi trường vật chất phải thỏa mãn yêu cầu của hoạt ựộng ựiều hành và hoạt ựộng marketing tức là phải tác ựộng ựến tâm lý môi trường dịch vụ ựối với việc cung ứng và tiêu dùng dịch vụ

1.4.4.7 Quá trình tương tác dịch vụ (Process):

Quá trình tương tác dịch vụ ngân hàng bao gồm tập hợp các hệ thống hoạt ựộng với những tác ựộng tương hỗ, tuyến tắnh giữa các yếu tố, giữa các khâu, các bước của hệ thống Ở ựó một sản phẩm-dịch vụ ngân hàng cụ thể hoặc tổng thể ựược tạo ra và chuyển tới khách hàng

Thiết kế quá trình tương tác dịch vụ phải dựa trên môi trường vật chất và thiết kể tập hợp quá trình tác ựộng tương hỗ, ựó là thiết lập, hoàn thiện và triển khai một tập hợp hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ, hệ thống cấu trúc của quá trình dịch vụ

Trang 37

Kết luận chương 1

Qua những lý luận cơ bản về hoạt ñộng kinh doanh của NHTM cũng như ñịnh hình về các sản phẩm – dịch vụ và kiến thức cơ bản trong hoạt ñộng tín dụng bán lẻ nói riêng bên cạnh những nhận ñịnh về xu hướng phát triển của hoạt ñộng tín dụng bán

lẻ tại Việt Nam ñã giúp ta có ñược cái nhìn thật khái quát về cơ sở lý luận trong hoạt ñộng kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam nói chung và hoạt ñộng tín dụng bán lẻ nói riêng hiện ñang ñược các NHTM ñẩy mạnh phát triển trên thị trường

Trên cơ cở nắm vững cơ sở lý luận ñồng thời nắm bắt ñược xu hướng phát triển chung của thị trường sẽ giúp cho các ngân hàng có ñiều kiện ñể nghiên cứu sâu hơn về môi trường hoạt ñộng cảu bản thân, từ ñó tạo nền tảng vững chắc ñể có thể xây dựng những ñường lối cũng như những giải pháp thật sự khả thi trong công tác ñẩy mạnh phát triển hoạt ñộng tín dụng bán lẻ của ngân hàng

Cơ sở lý luận ñược trình bày ở chương 1 là nền tảng cho việc ñánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ở chương 2, cũng như cơ sở ñề ra các giải pháp ở chương 3 của nội dung luận văn

Trang 38

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH KIÊN GIANG

2.1.1 Khái quát về tỉnh Kiên Giang

Hình 2.1: Bản ựồ hành chắnh tỉnh Kiên Giang

Kiên Giang là tỉnh nằm ở phắa Tây Nam của tổ quốc, thuộc vùng đồng Bằng Sông Cửu Long có ựường biên giới chung với Vương Quốc Campuchia dài 56 km, ựường bờ biển dài trên 200 km Phắa đông và đông Nam giáp Cần Thơ và An Giang, phắa Nam giáp Cà Mau và Bạc Liêu; phắa Tây giáp Vịnh Thái Lan, diện tắch tự nhiên của tỉnh Kiên Giang là 6.348,53 km2, trong ựó có đảo Phú Quốc rộng 589,19 km2 Kiên Giang có 15 ựơn vị hành chắnh với 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện gồm:

Trang 39

Thành phố Rạch Giá, Thị xã Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Hòn đất, huyện Tân Hiệp, huyện Châu Thành, huyện Giồng Riềng, huyện Gò Quao, huyện An Biên, huyện Vĩnh Thuận, huyện An Minh, huyện Kiên Hải, huyện Phú Quốc, huyện U Minh Thượng

và huyện Giang Thành (Nguồn: Niên giáp thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2013)

Nằm trong vùng Vịnh Thái Lan, gần với các nước đông Nam Á như Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Kiên Giang có nhiều ựiều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực, ựồng thời ựóng vai trò cầu nối các tỉnh miền Tây Nam Bộ với bên ngoài

Kiên Giang vừa có vùng ựồng bằng lại vừa có vùng ựồi núi và biển Ở phần ựất liền, ựịa hình tương ựối bằng phẳng, thấp dần từ đông Bắc xuống Tây Nam Vùng hải ựảo Phú Quốc và Kiên Hải có nhiều núi ựá, ựịa hình khá phức tạp Vùng ựồng bằng có

ựộ cao từ 0,2 Ờ 1,2 m cùng với chế ựộ thuỷ triều biển tây chi phối rất lớn khả năng tiêu thoát úng về mùa mưa ựồng thời lại bị ảnh hưởng lớn của nước mặn, nhất là vào các tháng cuối mùa khô, gây trở ngại cho sản xuất và ựời sống

Nằm trong vùng đồng bằng Sông Cửu Long như là một Việt Nam thu nhỏ, ựược thiên nhiên ưu ựãi, phú cho Kiên Giang ựủ cả: sông nước, núi rừng, ựồng bằng và biển

cả Thời tiết khắ hậu của Kiên Giang có những thuận lợi cơ bản: ắt thiên tai, không có bão ựổ bộ trực tiếp, không có rét (nhiệt ựộ trung bình từ 27-27.50C), ánh sáng và nhiệt lượng dồi dào rất thuận lợi cho cây trồng và vật nuôi sinh trưởng đồng thời vị trắ ựịa

lý của tỉnh cũng rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế mở cửa, hướng ngoại do có cảng biển, sân bay và có khoảng cách tới các nước ASEAN tương ựối ngắn

Dân số: với số dân là 1.721.763 người, Kiên Giang ựược xem là tỉnh có mật dộ

dân cư ựông ựúc so với các tỉnh khác trong khu vực đBSCL, mật ựộ dân số là 271 người/km2 Trong ựó, khu vực nông thôn chiếm 73% dân số của tỉnh, thành thị là 27%; Dân tộc chủ yếu là: dân tộc Kinh, Khơme và Hoa; số người trong ựộ tuổi lao ựộng là 959.419 người, trong ựó số lao ựộng làm việc trong cơ quan nhà nước chiếm 52,7% (kết quả ựiều tra tắnh ựến ngày 31/12/2012)

Tài nguyên ựất: tổng diện tắch ựất tự nhiên của Kiên Giang ựến thời ựiểm ngày

01/01/2011 là 634.853 ha trong ựó nhóm ựất nông nghiệp 576.452 ha chiếm 90,8% ựất

tự nhiên (riêng ựất lúa 377.367 ha chiếm 65,5% ựất nông nghiệp); nhóm ựất phi nông nghiệp 52.990 ha chiếm 8,3% diện tắch tự nhiên; nhóm ựất chưa sử dụng 5.411 ha, chiếm 0,9% diện tắch tự nhiên Bên cạnh ựó, ựất có mặt nước ven biển qua quan sát là

Trang 40

14.534 ha Nhìn chung, ñất ñai ở Kiên Giang phù hợp cho việc phát triển nông,lâm nghiệp và nuôi trồng thủy, hải sản

Tài nguyên biển: Kiên Giang có 200 km bờ biển với ngư trường khai thác thủy

sản rộng 63.290 km2 Biển Kiên Giang có 143 hòn ñảo và nhiều cửa sông kênh rạch

ñổ ra biển, tạo nguồn thức ăn phong phú cung cấp cho các loài hải sản cư trú và sinh sản Theo ñiều tra của Viện Nghiên Cứu Biển Việt Nam, vùng biển ở ñây có trữ lượng

cá tôm khoảng 500.000 tấn, trong ñó vùng ven bờ có ñộ sâu 20-50 m có trữ lượng chiếm 56% và trữ lượng cá tôm ở phần nổi chiếm 51,5%, khả năng khai thác cho phép bằng 44% trữ lượng, tức là hàng năm có thể khai thác trên 200.000 tấn

Tài nguyên khoáng sản: có thể nói Kiên Giang là tỉnh có nguồn khoáng sản dồi

dào bậc nhất ở vùng ðBSCL Qua thăm dò, ñiều tra ñịa chất tuy chưa ñầy ñủ nhưng ñã xác ñịnh ñược 152 ñiểm quặng và mỏ với 23 khoáng sản và trữ lượng ñá vôi trên ñịa bàn tỉnh khoảng hơn 440 triệu tấn, ñảm bảo ñủ nguyên liệu cho các nhà máy xi măng với công suất 3 triệu tấn/năm trong thời gian khoảng 50 năm

Tiềm năng du lịch: Kiên Giang có nhiều thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng

như là Hòn Chông, Hòn Trẹm, Hòn Phụ Tử, Khu du lịch Mũi Nai, Núi Mo So, Rừng U Minh, ðảo Phú Quốc… ñể khai thác có hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch, Kiên Giang ñã xây dựng 4 vùng trọng ñiểm như: Phú Quốc, Vùng Hà Tiên-Kiên Lương, Thành phố Rạch Giá và Vùng Phụ Cận, Vùng U Minh Thượng

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Kiên Giang

Nền kinh tế Kiên Giang ñang trên ñà phát triển tốt, nhất là qua 5 năm thực hiện

kế hoạch kinh tế-xã hội 2006–2010, ðảng bộ và quân dân trong tỉnh ñã có nhiều cố gắng, nỗ lực phấn ñấu ñể ñạt ñược những thành tích quan trọng như: nền kinh tế vẫn duy trì ñược khả năng tăng trưởng cao, năm 2008 ñạt 12,6%, ước bình quân 5 năm ñạt 11,6%, tăng hơn giai ñọan trước 0,5%; quy mô tổng sản phẩm nền kinh tế của tỉnh năm 2008 ñạt 15.185,5 tỷ ñồng, ước năm 2010 ñạt 18.722 tỷ ñồng (gấp 1,7 lần năm 2005), GDP bình quân ñầu người năm 2008 ñạt 802 USD (giá 94), ước năm 2010 ñạt

964 USD (gấp 1,6 lần với năm 2005); cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ: năm 2008, tỷ trọng của ngành công nghiệp-xây dựng chiếm 22,87%, ước năm 2010 chiếm 25,9% (tăng 5,4% so với năm 2005); dịch vụ

chiếm 29,96%, ước năm 2010 chiếm 32,7%, (tăng 4,73% so với năm 2005) (Nguồn: Website: www.vietrade.gov.vn)

Ngày đăng: 23/11/2015, 18:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn ðăng Dờn (2003), Tiền tệ ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn ðăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
2. TS. Nguyễn ðăng Dờn (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản ðại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn ðăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản ðại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
3. PGS.TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Xuân Lãn, Ths. ðinh Thị Lệ Trâm, Ths. Phạm Ngọc Ái (2011), Quản trị Marketing ủịnh hướng giỏ trị, Nhà xuất bản Tài chớnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing ủịnh hướng giỏ trị
Tác giả: PGS.TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Xuân Lãn, Ths. ðinh Thị Lệ Trâm, Ths. Phạm Ngọc Ái
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chớnh
Năm: 2011
4. Lê Văn Ánh (2013), Marketing dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kon Tum, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kon Tum
Tác giả: Lê Văn Ánh
Năm: 2013
5. Triều Mạnh ðức (2008), Giải phỏp phỏt triển hoạt ủộng tớn dụng bỏn lẻ tại Ngõn hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh 6, Luận văn Thạc sỹ, Trường ðại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển hoạt ủộng tớn dụng bỏn lẻ tại Ngõn hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
Tác giả: Triều Mạnh ðức
Năm: 2008
6. Vương Hồng Hà (2013), Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Giang”, Luận văn thạc sĩ, ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Vương Hồng Hà
Năm: 2013
7. Trương Quốc Hảo (2011), Nâng cao chất lượng tín dụng Nông Nghiệp tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá, Luận văn thạc sĩ, Trường ðại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng Nông Nghiệp tại Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Rạch Giá
Tác giả: Trương Quốc Hảo
Năm: 2011
8. Lê đình Khanh (2000), Kỹ thuật cho vay tiêu dùng và kinh tế gia ựình, Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật cho vay tiêu dùng và kinh tế gia ựình
Tác giả: Lê đình Khanh
Năm: 2000
10. Ngân hàng TMCP Kiên Long (2013), các Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Kiờn Long từ năm 2011 ủến 2013.11. Bộ Luật Dân Sự 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Kiờn Long
Tác giả: Ngân hàng TMCP Kiên Long
Năm: 2013
12. Thủ tướng Chính phủ (2010), Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ủoạn 2010 – 2020, Quyết ủịnh số 800/Qð-TTg ngày 04 thỏng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ủoạn 2010 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
13. Quốc Hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Luật số 47/2010/QH12, ngày 16/6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1: Mụ tả bốn ủặc tớnh cơ bản của Dịch vụ - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
nh 1.1: Mụ tả bốn ủặc tớnh cơ bản của Dịch vụ (Trang 23)
Hỡnh 2.1: Bản ủồ hành chớnh tỉnh Kiờn Giang - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
nh 2.1: Bản ủồ hành chớnh tỉnh Kiờn Giang (Trang 38)
Bảng 2.1: Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn theo loại hỡnh TCTD qua cỏc năm 2011, 2012, 2013 - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
Bảng 2.1 Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn theo loại hỡnh TCTD qua cỏc năm 2011, 2012, 2013 (Trang 43)
Hình 2.2: Hệ thống Chi nhánh và Phòng Giao dịch của Ngân hàng TMCP Kiên Long - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
Hình 2.2 Hệ thống Chi nhánh và Phòng Giao dịch của Ngân hàng TMCP Kiên Long (Trang 52)
Hỡnh 2.3: Thị phần huy ủộng vốn của Ngõn hàng TMCP Kiờn Long-CN Rạch Giỏ - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
nh 2.3: Thị phần huy ủộng vốn của Ngõn hàng TMCP Kiờn Long-CN Rạch Giỏ (Trang 54)
Hỡnh 2.4: Hoạt ủộng tớn dụng của Chi nhỏnh Rạch Giỏ - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
nh 2.4: Hoạt ủộng tớn dụng của Chi nhỏnh Rạch Giỏ (Trang 58)
Hình 2.5: Tổng hợp thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Kienlongbank - CN Rạch - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
Hình 2.5 Tổng hợp thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Kienlongbank - CN Rạch (Trang 62)
Hỡnh 2.6: Phõn loại dư nợ cho vay theo ủối tượng vay vốn - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
nh 2.6: Phõn loại dư nợ cho vay theo ủối tượng vay vốn (Trang 76)
Bảng 2.9: Tổng hợp theo mục ủớch sử dụng vốn của Ngõn hàng TMCP Kiờn Long- - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
Bảng 2.9 Tổng hợp theo mục ủớch sử dụng vốn của Ngõn hàng TMCP Kiờn Long- (Trang 78)
Hỡnh 2.8: Phõn loại dư nợ cho vay theo mục ủớch sử dụng vốn - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
nh 2.8: Phõn loại dư nợ cho vay theo mục ủớch sử dụng vốn (Trang 79)
Hình 2.9: Phân loại dư nợ cho vay theo tính chất luân chuyển vốn - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
Hình 2.9 Phân loại dư nợ cho vay theo tính chất luân chuyển vốn (Trang 81)
Hỡnh 2.10: Phõn loại dư nợ cho vay theo hỡnh thức ủảm bảo nợ vay - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
nh 2.10: Phõn loại dư nợ cho vay theo hỡnh thức ủảm bảo nợ vay (Trang 82)
Hình 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của Kienlongbank-CN Rạch Giá qua các năm 2011-2013 - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
Hình 2.11 Tỷ lệ nợ xấu của Kienlongbank-CN Rạch Giá qua các năm 2011-2013 (Trang 85)
Bảng 2.16: Khảo sỏt lói suất cho vay của một số ngõn hàng trờn ủịa bàn tỉnh Kiờn Giang - Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP kiên long   chi nhánh rạch giá, tỉnh kiên giang
Bảng 2.16 Khảo sỏt lói suất cho vay của một số ngõn hàng trờn ủịa bàn tỉnh Kiờn Giang (Trang 96)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w