1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÔN THI CHỌN HSG GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY

16 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 217 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: SINH HỌC TẾ BÀOCâu 1. Lai 2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1 NST thường. Tại vùng sinh sản trong cơ quan sinh dục của cá thể đực có 4 tế bào A, B, C, D phân chia liên tiếp nhiều đợt để hình thành các tế bào sinh dục sơ khai, sau đó tất cả đều qua vùng sinh trưởng và tới vùng chín để hình thành giao tử. Số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A sinh ra bằng tích số của các tế bào sinh dục sơ khai do tế bào A và tế bào B sinh ra. Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào C sinh ra gấp đôi số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A. Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào D sinh ra đúng bằng số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ tế bào A. Tất cả các giao tử đều tham gia thụ tinh nhưng chỉ có 80% đạt kết quả. Tính ra mỗi kiểu tổ hợp giao tử đã thu được 6 hợp tử. Nếu thời gian phân chia tại vùng sinh sản của các tế bào A, B, C, D bằng nhau thì tốc độ phân chia của tế bào nào nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu lần? Câu 2. Tổng hàm lượng ADN của tế bào sinh tinh trùng và các tế bào sinh trứng ở ruồi giấm là 68pg (picrogam). Tổng hàm lượng ADN có trong tất cả các tinh trùng được tạo ra là nhiều hơn tổng hàm lượng ADN trong tất cả các tế bào trứng được tạo thành là 126pg. Biết tất cả các tinh trùng và trứng đều được thụ tinh, (hiệu nsuất 100%) hàm lượng ADN trong mỗi tế bào của ruồi giấm ở trạng thái chưa nhân đôi là 2pga. Xác định số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái ban đầu (các tế bào này đã sinh ra tế bào sinh dục con để từ đó sinh ra tinh trùng và trứng nói trên b. Nếu tất cả các hợp tử được hình thành trải quá quá trình nguyên phân liên tiếp như nhau và tổng hàm lượng ADN chứa trong tất cả các tế bào con được sinh ra sau những lần nguyên phân ấy là 256pg thì mỗi hợp tử đã nguyên phân liên tiếp mấy lần. Câu 3. Ba hợp tử của một loài, lúc chưa nhân đôi số lượng NST đơn trong mỗi tế bào bằng 20. Hợp tử 1 có số đợt nguyên phân bằng số lần nguyên phân của hợp tử 2. Hợp tử 2 có số đợt nguyên phân liên tiếp bằng 50% số đợt nguyên phân của hợp tử 3. Số lượng NST đơn lúc chưa nhân đôi trong tất cả các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 5480.a. Tính số đợt nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử ?b. Số lượng NST đơn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường tế bào đã cung cấp cho mỗi hợp tử để nguyên phân là bao nhiêu.

Trang 1

ĐỀ ÔN THI CHỌN HSG GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

CẦM TAY : SINH HỌC Lớp 12 Cấp THPT

PHẦN I: SINH HỌC TẾ BÀO

Câu 1 Lai 2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1 NST thường Tại vùng sinh sản trong cơ quan sinh

dục của cá thể đực có 4 tế bào A, B, C, D phân chia liên tiếp nhiều đợt để hình thành các tế bào sinh dục sơ khai, sau đó tất cả đều qua vùng sinh trưởng và tới vùng chín để hình thành giao tử Số giao tử có nguồn gốc

từ tế bào A sinh ra bằng tích số của các tế bào sinh dục sơ khai do tế bào A và tế bào B sinh ra Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào C sinh ra gấp đôi số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào D sinh ra đúng bằng số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ tế bào A Tất cả các giao tử đều tham gia thụ tinh nhưng chỉ có 80% đạt kết quả Tính ra mỗi kiểu tổ hợp giao tử đã thu được 6 hợp tử Nếu thời gian phân chia tại vùng sinh sản của các tế bào A, B, C, D bằng nhau thì tốc độ phân chia của

tế bào nào nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu lần?

Câu 2

Tổng hàm lượng ADN của tế bào sinh tinh trùng và các tế bào sinh trứng ở ruồi giấm là 68pg (picrogam) Tổng hàm lượng ADN có trong tất cả các tinh trùng được tạo ra là nhiều hơn tổng hàm lượng ADN trong tất cả các tế bào trứng được tạo thành là 126pg Biết tất cả các tinh trùng và trứng đều được thụ tinh, (hiệu nsuất 100%) hàm lượng ADN trong mỗi tế bào của ruồi giấm ở trạng thái chưa nhân đôi là 2pg

a Xác định số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái ban đầu (các tế bào này đã sinh ra tế bào sinh dục con để từ đó sinh ra tinh trùng và trứng nói trên

b Nếu tất cả các hợp tử được hình thành trải quá quá trình nguyên phân liên tiếp như nhau và tổng hàm lượng ADN chứa trong tất cả các tế bào con được sinh ra sau những lần nguyên phân ấy là 256pg thì mỗi hợp

tử đã nguyên phân liên tiếp mấy lần

Câu 3 Ba hợp tử của một loài, lúc chưa nhân đôi số lượng NST đơn trong mỗi tế bào bằng 20 Hợp tử 1 có số

đợt nguyên phân bằng

4

1

số lần nguyên phân của hợp tử 2 Hợp tử 2 có số đợt nguyên phân liên tiếp bằng 50% số đợt nguyên phân của hợp tử 3 Số lượng NST đơn lúc chưa nhân đôi trong tất cả các tế bào con sinh ra

từ 3 hợp tử bằng 5480

a Tính số đợt nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử ?

b Số lượng NST đơn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường tế bào đã cung cấp cho mỗi hợp tử để nguyên phân là bao nhiêu

Câu 4: Ở một cơ thể đực của 1 loài gia súc, theo dõi sự phân chia của 2 nhóm tế bào: Nhóm 1 gồm các tế bào

sinh dưỡng, nhóm 2 gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục Tổng số tế bào của 2 nhóm tế bào là 16.Cùng với sự giảm phân tạo tinh trùng của các tế bào sinh dục, các tế bào của nhóm 1 nguyên phân một số đợt bằng nhau Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 104 tế bào và môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 4560 nhiễm sắc thể đơn cho sự phân chia của 2 nhóm tế bào này

a Xác định bộ nhiễm sắc thể của loài?

b Ở kì sau trong lần nguyên phân cuối cùng của nhóm tế bào sinh dưỡng nói trên, môi trường nội bào cung cấp tương đương bao nhiêu nhiễm thể đơn?

B

à i 5: Ở gà, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 78 NST Có 2000 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp

một số đợt bằng nhau tạo ra các tế bào con, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 39780000 NST mới 1/4 số tế bào con sinh ra trở thành tế bào sinh tinh, giảm phân cho tinh trùng 1/100 số tinh trùng tạo thành được tham gia

Trang 2

vào quá trình thụ tinh Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%, của trứng là 25% Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra một hợp tử bình thường

a) Xác định số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số hợp tử được tạo thành

b) Tính số lượng tế bào sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh

Câu 6 Ở một loài, quan sát một tế bào sinh dục ở vùng sinh sản thấy có 80 cromatit khi NST đang co ngắn

cực đại Một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài, cùng nguyên phân liên tiếp một

số đợt, 384 tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh giao tử Sau giảm phân số NST đơn trong các giao tử đực nhiều hơn trong các giao tử cái là 2560 NST Để hoàn tất quá trình sinh giao tử của tế bào sinh dục sơ khai đực và tế bào sinh dục sơ khai cái thì mỗi tế bào sinh dục sơ khai phân bào mấy lần?

Câu 7: Có 100 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường

cung cấp 24800 nhiễm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 25600 nhiễm sắc thể đơn Hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% và tạo ra 1280 hợp tử Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân Hãy xác định:

a Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và tên của loài đó?

b Tế bào sinh dục sơ khai là đực hay cái? Giải thích?

Câu 8: Có 5 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung

cấp 1500 nhiểm sắc thể đơn Tất cả các tế bào con đều qua vùng sinh trưởng và đến vùng chín giảm phân tạo giao tử đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 1600 nhiễm sắc thể đơn Hiệu suất thụ tinh của các giao

tử này là 5% và tạo ra 16 hợp tử Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân

a Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài

b Giới tính của cá thể mang các tế bào sinh dục sơ khai nói trên?

PHẦN II: SINH HỌC VI SINH VẬT

Câu 1 : Một vi khuẩn hình que có khối lượng khoảng 5.10-13 gam Cứ 30 phút lại nhân đôi 1 lần Trong điều kiện nuôi cấy tối ưu thì cần bao nhiêu giờ để đạt tới khối lượng là 6.1027 gam?

Câu 2: Người ta nuôi cấy 2 chủng vi khuẩn vào hai môi trường dinh dưỡng thích hợp, mỗi môi trường 5ml.

Chủng thứ nhất có 106 tế bào, chủng thứ hai có 2.102 tế bào

a) Số lượng tế bào của mỗi chủng trong 1ml dung dịch tại thời điểm 0 giờ là bao nhiêu?

b) Sau 6 giờ nuôi cấy người ta đếm được ở chủng thứ nhất có 8.108 tế bào/ml, ở chủng thứ hai có 106 tế bào/ml Thời gian 1 thế hệ của mỗi chủng trên là bao nhiêu?

Câu 3 Hai tế bào A và B đều có hình khối lập phương Giả sử tế bào A có tỉ lệ S/V bằng 0,42 còn tế bào B

có tỉ lệ S/V bằng 3,4 Tế bào nào có kích thước lớn hơn? Tính diện tích bề mặt toàn phần và thể tích mỗi tế bào

Câu 4: Người ta cấy vào môi trường nuôi cấy 4.105 tế bào vi khuẩn phát triển không qua pha tiềm phát (lag) Sau 6 giờ số lượng tế bào đạt 3,68.107 Xác định thời gian thế hệ của vi khuẩn

Câu 5 Sự sinh trưởng của một chủng vi sinh vật thể hiện ở bảng sau :

Thời gian (phút) Số lần phân chia Số tế bào của quần thể

a Hãy cho biết thời gian thế hệ (g) của chủng vi sinh vật trên?

b Giả sử, cấy một lượng khoảng 100 tế bào vi sinh vật trên vào môi trường dinh dưỡng thích hợp

- Sau 3 giờ số lượng tế bào thu được là bao nhiêu?

Trang 3

- Muốn thu được 102400 tế bào thì cần phải nuôi trong thời gian bao lâu?

PHẦN III: SINH HỌC PHÂN TỬ : (ADN, ARN, PROTEIN ) Câu 1 Hai phân tử mARN được phiên mã từ 2 gen trong một vi khuẩn (Vi khuẩn A) Phân tử mARN thứ nhất

có U = 2G và A - X=300 ribônuclêôtit Phân tử mARN thứ hai có X = 40%, U=30% số ribônuclêôtit của phân

tử

Hai gen sao ra các phân tử mARN này đều dài 5100Ǻ Gen thứ nhất có hiệu số giữa G và một loại nuclêôtit khác là 10% số nuclêôtit của gen Tổng số nuclêôtit loại A của 2 gen là 1650

a Tính số lượng các nuclêôtit môi trường nội bào cần cung cấp để tạo nên các gen này trong các vi khuẩn mới được sinh ra Biết rằng vi khuẩn chứa gen này nguyên phân bình thường 2 lần liên tiếp

b Tính số lượng mỗi loại ribônuclêôtit trong mỗi phân tử mARN?

Câu 2 Một mARN được tổng hợp từ dung dịch có chứa 2 loại nucleotit trong đó có 80% ađênin (mA) và 20%

uraxin (mU) Nếu các bazơ nitơ được phân bố ngẫu nhiên, hãy xác định tỷ lệ phân bố các bộ ba trên mARN trên

Câu 3: Nguyên liệu để tổng hợp nên 1 chuỗi polipeptit gồm 2 nhóm axit amin Số loại axit amin của nhóm

thứ nhất nhiều hơn nhóm thứ 2 là 4 loại Tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptiti trên, người ta thấy

số phân tử tARN vận chuyển nhóm axit amin thứ nhất nhiều gấp 30 lần số loại axit amin của nhóm đó và số phân tử tARN vận chuyển nhóm axit amin thứ 2 nhiều gấp 15 lần số loại axit amin của nhóm đó Hiệu số giữa các phân tử tARN vận chuyển nhóm axit amin thứ nhất với phân tử tARN vận chuyển nhóm axit amin thứ 2 là 240

a Xác định số axit amin của môi truường nội bào cung cấp cho quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit trên là bao nhiêu?

b Số liên kết hoá trị giữa các đơn phân trong phân tử mARN được dịch mã thành chuỗi polipeptit trên là bao nhiêu?

Bài 4: Vùng mã hóa của một gen ở vi khuẩn có 2346 liên kết hiđrô Hiệu số giữa Ađênin với một loại

nuclêôtit khác bằng 20% tổng số nuclêôtit của gen đó Gen này tự nhân đôi 5 lần, mỗi gen tạo thành đều phiên mã 2 lần và mỗi phân tử mARN được tổng hợp đã cho 9 ribôxôm trượt qua không lặp lại để tổng hợp các phân tử prôtêin

a) Vùng mã hóa của gen có chiều dài bao nhiêu A0 ?

b) Xác định số axit amin cần cung cấp cho quá trình dịch mã nói trên

Bài 5: Gen A có 390 xitôzin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670 Gen này bị đột biến thay thế một cặp

nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen a Gen a ít hơn gen A một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen a là bao nhiêu?

Câu 6: Hai phân tử ADN I và II Phân tử ADN I có tổng số nucleotit loại A và X bằng 2/3 tổng số nucleotit

loại T và G của phân tử ADN II Phân tử ADN II có số nucleotit nhiều hơn ADN I là 900 nucleotit Tính tổng

số nucleotit của ADN I và ADN II?

Câu 7: Một gen có tổng số liên kết hidro và liên kết hóa trị của ADN là 5698, số liên kết hoá trị nhiều hơn liên

kết hidro của ADN là 1498 liên kết Tính :

a Số khối lượng của gen

b Số nu mỗi loại của gen

Câu 8Một mARN nhân tạo chứa : 80%A, 20%U Chuỗi polipeptit được tổng hợp từ mARN này chứa:

4izolơxin; 1 tizozin ,16 izolơxin; 1 phenylalanin.16 lizin ; 1 tizozin

(?) xác định bộ ba nào giải mã cho axitamin nào?

Trang 4

Phần IV Các Quy luật di truyền

Câu 1 Cho 2.000 tế bào sinh hạt phấn, kiểu gen

aB

Ab Quá trình giảm phân của các tế bào sinh hạt phấn này đã

có 400 tế bào xảy ra hoán vị gen

a Tính số giao tử mỗi loại được sinh ra từ số tế bào trên ?

b Tính tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa các gen trên NST bằng bao nhiêu?

c Nếu tần số hoán vị gen của loài là 15% sẽ có bao nhiêu tế bào xảy ra hoán vị gen?

Câu 2 Tần số xuất hiện đột biến a- (mất khả năng tổng hợp chất a) là 2 × 10-6 cho một thế hệ và tần số đột biến b- là 8 × 10-5 Nếu thể đột biến mang đồng thời hai đột biến a-b- thì nó sẽ xuất hiện với tần số bao nhiêu

Câu 3: Tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có ( 2n = 8) có khoảng 2,83 x108 cặp nuclêotit Nếu chiều dài trung bình của nhiễm sắc thể ruồi giấm ở kì giữa dài khoảng 2 micromet, thì nó cuộn chặt lại và làm ngắn đi bao nhiêu lần so với chiều dài kéo thẳng của phân tử AND?

Câu 4: Một loài thực vật , gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp, gen B quy định thân màu xanh,

gen b quy định thân cây màu đỏ Kết quả theo dõi 4 thí nghiệm có 4 kiểu hình khác nhau trong đó cây thấp, thân đỏ chiếm 4% tổng số cây thu được của thí nghiệm Hãy cho biết:

a Tỉ lệ của cây cao thân xanh đồng hợp về các gen trội thuần chủng là bao nhiêu?

b Tỉ lệ của cây cao, thân xanh dị hợp về các cặp gen là bao nhiêu?

Câu 5:Theo dõi sự phân li tính trạng ở một cây ăn quả có kiểu gen dị hợp tử 2 cặp alen, các alen có mối quan

hệ trội lặn hoàn toàn Không cần lập bảng , hãy xác định tỉ lệ mỗi kiểu hình ở đời con (F) khi cho

cây có kiểu gen trên tự thụ phấn.Cho biết hoán vị gen xảy ra với tần số f = 20%

Câu 6 : Nghiên cứu ở 1 loài thực vật giao phấn, người ta thu được kết quả sau:

0,48 cao đỏ; 0,16 cao trắng; 0,27 thấp đỏ; 0,09 thấp trắng

a Giải thích kết quả trên? Biết rằng cao trội so với thấp, đỏ trội so với trắng và các tính trạng phân li độc lập

b Xác định tỉ lệ cây cao đỏ và cây thấp đỏ không thuần chủng?

Câu 7 : Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau:

0,25AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1

a Xác định tần số alen A, a sau khi có đột biến A -> a = 10-4

b Nhận xét về sự biến thiên tần số alen

Câu 8: Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1 toàn hoa đỏ Cho F1 tiếp

tục giao phấn với nhau được F2 có 176 cây hoa đỏ; 128 cây hoa trắng

a Hãy dùng tiêu chuẩn λ2 ( khi bình phương )để kiểm định sự phù hợp hay không giữa số liệu thực tế với

số liệu lí thuyết

b Tính xác suất để ở F2 xuất hiện 3 cây trên cùng một lô đất có thể gặp ít nhất 1 cây hoa đỏ?

Cho biết : với (n-1) = 1; ά = 0,05 thì λ2 = 3,84

Câu 9: Cho lai 2 cơ thể thực vật cùng loài khác nhau về 3 cặp tính trạng tương phản thuần chủng F1 thu

được 100% cây cao, quả đỏ, hạt tròn Sau đó cho cây F1 lai với cây khác cùng loài thu được thế hệ lai gồm:

802 cây cao, vàng, dài 199 cây cao, vàng ,tròn

798 cây thấp, đỏ, tròn 201 cây thấp, đỏ, dài

Biết rằng mỗi tính trạng trên đều do 1 gen quy định

a Hãy xác định quy luật di truyền chi phối đồng thời 3 tính trạng trên?

Viết các kiểu gen có thể có của P và F1( không cần viết sơ đồ lai]

Trang 5

-KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM 2009

HDC MÔN SINH HỌC

Câu 1:

Trang 6

- Gọi x là số tế bào sinh dưỡng ban đầu, y là số tế bào sinh dục ở vùng chín, k là số

lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng( x,y,k nguyên dương)

- Theo bài ra ta có :

x + y = 16 (1) -> y = 16 - x

x.2k + 4y = 104 (2)

x.2n.( 2k - 1) + y.2n.( 21 - 1) = 4560 (3)

Thay y vào (2) ta có : x.2k + 4( 16 - x) = 104 -> x( 2k-2 - 1) = 10

+ Nếu x( 2k -2 - 1) = 10 = 5.2 -> x = 2 và (2k -2 - 1 ) = 5 ( loại)

+ Nếu x( 2k -2 - 1) = 10.1 -> x = 10 và (2k -2 - 1 ) = 1-> k = 3 ( chấp nhận)

- Thay k = 3 vào (3) ta có : 2n = 60

( HS giải đúng cho 2 điểm)

b Số NST đơn ở kì sau trong các tế bào con của nhóm tế bào sinh dưỡng đang

thực hiện lần nguyên phân thứ 3 là : 10.60.2.23 – 1 = 4800(NST)

( HS giải đúng cho 0,5 điểm)

của loài là 2n = 60

b Số NST ……

Là 4800 NST

( 2,5 điểm)

Câu 3:

Câu 4:

Câu 5:

Câu 7:

Câu 8 :

Câu 9 :

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

ĐỀ CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2010- 2011

Đề thi có 10 bài, mỗi bài 2,0 điểm

Bài 3: Cho ruồi giấm cái có kiểu hình thân xám, cánh dài lai với ruồi giấm đực

thân đen, cánh cụt Đời F1 thu được 950 con thân xám, cánh cụt; 945 con thân đen,

cánh dài; 206 con thân xám, cánh dài; 185 con thân đen, cánh cụt Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai

Bài 4: Ở một loài sinh vật, giả thiết mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng đều chứa

các cặp gen dị hợp Trong giảm phân, khi không xảy ra trao đổi chéo giữa các

nhiễm sắc thể và không có đột biến thì số loại tinh trùng sinh ra nhiều nhất bằng 256

a) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu?

b) Trong các cặp nhiễm sắc thể tương đồng nếu có 1 cặp nhiễm sắc thể xảy ra

trao đổi chéo đơn tại 1 điểm và 2 cặp nhiễm sắc thể xảy ra trao đổi chéo đơn tại 2

điểm không đồng thời, thì số loại tinh trùng của loài có thể tăng thêm bao nhiêu?

Trang 7

Bài 6: Một quần thể động vật, xét 1 gen gồm 2 alen A và a Tần số tương đối của alen A ở phần đực trong quần thể ban đầu là 0,6 Qua ngẫu phối quần thể đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc như sau: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

a) Xác định tần số tương đối của các alen A và a ở phần cái của quần thể ban đầu

b) Quá trình ngẫu phối diễn ra ở quần thể ban đầu thì cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo sẽ như thế nào? Bài 7: Một loài thực vật thụ phấn tự do có gen D quy định hạt tròn là trội hoàntoàn so với gen d quy định hạt dài Gen R quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so vớigen r quy định hạt trắng Hai cặp gen D,d và R,r phân ly độc lập Khi thu hoạchmột quần thể cân bằng di truyền người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạttròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng

a) Hãy tính tần số các alen (D,d,R,r) và tần số các kiểu gen của từng tínhtrạng trong quần thể nêu trên

b) Hãy tính tần số các kiểu gen trong quần thể nêu trên khi xét chung cả hai tính trạng

Bài 8: Một nghiên cứu của Kixenbec ở cây ngô:

- Số lượng khí khổng (lỗ khí) trên 1cm2 biểu bì dưới là 7684, còn trên 1cm2 biểu bì trên là 9300

- Tổng diện tích lá trung bình (cả hai mặt lá) ở một cây là 6100cm2

- Kích thước trung bình 1 lỗ khí là 25,6 x 3,3μm

a) Tổng số lỗ khí ở cây ngô đó là bao nhiêu? Tại sao ở đa số các loài cây, số lượng lỗ khí ở biểu bì dưới thường nhiều hơn số lượng lỗ khí ở biểu bì trên mà ở ngô lại không như vậy?

b) Tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá là bao nhiêu? Biết μm = 10-3mm

Bài 9: Bệnh phêninkêtô niệu ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh Biết rằng, ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai bị bệnh

a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của gia đình trên

b) Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng là con trai bị bệnh phêninkêtô niệu

Bài 10: Gen A có 390 xitôzin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670 bị đột biến thay

thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen a Gen a ít hơn

hơn gen A một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen a là bao nhiêu?

Tóm tắt cách giải và kết quả

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH HOÁ

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT

GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY

NĂM HỌC 2010- 2011

Môn: Sinh học

Trang 8

Bài 1: Ở gà, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 78 NST Có 2000 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng nhau tạo ra các tế bào con, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 39780000 NST mới 1/4 số tế bào con sinh ra trở thành tế bào sinh tinh, giảm phân cho tinh trùng 1100 số tinh trùng tạo thành được tham gia vào quá trình thụ tinh Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%, của trứng là 25% Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra một hợp tử bình thường

a) Xác định số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số hợp tử được tạo thành

b) Tính số lượng tế bào sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh

Bài 2: Một vi khuẩn hình que có khối lượng khoảng 5.10-13 gam Cứ 30 phút lại nhân đôi 1 lần Trong điều kiện nuôi cấy tối ưu thì cần bao nhiêu giờ để đạt tới khối lượng là 6.1027 gam?

Bài 3: Cho ruồi giấm cái có kiểu hình thân xám, cánh dài lai với ruồi giấm đực

thân đen, cánh cụt Đời F1 thu được 950 con thân xám, cánh cụt; 945 con thân đen,

cánh dài; 206 con thân xám, cánh dài; 185 con thân đen, cánh cụt Biết rằng mỗi

gen quy định 1 tính trạng

Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai

Tóm tắt cách giải và kết quả Điểm

* Giải thích: - Bản chất của phép lai là lai phân tích

- Kết quả phép lai phân tích thu được 4 loại kiểu hình không bằng nhau, là

tỉ lệ của quy luật HVG Æ ruồi cái thân xám, cánh dài có kiểu gen dị hợp

kép Æ thân xám> thân đen, cánh dài>cánh cụt Các gen nằm trên cùng 1

NST và đã xảy ra HVG trong quá trình tạo giao tử cái

- Quy ước: gen A quy định thân xám, alen a: thân đen; gen B: thân xám,

alen b: thân đen Æ Kiểu gen của P : ♀ Ab

aB

x ♂ab

ab

- Tần số HVG:

206 185

945 950 206 185

+

+++

≈ 0,1710

* Sơ đồ lai: P : ♀ Ab

aB

x ♂ ab

ab

* Yêu cầu HS xác định đúng kiểu gen của ruồi cái và ruồi đực; bấm máy

cho đúng kết quả tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở đời F1

0,5

Trang 9

0,5

0,5

0,5

Bài 4: Ở một loài sinh vật, giả thiết mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng đều chứa các cặp gen dị hợp Trong giảm phân, khi không xảy ra trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể và không có đột biến thì số loại tinh trùng sinh ra nhiều nhất bằng

256

a) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu?

b) Trong các cặp nhiễm sắc thể tương đồng nếu có 1 cặp nhiễm sắc thể xảy ra trao đổi chéo đơn tại 1 điểm và 2 cặp nhiễm sắc thể xảy ra trao đổi chéo đơn tại 2 điểm không đồng thời, thì số loại tinh trùng của loài có thể tăng thêm bao nhiêu? 3

Tóm tắt cách giải và kết quả Điểm

a) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài:

- Gọi n là số cặp NST trong bộ NST 2n của loài (n nguyên, dương)

Ta có: 2n

= 256 = 28

Æ n = 8 Æ 2n = 16 NST

b) Số loại tinh trùng được tạo ra tăng thêm:

- Trong giảm phân nếu 1 cặp NST có TĐC đơn tại 1 điểm sẽ cho 4 loại

giao tử khác nhau; 1 cặp NST có TĐC đơn tại 2 điểm không đồng thời sẽ

cho ra 6 loại giao tử khác nhau

- Theo giả thiết, số loại tinh trùng của loài được tạo ra tối đa là:

4x6x6x25

= 29

x32

= 4608

- Số loại tinh trùng của loài tăng thêm là 4608 - 256 = 4352

1,0

0,5

0,5

Bài 6: Một quần thể động vật, xét 1 gen gồm 2 alen trên NST thường A và a Tần

số tương đối của alen A ở phần đực trong quần thể ban đầu là 0,6 Qua ngẫu phối quần thể đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc như sau:

0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

a) Xác định tần số tương đối của các alen A và a ở phần cái của quần thể ban đầu b) Quá trình ngẫu phối diễn ra ở quần thể ban đầu thì cấu trúc di truyền của quần

Trang 10

thể ở thế hệ tiếp theo sẽ như thế nào?

4

Tóm tắt cách giải Kết quả

a) Tần số tương đối của alen A và a ở phần cái của quần thể ban đầu:

- Ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số các alen trong quần thể là :

p(A) = 0,49 +

0, 42

2

= 0,7 ; q(a) = 0,3

- Ở quần thể ban đầu, phần đực có tần số các alen là p(A) = 0,6 Æ q(a) = 0,4

- Suy ra phần cái của quần thể ban đầu có tần số các alen là :

p(A) = 2 x 0,7 – 0,6 = 0,8; q(a)= 1,0 – 0,8 = 0,2

b) Cấu trúc di truyền của QT tiếp theo khi ngẫu phối ở quần thể ban đầu:

♀ ♂ 0,6A 0,4a

0,8A 0,48AA 0,32Aa

0,2a 0,12Aa 0,08aa

Æ 0,48AA : 0,44Aa : 0,08aa

1,0

1,0

Bài 7: Một loài thực vật thụ phấn tự do có gen D quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen d quy định hạt dài Gen R quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen r quy định hạt trắng Hai cặp gen D,d và R,r phân ly độc lập Khi thu hoạch một quần thể cân bằng di truyền người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng

a) Hãy tính tần số các alen (D,d,R,r) và tần số các kiểu gen của từng tính

trạng trong quần thể nêu trên

b) Hãy tính tần số các kiểu gen trong quần thể nêu trên khi xét chung cả hai tính trạng

Tóm tắt cách giải và kết quả Điểm

a) Xét từng tính trạng trong quần thể:

- Dạng hạt : 19% tròn : 81% dài Æ Tần số alen d = 0,9 ; D = 0,1 Æ Cấu

trúc di truyền kiểu gen quy định hình dạng hạt là 0,01DD : 0,18Dd : 0,81dd

- Màu hạt : 75% đỏ : 25% trắng Æ tần số alen r = 0,5 ; R = 0,5

Æ Cấu trúc di truyền kiểu gen quy định màu hạt là 0,25RR : 0,50Rr :

0,25rr

b) Xét chung cả 2 tính trạng trong quần thể :

- Tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể :

(0,01DD : 0,18Dd : 0,81dd).(0,25RR : 0,50Rr : 0,25rr) = 0,0025DDRR :

0,005DDRr : 0,0025DDrr : 0,045DdRR : 0,09DdRr : 0,045Ddrr :

0,2025ddRR : 0,405ddRr : 0,2025ddrr

Ngày đăng: 23/11/2015, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w