1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN

132 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN---  ---KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI “ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- 

 -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN”

Tên sinh viên : Trần Thị Thu Hải

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Phượng Lê

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ của ngư dân tại xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An” là cồng trình nghiên cứu

khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực

và chính xác Khóa luận sử dụng một số thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khácnhau, các thông tin này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc trích dẫn

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2011

Tác giả khóa luận

Trần Thị Thu Hải

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Quá trình thực hiện nghiên cứu này thực sự là một cơ hội rèn luyện,học hỏi quan trọng trong cuộc đời tôi Trong quá trình thực hiện, rất nhiềukhó khăn, vướng mắc, cản trở tuy nhiên tôi đã may mắn nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ, động viên và cảm thông để vượt qua mọi trở ngại và hoàn thànhkhóa luận này

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn trựctiếp của tôi, Tiến sĩ Nguyễn Phượng Lê, cô đã chỉ dẫn tận tình, kiên trì giảnggiải các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu và dành nhiều thời gianquý báu để giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Văn Dũng, Chủ tịch xãDiễn Ngọc, chú Trần Mạnh Hùng, trưởng Ban quản lý tàu cá xã Diễn Ngọc và

cô chú cán bộ Ủy ban nhân dân xã cùng bà con nông dân xã Diễn Ngọc đã tạomọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, luậnvăn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2011

Tác giả khóa luậnTrần Thị Thu Hải

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

I Đặt vấn đề

Đánh bắt thủy sản là một nghề phụ thuộc rất nhiều vào biến động của

tự nhiên gây thiệt hại nặng nề đến người và tài sản của ngư dân Khi xảy

ra tai nạn ngư dân không thể tự xoay sở được nếu không có sự hỗ trợ củaNhà nước về nhiều phương diện, trong đó bảo hiểm chính là biện pháp vôcùng quan trọng nhằm hạn chế thấp nhất những thiệt hại, rủi ro mà ngưdân phải gánh chịu

Diễn Ngọc là một xã ven biển thuộc huyện Diễn Châu với hơn 80% hộnông dân sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủysản Trong những năm qua, nhiều tai nạn tàu cá đã làm thiệt hại lớn về người

và tài sản, đưa đến những gánh nặng Tài chính cho các hộ gia đình ngư dânquanh năm sống bằng nghề bám biển Vậy hỗ trợ ngư dân bám biển, vươnkhơi xa không chỉ giải quyết cuộc sống cho bộ phận ngư dân các làng chàinghèo khó mà còn là mục tiêu để ngư dân góp phần bảo vệ an ninh biên giới

vùng biển đảo nước ta Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định

289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 về việc ban hành một số Chính sách hỗ trợ đồng

bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân

Vậy Chính sách hỗ trợ bảo hiểm có tác động gì đến hoạt động đánh bắtthủy sản của người dân nơi đây Đời sống của ngư dân thay đổi thế nào trước

và sau khi có Chính sách? Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của Chínhsách là gì? Những định hướng và giải pháp nào được đề xuất để giải quyếtnhững khó khăn trên?

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đánh giá tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ của ngư dân tại xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An”.

Trang 5

* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm: 1, Góp phần hoàn thiện, hệ

thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về Chính sách hỗ trợ bảo hiểm và tácđộng của nó đến hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ của ngư dân 2, Nghiêncứu quá trình thực thi Chính sách tại địa phương 3, Nghiên cứu những tácđộng của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờcủa ngư dân xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An 4, Đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến hoạtđộng đánh bắt thủy sản gần bờ của ngư dân tại xã

II Nguồn số liệu và phương pháp phân tích

* Để tiến hành nghiên cứu Chính sách và đánh giá những tác động của

nó, nguồn số liệu được thu thập bao gồm:

- Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu về tổng quan tài liệu, địa bàn nghiên cứu

và tình hình thực thi Chính sách được thu thập qua sách, tạp chí, báo cáo của banthống kê, Ban quản lý tàu cá của xã Diễn Ngọc

- Nguồn số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ ngư dân hoạtđộng đánh bắt thủy sản

* Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Để đạt được mục tiêu nghiêncứu phương pháp sử dụng trong đề tài là phương pháp đánh giá tác động củaChính sách Từ những thay đổi thể hiện qua số liệu điều tra được bằng cácphương pháp điều tra, phỏng vấn bằng bảng hỏi, thống kê mô tả, thống kêkinh tế, phân tích so sánh để rút ra những đánh giá, nhận xét về vấn đề nghiêncứu

III Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Thực trạng đánh bắt thủy sản gần bờ của các hộ ngư dân và tình hình thựcthi Chính sách hỗ trợ bảo hiểm tại địa phương

Trong những năm gần đây, hoạt động đánh bắt thủy sản của ngư dântrong xã gặp rất nhiều khó khăn tuy nhiên được sự giúp đỡ, hỗ trợ của Nhànước, xã đã tích cực khắc phục khó khăn chỉ đạo triển khai thực hiện khá tốtChính sách hỗ trợ ngư dân Đồng thời Chính sách này đã nhận được sự ủng

Trang 6

hộ nhiệt tình phần khởi và là nguồn động viên lớn cho ngư dân tham gia đánhbắt.

3.2 Tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến hoạt động đánh bắt thủysản

- Tác động đến lực lượng lao động: Lực lượng lao động trong lĩnh vựcđánh bắt thủy sản ở các nhóm hộ điều tra chiếm tỷ lệ lớn nhất, thu hút phầnlớn số lao động trong các ngành nghề khác tham gia đánh bắt

- Tác động đến số lượng tàu thuyền: Bên cạnh số lao động tham gia đánhbắt thì số lượng tàu thuyền cũng tăng lên đáng kể Nhiều hộ ngư dân đã mạnhdạn đóng tàu mới với công suất lớn hơn để vươn khơi

- Tác động đến quy mô đánh bắt thủy sản: Sau khi thực hiện Quyết định289/QĐ-TTg của Chính phủ, đa số ngư dân nhận được tiền hỗ trợ, có điềukiện tiếp tục đưa tàu vươn khơi mở rộng quy mô, tăng sản lượng khai thác

- Tác động đến kết quả và hiệu quả hoạt động đánh bắt thủy sản: Mặc dùhoạt động vươn khơi đánh bắt thủy sản gặp rất nhiều khó khăn nhưng được sựquan tâm hỗ trợ của Chính phủ, sau khi Chính sách được triển khai đã tạolòng tin cho ngư dân yên tâm bám biển, vươn khơi xa, đạt được kết quả vàhiệu quả khai thác đáng kể

- Tác động đến đời sống ngư dân và an sinh xã hội: Khai thác thủy sản đãđem lại những kết quả tích cực, góp phần duy trì sản xuất, tạo việc làm chongười lao động, cải thiện đời sống ngư dân, nâng cao chất lượng cuộc sống vàđảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn xã

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của Chính sách

- Bản thân Chính sách: Các yếu tổ về thời gian, thời điểm ban hành, đốitượng, điều kiện được hưởng hỗ trợ của Chính sách

- Cơ quan Quản lý tàu cá xã: Cần chú ý thông tin về Chính sách, các thủtục quy định được hưởng hỗ trợ

- Các hộ ngư dân hoạt động đánh bắt: Không đủ vốn để đóng tàu mới,không hoàn thành việc đăng ký, đăng kiểm tàu, không hoàn thành đúng giấy

Trang 7

tờ bắt buộc được hưởng hỗ trợ hoặc tâm lý sợ rủi ro không tham gia mua bảohiểm.

được kết quả lớn về an sinh xã hội và bảo vệ an ninh trên biển Đây có thể coi

là bước đi đầu tiên cụ thể hóa mục tiêu chiến lược hỗ trợ ngư dân khai thácthủy sản đặc biệt là phát triển đánh bắt xa bờ

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã chỉ ra được các yếu tố tác động đếnhiệu quả của Chính sách, trên cơ sở đó đưa ra một số định hướng và giải phápnhằm nâng cao hiệu quả Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến hoạt động đánh bắtthủy sản của các hộ ngư dân tại xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu, Nghệ An

Trang 8

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt khóa luận iii

Mục lục vii

Danh mục bảng ix

Danh mục đồ thị, hộp xi

Danh mục các từ viết tắt xii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm 5

2.1.2 Khái niệm Chính sách hỗ trợ bảo hiểm 8

2.1.3 Ngư dân, ngư dân đánh bắt gần bờ 9

2.1.4 Vai trò của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến ngư dân đánh bắt gần bờ 11

2.1.5 Tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến ngư dân đánh bắt gần bờ 12

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Chính sách hỗ trợ hoạt động đánh bắt thủy sản ở một số nước trên thế giới 14

2.2.2 Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đánh bắt thủy sản ở Việt Nam 19

Trang 9

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 28

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu 42

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 44

3.2.4 Phương pháp phân tích 44

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Thực trạng đánh bắt thủy sản gần bờ của xã Diễn Ngọc 47

4.1.1 Số lượng và cơ cấu tàu thuyền đánh cá 47

4.1.2 Sản lượng, thu nhập của hoạt động đánh bắt gần bờ 49

4.1.3 Tình hình rủi ro, nguyên nhân và mức độ thiệt hại do đánh bắt thủy sản 51

4.2 Tình hình thực thi Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đánh bắt thủy sản 52

4.2.1 Nội dung triển khai Chính sách 52

4.2.2 Tình hình thực thi Chính sách tại địa phương 55

4.3 Tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ của các hộ ngư dân 58

4.3.1 Tình hình cơ bản về nhóm hộ điều tra 58

4.3.2 Tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến lực lượng lao động 60

4.3.3 Tác động của Chính sách đến số lượng tàu thuyền 62

4.3.4 Tác động của Chính sách đến quy mô đánh bắt hải sản 64

4.3.5 Tác động đến kết quả và hiệu quả hoạt động đánh bắt thủy sản 65

4.3.6 Tác động của Chính sách đến đời sống và an sinh xã hội của ngư dân đánh bắt gần bờ 68

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm cho hoạt động đánh bắt thủy sản 76

4.4.1 Chính sách hỗ trợ bảo hiểm 76

4.4.2 Cơ quan Quản lý tàu cá 78

4.4.3 Các hộ ngư dân hoạt động đánh bắt 80

Trang 10

4.4.4 Các yếu tố khác 81

4.5 Đánh giá tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm 82

4.5.1 Những mặt tích cực 82

4.5.2 Những khó khăn vướng mắc 83

4.6 Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm cho hoạt động đánh bắt hải sản gần bờ của ngư dân 85

4.6.1 Định hướng 85

4.6.2 Giải pháp 87

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

4.1 Kết luận 92

4.2 Kiến nghị 94

4.2.1 Đối với nhà nước 94

4.2.2 Đối với cấp tỉnh, huyện 94

4.2.3 Đối với Ban quản lý tàu cá của xã 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2008-2010 30

Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã 32

Bảng 3.3: Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã trong năm 2010 35

Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2008-2009 39

Bảng 3.5: Phân loại hộ điều tra 42

Bảng 3.6: Nguồn thông tin thứ cấp 43

Bảng 4.1: Số lượng và tổng công suất tàu thuyền của toàn xã 47

Bảng 4.2: Biến động sản lượng, thu nhập từ ĐBTS của xã từ năm 2008- 2010 50

Bảng 4.3: Thiệt hại trong đánh bắt thủy sản của toàn xã qua 3 năm 51

Bảng 4.4: Kết quả thực hiện Chính sách tại địa phương 57

Bảng 4.5: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 59

Bảng 4.6: Biến động số LĐ tham gia ĐBTS trước và sau khi có Chính sách 60

Bảng 4.7: Biến động số lượng tàu thuyền trước và sau khi có Chính sách 63

Bảng 4.8: Biến động sản lượng ĐBTS trước và sau khi có Chính sách 64

Bảng 4.9: Kết quả đánh bắt thủy sản gần bờ của nhóm hộ điều tra 66

Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ 67

Bảng 4.11: Biến động thu nhập của hộ trong năm 69

Bảng 4.12: Chi tiêu cho đời sống của hộ 72

Bảng 4.13: Ý kiến đánh giá về sự thay đổi đời sống của hộ 74

Bảng 4.14: Nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng tới việc thực thi Chính sách 80

Bảng 4.15 Đánh giá của hộ về tác động của Chính sách 84

Trang 12

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HỘP

Đồ thị 4.1: Cơ cấu đội tàu khai thác thủy sản gần bờ theo công suất 48

Đồ thị 4.2: Cơ cấu tàu thuyền thực thi Chính sách 56

Hộp số 1: Biến động số lao động tham gia đánh bắt thủy sản 62

Hộp số 2: Thu nhập của hộ 70

Hộp số 3: Sự thay đổi chất lượng cuộc sống của hộ 75

Hộp số 4: Thời điểm ban hành Chính sách 76

Hộp số 5: Thông tin về Chính sách 78

Hộp số 6: Thủ tục hưởng hỗ trợ 79

Trang 13

Số lượngThu nhậpTiểu thủ công nghiệp – Thương mại dịch vụLương thực - thực phẩm

Lao độngGiá trị sản xuấtGiá trị sản xuất nông nghiệpGiá trị sản xuất công nghiệp

Ủy ban nhân dân

Trang 14

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đánh bắt thủy sản là một nghề phụ thuộc rất nhiều vào biến động của

tự nhiên gây thiệt hại nặng nề đến người và tài sản của ngư dân Từ xưa đếnnay, ngư dân tham gia đánh bắt thủy sản thường dựa vào những kinh nghiệmdân gian đã được đúc kết để dự đoán và tránh bão vì thế nhiều ngư dân vẫncòn chủ quan khi không chú trọng đến những thiết bị an toàn cho người và tàu

cá trong mùa mưa bão như bộ đàm tầm xa, các loại đèn báo hiệu, cờ hiệu,định vị, hải đồ, trang bị cứu đắm, chống thủng, mà chủ yếu trang bị nhữngthiết bị đơn giản để tránh trú bão như radio, máy bộ đàm, tầm ngắm, la bàn…Chính vì vậy, nhiều tàu cá mải mê đánh bắt khi bão đã cận kề, hoặc tránh saihướng bão từ đó dẫn tới tai nạn trên biển xảy ra gây thiệt hại nghiêm trọng vềngười và tài sản Vì vậy, khi xảy ra tai nạn ngư dân không thể tự xoay sởđược nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước về nhiều phương diện Trong đó,bảo hiểm chính là biện pháp vô cùng quan trọng đối với đại đa số người dântham gia đánh bắt thủy sản, nhằm hạn chế thấp nhất những thiệt hại, rủi ro màngư dân phải gánh chịu

Mặc dù vậy, vì cuộc sống của bản thân, gia đình, ngư dân vẫn phải đibiển với xu hướng ngày càng ra xa bờ, bất chấp mọi hiểm họa đang rình rập

Để bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động khai thác, ngoài việc thựchiện đúng các quy định bắt buộc của Nhà nước về công tác an toàn cho người

và tàu cá (Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ và các

văn bản liên quan), đại đa số ngư dân đã tham gia đầy đủ các hình thức bảohiểm rủi ro cho hoạt động đánh bắt thủy sản được Chính phủ ban hành nhằm

hỗ trợ ngư dân yên tâm bám biển

Trang 15

Ngư dân đi biển không chỉ là mưu sinh, sự hiện diện của ngư dân trênbiển còn là minh chứng khẳng định chủ quyền biển, đảo Tổ quốc Do đó hỗtrợ ngư dân bám biển, vươn khơi xa không chỉ giải quyết cuộc sống cho bộphận ngư dân các làng chài nghèo khó mà còn là mục tiêu để ngư dân gópphần bảo vệ an ninh biên giới vùng biển đảo nước ta Năm 2008, Thủ tướng

Chính phủ đã ký Quyết định 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 về việc ban hành

một số Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo

và ngư dân

Diễn Ngọc là một xã ven biển thuộc huyện Diễn Châu với hơn 80% hộnông dân sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủysản Cuộc sống của người dân phụ thuộc chủ yếu vào nghề đi biển Tuy nhiên,lĩnh vực đánh bắt thủy sản nói chung và đánh bắt thủy sản gần bờ nói riêngđang phải đối mặt với những thách thức và khó khăn lớn như nguồn lợi hảisản gần bờ đang bị khai thác quá mức cho phép, ngư cụ đánh bắt mang tínhhủy diệt vẫn đang tồn tại, sự cạnh tranh của các tàu khai thác ngày càng lớnnên thu nhập của các tàu đánh cá ngày một suy giảm Mặt khác, trong nhữngnăm gần đây, diễn biến thời tiết vô cùng phức tạp, những cơn áp thấp nhiệtđới đổ bộ vào ven biển trên địa bàn các tỉnh miền Trung đã làm ảnh hưởnglớn đến hoạt động ra khơi của đoàn thuyền đánh bắt thuỷ sản đồng thời gâythiệt hại không nhỏ đến người và tài sản phục vụ đánh bắt của phần lớn các

hộ ngư dân Đặc biệt là các đoàn thuyền quy mô lớn đánh bắt ở các vùng biển

xa thì nguy cơ gặp bão tố, tàu lạ tấn công, hay bị va tàu càng dễ xảy ra Trongđiều kiện thu nhập của các gia đình ngư dân hiện nay còn thấp thì việc phảigánh chịu những tổn thất trong quá trình lao động đánh bắt đưa đến nhữnggánh nặng Tài chính cho các hộ ngư dân Do đó, để bù đắp phần nào thiệt hạicho ngư dân, Chính phủ đã ban hành các Chính sách nhằm hỗ trợ cho ngư dân

ổn định cuộc sống, yên tâm bám biển Một trong những Chính sách đượcChính phủ sử dụng nhằm hỗ trợ đánh bắt thủy sản thì Chính sách hỗ trợ bảo

Trang 16

hiểm khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển có ý nghĩa vô cùng quan trọnggóp phần nâng cao hiệu quả đánh bắt đồng thời hạn chế những thiệt hại vềngười và tài sản, nhằm ổn định cuộc sống của hàng trăm hộ ngư dân trong xãquanh năm sống bằng nghề bám biển.

Vậy Chính sách hỗ trợ bảo hiểm có tác động gì đến hoạt động đánh bắtthủy sản của người dân nơi đây? Đời sống của ngư dân thay đổi thế nào trước

và sau khi có Chính sách? Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của Chínhsách là gì? Những định hướng và giải pháp nào được đề xuất để giải quyếtnhững khó khăn trên?

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đánh giá tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ của ngư dân tại xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu quá trình thực thi Chính sách tại địa phương

- Nghiên cứu những tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến hoạtđộng đánh bắt thủy sản gần bờ của ngư dân xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châutỉnh Nghệ An

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Chính sách hỗtrợ bảo hiểm đến hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ của ngư dân tại xã

Trang 17

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Việc ban hành Chính sách có ý nghĩa gì đối với hoạt động đánh bắtthủy sản gần bờ của ngư dân?

- Tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến quy mô, sản lượngđánh bắt thủy sản gần bờ của các hộ ngư dân?

- Tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến kết quả và hiệu quảhoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ?

- Tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến đời sống, thu nhập, việclàm của các hộ ngư dân đánh bắt gần bờ?

- Các giải pháp, đề xuất đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả tác động củaChính sách đối với hoạt động đánh bắt gần bờ của ngư dân?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu là Chính sách hỗ trợ bảo hiểm cho hoạt độngđánh bắt thủy sản mà Chính phủ ban hành và tác động của nó tới thu nhập vàđời sống của ngư dân đánh bắt gần bờ tại xã Diễn Ngọc huyện Diễn Châu tỉnhNghệ An

Trang 18

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm

2.1.1.1 Khái niệm bảo hiểm

Bảo hiểm được xây dựng dựa trên từng góc độ nghiên cứu (xã hội,pháp lý, kinh tế, kỹ thuật nghiệp vụ…) Về lĩnh vực xã hội, bảo hiểm là sựđóng góp của số đông vào bất hạnh của số ít Về lĩnh vực kinh tế luật pháp,bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoantrả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mìnhhoặc để cho một người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ được mộtkhoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác đó là người bảo hiểm.Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệthại theo các phương pháp của thống kê Về lĩnh vực kỹ thuật nghiệp vụ, bảohiểm có thể được định nghĩa là một phương sách giảm rủi ro bằng cách kếthợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thànhtổn thất cộng đồng và có thể dự tính được

Vậy, một định nghĩa vừa đáp ứng được khía cạnh xã hội (dùng cho bảohiểm xã hội) vừa đáp ứng được khía cạnh kinh tế (dùng cho bảo hiểm thươngmại) và vừa đầy đủ về khía cạnh kỹ thuật và pháp lý có thể phát biểu như sau:

“Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợcấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trongtrường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này

có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các

phương pháp của thống kê” (Theo vi.wikipedia, 2009).

Bảo hiểm còn được hiểu là quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hìnhthành, phân phối và sử dụng các quỹ tập trung - Quỹ bảo hiểm - nhằm xử lýcác rủi ro, các biến cố Bảo hiểm bảo đảm cho quá trình tái sản xuất và đời

Trang 19

sống của xã hội được diễn ra bình thường Bảo hiểm là một cách thức trongquản trị rủi ro, thuộc nhóm biện pháp tài trợ rủi ro, được sử dụng để đối phóvới những rủi ro có tổn thất, thường là tổn thất về tài chính, nhân mạng Bảohiểm được xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng một cáchcông bằng từ một cá thể sang cộng đồng thông qua phí bảo hiểm.

2.1.1.2 Vai trò của bảo hiểm

Trong cuộc sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh củangười lao động luôn gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra Những rủi ro đó cóthể do nhiều nguyên nhân, rủi ro do môi trường thiên nhiên như bão lụt, độngđất, dịch bệnh,…rủi ro do môi trường xã hội như hoả hoạn, bạo lực, rủi ro dotiến bộ phát triển khoa học kỹ thuật như tai nạn giao thông, tàu thuỷ, hàngkhông, tai nạn lao động Để đối phó với những rủi ro đó, con người đã cónhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát cũng như khắc phục hậu quả dorủi ro gây ra Trong số đó, bảo hiểm được coi là biện pháp tích cực nhất trongviệc hạn chế rủi ro, giảm thiểu tổn thất và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới cuộc sống con người và xã hội

Bảo hiểm là hình thức chuyển giao rủi ro Mua bảo hiểm thực chất làmua sự an tâm, là đổi lấy cái sự không chắc chắn có khả năng xảy ra thiệt hạibằng sự chắc chắn thông qua việc bù đắp bằng Tài chính

Việc triển khai bảo hiểm y tế cho người nông dân trong những năm qua

đã giúp cho người nông dân vượt qua những khó khăn gặp phải bệnh tật Chiphí cho việc điều trị bệnh là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạngnghèo đói và bất ổn xã hội Nhận thức được vấn đề đó Chính phủ đã xây dựng

và triển khai Chính sách bảo hiểm xã hội đến với người dân

Chính sách bảo hiểm xã hội được Đảng và Nhà nước ta thực hiện từnăm 1960 của thế kỷ XX Kể từ đó đến nay, Chính sách bảo hiểm xã hội đãđược phát huy, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của những người lao

Trang 20

động Bảo hiểm xã hội luôn có mặt khi người lao động gặp những rủi ro: ốmđau, bệnh tật, tai nạn, tuổi già và những khó khăn khác trong cuộc sống.

Thứ nhất, thực hiện Chính sách bảo hiểm nhằm ổn định cuộc sống

người lao động, trợ giúp người lao động khi gặp rủi ro: ốm đau, tai nạn laođộng, thất nghiệp sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng như sớm cóviệc làm

Thứ hai, thực hiện tốt Chính sách bảo hiểm, nhất là chế độ hưu trí góp

phần ổn định cuộc sống của người lao động khi hết tuổi lao động hoặc không

có khả năng lao động

Thứ ba, thực hiện Chính sách bảo hiểm góp phần ổn định cuộc sống

và nâng cao chất lượng lao động, đảm bảo sự bình đẳng về vị thế xã hộicủa người lao động trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sảnxuất phát triển Với những quyền lợi của người lao động khi tham gia bảohiểm đã góp phần thu hút nguồn lao động vào nền sản xuất xã hội, giữ gìn

và nâng cao thể lực cho người lao động trong suốt quá trình lao động, sảnxuất Việc được hỗ trợ bảo hiểm đã tạo ra cho người lao động sự phấnkhởi, tâm lý ổn định, an tâm vào công việc họ đang làm, bảo đảm sự ổnđịnh và thúc đẩy sản xuất phát triển

Thứ tư, bảo hiểm là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vào

việc phân phối lại thu nhập Quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa cáctầng lớp dân cư, đồng thời giảm chi cho ngân sách Nhà nước, bảo đảm được

an sinh xã hội vùng ven biển bền vững

2.1.1.3 Các loại bảo hiểm hoạt động đánh bắt thủy sản

* Bảo hiểm thân tàu (HULL INSURANCE) là bảo hiểm những rủi ro

tổn thất xảy ra liên quan đến tài sản con tàu như vỏ tàu, máy móc thiết bị trêntàu, một phần trách nhiệm của chủ tàu do rủi ro đâm va và những chi phí chủtàu có thể bị thiệt hại trong quá trình kinh doanh

Sự cần thiết phải bảo hiểm thân tàu:

Trang 21

- Tàu có trọng tải và dung tích lớn, thời gian hoạt động kéo dài, dễ bịảnh hưởng bởi thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển.

- Trị giá của vỏ tàu rất lớn nên các chủ tàu thường đứng trước nguy

cơ lớn

- Ngày nay các con tàu được trang bị rất hiện đại nên khó khắc phụcđược các biến cố trên biển dẫn đến khả năng rủi ro bị dừng hành trình là rấtlớn nên gây tổn thất lớn

- Nguy cơ thủy thủ đoàn có hành vi ác ý

- Hoạt động của con tàu trên biển trong quá trình khai thác rất dễ gâytổn thất lớn cho người khác và chủ tàu phải chịu trách nhiệm đối với nhữngtổn thất đó

* Bảo hiểm tai nạn thuyền viên (P&I INSURANCE: Bảo hiểm người)

là bảo hiểm những rủi ro tổn thất xảy ra liên quan đến con người Doanhnghiệp bảo hiểm, thuyền viên làm việc và sinh hoạt trên các phương tiệnnghề cá có nghĩa vụ thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc tai nạn thuyềnviên Đối tượng bảo hiểm bao gồm thuyền trưởng, thuyền phó, máytrưởng, máy phó, các thủy thủ, thợ máy, nhân viên phục vụ làm việc trên tàu,thuyền đánh bắt cá

Thuyền viên làm việc trên các phương tiện nghề cá sẽ không còn phảibận tâm khi lênh đênh trên sông nước khi đã thực hiện nghĩa vụ chế độ bắtbuộc về bảo hiểm tai nạn thuyền viên

2.1.2 Khái niệm Chính sách hỗ trợ bảo hiểm

Chính sách là tập hợp chủ trương và hành động về phương diện nào đócủa nền kinh tế xã hội do Chính phủ thực hiện Chính sách bao gồm mục tiêu

mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm để đạt được những mục tiêu đó

(Đỗ Kim Chung, 2006).

Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang gặp những khó khăn, nhiềulĩnh vực cần được Nhà nước quan tâm đầu tư hỗ trợ Chính phủ đã ban hành

Trang 22

rất nhiều Chính sách như Chính sách tín dụng, Chính sách hỗ trợ lãi suất năm

2009, Chính sách bảo hiểm cho người nghèo, Chính sách miễn thủy lợi phí.Các Chính sách đưa ra đã có tác động lớn trên các lĩnh vực Riêng lĩnh vựcthủy sản, Nhà nước đã có những Chính sách nhằm hỗ trợ ngư dân, như Quyếtđịnh 393/QĐ-TTg, Quyết định 159/1998/QĐ-TTg, tạo điều kiện vay vốn tíndụng lãi suất ưu đãi 0.81% theo chế độ tín chấp Thông tư 74/2006/TT-BTCquy định từ năm 2006 đến hết 2010, các cơ sở kinh doanh đánh bắt hải sản,sản xuất muối chưa qua chế biến được miễn toàn bộ thuế môn bài, thuế tàinguyên và thuế thu nhập doanh nghiệp Phạm vi miễn thuế là hoạt động khaithác các sản phẩm tự nhiên từ biển (cả gần bờ và xa bờ)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đánh bắt thủy sản cho ngư dân là hình thức

hỗ trợ về kinh phí bảo hiểm đối với một số đối tượng tham gia hoạt động đánhbắt thủy sản được Chính phủ quy định trong Chính sách trong một khoảngthời gian nhất định (theo quý, theo năm hoặc không có thời hạn)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm cho ngư dân được Thủ tướng hoặc Phó Thủtướng ký duyệt nhằm hỗ trợ một phần hay toàn bộ kinh phí bảo hiểm bao gồmbảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tai nạn thuyền viên, bù đắp những thiệt hại, rủi

ro cho đối tượng là ngư dân hoạt động bám biển

2.1.3 Ngư dân, ngư dân đánh bắt gần bờ

2.1.3.1 Khái niệm ngư dân, ngư dân đánh bắt gần bờ

Ngư dân là những người dân sống bằng nghề khai thác, đánh bắt thủyhải sản ở các vùng sông, vùng biển thuộc phạm vi lãnh thổ quốc gia Nguồnthu nhập chính của họ chủ yếu là dựa vào hoạt động khai thác, đánh bắt nuôitrồng thủy hải sản

Hộ ngư dân là hộ gia đình hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nôngnghiệp mang tính tự phát cao Tư liệu sản xuất của họ là mặt nước để đánh

bắt, công cụ sản xuất của họ chủ yếu là tàu thuyền và chài lưới (Vũ Đình Thắng, kinh tế thủy sản, 2005).

Trang 23

Ngư dân đánh bắt gần bờ là những ngư dân đánh bắt thủy hải sản ở cácvùng ven biển với tàu thuyền có công suất dưới 90CV, quy mô tàu thuyềnnhỏ, công nghệ và phương pháp khai thác lạc hậu Hiện nay, một số ngư dâncòn sử dụng các phương pháp đánh bắt hải sản mang tính hủy diệt cao như:xung điện, chất nổ, chất độc và các loại ngư cụ có hại như: te, xiệp Đánh bắtgần bờ tuy không đem lại hiệu quả kinh tế cao nhưng tiêu hao ít nhiên liệu,chi phí ít, không cần nhiều lao động, thời gian đánh bắt ngắn, tàu nào đi lâunhất cũng chỉ có 3 đến 4 ngày là về Ngư dân đánh bắt gần bờ thường lànhững người nghèo, phần lớn không được đào tạo nghề, trình độ văn hóathấp, họ không có điều kiện đầu tư lớn để đánh bắt xa bờ, cũng không có trình

độ chuyên môn để có thể chuyển đổi sang nghề mới

2.1.3.2 Đặc điểm sản xuất và đời sống của ngư dân đánh bắt gần bờ

Nghề biển là kế mưu sinh của hầu hết ngư dân vùng ven biển đượctruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, những ngư dân đó cũng có những đặcđiểm rất riêng trong cuộc sống của họ Như trong sản xuất thì nông nghiệp lànghề phụ góp một phần rất nhỏ trong việc nuôi sống gia đình Có nhiều giađình ngư dân không có đất nông nghiệp, cuộc sống của họ hầu như phụ thuộchoàn toàn vào nghề đánh bắt thủy sản gần bờ Thường thì khu vực đánh bắtgần bờ của họ cách bờ biển từ 9km đến 13km, khu vực đánh bắt còn phụthuộc vào thời tiết Dù ngành đánh bắt thủy sản gần bờ phát triển nhanhchóng nhưng hầu hết (84%) là các tàu có công suất máy nhỏ hơn 90CV và đa

số các tàu đánh cá đều được đóng bằng gỗ, các máy tàu được sử dụng phầnlớn là máy cũ hoặc dùng các máy ô tô, vận tải hạng nặng đã cũ để lắp đặt,trang thiết bị khai thác chưa đầy đủ nên hạn chế hiệu quả khai thác Ngư cụvẫn đang còn thô sơ và thiếu nhiều do các cơ sở sản xuất trong nước chưa đápứng được về số lượng cũng như chất lượng

Các ngư dân đánh bắt gần bờ đều đánh bắt theo quy mô gia đình lànhiều, trong gia đình thì người đàn ông luôn là lao động chính Một điều đáng

Trang 24

chú ý trong ngành đánh bắt thủy sản gần bờ là có sự hạn chế về trình độ, nhânlực Theo thống kê, số lượng lao động khai thác hải sản gần bờ tăng từ

270587 người (năm 1999) lên khoảng gần 700000 người (năm 2007), bìnhquân mỗi năm tăng 23155 người Trình độ học vấn của ngư dân thấp, với68% chưa tốt nghiệp tiểu học, hơn 20% tốt nghiệp tiểu học, khoảng gần 10%

có trình độ trung học cơ sở và 0,65% có bằng ở các trường dạy nghề hoặc đại

học (báo nguoidaibieu, 2005).

Với trình độ học vấn thấp, ngư dân đánh bắt gần bờ gặp khó khăn trongviệc tiếp thu kỹ thuật mới, công nghệ đánh bắt mới Hệ quả tất yếu là dù sảnlượng khai thác hải sản liên tục tăng nhưng chất lượng sản phẩm khai thácđược thường có kích thước nhỏ, có chất lượng thấp, cá tạp chiếm tỷ lệ cao,các sản phẩm đánh bắt còn lại như: tôm, cua rất ít còn ốc, sò, hến nhiều nêngiá trị kinh tế thấp

Đời sống của ngư dân đánh bắt gần bờ thì không tự chủ được vì quáphụ thuộc vào biển, những ngày biển động thì hầu như lao động không cóviệc gì làm vì thế thu nhập không ổn định nên cuộc sống của họ vô cùng bấpbênh và còn nhiều khó khăn

2.1.4 Vai trò của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến ngư dân đánh bắt gần bờ

Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ

ban hành một số Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diệnChính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân ra đời trong thời điểm ngưdân đang gặp rất nhiều khó khăn đã có ý nghĩa lớn đối với những người làmnghề khai thác, đánh bắt thuỷ sản ở nước ta Với các Chính sách quy địnhtrong Quyết định này, đây là lần đầu tiên Chính phủ có sự hỗ trợ trực tiếp chongư dân khai thác hải sản

Thứ nhất, việc triển khai thực hiện Quyết định 289/QĐ-TTg đã giúp

cho ngư dân duy trì sản xuất trên biển, đảm bảo ổn định nguồn thực phẩm và

Trang 25

nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, góp phần vào việc bình ổn giá cả tiêudùng trong nước đồng thời duy trì đảm bảo an sinh xã hội.

Thứ hai, việc Chính phủ ban hành Chính sách hỗ trợ ngư dân đánh bắt

gần bờ đã tạo sự đồng tình phấn khởi trong ngư dân, tạo ra sự chuyển biếntích cực và hiệu quả trong việc giải quyết việc làm, đảm bảo ổn định cuộcsống cho hàng trăm ngư dân không may gặp rủi ro trong quá trình lao độngđánh bắt

Trong những năm qua, bão lũ và tai nạn tàu cá trên biển đã cướp đi sinhmạng của hàng trăm ngư dân, làm chìm đắm, hư hại hàng ngàn tàu thuyềntrong cả nước Tai nạn xảy ra làm thiệt hại đến tài sản, tính mạng của ngư dântrong điều kiện thu nhập của các hộ ngư dân đánh bắt gần bờ còn thấp, điều

đó đã làm tăng thêm gánh nặng Tài chính cho ngư dân Chính vì vậy, việc banhành Chính sách hỗ trợ bảo hiểm cho ngư dân kịp thời có ý nghĩa rất lớn đốivới cuộc sống của đại đa số ngư dân quanh năm sống bằng nghề bám biển

Hỗ trợ ngư dân bám biển, vươn khơi xa không chỉ giải quyết cuộc sốngcho bộ phận ngư dân các làng chài nghèo mà còn là mục tiêu để ngư dân gópphần bảo vệ an ninh biên giới vùng biển đảo nước ta

2.1.5 Tác động của Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đến ngư dân đánh bắt gần bờ

Việc ban hành Chính sách hỗ trợ của Chính phủ đã có tác động rất lớnđến hoạt động đánh bắt thủy sản của ngư dân, giúp bà con ngư dân ổn địnhcuộc sống và phát triển sản xuất, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao độngngư nghiệp, góp phần ổn định an sinh xã hội

Sau khi triển khai thực hiện Quyết định 289/QĐ-TTg có thể nói gần

như toàn bộ số lượng tàu cá, tàu dịch vụ cho hoạt động khai thác hải sản đãđược quản lý (đăng ký, đăng kiểm và cấp giấy phép khai thác thủy sản) Đây

là cơ sở giúp đánh giá lại thực chất năng lực đánh bắt, cơ cấu tàu thuyền và

Trang 26

nghề nghiệp khai thác hải sản để có kế hoạch chuyển đổi, sắp xếp bố trí lạilực lượng sản xuất nghề cá trong thời gian tới.

Nhờ Chính sách hỗ trợ bảo hiểm quy định trong Quyết định TTg đã giải quyết công ăn việc làm ổn định và duy trì sản xuất, tạo nguồnthu nhập và đảm bảo đời sống cho đại bộ phận ngư dân làm nghề cá giảmthiểu những thiệt hại về người và tàu cá, giải quyết tốt an sinh xã hội ởvùng ven biển

289/QĐ-Tóm lại, Chính sách hỗ trợ ngư dân của Chính phủ đã đáp ứng đượcnhu cầu bức thiết cho nghề cá, giải quyết được những khó khăn trong sản xuất

và đời sống, tạo niềm tin đối với ngư dân, sự đồng tình phấn khởi của các cấpchính quyền Nhờ Chính sách này, không những duy trì và đẩy mạnh đượcsản xuất đánh bắt hải sản mà còn được lực lượng lớn tàu thuyền và ngư dânhoạt động thường xuyên trên các vùng biển, góp phần ngăn chặn tàu thuyềnnước ngoài vi phạm vùng biển nước ta đánh bắt hải sản, bảo vệ chủ quyền, anninh quốc gia trên vùng biển của Tổ quốc

Qua thực hiện Quyết định 289/QĐ-TTg các địa phương đã tăng cường

được công tác quản lý tàu cá, đại bộ phận tàu thuyền nghề cá đã được đăng

ký, đăng kiểm và cấp Giấy phép khai thác thủy sản Những công việc mànhiều năm nay còn gặp khó khăn, lúng túng, chưa giải quyết được Qua đónâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc chấp hành các quy địnhcủa luật pháp

Việc triển khai Quyết định 289/QĐ-TTg đã thực hiện được mục tiêu

giải quyết tốt vấn đề an sinh xã hội vùng ven biển, giảm bớt khó khăn chongư dân, duy trì hoạt động đánh bắt của tàu thuyền nghề cá, ổn định sản xuất,thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch năm 2008, góp phần giữ vững an ninh,quốc phòng trên biển Kết quả đó còn nói lên tính thiết thực của Chính sách,đáp ứng được nguyện vọng lâu nay của ngư dân mong muốn có Chính sách

hỗ trợ đối với sản xuất nghề cá

Trang 27

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Chính sách hỗ trợ hoạt động đánh bắt thủy sản ở một số nước trên thế giới

* Chính sách thủy sản chung (CFP)

Chính sách thủy sản chung (CFP) của EU ra đời năm 1970, dựa trên

sự đồng thuận của 6 thành viên sáng lập cộng đồng Châu Âu nhằm tạo ramột thị trường chung trong lĩnh vực thủy sản và bảo tồn trữ lượng thủy sảnđang ngày một giảm sút Các thành viên sau này của EU, kể cả Anh, đãchấp nhận nguyên tắc của CFP về tiếp cận công bằng đối với các ngưtrường Năm 1983, nguyên tắc này đã được sửa đổi với các khái niệm mới

về tổng khối lượng được phép đánh bắt (TAC), các hạn ngạch theo loài, vàcác kích thước tịnh tối thiểu nhằm hạn chế việc khai thác quá mức CFPquy định các vùng nước EU là nguồn lợi chung và đội tàu của bất cứ quốcgia thành viên nào cũng được phép đánh bắt tại các vùng nước đó Hoạtđộng đánh bắt được quản lý bằng các hạn ngạch và TAC nhằm kiểm soátcác đối tượng tiến hành hoạt động đánh bắt thủy sản Năm 1991, Tòa ánChâu Âu đã đặt ra tiền lệ cho phép đội tàu các nước có thể đăng ký tàu vàmua hạn ngạch từ các nước thành viên khác

Do trữ lượng thủy sản suy giảm nghiêm trọng, kể từ năm 1992, đội tàucác nước đã bị buộc phải giảm “năng lực khai thác” Anh đã cắt giảm 19%đội tàu và đã tiếp tục giảm 40% đội tàu trong năm 1996 Tháng 12/2006, sảnlượng đánh bắt cá tuyết giảm 20% tại phía tây Xcotlen và Xentic, 15% đối vớicác sản lượng đánh bắt khác Sau đó, năm 2008, nhờ Chính sách phục hồi trữlượng thủy sản, đánh bắt cá tuyết biển Bắc tăng 11% [18]

Mục đích của CFP là bảo vệ trữ lượng thủy sản Tuy vậy, một số người

đã chỉ trích Chính sách lãng phí và gây tác hại nghiêm trọng đến môi trườngcũng như ngành công nghiệp khai thác thủy sản Lao động trong ngành khaithác thủy sản và trữ lượng thủy sản đã giảm đáng kể bất chấp những nỗ lực

Trang 28

cải cách Việc kiểm soát bằng hạn ngạch là có cơ sở, tuy nhiên các hạn ngạchnày lại do Chính phủ các nước thành viên quản lý nên CFP phụ thuộc vào cáccam kết cấp Quốc gia Do đó, khi một số Chính phủ thực hiện Chính sáchkhông tốt (tiêu biểu là Tây Ban Nha), trữ lượng thủy sản đã đột ngột giảm sút.Hàng triệu con cá chết đã được đổ xuống biển do không đáp ứng được cáchạn ngạch về loài.

Đầu tháng 9/2009, một quan chức nghề cá Châu Âu đã đề xuất loại bỏcác giới hạn đánh bắt hàng năm vốn được coi là xương sống trong CFP của

EU và gây nhiều tranh cãi trong thời gian dài

Động thái này sẽ cho phép ngư dân đánh bắt bao nhiêu tùy thích vàkhông bị trói buộc bởi những hạn ngạch khai thác, tuy nhiên thay vào đó họ bịquản lý bởi quy định “những ngày được phép ra biển” hàng năm đối với mỗitàu cá Ý tưởng này do Ủy viên Hội đồng Thủy sản EU Joe Borg Ông chobiết, câu trả lời cho vấn đề này có thể là các nước cùng nhau thông qua việccấp phép đánh bắt và quản lý các tàu cá bằng duy nhất một quy định về “nănglực” khai thác – trong trường hợp này được hiểu là số ngày tàu cá được phép

ở trên biển Chấm dứt các hạn ngạch sẽ giải quyết được vấn đề "phế phẩm" –

đổ cá chết trở lại biển nhằm tránh vi phạm các giới hạn về hạn ngạch "Ýtưởng ở đây là thuyền trưởng có thể cho cập bến tất cả sản lượng đánh bắt.Cải cách này nếu được thực hiện sẽ thích hợp đối với các mẻ khai thác gồmnhiều loại thủy sản vì làm giảm đáng kể các “phế phẩm” Nó cũng loại bỏviệc khai báo sai và dễ dàng hơn cho công tác quản lý.”

Hội đồng vẫn thường đổ lỗi cho các đội tàu cá vì khai thác quá mức vàcác Chính phủ đã không thực thi các hạn ngạch khai thác Kết quả là gây ra sựsuy thoái nghiêm trọng đối với trữ lượng thủy sản mặc dù trong nhiều năm,các đội tàu khai thác vẫn cam kết thực hiện các biện pháp bảo tồn nhằm tăngcường nguồn lợi thủy sản

Trang 29

Tuy nhiên, kết quả áp dụng Chính sách “những ngày được phép rabiển” như một biện pháp quản lý duy nhất sẽ đòi hỏi phải hành động thực tếhơn là chỉ dựa trên những ý tưởng.

AGROINFO - Theo Bộ Nông nghiệp Trung Quốc, trong 5 năm qua,sản lượng thủy sản của Trung Quốc đã duy trì tốc độ tăng trưởng hàngnăm khoảng 4% với việc sản phẩm đã cải thiện rõ rệt cả về chất lượng và

độ an toàn

Năm 2010, sản lượng thủy sản của nước này dự báo đạt 53,5 triệu tấn,giá trị tương đương 180 tỷ USD và thu nhập đầu người trung bình trongngành này đạt 1,353 USD/người, với tốc độ tăng thu nhập bình quân hàngnăm đạt 8,8%

Số liệu thống kê chưa đầy đủ cho thấy nguồn Tài chính do Trung ươngđầu tư cho ngành thủy sản trong kế hoạch 5 năm lần thứ 11 đã tăng 700% sovới kế hoạch 5 năm lần thứ 10, đạt tổng cộng 5,6 tỷ USD Trong đó, Chínhphủ đặt trọng tâm vào hỗ trợ triển khai Chính sách ngành, xây dựng cảng cá,

Trang 30

bảo tồn nguồn lợi, đa ứng dụng, cải thiện chất lượng con giống và sinh kế chongư dân.

Bộ Nông nghiệp cũng cho rằng chính quyền tất cả các cấp đã chú ýnhiều hơn đến sinh kế của ngư dân thông qua tăng trợ cấp nhiên liệu tàu cá vàphí bảo hiểm ngư nghiệp, đảm bảo các khoản phân bổ trợ cấp đến những ngưdân nghèo nhất và tái định cư cho ngư dân trên bờ

Chính sách hỗ trợ nhiên liệu theo kế hoạch 5 năm lần thứ 11 đã giúpgiảm gánh nặng Tài chính cho ngư dân, trong bối cảnh giá nhiên liệu tăngmạnh Trong quá trình phát triển, ngành thủy sản Trung Quốc đã ngày càngchú ý tới chất lượng và lợi ích của bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn lợithủy sản

Nhà nước hỗ trợ 30% tổng số chi phí tiêu hao nhiên liệu căn cứ vào sảnlượng hải sản thực tế khai thác (khoảng 120 triệu đồng/năm đối với tàu 50CV

và 200 triệu đồng/năm đối với tàu 100CV) Việc hỗ trợ được thông qua cácđịa điểm thu mua và quản lý cửa biển của Nhà nước

Chính phủ Trung Quốc nhấn mạnh rằng những phương thức nuôi trồngtốt đã được áp dụng rộng rãi Hơn 10 triệu hồ, ao nuôi cá đã được chuyển đổiphương thức nuôi trồng, 17 trung tâm giống thủy sản, 312 nông trại giống và

1771 nông trại/khu vực chuẩn nuôi trồng được thành lập, có tác dụng thúc đẩymạnh mẽ việc ứng dụng nuôi trồng thâm canh và tăng chỉ số nuôi trồng/đánhbắt từ 66/34 lên 71/29 [18]

Khu vực đánh bắt nội địa duy trì ổn định và tổ chức tốt nhờ cơ cấu tàu

cá được cải thiện theo hướng tăng cường các tàu cá đánh bắt xa bờ Nhờ đó,

tỷ trọng sản lượng đánh bắt xa bờ đã tăng từ 46% lên 58% Công suất chếbiến thủy sản tăng hơn 30% và các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản phẩmchế biến được áp dụng theo từng bước Các cơ sở nuôi cá cảnh cũng phát triểnmạnh mẽ, trở thành một điểm mới nhất trong tăng trưởng thu nhập ngưnghiệp và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

Trang 31

Theo Bộ Nông nghiệp nước này, trong 5 năm liên tục, tỷ lệ đạt của cácsản phẩm thủy sản trong các thử nghiệm tại nơi sản xuất chiếm hơn 96%với chất lượng và độ an toàn ngày càng được cải thiện.

Luật thực quyền 2007 xác định quyền cụ thể của hoạt động nuôi trồng

và đánh bắt cá Theo luật này, Bộ Nông nghiệp ban hành và triển khai cácphương thức cấp phép và Đăng ký nuôi trồng thủy sản tại các vùng nước sâu

và nông, tổ chức kế hoạch thủy sản tại các vùng nước nông, sâu, cũng nhưthực hiện việc cấp phép, triển khai thực thi luật về chất lượng và tính an toàncủa các sản phẩm thủy sản

* Hoa Kỳ

Chính phủ đã chuẩn bị trợ cấp nhanh chóng (khẩn cấp) 90% chi phínhiên liệu cho người dân đánh bắt thủy sản Nguồn trợ cấp là khoảng 8 tỷ đô

la Cùng với những chi phí cho các Chính sách khác như tiền cho vay ưu đãi

có lãi và lãi suất thấp, lượng tiền trên lên đến gần 74,5 tỷ đô la Sự phối hợpvới luật của Đảng Dân chủ Mỹ, nhằm giảm những khó khăn không chỉ vớingười đánh bắt mà còn đối với các công ti nhỏ và người dân từ sự tăng vọtcủa giá dầu

Khi giả cả nguyên nhiên liệu tăng cao thì Chính phủ sẽ trả 90% sốlượng chi phí chênh lệch do việc tăng giá mang lại Tiền trợ cấp giá nhiên liệu

sẽ được tăng lên trong vài năm nữa nên tình hình kinh tế có thể xấu đi Lượngtiền cứu tế bao gồm hệ thống cho vay lãi suất thấp dành cho những ngườiđánh bắt, những người mà có thể đầu tư mua các trang thiết bị sử dụngnguyên, nhiên liệu có hiệu quả và tiết kiệm nhất Khoảng thời gian hoàn trả làkhoảng 5 năm, so với 3 năm của hệ thống hiện hành

Trang 32

nơi nuôi cá công nghiệp trước khi thay đổi một số việc hỗ trợ Ngoài ra, để hỗtrợ hoạt động đánh bắt, Nhà nước bán riêng một loại dầu để phục vụ cho khaithác hải sản Giá bán loại dầu này được Nhà nước trợ giá khoảng 50% [17]

Chính phủ đưa ra kết quả là sẽ tăng thu nhập cho ngành đánh bắt thôngqua việc cung cấp hỗ trợ thêm phương tiện đánh bắt, cung cấp thêm vốn, bình

ổn giá nguyên nhiên liệu đặc biệt là giá xăng dầu Đưa ra Chính sách “pháttriển mạnh thủy hải sản” Mở rộng các khu vực khai thác, tìm kiếm nguồnkhai thác mới, đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.Khuyến khích tăng tiền thưởng tới 30% nếu như người đánh bắt đảm bảo sẽ

có cá trong khoảng thời gian cam kết nhất định

2.2.2 Chính sách hỗ trợ bảo hiểm đánh bắt thủy sản ở Việt Nam

2.2.2.1 Các Chính sách cụ thể đã và đang thực hiện

Trong bốn ngành kinh tế biển chỉ có ngư dân là lực lượng mà đặc thù làphải bám biển, hoạt động trên diện rộng trong toàn bộ các vùng biển có chủquyền lãnh thổ Hỗ trợ ngư dân bám biển, vươn khơi xa không chỉ giải quyếtcuộc sống cho bộ phận ngư dân nghèo mà còn là mục tiêu để ngư dân gópphần bảo vệ an ninh biên giới Vì vậy, năm 2008, Chính phủ đã ban hành vàtriển khai thực hiện một số Chính sách nhằm hỗ trợ ngư dân vươn khơi bámbiển Cụ thể:

1 Quyết định 289/QĐ-TTg Ngày 18/3/2008, thay mặt Thủ tướng

Chính phủ, phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã ký Quyết định 289/QĐ-TTgban hành một số Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diệnChính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân

* Nội dung Chính sách:

- Ngư dân được hỗ trợ 70 triệu đồng/tàu/năm nếu mua mới, đóng mớitàu có công suất từ 90CV trở lên, đã hoàn thành thủ tục đăng kiểm, giấy phépkhai thác thủy sản và mua bảo hiểm thân tàu và tai nạn cho thuyền viên Hỗ

Trang 33

trợ 10triệu/năm/máy nếu lắp đặt máy mới 100% và đạt tiêu chuẩn kỹ thuậttheo Quyết định của Bộ NN & PTNT.

- Theo Quyết định 289/QĐ-TTg mức hỗ trợ dầu đối với tàu có công

suất máy 90CV trở lên là 8 triệu đồng cho một chuyến đi đánh bắt hải sản (sốlần hỗ trợ theo số lần đi đánh bắt hải sản thực tế nhưng tối đa không quá 3lần/năm) Đối với tàu có công suất máy từ 40CV đến dưới 90CV, hỗ trợ 5triệu đồng cho một chuyến đánh bắt hải sản thực tế nhưng không quá 4lần/năm và loại có công suất máy dưới 40CV sẽ nhận được 3 triệu đồng hỗtrợ cho chuyến biển thực tế nhưng không quá 5 lần/năm

- Tàu đánh bắt hải sản có công suất 40CV trở lên có đủ giấy tờ hợppháp hoạt động đánh bắt thủy sản thuê lao động có hợp đồng lao động từ 1năm trở lên được hỗ trợ 30% kinh phí mua bảo hiểm thân tàu và 100% kinhphí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên hàng năm

2 Quyết định 965/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,

bổ sung các Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 về ban hành một sốChính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện Chính sách, hộnghèo, hộ cận nghèo và ngư dân

3 Thông tư số 35/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực

hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềban hành một số Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diệnChính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân

Riêng đối với ngư dân được hỗ trợ về kinh phí bảo hiểm thân tàu chotàu đánh bắt thuỷ sản có công suất máy từ 40CV trở lên, tàu dịch vụ cho hoạtđộng khai thác hải sản và bảo hiểm tai nạn cho thuyền viên làm việc theo hợpđồng lao động trên các tàu cá, tàu dịch vụ

4 Quyết định số 128/1999/QĐ-BTC Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài

chính về việc ban hành quy tắc, biểu phí, số tiền bảo hiểm tai nạn thuyền viên vàbảo hiểm mọi rủi ro thân tàu đối với các phương tiện đánh bắt hải sản xa bờ

Trang 34

5 Thông tư 35/2008/TT-BTC ngày 25/4/2008 của Bộ Tài chính về

việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 củaThủ tướng Chính phủ về ban hành một số Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộcthiểu số, hộ thuộc diện Chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân tỉnhNghệ An

6 Thông tư 71/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn

thực hiện Quyết định số 965/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 và ngày 30/7/2008 của

Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung các Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày18/3/2008, Quyết định số 602/QĐ-TTg ngày 22/5/2008 của Thủ tướng Chínhphủ và sửa đổi, bổ sung Thông tư số 35/2008/TT-BTC ngày 25/4/2008 của

Bộ Tài chính với nội dung:

- Hỗ trợ kinh phí bảo hiểm tai nạn cho thuyền viên làm việc theo hợpđồng lao động trên các tàu cá, tàu dịch vụ

- Hỗ trợ kinh phí bảo hiểm tai nạn thuyền viên cho các thuyền viên trêncác tàu đánh bắt hải sản, tàu dịch vụ cho hoạt động khai thác hải sản

- Hỗ trợ kinh phí bảo hiểm thân tàu cho tàu đánh bắt hải sản có côngsuất máy từ 40CV trở lên, tàu dịch vụ phục vụ hoạt động khai thác hải sản vàbảo hiểm tai nạn cho thuyền viên làm việc trên các tàu cá, tàu dịch vụ (Thờigian thực hiện hỗ trợ từ 2008-2010)

- Hỗ trợ kinh phí bảo hiểm thân tàu cho tàu đánh bắt hải sản có côngsuất máy từ 40CV trở lên, tàu dịch vụ cho hoạt động khai thác hải sản và bảohiểm tai nạn cho thuyền viên làm việc theo hợp đồng lao động trên tàu cá, tàudịch vụ

2.2.2.2 Tình hình thực hiện Chính sách hỗ trợ ngư dân ở một số địa phương

* Quảng Ngãi

Hiện nay, nguồn thuỷ sản tuyến lộng ở Quảng Ngãi ngày càng khanhiếm, ngư dân tìm nhiều cách đóng tàu lớn vươn khơi xa Thế nhưng, bão tố,

Trang 35

tàu lạ tấn công và bị bắt giữ ngày càng nhiều, làm ngư dân gặp nhiều khókhăn, do đó cơ quan chức năng phải tìm cách bảo vệ để ngư dân bám biển.

Theo thống kê của Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, từ năm 2008 đếnnay, số lượng ngư dân và tàu thuyền bị tai nạn trên biển và nước ngoài bắtngày càng tăng Trong tổng số 108 trường hợp (với 134 phương tiện và 1.302ngư dân) bị nước ngoài bắt giữ thì năm 2008 có 31 trường hợp, năm 2009 có

39 trường hợp và 10 tháng cuối năm 2010 có 38 trường hợp Cũng trong thờigian này, tai nạn trên biển có 330 trường hợp (với 107 người chết, 40 người

và 15 phương tiện mất tích), 824 phương tiện bị chìm và hàng chục chiếc tàu

bị hỏng và trôi dạt Cứ mỗi lần gặp tai nạn là hầu hết họ trở về trắng tay.Nhiều chủ tàu trở thành người đi bạn, long đong tìm chủ tàu khác để mưusinh Chính vì vậy, hỗ trợ bảo hiểm kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng đểgiảm bớt những gánh nặng thiệt hại về tài chính cho ngư dân

Đi đôi với Chính sách hỗ trợ của Chính phủ, tỉnh Quảng Ngãi cũng cóQuyết định số 310/QĐ-UBND hỗ trợ ngư dân khi gặp rủi ro do thiên tai Theo

đó tàu có công suất dưới 30CV đến 300CV sẽ được hỗ trợ từ 20 triệu đồngđến 110 triệu đồng Chủ trương này tỉnh giao cho UBND các huyện phối hợpvới Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Sở NN & PTNT bàn bạc thốngnhất về mức hỗ trợ cho ngư dân Nhiều địa phương ven biển trong tỉnh đã linhhoạt triển khai thực hiện công tác này

Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi Nguyễn Xuân Huế vừa ký duyệt 4,5

tỷ đồng để các địa phương ven biển gồm: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, MộĐức, Đức Phổ và huyện đảo Lý Sơn triển khai Chính sách hỗ trợ ngư dântrong năm 2010 vươn ra đánh bắt xa bờ

Theo đó, các địa phương nói trên thực hiện hỗ trợ chủ tàu và ngư dânnhư: mua mới, đóng mới tàu đánh bắt hải sản có công suất máy từ 90 mã lực(CV) trở lên; mua mới đóng mới tàu cung ứng các dịch vụ cho tàu đánh bắthải sản trên biển xa bờ, gần bờ; thay máy tàu sang loại máy vận hành ít tốn

Trang 36

kém nhiên liệu hơn Đối với tàu đánh bắt hải sản có công suất máy từ 40CVtrở lên hoặc tàu dịch vụ phục vụ hoạt động khai thác hải sản sẽ được hỗ trợbảo hiểm thân tàu Ngoài ra, khoản tiền này còn hỗ trợ bảo hiểm tai nạn chocác thuyền viên đi trên các tàu đánh bắt hải sản, tàu dịch vụ cho hoạt độngkhai thác hải sản gặp rủi ro, tai nạn trên biển.

Ông Phan Huy Hoàng – Phó giám đốc Sở NN & PTNT cho biết: “Thựchiện quy chế phối hợp góp phần bảo vệ ngư dân vươn khơi xa chặt chẽ hơn”.Ngoài những Chính sách hỗ trợ ngư dân bám biển của Nhà nước, hàng nămngành NN & PTNT đã phối hợp với Bộ đội biên phòng tỉnh thực hiện các quychế phối hợp, nhằm tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến pháp luật; quản lý bảo

vệ chủ quyền, an ninh vùng biển, quản lý tàu cá, con người hoạt động khaithác thủy sản; bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống thuỷ sản, phòng chốngthiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển; đấu tranh ngăn chặn và xử lýnhững hành vi vi phạm pháp luật Nhờ quy chế phối hợp quản lý chặt chẽ, đãgóp phần đảm bảo an toàn cho ngư dân vươn khơi xa

* Kiên Giang

Theo báo cáo của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đếnnay, toàn tỉnh Kiên Giang đã thực hiện giải ngân hỗ trợ 235.684 tỷ đồng chongư dân, được sự đồng tình, phấn khởi và đã tạo ra sự chuyển biến tích cực,hiệu quả trong việc giải quyết việc làm, đảm bảo ổn định cuộc sống cho bàcon ngư dân

Trong đó: hỗ trợ dầu cho 9.951/11.484 tàu, đạt 86,65% so với tổng sốphương tiện đánh bắt của toàn tỉnh đã được đăng ký, đăng kiểm, với số tiền225,302 tỷ đồng, vượt 22.88% dự toán (nguyên nhân số phương tiện đánh bắttăng so với trước là do ngành chức năng và các địa phương chưa thống kê hết

số lượng tàu thuyền chưa đăng ký, đăng kiểm theo quy định, tính đến cuốinăm 2007 toàn tỉnh có 7.265 phương tiện và đến nay đã thực hiện đăng ký,đăng kiểm cho 11.484 phương tiện, tăng 4.222 chiếc, chủ yếu là phương tiện

Trang 37

đánh bắt dưới 40CV); bảo hiểm thân tàu 3.265 chiếc, đạt 17.60%, với số tiền7,575 tỷ đồng; tai nạn thuyền viên cho 26.800 người, đạt 84,98%, với số tiền2,807 tỷ đồng Số chưa được hỗ trợ theo quy định là do chưa thực hiện đăng

ký, đăng kiểm và thời gian đầu khi triển khai thực hiện có một số vướng mắcbất cập về thủ tục, hồ sơ

Nhìn chung, trong thời gian qua các ngành và địa phương đã tích cực

nỗ lực, khắc phục khó khăn chỉ đạo triển khai thực hiện khá tốt Chính sách hỗtrợ cho ngư dân Đồng thời, Chính sách này đã nhận được sự đồng tình, phấnkhởi trong ngư dân, đã tạo sự chuyển biến tích cực và hiệu quả trong việcgiải quyết việc làm cho ngư dân, đảm bảo ổn định cuộc sống

Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn 1.533 phương tiện đánh bắt thuỷ sản chưađược hỗ trợ theo quy định, ngoài ra còn 874 phương tiện đánh bắt chưa thựchiện xong việc đăng ký, đăng kiểm Do đó, trong thời gian tới các ngành chứcnăng và các địa phương cần tiếp tục đẩy mạnh việc giải ngân hỗ trợ cho ngưdân; đi đôi với tích cực tạo điều kiện cho ngư dân thực hiện tốt việc đăng ký,đăng kiểm các phương tiện đúng theo quy định để sớm được hưởng lợi từ cácChính sách của Chính phủ, góp phần có hiệu quả vào việc giải quyết việc làmcho ngư dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội

* Phú Yên

UBND tỉnh đã có văn bản chỉ đạo các sở, ngành, địa phương liên quantiếp tục triển khai các Chính sách hỗ trợ ngư dân trong năm 2010 theo Quyếtđịnh 289/QĐ-TTg năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Cụ thể, trong năm

2010 tiếp tục hỗ trợ ngư dân mua mới, đóng mới tàu đánh bắt hải sản có côngsuất từ 90CV trở lên, hỗ trợ ngư dân để thay máy tàu sang loại máy tiêu hao ítnhiên liệu hơn đối với tàu đánh bắt hải sản có công suất máy từ 40CV trở lênhoặc tàu dịch vụ phục vụ hoạt động khai thác hải sản, hỗ trợ bảo hiểm thântàu và bảo hiểm tai nạn thuyền viên

Trang 38

Ngư dân gặp rủi ro do thiên tai trên biển sẽ được Nhà nước hỗ trợ vềnhiều mặt để khắc phục hậu quả, trong đó có việc hỗ trợ 100% chi phí mua véphương tiện về nơi cư trú đối với các trường hợp gặp rủi ro xa nơi cư trú (kể

cả rủi ro ở ngoài vùng biển Việt Nam)

Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chínhphủ nêu rõ: Ngoài các Chính sách chế độ trợ giúp theo quy định tại Nghị định

số 67/2007/NĐ-NĐ ngày 13/4/2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúpcác đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ bổ sung đối với các trường hợp thiệt hại

về người bị rủi ro do thiên tai trên biển như sau:

- Hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện về nơi cư trú đối với cáctrường hợp gặp rủi ro xa nơi cư trú (kể cả rủi ro ở ngoài vùng biển Việt Nam)

- Hỗ trợ 100% các chi phí: Vận chuyển cấp cứu người từ biển vào đấtliền; bảo quản xác nạn nhân; thông tin tìm kiếm người mất tích trên cácphương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 30 ngày

Hỗ trợ thiệt hại về tài sản:

- Được xem xét hỗ trợ thiệt hại đối với các phương tiện sản xuất (tàu,thuyền, ngư cụ, lồng bè) bị mất, bị hư hỏng nặng; hỗ trợ chi phí trục vớtphương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng bè) bị chìm hoặc bị trôi dạt;

hỗ trợ con giống thủy sản đối với các diện tích nuôi thuỷ sản bị thiệt hại khikhôi phục sản xuất UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứhoàn cảnh thực tế, đối tượng, mức độ thiệt hại và khả năng ngân sách để quyđịnh cụ thể mức hỗ trợ bổ sung

- Được xem xét miễn, giảm các loại thuế theo quy định pháp luậthiện hành

- Được hỗ trợ cấp máy thông tin liên lạc, 100% phao cứu sinh đối vớitàu, thuyền đánh bắt xa bờ bị chìm, hư hỏng nặng, khi khôi phục sản xuất

Trang 39

- Hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa (nếu tàu bị hư hỏng)đối với các tàu, thuyền được huy động hoặc tự nguyện tham gia cứu hộ, cứunạn người và tàu, thuyền bị rủi ro do thiên tai trên biển.

Tại Phú Yên, qua 8 lần tạm ứng đã hoàn thành việc giải ngân trên 145

tỷ đồng hỗ trợ cho 6.786 tàu thuyền của ngư dân, đạt gần 100% kế hoạch

Việc hỗ trợ kịp thời cho ngư dân đã góp phần thúc đẩy sản xuất, khaithác ngư trường, đánh bắt xa bờ, cải thiện đời sống cho ngư dân, đồng thờigóp phần giữ gìn và bảo vệ vùng biển đảo của Tổ quốc

* Quảng Nam

UBND tỉnh Quảng Nam đã phê duyệt Đề án “Hỗ trợ đóng mới, cảihoán tàu thuyền đánh bắt xa bờ tỉnh Quảng Nam” đến năm 2015 Đề án đượcUBND tỉnh thông qua sẽ cụ thể hoá việc ban hành và tổ chức thực hiện những

cơ chế, Chính sách thiết thực nhằm trực tiếp khuyến khích và hỗ trợ ngư dânkhai thác hải sản tại các vùng biển xa bờ; bảo vệ và khôi phục nguồn lợi thuỷsản ven bờ cũng như phát triển bền vững nghề khai thác hải sản theo chủtrương, định hướng của Trung ương và địa phương Theo đề án này, từ năm2010-2015, các chủ tàu cá là ngư dân, tổ hợp tác, hợp tác xã của tỉnh thựchiện đóng mới tàu cá có công suất từ 90CV trở lên hoặc thay máy, cải hoánnâng cấp tàu cá đang sử dụng có công suất dưới 90CV thành tàu cá có côngsuất từ 90CV trở lên để tham gia đánh bắt hải sản xa bờ là những đối tượngđược hỗ trợ Đối với tàu đóng mới sử dụng máy thuỷ mới 100%, có công suất

từ 90CV đến dưới 250CV sẽ được hỗ trợ 80 triệu đồng/tàu/năm, từ 250 đếndưới 400CV được hỗ trợ 100 triệu đồng/tàu/năm, từ 400CV trở lên hỗ trợ 120triệu đồng/tàu/năm Nếu là tàu đóng mới dùng máy thuỷ đã qua sử dụng thìcác mức hỗ trợ tương ứng là 40, 50 và 60 triệu đồng mỗi tàu/năm; hỗ trợ tối

đa 3 lần trong 3 năm liên tiếp/tàu Đề án cũng hướng dẫn cụ thể: Tàu đóngmới phải có văn bản chấp thuận đóng mới của Sở NN & PTNT Máy thuỷmới 100% là máy thuỷ chuyên dùng (không phải là máy được thuỷ hoá) có đủ

Trang 40

giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, có hồ sơ kỹ thuật kèm theo, có chứng

từ mua bán hợp lệ (hợp đồng mua bán, hoá đơn bán hàng) và cam kết bảohành của chính hãng (theo điều khoản ghi trong hợp đồng hoặc giấy bảo hànhkèm theo máy) Đối với máy mới nhập khẩu thì phải có giấy tờ chứng minhnguồn gốc xuất xứ cũng như hồ sơ kỹ thuật kèm theo Các chủ phương tiện sẽnhận được mức lãi suất hỗ trợ là 5%/năm (tính trên số tiền vay thực tế), hạnmức số tiền vay được tính hỗ trợ tối đa là 500 triệu đồng cho trường hợp đóngmới tàu cá và 200 triệu đồng cho trường hợp thay máy, cải hoán và nâng cấptàu cá Cùng với việc hỗ trợ các chủ tàu cá đóng mới hoặc thay máy, cảihoán, nâng cấp tàu cá để đánh bắt xa bờ, đề án còn tạo điều kiện cho cácthuyền viên làm việc trên tàu theo học các lớp thuyền trưởng, máy trưởng,thuyền viên tàu cá Khi các thuyền viên tham gia học được cấp bằng, cấpchứng chỉ chuyên môn của các cơ quan đào tạo sẽ nhận được sự hỗ trợ Cụthể, mỗi suất đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng 4 hoặc hạng 5được hỗ trợ 1 triệu đồng/ suất (mỗi tàu được đăng ký một lần 2 suất) Mỗisuất đào tạo thuyền viên tàu cá được hỗ trợ 200.000 đồng/suất (mỗi tàu đượcđăng ký một lần 10 suất)

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ

Ngày đăng: 23/11/2015, 11:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Một số chủ trương Chính sách mới về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, Nhà xuất bản nông nghiệp - Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chủ trương Chính sáchmới về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp - Hà Nội
2. PGS.TS VŨ ĐÌNH THẮNG, GVC.KS NGUYỄN VIẾT TRUNG, Giáo trình kinh tế thủy sản. Nhà xuất bản Lao động – xã hội - Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình kinh tế thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – xã hội - Hà Nội
3. Luật thủy sản, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
4. PGS.TS NGUYỄN BÁ DIẾN, Chính sách pháp luật biển của Việt Nam và chiến lược phát triển bền vững, Nhà xuất bản Tư pháp - Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách pháp luật biển của Việt Nam vàchiến lược phát triển bền vững
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp - Hà Nội
5. NGUYỄN HOÀNG LONG, “Đánh bắt hải sản trên biển theo tổ, một mô hình cần sớm đi vào cuộc sống”, Tạp chí thủy sản, 2005, số 1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh bắt hải sản trên biển theo tổ, một môhình cần sớm đi vào cuộc sống”, "Tạp chí thủy sản
6. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG, “Khai thác ven bờ ở Việt Nam, khó khăn và định hướng phát triển”, Thông tin Khoa học - Công nghệ - Kinh tế thủy sản, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác ven bờ ở Việt Nam, khó khăn vàđịnh hướng phát triển”, "Thông tin Khoa học - Công nghệ - Kinh tế thủy sản
1. LÊ TRỌNG PHẤN, ĐÌNH LONG, “ Nhiều thách thức trong khai thác thủy sản”. Http://longdinh.com/default.asp?act=chitiet&ID=767&catID=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều thách thức trong khai thác thủysản
2. ĐẶNG HIẾU, “khai thác ven bờ và vấn đề đặt ra”, ngày 01/12/2009 http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co-id=30220&cn-id=374635#mhp4IfMAUvcK) Sách, tạp chí
Tiêu đề: khai thác ven bờ và vấn đề đặt ra
3. THẠCH HÀ, “tạo điều kiện cho ngư dân vươn khơi”, 2009 http://www.thuysanvietnam.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạo điều kiện cho ngư dân vươn khơi
4. Hội nghị Thường vụ mở rộng Hội Nghề cá Việt Nam diễn ra tại Nha Trang- Khánh Hòa,2009, theo www.vovnews.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị Thường vụ mở rộng Hội Nghề cá Việt Nam diễn ra tại Nha Trang- Khánh Hòa
7. Ban Địa chính xã Diễn Ngọc. Báo cáo tình hình sử dụng đất đai năm 2008, 2009, 2010 Khác
8. Ban Thống kê xã Diễn Ngọc. Báo cáo tình hình dân số, lao động, kết quả sản xuất kinh doanh của xã năm 2008, 2009, 2010 Khác
9. Ban quản lý tàu cá xã Diễn Ngọc. Danh sách các hộ ngư dân đánh bắt thủy sản. Danh sách các hộ ngư dân được hưởng Chính sách hỗ trợ. Các văn bản Chính sách, Quyết định liên quan đến hỗ trợ ngư dân.II. Tài liệu tham khảo từ Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2008-2010 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 3.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2008-2010 (Trang 45)
Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã (Trang 48)
Bảng 3.3: Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã trong năm 2010 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã trong năm 2010 (Trang 51)
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2008-2009 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2008-2009 (Trang 55)
Bảng 3.6: Nguồn thông tin thứ cấp - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 3.6 Nguồn thông tin thứ cấp (Trang 59)
Bảng 4.1: Số lượng và tổng công suất tàu thuyền của toàn xã - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.1 Số lượng và tổng công suất tàu thuyền của toàn xã (Trang 63)
Đồ thị 4.1: Cơ cấu đội tàu khai thác thủy sản - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
th ị 4.1: Cơ cấu đội tàu khai thác thủy sản (Trang 64)
Bảng 4.2: Biến động sản lượng, thu nhập từ ĐBTS của xã từ năm 2008-2010 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.2 Biến động sản lượng, thu nhập từ ĐBTS của xã từ năm 2008-2010 (Trang 66)
Đồ thị 4.2: Cơ cấu tàu thuyền thực thi Chính sách - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
th ị 4.2: Cơ cấu tàu thuyền thực thi Chính sách (Trang 72)
Bảng 4.5: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.5 Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra (Trang 75)
Bảng 4.9: Kết quả đánh bắt thủy sản gần bờ của nhóm hộ điều tra - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.9 Kết quả đánh bắt thủy sản gần bờ của nhóm hộ điều tra (Trang 82)
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ (Trang 83)
Bảng 4.11: Biến động thu nhập của hộ trong năm - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT THỦY SẢN GẦN BỜ CỦA NGƯ DÂN TẠI XÃ DIỄN NGỌC HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN
Bảng 4.11 Biến động thu nhập của hộ trong năm (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w