Hiện nay trên thị trường có hơn 200 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất thức ănchăn nuôi trong nước và liên doanh nước ngoài, sản xuất trên 13 triệu tấnthức ăn chăn nuôi trên năm số liệu của
Trang 1Với mục tiêu Nhà nước đề ra đến năm 2010 phấn đấu đưa tổng đàn lợn lên
25 triệu con và nâng tỷ lệ nái ngoại lên 80 – 90% Để đáp ứng nhu cầu pháttriển về số lượng và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng thịt chúng ta phảichú trọng hai yếu tố con giống và thức ăn
Ngoài việc nâng cao sản lượng, chất lượng thịt phải quan tâm đến hiệu quảkinh tế của chăn nuôi để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Trong chănnuôi Lợn thí chi phí thức ăn chiếm 70% - 75% tổng chi phí, do vậy để nângcao hiệu quả kinh tế thì việc sử dụng thức ăn hợp lý để phát huy tối đa tiềmnăng di truyền của con giống, tạo ra sản phẩm thịt lợn có chất lượng cao vàgiảm chi phí có vai trò quan trọng
Hiện nay trên thị trường có hơn 200 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất thức ănchăn nuôi trong nước và liên doanh nước ngoài, sản xuất trên 13 triệu tấnthức ăn chăn nuôi trên năm (số liệu của VCN), với đa dạng các loại nhãnhiệu sản phẩm và mẫu mã sản phẩm: thức ăn dạng hỗn hợp hoàn chỉnh đượcphối trộn theo từng giai đoạn phát triển lợn và Thức ăn dạng đậm đặc, đãgóp phần quan trọng cho sự phát triển của ngành chăn nuôi nước ta Tuy
Trang 2nhiên do tác động kinh tế thị trường, mà phần lớn nguyên liệu sản xuất thức
ăn hoàn chỉnh có nguồn gốc nhập khẩu, chịu tác động do tỉ giá đồng đôlatăng cao, giá thành thức ăn chăn nuôi ngày càng tăng cao, do vậy nhu cầu sửdụng thức ăn đậm đặc được người chăn nuôi chú ý hơn không chỉ ở các hộgia đình mà trong các trang trại nhằm tận dụng và khai thác nguồn nguyênliệu sẵn có và rẻ tiền của địa phương, đồng thời giảm chi phí vận chuyển sovới thức ăn hốn hợp hoàn chỉnh đặc biệt là tới các vùng xa, thời gian bảoquản của thức ăn đậm đặc dài hơn thức ăn hốn hợp thuận tiện cho quá trình
hành đề tài “ Nghiên cứu sản xuất một số thức ăn đậm đặc để sử dụng trong chăn nuôi lợn thịt” là cần thiết và đúng hướng.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá chất lựợng Thức ăn đậm đặc và các nguyên liệu sẵn có tại địaphương nhằm xây dựng khẩu phần tối ưu cho chăn nuôi lợn thịt có hiệu quảkinh tế cao
- Xây dựng công thức đậm đặc từ các nguồn nguyên liệu sẵn có bằng sửdụng phần mềm trên máy tính
- Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn đậm đặc tự sản xuất bằng phương phápphân lô so sánh
Trang 3PHẦN HAI TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn thịt
Lợn cần có năng lượng các aminoacid, các chất khoáng, vitamin vànước để duy trì và phát triển Sự tổng hợp cơ và mô mỡ, xương, lông, da vàcác thành phần khác của cơ thể, kết quả của việc tăng cường nước, đạm, chấtbéo… phụ thuộc vào việc cung cấp đầy đủ khẩu phần dinh dưỡng
2.1.1 Năng lượng
Năng lượng được sinh ra khi một phân tử hữu cơ bị oxi hoá Nănglượng trong thức ăn có thể được biểu thị bằng đơn vị calories (cal),kilocalories (kcal), hay megacalories (Mcal) của năng lượng thô (GE), nănglượng tiêu hoá (DE), năng lượng trao đổi (ME) hay năng lượng thuần (NE).Năng lượngc òn được biểu thị bằng Joule (J), kilojoule (kJ), ha megajoule(MJ) (1MJ=239 Kcal)
Năng lượng thô (GE): là năng lượng được giải phóng khi đốt cháy vậtchất trong thiết đo calo Năng lượn thô của một thành phần thức ăn phụthuộc vào tỷ lệ của các carbohydrate, chất béo và lượng đạm có trong thứcăn
Năng lượng tiêu hoá (DE): bằng năng lượng thô trong khẩu phần trừ
đi năng lượng thô bị đào thải qua phân
Năng lương trao đổi (ME) là năng lượng tiêu hoá trừ đi năng lượngmất ở dạng khí và nước tiểu
Năng lượng thuần (NE) là hiệu số giữa năng lượng trao đổi ME và sốgia nhiệt HI Số gia nhiẹt HI là tổng nhiệt lượng giải phóng do sự tiêu tốnnăng lượng trong quá trình tiêu hoá và trao đổi chất Năng lượng của số gia
Trang 4nhiệt không được sử dụng trong quá trình tạo sản phẩm, nhưng lạ đượ dùng
để duy trì thân nhiệt trong môi trường lạnh
Trong đó năng lượng trao đổi để duy trì, cho tăng trưởng và cho sinhsản
Nguồn cung cấp năng lượng trong thức ăn là đường bột, xơ, chất béo
2.1.2 Protein va axit amin
Axit amin là dẫn của các axit hữu cơ mà trong phân tử, một nguyên tửHidro (đôi khi hai nguyên tử Hidro) của ankil được thay thế bởi gốc amin.Axit amin là đơn vị cấu tạo cơ bản của Prôtêin
Protein nói chung là protein thô, được xác định trong thức ăn hỗn hợp làlượng nitrogen x 6,25 Protein bao gồm các axit amin, những axit amin này
là những chất dinh dưỡng cần thiết mặc dù trong ptotein có chứa 20 axitamin chính, nhưng không phải tất cả số đó là thành phần thiết yếu của khẩuphần Một số axit amin có thể tổng hợp được từ gốc carbon (chủ yếu đượcchuyển hoá từ glucose và các axit amin khác), và các nhóm amino chuển hoá
từ các axit amin khác dư thừa so với nhu cầu Nhưng axit amin đợc tổng hợptheo kiểu này được gọi là axit amin không thiết yếu Các axit amin khôngđược tổng hợp hoặc không được tổng hợ ở một tỉ lệ vừa đủ cho phép đạttăng trưởng và sinh sản tối ưu, được gọi là axit amin thiết yếu Mặc dù cả hailoại axit amin này đều cần thiết cho hoạt động sinh lý và trao đổi, các khẩuphần thông dụng của lợn đều chứa đủ lượng các axit amin không thiết yếuhay các nhóm axit amin dễ tổng hợp nên chúng Như vậy phần quan trọngtrong dinh dưỡng cho lợn là các axit amin thiết yếu
Trong cơ thể con vật chỉ tổng hợp nên protein của nó theo một “mẫu”cân đối về axit amin Những axit amin năm ngoài mẫu câ đối sẽ bị oxi hoácho năng lượng Nên sử dụng khảu phần đợc cân đối phù hợp với nhu cầu
Trang 5axit amin của vật nuôi cho sinh trưởng và sức sản xuất cao hơn với hiệu quảtiêu hoá protein tốt nhất và tiết kiệm nhất.
* Khái niệm cân bằng axit amin có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cânbằng các chất dinh dưỡng bởi vì:
+ Thứ nhất: Các axit amin cần thiết cho vật nuôi đều lấy từ thức ăn.+ Thứ hai: Ngoại trừ một lượng nhỏ axit amin dùng cho mục đích đặcbiệt, cón lại tất cả các axit amin được dưng chủ yếu để tổng hợp protein của
* Khái niệm vế axit amin giới hạn: “Axit amin giới hạn là axit amin mà
số lượng của nó thường thiếu so với nhu cầu, từ đó làm giảm giá trị sinh học của protein trong hẩu phần (Shimada, 1984)” Axit amin giới hạn còn
được gọi là yếu tố hạn chế
+ Axit amin giới hạn thứ nhất (yếu tố hạn chế sơ 1) là axit amin thiếunhiều nhất và làm giảm hiệu quả sử dụng protein lớn nhất
+ Axit amin tiếp đó it thiếu hơn so với nhu cầu và với mức axit aminkhác được gọi là axitmin giới hạn thứ hai
* Nguyên nhân gây mất cân bằng axit amin trong khẩu phần
Lợn thịt thường nhạy cảm vói sự thiếu hụt các axit amin thiết yếu Sựthiếu hụt dù chỉ một axit amin thiết yếu trong khẩu phàn ăn của lợn thịt cũng
Trang 6ảnh hưởng đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn Có 4 trường hợpdẫn đến mất cân bằng axit amin là:
+ Khẩu phần ăn thiếu hay thừa một hoặc mọt nhóm các axit amin.+ Khẩu phần ăn đồng thời thiếu mọt hoặc một nhóm axit amin nàynhưng thừa một hoạc một nhóm axit amin khác
+ Sự đối kháng
+ Sự có măt không đồng thời của các axit amin trong khảu phần
Ở lợn có 10 axit amin thiết yếu là: Arginine, Hítidine, Izoleucine,Leucine, Lysine, Methionine, Phenyalanine, Threonine, Tryptophan, Valine(Macdonald, 1995) Trong đó có 4 axit amin được quan tâm hàng đầu và cóảnh hưởng chính đến sinh trưởng phát triển của Ln là Lysine, Methionine vàCystein, Threonine, và Tryptophan, vì chúng thường xuyên thiếu trong cácloại thức ăn và phải dùng axitamin công nghiệp để bổ xung, còn các axitamin khác hầu hết được khai thác từ các nguyên liệu thông thường đã đủ đápứng nhu cầu của Lợn
Lysine là một trong 10 axit amin không thay thế quan trọng bậc nhất.đươc các nhà dinh dưỡng sử dụng làm căn cư để thiết lập cân bằng axit amincủa khẩu phần cho lợn Lysin là axit amin cần thiết nhất để tổng hợp cácPrôtit quan trọng như Nucleoproteit, Chromotit…, cần cho hoạt động của hệthần kinh, hệ sinh dục, tham gia tổng hợp Hemoglobin, ảnh hưởng đến quátrình sinh trưởng Thiếu Lysine làm giảm tính ngon miệng, rối loạn tiêu hóa,suy nhược, xù lông, da khô, giảm năng suất
Methonine có chứa lưu huỳnh, có trong thành phần của nhiềupolipeptit Methionine tham gia vào quá trình chuyển protein, mỡ và các yếu
tố của phản ứng oxi hoá khử, Methionine thúc đẩy sự phát triển của cơ thể,tham gia vào quá trình tạo máu, rất cần thiết cho sự phát triển của lông da,
sự hoạt động của tuyến giáp trạng, ngăn ngừa một số độc tô Thiếu
Trang 7Methionine kéo dài họăc thiếu có hệ thống gây hậu quả mỡ hoá gan, loạndưỡng cơ, thiếu máu, rối loạn trao đổi chất, lông da khô Thiếu hoặc thừaMethionine đều có hại cho gia súc.
Threonine không chỉ tham gia tổng hợp protein… Nếu trong khẩuphần thức ăn không đủ Threonine sẽ gây sự thải nitơ nhận được từ thức ănqua nước tiểu và làm giảm khối lượng cơ thể
Tryptophan cần cho quá trình tổng hợp Hemoglobin, Nicotinic.Tryptophan giữ vai trò quan trọng trong trao đổi chất, ảnh hưởng đến hệ viquản, hệ thần kinh, hệ sinh dục Thiếu Tryptophan gây tích mỡ ở gan, pháhuỷ tính năng sinh sản teo tinh hoàn và gây chứng lãnh tinh Biểu hiện khẩuphần thiếu Tryptophan là thiếu máu, rụng lông, mỡ bao quanh thành mạchquản, đục nhãn mắt
2.1.3 Khoáng chất
Nhu cầu khẩu phần của lợn cần một số khoáng chất ao gồm canxi, clo,đồng, iôt, sắt, mangan, magiê, photpho, kali, selen, crom, natri, lưu huỳnh vàkẽm… Chức năng của các khoảng này cực kì đa dạng Chúng bao gồm từcác chức năng cấu tạo ở một số tế bào tới hàng loạt các chức năng điều hoàcủa các tế bào khác Ngày nay, đa số lợn được nuôi nhôt, không được chănthả va cung câp thêm cỏ xanh, môi trường chăn nuôi này làm tăng nhu cầu
bổ xung khoáng chất Nhu cầu về khoáng trong khẩu phần bị ảnh hưởng bớigiá trị sinh học của chất khoáng trong nguyên liệu dùng làm thức ăn
* Các khoáng đa lượng
- Canxi (Ca) và Photpho (P):giữ vai trò chính trong sự duy trì và pháttriển bộ xương, và thực hiện nhiều chức năng sinh lý khác, Peo (1991) đã chỉ
ra rằng lượng Ca và P phù hợp trong dinh dưỡng của mọi loại lợn phụ thuộcvào:
+ Việc cung cấp đủ các khoáng chất ở dạng tiêu hoá được trong khẩu phần
Trang 8+ Một tỷ lệ Ca và P thích hợp tiêu hoá trong khẩu phần Tỷ lệ Ca - lớn làmgiảm hấp thu P, dẫn đến gia súc chậm lớn và vôi hoá xương, đặc biệt khẩuphần nghèo P.
+ Môt lượng Vitamin D phù hợp Lương vitamin D quá cao có thể xảy raquá trình vận động một lượng lớn Ca và P từ xương
- Natri (Na) và Clo (Cl): là các cation và anion chủ yếu ngoài tế bàotrong cơ thể Cl là anion chính trong dịch dạ dày
- Magie (Mg) là một đồng yếu tố trong nhiều hệ ezym và là một yếu tốcấu thành của xương
- Kali (K): là khoáng chất có nhiều, đứng thứ 3 trong cơ thể lợn chỉsau Ca và P (Manners và McCrea, 1964) và là khoáng chất có nhiềutrong tế bào cơ (Stant và CTV, 1969) K tham gia trong cân bằngđiện phân và hoạt động cơ thầ kinh K có quan hệ tương tác với Na
Trang 9- Selen (Se): là một thành phần của ezym glutathione peroxidase(Rotruck và ctv, 1973), nó giải độc lipit peroxide và bảo vê màng tế bào vàmàng cận tế bào chống tổn thương do perxxide.
- Kẽm (Zn): là thành phần của nhiều ezym chứa kim loại, đóng vaitrò quan trọng trong trao đổi chất của protein, tinh bột và chất béo
- Crom (Cr): tham gia trong quá trình trao đổi chất Việc sử dụng hợpchất Cr hữu cơ, chromium picolinate để tăng độ nạc thân thịt (Harper và ctv,1995)
- Coban (Co) là một thành phần của vitamin B12
Các khoáng đa và vi lượng được bố xung vào thức ăn thường ở dạng cácmuối vô cơ,đáp ứng nhu cầu của lợn
2.1.4 Vitamin
Nhu cầu vitamin cần một lượng nhỏ nhưng cần thiết cho tăng trưởng
và sinh sản bình thường Vitamin được chia thành 2 nhóm: nhóm hoà tantrong dầu mỡ, và nhóm tan trong nước Để tránh sự thiếu vitamin trong khẩuphần ăn, người ta sả xuất các loại premix vitamin và thường cho thêm vàokhẩu phần của lợn
2.1.5 Nước
Nước là nguồn dinh dưỡng quan trọng , thực hiện một số chức năng sinh lýcần thiết cho sự sống Cần cung cấp nguòn nước sạch cho lợn uống theo nhucầu
2.2 Khả năng sinh trưởng và sự phát triển của lợn thịt
2.2.1 Khả năng sinh trưởng
Khái niệm khả năng sinh trưởng
Theo Driesch.H (1990) sự tăng về thể tích và khối lượng cơ thể do cácxoang, các tế bào trong cơ thể đều tăng Theo Slu.F (1988) sự sinh trưởngbao giờ cũng phải qua các quá trình: Tế bào phân chia nghĩa là tăng số lượng
Trang 10tế bào trong đó hai quá trình đầu là quan trọng hơn Theo Gantner (1992),Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) cho rằng quá trình sinhtrưởng à kết quả của sự phân chia tế bào, tăng thể tích tế bào để tạo nên sựsống
Sinh trưởng là sự tích luỹ các chất hữu cơ từ quá trình đồng hoá và dịhoá là sự tăng chiều cao, chiều dai, bề ngang, khối lượng các bộ phận vàtoàn bộ khối lượng cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền từ đời trước Sinh trưởng đó là sự tích luỹ dần các chất, chủ yếu là Prôtêin, nên tốc đọ vàkhối lượng tích luỹ các chất, tốc đọ vf sự tổng hợp Prôtêin cũng chính là tốc
đọ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể
Theo Chambers (1990) sinh trưởng là sự tổng hợp các quá trình tănglên của các phần như da, thịt, xương Nên người ta thường lấy việc tăng khốilượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng Tuy nhiên có khităng khối lượng không phải là tăng trưởng ví dụ như béo mỡ chủ yếu là tíchnước không có sự phát tiển của mô cơ
Sự tăng trởng thực sự là các tế bào của mô cơ tăng thêm khối lượng, sốlượng và các chiều Số lượng và độ lớn của tế bào là nguyên nhân gây ra sựkhác nhau về độ lớn của cơ thể Vì vậy sự ăng trưởn từ khi trứng được thụtinh đến lúc cơ thể trưởng thành được chia thành hai giai đoạn chính: giaiđoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai Tóm lại sự sinh trưởng phải thôngqua ba quá trình:
- Phân chia tế bào để tăng số lượng tế bào
- Tăng thể tích tế bào
Trong quá trình trên thì sự tăng lê về số lượng tế bào đónh góp vai tròquyết định trong quá trình sinh trưởng của gia súc Tất cả các đặc tính củavật nuôi như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất không phải tất cả đã có sẵntrong tế bà sinh dục, trong phôi cũng chưa hẳn có đầy đủ ngay khi hình
Trang 11thành mà chỉ được hoàn chỉnh trong suốt quá trình sinh trưởng của cơ thểcon vật Các đặc tính cảu các bộ phận hình thành quá trinh sinh trưởng tuy là
sự tiếp tục thừa hưởg các đặc tính di truyền từ bố mẹ, nhưng nó hoạt độngmạnh hay yếu, hoàn chnhr hay không hoàn chỉnh còn tuy thuộc vào tác độngcủa môi trường
* Những chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng
Sinh trưởng là quá trình sinh học phức tạp, được duy tri từ khi phôithai hình thành đến khi con vật thành thục về tính Các phép đo thường đ\ực
sử dụng để xác định tốc độ sinh trưởng là:
- Khôi lượng cơ thể: Khối lượng cơ thể từng thời kì là một chỉ tiêu được
sử dụng để đánh giá sự sinh trưởng củ lợn thịt Tuy vây, chỉ tiêu này chỉ xácđịnh chỉ xác định định được sự sinh trưởng ở từng thời điểm nhất định của
cơ thể, nhưng lại không chỉ ra được sự sai khác về tỷ lệ sinh trưởng cácthành phần cơ thể trong một khoảng thời gian ở các độ tuổi khác nhau Chỉtiêu nay được miêu tả bằng đồ thị, đồ thị về khối lượng cơ thể cns được goi
là đồ thị sinh trưởng tích luỹ Đường minh hoạ của đồ thị thường thay đỏitheo giống, dòng, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Đối với lợn khối lượng cơthể thươg được theo dõi theo tuần tuổi, đơn vị tính bằng kg/con hoặcgam/con
- Sinh trưởng tuyệt đối: là sự tăng lên về khối lượng, kích thước thể tích
cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2.39,1997) Sinhtrưởng tuyệt đốithường được tính bằng gam/con/ngày hoặc gam/tuần Đồ thịsinh trưởng tuyệt đối có dạng Prabon Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng caothì hiệu quả kinh tế cang lớn
- Sinh trưởng tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên về khối lượng,kích thước và thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đàu khảo sát(TCVN 2.40, 1997) Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hypecbon
Trang 12- Đường cong sinh trưởng : biểu thị tốc độ sinh trưởng cảu lợn và cácgia súc nói chung Theo tài liệu của Chamber (1990) đường cong sinhtrưởng của lợn gồm 4 pha và có 4 đặc điểm chình:
Pha sinh trưởng tích luỹ: Tăng tốc độ nhanh sau khi sinh ra
Điểm uốn của đường cong tại thời điểm có tốc độ sinh trưởng cao nhất.Pha sinh trưởng có tốc độ giảm dần sau điểm uốn
Pha sinh trưởng tiệm cận có giá trị khi lợn trưởng thành
Thông thường người ta sử dụng khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi để thểhiện bằng đồ thị sinh trưởng tích luỹ vf cho biết một cách đơn giản nhất vềđường cong sinh trưởng
Đường cong sinh trưởng không chỉ sủ dụng để chỉ rx về số lượng màcòn làm rõ về mặt chất lượng, sự sai khác giữa các giống, dòng, giới tính…
2.3 Các loại thức ăn của lợn
2.3.1 Thức ăn công nghiệp
2.3.2 Nguyên liệu sản xuất thức ăn đậm đặc
* Nhóm nguyên liệu chính cung cấp Prôtêin
Thức ăn giàu protein là tất cả các loại thức ăn có hàm lượng proteintrên 20% và xơ thô dười 18% Thức ăn giàu protein gồm hai loại: có nguồngốc động vật và có nguồn gốc từ thực vật
* Nhóm thức ăn có nguồn gốc từ thực vật gồm các loại như: đỗ tương, khôdầu đỗ tương, khô cải, khô dầu cọ, khô dầu dừa, khô dầu lạc…
Trang 13- Đậu tương: trong đậu tương có khoảng 38 – 42% Protein thô, 18 –22% dầu, protein của đỗ tương có chứa đầy đủ các axit amin thiết yếu nhưlysine, nhưng yếu tố hạn chế thứ nhất của đỗ tương là methionine Trongđậu tương có chất ức chế men trypsin, chymotrypsin, sự có mặt của yếu tốkháng dinh dưỡng này làm giảm giá tríinh học protein của đỗ tương, giảm kảnăng tiêu hoá peptit, nhưng các chất này bị phá huỷ bới nhiệt Vì vậy càn cóbiện pháp xử lý nhiệt để nâng cao tỷ lệ tiêu hoá và khử các chất độc có tronghạt đậu tương Đỗ tương được sử dụng trong thức ăn của con người, hạn chế
sư dụng trong sản xuất thức ăn gia súc
- Khô dầu đỗ tương: là phụ phẩm của ngành chế biến dầu đậu tương.Đây là một trong những nguồn thức ăn protein thực vật có giá trịc ao nhất.Thành phần cơ cấu axit amin có thể ngang bằng với protein động vật, trừmethionine Khô dầu đỗ tương có thể phối trộn với tỷ lệ cao đến 30% trongkhẩu phần của lợn Khô dầu đỗ tương cung cấp cho ngành sản xuất thức angia súc phần lớn nhạp khẩu từ Trung Quốc, Brazil, Arghentina, Mỹ…, ởdạng tách vở và không tách vỏ, chất lượng của khô dầu đỗ tương phụ thuộcrất lớnvào công nghệ ép dầu
- Khô cải: có khô cải ngọt và khô cải đắng, hàm lượng prtein ttù 37%, tuy nhiên trong khô cải có chất độc glucosinolates đặc biệt trong khôcải đắng, gây vị đắng, sử dụng hạn chế trong trong khẩu phần cho vật nuôdưới 5%
33 Khô dừa, khô cọ: là sản phẩm phu của quá trình chế biến dầu dừa vàdầu cọ Chất lượng của các nguyên liệu này phụ thuộc rất nhiều vào côngnghệ chế biến, và có mùi đặc trưng, nên sử dụng trong thức ăn cho lợn với tỷ
lệ thấp
- DDGS: là phụ phẩm của quá trình sản xuất ethanol, có độ đạmkhoảng 25%, chất lượn phụ thuộc rất lớn vào công nghệ chế biến
Trang 14* Nhóm thức ăn giàu đạm có nguồn gốc từ động vật gồm:
- Bột cá là chất nghiền từ toàn bộ thân cá hoặc những phần cắt rời đãđược rửa sạch và sấy khô hoặc cả hai phần trên Chất lượng bột cá tùy thuộcvào loại cá và bộ phận đem chế biến, tạo các loại bột cá có độ đạm khácnhau: 50% protein, 55% protein, 60% protein, 64% protein Protein của bột
cá có giá trị sinh học cao nhất, có hàm lượng Ca, P cao Trong bột cá cón cócác yếu tố chưa xác định được làm tăng sinh trưởng của lợn thịt Sửdụngbột cá trong thức ăn hỗn hợp đã làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, kíchthích sinh trưởng (Fin Nutrition, 1999) Tuy nhiên sử dụng bột cá cho lợnthịt ở giai đoạn gần giết thịt có thể làm ảnh hưởng đến mùi vị của thịt
- Bột thịt, bột thịt xương: chế biến từ toàn bộ hoặc một phần thân thịtgia súc, gia cầm khôn đạt tiêu chuẩn từ thực phẩm đem sấy khô và nghiềnnát Thông thường chất béo được tách khi chế biến, không chứa lông mao,lông vũ, nội tạng và máu Hàm lượng protein phụ thuộc vào qúa trình chếbiến Hàm lượng protein từ 35 – 50%, giàu Ca, P
- Bột huyết: Chế biến bằng phương pháp sấy khô plass, hoặc sấyphun Bột huyết có độ hữu dụng cao 80 – 90%, nhưng giá thành cao
2.3.5 Nhóm nguyên liệu chính cung cấp năng lượng.
Nguyên liệu cung cấp năng lượng chính trong sản xuất thức ăn đậmđặc là mỡ cá và dầu thực vật
Mỡ cá: là chất béo của động vật (cá), ở dạng đặc có chứa nhiều axitbéo no Năng lượng trao đổi của mỡ cá là 8200 Kcal
Dầu thực vật: là chất béo của thực vật, dầu đậu tương, dầu ở dạnglỏng chứa nhiều axit béo không no, không bão hoà Năng lượng trao dổi củadầu đậu tương là 8400 Kcal, nhưng giá thành cao
2.3.6 Nhóm nguyên liệu giàu khoáng đa lượng, vi lượng
- Bột đá cung cấp 36% Ca, là nguồn cung cấp Ca rẻ tiền
Trang 15- Bột xương: cung cấp 22% Ca, 18% P Tuy nhiên cần kiểm tra chấtlượng bột xương tránh lây nhiễm mầm bệnh.
- NaHCO3 (Natribicacbonat)
- DCP (Dicanxiphotphat): có hàm lương P 18%., 22% Ca
- CuSO4, FeSO4, ZnSO4…
- Khoáng vi lượng và vitamin trong premix
2.3.7 Các axit amin công nghiệp
Các axit amin công nghiệp được sử dụng trong sản xuất thức ăn chănnuôi
- L-Lysine HCL (98,5% tinh chất = 78,8% giá trị của lysine)
- DL-Methyonine (99% tinh chất)
- L- Threonine (98,5% tinh chất)
- L-Tryptophan (98,5% tinh chất)
2.3.8 Các enzym tiêu hoá
Gồm các ezym tiêu hoá xơ, mỡ…
2.3.9 Các chất bổ sung không dinh dưỡng
Gồm các chất kháng khuẩn, chất tao mùi, chất tạo màu …
2.4 Nguồn thức ăn đước sử dụng để trộn với thức ăn đậm đặc ở các địa phương
Ở nước ta có đến 80% tổng số lợn được nuôi ở các vùng nông thôn và
sử dụng nguồn thức ăn sẵn có rất khác nhau ở các vùng địa lý Người chănnuôi có thể sử dụng sản phẩm từ trồng trọt, các phụ pẩm của nông nghiệpsau chế biến, phụ phẩm từ chăn nuôi gia cầm phối trộn với thức ăn đậm đặc,
để tạo thức an cho lợn thịt có chất lượng tốt và hiệu quả
- Nhóm thức ăn cung cấp năng lượng
Trang 16Nguồn thức ăn cung cấp năng lượng được dùng phổ biến ở Việt Nam
là Ngô, Sắn, Tấm gạo, lúa, khoai lang, khoai tây Đây là các loại thức ăn cónăng lượng tiêu hoá cao, và phổ biến ở hầu hết các địa phương
Ngô là sản phẩm nông nghiệp cao đứng thứ hai sau lúa gạo ở ViệtNam, tổng sản lượng hàng năm là 3,8 triệu tấn/năm (Tổng cục thống kê,2007) Hiện nay, hàng năm nước ta nhập khẩu ngô để phuc vụ sản xuất vàchăn nuôi Tuy nhiên, do cạnh tranh với ngành công nghiệp sản xuấtEthanol, nên giá ngô trên thế giới tăng cao gây khó khăn cho ngành chănnuôi Xuất phát từ nhu cầu đó chính phủ đã đưa ra chính sách phát triển diệntích trồng ngô vầ giảm thuế nhập khẩu ngô để giảm giá thức ăn chăn nuôitrong nước xuống tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi
Sắn là thức ăn phổ biến, đặc điểm thời gian bảo quản dài mà không bịảnh hưởng đến chất lượn Sản lượng sắn hàng năm là 6,6 triệu /năm, được sửdụng là thức ăn cho vật nuôi, trong công nghệ chế biến cồn
- Các phụ phẩm nông nghiệp
Các phụ phẩm thường được sử dụng làm thức ăn cho lợn bao gồmcám gạo, bã sắn, bã đậu, các sản phẩm sau chế biến rượu như bã bia, bãrượu, củ lạc lép Đặc điểm của các nguyên liệu thuộc nhóm này thường cóchất lượng không ổn định và phụ thuộc vào công nghệ chế biến, có hàmlượng xơ cao và khó bảo quản Trong đó cám gạo được sử dụng phổ biếnnhất (Việt và cộng sự, 2003), do Việt nam là vùng phát triển trồng lúa nước.Theo tính toán, hàng năm nước ta sản xuất khoảng 36 triệu tấn gạo (Tổngcục thống kê, 2007), do đó sản lượng tấm và cám gạo có thể sử dụng làmthức ăn ho lợn rất lớn Cám gạo có đặc điểm hàm lượng chất béo cao, phầnlớn là các axit béo không no dễ bị oxi hoá, gây mùi ôi, giảm chất lượng sửdụng công nghệ ép trích ly sản xuất cám gạo trích ly có thời gian bảo quảndài hơn 2-3 tháng
Trang 17PHẦN BA
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập, điều tra, đánh giá giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu sử dụngsản xuất thức ăn đậm đặc
- Điều tra, đánh giá giá trị dinh dưỡng nguồn thức ăn sẵn có của các địaphương
- Sản xuất và đánh giá chất lượng thức ăn đậm đặc trong chăn nuôi lợnthịt
3.2 Vật liêu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Lợn thịt ¾ máu Landrasse x ¼ Móng Cái có khối lượng từ 20kg (66ngày tuổi)
* Thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2009 – tháng 11/2009
* Địa điểm nghiên cứu
Tại trại lợn của gia đình, địa chỉ Thuỷ Xuân Tiên – Chương Mỹ - Hà Nội3.2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Nguyên liệu sản xuất thức ăn đậm đặc
Thu thập và phân tích số liệu giá trị dinh dưỡng của các nguyên liệuchính sử dụng sản xuất thức ăn đậm đặc, đặt sản xuất tại Công ty TNHH SX
và TM Thiên Tân – KCN Phố Nối - Mỹ Hào – Hưng Yên
Trang 18Bảng 3.1 Nguyên liệu sản xuất thức ăn đậm đặc
Chi tiêu Khô
đậu
Mỹ
KhôcảiCanola
Bộtcá60%P
Bộtcá50%P
Bộtthịt
Mỡcá
Cámmỳ
CJprosin
- Thành phần dinh dưỡng các nguyên liệu sẵn có tại các địa phương
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng các nguyên liệu sẵn có tại các địa
phương
Trang 19(*) Giá trị tiêu hoá đối với lợn
* Các giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu được lưu trong phần mềm lập côngthức Thiết lập công thức đậm đặc cao đạm 44% protein và công thức đậmđặc thấp đạm 40% protein trên phần mềm Brill Formulation Maintenance –Brill Optimization Với sự hỗ trợ của phần mềm ta lập công thức đậm đặccho lợn thịt tối ưu cả về dinh dưỡng và giá thành công thức
Bảng 3.3 Công thức đậm đặc cao đạm 44% protein Tên N.liệu Tỷ lệ (%) T.phần dinh dưỡng Đơn vị Giá trị
Trang 20Tên N.liệu Tỷ lệ (%) T.phần dinh dưỡng Đơn vị Giá trị
Trang 213.2.3 Thí nghiệm trên động vật nuôi
Thí nghiệm được tiến hành tiến hành tại tại lợn của gia đình ThuỷXuân Tiên – Chương Mỹ - Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu là lợn lai 3/4 máu Ladrasse x ¼ Móng Cái cókhối lượng 20 kg (66 ngày tuổi)
Tiến hành ngiên cứu 3 loại khẩu phần (3 cách phối trộn với đậm đặc),thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp phân lô, mỗi lô 10 con (5 đực,
Trang 22T1.2: Trộn từ đậm đặc loại cao đạm 44% protein bán trên thị trường theokhuyến cáo của nhà sản xuất cho lợn thí nghiệm lô 3 từ 40 - xuất
Ngô (%)
Sắn (%)
Cám gạo (%)
Giá công thức (đ)
Trang 23- T’2.1: Trộn từ đậm đặc loại thấp đạm 40% protein theo khuyến cáocủa nhà sản xuất cho lợn thí nghiệm lô 6 từ 20 - 40 kg.
- T’2.2: : Trộn từ đậm đặc loại thấp đạm 40% protein theo khuyến cáocủa nhà sản xuất cho lợn thí nghiệm lô 6 từ 40 kg - xuất
Ngô (%)
Sắn (%)
Cám gạo(%)
Giá công thức (%)
Các loại thức ăn trước khi dùng để thí nghiệm được phân tích thànhphần hoá học và giá trị dinh dưỡng
- Chuẩn bị chuồng trại: Tiến hành vệ sinh chuồng nuôi, máng ăn uốngtheo đúng quy trình hiện hành vệ sinh thú y
- Chọn lợn thí nghiệm: Lựa chọn 60 con lợn con ( 30 con đực và 30con cái) giống lai (3/4 Landrace x ¼ Móng cái) có khối lượng trun bình củagiống (25.6kg) khoẻ mạnh không bệnh tật, bấm lỗ tai Sau đó chia lợn thành
6 lô, mỗi lô gồm 10 con (5 con cái và 5 con đực) Khối lượng ở các lô làtương đương nhau Thời gian thí nghiệm là 3 tháng
- Các chỉ tiêu theo dõi