LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành báo cáo tổng hợp “Thực trạng và giải pháp phát triển cây hồ tiêu của nông hộ theo hướng bền vửng tại xã Ea Ning, huyện Cư Kuin, tỉnh ĐăkLăk” tôi xin chân thành gử
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tổng hợp “Thực trạng và giải pháp phát triển cây
hồ tiêu của nông hộ theo hướng bền vửng tại xã Ea Ning, huyện Cư Kuin, tỉnh ĐăkLăk” tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Toàn thể các thầy, cô giáo Trường Đại Học Tây Nguyên nói chung, thầy
cô giáo Khoa kinh tế nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cơ sở lý luận rất quý giá giúp tôi nâng cao được nhận thức trong quá trình thực tập cũng như quá trình nghiên cứu
Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Nguyển Đức Quyền, thầy Nguyển Văn hóa và thầy Hồ Quốc Thông đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo này này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo,UBND xã, các phòng ban chuyên môn, xã Ea Ning huyện cư kuin, đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 phạm vi nghiên cứu 2
1.3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 2
1.3.2.2 Thời gian nghiên cứu 2
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22.1 Cơ sở lí luận 2
Trang 22.1.1 Cơ sở lý luận về kinh tế hộ 2
2.1.1.1 Khái niệm hộ 2
2.1.1.2 Khái niệm hộ nông dân 2
2.1.1.3 Kinh tế hộ nông dân 2
2.1.2- Cơ sở lý luận về phát triển 2
2.1.2.1 Khái niệm về phát triển 2
2.1.2.2 Khái niệm về phát triển bền vững 2
2.1.2.3 Nội dung chủ yếu về phát triển bền vững 2
2.1.2.4 Ý nghĩa của việc phát triển cây hồ tiêu bền vững 2
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 2
2.1.2.1 tình hình sản xuất hồ tiêu trên thế giới 2
2.1.2.2 tình hình sản xuất hồ tiêu ở việt nam 2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
2.2.1 Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết2
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu 2
2.2.2.1 Các phương pháp cụ thể 2
2.2.3- Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 2
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU23.1- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội 2
3.1.1- Điều kiện tự nhiên 2
3.1.1.1 Vị trí địa lí2
3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 2
3.1.1.3 Đặc điểm địa hình và tài nguyên đất đai 2
3.1.2- Điều kiện kinh tế- xã hội 2
3.2-Kết quả nghiên cứu 2
3.2.1- Thực trạng sản xuất và phát triển cây hồ tiêu ở xã Ea Ning 23.2.1.1 Diện tích, sản lượng cây hồ tiêu 2
3.2.1.2 Phân bố diện tích cây hồ tiêu giữa các vùng trong xã eaning 23.2.1.3 giá trị sản xuất hạt tiêu 2
3.2.1.4 Giá bán sản phẩm hạt tiêu 2
3.2.1.5 Các yếu tố đầu tư chăm sóc cây hồ tiêu 2
3.2.1.6 Công tác bảo quản, chế biến hạt tiêu 2
3.2.1.8 Chính sách kinh tế- xã hội và Khoa học và Công nghệ 2
3.2.1.9 Trình độ văn hoá, khả năng tiếp cận khoa học công nghệ, dịch vụ
2
kỹ thuật, thị trường của các hộ nông dân 2
Trang 32.2.2 phân tích swot 2
3.2.2- Một số giải pháp nhằm phát triển cây hồ tiêu theo hướng bền vững trên địa bàn xã Ea Ning 2
3.2.2.1 Cơ sở lý luận để đưa ra giải pháp 2
3.2.2.2- Quy hoạch đáp ứng yêu cầu phát triển cây hồ tiêu 2
3.2.2.3- Tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh cho người lao động 23.2.2.4- thu hoạch và chế biến bảo quản 2
Bảng 3.1.2 cơ cấu lao động của xã năm 2010 2
Bảng 3.2.1 diện tích, năng suất và sản lượng (tính ha/hộ) 2
Bảng 3.2.2 phân bố diện tích cây hồ tiêu xã EaNing 2
Bảng 3.2.3 hiệu quả kinh tế tính cho 01ha/hộ của cây hồ tiêu 2
Bảng 3.2.4 các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán hạt tiêu 2
Bảng 3.2.5 các yếu tố đầu tư và chăm sóc cây hồ tiêu ( tính 1ha/hộ) 2Bang 3.2.6 các phương tiện phục vụ sản xuất và tiêu thụ 2
Bảng 3.2.7 dịch vụ tín dụng của các hộ điều tra 2
Trang 41.1.Tính cấp thiết của đề tài
Cây hồ tiêu là loại cây trồng đã có từ xa xưa, luôn gắn liền với sản xuất
và đời sống của con người, Ngày nay cây hồ tiêu chiếm một vị trí quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đang trở thành một phong trào rộng lớn ở các tỉnh tây nguyên, do đã khai thác phát huy được tiềm năng lợi thế của những vùng đất tây nguyên và mang lại thu nhập cao, giúp người nông dân xoá đói giảm nghèo
EaNing là một xã của huyện c Cư Kuin, Tổng diện tích tự nhiên 2.778 km2 Xã có 17 thôn, buôn (trên 10 thành phần đồng bào dân tộc, Tày, Nùng, Dao, Thái, Địa hình của xã tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 450-500m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 3-8o, địa hình toàn vùng có xu hướng thấp dần từ Bắc đến Nam Nhìn chung địa hình xã khá thuận lợi Từ khi eaning thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước bởi các chính sách do nhà nước đưa ra, xã EaNing đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đặc biệt là cây hồ tiêu
Có thể nói cây hồ tiêu đã giúp người dân nơi đây lựa chọn được một giải pháp phát triển kinh tế rất quan trọng trong thời kỳ đổi mới.Tuy nhiên xét theo quan điểm bền vưng, việc phát triển cây hồ tiêu ở xã eaning, vẫn còn nhiều vấn đề cần được đưa ra nghiên cứu giải quyết, đó là:
-Về kinh tế: Tăng trưởng không ổn định, lợi nhuận từ sản xuất cây hồ tiêu không tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của GO nguyên nhân chủ yếu do:+ không chủ động điều tiết được sản lượng hợp lý theo mức cầu của thị trường, trong vụ thu hoạch thường xẩy ra tình trạng cung vượt quá cầu.+ Chưa có sự đầu tư thoả đáng cho chế biến, sản phẩm sau chế biến chất lượng thấp Thị trường tiêu thụ cục bộ, giá cả bấp bênh lên xuống thất thương
- Việc làm, thu nhập của người dân không ổn định, nguyên nhân: một phần do nội lực của người dân còn hạn chế; một phần do sự quan tâm đầu
tư của Chính phủ đối với nhân dân như: Công tác đào tạo; ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ; hỗ trợ về SX, thương mại…còn hạn chế, dẩn dến năng suất thấp
- Về môi trường: sản xuất chưa gắn với bảo vệ môi trường do khả năng tiếp cận khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và vai trò trách nhiệm của
Trang 5mỗi cá nhân đối với cộng đồng còn hạn chế, dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc trừ sâu diệt cỏ bừa bãi, thiếu khoa học, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ con người và môi trường sinh thái.
Việc nghiên cứu đề tài:”Thực trạng và giải pháp phát triển cây hồ tiêu của nông hộ theo hướng bền vửng tại xã Ea Ning, huyện Cư Kuin, tỉnh
ĐăkLăk” sẻ góp phấn giải quyết các vấn đề trên
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng những quan điểm, phương hướng có cơ sở khoa học để đề ramột số giải pháp khả thi cho việc phát triển cây hồ tiêu theo hướng bền vững trên địa bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu đánh giá thực trạng về kết quả, hiệu quả kinh tế và phát triển cây hồ tiêu của nông hộ trên địa bàn xã EaNing huyện Cư Kuin
Xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây
hồ tiêu của nông hộ trên địa bàn xã EaNing huyện Cư Kuin
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây hồ tiêu của nông hộ theo hướng bền vững trên địa bàn xã EaNing huyện Cư Kuin
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung vào nghiên cứu những vấn đề về kinh tế và phát triển, quy mô,
cơ cấu sản xuất cây hồ tiêu ở xã EaNing huyện cư kuin
1.3.2 phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
-Tại xã EaNing huyện Cư Kuin
-Số liệu lấy từ ủy ban nhân dân xã EaNing huyện Cư Kuin
1.3.2.2 Thời gian nghiên cứu
-Thông tin số liệu được sử dụng trong thời gian là 3 năm (từ 2008 đến 2012)
-Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ 08/10/2012 đến 08/11/2012
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế (Martin, 1980) [9]
Trang 6- Các nhà kinh tế ở Việt Nam định nghĩa: "Hộ là một nhóm người có cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, cùng sống chung một mái nhà,
ăn chung một mâm cơm,cùng tiến hành sản xuất chung và có chung một ngân quỹ " [9]
2.1.1.2 Khái niệm hộ nông dân
- Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất (Frank Ellis, 1993) [8]
- Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản, vừa là người sản xuất vừa là người tiêu dùng nông sản[1]
- Nguyễn Sinh Cúc (2001) định nghĩa: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và thông qua nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp" [7]
Từ những khái niệm tiêu biểu trên, có thể kết luận được rằng: Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp Ngoài ra còn có các hoạt động phi nông nghiệp như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại
2.1.1.3 Kinh tế hộ nông dân
Traianốp cho rằng: "Kinh tế hộ nông dân như là một phương thức sản xuất tồn tại trong chế độ xã hội, từ nô lệ qua phong kiến đến tư bản chủ nghĩa, phương thức này có những quy luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế độ nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành" [8]Kinh tế hộ có vai trò rất quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh
tế - xã hội Phát triển kinh tế nông hộ gắn liền với phát triển bền nông thôn bền vững tức là phát triển theo hướng CNH - HĐH đất nước, giữ vững hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường dựa theo cơ chế thị trường và
có sự quản lý của nhà nước nhằm đảm bảo được nhu cầu hiện tại nhưng không làm giảm khả năng đáp ứng trong tương lai
2.1.2- Cơ sở lý luận về phát triển
2.1.2.1 Khái niệm về phát triển
Trong thế giới tự nhiên và các mối quan hệ xã hội, “Phát triển” được biểu hiện dưới nhiều quan niệm và trạng thái khác nhau; song tựu chung lại
“Phát triển” được hiểu là một thuật ngữ chứa đựng các chỉ tiêu phản ánh kết quả gia tăng, tiến bộ, sau quá trình vận động biến đổi của một hay nhiều hoạt động Kinh tế- Xã hội trong một giai đoạn, một thời kỳ nhất định
Phát triển kinh tế là kết quả gia tăng về số lượng, quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, sự tiến bộ về chất lượng, cơ cấu kinh tế xã hội Phát triển
là một khái niệm chung song mỗi chủ thể kinh tế, hoạt động kinh tế đều
có riêng một tiêu trí phát triển dựa theo khả năng, trình độ và công nghệ của từng chủ thể
2.1.2.2 Khái niệm về phát triển bền vững
Trang 7Phát triển kinh tế là phương thức duy nhất và là điều kiện cơ bản để đạt tới cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn của tất cả các dân tộc trên khắp thế giới Nhưng trong quá trình phát triển hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn cho mình thì con người lại luôn tạo nên sự mâu thuẫn giữa các nhu cầu của chính mình Năm 1987, trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta’ của Hội đồng thế giới về MT và phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, đã đưa ra khái niệm “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”.
Năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển được tổ chức ở Cộng hoà Nam Phi đã xác định: ”Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 03 mặt của sự phát triển, đó là: Phát triển kinh tế; Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trường”
2.1.2.3 Nội dung chủ yếu về phát triển bền vững
- Phát triển bền vững về kinh tế:
- Phát triển BV về xã hội
- Phát triển bền vững về môi trường:
2.1.2.4 Ý nghĩa của việc phát triển cây hồ tiêu bền vững
Phát triển bền vững cây hồ tiêu giữ một vai trò quan trọng, không thể tách rời trong phát triển nông nghiệp bền vững Sản xuất và phát triển cây hồ tiêu đã chuyển hoá được những khó khăn về điạ hình thổ nhưỡng của một vùng đất thành tiềm năng lợi thế mang lại lợi ích cho con người, trong khi loại đất đó nếu trồng những cây trồng khác mang lại hiệu quả kinh tế thấp hoặc không mang lại hiệu quả kinh tế Sản xuất và phát triển cây hồ tiêu
là điều kiện tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động, tăng trưởng GDP, từng bước góp phần phát triển công nghiệp hoá- hiện đại hoá nông nghiệp và đô thị hoá nông thôn Đồng thời tham gia tích cực vào chương trình quốc gia về phủ xanh đất trống đồi trọc, tăng độ che phủ đất, cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1 tình hình sản xuất hồ tiêu trên thế giới
Hạt tiêu đã và đang trở thành một phần không thể thiếu trong thực phẩm của thế giới, do đó nhu cầu tiêu dùng hạt tiêu không sụt giảm mạnh dù kinh tế suy thoái Năm 2008, do giá cao nên các nhà nhập khẩu chỉ mua
đủ dùng Kết quả là dự trữ trong năm 2009 không còn nhiều và tình trạng vào đầu năm 2010 cũng tương tự Hồ tiêu bắt đầu được sản xuất nhiều từ đầu thế kỉ xx, nhu cầu tiêu thụ hồ tiêu trên thế giói không ngừng gia tăng, trong đó cây hồ tiêu chỉ canh tác thích hợp ở vùng nhiệt đới do đó hồ tiêu
là một nông sản xuất khẩu quan trọng của một số nước châu á và châu phi
Uỷ ban Hạt tiêu Quốc tế (IPC) ước tính tiêu thụ hạt tiêu thế giới tăng khoảng 3,46% mỗi năm, trong đó Mỹ vẫn duy trì là nước nhập khẩu lớn nhất thế giới với 23% thị trường toàn cầu Nhập khẩu vào Mỹ đã tăng 5,46% mỗi năm trong thập kỷ qua.Sản lượng hạt tiêu thế giới dao động từ
Trang 8270.000 – 335.000 tấn mỗi năm Các nước sản xuất lớn nhất thế giới bao gồm Việt Nam, Ấn Độ, Brazil, Trung Quốc, Indonexia, Malaysia và Sri Lanka.
2.1.2.2 tình hình sản xuất hồ tiêu ở việt nam
Cho đến nay, không ai trong giới kinh doanh gia vị và nông sản trên khắp thế giới không biết đến Hồ tiêu Việt Nam Người ta biết đến Hồ tiêu Việt Nam như là một nhà sản xuất và xuất khẩu số 1 thế giới, Ở nhiều vùng trồng tiêu của nước ta, thiên nhiên đã biệt đãi cho điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng hết sức phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây tiêu Theo đó, năng suất và sản lượng hồ tiêu VN luôn là một sự ngưỡng vọng cho hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trồng hồ tiêu trên thế giới
Trong 39 nước SX hồ tiêu trên thế giới thì VN là một trong 4 nước có diện tích hồ tiêu lớn nhất: Sau Ấn Độ (195,9 nghìn ha), Indonesia (103,9 nghìn ha) và trước Malaysia (13,5 nghìn ha) Năm 2011, diện tích hồ tiêu Việt Nam đạt 55,8 nghìn ha (trong đó Bắc Trung bộ khoảng 3,4 nghìn ha), duyên hải Nam Trung bộ khoảng 1,4 nghìn ha, Tây Nguyên 22,6 nghìn ha, ĐBSCL 0,6 nghìn ha và Đông Nam bộ lớn nhất với 27,7 nghìn ha) Tỉnh có diện tích trồng hồ tiêu lớn nhất nước là Bình Phước (10 nghìn ha), sau đó là đến Đồng Nai và Đăk Nông (mỗi tỉnh 8 nghìn ha).Hạt tiêu Việt Nam được các nước đánh giá đóng vai trò quyết định trên thị trường thế giới Tại một số thị trường lớn, hạt tiêu Việt Nam chiếm vai trò chi phối quan trọng, chẳng hạn như 33% tổng nhu cầu tiêu thụ tại Mỹ
và 40% tại EU Gần đây, đã có doanh nghiệp Nhật Bản sang Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hạt tiêu đưa về Nhật Bản tiêu thụ
Sở dĩ Hồ tiêu Việt Nam có thể phát triển một cách rực rỡ như vậy là do Việt Nam hội tụ tất cả các điều kiện thuận lợi về tự nhiên, về con người,
về ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất và chế biến
Thiên nhiên ưu đãi với đất bazan màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới, độ ẩm cao, lượng mưa nhiều Nông dân Việt Nam cần cù, chịu khó, ham học hỏi Chính phủ Việt Nam và các nhà khoa học sẵn sàng hỗ trợ trong đầu
tư canh tác và ứng dụng khoa học kỹ thuật Các nhà chế biến và xuất khẩu luôn chủ động mở rộng thị trường, đầu tư nhà máy chế biến hiện đại, đa dạng hoá sản phẩm Ngoài ra còn có Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam là đơn vị phi lợi nhuận luôn hoạt động tích cực và hiệu quả vì quyền lợi, vì
sự phát triển của ngành Hồ tiêu Việt Nam
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
- Thực trạng sản xuất cây hồ tiêu trên địa bàn xã eaning hiện nay nhưthế nào?
- Xét theo quan điểm phát triển bền vững đã bảo đảm tính bền vững
chưa?
- Những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, phát triểncây hồ tiêu hiện nay?
Trang 9- Định hướng phát triển cây hồ tiêu trong thời gian tới như thế nào?
- Cần có những giải pháp gì để bảo đảm cho cây hồ tiêu phát triển đượctheo huớng bền vững?
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Các phương pháp cụ thể
* Thu thập tài liệu thứ cấp
Số liệu đã được các cơ quan chức năng của xã và các bộ ngành Có lien quan, các cơ quan nghiên cứu, công bố từ các nguồn khác nhau, có liên quan đến nội dung đề tài
* Thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng phiếu điều tra, trực tiếp điều tra phỏng vấn các nông hộ trên địa bàn xã EaNing huyện Cư Kuin
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) trong quá trình khảo sát Sử dụng những câu hỏi mở, thông qua phương pháp này trực tiếp tiếp cận các chủ vườn, các đối tượng có liên quan đến sản xuất, phát triển cây hồ tiêu để hiểu biết thực trạng những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất kinh doanh, những dự định trong
tương lai của họ đối với sản xuất; từ đó có thêm những nhận xét, đánh giá
về thực trạng sản xuất và dự định trong tương lai của người dân, phục vụ nghiên cứu và đưa ra các giải pháp cho đề tài
* Chọn mẫu điều tra:
Phương pháp chọn mẫu trên cơ sở phân loại hộ thì có ba nhóm: khá, trung bình, nghèo
Cách chọn: chọn mẫu một cách ngẩu nhiên hoàn toàn
Chọn thôn nghiên cứu: chọn 4 thôn bất kì
Chọn hộ nghiên cứu: mỗi thôn chọn 6 hộ gia đình
2.2.3- Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
*Nhóm chỉ tiêu về phát triển sản xuất
- Diện tích, năng suất, sản lượng cây hồ tiêu qua các năm
- Diện tích, sản lượng từng giống,
- Chi phí đầu tư cho SX cây hồ tiêu
- Kết quả phát triển diện tích, sản lượng qua các năm của xã
*Các chỉ tiêu về kết quả, hiệu quả kinh tế
*Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội
- Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo
- Gia tăng về việc làm cho người lao động
Trang 10- Chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Giáo dục
*Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón khoa học và hợp lý để bảo vệ
lý tính và hoá tính của đất, nguồn nước, không khí, an toàn thực phẩm, sức khoẻ con người
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội
3.1.1- Điều kiện tự nhiên
-Phía Tây giáp xã Ea Ktur và xã Ea Bhôk, huyện Cư Kuin;
-Phía Nam giáp xã Ea Bhôk và xã Ea Hu, huyện Cư Kuin;
-Phía Bắc giáp xã Hòa Đông của huyện Krông Păc
3.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
- Mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên với các đặc trưng khí hậu như sau:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 23,9 0C
+ Số giờ nắng trung bình trong năm: 2.473 giờ;
+ Độ ẩm tương đối trung bình năm: 82%;
+ Lượng mưa trung bình trong năm: 1.400mm - 1.500mm;
+ Lượng bốc hơi trung bình năm: 85,5 mm
- Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu xã cũng mang tất cả những đặc điểm của khí hậu Tây Nguyên với 2 mùa rõ rệt trong năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 (gió Tây Nam thịnh hành), thường có mưa lớn và tập trung, chiếm hơn 85% lượng mưa
cả năm; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (gió Đông Bắc
Trang 11thịnh hành), mùa này nắng và nóng, ít mưa, lượng mưa chiếm 15% lượng mưa cả năm.
- Các hướng gió chính trong năm
+ Gió Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tốc độ trung bình
từ 5-6 m/s
+ Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10, tốc độ trung bình 2,5 – 3 m/s
3.1.1.3 Đặc điểm địa hình và tài nguyên đất đai
a Địa hình, địa mạo
Địa hình của xã tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 450-500m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 3-8o, địa hình toàn vùng có xu hướng thấp dần từ Bắc đến Nam Nhìn chung địa hình xã khá thuận lợi cho việc xây dựng các công trình, bố trí các khu dân cư và phát triển sản xuất nông nghiệp
b Tài nguyên đất đai
- Tổng diện tích đất tự nhiên của Ea Ning theo thống kê năm 2010 là 2.778 ha Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 2.222,51 ha;
+ Đất phi nông nghiệp: 548,1 ha;
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0.00 0.00
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10.75 -3.08
5 Đất sông suối và nước chuyên dùng 24.68 0.00
6 Đất phi nông nghiệp khác 0.00 0.00
III Đất chưa sử dụng 7.39 5.01
Trang 12IV Đất có mặt nước ven biển 0.00 0.00
Tổng diện tích đất tự nhiên 2778.00 0.00
Nguồn: ũy ban nhân dân xã EaNing
Công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất đã đạt được những kết quả nhất định, các loại đất hầu như không có sự biến động lớn về mục đích sử dụng Một số kế hoạch sử dụng đất chưa đạt được: diện tích đất lâm
nghiệp đưa vào trồng rừng sản xuất, diện tích cây trồng hàng năm giảm nhiều so với kế hoạch, thay vào đó diện tích cây lâu năm tăng lên đáng kể
3.1.2- Điều kiện kinh tế- xã hội
3.1.2.1 Kinh tế
Nguồn thu nhập chính của người dân trên địa bàn là từ sản xuất nông nghiệp, trong đó cây trồng chủ lực chủ yếu phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm (cà phê, hồ tiêu, điều), mức thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 12 triệu đồng/người/năm
3.1.2.2 Hộ nghèo
Kết quả rà soát hộ nghèo theo chuẩn mới cuối năm 2011, toàn xã còn 308/2660 hộ nghèo (số liệu ngày 31/11/2011), chiếm tỷ lệ 11,58 % tổng
hộ dân toàn xã Hầu hết nguyên nhân dẫn đến đói nghèo là nhiều hộ chưa
ổn định sản xuất vì thiếu đất canh tác, thiếu vốn và không có việc làm.Bảng 3.1.2 cơ cấu lao động của xã năm 2010
Nguồn: ũy ban nhân dân xã EaNing
3.1.2.3 Hạ tầng kinh tế - xã hội
Giao thông
Toàn xã hiện có 152 tuyến giao thông nông thôn, tổng chiều dài
113,95km (bao gồm chiều dài đường giao thông liên xã và giao thông liên thôn) Trong đó: đường nhựa 26,2km, đường bê tông 300m, rải đá cấp phối 2,65km, còn lại là đường đất Trong đó:
- Các tuyến giao thông liên xã: 100% là đường nhựa với 06 tuyến, mặt đường rộng 6,5m, chiều dài 21,7km, tỷ lệ kiên cố hóa là 50%
+ Ea Ning – Cư Êwi: 3km;
+ Ea Ning – Ea Ktur: 4km;
+ Ea Ning – Ea Bhốk: 2km;
+ Ea Ning – Ea Bhốk: 5,7km;
+ Ea Ning – Ea Hu – Cư Êwi: 5km;
- Các tuyến đường trục, thôn, xóm: Tổng có 139 tuyến với tổng chiều dài 68,5km, trong đó nhựa hóa 4,1km, cấp phối đá dăm 2,5km tỷ lệ kiên cố hóa 5,99%
- Trục đường chính nội đồng: 23km là đường đất, nhiều đoạn lầy lội vào mùa mưa, gây khó khăn cho vận chuyển và đi lại của người dân Tỷ lệ cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện là 0%
Trang 13và thôn 25.
Tổng chiều dài kênh, mương nội đồng trên địa bàn xã là: 23,8 km, trong
đó xã quản lý là 6,5km, còn lại 17,3km là do công ty TNHHMTV cà phê Chư Quynh và Ea HNin quản lý
Hệ thống thủy lợi đã cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục
vụ dân sinh (100%)
Hiện nay tỷ lệ km kênh mương đã được kiên cố hóa là 12km thuộc công
ty cà phê Chư Quynh và Ea HNin quản lý đạt tỷ lệ 69,37%
Điện
Trên địa bàn xã có 16 máy biến áp với tổng công suất là 76 KVA Tổng đường dây hạ thế 52 km với 13 tuyến Đường dây điện đã kéo đến 17 thôn, buôn, số lượng hộ được sử dụng điện trên 98%
Nhìn chung, hệ thống lưới điện đã được đầu tư đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho toàn dân Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ chưa được
sử dụng thường xuyên hoặc tự kéo dây điện về nhà nên chưa đảm bảo an toàn kỹ thuật, số lượng hộ được sử dụng điện đạt tiêu chuẩn an toàn là 95%
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
Hệ thống điện trên địa bàn xã cơ bản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện đạt 95%
Tổng số hộ dân trên địa bàn xã được sử dụng điện thường xuyên và đảm bảo an toàn kỹ thuật chiếm tỷ lệ 95%
Trường học
+ Hiện trạng cơ sở hạ tầng giáo dục trên địa bàn xã:
Tổng số trường học hiện có 06 trường học; trong đó:
-Trường mẫu giáo 02 trường;
-Trường Tiểu học có 02 trường;
-Trường Trung học cơ sở có 02 trường;
Cơ sở vật chất văn hoá
Thực trạng cơ sở vật chất văn hóa trên địa bàn xã:
- Xã chưa có nhà văn hóa, sân thể thao
- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 11 được xây dựng vào năm 2001, tổng diện tích: 70 m2
- Nhà sinh hoạt cộng đồng buôn Pưk Prông được xây dựng vào năm
2005, tổng diện tích: 80m2
- Các thôn, buôn còn lại đều mượn nhà sinh hoạt, sân thể thao của đội sản xuất (thuộc công các công ty TNHHMTV cà phê đóng chân trên