1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ

85 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất IMOD tại huyện Phong Điền – TP.Cần Thơ” là mục tiêu cấp thiết của các tỉnh thành, đặc biệt Cần Thơ là

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

NGUYỄN VĂN GIÀU

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT (IMOD) TẠI HUYỆN

PHONG ĐIỀN – TP.CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Cần Thơ, 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

NGUYỄN VĂN GIÀU

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT (IMOD) TẠI HUYỆN

PHONG ĐIỀN – TP.CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.s NGUYỄN ĐÌNH GIANG NAM

Cần Thơ, 2012

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Đình Giang Nam đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên quý báu trong quá trình thực hiện đề tài này

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô của Khoa Môi Trường & Tài nguyên Thiên nhiên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt khoá học, làm nền tảng giúp tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Kim Hồng – Cố vấn Học tập lớp Quản

lý Môi trường Khóa 34 đã quan tâm và giúp đỡ chúng tôi trong suốt khóa học

Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo và các cán bộ của Cục Thống Kê Tp.Cần Thơ, Trung tâm khí tượng thủy văn Tp.Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu cần thiết cho đề tài

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến ba, mẹ và người thân đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện và động viên tôi rất nhiều trong suốt thời gian học tập

Xin chân thành cảm ơn!

Người thực hiện

Nguyễn Văn Giàu

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (IMOD) tại

huyện Phong Điền – TP.Cần Thơ” là mục tiêu cấp thiết của các tỉnh thành, đặc biệt

Cần Thơ là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung Ương, trung tâm phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long Mô hình được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá động thái nước dưới đất, xác định mực nước và mực nước hạ thấp tại các giếng khoan khai thác của hộ gia đình và tình hình sử dụng nước tại huyện Phong Điền

Để thực hiện được mục tiêu trên cần điều tra khảo sát chi tiết thông tin giếng khoan tại các hộ như: chiều sâu giếng, vật chứa nước, số ngày sử dụng hết, từ đó tính toán lượng nước khai thác/ngày, kết hợp với số liệu thực đo về lượng mưa, bốc hơi của năm 2010

và 2011 cập nhật vào chương trình IMOD để mô phỏng xác định mực nước dưới đất với chuỗi thời gian từ năm 2000 đến 2011 Ngoài ra các số liệu thống kê về nguồn nước sử dụng tại các hộ gia đình, chất lượng nước, lượng nước dùng/ngày cũng được đưa vào nghiên cứu này nhằm làm rõ tình hình sử dụng nước tại địa phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Hiện trạng sử dụng nước dưới đất ở ĐBSCL 2

2.2 Một số vấn đề nước dưới đất cần quan tâm 5

2.3 Một số kết quả nghiên cứu nước dưới đất 6

2.3.1 Mô hình động thái nước dưới đất của Tp.Cần Thơ 6

2.3.2 Chất lượng nước dưới đất ở huyện Phong Điền 8

2.3.3 Ảnh hưởng của thủy triều sông Hậu đến mực nước dưới đất 14

2.4 Tổng quan mô hình dòng chảy nước dưới đất MODFLOW 15

2.5 Tóm lược vùng nghiên cứu 17

2.5.1 Đặc điểm tự nhiên 17

2.5.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Điều tra khảo sát 24

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 26

3.3.4 Phương pháp thể hiện kết quả 26

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 27

4.1 Hiện trạng sử dụng nước 27

4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu bổ cập các tầng chứa nước 39

4.3 Mô phỏng và đánh giá động thái nước dưới đất 41

4.4 Giải pháp quản lý tài nguyên nước dưới đất 46

Trang 6

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 Phụ lục 1: Phiếu điều tra thông tin giếng khoan tại các hộ gia đình

Phụ lục 2: Thông tin giếng khoan tại các hộ gia đình

Phụ lục 3: Dữ liệu giếng khoan trong chương trình IMOD

Phụ lục 4: Danh sách các hộ được phỏng vấn tại huyện Phong Điền

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Mục đích sử dụng nước dưới đất tại Tp.Cần Thơ, 1998-2002 4

Bảng 2.2: Hiện trạng khai thác tầng qp2-3KCN Trà Nóc 5

Bảng 2.3: Kết quả quan trắc Cl- trong nước dưới đất tại huyện Phong Điền 9

Bảng 2.4: Kết quả quan trắc hàm lượng sắt có trong nước dưới đất tại huyện Phong Điền 1999 - 2009 10

Bảng 2.5: Độ cứng có trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền 11

Bảng 2.6: Hàm lượng SO4 có trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền 12

Bảng 2.7: Hàm lượng NO3 có trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền 13

Bảng 2.8: Diễn biến Coliform trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền 13

Bảng 2.9: Sự thay đổi nhiệt độ không khí trung bình từ năm 2008 - 2010 19

Bảng 2.10: Độ ẩm tương đối trong không khí (%) từ năm 2008 - 2010 20

Bảng 2.11: Sự thay đổi lượng mưa (mm) ở Tp.Cần Thơ từ năm 2008 - 2010 21

Bảng 2.12: Cơ cấu GDP năm 2003 - 2008 huyện Phong Điền 23

Bảng 2.13: Hiện trạng dân số 2000 - 2008 23

Bảng 2.14: Phân bố dân số năm 2008 của huyện Phong Điền 24

Bảng 4.1: Kết quả mực nước tính toán tại huyện Phong Điền năm 2010 - 2011 46

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Số lượng giếng và lượng nước khai thác ở ĐBSCL 2

Hình 2.2: Mặt cắt ngang của ĐBSCL dọc theo hướng sông Hậu 3

Hình 2.4: Dự báo mực nước dưới đất thay đổi qua các năm, quan trắc ở giếng QT09b 7 Hình 2.5: Đường cong phân phối trữ lượng nước dưới đất ở Tp.Cần Thơ 8

Hình 2.8: Diễn biến CaCO3 có trong nước dưới đất 1999 - 2009 11

Hình 2.9: Diễn biến SO42- có trong nước dưới đất 2005 - 2009 12

Hình 2.10: Diễn biến NO3 có trong nước dưới đất 2005-2009 13

Hình 2.11: Diễn biến Coliform trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền 14

Hình 2.12: Ảnh hưởng thủy triều sông Hậu tới các giếng quan trắc tầng Pleistocene 15 Hình 3.1: Các điểm phỏng vấn tại huyện Phong Điền 25

Hình 3.3: Các giếng khoan thể hiện trên bản đồ số IMOD 27

Hình 4.1: Mục đích sử dụng nước cấp tại các hộ gia đình 28

Hình 4.2: Lượng nước sử dụng của các hộ (m3/tháng) 29

Hình 4.3: Dụng cụ chứa nước trong gia đình 29

Hình 4.5: Kết quả phỏng vấn chất lượng nước cấp 30

Hình 4.7: Sinh hoạt bằng nước sông ở nông thôn 32

Hình 4.8: Ý kiến người dân về chất lượng nước sông gần đây 32

Hình 4.9: Lượng nước sử dụng tại các hộ gia đình 33

Hình 4.10: Giếng khoan sử dụng moter để lấy nước dưới đất 34

Hình 4.11: Mục đích sử dụng nước dưới đất tại các hộ gia đình 34

Hình 4.12: Ý kiến người dân về chất lượng nước dưới đất 35

Hình 4.13: Sử dụng nước dưới đất cho sinh hoạt tại hộ gia đình 35

Hình 4.14: Lượng nước sử dụng hàng ngày của các hộ 36

Hình 4.15: Mục đích sử dụng nước mưa tại các hộ gia đình 37

Hình 4.16: Ý kiến người dân về chất lượng nước mưa 37

Hình 4.17: Lượng nước mưa sử dụng trong ngày 38

Hình 4.18: Tình hình sử dụng nước tại huyện Phong Điền 38

Hình 4.19: Thông tin giếng khoan trong chương trình IMOD 39

Hình 4.20: Bản đồ tuyến tính các giếng khoan 40

Trang 9

Hình 4.21: Dữ liệu lượng mưa và bốc hơi trong chương trình 41

Hình 4.22: Bản đồ vùng điều kiện biên 42

Hình 4.23: Chọn khu vực nghiên cứu 43

Hình 4.24: Sự chênh lệch giữa mực nước tính toán và mực nước thực đo 43

Hình 4.25: Giá trị thực đo tại các giếng quan trắc 44

Hình 4.26: Sự chênh lệch giữa mực nước tính toán và mực nước thực đo sau hiệu chỉnh mô hình 44

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

NN & PT NN Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QH & ĐT TNN Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước

TN & MT Tài nguyên và Môi trường

UNESCO United Nation Education, Scientific Cultural Organization

UNFPA United Nations Population Fund

UTM Universal Transverse Mercator

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Nước dưới đất là nguồn tài nguyên cần được quản lý tốt trong khai thác, sử dụng nếu không sẽ bị cạn kiệt và ô nhiễm, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống - nhất

là sức khỏe con người

Thành phố Cần Thơ (Tp.Cần Thơ) nằm bên bờ Nam sông Hậu, thuộc khu vực trung tâm Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), có tổng diện tích 1401.6 km2 với mật

độ dân số là 854 người/km2 (Niên giám thống kê 2010) Cần Thơ từ năm 2005 đến năm 2010 dân số trung bình tăng 48100 người (Niên giám thống kê 2010), cùng với

việc đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp… đang gây ra áp lực lên nguồn tài nguyên nước Do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho chỉ số DO (3-5mg/l), COD (8-25mg/l), total Coliform (50.000-150.000MPN/100ml) nguồn nước

mặt bị ô nhiễm vượt mức quy chuẩn cho phép nhiều lần (Kỷ Quang Vinh, 2009)

Huyện Phong Điền – Tp.Cần Thơ được thành lập 2004, với 11.948,24 ha diện tích tự nhiên và 100.710 nhân khẩu, có 07 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Mỹ Khánh, Giai Xuân, Tân Thới, Nhơn ái, Nhơn Nghĩa, Trường Long và TT.Phong Điền

(Nghị định 05/2004/NĐ-CP) Tuy nhiên, dịch vụ cung cấp nước sạch cho hộ dân nơi

đây còn gặp nhiều khó khăn chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại

Phong Điền là huyện ngoại thành của thành phố Cần Thơ nên dân cư phân tán, các nhà máy cấp nước mới bước đầu xây dựng hoặc thiếu kinh phí đầu tư hệ thống ống dẫn nước đến từng hộ trong địa bàn Từ đó, các hộ gia đình tự khoan giếng lấy nước sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, không theo quy hoạch phát triển làm cho mực

nước ngầm tụt giảm mạnh và cạn kiệt trong tương lai (Dương Văn Viện, 2009)

Từ những vấn đề vừa nêu, đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (IMOD) tại huyện Phong Điền – Tp.Cần Thơ” là hết sức

cần thiết, cần khẩn trương xây dựng biện pháp đánh giá động thái, xác định mực nước dưới đất nhằm có cơ sở hoạch định kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả

đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu:

 Nhập cơ sở dữ liệu các giếng khoan khai thác theo các mục đích vào chương trình IMOD

 Xây dựng cơ sở dữ liệu từ số liệu khí tượng của Tp.Cần Thơ đưa vào chương trình IMOD

 Chuyển các dạng cơ sỡ dữ liệu trên thành số liệu đầu vào cho mô hình

 Đánh giá trữ lượng tầng chứa nước bằng mô hình dựa vào dữ liệu đầu vào được cập nhật

Trang 12

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Hiện trạng sử dụng nước dưới đất ở ĐBSCL

Theo tài liệu nghiên cứu của Võ Thành Danh (2008), nước dưới đất ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cung cấp nước cho sinh hoạt, cung cấp nước thành phố, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản, và các khu công nghiệp Khoảng 4,5 triệu người

phụ thuộc vào nước dưới đất để uống (Ghassemi và Brennan, 2000) Một cuộc khảo

sát được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cần Thơ tiến hành trong năm 2002, kết quả cho thấy 24% dân số của Cần Thơ sử dụng nước dưới đất để dùng trong sinh hoạt Tỷ lệ này cao hơn nhiều trong nông thôn và vùng ven biển nơi mà cư dân gặp khó khăn trong việc khai thác nước ngọt trong mùa khô do xâm nhập hoặc nước kênh

bị ô nhiễm (Võ Thành Danh, 2008)

Nước mặt tìm thấy ở sông, hồ, đập, là nguồn nước chính cho tưới tiêu Tuy

nhiên, vào mùa khô việc tưới tiêu sử dụng nước dưới đất đã tăng lên (Eastham et al.,

2008) Nước dưới đất được khai thác thông qua giếng đào, giếng khoan có quy mô nhỏ

ở hộ gia đình, hoặc giếng khoan có quy mô vừa và lớn ở các trung tâm cung cấp nước

là một phần của chương trình cấp nước sạch nông thôn (Stolpe, 2008; UNICEF, 1996)

Trong năm 2007, ở ĐBSCL ước tính có 465.000 giếng khoan tổng lượng khai thác khoảng 1.229.000 m3/ngày (Liên đoàn QH & ĐT TNN, 2009)

Hình 2.1: Số lượng giếng và lượng nước khai thác ở ĐBSCL (nguồn: Liên

đoàn QH & ĐT TNN, 2009)

Theo Liên đoàn QH & ĐT TNN (2009) tìm thấy rằng 60% giếng khai thác ở tầng chứa nước Pleistocene của đồng bằng (qp2-3 và qp1 trong Hình 2.2) và tầng nước này cung cấp nước hầu hết cho các dự án cung cấp nước sinh hoạt và công nghiệp

Trang 13

ĐBSCL được mô tả có 5 tầng chứa nước chính được đặt tên như sau: Holocen (qh); Pleistocen trung-thượng (qp2-3) ; Pleistocene hạ (qp1); Pliocene (m4); Miocen

thượng (m3)

Hình 2.2: Mặt cắt ngang của ĐBSCL dọc theo hướng sông Hậu (nguồn:

Ghassemi & Brennan, 2000)

Ở vùng ĐBSCL, nước dưới đất thường được dùng cho nhiều mục đích khác (chẳng hạn nước uống, nước cung cấp công nghiệp, ) tại Tp.Cần Thơ nơi có hơn 32.000 giếng khoan có quy mô nhỏ, hơn 400 trạm cung cấp nước sử dụng nước dưới đất cỡ trung bình với công suất lên đến 20 m3/h và 20 giếng có quy mô lớn chúng được dùng để cung cấp nước uống hoặc các mục đích công nghiệp Trong vài năm tới việc sử dụng nước dưới đất sẽ tăng lên bởi vì kinh tế và dân số phát triển nhanh chóng của Tp.Cần Thơ Chẳng hạn như, trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của Cần Thơ đang có kế hoạch xây dựng gần 170 trạm cung cấp nước dưới đất đến năm 2020, nhằm đảm bảo cung cấp đủ nước cho các khu vực nông thôn của Cần Thơ Thời gian qua, có nhiều người sử dụng nước dưới đất cho cuộc sống, nhưng do điều kiện địa chất của địa phương (thí dụ: lớp sét bao phủ có bề dày lớn khoảng 60m…) làm cho lưu lượng nước ngầm được bổ sung rất ít không đủ bù vào nhu cầu sử dụng nói trên Ngoài ra, tình trạng khai thác quá mức nguồn nước dưới đất ở một số vùng của Cần Thơ làm cho mực nước dưới đất tụt xuống còn xấp xỉ 0,7 m/năm

(Thomas Nuber, et al., 2008)

Do đó, tìm hiểu tình hình khai thác nước dưới đất tại Tp.Cần Thơ để xây dựng

kế hoạch quản lý trữ lượng nguồn tài nguyên nước dưới dưới đất cần được quan tâm thực hiện

Theo nghiên cứu Võ Thành Danh, 2008 cho thấy: Hiện nay, nước dưới đất chủ yếu được khai từ tầng Pleistocene vì tầng này có trữ lượng nước khá dồi dào Các

Trang 14

giếng khoan tư nhân được tìm thấy trong khu vực chủ yếu có độ sâu từ 70 - 120m trong khi các giếng khoan của các nhà máy cung cấp nước sâu từ 100 - 250m

Bảng 2.1: Mục đích sử dụng nước dưới đất tại Tp.Cần Thơ, 1998-2002

Đơn vị: số lượng giếng

Nguồn: Sở NN & PT NN Cần Thơ, 2002

Trong năm 1998, đã có 31.216 giếng Hầu hết chúng được sử dụng cho mục đích sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Năm 2002, có khoảng 54.250 giếng với tổng lượng khai thác 114.000 m3/ngày bao gồm cả 52.814 giếng khoan và 201 giếng cấp nước dùng cho sinh hoạt, 829 giếng nước dùng cho tưới tiêu và sản xuất chăn nuôi,

114 giếng nước cho các mục đích công nghiệp, và 292 cho các mục đích dịch vụ Trong giai đoạn 1998 - 2002, số giếng được sử dụng cho mục đích sinh hoạt hầu hết gia tăng gần gấp đôi trong khi số lượng giếng được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

đã giảm gần một nửa Các giếng được sử dụng cho mục đích công nghiệp chủ yếu nằm

ở các khu công nghiệp Công suất khai thác của giếng công nghiệp tương đối lớn trong khoảng 20-40 m3/giờ Tổng lượng khai thác sử dụng chung cho cả công nghiệp và dịch

vụ ước tính 71.600 m3/ngày Tuy nhiên, từ 406 giếng khoan của công nghiệp và dịch

vụ, chỉ có 33 giếng (8,13%) có giấy phép khai thác Trong số 201 giếng cấp nước, 18 giếng có công suất 20 m3/giờ và 183 giếng có công suất 4 - 6 m3/giờ Các giếng cấp nước có quy mô trung bình được đặt tại các huyện trong khi các giếng cấp nước có quy mô nhỏ nằm ở các ấp Trong năm 2005, đã có 394 giếng cấp nước có độ sâu từ 60

- 228m Hiện nay, mô hình tư nhân quản lý các giếng cấp nước đang được mở rộng và được coi là một mô hình quản lý hiệu quả

Ngoài ra, từ năm 1990 KCN Trà Nóc đã chính thức đi vào hoạt động Hiện tại 100% diện tích KCN Trà Nóc 1 (135ha) đã được lấp đầy bởi các nhà máy, xí nghiệp;

KCN Trà Nóc 2 (155ha) có tỉ lệ lấp đầy là 94,8% (Ban quản lý các khu chế xuất và

công nghiệp Cần Thơ, 2011)

Nguồn nước cung cấp cho hoạt động của các nhà máy trong Khu công nghiệp là nước mặt và nước dưới đất Tuy nhiên do yêu cầu chất lượng các sản phẩm xuất khẩu, nên hầu hết các Công ty đều sử dụng nước dưới đất để sản xuất

Nguồn nước khai thác tại các giếng khoan trong Khu công nghiệp Trà Nóc đều lấy trong tầng Pleistocen trung – thượng (qp2-3) Chính do việc khai thác nước tập

Trang 15

trung trong tầng chứa nước này, nên động thái mực nước từ 2000 - 2007 đã cho thấy

có sự thay đổi nhiều so với thời điểm ban đầu (Sở TN & MT Tp.Cần Thơ, 2008)

Theo báo cáo (tháng 5/2008) về hiện trạng khai thác nước dưới đất trong KCN Trà Nóc của Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.Cần Thơ lưu lượng khai thác ở một số nhà máy, xí nghiệp được thống kê trong Bảng 2.2:

Bảng 2.2: Hiện trạng khai thác tầng qp2-3 KCN Trà Nóc

giếng (cái)

Chiều sâu lỗ khoan (m)

Q khai thác

m 3 /h/giếng

Q khai thác

Nguồn: Sở TN & MT Tp.Cần Thơ, 2008

2.2 Một số vấn đề nước dưới đất cần quan tâm

Nước dưới đất là nguồn tài nguyên quí giá, nhưng ở ĐBSCL nước dưới đất đang bị khai thác vô tội vạ, không được các cơ quan chức năng địa phương quan tâm quản lý đúng mức

Theo Dương Văn Ni (2009), hiện nhiều người cứ nghĩ nguồn nước dưới đất là

vô tận, nên cứ giếng này không còn sử dụng được là bỏ, khoan giếng khác Từ những giếng bỏ không sẽ là nơi dẫn nguồn nước ô nhiễm từ mặt đất xuống, phá nát mạch nước bên dưới.Các đô thị ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh gần như sử dụng 100% nước dưới đất cho sinh hoạt Không những thế nhiều người dân còn sử dụng nước dưới đất để tưới hoa màu và bơm nước ngọt từ giếng khoan lên để pha vào vuông tôm làm giảm độ mặn gây lãng phí Ước tính tổng lượng nước dưới đất hiện đang khai thác sử dụng toàn vùng khoảng 1 triệu m3/ngày nhưng hầu hết các địa

Trang 16

phương trong vùng đều chưa có quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước

dưới đất

Tình trạng khai thác quá mức nguồn nước dưới đất làm cho một số vùng của

Tp.Cần Thơ mực nước dưới đất giảm xuống còn xấp xỉ 0,7 m/năm (Thomas Nuber, et

al., 2008) Nếu không có các biện pháp cấp bách quản lý nguồn tài nguyên này thì

mực nước dưới đất tại Cần Thơ và nhiều tỉnh ĐBSCL sẽ xuống tới mực nước chết vào

năm 2014 (Kỷ Quang Vinh, 2009)

Do khai thác tràn lan với trữ lượng quá lớn khoảng 114.000m3/ngày (Võ Thành

Danh, 2008) nên hiện nguồn nước dưới đất ở Cần Thơ không chỉ có nguy cơ cạn kiệt

gây sụt lún đất mặt mà độ cứng, Cl-, Coliform và COD vượt QCVN 08:2008 Riêng sự hiện diện của chất hữu cơ (COD) và Coliform trong nước dưới đất, là một dấu hiệu nói lên hiện tượng thông tầng mà nguyên nhân là việc khoan khai thác và sử dụng nước dưới đất không đúng qui định Nếu không có biện pháp giải quyết có hiệu quả thì nước dưới đất sẽ bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng Trong trường hợp này Tp.Cần Thơ có thể

bị thiếu nước sạch trong mùa khô vì không còn nguồn nước tự nhiên dự (Kỷ Quang

Vinh, 2009)

2.3 Một số kết quả nghiên cứu nước dưới đất

2.3.1 Mô hình động thái nước dưới đất của Tp.Cần Thơ

Động thái nước dưới đất của Tp.Cần Thơ được mô phỏng bằng mô hình MODFLOW sử dụng phần mềm PMWin 5.0 Theo Thomas Nuber, et al (2008) diện tích mô hình đã chọn bao quanh trung tâm Tp.Cần Thơ và cả khu vực bổ cập nước dưới đất ở phía Tây Bắc của ĐBSCL Đối với các khu vực có mật độ dữ liệu thấp, chọn một mạng lưới với kích thước ô lưới 6x6 km, khu vực Tp.Cần Thơ được quan tâm thực hiện trong mô hình và với mật độ dữ liệu cao nên kích thước ô lưới được chọn là 0,6x0,6 km

Hình 2.3: Các điều kiện biên và vùng lưới (nguồn: Thomas Nuber et al., 2008)

Trang 17

Theo các điều kiện địa chất thuỷ văn của vùng ĐBSCL chỉ có tầng Holocene và Pleistocene là được mô phỏng trong mô hình Các đường nằm ngang được thực hiện với 6 lớp Lớp đầu tiên đại diện cho tầng Holocene Các lớp thứ hai, thứ ba và thứ tư của mô hình bao gồm các tầng chứa nước chính (Pleistocene trung – thượng), trong đó lớp thứ ba có chức năng như là xả nước ra Lớp thứ năm của mô hình là bao gồm tầng chứa nước Pleistocene trung - thượng và Pleistocene hạ, lớp thứ sáu đại diện cho tầng chứa nước Pleistocene hạ Nằm dưới tầng chứa nước Pliocene là biên thấp hơn của mô hình nước dưới đất

Theo kết quả nghiên cứu của Thomas Nuber, et al (2008) hướng dòng chảy nước dưới đất là từ phía Tây Bắc (biên giới Campuchia) về phía Đông Nam (Biển Đông) Ở phía Tây Bắc của ĐBSCL các tầng chứa nước có độ sâu thấp vì bề dày lớp cách nước nhỏ, ở một số vùng tầng đá nền gần bề mặt

Hình 2.4: Dự báo mực nước dưới đất thay đổi qua các năm, quan trắc ở giếng

QT09b (nguồn: Thomas Nuber et al., 2008)

Mô phỏng dòng chảy nước dưới đất với một tập hợp dữ liệu, các điều kiện trung bình, mực nước dưới đất được thể hiện trong Hình 2.4 Mực nước trong mô phỏng của mô hình hạ thấp xuống xấp xỉ 70 cm/năm Mực nước hạ thấp trung bình khoảng 40 đến 60 cm

Ghi chú:

RS: mùa mưa DS: mùa khô

Trang 18

Hình 2.5: Đường cong phân phối trữ lượng nước dưới đất ở Tp.Cần Thơ (nguồn:

Thomas Nuber et al., 2008)

Hình 2.5 là đường cong phân phối của trữ lượng nước dưới đất tính toán cho Tp.Cần Thơ Giá trị trung bình cho trữ lượng nước dưới đất là khoảng 125.000

m3/ngày (độ lệch chuẩn là 39.000 m3/ngày) Trữ lượng khai thác hàng ngày tại Tp.Cần Thơ ước tính khoảng 44.000 m3/ngày gần 35% trữ lượng nước dưới đất khai thác từ tầng chứa nước

Nhận xét: qua mô hình động thái nước dưới đất của Tp.Cần Thơ cho cái nhìn tổng

quan về mực nước thấp nhất có thể xảy ra, đồng thời cho biết được hướng dòng chảy nước dưới đất cũng như đánh giá được trữ lượng tiềm năng và ước tính trữ lượng khai thác hàng ngày Nhưng số liệu nghiên cứu thực hiện từ năm 2000 đến 2005 đã cũ và nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích đã tăng ở thời điểm hiện tại, cần có nghiên cứu tiếp theo nhằm đánh giá lại trữ lượng tiềm năng và lượng khai thác ở hiện tại có gì khác so với các mốc thời gian đã qua

2.3.2 Chất lượng nước dưới đất ở huyện Phong Điền

Theo báo cáo diễn biến chất lượng môi trường 10 năm (1999 - 2008) và 5 năm (2005 - 2009) của Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường (2009, 2010), kế hoạch quan trắc hàng năm nhằm đánh giá chất lượng nước dưới đất được bố trí tại 34 điểm, phân bố trên các quận, huyện Tần suất quan trắc 2 lần/năm, dựa theo báo cáo trên các chỉ số quan trắc gồm: Cl-, SO4

2-, NO3-, Fe, Coliform Tầng nước quan trắc là

độ sâu từ 80-200 m tương ứng với tầng Pleistocene

Kết quả quan trắc ở huyện Phong Điền cho thấy:

- Các chỉ tiêu nằm trong mức cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT: Độ màu, pH, Nitrat (NO3-), Sunfat (SO42-), Fe

Trang 19

- Chỉ tiêu không nằm trong mức cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT: Cl- (2009), Coliform

Riêng sự hiện diện của Coliform trong nước dưới đất, là một dấu hiệu nói lên hiện tượng thông tầng Nếu không có biện pháp giải quyết có hiệu quả thì nước dưới đất sẽ bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng dẫn đến việc thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô vì không còn nguồn nước tự nhiên dự trữ

Nguồn: Trung tâm quan trắc TN & MT, 2010

Hình 2.6: Diễn biến Cl - trong nước dưới đất 1999 - 2009

Trang 20

Nước dưới đất ở huyện Phong Điền có độ mặn mà biểu hiện là chỉ số Cl- nằm trong mức cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT (250 mg/L) Giá trị Cl- tăng vọt tại thời điểm năm 1999 và từ năm 2000 - 2009 thì chỉ số này nằm trong giới hạn cho phép

2.3.2.2 Sắt (Fetc)

Sắt trong nước dưới đất cũng khá ổn định và nằm trong mức cho phép của quy chuẩn kỹ thuật chất lượng nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT (5 mg/L) Hàm lượng sắt có trong nước đất dưới đất ở huyện Phong Điền được thể hiện ở Bảng 2.4

Bảng 2.4: Kết quả quan trắc hàm lượng sắt có trong nước dưới đất tại huyện Phong Điền 1999 - 2009 (mg/L)

Nguồn: Trung tâm quan trắc TN & MT, 2010

Hình 2.7: Diễn biến hàm lượng sắt trong nước dưới đất 1999 - 2009

Trang 21

Hàm lượng sắt trong nước dưới đất dao động 1 - 2 mg/L (1999 - 2002) Diễn biến hàm lượng của chỉ tiêu này có xu hướng tăng từ năm 2003-2008 và tụt giảm ở năm 2009 (0,7 mg/L)

Nguồn: Trung tâm quan trắc TN & MT, 2010

Hình 2.8: Diễn biến CaCO 3 có trong nước dưới đất 1999 - 2009

2.3.2.3 Sunfat (SO42-)

Nhìn chung, tại các điểm quan trắc qua các năm, hàm lượng SO4

nằm trong mức cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT (400 mg/L)

Trang 22

Bảng 2.7: Hàm lượng NO 3 - có trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền 2005 -

Trang 23

vi sinh hiện diện vượt giới hạn quy định trên hầu hết các vị trí quan trắc và có khi lên đến hàng ngàn lần mức cho phép

Bảng 2.8: Diễn biến Coliform trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền

Trang 24

Hình 2.11: Diễn biến Coliform trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền 1999 -

2009 Nhận xét: qua kết quả quan trắc nước dưới đất của Trung tâm quan trắc Tài nguyên &

Môi trường cho thấy; nước dưới đất tại huyện Phong Điền đang nhiễm vi sinh trầm trọng, cần có biện pháp quản lý khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này hợp lý nhằm đảm bảo sức khỏe người dân, hạn chế sự ô nhiễm

2.3.3 Ảnh hưởng của thủy triều sông Hậu đến mực nước dưới đất

Theo kết quả nghiên cứu của Kỷ Quang Vinh, et al (2009) về động thái nước dưới đất tại Tp.Cần Thơ để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mực nước dưới đất Mục tiêu của nghiên cứu trên nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc gia tăng khai thác nước dưới đất tới mực nước ngầm và xác định ảnh hưởng thủy triều của sông Hậu tới động thái của nước dưới đất Những dữ liệu có sẳn của Sở Tài Nguyên – Môi Trường Cần Thơ cũng như những số liệu đo được bằng máy đo kỹ thuật số tại một số giếng quan trắc sẽ được dùng để đánh giá

- Tại điểm quan trắc QT08, các giếng a,b,c được nghiên cứu liên tục 7 ngày từ 16/03/2006 đến 23/03/2006

- Tại các giếng quan trắc QT16b, QT08b, BS04b và QT09b nghiên cứu liên tục 14 ngày từ 13/03/2006 đến 06/04/2006

Qua việc đánh giá số liệu đo mực nước dưới đất trong 5 năm gần đây kết hợp với việc so sánh các số liệu đo đạc trong thời gian nghiên cứu cho thấy những dấu hiệu đặc trưng của việc lạm dụng khai thác nguồn nước dưới đất được phát hiện Sử dụng máy đo kỹ thuật số với tầng suất ghi nhận chiều cao mực nước cách nhau 10 phút

Kết quả có thể cho thấy mực nước của tầng Pleistocene thì ảnh hưởng nhiều bởi chế độ thủy triều sông Hậu Tại các giếng quan trắc cách sông Hậu khoảng 1 km, mực nước của tầng Holocene hầu như không bị ảnh hưởng thủy triều Nhưng tầng Pleitocene thượng và tầng Pleitocene hạ bị ảnh hưởng mạnh bởi thủy triều sông Hậu

Trang 25

Hình 2.12: Ảnh hưởng thủy triều sông Hậu tới các giếng quan trắc tầng

Pleistocene (nguồn: Kỷ Quang Vinh, et al., 2009)

Nhận xét: Có sai số của việc đo mực nước dưới đất theo phương pháp quan trắc trên,

vì mức nước ngầm ở tầng Pleistocene bị ảnh hưởng lên xuống theo dao động của thủy triều của nước sông Hậu nên kết quả đo tưởng chừng nước dưới đất được bổ sung theo chu kỳ Trong khi thực tế là mực nước dưới đất bị suy giảm theo thời gian Nhìn chung, kết quả nghiên cứu sơ bộ này cho thấy nguồn nước dưới đất của Tp.Cần Thơ rất nhạy cảm và tương tác chặc chẽ với các diễn biến thủy triều cách sông Hậu 1 km Nghiên cứu chưa nêu lên được mối tương quan giữa lượng nước khai thác hằng ngày

và mực nước dưới đất Cần xây dựng dữ liệu lưu lượng sử dụng và bổ cập của nước dưới đất Phát triển mô hình hóa động thái nước dưới đất (MODFLOW) nhằm quản lý tốt nguồn tài nguyên này

2.4 Tổng quan mô hình dòng chảy nước dưới đất MODFLOW

Mô hình Modflow được viết bởi McDonald và Harbaugh (1983), dùng để tính toán trữ lượng, chất lượng và phân bố dòng chảy ngầm Và có nhiều chương trình phụ trợ khác sử dụng kết quả dựa trên Modflow như: chương trình ModPath có chức năng tính hướng và tốc độ dòng chảy khi nó vận động xuyên qua hệ thống các lớp chứa nước, chương trình MT3D kết hợp với Modflow có chức năng tính toán sự bình lưu,

Trang 26

sự phân tán và các phản ứng hoá học khác nhau của các vật chất hoà tan trong hệ thống dòng chảy ngầm

Toàn bộ sự biến thiên độ cao mực nước dưới đất được mô tả bằng một phương trình đạo hàm riêng duy nhất sau:

t

h S W z

h K z y

h K y x

h K

Kxx, Kyy, Kzz: hệ dẫn nước theo phương x, y, z

W=W(x,y,z,t): Lượng trữ, là hàm số phụ thuộc thời gian và không gian

Ss=Ss(x,y,z), Kxx=Kxx(x,y,z), Kyy=Kyy(x,y,z), Kzz=Kzz(x,y,z): là các hàm số phụ thuộc không gian

Phương trình (2.1) cùng với các điều kiện biên, điều kiện ban đầu của lớp chứa nước tạo thành một mô hình toán toán học về dòng chảy nước dưới đất

Có nhiều phương pháp giải phương trình (2.1), trong mô hình Modflow sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn theo 3 chiều Hệ phương trình sai phân nhận được trên

cơ sở nguyên lý cân bằng nước: Tổng dòng chảy đến và đi từ một ô phải bằng sự thay đổi thể tích nước có trong ô

Theo Nguyên Thu Hiền (2009), các điều kiện biên trong mô hình gồm có:

a Biên sông

Biên này cho phép mô tả dòng chảy giữa lớp chứa nước và nguồn mặt, thường là sông hay hồ Nó cho phép dòng chảy vào dòng mặt hoặc nước có thể chảy từ dòng mặt vào trong lớp chứa nước nhưng nguồn thấm này không phụ thuộc lưu lượng của dòng mặt

b Biên kênh thoát

Cơ chế hoạt động của loại biên này không khác mấy so với biên sông, ngoại trừ không

có nguồn thấm từ kênh vào lớp chứa Điều này cũng có nghĩa rằng dòng thoát ra khỏi kênh sẽ bằng không khi mực nước ở trong ô nhỏ hơn hoặc bằng cột áp đáy kênh

c Biên bốc hơi

Biên loại này đòi hỏi phải gán giá trị mô-đun bốc hơi lớn nhất cho các ô xảy ra quá trình bốc hơi Giá trị này đạt được khi mực nước trong ô bằng bề mặt địa hình Quá trình bốc hơi sẽ không xảy ra khi mực nước trong ô nằm dưới mực bốc hơi cho phép

d Giếng hút nước

Để mô phỏng các giếng nước trên mô hình, lưu lượng của các lỗ khoan trong ô lưới được đặt là lưu lượng tổng cộng QWT QWT chính bằng tổng lưu lượng của lỗ khoan đặt trong các lớp khác nhau

Trang 27

e Biên mực nước không đổi

Các ô có mực nước không đổi là những ô mà tại đó mực nước được xác định như là đầu vào của mô hình, phải có ít nhất một ô có mực nước không đổi Nó cung cấp mực nước tham khảo để tính toán các mực nước tại các ô khác trong mô hình

 Phía Bắc giáp với quận Bình Thủy và quận Ô Môn

 Phía Đông giáp quận Ninh Kiều và quận Cái Răng

 Phía Tây giáp huyện Cờ Đỏ

 Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang

Tổng diện tích tự nhiên là 12.525,6 ha; có 07 đơn vị hành chính bao gồm 06 xã:

Mỹ Khánh, Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái, Giai Xuân, Tân Thới, Trường Long và TT.Phong

Điền (Niên giám thống kê Tp.Cần Thơ 2010)

Hình 2.13: Bản đồ huyện Phong Điền – Tp.Cần Thơ

Trang 28

Với vị trí tiếp giáp các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn là các trung tâm về văn hóa, chính trị, thương mại, dịch vụ, công nghiệp của Tp.Cần Thơ nói riêng và vùng ĐBSCL nói chung Mặt khác có các tuyến giao thông đường bộ (đường tỉnh 923, Lộ Vòng Cung, Hương lộ 28) nối liền với quốc lộ 1A, quốc lộ 91B là các tuyến giao thông huyết mạch liên vùng, cả nước Đồng thời còn có sông Cần Thơ là một trong những nhánh sông lớn của Sông Hậu chạy qua trãi dài trên địa phận của huyện liên thông với các tuyến giao thông đường thủy khác của vùng Do có vị trí khá thuận lợi nên trong tương lai huyện Phong Điền hội đủ điều kiện để phát triển kinh tế,

xã hội nhanh và bền vững

2.5.1.2 Khí hậu

Thành phố Cần Thơ nằm trong khu vực mang tính chất nhiệt đới gió mùa tương đối ôn hòa, có đặc điểm chung của ĐBSCL và nằm trong khu vực ít ảnh hưởng của giông bão Khí hậu trong năm được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa

- Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, có đặc điểm:

 Gió chủ đạo là gió mùa Đông Bắc;

 Lượng mưa không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 5% lượng mưa cả năm;

 Lượng bốc hơi lớn;

 Độ ẩm không khí nhỏ

- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11, có các đặc điểm như sau:

 Gió chủ đạo là hướng gió Tây Nam;

 Lượng mưa chiếm khoảng 95% lượng mưa cả năm

a Nhiệt độ

Nhiệt độ không khí địa bàn huyện Phong Điền mang tính chất chung của Tp.Cần Thơ Nhiệt độ trung bình trong các năm không có sự chênh lệch lớn dao động

ở khoảng 270C Trong đó:

 Năm 2010, nhiệt độ trung bình cao nhất là vào tháng 5 với 300C;

 Năm 2010, nhiệt độ trung bình thấp nhất là vào tháng 1 với 260C

Trang 29

Bảng 2.9: Sự thay đổi nhiệt độ không khí trung bình từ năm 2008 - 2010

Nguồn: Niên giám thống kê Tp.Cần Thơ năm 2010

b Độ ẩm tương đối trung bình (% bão hòa)

Qua kết quả thống kê về độ ẩm không khí cho thấy độ ẩm luôn cao ở các năm (trên 74%) Độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 6 đến tháng 11 và thấp nhất vào tháng 3 Độ ẩm vào các tháng mùa mưa thường cao hơn các tháng khác Vào các tháng

1, 2 và 3 là các tháng nắng nên có độ ẩm thấp Nhưng không có sự khác biệt lớn về độ

ẩm giữa hai mùa trong năm thể hiện ở Bảng 2.10

Trang 30

Bảng 2.10: Độ ẩm tương đối trong không khí (%) từ năm 2008 - 2010

mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 8 đến tháng 11 Bảng 2.11

Trang 31

Bảng 2.11: Sự thay đổi lượng mưa (mm) ở Tp.Cần Thơ từ năm 2008 - 2010

Huyện có sông Cần Thơ là một trong những nhánh lớn của sông Hậu chạy qua,

có hệ thống kênh rạch chằng chịt, mật độ trung bình 1,8 km/km2, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật chiều không đều của biển Đông Hằng năm vào mùa lũ một phần diện tích của huyện có bị ngập ở mức độ thấp và thời gian ngập không nhiều như những vùng khác của Tp.Cần Thơ

Với đặc điểm thủy văn khá thuận lợi như trên đã tạo nên hệ thống giao thông đường thủy thuận lợi trong việc giao lưu hàng hóa giữa huyện và các quận huyện khác trong thành phố, các tỉnh lân cận Mặt khác, vào mùa lũ hàng năm đã cung cấp cho huyện lượng phù sa tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và cung

cấp nhiều nguồn lợi thủy sản

(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ 2010 )

Trang 32

2.5.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

2.5.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001 - 2005 là 11,4% Đến năm

2008, GDP của huyện đã tăng lên 15,64% Trong đó, khu vực I đạt 5,41%; khu vực II đạt 15,98% và khu vực III đạt 26,63% Bình quân đầu người 13,7 triệu đồng/người/năm Giá trị sản xuất (giá cố định 1994) đạt 965 tỷ đồng Trong đó, nông nghiệp đạt 332 tỷ đồng; công nghiệp đạt 129 tỷ đồng 107,51%; thương mại và dịch vụ đạt 504 tỷ đồng chiếm 100,53% Tốc độ tăng trưởng hiện nay của huyện chưa cao Tuy nhiên, với tiềm năng phát triển và vai trò của huyện trong tương lai tốc độ tăng trưởng chung của huyện sẽ được cải thiện

2.5.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn 2003 - 2008 nhìn chung cơ cấu kinh tế của huyện đã chuyển dịch từ nông nghiệp – dịch vụ - công nghiệp sang hướng dịch vụ - du lịch – nông nghiệp (xem Bảng 2.12)

Bảng 2.12: Cơ cấu GDP năm 2003 - 2008 huyện Phong Điền

Cơ cấu GDP

Khu vực II 11,26 12,89 14,21 Khu vực III 32,51 37,11 48,53

(Nguồn: báo cáo Nghị quyết HĐND năm 2004 - 2008)

2.8.2.3 Dân số

Tính đến năm 2008, dân số của huyện Phong Điền là 106,082 người với mật độ

858 người/km2 Trong đó, nông nghiệp chiếm 65,770 người và phi nông nghiệp chiếm 40,312 người Tổng số nam có 51,981 người, chiếm 49% và nữ có 54,101 người chiếm 51% tổng dân số (xem Bảng 2.13)

Phi nông nghiệp 32.785 34.415 40.312 0,75% 5,2%

Nguồn: Niên giám thống kê 2008

Trang 33

Phân bố dân số theo đơn vị hành chính xã Trường Long là nơi có dân số cao nhất trong huyện với số dân là 19.812 người và xã thấp nhất là Mỹ Khánh có số dân là 10.341 người Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân là 0,64%/năm (từ 2006 - 2008) thể hiện ở Bảng 2.14

Bảng 2.14: Phân bố dân số năm 2008 của huyện Phong Điền

Đơn vị hành chính Diện tích tự

nhiên (Km 2 )

Dân số (Người) Mật độ dân số

(Người/Km 2 ) Tổng Nam Nữ

Nguồn: Niên giám thống kê 2008

Trong năm 2008, huyện đã giải quyết việc làm cho 5.543 lao động đạt tỷ lệ 110,86% Ngoài ra, vấn đề xóa đói giảm nghèo cũng được quan tâm đúng mức, kết quả tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống đáng kể từ 9,78% (năm 2005) còn 5,84% (năm 2008)

Trang 34

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

 Thời gian: 02/01/2012 đến 20/4/2012

 Địa điểm: huyện Phong Điền – Tp.Cần Thơ

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Điều tra khảo sát

Dựa vào mục tiêu cần nghiên cứu tiến hành thực hiện các bước:

- Xã Giai Xuân: 30 phiếu

- Xã Tân Thới: 30 phiếu

- Xã Nhơn ái: 30 phiếu

- Xã Nhơn Nghĩa: 30 phiếu

- Xã Trường Long: 30 phiếu

- TT.Phong Điền: 30

Các hộ gia đình được phỏng vấn trực tiếp dựa vào phiếu phỏng vấn đã được thiết kế (Phụ lục 1) Tùy thuộc vào nguồn nước các hộ đang sử dụng, câu hỏi phỏng vấn sẽ khác nhau:

- Đối với hộ sử dụng nguồn nước: nước mặt (sông) và nước mưa Nội dung

phỏng vấn là: mục đích sử dụng, chất lượng nước, vật dụng chứa nước, thời gian sử dụng hết

- Đối với hộ sử dụng nước cấp: mục đích sử dụng, chất lượng nước, lưu lượng

TB/tháng, giá tiền/tháng, nhu cầu so với lượng cung cấp, tần suất cúp nước

- Đối với hộ sử dụng nước dưới đất: mục đích sử dụng, chất lượng nước, chiều

sâu giếng khoan, lưu lượng sử dụng/ngày, hình thức lấy nước, công suất động

cơ điện, vật dụng chứa nước, thời gian sử dụng

Trang 35

 Bước 2: Phỏng vấn thử

Sau khi lập phiếu phỏng vấn xong, tiến hành phỏng vấn thử tại một số hộ thuộc huyện Phong Điền nhằm hoàn thiện phiếu phỏng vấn sát với thực tế và đạt được nội dung yêu cầu trong nghiên cứu

 Bước 3: Chỉnh sửa phiếu phỏng vấn

Sau khi có kết quả phỏng vấn thử, tiến hành chỉnh sửa nội dung câu hỏi, trình tự sắp xếp câu hỏi, thêm các câu hỏi phụ nhằm khai thác thông tin từ nhiều khía cạnh Cuối cùng tham vấn ý kiến giáo viên hướng dẫn để hoàn thiện phiếu phỏng vấn

 Bước 4: Phỏng vấn lấy số liệu

Chỉnh sửa phiếu phỏng vấn hoàn tất, bắt đầu thực hiện phỏng vấn tại các xã thuộc huyện Phong Điền Trong quá trình phỏng vấn sử dụng máy GPS đánh dấu tọa độ các điểm phỏng vấn, kết hợp chụp ảnh thực tế để làm tư liệu cho đề tài Thời gian phỏng vấn tiến hành theo đề cương đã lập (4 tuần) Danh sách phỏng vấn các hộ được trình bày ở Phụ lục 4

Hình 3.1: Các điểm phỏng vấn tại huyện Phong Điền 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Tổng hợp số liệu: lượng mưa, bốc hơi năm 2010 từ Trung tâm khí tượng thủy

văn Tp.Cần Thơ

Trang 36

- Tổng hợp các số liệu thứ cấp: Niên giám thống kê 2010 (Tổng Cục Thống kê),

Niên giám thống kê Tp.Cần Thơ 2010 (Cục Thống kê Tp.Cần Thơ)

- Thu thập thông tin từ sách, giáo trình, luận văn thạc sĩ thư viện khoa, internet 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Địa điểm phỏng vấn được mã hóa (ID) Sử dụng phần mềm Microsoft Excel

tổng hợp nội dung phỏng vấn như: mục đích sử dụng, chất lượng nước, vật dụng chứa nước, tần suất cúp nước, chiều sâu giếng khoan, lưu lượng sử dụng/ngày, động cơ để tổng hợp số liệu: nước mặt (sông), nước mưa, nước cấp

và nước dưới đất

- Các điểm phỏng vấn được đánh dấu tọa độ bằng máy GPS Dựa vào tọa độ đã

ghi nhập vào Google Earth để thể hiện bản đồ điểm phỏng vấn, chuyển hệ tọa

độ thập phân sang hệ tọa độ UTM nhập vào chương trình IMOD

3.3.4 Phương pháp thể hiện kết quả

Nghiên cứu trữ lượng nước dưới đất được mô phỏng bằng chương trình IMOD: IMOD là chương trình ba chiều được xây dựng dựa trên các tập tin chứa thông số đầu vào, hỗ trợ mô hình dòng chảy ngầm dựa trên khái niệm MODFLOW IMOD được thiết kế đặc biệt để xử lý các mô hình quy mô lớn mà không được hỗ trợ bởi các chương trình khác chẳng hạn như GMS, Visual Modflow

Hình 3.2: Các bước xử lý trong chương trình IMOD (nguồn: Nguyễn Đình Giang

Nam et al., 2011)

Trang 37

Các bước thực hiện trong chương trình IMOD: lựa chọn vùng nghiên cứu tiếp theo xử lý các số liệu đầu vào để cho ra các tập tin chứa số liệu đầu vào, thực hiện mô phỏng trong quá trình mô phỏng có thể lựa chọn khu vực nhỏ trong vùng nghiên cứu

để mô phỏng chi tiết hơn

Các dữ liệu: tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của giếng khoan, số liệu khí tượng được thể hiện dạng bản đồ số IMOD (Hình 3.3)

Hình 3.3: Các giếng khoan thể hiện trên bản đồ số IMOD

Trang 38

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Hiện trạng sử dụng nước

4.1.1 Tình hình sử dụng nước cấp

Sử dụng nước sạch là nhu cầu cơ bản và không thể thiếu ở tất cả mọi người Xã hội phát triển kéo theo các quá trình đô thị - đô thị hóa, tốc độ tăng dân số diễn ra nhanh chóng Nhu cầu chất lượng cuộc sống cũng được đòi hỏi cao, các chỉ tiêu chất lượng nước mặt ô nhiễm vượt so với quy chuẩn nhiều lần

Nước cấp là sự lựa chọn, mong muốn được sử dụng nhiều nhất khi được phỏng vấn về nguồn nước hướng tới sử dụng trong tương lai Ở hầu hết các hộ đang sử dụng, nước cấp được sử dụng cho mục đích sinh hoạt như: uống, nấu ăn, tắm rửa, giặt quần áo , lưu lượng sử dụng trong tháng không giống nhau phụ thuộc số lượng người trong gia đình và các nguồn nước bổ trợ khác

Theo kết quả phỏng vấn cho thấy phần lớn các hộ gia đình sử dụng nước cấp cho mục đích sinh hoạt và mục đích khác như: lau nhà, rửa nhà vệ sinh

Hình 4.1 cho thấy 79% sử dụng cho mục đích sinh hoạt, 21% kết hợp sinh hoạt

và dùng một lượng nhỏ cho mục đích khác

79%

Khác

Hình 4.1: Mục đích sử dụng nước cấp tại các hộ gia đình

Trong 210 hộ được phỏng vấn thì có 22,86% sử dụng nước cấp cho nhiều mục đích khác nhau và lưu lượng sử dụng hàng tháng dao động biến thiên Lượng nước sử dụng bình quân là 10,9 m3/tháng/hộ Khi phỏng vấn nước cấp được nhiều người gọi là

“nước sạch” Nhưng khi hỏi về nguồn nước dùng để uống và nấu ăn thì có vài hộ mua nước đóng chai (bình 20L) dùng cho việc này (hộ Nguyễn Thị Tho – xã Tân Thới)

Ghi chú:

Sinh hoạt: ăn uống, tắm giặt

Khác: lau nhà, rửa nhà vệ sinh

Trang 39

Hình 4.2: Lượng nước sử dụng của các hộ (m 3 /tháng)

Qua Hình 4.2 cho thấy nhu cầu sử dụng nước ở nông thôn là không cao, mạng lưới cấp nước còn hạn chế chưa phủ giáp các ấp trong xã Tuy nhiên, khi được hỏi về lượng nước cung cấp so với nhu cầu sử dụng thì có nhiều ý kiến khác nhau Trong đó: 73% ý kiến cho rằng lượng nước cung cấp đủ dùng, 19% đôi khi thiếu và 8% thiếu nước sử dụng Các vật dụng chứa nước cũng rất đa dạng, chủ yếu lu và kiệu là hai dụng cụ chứa phổ biến nhất có thể tích từ 100L - 200L được sử dụng nhiều tại các hộ gia đình

Hình 4.3: Dụng cụ chứa nước trong gia đình

Khi phỏng vấn các hộ về tần suất cúp nước, đa phần các hộ đều cho rằng cúp điện sẽ kéo theo cúp nước Theo các hộ cho biết nguyên nhân trên là do nhà máy cung cấp nước sử dụng động cơ điện để bơm, không sử dụng máy phát điện dự phòng Trước vấn đề trên: 75% ý kiến cho rằng ít cúp nước, 23% thường xuyên cúp và 2% là không xảy ra tình trạng cúp nước

Trang 40

75%

2%

Thường xuyênÍt

Không

Hình 4.4: Tần suất cúp nước theo ý kiến của các hộ

Xoay quanh vấn đề chất lượng nước cấp Theo kết quả phỏng vấn tại các hộ gia đình, chất lượng nước khi sử dụng tồn tại một số vấn đề như: cặn lắng và có mùi Chloramin

Hình 4.5 cho thấy các ý kiến về chất lượng nước cấp như sau: 48% tốt không có vấn đề, 46% có cặn lắng và còn lại 6% có mùi khi xả ra và sử dụng ngay

46%

6%

Có mùiTốt

Hình 4.5: Kết quả phỏng vấn chất lượng nước cấp

Nguyên nhân dẫn đến nước cấp có cặn lắng và mùi khi sử dụng là do nhà máy nước cấp tiến hành súc rửa, vệ sinh các bể chứa Khi ấy sẽ có nhiều cặn lắng, hoặc hàng ngày cặn lắng xảy ra liên tục khi sử dụng nhưng chỉ với hàm lượng chất rắn lơ lửng ít, lắng tại các vật chứa nước ở hộ gia đình

Nguyên nhân nước có mùi vì trong nước cấp sử dụng nhiều Chloramin B, các

hộ phải trữ nước trong vật chứa cách đêm khi sử dụng mới hết mùi

Ngày đăng: 23/11/2015, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Số lượng giếng và lượng  nước  khai thác ở ĐBSCL (nguồn:  Liên  đoàn QH & ĐT TNN, 2009) - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 2.1 Số lượng giếng và lượng nước khai thác ở ĐBSCL (nguồn: Liên đoàn QH & ĐT TNN, 2009) (Trang 12)
Hình 2.3: Các điều kiện biên và vùng lưới (nguồn: Thomas Nuber et al., 2008) - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 2.3 Các điều kiện biên và vùng lưới (nguồn: Thomas Nuber et al., 2008) (Trang 16)
Hình 2.4: Dự báo mực nước dưới đất thay đổi qua các năm, quan trắc ở giếng - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 2.4 Dự báo mực nước dưới đất thay đổi qua các năm, quan trắc ở giếng (Trang 17)
Hình 2.5: Đường cong phân phối trữ lượng nước dưới đất ở Tp.Cần Thơ (nguồn: - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 2.5 Đường cong phân phối trữ lượng nước dưới đất ở Tp.Cần Thơ (nguồn: (Trang 18)
Hình 2.10: Diễn biến NO 3 - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 2.10 Diễn biến NO 3 (Trang 23)
Hình 2.11: Diễn biến Coliform trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền 1999 - - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 2.11 Diễn biến Coliform trong nước dưới đất ở huyện Phong Điền 1999 - (Trang 24)
Hình 2.12: Ảnh hưởng thủy triều sông Hậu tới các giếng quan trắc tầng - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 2.12 Ảnh hưởng thủy triều sông Hậu tới các giếng quan trắc tầng (Trang 25)
Hình 3.1: Các điểm phỏng vấn tại huyện Phong Điền - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 3.1 Các điểm phỏng vấn tại huyện Phong Điền (Trang 35)
Hình 4.2: Lượng nước sử dụng của các hộ (m 3 /tháng) - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 4.2 Lượng nước sử dụng của các hộ (m 3 /tháng) (Trang 39)
Hình 4.7: Sinh hoạt bằng nước sông ở nông thôn - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 4.7 Sinh hoạt bằng nước sông ở nông thôn (Trang 42)
Hình 4.12: Ý kiến người dân về chất lượng nước dưới đất - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 4.12 Ý kiến người dân về chất lượng nước dưới đất (Trang 45)
Hình 4.20: Bản đồ tuyến tính các giếng khoan - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 4.20 Bản đồ tuyến tính các giếng khoan (Trang 50)
Hình 4.22: Bản đồ vùng điều kiện biên - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 4.22 Bản đồ vùng điều kiện biên (Trang 52)
Hình 4.23: Chọn khu vực nghiên cứu - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 4.23 Chọn khu vực nghiên cứu (Trang 52)
Hình 4.24: Sự chênh lệch giữa mực nước tính toán và mực nước thực đo - xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển mô hình trữ lượng nước dưới đất (imod) tại huyện phong điền – tp.cần thơ
Hình 4.24 Sự chênh lệch giữa mực nước tính toán và mực nước thực đo (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm