1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm

77 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT ----o0o---- NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Xác nhận đề tài: “ Khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

SÁU VỆT ĐEN (Menochilus sexmaculatus Fab.)

TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH NÔNG NGHIỆP SẠCH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

SÁU VỆT ĐEN (Menochilus sexmaculatus Fab.)

TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH NÔNG NGHIỆP SẠCH

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng

Cha mẹ, anh chị lời cảm ơn sâu sắc tận đáy lòng con Gia đình đã luôn lo lắng, hy sinh, chu cấp, động viên con trong mọi hoàn cảnh, để con có thời gian học tập thật tốt đạt được kết quả như ngày hôm nay

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

ThS Phạm Kim Sơn, người đã tận tình hướng dẫn, cho em những lời khuyên hết sức bổ ích tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn

Quý Thầy, Cô của khoa Nông Nghiệp & Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong quá trình học

Cô cố vấn học tập: PGS TS Nguyễn Mỹ Hoa đã tận tình giúp đỡ em và những lời khuyên hết sức bổ ích tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa học 2008-2012

Tập thể các bạn sinh viên lớp Nông Nghiệp Sạch khóa 34, trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Xin trân trọng ghi nhớ và gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

NGÔ THẾ NHỰT

Trang 4

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Họ và tên: Ngô Thế Nhựt Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 18/05/1990 Dân tộc: Kinh

Nơi sinh: Ninh Kiều - Cần Thơ

Hộ khẩu thường trú: P An Lạc, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Thời gian đào tạo từ năm: 2001 – 2005

Trường: Trung học cơ sở Tân An

Địa chỉ: Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

3 Trung học phổ thông:

Thời gian đào tạo từ năm: 2005 – 2008

Trường: Trung học phổ thông bán công Phan Ngọc Hiển

Địa chỉ: Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

4 Đại học:

Năm 2008-2012: Sinh viên lớp Nông Nghiệp Sạch K34, Bộ môn Khoa học đất, khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ

Cần Thơ, ngày … Tháng… năm 2012

Người khai ký tên

Ngô Thế Nhựt

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào đã công bố trước đây

Cần Thơ, ngày … Tháng… năm 2012

Sinh viên thực hiện

Ngô Thế Nhựt

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

o0o

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Xác nhận đề tài: “ Khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (Menochilus sexmaculatus Fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm” Do sinh viên: Ngô Thế Nhựt MSSV: 3083348 Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34 - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ 01/2012 đến 05/2012 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: ………

………

………

………

………

Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

ThS Phạm Kim Sơn

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

o0o

XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT Xác nhận đề tài: “ Khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (Menochilus sexmaculatus Fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm” Do sinh viên: Ngô Thế Nhựt MSSV: 3083348 Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34 - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ 01/2012 đến 05/2012 Ý kiến của Bộ môn: ………

………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

o0o

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: “ Khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (Menochilus sexmaculatus Fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm” Do sinh viên: Ngô Thế Nhựt MSSV: 3083348 Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34 - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày… tháng…

năm 2012 Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến của hội đồng: ……… …

………

……… …

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Chủ tịch hội đồng

Trang 9

NGÔ THẾ NHỰT, 2012: “Khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức

ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (Menochilus sexmaculatus Fab.) trong điều

kiện phòng thí nghiệm” Luận văn Tốt nghiệp Đại học ngành Nông Nghiệp Sạch Khóa 34, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: ThS Phạm Kim Sơn

TÓM LƯỢC

Những năm gần đây bọ rùa ăn thịt đã được xếp vào nhóm côn trùng có ích trong công tác bảo vệ thực vật, chúng có khả năng ăn mồi cao, đặc biệt là trên những loài gây hại quan trọng cho cây trồng như rầy mềm và rệp sáp (rệp sáp giả) Trong tự nhiên, nhiều loài bọ rùa giữ vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa mật số côn trùng gây hại Nhằm khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và bước đầu nghiên cứu thức ăn nhân tạo cho việc nuôi nhân bọ rùa sáu vệt đen để từ đó có được những kiến thức cơ bản làm cơ sở cho công tác phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) Với lý do này, trên cơ sở tiếp nối các kết quả nghiên cứu đã thực hiện trước, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: “Khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (Menochilus sexmaculatus Fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm” đã được thực hiện từ tháng 01/2012 đến tháng 05/2012 tại trường Đại hoc Cần Thơ Thu mẫu ngẫu nhiên bọ rùa sáu vệt đen ngoài đồng về thực hiện 2 thí nghiệm là nuôi nhân bằng 16 công thức thức ăn nhân tạo khác nhau bao gồm thức ăn dạng đặc và dạng sệt và thí nghiệm xử lý thành trùng bọ rùa với 20 loại thuốc BVTV là: Nissorun 5EC, Comite 73EC, Alfamite 15EC, Takare 2EC, Anvil 5SC, Tilt Super 300EC, Bonanza 100SL, Fuan 40EC, Map Famy 700WP, Prevathon 5SC, Virtako 40WG, Vertimec 1.8EC, Altach 5EC, Ammate 150SC, Lyphoxim 41SL, Gramoxone 20SL, Whip'S 7.5EW, Onecide 15EC, Clincher 10EC, Anco 600SL trong phòng thí nghiệm, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Đại

Trang 10

Học Cần Thơ Với cách tác động là phun trực tiếp lên thành trùng bọ rùa Kết quả thu được như sau:

Đối với thuốc trừ nhện, hai loại thuốc có ảnh hưởng gây chết khá cao lên bọ rùa là Takare 2EC và Alfamite 15EC Hai loại thuốc còn lại là Nissorun 5EC và Comite 73EC tương đương nhau, tác động rất ít đến bọ rùa sáu vệt đen

Đối với thuốc trừ bệnh cây, cả năm loại thuốc Bonanza 100SL, Anvil 5SC, Fuan 40EC, Map Famy 700WP và Tilt Super 300EC được sử dụng trong thí nghiệm đều không có tác động và rất an toàn cho bọ rùa sáu vệt đen

Đối với thuốc trừ sâu, cả bốn loại thuốc đều có ảnh hưởng gây chết rất cao lên bọ rùa Thuốc Virtako 40WG và Altach 5EC có tác dụng gây chết nhanh nhất, kế đến

là thuốc Ammate 150SC tương đương với thuốc Vertimec 1.8EC có tác động chậm hơn Thuốc Prevathon 5SC có ảnh hưởng rất thấp với bọ rùa

Đối với thuốc trừ cỏ, thuốc Anco 600SL và Whip’S 7.5EW có ảnh hưởng nhẹ lên bọ rùa, các loại thuốc còn lại là Lyphoxim 41SL, Onecide 15EC, Gramoxone 20SL và Clincher 10EC hầu như không có ảnh hưởng lên bọ rùa

Qua kết quả thí nghiệm 16 loại thức ăn nhân tạo nuôi bọ rùa sáu vệt đen, cho thấy

11 công thức thức ăn dạng đặc chưa phù hợp nuôi bọ rùa Với 5 công thức thức ăn dạng sệt cho thấy loại thức ăn được kết hợp giữa bột sữa, bột nhộng tằm, mật ong

và nước là ưu thế hơn, đạt tỷ lệ thành trùng là 25% và thời gian trung bình từ ấu trùng đến thành trùng là 21,81 ngày

Trang 11

MỤC LỤC

MỤC LỤC ix

DANH SÁCH HÌNH xiii

DANH SÁCH BẢNG xiv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

1.1 Bọ rùa sáu vệt đen Menochilus sexmaculatus Fab (Coleoptera: Coccinellidae) 3

1.1.1 Sự phân bố và ký chủ 3

1.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học 3

1.1.2.1 Trứng 4

1.1.2.2 Ấu trùng 4

1.1.2.3 Nhộng 5

1.1.2.4 Thành trùng 5

1.1.2.5 Giai đoạn trước đẻ trứng của thành trùng 5

1.1.3 Khả năng ăn mồi 6

1.1.4 Hiện tượng ăn thịt lẫn nhau 6

1.1.5 Khả năng tự vệ 6

1.2 Rầy mềm 6

1.3 Một số nghiên cứu về thức ăn nhân tạo nuôi nhân bọ rùa thiên địch trên thế giới 7

Trang 12

1.4 Ảnh hưởng của nhân nuôi liên tiếp các thế hệ đến khả năng sinh sản, tỷ

lệ nở của trứng và trưởng thành bọ rùa sáu vệt đen trong phòng thí

nghiệm 8

1.5 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến rầy mềm và bọ rùa bắt mồi trên ruộng đậu 9

1.6 Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm 9

1.7 Đặc tính của một số loại thuốc BVTV dùng trong thí nghiệm 9

1.7.1 Đặc tính của một số loại thuốc trừ nhện dùng trong thí nghiệm 9

1.7.1.1 Nissorun 5EC 9

1.7.1.2 Comite 73EC 10

1.7.1.3 Alfamite 15EC 10

1.7.1.4 Takare 2EC 11

1.7.2 Đặc tính của một số loại thuốc trừ bệnh cây dùng trong thí nghiệm 11

1.7.2.1 Anvil 5SC 11

1.7.2.2 Tilt Super 300EC 12

1.7.2.3 Bonanza 100SL 12

1.7.2.4 Fuan 40EC 13

1.7.2.5 Map Famy 700WP 13

1.7.3 Đặc tính của một số loại thuốc trừ sâu dùng trong thí nghiệm 14

1.7.3.1 Prevathon 5SC 14

1.7.3.2 Virtako 40WG 14

1.7.3.3 Vertimec 1.8EC 15

1.7.3.4 Altach 5EC 15

Trang 13

1.7.3.5 Ammate 150SC 16

1.7.4 Đặc tính của một số loại thuốc trừ cỏ dùng trong thí nghiệm 17

1.7.4.1 Lyphoxim 41SL 17

1.7.4.2 Gramoxone 20SL 17

1.7.4.3 Whip’S 7.5EW 18

1.7.4.4 Onecide 15EC 19

1.7.4.5 Clincher 10EC 19

1.7.4.6 Anco 600SL 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 22

2.1 Phương tiện 22

2.1.1 Thời gian và địa điểm 22

2.1.2 Nguyên liệu, thiết bị và hóa chất sử dụng 22

2.2 Phương pháp 23

2.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV đối với bọ rùa sáu vệt đen qua phun thuốc trực tiếp lên bọ rùa trong điều kiện phòng thí nghiệm 23 2.2.2 Khảo sát thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen 24

2.3 Phân tích số liệu 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV đối với bọ rùa sáu vệt đen qua phun thuốc trực tiếp lên bọ rùa trong điều kiện phòng thí nghiệm 27

3.1.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ nhện đối với bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm 27

3.1.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ bệnh đối với bọ rùa

Trang 14

3.1.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa

sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm 31

3.1.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ cỏ đối với bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm 33

3.2 Khảo sát một số loại thức ăn nhân tạo đến sự sinh trưởng và phát triển của bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm 35

3.2.1 Đánh giá một số loại thức ăn nhân tạo dạng đặc đến sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm 35

3.2.2 Đánh giá một số loại thức ăn nhân tạo dạng sệt đến sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm 36

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

4.1 Kết luận 45

4.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ CHƯƠNG 50

Trang 15

DANH SÁCH HÌNH

3.1 Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ nhện đối với bọ rùa sáu

vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 02/2012 13

3.2 Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh đối với bọ rùa sáu

vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 02/2012 31

3.3 Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa sáu

vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 03/2012 32

3.4 Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ cỏ đối với bọ rùa sáu

vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 03/2012 35

3.5 Ruộng đậu trắng và đậu bắp thu mẫu thành trùng bọ rùa sáu vệt đen 44

3.6 Máy phun thuốc và hộp nhựa làm thí nghiệm 44

3.7 Trứng và ấu trùng bọ rùa mới nở 45

3.8 Hộp nuôi ấu trùng bọ rùa trong phòng thí nghiệm 45

3.9 Ấu trùng hóa nhộng và thành trùng bọ rùa 45

Trang 16

DANH SÁCH BẢNG

2.1 Thành phần của một số công thức thức ăn nhân tạo dạng đặc 26

3.1 Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ nhện đối với bọ rùa sáu vệt

đen trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 02/2012 28

3.2 Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ bệnh đối với bọ rùa sáu vệt

đen trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 02/2012 30

3.3 Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa sáu vệt đen

trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 03/2012 32

3.4 Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ cỏ đối với bọ rùa sáu vệt đen

trong điều kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 03/2012 34

3.5 Số ấu trùng sinh trưởng và phát triển của bọ rùa sáu vệt đen đối với

11 công thức thức ăn dạng đặc trong điều kiện phòng thí nghiệm 36

3.6 Chu kỳ sinh trưởng (ngày) của bọ rùa sáu vệt đen đối với 5 công

thức thức ăn dạng sệt trong điều kiện phòng thí nghiệm 38

3.7 Trọng lượng (mg) và chiều dài (mm) của ấu trùng bọ rùa ăn đối với

3 công thức thức ăn dạng sệt trong điều kiện phòng thí nghiệm 40

3.8 Tỷ lệ tồn tại (%) của bọ rùa sáu vệt đen qua các giai đoạn đối với

thức ăn dạng sệt trong điều kiện phòng thí nghiệm 42

Trang 17

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Integrated Pest Management

Trang 18

MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự thâm canh cao và việc sử dụng nhiều thuốc hóa học làm thay đổi cân bằng tự nhiên cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến các loài sâu hại ngày càng gia tăng, làm ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và năng suất của nông sản Trong các nguyên nhân đó không thể không nhắc tới các loài sâu hại như: sâu ăn tạp, sâu xanh da láng, sâu tơ Đối với cây họ đậu, rầy mềm là một trong những loài gây hại quan trọng Rầy chích hút nhựa trên đọt non, lá non làm cho cây mất chất dinh dưỡng, trở nên còi cọc, chất lượng nông sản kém Tuy nhiên, phương pháp duy nhất mà nông dân lựa chọn không ngần ngại là phun thuốc hóa học Sự gia tăng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong những năm gần đây đã ảnh hưởng không nhỏ đến côn trùng có ích, làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người Nông nghiệp Việt Nam đang hướng tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững, trong đó biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là nền tảng Triển vọng sử dụng bọ rùa trong đấu tranh sinh học bảo vệ cây trồng ở Việt Nam là rất lớn, do có rất nhiều loài bọ rùa có ích đồng thời phát triển Hệ bọ rùa có ích ở Việt Nam rất phong phú, tuy nhiên từ trước đến nay chưa được điều tra một cách có

hệ thống Năm 1976, Viện BVTV đã công bố danh sách bọ rùa gồm 63 loài và phân loài, trong đó có 48 loài có ích Cho tới nay số loài bọ rùa có ích trong khu hệ bọ rùa Việt Nam lên tới 165 loài, thuộc 5 phân họ, 60 giống, trong đó có 159 loài ăn rầy mềm và những sinh vật nhỏ khác hại thực vật Việc sử dụng các loài thiên địch

sẽ mở ra một hướng đi mới trong sản xuất nông nghiệp Thành phần thiên địch của rầy mềm có khá nhiều loài, trong đó các loài bọ rùa ăn thịt có vai trò quan trọng và

chiếm ưu thế trên các ruộng đậu là bọ rùa Menochilus sexmaculatus Fabricius Do

đó, nghiên cứu nhân nuôi các loài bọ rùa thiên địch ngày càng được quan tâm và chú trọng, từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ, khích lệ sự gia tăng của các loài thiên địch trên đồng ruộng cũng như phát huy tối đa được hiệu quả phòng trừ của chúng ngoài đồng ruộng Hiện nay, ở Việt Nam chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về thức ăn nhân tạo cũng như phương pháp nhân nuôi bọ rùa thiên địch nói chung và

bọ rùa sáu vệt đen nói riêng Chúng mới được nhắc đến qua sự xuất hiện trên đồng

Trang 19

ruộng với vai trò là thiên địch của các loài rầy mềm hại cây trồng Đối với ĐBSCL

là địa bàn nông nghiệp lớn nhất nước nói chung và Cần Thơ nói riêng, hầu như chưa có nghiên cứu nào về nhân nuôi bọ rùa thiên địch Do vậy, đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen

(Menochilus sexmaculatus Fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm” đã được thực

hiện nhằm đánh giá tác động của một số loại thuốc BVTV đối với bọ rùa sáu vệt đen ngoài tự nhiên, đồng thời hiểu rỏ hơn về thức ăn nhân tạo thích hợp để nuôi nhân bọ rùa trong điều kiện phòng thí nghiệm Từ đó, làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình phòng trừ dịch hại theo hướng bền vững, thân thiện và an toàn môi trường sinh thái

Trang 20

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Bọ rùa sáu vệt đen Menochilus sexmaculatus Fab (Coleoptera:

Coccinellidae)

1.1.1 Sự phân bố và ký chủ

Bọ rùa sáu vệt đen Menochilus sexmaculatus Fab là loài côn trùng bắt mồi

ăn thịt phổ biến trên nhiều loại cây trồng và có phân bố khắp nơi trong cả nước, đã ghi nhận bọ rùa sáu vệt đen trên các cây trồng sau: Ngô, cao lương, đậu tương, đậu xanh, đậu ván, đậu đũa, đậu trạch, đậu cô ve, lạc, bông, đay, muồng, điền thanh, lúa, khoai tây, khoai lang, cây ăn quả có múi, mía, keo đậu (Phạm Văn Lầm, 1997) Theo kết quả điều tra của Nguyễn Thị Thu Cúc (2010) ghi nhận bọ rùa sáu vệt đen

là loài có mật số hiện diện rải rác suốt năm cao nhất trong tất cả các loài bọ rùa ăn mồi đã phát hiện trên nhiều địa bàn khác nhau thuộc thành phố Cần Thơ và một số vùng phụ cận, hiện diện khá phổ biến trên các nhóm cây trồng khác nhau (lúa, cây

ăn trái, rau màu) ở khắp các địa bàn khảo sát Tuy nhiên mật số trên lúa, cam quýt, bưởi, cây rau ăn lá và cây rau ăn trái thường rất thấp do nông dân sử dụng rất nhiều thuốc trừ sâu Có tần số xuất hiện cao trên các ruộng đậu nành và đậu phộng ít phun thuốc, mật số có lúc lên đến 2-3 con/cây, có thể do trên cây họ đậu mật số rầy mềm

thường cao hơn Ký chủ chính của bọ rùa sáu vệt đen là rầy mềm (Aphis glycines,

Aphis craccivora, Aphis citricola, Aphis brassicae,…) ngoài ra chúng cũng có thể

tấn công trên một số loại sâu ăn lá như sâu ăn tạp, sâu xanh da láng và sâu tơ

1.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Kết quả khảo sát của Nguyễn Thị Thu Cúc (2010) cho thấy vòng đời của M

sexmaculatus trong điều kiện phòng thí nghiệm (T°C: 28-30, RH%: 75-85) biến

động trong khoảng từ 21-29 ngày (Tb: 25,5  2,88) Thành trùng đực, cái lúc mới

vũ hoá có màu vàng nhạt sau chuyển sang màu đỏ cam, kích thước con cái (5,08  0,23mm x 4,12  0,19mm) lớn hơn con đực (4,11  0,29mm x 3,49  0,34mm)

Vòng đời bọ rùa M sexmaculatus trải qua 4 giai đoạn: trứng (2,6  0,4 ngày), ấu

trùng (4,9  0,8 ngày) qua 4 tuổi, nhộng (2,9  0,8 ngày) và thành trùng (3,3  0,8

Trang 21

ngày) Thời gian hoàn thành vòng đời là 13,7  1,5 ngày, tỷ lệ hoàn thành vòng đời

của bọ rùa M sexmaculatus rất cao 75,58 % (Huỳnh Thị Tố Quyên, 2009)

1.1.2.1 Trứng

Một bọ rùa cái trưởng thành có thể đẻ trung bình 114,2-130,0 trứng (đẻ ít

nhất khoảng 97 trứng, đẻ nhiều nhất khoảng 139 trứng) Trứng có màu vàng sáng,

sắp nở chuyển thành màu nâu xám đến xám đen Trứng được đẻ thành từng cụm, dựng đứng, thường ở gần nơi có con mồi (Phạm Văn Lầm, 1997) Giai đoạn trứng kéo dài hai ngày, trứng thường được xếp thành từng cụm khoảng từ 5 đến 20 trứng/cụm ở mặt dưới của lá và được xếp thẳng đứng với mặt dưới lá nhờ một chất keo dính giúp cho một đầu của trứng dính được vào mặt dưới của lá Trứng của loài này nở tương đối đồng loạt, có tỷ lệ nở rất cao khoảng 95-98% (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010)

1.1.2.2 Ấu trùng

Ấu trùng mới nở dính với vỏ trứng, thường có màu sáng đục, sau đó có màu nâu tối Màu sắc cơ thể thay đổi theo tuổi của chúng Ở tuổi lớn, bọ rùa non có màu xám tối với các vệt loang lổ sáng màu Đầu thường màu vàng sáng, 2 mép bên đầu màu tối Rìa mép trước của tấm lưng ngực trước sáng màu Dọc chính giữa mặt lưng 3 đốt ngực có đường chỉ nhỏ sáng màu Giữa mép bên mảnh lưng của các đốt ngực có gai thịt dài Chính giữa mảnh lưng đốt ngực 2 và 3 có đốm sáng màu với các gai thịt ngắn cũng sáng màu Trên mặt lưng phần bụng có 6 hàng gai thịt ở 2 mép bên dưới sát mặt bụng có hàng gai thịt sáng màu Riêng mặt lưng đốt bụng 1

và 4 có các gai thịt đều sáng màu (Phạm Văn Lầm, 1997) Giai đoạn ấu trùng gồm

có 4 tuổi, ấu trùng tuổi 1 (T1) kéo dài từ 1-4 ngày (Tb: 1,58  0,77 ngày) (tuổi này

ấu trùng có tập tính ăn thịt lẫn nhau), ấu trùng tuổi 2 (T2) kéo dài từ 1-2 ngày (Tb: 1,75  0,44 ngày), T3 kéo dài từ 2-3 ngày (Tb: 2,83  0,37 ngày), T4 có thời gian kéo dài hơn các tuổi khác, từ 4-5 ngày (Tb: 4,06  0,22 ngày) (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010)

Trang 22

1.1.2.3 Nhộng

Là nhộng trần Xác ấu trùng tuổi cuối làm thành đám nhăn nhúm ở đuôi nhộng Nhộng có màu nâu xám với các vân tối màu Các vân đen này thường xếp thành 2 hàng dọc ở giữa mặt lưng nhộng Mép sau mầm cánh có dải màu đen khá rộng (Phạm Văn Lầm, 1997) Giai đoạn nhộng phát triển trong khoảng thời gian từ 3-4 ngày, trung bình 3,83  0,37 ngày (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010)

1.1.2.4 Thành trùng

Tấm lưng ngực trước đen, nhưng 2 phần mép bên và phần trước màu vàng nhạt Trong mảng đen giữa tấm lưng ngực trước thường có 2 chấm màu vàng sáng thông với phần vàng mép bên, tạo cho tấm lưng ngực trước có hình mỏ neo Hai cánh cứng có 3 đôi vệt đen ngang Đường giáp cánh có dải đen rộng Mặt dưới cơ thể màu vàng đỏ (Phạm Văn Lầm, 1997)

Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010) con trưởng thành cơ thể có hình trứng ngắn, gần bán cầu, nhẵn bóng, mặt bụng phẳng Mắt kép màu đen, mảnh lưng ngực trước có màu vàng xen lẫn màu đen (mảnh lưng ngực trước đen, nhưng hai phần bên và phần trước có màu vàng nhạt) phủ kín đầu Mảnh mai đen, có chiều rộng gần bằng 1/7 chiều rộng mảnh lưng ngực trước Râu đầu có 11 đốt hình dùi trống Râu đầu hơi ngắn hơn khoảng cách giữa hai mắt, chùy râu rõ và khớp chắc, đốt thứ 9 ngang, đốt đỉnh của chùy râu đầu thon nhỏ về phía trước, đốt gốc râu phình to vào phía trong Cặp cánh trước màu đỏ (đôi khi màu vàng da cam), mỗi bên có 3 đôi vệt đen hay còn gọi là dãy vân đen (dãy vân đen ở giữa dài nhất hình lượn sóng, kế đến

là dãy đen thứ nhất và ngắn nhất là dãy đen cuối cùng có dạng hình trứng dài) Rìa cánh có đường giáp cánh màu đen Bàn chân có 4 đốt, đốt thứ 3 nhỏ Chân và đùi màu nâu, ống chân và bàn chân cũng có màu nâu Mặt dưới cơ thể phần ngực và phần bụng cũng màu nâu

1.1.2.5 Giai đoạn trước đẻ trứng của thành trùng

Thành trùng thường bắt cặp sau khi vũ hóa một giờ và đẻ trứng lần đầu tiên

sau khi vũ hóa từ 7-9 ngày (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010)

Trang 23

1.1.3 Khả năng ăn mồi

Loài bọ rùa sáu vệt đen Menochilus sexmaculatus Fab.: một con trưởng

thành có thể ăn 46,6  12,5 đến 49,3  14,0 con rầy mềm trong 1 ngày, ấu trùng có thể ăn trung bình 1 ngày 27,9  8,3 đến 76,2  17,2 con rầy mềm (Huỳnh Thị Tố

Quyên, 2009) Kết quả cũng phù hợp với Phạm Văn Lầm (2002) một cá thể M

sexmaculatus trưởng thành trong vòng 24 giờ có thể tiêu diệt trung bình 29,1-49,3

ấu trùng tuổi 2 và tuổi 3 của loài rầy mềm Aphis craccivora Khả năng ăn mồi của

bọ rùa trưởng thành đực thường thấp hơn so với trưởng thành cái

1.1.4 Hiện tượng ăn thịt lẫn nhau

Hiện tượng này phổ biến ở bọ rùa khi thức ăn trở nên khan hiếm Không chỉ con trưởng thành mà ấu trùng cũng ăn trứng và ấu trùng cùng loài Thường thì ấu trùng và bọ rùa trưởng thành mới nở còn mềm yếu là đối tượng bị sát hại (Hoàng Đức Nhuận, 1982)

1.1.5 Khả năng tự vệ

Bọ rùa trưởng thành và ấu trùng tự vệ bằng những giọt dịch vàng tiết ra từ khớp đầu gối Chất tiết đó xua đuổi kẻ thù bằng mùi hắc, sự bốc hơi nhanh và vị đắng của nó Những đặc tính ấy có lẽ là do chất cantharidin gây ra (Hoàng Đức Nhuận, 1982)

Aphis glycines và Aphis craccivora Chúng gây hại bằng cách chích hút các bộ phận

non của cây như lá non, búp, chồi non, hoa và trái non Chỗ bị chích hút thường xuất hiện những chấm vàng hoặc đen Nếu bị nặng, nơi bị rầy chích hút sẽ biến

Trang 24

dạng, quăn queo Nhiều loài rầy mềm có khả năng truyền bệnh siêu vi khuẩn cho cây trồng (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000)

1.3 Một số nghiên cứu về thức ăn nhân tạo nuôi nhân bọ rùa thiên địch trên thế giới

Theo Khan và Khan (2002) ghi nhận trong năm giai đoạn phát triển của bọ

rùa Menochilus sexmaculatus thì các con mồi là rầy mềm sống (Myzus persicae)

được tiêu thụ trung bình là 7, 35, 42, 105, và 240 cá thể mỗi ngày tương ứng BR có được tỷ lệ sống sót cao hơn và phát triển nhanh hơn, sự gia tăng trọng lượng trung bình là cao hơn khi được cho ăn rầy mềm sống Tuy nhiên, tỷ lệ đẻ trứng thấp hơn khi cho ăn con mồi khô và đông lạnh của cùng một loài rầy mềm và ghi nhận hiện tượng không đẻ trứng trong thí nghiệm với thức ăn là bột gan gà Tuổi thọ trung bình là 166 ngày khi cho ăn chế độ ăn tự nhiên (rầy mềm sống) so với chế độ ăn nhân tạo là 63 ngày Chế độ ăn nhân tạo có thể được sử dụng để vượt qua thời kỳ khan hiếm nguồn thức ăn tự nhiên, nhưng không phù hợp cho sinh sản Kết quả ghi

nhận của Maurice et al (2011) cho thấy khi nuôi bọ rùa Coccinella transversalis Fab với ký chủ chính là rầy mềm A craccivora, U compositae, L erysimi, A

gossypii, R maidis, H setariae và H coriandri Với thức ăn thay thế là rệp sáp và

thức ăn nhân tạo là mật ong, si-rô đường và phấn hoa thì cả hai loại chỉ có tác dụng

hổ trợ sự sinh trưởng và phát triển nhưng không phù hợp cho sinh sản

Theo kết quả nghiên cứu của Boonsa-nga et al (2009) ghi nhận thức ăn nhân tạo nuôi bọ rùa sáu vệt đen Menochilus sexmaculatus Fab (Coleoptera:

Coccinellidae) đã được phát triển thành 2 loại, thức ăn dạng sệt và dạng đặc Trong các loại thức ăn dạng sệt thì bột nhộng ong là thích hợp nhất để nuôi ấu trùng bọ rùa

và chúng có thể phát triển đến giai đoạn trưởng thành với tỷ lệ 75% Ngoài ra, thời gian phát triển từ ấu trùng T1 đến TT là ngắn nhất, trung bình 9,50 ± 1,32 ngày Bột gan gà có thể sử dụng để nuôi ấu trùng, nhưng chỉ có 25% TT Trong khi trứng gà,

lòng đỏ trứng và bột gan heo không phải là loại thức ăn thích hợp cho bọ rùa M

sexmaculatus Các loại thức ăn dạng đặc bao gồm 4 công thức: 1) Bột nhộng ong +

Trang 25

glucose + nấm men, 2) Bột nhộng ong + sucrose + nấm men, 3) Bột gan gà + sucrose + nấm men và 4) Bột nhộng ong + bột gan gà + sucrose + nấm men Kết quả cho thấy chế độ ăn 1, 2, 3 và 4 nuôi ấu trùng mang lại tỷ lệ phần trăm của TT tương ứng là 20, 25, 15 và 65 Thời gian từ ấu trùng T1 đến TT là 13,75 ± 0,96, 13,40 ± 152, 12,67 ± 1,53 và 11,62 ± 0,96 ngày tương ứng

Kết quả nghiên cứu của Silva et al (2009) khi nuôi bọ rùa Eriopis connexa

Germar (Coleoptera: Coccinellidae) với 17 loại thức ăn khác nhau cho thấy tỷ lệ

thành trùng của E connexa là cao hơn khi ấu trùng của nó được nuôi bằng trứng của Anagasta kuehniella Zeller (Lepidoptera: Pyralidae) đông lạnh một ngày là

92,5% hoặc kết hợp với chế độ ăn nhân tạo là mật ong và nước là 82,5-100% Khả

năng tồn tại từ ấu trùng đến trưởng thành là 72,5% khi cho ăn với trứng của A

kuehniella đông lạnh một ngày kết hợp với thức ăn cho vật nuôi Kết quả không thu

được thành trùng của E connexa khi cho ăn độc lập thức ăn nhân tạo Khả năng tồn tại thấp và thời gian từ ấu trùng đến thành trùng dài hơn khi cho ăn với trứng của A

kuehniella đông lạnh sáu tháng hoặc kết hợp trứng với thức ăn nhân tạo Cả hai chế

độ ăn riêng biệt trứng của A kuehniella đông lạnh một ngày hoặc kết hợp với thức

ăn nhân tạo là thích hợp hơn cả để nuôi bọ rùa thiên địch

1.4 Ảnh hưởng của nhân nuôi liên tiếp các thế hệ đến khả năng sinh sản, tỷ lệ

nở của trứng và trưởng thành bọ rùa sáu vệt đen trong phòng thí nghiệm

Theo Nguyễn Quang Cường và Trương Xuân Lam (2011) khi nuôi bọ rùa

sáu vệt đen bằng rầy mềm A craccivora trong điều kiện phòng thí nghiệm thì kết

quả cho thấy số lượng trứng và tỷ lệ trứng nở của trưởng thành bọ rùa ở các thế hệ nhân nuôi luôn thấp hơn so với trưởng thành sống ngoài tự nhiên và giảm dần qua các thế hệ Việc nhân nuôi liên tiếp các thế hệ của loài bọ rùa sáu vệt đen trong phòng thí nghiệm đã có ảnh hưởng làm giảm khả năng sinh sản và tỷ lệ trứng nở của trưởng thành cái ở các thế hệ sau và đặc biệt sự ảnh hưởng đến tỷ lệ nở là rất lớn Điều này dẫn đến sự giảm sút về sự phát triển của quần thể (khả năng nhân số lượng) của loài bọ rùa này trong phòng thí nghiệm Nguyên nhân bước đầu được cho là do việc giao phối cận huyết

Trang 26

1.5 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến rầy mềm và bọ rùa bắt mồi trên ruộng đậu

Theo Nguyễn Thị Việt và ctv (2011) mật số trung bình của rầy mềm hại đậu

ở ruộng đậu phun thuốc (với 2 cao điểm) cao hơn ở ruộng đậu không phun thuốc trừ sâu (với 1 cao điểm), ngược lại mật số trung bình của bọ rùa bắt mồi ở ruộng phun thuốc thấp hơn ở ruộng không phun thuốc trong cùng vụ đậu

1.6 Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa sáu vệt đen trong điều kiện phòng thí nghiệm

Theo kết quả ghi nhận của Lê Thị Ngọc Hà (2011) khi phun thuốc trực tiếp lên bọ rùa cho thấy các loại thuốc có ảnh hưởng tác động gây chết rất cao lên bọ rùa

là thuốc Kinalux 25EC > Bassa 50EC > Admire 50EC > Actara 25WG > Regent 800WG (biến động từ 95-100% hiệu lực gây chết bọ rùa) Các loại thuốc có ảnh hưởng gây chết ở mức trung bình lên bọ rùa là thuốc Oshin 20WP > Decis 2.5EC (biến động hiệu lực từ 55-60%) Các loại thuốc có ảnh hưởng tác động rất thấp lên

bọ rùa là thuốc Netoxin 18SL > Abafax 1.8EC > Success 25SC (biến động từ 35% hiệu lực gây chết) Các loại thuốc còn lại hầu như không tác động gây chết lên

20-bọ rùa là thuốc Karate 2.5EC giống như thuốc Angun 5WDG (sinh học) (10%) không khác biệt so với kiểm chứng

1.7 Đặc tính của một số loại thuốc BVTV dùng trong thí nghiệm

1.7.1 Đặc tính của một số loại thuốc trừ nhện dùng trong thí nghiệm

1.7.1.1 Nissorun 5EC

Sản phẩm của công ty Nippon Soda Co., LTD - Nhật Bản, có hoạt chất là Hexythiazox, thuộc nhóm độc IV, ít độc với cá và ong mật Thuốc thế hệ mới, tác động trực tiếp, ức chế quá trình lột xác và tác động mạnh lên các pha sinh trưởng của nhện như: trứng và ấu trùng Đặc biệt con trưởng thành cái đã nhiễm thuốc thì không đẻ trứng hoặc trứng đẻ ra không nở được, khống chế được sự bộc phát nhện sau này Hiệu lực thể hiện chậm nhưng kéo dài, hiệu quả cao đối với các loại nhện

Trang 27

đã kháng thuốc Không ảnh hưởng tới côn trùng có ích nên phù hợp với chương

trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM

Thuốc đặc trị nhện gié hại lúa (bệnh cạo gió), nhện đỏ hại cây chè (trà)

và hoa hồng, diệt cả ấu trùng và trứng Nissorun 5EC sử dụng với liều lượng 0,5-1,0 l/ha pha nước với nồng độ 0,1-0,2% phun ướt đều lên cây

Khả năng hỗn hợp: Có thể phối hợp chung với các loại thuốc trừ nhện Propargite và nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác, tiết kiệm công phun thuốc

Thời gian cách ly 7 ngày

1.7.1.2 Comite 73EC

Thuốc có hoạt chất là Propargite, thuộc nhóm độc IV Độc với cá, ít độc với ong mật Thuốc có tác động tiếp xúc và xông hơi, khả năng diệt trừ nhanh (sau phun 1-2 ngày) và có thể kéo dài tới 20-25 ngày nên hiệu quả rất cao Thuốc diệt được cả nhện non và nhện trưởng thành; ít có khả năng gây kháng thuốc Thuốc trừ được các loài nhện hại bông, đậu đỗ, chè, cây ăn quả, cây cảnh Không dùng Comite 73EC trên các cây đu đủ, hoa hồng, hoa huệ vì dễ bị thuốc gây hại lá

Sử dụng với liều lượng 0,4-0,6 l/ha Pha nước với nồng độ 0,05-0,075% 7,5 ml/10 lít nước) Phun ướt đều lên cây, không phun thuốc khi trời nắng nóng quá

Lượng nước phun: 400-600 l/ha, phun 2-3 bình 16 lít cho 1000m² Phun khi mật số nhện khoảng 8-10 con/lá

Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với các loại thuốc trừ sâu bệnh và

Trang 28

Thời gian cách ly: 3 ngày đối với cây có múi, 5 ngày đối với chè, vải

1.7.1.4 Takare 2EC

Thuốc là sản phẩm của Công ty Agrilife, độc quyền phân phối bởi Công ty

Cổ phần Nông dược HAI Chế phẩm không có mùi hôi, thuộc nhóm độc IV, ở dạng nhũ dầu chứa hoạt chất Karanjin 20g/l được chiết xuất từ cây hoa đào Ấn Độ

(Derris indica) Chuyên trừ các loài nhện hại như nhện đỏ, nhện trắng, nhện vàng,

nhện lông nhung và nhóm côn trùng chích hút cây trồng Sử dụng theo khuyến cáo, thuốc không tạo nên tính kháng của sâu hại, không để lại dư lượng trên nông sản, không độc hại với con người, động vật, môi trường, an toàn với cây trồng (trừ cây dâu tằm vì có thể gây hại cho tằm nuôi) Được khuyến cáo ưu tiên sử dụng trên cây rau, cây ăn quả, cây công nghiệp lấy lá như chè, rau ăn lá, nho, các loại trái cây

ăn tươi Được coi là sản phẩm phù hợp nhất cho chương trình Phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) Takare 2EC có tác động tiếp xúc, vị độc Sau khi xâm nhập vào cơ thể côn trùng, thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương trong vòng 48 giờ, làm cho hệ thần kinh bị rối loạn, tê liệt, côn trùng bị chết Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng gây cho côn trùng ngán ăn, giảm thiểu sự phá hại cây trồng Hiệu lực của thuốc kéo dài đến 2 tuần

Liều lượng: sử dụng 0,75-1,0 l/ha (pha 20 ml/10 lít nước) Lượng nước phun 400-500 l/ha Phun thuốc khi mật số nhện khoảng 7-10 con/lá, bọ trĩ khoảng 5 con/đọt

Khả năng hỗn hợp: Takare 2EC dễ sử dụng, phối hợp được với hầu hết các loại thuốc bảo vệ thực vật và phân bón lá đang có mặt trên thị trường làm giảm chi phí công phun thuốc

Thời gian cách ly 10 ngày

1.7.2 Đặc tính của một số loại thuốc trừ bệnh cây dùng trong thí nghiệm

1.7.2.1 Anvil 5SC

Thuốc là sản phẩm của tập đoàn Syngenta, có hoạt chất là Hexaconazole;

thuộc nhóm độc IV Ít độc với cá và ong mật Công dụng trừ bệnh khô vằn, lem lép

Trang 29

hạt lúa, ngô (bắp); rỉ sắt, nấm hồng, đốm vòng hại cà phê; phấn trắng hại xoài, nhãn; lở cổ rễ hại thuốc lá; đốm lá hại lạc (đậu phộng); phấn trắng, đốm đen, rỉ sắt hại hoa hồng; ghẻ sẹo hại cam

Liều lượng: trị bệnh khô vằn, lem lép hạt, phun 320-600 l/ha; rỉ sắt, nấm hồng phun 600-800 l/ha; đốm vòng 0,25%, pha 20ml cho bình 8 lít

Khả năng hỗn hợp: có dạng hỗn hợp với Sulfur, Carbendazim, Chlorothalonil Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác

Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày

1.7.2.2 Tilt Super 300EC

Thuốc là sản phẩm của tập đoàn Syngenta Thụy Sĩ, có hoạt chất là Propiconazole 150g/l + Difenoconazole 150g/l Thuốc trừ nấm hỗn hợp, thuộc nhóm độc II, tương đối độc với cá, ít độc với ong, chim và trùn đất Thuốc trừ bệnh nội hấp mạnh và thấm sâu nhanh vào mô cây ngay sau khi phun nên ít bị rửa trôi do nước mưa, phát huy tác dụng trừ bệnh nhanh chóng

Phòng trừ các bệnh khô vằn, vàng lá, lem lép hạt cho lúa, các bệnh đốm lá, thán thư, rỉ sắt cho đậu, cà phê, các bệnh phấn trắng, mốc xám, ghẻ, thối trái cho cây ăn quả, rỉ sắt cho cây hoa kiểng

Tilt Super 300EC sử dụng với liều lượng 0,3-0,5% l/ha, pha nước với nồng

độ 0,05-0,1% phun ướt đều lên cây khi vết bệnh chớm xuất hiện

Thời gian cách ly: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày

1.7.2.3 Bonanza 100SL

Thuốc là sản phẩm của tập đoàn Syngenta Thụy Sĩ, có hoạt chất là Cyproconazole 100g/l, thuộc nhóm độc II, LD50 qua miệng 1020-1330 mg/kg, LD50qua da > 2000 mg/kg Độc với cá, không độc với ong và trùn đất, ít để lại dư lượng trong nông sản Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp qua lá và rễ, chuyển vị toàn thân,

phổ tác dụng rộng, phòng trừ nhiều bệnh hại cây do các nấm nang (Ascomycetes),

nấm đảm (Basidiomycetes) và nấm bất toàn (Deuteromycetes)

Trang 30

Sử dụng: dùng trừ các bệnh đốm nâu, vàng lá, lem lép hạt cho lúa, đốm lá,

rỉ sắt đậu, rỉ sắt cà phê Bonanza 100SL sử dụng với liều lượng 0,5-1,0 l/ha, pha nước với nồng độ 0,1-0,2% phun ướt đều lên cây

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Chlorothalonil, Carbendazim, Sulfur Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác

Thời gian cách ly: Ngừng phun thuốc 7 ngày trước khi thu hoạch

1.7.2.4 Fuan 40EC

Thuốc do Công ty Cổ phần BVTV An Giang gia công và phân phối, có hoạt chất là Isoprothiolane 400 g/l, thuộc nhóm độc II, LD50 qua miệng 1190 mg/kg,

LD50 qua da > 10.250 mg/kg Tác động nội hấp và lưu dẫn Tương đối độc với cá,

có tác dụng với rầy nâu non

Sử dụng: Chế phẩm sửa 40% hoạt chất dùng phòng trừ bệnh đạo ôn lá và cổ bông lúa với liều lượng 1,0-1,5 l/ha, pha nước với nồng độ 0,2-0,3% phun ướt đều lên cây Phun khi bệnh chớm xuất hiện hoặc phun ngừa ở giai đoạn 10-15 ngày trước trổ và khi lúa trổ đều Khi phun thuốc ruộng phải có giữ nước ít nhất 2-3 cm

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Iprobenphos (Vifuki), khi sử dụng

có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác

Thời gian cách ly: Ngừng phun thuốc 10 ngày trước thu hoạch

1.7.2.5 Map Famy 700WP

Sản phẩm được phân phối bởi Công ty Map Pacific Việt Nam, có hoạt chất

là Fenoxanil 200g/kg + Tricyclazole 500g/kg Thuốc đặc trị bệnh đạo ôn lá và đạo

ôn cổ bông hại lúa Thuốc trừ bệnh nội hấp tác động lưu dẫn qua rễ, thân, lá và cổ bông nên khả năng tiêu diệt nấm bệnh rất mạnh và triệt để

Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện hay khi lúa bắt đầu trổ Lượng nước phun: 320-400 l/ha Nên sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo

Thời gian cách ly 7 ngày

Trang 31

1.7.3 Đặc tính của một số loại thuốc trừ sâu dùng trong thí nghiệm

1.7.3.1 Prevathon 5SC

Thuốc được cung ứng và đóng gói bởi Cty TNHH DuPont Việt Nam Có hoạt chất là Chlorantraniliprole 5% Là thuốc trừ sâu thế hệ mới đặc hiệu với sâu kháng thuốc Thuốc có đặc tính lưu dẫn mạnh, thấm sâu nhanh, chống rửa trôi tốt, làm sâu ngưng ăn ngay lập tức, nhanh chống bảo vệ cây lúa Thuốc đồng thời đặc trị sâu cuốn lá và sâu đục thân (sâu ống, sâu nách), sâu tơ trên bắp cải, hiệu lực kéo dài 15-20 ngày bảo vệ tối đa chồi hữu hiệu và lá đòng

Liều dùng: lượng thuốc sử dụng 300-400 ml/ha, lượng nước phun 320-600 l/ha Thời điểm xử lý thuốc ngay sau khi bướm rộ

Khả năng hỗn hợp: không phối trộn hoặc không phun liên tiếp Prevathon 5SC với thuốc trừ sâu thuộc nhóm 2B (Diamides) nhằm hạn chế sâu phát triển tính kháng thuốc Thuốc diệt cả sâu đục thân và sâu cuốn lá nên khi sử dụng không cần pha trộn với thuốc trừ sâu khác Nhưng có thể áp dụng luân phiên thuốc Ammate ở giai đoạn đẻ nhánh và Prevathon ở giai đoạn làm đòng và giai đoạn trổ sẽ đạt được hiệu quả tối ưu suốt cả vụ

Thời gian cách ly: ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 3 ngày

1.7.3.2 Virtako 40WG

Thuốc là sản phẩm của tập đoàn Syngenta Thụy Sĩ, có hoạt chất là Chlorantraniliprole 200g/kg + Thiamethoxam 200g/kg Thuộc nhóm độc III, lưu dẫn mạnh, thấm sâu nhanh hiệu lực kéo dài 2-3 tuần Tác dụng gây tê liệt cơ, sâu sẽ ngừng ăn, hoạt động yếu ớt vài giờ sau khi nhiễm thuốc và chết sau 1-2 ngày

Thuốc đặc trị sâu cuốn lá và sâu đục thân trên lúa, bảo vệ tối đa chồi hữu hiệu, giữ xanh bộ lá đòng, giúp đòng trổ thoát tốt, không bị chết đọt và bông bạc Phun thuốc đúng liều lượng khuyến cáo, phun sớm vào giai đoạn chớm xuất hiện sâu non, thuốc ít ảnh hưởng môi trường, thiên địch, người sử dụng Phù hợp cho chương trình IPM và mô hình canh tác lúa-cá

Trang 32

Thời gian cách ly 7 ngày

1.7.3.3 Vertimec 1.8EC

Thuốc là sản phẩm của tập đoàn Syngenta Thụy Sĩ, có hoạt chất là Abamectin 18g/l Thuộc nhóm độc II, LD50 qua miệng 300mg/kg, LD50 qua da > 1800mg/kg, dễ kích thích da và mắt Thuốc trừ sâu và nhện tiếp xúc, vị độc Tác động đến tất cả giai đoạn cử động của sâu, làm tê liệt hệ thống thần kinh điều khiển hoạt động Phổ tác dụng tương đối hẹp, ít hại thiên địch phù hợp với chương trình IPM

Sử dụng: chủ yếu dùng phòng trừ các loại rầy, rệp, bọ phấn và nhện hại cà chua, các loại rau, cam, quýt và cây ăn quả khác

Liều lượng sử dụng 0,3-0,7 l/ha Chế phẩm Vertimec 1,8EC dùng từ 0,6-1,2 l/ha, pha nước với nồng độ 0,15-0,3% phun đẫm lên cây

Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác Có thể sử dụng luân phiên với Peran, Match

Thời gian cách ly 7 ngày

1.7.3.4 Altach 5EC

Thuốc là sản phẩm của Công ty Cổ phần Nông dược HAI, có hoạt chất là

Alpha-Cypermethrin 50 g/l Thuộc nhóm độc II, LD50 qua miệng 79 mg/kg, LD50qua da > 2000 mg/kg Thuốc ít độc với cá, tương đối độc với ong Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc Phổ tác dụng rộng Hiệu lực trừ sâu nhanh và mạnh Trừ các loại sâu ăn lá và chích hút như sâu cuốn lá, sâu phao đục bẹ, bọ trĩ hại lúa, sâu

tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp, dòi đục lá hại rau, màu, sâu vẽ bùa, sâu đục quả, bọ xít hại cây ăn quả, cây công nghiệp Đặc biệt rất hiệu quả diệt cua hại lúa Phun khi sâu non mới xuất hiện

Liều lượng sử dụng theo khuyến cáo cho lúa, rau, màu, bông, ngô là 0,3-0,5 l/ha, pha 7,5-10 ml/bình 8 lít nước, phun 4-5 bình/1000m2 Pha thuốc với nồng độ

Trang 33

0,1% (10 ml/10 lít nước) cho cây ăn quả và cây công nghiệp phun ướt đều lên cây Không phối hợp với thuốc có tính kiềm

Thời gian cách ly 7 ngày

tê liệt dẫn đến tình trạng sâu chết Thuốc diệt sâu hại ở 3 giai đoạn : sâu non - nhộng

- trứng Sâu ngưng ăn sau khi nhiễm thuốc vài phút cho đến 4 giờ và chết hẳn sau 4 đến 48 giờ Khi chết, sâu bị co quặp lại như hình chử V hay hình chử C và rơi xuống đất Hiệu lực của thuốc kéo dài từ 7-14 ngày

Thuốc bám dính tốt trên bề mặt trơn láng và thấm nhanh vào cây trồng, ít bị phân hủy bởi ánh sáng mặt trời, khó bị rửa trôi, sau khi phun thuốc khoảng 2 giờ gặp trời mưa thì không cần phải phun lại Thuốc vẫn đạt hiệu quả khi nhiệt độ là

5oC hoặc nhiệt độ là 45oC, nhiệt độ càng cao thì thuốc càng phát huy tác dụng nhanh hơn Trừ hiệu quả các loài sâu hại thuộc các bộ Lepidoptera, Coleoptera, Homoptera, Hemiptera như sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu xanh, sâu ăn tạp, sâu đục trái đậu, bọ cánh cứng, rầy, bọ xít… cho nhiều loại cây trồng (rau, đậu, bông, thuốc

lá, cây ăn quả) Đặc biệt hiệu quả rất cao đối với sâu tơ, sâu xanh da láng đã kháng các nhóm thuốc lân hữu cơ, carbamate, cúc tổng hợp

Liều lượng sử dụng : 0,27-0,33 l/ha Pha 8 ml/bình phun 8-10 lít nước, phun 320-480 l/ha (tùy theo tuổi của cây trồng) Nên sử dụng luân phiên với các thuốc trừ sâu khác Không cần thiết phối hợp với các thuốc trừ sâu tơ và sâu xanh da láng

Trang 34

khác Nếu cần phối hợp với các thuốc trừ nhện, bọ trĩ, rầy mềm…nhất thiết phải giữ đúng liều lượng của Ammate 150SC là 8 ml/bình 8-10 lít nước

Thời gian cách ly 3 ngày cho nhóm rau

1.7.4 Đặc tính của một số loại thuốc trừ cỏ dùng trong thí nghiệm

1.7.4.1 Lyphoxim 41SL

Thuốc là sản phẩm của Công ty Cổ phần BVTV Sài Gòn, có hoạt chất là Glyphosate isopropylamine salt 41% Thuộc nhóm độc IV, LD50 qua miệng 5600 mg/kg Rất ít độc với người, gia súc và cá, không hại rễ cây, không lưu tồn lâu trong đất Là thuốc trừ cỏ nội hấp, không chọn lọc Thuốc xâm nhập vào cây qua lá

và các bộ phận xanh của cây, vận chuyển trong toàn bộ cây cỏ, làm thối cả củ và thân ngầm dưới đất, cỏ không mọc lại được

Diệt trừ được nhiều loại cỏ 1 và 2 lá mầm, cỏ hàng niên và đa niên, đặc biệt

có hiệu quả diệt các loại cỏ có rễ ăn sâu dưới đất như cỏ tranh, cỏ ống, cỏ chỉ, cỏ cú (cỏ gấu), trên vườn chè, cây cao su, đất chưa canh tác

Lyphoxim dùng trừ các loại cỏ cho ruộng trước khi trồng cây hàng năm, cho các vườn cây ăn trái và cây công nghiệp lâu năm, cho bờ ruộng và nơi đất không canh tác

Pha thuốc đúng nồng độ khuyến cáo Không phun thuốc trên đất ngập nước hoặc quá khô hạn Phun thuốc khi cây cỏ đang xanh tươi, trước khi ra hoa Trừ cỏ cho ruộng trồng cây hàng năm (lúa, đậu, rau…) cần phun thuốc trước khi làm đất gieo trồng khoảng 7 ngày

1.7.4.2 Gramoxone 20SL

Thuốc là sản phẩm của tập đoàn Syngenta Thụy Sĩ, có hoạt chất là Paraquat

200 g/l, thuộc nhóm độc II, LD50 qua miệng 150 mg/kg, LD50 qua da 236 mg/kg Ít độc với cá và ong Thuốc trừ cỏ tiếp xúc, làm cháy các bộ phận cỏ ở trên mặt đất, cỏ chết nhanh, không diệt được thân ngầm và củ dưới đất, cỏ dễ dàng tái sinh Tác

Trang 35

động hậu nảy mầm, không chọn lọc, diệt được nhiều loại cỏ hòa bản, năn lác và lá rộng

Sử dụng: dùng trừ cỏ cho các vườn cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, chè…), cho đất không trồng trọt

Gramoxone 20SL dùng với liều lượng 2-4 l/ha, pha với nồng độ 0,5-1,0%, phun 400-600 l/ha Tránh để thuốc bay vào lá cây trồng

Paraquat là chất hạn chế sử dụng ở Việt Nam Chỉ được sử dụng ở dạng lỏng, hàm lượng hoạt chất không quá 75% Không được sử dụng cho cây lương thực, rau, màu và cây dược liệu

Thời gian cách ly 14 ngày

1.7.4.3 Whip’S 7.5EW

Thuốc là sản phẩm của Cty TNHH Bayer Việt Nam Có hoạt chất là Phenoxy Fenoxaprop-P-Ethyl 75 g/l, thuộc nhóm độc III Tương đối độc với cá, không độc với ong mật Thuốc trừ cỏ nội hấp, chọn lọc, tác động hậu nảy mầm, có hiệu quả cao với các loại cỏ hòa bản, không tác dụng với cỏ năn lác và cỏ lá rộng

Sử dụng: dùng trừ cỏ hòa bản (lồng vực, đuôi phụng, cỏ túc, cỏ mồm…) cho ruộng lúa sạ và cấy Thuốc dùng trừ cỏ cho lúa với liều lượng 0,4-0,6 l/ha, pha nước với nồng độ 0,12-0,15%, phun 300-400 l/ha

Phun thuốc sau khi sạ hoặc cấy lúa 15-25 ngày, khi cỏ lồng vực đã có 3-5

lá Sau khi phun thuốc 2-3 ngày lúa có thể hơi vàng lá, sau đó hồi phục bình thường

Thuốc còn dùng trừ cỏ hòa bản cho 1 số cây trồng lá rộng như thuốc lá, bông, đậu, rau Dùng với liều lượng 0,6-0,8 l/ha, pha nước với nồng độ 0,15-0,20%, phun 300-400 l/ha Phun thuốc 10-20 ngày sau khi gieo trồng (cỏ có 3-4 lá), đất đủ

ẩm

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Fluazifop-P-butyl, với 2,4D và MCPA (Tiller-S)

Trang 36

1.7.4.4 Onecide 15EC

Thuốc là sản phẩm của Công ty Ishihara-Nhật Bản, dạng nhũ dầu có hoạt chất là Fluazifop butyl 150g/l Thuộc nhóm độc II, LD50 qua miệng 1490-3328 mg/kg, LD50 qua da 6050 mg/kg Độc với cá, không độc với ong Thuốc phân giải nhanh trong đất và tồn lưu trong nông sản thấp

Thuốc trừ cỏ chọn lọc, nội hấp, hậu nảy mầm, diệt trừ nhiều loại cỏ hòa bản hàng niên và đa niên mọc từ hạt Thuốc diệt cỏ chết từ các bộ phận phía trên mặt đất như thân, lá, chồi non và các bộ phận phía dưới mặt đất như rễ, thân ngầm, củ, chồi Thuốc không diệt được cỏ năn lác và lá rộng, rất an toàn với các cây trồng lá rộng Hiệu lực diệt cỏ thể hiện tương đối chậm, sau khi phun thuốc 5-7 ngày mới thấy rõ Tuy nhiên, sau khi phun thuốc 2 ngày là cỏ đã ngừng sinh trưởng và không còn cạnh tranh với cây trồng nữa Triệu chứng đầu tiên của cỏ bị ngộ độc là các lá non bị úa vàng, biến màu, đọt non bị thối sau đó, các đốt thân bị thối và cây cỏ sẽ chết hoàn toàn

Sử dụng: dùng trừ các cỏ hòa bản (lồng vực cạn, mần trầu, đuôi phụng, bông tua, cỏ gà, cỏ lá tre, cỏ túc, cỏ chỉ…) cho các cây trồng lá rộng (đậu, rau, dưa, bông, khoai tây, hành, thuốc lá, đay, cà rốt, cà chua, trà, cà phê…) Không dùng trừ

cỏ cho cây trồng họ hòa bản (lúa, ngô, mía)

Dùng trừ cỏ cho cây hàng năm liều lượng 0,5-1,0 l/ha, pha nước với nồng

độ 0,15-0,2%, phun 300-400 l/ha Phun thuốc khi cỏ mọc còn nhỏ (2-5 lá) Đất ẩm hiệu quả trừ cỏ càng cao

Khả năng hỗn hợp: Chưa có dạng hỗn hợp với các thuốc trừ cỏ khác

1.7.4.5 Clincher 10EC

Sản phẩm của Công ty Dow AgroSciences (Hoa Kỳ), có hoạt chất là Cyhalofop-butyl 10% dạng nhũ dầu, màu nâu vàng trong Thuộc nhóm độc IV Ít độc với cá và động vật thủy sinh

Trang 37

Thuốc trừ cỏ chọn lọc, hậu nảy mầm, tác động với cỏ từ khi nảy mầm đến khi có 5-6 lá Trừ cỏ hòa bản cho ruộng lúa (cỏ lồng vực, đuôi phụng, cỏ mồm…) Không có hiệu quả với cỏ năn lác và cỏ lá rộng

Sử dụng: dùng trừ cỏ cho ruộng lúa sạ Liều lượng 0,4-0,6 l/ha, pha nước với nồng độ 0,15-0,2%, phun 300-400 l/ha Thời gian sử dụng sau sạ 7-18 ngày (lúa 2-6 lá) Khi phun thuốc ruộng xăm xắp nước (1-3 cm) hoặc đủ ẩm trong thời gian 3-

5 ngày sau khi phun

Khả năng hỗn hợp: Có thể phối hợp Clincher 10EC với Sunrice 15WDG phun 10-12 ngày sau sạ, liều lượng 15-20ml Clincher 10EC + 2g Sunrice 15WDG/bình 8 lít

1.7.4.6 Anco 600SL

Thuốc được gia công và phân phối bởi Công ty Cổ phần BVTV An Giang,

có hoạt chất là 2,4-Dichlorophenoxyacetic acid 600g/l Thuộc nhóm độc II, LD50qua miệng 800 mg/kg Độc trung bình với người, gia súc và cá, thuốc rất độc với mắt Ít hại thiên địch trong ruộng lúa

Thuốc có tác dụng nội hấp, ức chế quá trình quang hợp cây cỏ Thuốc tiêu diệt chủ yếu các loại cỏ lá rộng và nhóm chác, lác (cỏ đồng tiền, nghể, xà bông, cỏ cháo, cỏ chác, năng, rau dừa, rau mương) trên ruộng lúa và nhiều loại cỏ lá rộng trên vườn cây ăn trái, đồn điền, đất hoang Thuốc không diệt được cỏ hòa bản như

cỏ lồng vực, đuôi phụng, mần trầu, bông tua…

Sử dụng: liều lượng 1,2-1,5 l/ha, Pha 30-35 ml/bình 8 lít, phun 4 bình/1000

m2 Thời gian sử dụng 20 ngày sau sạ, 10 ngày sau cấy Duy trì mực nước trong ruộng 3-4 cm trong 3-4 ngày

Không dùng Anco trên ruộng hoa màu và những cây trồng mẫn cảm với thuốc như dưa, cà chua, rau, bông, đậu Không để thuốc bay vào lá non của cây trồng Không xử lý thuốc ở giai đoạn mạ hoặc khi lúa trổ Khi phun thuốc cần điều chỉnh mực nước cho thuốc tiếp xúc đều với cỏ Không phun thuốc khi thời tiết quá

Trang 38

lạnh (ảnh hưởng đến mạ lúa) Anco không ảnh hưởng đến cây trồng vì các vi sinh vật sẽ phân giải lượng thuốc tồn dư trong đất

Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với Whip’S để phun cho lúa hoặc Lyphoxim phun cho trà, cao su, cây ăn quả để trừ các loại cỏ hòa bản

Ngày đăng: 23/11/2015, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thành phần của một số công thức thức ăn nhân tạo dạng đặc - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 2.1. Thành phần của một số công thức thức ăn nhân tạo dạng đặc (Trang 42)
Hình 3.1. Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ nhện đối với bọ rùa sáu vệt - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.1. Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ nhện đối với bọ rùa sáu vệt (Trang 45)
Hình 3.2. Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh đối với bọ rùa sáu vệt - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.2. Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh đối với bọ rùa sáu vệt (Trang 47)
Hình 3.3. Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa sáu vệt - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.3. Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa sáu vệt (Trang 48)
Hình  3.4.  Biến  động  hiệu  lực  của  một  số  loại  thuốc  trừ  cỏ  đối  với  bọ  rùa  sáu  vệt - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
nh 3.4. Biến động hiệu lực của một số loại thuốc trừ cỏ đối với bọ rùa sáu vệt (Trang 51)
Bảng 3.5. Số ấu trùng sinh trưởng và phát triển của bọ rùa sáu vệt đen đối với 11 - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 3.5. Số ấu trùng sinh trưởng và phát triển của bọ rùa sáu vệt đen đối với 11 (Trang 52)
Hình 3.5. Ruộng đậu trắng và đậu bắp thu mẫu thành trùng bọ rùa sáu vệt đen - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.5. Ruộng đậu trắng và đậu bắp thu mẫu thành trùng bọ rùa sáu vệt đen (Trang 60)
Hình 3.6. Máy phun thuốc và hộp nhựa làm thí nghiệm - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.6. Máy phun thuốc và hộp nhựa làm thí nghiệm (Trang 60)
Hình 3.8. Hộp nuôi ấu trùng bọ rùa trong phòng thí nghiệm - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Hình 3.8. Hộp nuôi ấu trùng bọ rùa trong phòng thí nghiệm (Trang 61)
Bảng 5. Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc trừ nhện đối với bọ rùa ở 5 NSKP - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 5. Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc trừ nhện đối với bọ rùa ở 5 NSKP (Trang 68)
Bảng 10. Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc trừ bệnh đối với bọ rùa ở 5 NSKP - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 10. Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc trừ bệnh đối với bọ rùa ở 5 NSKP (Trang 69)
Bảng 14. Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa ở 4 NSKP - khảo sát ảnh hưởng của một số loại nông dược và thức ăn nhân tạo đối với bọ rùa sáu vệt đen (menochilus sexmaculatus fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm
Bảng 14. Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc trừ sâu đối với bọ rùa ở 4 NSKP (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm