Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố của các loài LSNG.... Vì vậy, việc tận dụng mọi tiềm năng củarừng nhiệt đới ẩm để kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp, t
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC THỰC TẬP 3
I Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên 3
1 Vị trí địa lý 3
2 Khí hậu thủy văn 3
3 Thủy văn và tài nguyên nước 3
4.Tài nguyên rừng 4
5 Tài nguyên sinh vật 4
5.1 Hệ thực vật 4
5.2 Hệ động vật rừng 5
5.3.3 Hệ côn trùng 6
II Tình hình dân số- lao động 7
III Đặc điểm cơ bản về kinh tế- xã hội 7
1.Dân tộc, dân số và lao động 7
2.Tình hình phát triển kinh tế chung 7
3 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các vùng Đệm 8
PHẦN 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP 9
I Mục tiêu 9
1 Mục tiêu chung 9
2 Mục tiêu cụ thể 9
II Nội dung thực tập 9
III Phương pháp thực hiện 9
1.Phương pháp kế thừa 9
2 Phương pháp thực nghiệm 10
2.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố của các loài LSNG 10
2.2 Phương pháp phỏng vấn 11
3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 12
4 Phương pháp đề xuất các giải pháp bảo tồn 12
Trang 2PHẦN 4: KẾT QUẢ THỰC TẬP 13
II Bảng mô tả đặc điểm của các loài 20
III Tình hình gây trồng LSNG 31
V Tổng hợp những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý 42
VI Giải pháp đề xuất và lập kế hoạch bảo tồn phát triển LSNG 43
1 Đề xuất các giải pháp 43
2 Lập kế hoạch bảo tồn phát triển cây Lá khôi 44
2.1 Căn cứ lập kế hoạch bảo tồn và phát triển 44
2.2 Lập kế hoạch bảo tồn và phát triển cây Lá khôi 44
B LSNG (Phần động vật) 48
I.Phân loại mô hình nhân nuôi ĐVHD 48
II.Đánh giá hiệu quả của các mô hình chăn nuôi 48
1.Đánh giá hiệu quả kinh tế 48
1.1 Đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi Nhím 48
1.2 Đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi Lợn rừng 50
1.3 Đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi Hươu sao 52
2.1.4 So sánh hiệu quả kinh tế của 3 mô hình nhân nuôi ĐVHD 54
2 Đánh giá hiệu quả xã hội 55
3 Đánh giá hiệu quả môi trường 55
4 Đánh giá hiệu về vấn đề bảo tồn của các mô hình 55
III Thị trường sản phẩm 55
IV Đề xuất các giải pháp phát triển mô hình nhân nuôi ĐVHD 57
1 Giải pháp về kỹ thuật 57
2 Giải pháp về chính sách 58
3 Giải pháp về thị trường 59
Phần V: Kết luận- Tồn tại- Kiến nghị 60
I.Kết luận 60
II Tồn tại 61
III Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm được biết đến như một hệ hoàn hảo và đầy
đủ, với khu hệ động thực vật phong phú và đa dạng vào bậc nhất hành tinh, làmcho các nhà khoa học phải sững sờ và ngỡ ngàng Đúng như Van Steenis đã viết:
“Dưới con mắt của những nhà thực vật học ôn đới những cây cỏ ở miền nhiệtđới được xem là những kỳ quan, những quái dị, những sinh vật sai quy cách, màđáng lẽ phải xem chúng là những sinh vật bình thường, đại diện cho bộ phận tolớn của thế giới thực vật trên trái đất ” Vì vậy, việc tận dụng mọi tiềm năng củarừng nhiệt đới ẩm để kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp, trong đó có kinhdoanh và lợi dụng động thực vật cho lâm sản ngoài gỗ (LSNG) là hết sức cầnthiết, bởi từ xa xưa con người đã gắn bó với LSNG chặt chẽ và thường xuyên.Theo tiến trình phát triền của xã hội và khoa học kỹ thuật, vai trò quan trọng vàgiá trị nhiều mặt của LSNG đối với con người ngày càng được phát huy Ngàynay con người đã bắt đầu nhận ra vai trò to lớn của LSNG trong cấu thành tàinguyên rừng và hiểu rằng giá trị của nó là không thể thay thế được, không thểquản lý và sử dụng tốt tài nguyên rừng mà lại bỏ qua những hiểu biết về LSNG
và ngược lại Như vậy LSNG đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảocuộc sống của con người Đặc biệt với một đất nước như Việt Nam, LSNG làmột trong những nguồn thu nhập quan trọng của người dân miền núi, đã và đanggóp phần tích cực xóa đói giảm nghèo, đảm bảo anh ninh lương thực và sứckhỏe người dân Bảo tồn và phát triển LSNG là một trong những giải pháp tốtcho tái sinh rừng, quản lý các khu bảo tồn, vườn quốc gia (VQG)
Vườn quốc gia Ba Vì có tổng diện tích tự nhiên là 10.782,7 ha (2008), với 3kiểu rừng chính: Rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp;kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng, cây lá kim á nhiệt đới núi thấp;Rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp Theo kết quả điều tra
bổ sung năm 2008 cho tới nay tài nguyên thực vật của VQG Ba Vì có 160 họ,
649 chi , 1201 loài thực vật bậc cao có mạch nằm trong 14 yếu tố địa lý thực vật.Trong đó các loài thực vật đặc hữu và mang tên Ba Vì: loài là đặc hữu Ba vì
Trang 4vì, Thu hải đường ba vì, Xương cá Ba vì… Cây gỗ quý hiếm : có 36 loài, điểnhình là Bách xanh , Thông Tre, sến mật, Giổi lá bạc, Phì ba mũi…Khu hệ độngvật có xương sống (ĐVCXS) ở VQG Ba Vì thống kê được 342 loài Trong đó,
có 3 loài đặc hữu và 66 loài ĐVR quí hiếm Trong 342 loài đã ghi nhận, có 23loài có mẫu được sưu tầm hoặc đang được lưu trữ ở địa phương, 141 loài đượcquan sát ngoài thực địa và 183 loài theo phỏng vấn thợ săn hoặc tập hợp qua tàiliệu đã có Trong số động vật gặp ở Ba Vì, có 70 loài cho thịt, da, lông và làmcảnh Các xã vùng đệm VQG có có 89.928 người, đa số là dân tộc Mường chiếm69.547 chiếm 77,3%, dân tộc Kinh 20,4%, dân tộc Dao 2,15% Nhìn chung, đờisống của người dân còn khó khăn, các hộ phần lớn đều xếp vào diện đói nghèo.Thu nhập của người dân lại phụ thuộc khá nhiều vào rừng Tuy nhiên, hiện nayngười dân đã bị cấm khai thác gỗ do mục tiêu chính của việc thành lập VQG làgiữ gìn, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, các khu rừng phát triển trên các sinh cảnhkhác nhau Do đó đối tượng khai thác và sử dụng chính lúc này là tài nguyênLSNG Tuy nhiên các loài thực vật cho LSNG ở một mức độ nào đó chính là sự
đa dạng sinh học Bởi vậy nếu nguồn tài nguyên LSNG thường xuyên bị tácđộng, có nghĩa là nguồn tài nguyên VQG Ba Vì cũng sẽ bị tác động của ngườidân trong vùng Nếu không có biện pháp hữu hiệu cần thiết thì nguồn tài nguyêncủa VQG Ba Vì sẽ bị mai một trong tương lai là điều không tránh khỏi Do đóviệc bảo tồn và phát triển bền vững các loài LSNG là hết sức cần thiết, từ đó đưa
ra những giải pháp bảo tồn và phát triển LSNG cho địa phương
Nhằm cung cấp cho sinh viên kỹ năng điều tra phát hiện, kỹ thuật gâytrồng, nhân nuôi các loài LSNG có giá trị, cũng như đánh giá được các nhân tốtác động, ảnh hưởng và thị trường tiêu thụ các loài LSNG và đề xuất được giảipháp bảo tồn và phát triển LSNG cho địa phương Được sự đồng ý của Vườnquốc gia Ba Vì cũng như Trường Đại học Lâm nghiệp, nhóm sinh viên chuyênmôn hóa LSNG, lớp 54QLTNR&MT đã tiến hành điều tra, nghiên cứu tình hìnhgây trồng, nhân nuôi, phát triển LSNG tại VQG Ba Vì
Trang 5PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC THỰC TẬP
I Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Vị trí : Vườn Quốc gia Ba Vì nằm trên địa bàn 16 xã thuộc 5 huyện là Ba
Vì, Thạch Thất, Quốc Oai thuộc thành phố Hà Nội và huyện Lương Sơn, KỳSơn thuộc tỉnh Hòa Bình, cách Thủ đô 50 km về phía Tây theo trục đường Láng
- Hòa Lạc, qua Thị xã Sơn Tây Hệ thống giao thông đi lại thuận tiện
Tọa độ địa lý:
Từ 20°55’ - 21°07’ Vĩ độ Bắc
Từ 105°18’ - 105°30’ Kinh Đông
Tổng diện tích tự nhiên đến tháng 5 năm 2008 là 10.782,7 ha
2 Khí hậu thủy văn
Theo tài liệu quan sát khí tượng thủy văn biến động trong nhưng năm gầnđây của các huyện Ba Vì, Lương Sơn, Kì Sơn cho biết, tại khu vực Ba Vì cónhiệt độ bình quân năm là 23.4°C Ở vùng thấp, nhiệt độ tối thấp xuống tới2,7°C; nhiệt độ tối cao lên tới 42°C Ở độ cao 400m nhiệt độ trung bình năm là20,6°C; Từ độ cao 1.000m trở lên nhiệt độ chỉ còn 16°C Nhiệt độ thấp tuyệt đối
có thể xuống 0.2°C.Nhiệt độ cao tuyệt đối 33.1°C Lượng mưa trung bình năm2.500 mm, phân bố không đồng đều trong năm tập trung vào các tháng 7, tháng
8 Độ ẩm không khí 86.1%
Vùng thấp thường khô hanh vào tháng 1, tháng 12 Từ cốt 400 trở lên khíhậu khô hanh hơn khu vực cốt 400 Mùa đông có gió Bắc với tần suất 40% Mùa
hạ có gió Đông Nam với tần suất 25% và hướng Tây Nam
3 Thủy văn và tài nguyên nước
Hệ thống suối trong khu vực chủ yếu bắt đầu từ thượng nguồn núi Ba Vì vànúi Viên Nam Các suối lớn và dòng nhánh chảy theo hướng Bắc, Đông Bắc vàđều là phụ lưu của sông Hồng Ở phía Tây của khu vực các suối ngắn và dốchơn so với các suối ở phía Bắc và phía Đông, đều là phụ lưu của sông Đà Mật
độ (1,2 ÷ 2) Km/Km2 Các suối này thường gây lũ vào mùa mưa Về mùa khô,
Trang 6các con suối nhỏ thường cạn kiệt Các suối chính trong khu vực gồm có: suốiCái, suối Mít, suối Ninh, ngòi Lạt, suối Yên Cư, suối Bơn, suối Quanh, suối CầuRồng, suối Đô, Chằm Me, Chằm Sói.
So với kết quả báo cáo điều tra của vườn năm 1998 đã có những thay đổiđáng kể Dưới đây là bảng kết quả năm 1998 và năm 2008
Bảng 2: So sánh kết quả nghiên cứu thực vật rừng VQG Ba vì
Trang 7Thực vật đặc hữu và mang tên Ba Vì: loài là đặc hữu Ba vì theo thời điểm(Ba vi’s endemic plantns by point of time) có 49 loài, có 36 loài nằm trong danhlục điển hình như mua Ba vì, Thu hải đường Ba vì, Xương cá Ba vì.
Cây có giá trị sử dụng gỗ: có 185 loài
Thực vật cây thuốc: có tới 503 loài thuộc 118 họ, 321 chi, chữa 33 loạibệnh và chứng bệnh khác nhau, trong đó có nhiều loại thuốc quý: Hoa tiên(Asarum maximum), Huyết đằng (Sargentodoxa cuneata), Bát giác liên(Podophyllum tonkiensis), Râu hùm (Tacca chantrieri), Hoàng đằng (Fibraureatinctoria)…
Những họ tiêu biểu như Dẻ (Fagaceae), Họ re (Lauraceae), Họ Trúc đào(Apocynaceae), về tre nứa trong rừng tự nhiên có 8 loài phân bố ở các độ caokhác nhau dưới 800m, giang ở độ cao 1100m, ở độ cao hơn có sặt Ba vì mọcthành vạt tập trung trên đỉnh núi, khu vực đỉnh Vua, Tản Viên, Ngọc hoa, hiệnnay vườn đã sưu tập thêm 117 loài tre trúc, nằm ở độ cao dưới 400m Vườnxương rồng cũng đã được sưu tập 1000 loài, làm tăng tính đa dạng và phong phúloài, rất có giá trị về nghiên cứu khoa học và thăm quan thắng cảnh
5.2 Hệ động vật rừng
Theo kết quả bổ sung mới nhất năm 2008, khu hệ động vật có xương sống
ở VQG Ba Vì đã thống kê được 342 loài.Trong đó, có 3 loài đặc hữu và 66 loàiĐVR quý hiếm.Trong 342 loài ghi nhận, có 23 loài có mẫu được sưu tập hoặcđang được lưu trữ ở địa phương, 141 loài được quan sát từ thực địa và 183 loàitheo phỏng vấn thợ săn hoặc tập hợp tài liệu đã có
Trong số động vật gặp ở Ba Vì, có 70 loài cho thịt, lông, da, làm cảnh.Yếu tố đặc hữu của khu hệ ĐVCXS ở Ba Vì có 2 lớp bò sát và lưỡngthể.Đó là loài Thằn lằn tai ba vì (Tropidophous bavinensis), Ếch vạch(Chaparana delocouri)
Trang 8BẢNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘNG VẬT RỪNG VQG BA VÌ
*Các mối đe dọa đến ĐVR: hai mối đe dọa đến ĐVR là mất rừng và sănbắn ĐVR Nhìn chung ĐVR bị suy giảm nghiêm trọng
*Thực trạng bảo vệ ĐVR: Do địa hình vùng Ba Vì độc lập nên việc di cưcủa thú rừng tới nơi khác là rất hạn chế, dễ bị săn bắt.Các loài bị tiêu diệt hoàntoàn như Hươu sao, Gấu chó…Hiện nay, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng nhưSơn dương, Sóc bay, Gà lôi trắng…Do vậy, cần phải kiểm soát chặt chẽ việc sănbắt, đồng thời tạo môi trường tốt để gây dựng và phát triển số chim thú Nên quyhoạch các đồng cỏ để bảo vệ các loài móng guốc và tạo không gian cho các loàichim thú di thực
5.3.3 Hệ côn trùng
Vườn có 552 loài côn trùng thuộc 364 giống, 65 họ, 14 bộ Trong đó có 7loài được ghi nhận trong sách đỏ Việt Nam như Bọ ngựa xanh thường, Càcuống, Bướm khế, Ngài mặt trăng, Bướm rồng đuôi trắng, Bướm phượngheelen, Bướm đuôi kiếm Hệ côn trùng của vườn đã tạo nên sự phong phú, sự đadạng về loài và làm nổi trội giá trị thiên nhiên của Vườn
Trang 9II Tình hình dân số- lao động
Theo quy hoạch mở rộng Vườn, hiện nay VQG Ba Vì nằm trong phạm vihành chính của 16 xã thuộc 5 huyện là Ba Vì, có 7 xã là: Ba Vì, Ba Trại,TảnLĩnh, Khánh Thượng, Minh Quang, Vân Hòa, Yên Bài; huyện Thạch Thất có 3
xã là Tiến Xuân,Yên Bình,Yên Trung; huyện Quốc Oai có 1 xã là xã ĐồngXuân; huyện Lương Sơn có 2 xã là xã Yên Quang và Lâm Sơn; huyện Kỳ Sơn 3
có 3 xã là xã Phú Minh, Phúc Tiên và Dân Hòa
Dân tộc và dân số: Trên địa bàn có 16 xã có 4 dân tộc sinh sống: Mường,Kinh, Dao,Thái Dân số có 89.928 người, đa số là dân tộc Mường chiếm 69.547người, phân bố ở 16 xã, chiếm 77,3%; dân tộc Kinh 20,4%; dân tộc Dao 2,15%,chủ yếu ở 3 xã Ba Vì, Dân Hòa, Lâm Sơn; dân tộc Thái 0,15% phân bố ở xãĐồng Xuân,Yên Quang và Phú Minh
Tổng số lao động trong vùng có 51.568 người, trong đó lao động nôngnghiệp 46.562 người, chiếm chủ yếu trong cơ cấu lao động ở địa phương, số laođộng ở các ngành nghề khác là 497 người, chiếm hơn 1%,việc đa dạng ngànhnghề ở nông thôn chưa được chú trọng
III Đặc điểm cơ bản về kinh tế- xã hội
1.Dân tộc, dân số và lao động.
Dân tộc và dân số: Trên địa bàn có 16 xã có 4 dân tộc sinh sống: Mường,Kinh, Dao,Thái Dân số có 89.928 người, đa số là dân tộc Mường chiếm 69.547người và phân bố ở 16 xã, chiếm 77,3%; dân tộc Kinh 20,4%, dân tộc Dao2,15%, chủ yếu ở 3 xã Ba Vì, Dân Hòa, Lâm Sơn; dân tộc Thái 0,15% phân bố ở
xã Đồng Xuân,Yên Quang và Phú Minh
2.Tình hình phát triển kinh tế chung.
Theo số liệu thống kê của các xã, nguồn thu ngân sách trên địa bàn các xãvùng đệm năm 2007 đạt 21,55 tỷ đồng Sản lượng lương thực trung bình trongtoàn khu vực đạt 308kg/người/năm Thu nhập bình quân cao nhất ở xã YênTrung đạt 6 triệu đồng/người/năm.Thấp nhất là xã Vân Hòa, chỉ đạt 3,6 triệuđồng/người/năm Trong khu vực có 2.121 hộ nghèo, chiếm 10,31% số hộ trong
Trang 103 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các vùng Đệm
Công tác Giáo dục: ở tất cả các xã đều có trường mẫu giáo, tiểu học, trunghọc cơ sở.Toàn vùng đệm hiện có 1.309 giáo viên với 14731 học sinh Hầu hếtcác em ở độ tuổi đến trường đều đã được đi học
Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong khu vực điều tra, mỗi
xã có 1 trạm y tế, toàn vùng có 103 cán bộ y tế và 87 giường bệnh Các cơ sở y
tế trong vùng làm nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, khám bệnh, sơ cứu và chữacác bệnh thông thường cho người dân.Tuy nhiên, cơ sở vật chất ở các trạm y tế
xã còn thiếu, trình độ cán bộ y tế còn hạn chế Trình độ của cán bộ chủ yếu ởcấp y sĩ chưa có bác sĩ
Cơ sở hạ tầng khá thuận lợi, các xã đều có đường liên xã đã được trải nhựa,
xe ô tô về đên trung tâm xã Đường từ trung tâm xã đến các thôn còn là đườngđất và đường dải cấp phối
Hệ thống lưới điện quốc gia đã đến tất cả các xã.Tuy nhiên, điện ở đây mớichỉ dùng để thắp sáng, còn điện cho sản xuất được sử dụng ít, chủ yếu cho các
hộ xay xát, chế biến gỗ xẻ
Trang 11PHẦN 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
I Mục tiêu
1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các đặc tính sinh học, đặc điểm phân bố, kỹ thuậtgây trồng các loài động thực vật được coi là quý hiếm, loài được nuôi trồng cógiá trị kinh tế ở địa phương, các nhân tố tác động, ảnh hưởng quản lý và bảo tồn,thị trường tiêu thụ từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển LSNG chođịa phương
2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu đặc điểm nhận biết, sinh học, phân bố của các loài LSNG
Kỹ thuật gây trồng, nhân nuôi các loài động thực vật quý hiếm
Thu thập, phân tích thông tin về tình hình nuôi, trồng, chế biến thị trườngtiêu thụ LSNG có giá trị
Đề xuất được biện pháp bảo tồn loài
II Nội dung thực tập
1 Thu thập thông tin về thành phần loài LSNG phân bố tự nhiên hoặc đượcnuôi trồng ở khu rừng đặc dung và trong cộng đồng
2 Phát hiện các loài LSNG thuộc nhóm nguy cấp, quý hiếm trên các tuyến,OTC
3 Xác định được thành phần loài, đặc điểm phân bố loài nguy cấp, quýhiếm
4 Tìm hiểu đặc điểm hình thái, vật hậu, khả năng tái sinh tự nhiên một sốloài
5 Tình hình khai thác, sử dụng và gây trồng, bảo tồn loài LSNG nguy cấp,quý hiếm, loài có giá trị kinh tế
6 Xác định giải pháp và lập kế hoạch bảo tồn, phát triển LSNG ở một khuvực
III Phương pháp thực hiện
1.Phương pháp kế thừa
Trang 12Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tưởng thủy văn, dân sinh, kinh
tế-xã hội của khu vực
Các tài liệu có liên quan đến LSNG đã được nghiên cứu ở khu vực
2 Phương pháp thực nghiệm
2.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố của các loài LSNG.
a) Điều tra sơ bộ
Mục đích: Nhằm nắm bắt được một cách khái quát về phân bố của các loàiLSNG ở khu vực điều tra , từ đó làm cơ sở để xác định địa điểm cho công tácđiều tra tỉ mỉ
Nội dung: Tham khảo tài liệu, ý kiến của người dân và cán bộ VQG về khuvực phân bố các loài LSNG Sau đó căn cứ vào bản đồ hiện trạng để sơ bộ nắmbắt đặc điểm khu vực nghiên cứu Tiến hành xác định các tuyến điều tra và đánhdấu trên bản đồ
b) Điều tra tỉ mỉ
Điều tra theo tuyến: nhằm xác định sự phân bố của các loài LSNG Cácđiều tra được tiến hành nhiều đợt, vào các thời điểm khác nhau nhằm quan sát,nghiên cứu đặc điểm hình thái và vật hậu: kích thước lá, thân cây, thời gian ra
lá, chồi, thời gian ra hoa, quả chín, tình hình tái sinh, của các loài LSNG; Thuthập mẫu tiêu bản, mẫu thân, rễ, lá để nghiên cứu giải phẫu
Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu
Biểu 1: Biểu điều tra thực vật LSNG quý hiếm theo tuyến
Số hiệu tuyến Tọa độ điểm đầu Tọa độ điểm cuối
Địa danh Ngày điều tra Người điều tra
phương
Dạngsống
Nơi sống Giá trị sử
dụng
Bộ phận
sử dụng1
2
Trang 13Điều tra theo Ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời: Nhằm điều tra cấu trúc rừngnơi có các loài phân bố Trên các tuyến điều tra có bắt gặp các loài LSNG, lậpcác ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời (OTC) OTC có S= 500 m2, OTC được lậptại vị trí có loài nghiên cứu xuất hiện trên tuyến điều tra Trên mỗi OTC tiếnhành điều tra về tầng cây cao, tâng cây tái sinh, tâng cây bụi, thảm tươi và thựcvật ngoại tầng.
c) Phương pháp xác định tên cây
Các tiêu bản thu thập được qua điều tra ngoài thực địa được định tên dựavào những đặc điểm hình thái để nhận biết, sau đó tiến hành phân loại và sosánh, đối chiếu với các mẫu lưu trữ Ngoài ra còn sử dụng phương pháp thamvấn chuyên gia
Các phương pháp phỏng vấn:
Công cụ đánh giá nhanh nông thôn (RRA)
RRA được thực hiện thông qua phỏng vấn hộ gia đình bằng phương phápphỏng vấn bán định hướng Bảng phỏng vấn được chuẩn bị trước (phần phụbiểu) Các hộ phỏng vấn được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên có hệ thống.Đối tượng phỏng vấn là đại diện hộ gia đình Các đối tượng đó có mức sốngkhác nhau, với sự phụ thuộc khác nhau vào tài nguyên rừng và LSNG, có trình
độ văn hóa nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, thành phần dân tộc, khác nhau Cácđối tượng phỏng vấn gồm các cá nhân có quan điểm, quan niệm, nhận thức khácnhau
Vấn đề xã hội liên quan đến sử dụng LSNG như luật pháp, chính sách, quyđịnh của cộng đồng, làng xóm, phong tục, tập quán, ý thức tôn giáo, kiến thức,
Trang 14kinh nghiệm và trình độ bản thân, của gia đình, quan hệ tương hỗ của họ hàng,lang xóm và của cộng đồng xã hội,
Các vấn đề kinh tế của sử dụng LSNG như kinh tế hộ gia đình, hoạt độngthị trường, giá cả và toàn bộ dòng hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất,lưu thông, phân phối và tiêu dùng LSNG,
Những kiến thức bản địa có liên quan đến phát triển và sử dụng LSNG như:
Kỹ thuật thu hái, khai thác, vận chuyển, chế biến, bảo quản,
Công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)Phương pháp PRA được áp dụng để kiểm tra kết quả xác định những yếu tốquan trọng nhất đang thúc đẩy, cản trở, thách thức với quá trình phát triển ởcộng đồng, lựa chọn những giải pháp ưu tiên và đề xuất những khuyến nghị đẻphát triển tiềm năng LSNG ở vùng đệm
PRA được thực hiện sau khi nghiên cứu RRA thông qua một số thảo luậnvới những nhóm người, cán bộ ở địa bàn nghiên cứu Trong khi sử dụng PRAnhiệm vụ của người nghiên cứu là hướng dẫn người dân và những người thamgia khác vào các tiêu chuẩn cần đánh giá và cho họ biết cách đánh giá Ngườinghiên cứu là người tổ chức đánh giá hơn là người trực tiếp đánh giá
3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Xử lý các số liệu thu thập được, phân tích, tính toán các đặc trưng mẫu và
sử dụng các tiêu chuẩn thống kê được thực hiện theo phương pháp thống kêtoán học trong lâm nghiệp
4 Phương pháp đề xuất các giải pháp bảo tồn
Dựa vào việc nghiên cứu thực địa, cùng với sự hướng dẫn, giảng dạy củagiảng viên từ đó đề xuất giải pháp bảo tồn
Trang 15PHẦN 4: KẾT QUẢ THỰC TẬP.
A.LSNG (Phần thực vật)
I Danh lục các loài LSNG và các loài nguy cấp, quý hiếm
STT Tên loài Tên khoa học Tên họ Tên khoa học của họ Dạngsống
Tình trạng
SĐVN
2007 NĐ32
Danh lục đỏ cây thuốc
1 Xoannhừ Choerospondias axillaris Xoài Anacardiaceae Cây gỗ
2 Tháp bút Polialthia longifolia Na Annonaceae Cây gỗ
3 Hoànglan Cananga odorata Na Anonacea Thânthảo
4 Ráy Alocasia macrorhiza Ráy Araceae thân củCây
5 Hoa tiên Asarum petelotii hươngMộc Aristolochiaceae Cây cỏ VU EN
6 Huyết dụ Cordyline tẻminalis Huyếtdụ Asteliaceae Câybụi
7 Đại bi Blumea balsamifera Cúc Asteraceae Câybụi
8 Trámđen tramdenum Canarium Trám Burceraceae Cây gỗ VU
9 Trámtrắng Canarium album Trám Burceraceae Cây gỗ
10 Móng bò Bauhinia purpurea Vang Caesalpiniaceae Cây gỗ
11 Muồnghoàng
yến Cassia fistula Vang Caesalpiniaceae Cây gỗ
12 Vànganh Saraca dives Vang Caesalpiniaceae Cây gỗ
13 xanhLim Erythrophloeum fordii Vang Caesalpiniaceae Cây gỗ IIA
14 Gõ đỏ Afzelia xylocarpa Vang Caesalpiniaceae Cây gỗ EN IIA
15 Xạ đen Ehretia asperula Dây gối Celastraceae thânCây
leo 16
Trang 1617 Sói rừng Sarcandra glabra Hoa sói Chloranthaceae thânCây
thảo
18 Chiêuliêu nigrovenulosa Terminalia Bàng Combretaceae Cây gỗ
19 Bàng Đàiloan Bucida molineti Bàng Combretaceae Cây gỗ
20 Hoàngtinh
trắng
Disporopsis longifolia Hành Convallariaceae thân rễCây VU IIA EN
21 Sâm cau Peliosanthes teta Mạchmôn
23 Giảo cổlam pentaphyllum Gynostemma Bầu bí Cucurbitaceae Dâyleo
24 Báchxanh Calocedrus macrolepis Hoàngđàn Cupressaceae Cây gỗ EN IIA EN
25 Pơ mu Fokienia hodginsii Hoàngđàn Cupressaceae Cây gỗ EN IIA
26 Hoàngđàn Cupressus torulosa Hoàngđàn Cupressaceae Cây gỗ CR IA CR
27 Hoàngđàn rủ Cupressus funebris Hoàngđàn Cupressaceae Cây gỗ
29 Cẩu tích Cibotium Barometz Cẩu tích Dicksoniaceae thân rễCây
30 Sao đen Hopea odorata Dầu Dipterocarpaceae Cây gỗ
31 Dầu rái Dipterocarpus alatus Dầu Dipterocarpaceae Cây gỗ
32 nướcDầu Dipterocarpus dyerii Dầu Dipterocarpaceae Cây gỗ
Trang 1733 Chò nâu Dipterocapus retusus Dầu Diterocarpaceae Cây gỗ VU
34 Chò chỉ Parashorea tonkinensis Dầu Diterocarpaceae Cây gỗ
35 Cômtầng Elaeocarpus dubius Côm Elaeocarpaceae Cây gỗ
36 Bò khai Erythropalum scandens hươngDây Erythropalaceae Dâyleo
37 Nhội Bischolia javanica Thầudầu Euphorbiaceae Cây gỗ
38 Bã đậu Croton tiglium Thầudầu Euphorbiaceae Cây gỗ
39 Cánhkiến philippinensis Mallotus Thầudầu Euphorbiaceae Cây gỗ
40 Khổ sâm Cronton tonkinensis Thầudầu Euphorbiaceae Câybụi
41 Đơn mặttrời cochinchinensis Excoecaria Thầudầu Euphorbiaceae Câybụi
42 Lá nến Macaranga denticulate Thầudầu Euphorbiaceae Cây gỗ
44 ràng ràngMuồng microsperma Adenanthera Đậu Fabaceae Cây gỗ
45 hươngVù Cinamomum balansae Re Lauraceae Cây gỗ VU
46 Long não Cinamomum camphora Re Lauraceae Cây gỗ
47 Bời lời Litsea glutinosa Re Lauraceae Cây gỗ
48 Nanhchuột Cyptocarya lenticellata Re Lauraceae Cây gỗ
Trang 1849 Re gừng Cinnamomum obtusifolium Re Lauraceae Cây gỗ
50 vừngLộc Barringtonia racemosa vừngLộc Lecythidaceae Cây gỗ
51 xanhGiổi Michelia alba Ngọc lan Magloniaceae Cây gỗ
52 Dạ hợprừng grandiflora Magnolia Ngọc lan Magnoliaceae Cây gỗ
53 Giổi lábạc Michelia cavalcria Ngọc lan Magnoliaceae Cây gỗ
54 Lát hoa Chukracia tabularis Xoan Meliaceae Cây gỗ VU
55 Củ dòm Stephania dielsiana Tiết dê Menispermaceae Dâyleo VU IIA EN
56 Dây đauxương Tinospora sinensis Tiết dê Menispermaceae Dâyleo
57 bôngSam Ficus caria Dâu tằm Moraceae Cây gỗ
59 Sanh Ficus benjamina Dâu tằm Moraceae Cây gỗ
60 Trâu cổ Ficus pumila Dâu tằm Moraceae Dâyleo
61 Trọngđũa
tuyến Ardisia crenata
Đơn nem Myrsinaceae Câybụi
62 Lá khôi Ardisia silvestris Đơnnem Myrsinaceae Câybụi VU VU
64 Vối Cleistocalyx operculata Sim Myrtaceae Cây gỗ
Trang 1965 Bạch đàntrắng camaldulensis Eucalyptus Sim Myrtaceae Cây gỗ
66 Quế lanhương Aerides odoratum Hoa lan Orchidaceae Thânthảo
67 Lan đaichâu Rhynchostylis gigantean Hoa lan Orchidaceae Thânthảo
68 Lan vảyrồng Dendrobium lindleysi Hoa lan Orchidaceae Thânthảo
71 Lan kimtuyến Anoectochilus setaceus Hoa lan Orchidaceae thânCây
74 Thông 2lá dẹt Ducampopinus krempfii Thông Pinaceae Cây gỗ
75 Nứa Schizostachium pseudolima Hòa thảo Poaceae
Cây thân ngầm mọc cụm
76 Bươngmốc Dendrocalamus aff. sinicus Hòa thảo Poaceae
Cây thân ngầm mọc cụm
77 đắngVầu Indosasa sinica Hòa thảo Poaceae
Cây thân ngầm mọc tản
78 Kim giao Nageia fleuryi Kimgiao Podocarpaceae Cây gỗ
Trang 2079 đàn giảHoàng Dacrydium pierrei Kimgiao Podocarpaceae Cây gỗ VU
80 Thôngnàng Podocarpus imbricatus Kimgiao Podocarpaceae Cây gỗ
81 Thôngtre lá
ngắn Podocarpus pilgeri
Kim
82 Cốt khí cuspidatum Polygonum Rau răm Polygonaceae Dâyleo
83 Tắc kèđá Drynaria bonii Dươngxỉ Polypodiaceae thân rễCây VU VU
84 Mắc ca Macadamia tetraphylla Cơmvàng Proteaceae Cây gỗ
85 Anh đào Prunus cesacoides hồngHoa Rosaceae Cây gỗ
87 Móc câuđằng Ramulus Uncariae cumunsis Cà phê Rubiaceae Dâyleo
89 Sến mật Madhuca pasquieri Sến Sapotaceae Cây gỗ EN
90 Hông Paulownia fortunei mõmHoa
chó
Scrophulariacea e.
91 Kơ nia Irvingia malayana Thanhthất Simarubaceae Cây gỗ
92 Thanhthất Ailanthus triphysa Thanhthất Simarubaceae Cây gỗ
93 Bách bộ Stemona tuberose Bách bộ Stemonaceae dây leoCây
94 nhungSảng Sterculia lanceolata Trôm Sterculiaceae Cây gỗ
Trang 2195 Râu hùm Tacca integrifolia Râu hùm Taccaceae Cây cỏ VU VU
96 đỏ lá dàiThông Taxus wallichiana Thôngđỏ Taxaceae Cây gỗ VU IA EN
97 sọc trắngDẻ tùng Amentotaxus argotaenia Thôngđỏ Taxaceae Cây gỗ
99 Bụt mọc Taxodium distichum Bụt mọc Taxodiaceae Cây gỗ
100 Trà hoađỏ lục
Cây bụi
101 Cungphấn
Cây bụi
102 hồng bátThâm
Cây bụi
103 vàng BaTrà hoa
Vì
Camellia cucphuongensis Chè Theaceae Câybụi
104 Trà hoavàng
Cây bụi
105 vàng SơnTrà hoa
Cây bụi
106 vàng BaTrà hoa
Vì Camellia tonkinensis Chè Theaceae
Cây bụi
107 Trà hoavàng
Cây bụi
108 đườngHải Malus spectabilis Chè Theaceae Câybụi
109 hươngTrầm Aquilaria crassna Dó Thymelieaceae Cây gỗ EN
110 Mía dò Costus speciosus Gừng Zingiberaceae Câybụi
Trang 22II Bảng mô tả đặc điểm của các loài.
1 Lan kim tuyến
Cây thân thảo, mọc ở đất, có thân rễ mọc dài; thân trên đất mọng nước vànhiều lông mềm, mang 2-4 lá mọc xòe sát đất
Lá hình trứng, gần tròn ở gốc, chóp hơi nhọn và có mũi ngắn, mặt trên màunâu thẫm có vệt vàng ở giữa và màu hồng nhạt trên các gân, mặt dưới màu nâunhạt, cuống lá dài 1 - 2cm, ở gốc rộng ra thành bẹ ôm lấy thân
Trang 23Cụm hoa dài 5 - 7cm, mang 5 - 10 hoa màu hồng khá to (dài cỡ 2,5cm).Cánh môi dài 15mm, mang 6 - 8 ria mỗi bên, đầu môi chẻ đôi thành 2 thùy hìnhthuôn tròn đầu Bầu dài 13mm, có lông thưa.
Mùa hoa tháng 2-4 Tái sinh bằng chồi từ thân rễ và hạt, ít và sinh trưởngrất chậm
Nón xuất hiện tháng 2-3 Hạt chín tháng 11-12 và tồn tại tới mùa xuân nămsau Rất ít gặp cây con tái sinh
3 Ba kích
Cây bụi trườn hoặc dây leo gỗ nhỏ Rễ cây cong queo, nhiều đoạn thắtnghẹt như ruột gà
Lá thuôn, nhẵn Lá kèm thành bẹ ôm lấy thân
Cụm hoa đầu, gồm 8 - 10 hoa Hoa mẫu 4 (4 lá đài, 4 cánh hoa, 4 nhị) Láđài hình tam giác đều Tràng màu trắng Nhị đính ở đáy của sống tràng Bầunhẵn, vòi chẻ đôi ở đỉnh
Quả chìn màu đỏ
Mùa hoa tháng 5 - 6, mùa quả chín tháng 11 - 12 Cây tái sinh bằng hạthoặc chồi
4 Thông đỏ lá dài
Cây gỗ nhỡ, thường xanh
Lá mọc xoắn ốc, xếp thành 2 dãy do gốc lá bị vặn, hình dải hơi cong hìnhchữ S, thót dần, nhọn ở 2 đầu
Trang 24Cây khác gốc, nón đực hình chùy, đơn độc ở nách lá Nón cái đơn độc trênđỉnh của cành ngắn tại một bên của trục hoa, gốc đỡ bởi vỏ của hạt giả Hạt hìnhtrứng, nằm trong vỏ giả, khi chín mọng nước màu đỏ tươi
Nón xuất hiện tháng 2-4, chín vào tháng 8-12 Tái sinh hạt và giâm cành
Quả hình cầu, đường kính 8 - 10mm, đính trên đế hoa hình chén
Mùa hoa tháng 1 - 5, mùa quả chín tháng 6 - 9 Tái sinh bằng hạt hoặc bằnggiâm cành
Trang 257 Bách xanh
Cây gỗ to, thường xanh, cao đến 20 25m hay hơn, đường kính, thân 0,6 0,8m, thân thẳng, nhưng khi cao trên 10m thường bị vặn Vỏ màu nâu đen, nứtdọc Cây phân cành sớm, cành to mọc gần ngang, cành con mang các nhánh nhỏnằm trong cùng một mặt phẳng Tán cây hình tháp rộng
-Lá hình vảy, xếp áp sát trên cành thành từng đốt mỗi đốt có 2 lá lưng bụng
to hơn và 2 lá bên nhỏ hơn Lá to dài 5mm, lá nhỏ dài 2mm gần giống lá Pơ mu(Fokienia hodginsii) nhưng có hai điểm khác là: nhỏ hơn và hai lá vảy trong tohơn hai lá vảy bên
Nón đơn tính cùng gốc, nón cái hình bầu dục, dài 12 - 18mm, rộng 6mm,hóa gỗ và nứt thành 2 mảnh bên với một mảnh giữa mang 2 hạt to, mỗi hạt có 2cánh không bằng nhau Hạt hình trứng dài, có hai cánh không bằng nhau
Nón xuất hiện tháng 3-4, chín vào tháng 9-10 Tái sinh bằng hạt tốt, đặcbiệt ở nơi có nhiều ánh sáng
8 Pơ mu
Cây gỗ to, có tán hình tháp, thường xanh, cao 25-30m hay hơn, đường kínhthân tới hơn 1m Thân thẳng, không có bạnh gốc, phân cành ngang Vỏ thânxám nâu bong thành mảng khi non, sau nứt dọc, thơm
Lá hình vảy, xếp thành 4 dãy: ở cành non hoặc cành dinh dưỡng hai látrong ngắn và hẹp hơn hai lá bên, có đầu nhọn dựng đứng; ở cành già hay cànhmang nón, lá nhỏ hơn có mũi nhọn cong vào trong
Nón đơn tính cùng gốc, nón đực hình trứng hay hình bầu dục, mọc nách lá,nón cái hình cầu, khi chín tách thành 5-8 đôi vảy màu đỏ, hóa gỗ, hình khiên,đỉnh hình tam giác, lõm giữa và có mũi nhọn Mỗi vảy hữu thụ mang hai hạt vớihai cánh không bằng nhau
quả chín vào tháng 5-6 Tái sinh hạt tốt
9 Lát hoa
Cây gỗ to, cao đến hơn 25m, đường kính thân đến hơn 80cm
Lá kép lông chim một lần chẵn, có 10 - 16 đôi lá chét hình trứng - mác,
Trang 26Cụm hoa chùy ở nách lá và đầu cành Hoa màu trắng sữa, có 4 - 5 cánh hoa.Chỉ nhị hợp thành ống, mang 8 - 10 bao phấn.
Quả hình cầu 4 - 5 ô Đường kính 3,5 - 5cm Khi chín nứt thành 4 - 5 rãnh.Hạt có cánh ở đỉnh
Mùa hoa tháng 4 - 5, mùa quả chín tháng 10 - 12 Tái sinh bằng hạt và chồi
Cụm hoa hình chùm, ống đài hình cầu
Quả hình trứng hơi tròn, 5 cánh, trong đó 3 cánh tiêu giảm, 2 cánh pháttriển rõ
Mùa hoa tháng 1-2, mùa quả tháng 8-9 Tái sinh tự nhiên tốt trên các đấtrừng mới khai thác, vì cây mẹ thường cho nhiều quả và khả năng phát tán tốtcủa quả
11 Trầm hương
Cây gỗ to, thường xanh, cao đến 30 m, đường kính thân 0,6 - 0,8 m Vỏmàu nâu xám, nứt dọc lăn tăn, dễ bóc và tước ngược từ gốc lên Cành mọc congqueo, tán thưa
Lá đơn, mọc cách, hình trứng thuôn hay bầu dục, dài 5 11cm, rộng 3 9cm, mặt trên màu lục bóng, mặt dưới nhạt hơn và có lông mịn, đầu có mũi,mép lá nguyên
-Hoa nhỏ màu vàng lục, mọc thành cụm hình tán ở đầu cành hoặc nách lá.Đài hình chuông nông, có nông với 5 thùy Cánh hoa 10 Nhị 10 Bầu 2 ô, mỗi ômang một noãn Gốc bầu có tuyến mật
Quả nang hình trứng ngược, dài 4cm, đường kính 3cm, khi khô cứng, cóphủ lông mềm ngắn, màu vàng xám, mang đài tồn tại
Trang 27Ra hoa tháng 2-4, quả chín tháng 5-7 Tái sinh tốt nơi sáng nhưng cây mạ ítgặp dưới tán rừng rậm, thường chỉ gặp ở nơi có ánh sáng rtong rừng hoặc venrừng.
12 Lá khôi
Cây gỗ bụi nhỏ, cao 5 - 10cm, không phân cành
Lá đơn, mọc cách, màu tím, thường tập trung ở đầu thân, phiến lá hình bầudục hoặc trứng ngược, dài 20 - 40cm, rộng 6 - 12cm, đầu nhọn hoặc tù, mépkhía răng cưa nhọn, nhỏ đều nhau, gân bên 28 - 35 đôi, có lông màu nâu trên cácgân, không cuống lá hoặc cuống có cánh rộng
Cụm hoa chùm tán ở nách lá, dài 5 - 10cm Hoa mẫu 5 Lá đài hình tamgiác nhọn có lông và lông mi Cánh hoa màu hồng có điểm tuyến Bầu trên.Quả hạch hình cầu, đường kính 7 - 8mm, có điểm tuyến, 1 hạt, hạt hìnhcầu, lõm ở gốc
Cây ra hoa tháng 4-6, có quả tháng 1-2 và 9-12 năm sau Tái sinh hạt
13 Củ dòm
Cây thảo, sống nhiều năm, rễ củ to, nói chung dạng cầu, kích thước thayđổi nhiều Thân nhỏ, mọc leo dài khoảng 3 m Thân già màu nâu bạc, thân nonmàu tím nhạt Thân, lá, cụm hoa đều không lông
Lá đơn nguyên mọc cách, cuống dài 4,5 - 8,5cm, cuống dính lá hình khiên,phiến lá hình tam giác tròn, dài 9 - 13,2cm, rộng 8 - 13,5cm, mép là có thể hơigợn sóng hoặc có răng tù, rất thấp ở phía ngọn lá, chóp lá nhọn, gốc lá bắnghoặc hơi lõm.Gân lá xếp dạng chân vịt, xuất phát từ chỗ đính cuống lá Nhọnnon, cuống lá non và cụm hoa chứa dịch màu tím hồng
Hoa đơn tính khác gốc Cụm hoa đực do 3 - 5 xim tán hợp thành xim tánkép, hoa nhỏ, cuống ngắn, có 6 lá đài xếp 2 vòng, màu tím, 3 cánh hoa hình quạttròn, màu hồng cam, cong vào phía trong Cột nhị ngắn, bao phấn dính thành đĩa
6 ô Cụm hoa cái gồm 7 - 8 đầu nhỏ, cuống cực ngắn xếp dày thành dạng đầu,hoa nhỏ, cuống rất ngắn, hoa có một lá đài màu tím, 2 cánh hoa màu hồng cam,hình quạt tròn, cong, có các chấm và vân tím, đầu nhụy có 4 - 5 thùy dạng dùi
Trang 28Quả hình trứng đảo, dẹt 2 bên, dài 0,8 - 0,9cm, rộng 0,7 - 0,75cm Hạt hìnhtrứng ngược, cụt đầu, có lỗ thủng ở giữa, trên lưng hạt có 4 hàng gai cong nhọn.Mùa hoa tháng 4 - 5, mùa quả chín tháng 6 - 7 Tái sinh bằng chồi vào mùaxuân hè ở thân già và phần cổ rễ củ Có thể trồng được bằng củ và bằng hạt
14 Hoàng đàn giả
Cây gỗ to, thường xanh, cao 25 - 30 m, đường kính thân 80 - 90 cm
Lá 2 dạng: lá cây non và cành phía dưới cây to hình mũi khoan, thường hơicong, dài 1,5 - 2cm, lá của cành phía trên cây to và lá già tương đối ngắn, hìnhmũi khoan dạng vảy, cong vào trong, dài 3 - 5mm, lưng có gờ dọc, đầu nhọn tù.Cây mang hoa đơn tính, khác gốc Nón đực hình trụ ngắn ở nách lá Nóncái đơn độc ở đầu cành hay gần đầu cành, gốc có vài lá bắc Hạt không cuống,hình trứng, nằm ngang trong áo bọc hình cốc, chất thịt, dài 4 - 5mm, khi chínnâu đỏ hay đỏ nâu
Mùa nón vào tháng 3, mùa hạt chín từ giữa tháng 10 đến tháng 11 Khảnăng tái sinh khác nhau: trên đất xương xẩu (Tuyên Hóa: Lê Hóa) tái sinh rấtkhỏe, nhưng trên đất bazan màu mỡ (K’Bang: Kon Hà Nừng) tái sinh rất kém.Nhiều nơi không có sự tái sinh
15 Đỉnh tùng
Cây gỗ nhỡ, thường xanh, ít khi cao, cành mảnh, mọc đối và xòe ngang
Lá mọc xoắn ốc, xếp thành hai dãy, hình dải, thẳng hay hơi cong ở gần đầu
và thót thanh có mũi nhọn ở đầu, mem cuống cụt hay hơi tròn ở gốc, mặt dưới
có hai dải lỗ khí màu trắng
Nón đực hình cầu mang từ 8-10 hoa đính trên cuống ngắn có vảy, mọc ởnách lá, nón cái đơn độc hay mọc chùm 3-5 cái ở nách lá, mỗi nón gồm 9-10vảy, ở mặt bụng có hai noãn Hạt hình trứng tròn, có mũi nhọn ở đỉnh, vỏ hạtvàng hoặc xanh, khi chín mọng nước
Mùa ra nón tháng 4 - 5, mùa quả chín tháng 9 - 10 năm sau Cây tái sinhbằng hạt rất kém vì hạt thường không phát triển đầy đủ
Trang 29Cây gỗ to, có tán hình nón thưa, thường xanh, cao đến hơn 30m và đườngkính thân 0,6 - 0,8m Ở cây non, vỏ thân nứt dọc, nhưng ở cây già vỏ bong từngmảng Các cành ngắn mọc thành cụm trên đầu cành Mỗi cành ngắn mang 5 lá ởđỉnh, hình kim, dài 6 – 11 cm, rộng 0,6 - 0,7mm, mặt cắt mang hình tam giácđều, cạnh có răng cưa nhỏ, hai mặt bên, mỗi mặt mang 2 - 5 hàng lỗ khí.
Nón đơn tính, cùng gốc; nón cái thành thục hình trụ, dài 5,5 – 10 cm,đường kính 2,5 – 4 cm; gồm 25 - 50 vảy dài 2,5 cm, rộng 1,5 - 2,5 cm, mái vảy
ở tận cùng Khi chín vảy màu xám đen Hạt hình trứng, màu nâu, dài 0,8 – 1 cm,đường kính 0,4 - 0,5 cm, mang cánh dài 1,5 cm ở phía trên đỉnh
Hạt chín vào tháng 2-3 Chưa thấy tái sinh bằng hạt ở núi Ngọc Linh, cũngnhư ở các nơi khác, sinh trưởng chậm
Hoa tự chùm hình viên chuỳ, thường dài hơn lá, hoàn toàn nhẵn Hoa màutrắng vàng nhạt, cuống có lá bắc dạng vảy, cuống hoa dài 1,5 - 2cm
Quả hạch hình trứng, dài 3,5 - 4cm rộng 2 - 2,5cm nhân 3 ô không đều Khichín màu tím đen
Mùa hoa tháng 4-6, có quả tháng 9-12 Tái sinh bằng hạt
Trang 30Hoa riêng lẻ thường 1 cái, mọc ở ngọn hay ở kẽ lá, cuống hoa ngắn, màutím nâu, có lông mịn Thường mọc rủ xống nhưng hoa mọc cong lên Lá bắc 3,hình tam giác nhọn, tồn tại cùng với quả Bao hoa màu xám nâu, hình phễu hơicong, đầu chia thành 3 thuỳ, hình tam giác hay hình mác, họng màu tím nâu, cóvân trắng Nhị 12, chỉ nhị ngắn, màu tím đỏ, trung đới tròn đầu vượt trên baophấn Vòi nhụy chia 6, màu hồng tím, dài gấp đôi bao phấn.
Quả phát triển trong bao hoa tồn tại Hạt nhỏ, màu đen
Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 6 - 8 Tái sinh chồi vào mùa xuân Cóthể tách các nhánh con từ thân rễ để trồng Khả năng gieo trồng bằng hạt chưarõ
Quả chín màu trắng xốp
Mùa hoa tháng 4 - 3, mùa quả chín tháng 10 Tái sinh bằng hạt và thân rễ
20 Râu hùm
Cây thân thảo, sống nhiều năm Thân rễ hình trụ hơi cong, nhiều rễ chùm
Lá có cuống mọc tập trung gồm 3-5 cái ở đầu thân rễ, cuống lá có bẹ Phiến
lá thuôn hoặc hình mác thuôn, 2 đầu nhọn nhưng mép không men theo cuống.Cụm hoa dạng tán, có cuống, mọc ở kẽ lá gần ngọn, ít khi vượt khỏi tán lá.Hoa màu nâu tím Tổng bao hoa gồm 4 lá bắc xếp đối chữ thập, 2 cái ngoài hìnhthuyền, 2 cái trong to hơn, hình mác rộng
Quả thịt, dạng gần hình thoi cụt, có 3 gờ dọc Hạt nhỏ, hình thận, màu nâuđậm
Trang 31Mùa hoa tháng 3-4, quả tháng 4-6 Khi quả già hạt tự mở để hạt thoát rangoài Hạt là nguồn nhân giống tự nhiên chủ yếu Tuy nhiên nếu phần thân rễ bịgãy phần còn lại có thể tiếp tục tái sinh.
Quả đậu hình thuôn dài khoảng 20cm, rộng 3 - 4cm Hạt dẹt, màu nâu đen,
Trang 32Lá kép lông chim chẵn với 3 tới 5 đôi lá chét hình trái xoan, gân nhọn, gốc
tù, nhẵn, mặt dưới màu lục nhạt, dài 5 - 6, rộng 4 - 5cm
Hoa tập hợp thành chùy, dài 10 -12cm, ở đỉnh xẻ 5 thùy Cánh hoa 1, màuhồng dài 5 - 12cm, mặt trong có lông Nhị 7, hơi hợp ở gốc
Quả đậu to, gần không cuống, dài 15cm, rộng 6 - 9cm, dày 2 - 3cm, hoá gỗmạnh khi già, màu nâu thẫm Hạt 7 - 8, nằm ngang, hình trứng dài 25 - 30mm,dày 18 - 24mm, màu nâu thẫm hay đen, gốc có áo hạt cứng màu da cam
Cây rụng lá vào tháng 12, ra lá non vào đầu tháng 1, có hoa vào tháng 3 - 4,quả chín vào tháng 10 - 11 Tái sinh bằng hạt tốt ở nơi có nhiều ánh sáng
24 Thông tre lá ngắn
Cây gỗ nhỏ, nhiều khi lùn, dạng bụi, thường xanh, ít khi cao đến 10 - 15 m
Vỏ cây mỏng, màu vàng xám Lá mọc cách, thường mọc chụm ở đầu cành, hìnhbầu dục mác, dải 1,5 - 5cm, rộng 0,3 - 1,2cm, mép lá nguyên, tròn tù, đôi khinhọn đầu
Cây khác gốc Nón đực đơn độc hay chụm hai, hình trụ dài 1,5 - 5cm, gầnkhông cuống Nón cái mọc đơn độc ở nách lá, có Cuống dài 3 - 13mm Hạt hìnhcầu, đường kính 7 - 10mm Đế hạt dài 7 - 12mm
Hạt chín mỗi năm 2 lần, đầu tháng 1 là vụ chính, tháng 6 là vụ phụ Tái sinhbằng hạt tương đối khả quan
25 Sâm cau
Cây cỏ nhiều năm, thân rễ nằm ngang dưới đất, nhiều đốt
Lá mọc tụm ở đầu thân rễ, hình mũi giáo, thuôn
Cụm hoa chùm, có 10-20 hoa, ở phía trên trục cụm hoa, trong mỗi lá bắc có2-6 hoa, hoa màu xanh nhạt, mép tím hồng, đều, lưỡng tính
Quả mọng, đỏ tươi, hình trứng dài, một số nứt ra trước khi quả chín, hạt 2hoặc ít hơn
Mùa hoa tháng 1-11, quả tháng 7-12
26 Tắc kè đá
Dương xỉ phụ sinh trên đá hoặc thân cây gỗ lớn Thân rễ hơi dẹt, phân