1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động bước đầu của công tác giao đất lâm nghiệp đến phát triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội trên địa bàn xã Mãn Đức huyện Tân Lạc, tỉnh Hà Tĩnh

39 294 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của ban giám hiệu, Khoa quản lý tài nguyên rừng và môi trường, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: "Tác động bước đầu của công tác giao đất lâm nghiệp đến phát triển tài ng

Trang 1

Lời nói đầu

Sau một thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm nghiệp đến nay khoá học 2000 -2004 đã bước vào giai đoạn cuối Để đánh giá kết quả học tập rèn luyện và củng cố thêm kiến thức và kỹ năng thực hành đồng thời vận dụng tổng hợp những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất Được sự đồng ý của ban giám hiệu, Khoa quản lý tài nguyên rừng và môi trường, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:

"Tác động bước đầu của công tác giao đất lâm nghiệp đến phát triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội trên địa bàn xã Mãn Đức huyện Tân Lạc, tỉnh

Hà Tĩnh"

Do hạn chế về thời gian và tài liệu cũng như kiến thức thực tế, chuyên

đề chắc không tránh khỏi những khiếm khuyết Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn đọc để chuyên đề có ý nghĩa thực tiễn hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Th.S Vũ Thị Kim Chi đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Em còng xin cảm ơn Đảng uỷ, UBND xã Mãn Đức, huyện Tân Lạc tỉnh Hà Tĩnh, Hạt kiểm lâm, phòng địa chính huyện Tân Lạc, Nhân dân xã Mãn Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian vừa qua

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn.

Hà Tây, ngày 8 tháng 4 năm 2004

Sinh viên thực hiện

Trần Thanh Hà

Trang 2

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế văn hoá, xã hội và môi trường sinh thái Rừng cung cấp lâm sản để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người Rừng là nơi du lịch nghỉ ngơi, rừng bảo vệ và làm giàu cho đất, điều chỉnh chu trình thuỷ học, chi phối khí hậu địa phương và khu vực là nơi có cả một thế giới động thực vật phong phú Cùng với sự phát triển và tiến bộ của

xã hội, vai trò của rừng cũng trở nên quan trọng hơn, và đòi hỏi phải được quản lý sử dụng một cách bền vững

Song, hoạt động của loài người trong nhiều năm qua đã làm cho tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng ở Việt Nam trong nửa cuói thế kỷ này tỉ lệ độ che phủ của từng đã giảm sút với tốc

độ nhanh chóng Năm 1943 độ che phủ của rừng là 43%, đến năm 1995 chỉ còn 28,2% Tình trạng khai thác rừng bừa bãi, phát đốt nương làm rẫy du canh

du cư là những nguyên nhân cơ bản làm mất rừng và cơ chế chính sách trước đây của Nhà nước ta về quản lý sử dụng tài nguyên rừng đã không thực sự ngăn chặn được tình trạng trên Người dân chưa thực sự làm chủ đối với tài nguyên rừng nên không những không khai thác được các nguồn lực và tiềm năng vốn có để phát triển kinh tế mà chính họ là những nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên rừng

Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương chính sách nhằm giải quyết triệt để vấn đè trên Một trong những chính sách được xã hội quan tâm rộng rãi là nghị định 02/CP ngày 15 tháng 1 năm

1994 về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định quyền làm chủ của người dân đối với tài nguyên rừng Đây thực sự là đòn bẩy nhằm phát huy mọi tiềm năng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

Trang 3

và cộng đồng tham gia tích cực vào việc quản lý bảo vệ, xây dựng và phát triển tài nguyên rừng Một nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự nghiệp phát triển bền vững của cộng đồng và đất nước.

Thực tiễn nhiều năm qua cho thấy chính sách giao đất lâm nghiệp đã đi vào cuộc sống đáp ứng nguyện vọng của đông đảo nhân dân, tạo việc làm nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống, nhiều mô hình kinh tế hộ gia đình được xây dựng như vườn rừng, trại rừng, nông lâm kết hợp cho thu nhập tới hàng chục triệu đồng trên một ha mỗi năm Một bộ phận dân cư đã làm giàu từ nghề rừng góp phần chấn hưng kinh tế xã hội vùng trung du miền núi Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng vào thực tiễn, do nhiều biến động về kinh tế -

xã hội cũng như tài nguyên rừng đang nảy sinh nhiều thách thức mới đòi hỏi xuất phát từ thực tiễn trên, chuyên đề nghiên cứu: "Tác động bước đầu của công tác giao đất lâm nghiệp đến phát triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội" Nhằm đánh giá và phân tích những kết quả, bước đầu đúc rút kinh nghiệm đưa

ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giao đất giao rừng trên địa bàn miền núi đồng thời góp phần củng cố lý luận và thực tiễn của công tác này tạo

cơ sở xây dựng và bảo vệ theo hướng phát triển tài nguyên rừng ổn định bền vững

Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian nhân lực, kinh nghiệm của bản thân nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất trước và sau khi giao tại một xã điểm miền núi là xã Mãn Đức - Tân Lạc - Hoà Bình

Trang 4

PHẦN II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1Điều kiện tự nhiên §iÒu kiÖn tù nhiªn

2.1.2Địa hình §Þa h×nh

Mãn Đức là một trong những xã của huyện có địa hình miền núi khá phức tạp, đất đai của xã bị chia cắt nhiều bởi hệ thống khe suối và đồi núi cao,

độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 200 - 250m Địa hình của xã

có dáng địa hình đồi núi cao ở phía Đông Bắc và Tây Nam, chạy dọc theo hai bên đường 12B là khu vực có độ dốc nhỏ và tương đối bằng phẳng, với dạng địa hình tổng quát là đồi núi và thung lũng thấp dần vào giữa theo kiểu lòng máng

Mãn Đức có địa hình sườn đồi núi phức tạp xen kẽ những thung lũng nhỏ, trên 60%, đất ở đồi núi cao với độ dốc trên 25 độ, khoảng 5% đất có độ dốc từ 12 - 25 độ, trên 6% là đất có độ dốc 6 - 12 độ Số còn lại là đất có độ dốc từ 0 - 6 độ

2.1.3Khí hậu thời tiết KhÝ hËu thêi tiÕt

a, Khí hậu.

Trang 5

Mãn Đức nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm theo lịch tiết thì có bốn mùa là Xuân - Hạ - Thu - Đông nhưng theo tiết vụ thì có 2 mùa

là mùa mưa và mùa khô

Nhiệt độ bình quân trong năm là 22,9 độ C, nhiệt độ tháng cao nhất là 33,8 độ C nhiệt độ thấp nhất là 10,8 độ C, tháng nóng nhất là tháng 6, tháng lạnh nhất là tháng 1 trong năm

Chế độ mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 trong năm, lượng mưa bình quân 1 năm là 1900 - 2100 (thấp nhất là 1600 mm, cao nhất là 2800 mm)

Tổng số ngày mưa trong năm là khoảng 120 ngày, mưa tập trung vào tháng 7 đến tháng 10 Mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 10 - 20% tổng lượng mưa cả năm

Lượng bốc hơi nước: bình quân hàng năm khoảng 500 - 700mm, năm cao nhất là 850mm, năm thấp nhất là 450mm Giữa các khoảng trong năm chênh lệch lớn là 17,1mm ở tháng 3 tăn lên 111,2mm ở tháng 6

Độ Èm không khí: Qua nhiều năm theo dõi thì thấy độ Èm bình quân các tháng trong năm ở Mãn Đức là 82%, tháng cao nhất là 99%, tháng thấp nhất là 69%

Sương mù thường xuất hiện ở đây vào khoảng tháng 11 đến tháng 3 năm sau: tập trung nhiều vào tháng 12-2 Thông thường hàng năm có 38 ngày xuất hiện sương mù Tháng xuất hiện nhiều sương mù nhất là tháng 1 (5-18 ngày) Trung bình mỗi năm có 1,3 ngày xuất hiện sương muối, năm cao nhất 6 ngày Sương muối xuất hiện chủ yếu vào tháng 12 và tháng 1 hàng năm

Gió thịnh ở Mãn Đức là tây nam vào hè, đông bắc vào mùa đông Gió đông bắc đem theo không khí lạnh, khô, thỉnh thoảng có mưa phùn Gió Tây nam được hình thành vào mùa mưa và thường có đông gió xuất hiện, đôi lúc

có gió nóng (gió lào) song mức độ nóng không cao

Trang 6

Chế độ chiếu sỏng: tổng số giờ nắng trung bỡnh 1 năm là 1850 giờ, thỏng thấp nhất là 15,8 giờ (thỏng 1) thỏng cao nhất là 242 giờ (thỏng 5).

b, Mạng lưới thuỷ văn

Mạng lưới thuỷ văn của xó bao gồm cú một suối chớnh là suối Khào nằm ở phớa Tõy Bắc của xó và ba hồ chứa nước lớn, thượng nguồn của suối Khào bắt nguồn từ xó Trung Hoà chảy qua địa bàn xó Mỹ Hoà, Quy Hậu, thị trấn Mường Khến rồi đi qua xó với chiều dài khoảng 5 km, ngoài ra xó cú một

số khe suối nhỏ và hệ thống kờnh mương chớnh sau 3 hồ lớn: Hồ Phoi, hồ Khỡ,

hồ Bồng canh … núi chung đủ nước để nhõn dõn sản xuất và sinh hoạt

2.1.4Cỏc nguồn tài nguyờn Các nguồn tài nguyên

+ Tài nguyờn đất đai: Sau nhiều lần điều chỉnh ranh giới địa lý hành chớnh đến nay xó cú tổng diện tớch tự nhiờn là 1.657 ha trong đú diện tớch đất nụng nghiệp là 304,67 ha chiếm 18,4% Đất lõm nghiệp là 990,41 ha chiếm 59,9%, đất chuyờn dựng là 64,88 ha chiếm 3,9% đất ở là 30,14 ha chiếm 18%, đất chưa sử dụng là 206,25ha chiếm 16% tổng diện tớch đất tự nhiờn Trờn địa bàn xó thành phần đất đau chủ yếu là đất nõu đỏ trờn đỏ Macma bazo và trung tớnh (FK) và đất nõu đỏ trờn đỏ vụi (Fv)

+ Tài nguyờn rừng: Diện tớch rừng của xó cú 990,41 ha trong đú rừng tự nhiờn cú 681,65 ha với nhiều loài cõy phong phỳ như Dỗi, Khỏo, De và nhiều loài cõy cú giỏ trị khỏc Rừng trồng ở xó chủ yếu Thụng, Keo, nứa, …

2.2Tỡnh hỡnh kinh tế xó hội Tình hình kinh tế xã hội.

2.2.1Dõn số lao động Dân số lao động.

Tổng dõn số của xó năm 2003 là 3860 người trong đú số khẩu nam là

1912 chiếm 49,53%, số khẩu nữ là 1948 chiếm 50,47% Thành phần dõn tộc chủ yếu là người Mường chiếm 90%, số cũn lại là người Kinh và một số dõn tộc khỏc Tổng số hộ là 878 hộ tỉ lệ dõn số tăng trung bỡnh hiện nay là 1,15%, tổng số lao động trờn toàn xó 1605 lao động trong số này cú 135 là lao động

Trang 7

phi nông nghiệp Mật độ trung bình là 225 người/km vuông Trung bình số người trên một hộ là 4,65 người /hộ diện tích đất nông nghiệp bình quân là

3670 m2/hé

Nhân dân trong xã chủ yếu sống bằng nghề nông và kết hợp sản xuất lâm nghiệp theo phương thức nông lâm kết hợp, chăm sóc bảo vệ rừng … Ngoài ra còn một số hộ gia đình làm nghề phụ khác như kinh doanh, buôn bán, làm gạch …

+ Ngành tiểu thủ công nghiệp địa phương tuy mới bắt đầu phát triển trong những năm gần đây, tỷ trọng đạt được chưa cao (4%) song đang có chiều hướng phát triển mạnh

+ Các ngành dịch vụ bước đầu đã có thu nhập đáng kể (14%)

+ Ngành nghề khác 10%

Nhìn chung kinh tế xã Mãn Đức trong thời gian gần đây có nhiều chuyển biến tốt Tất cả các ngành kinh tế đều có hướng phát triển tương đối nhanh Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 6,5% Bình quân thu nhập đầu người năm 2003 là 2.190.000 người/năm

Tổng diện tích đất thuỷ lợi và mặt nước chuyên dùng của xã là 34,32 ha trong đó đất mặt nước chuyên dùng là 23,25 ha bao gồm các hồ đập khắp trong xã trong đó có 3 hồ chính là hồ Bông Canh, hồ Phoi, hồ Khì hàng năm

Trang 8

cung cấp một lượng nước lớn và cục kỳ quan trọng cho diện tích đất nông nghiệp của xã Ngoài ra hệ thống kênh mương của xã cũng chiếm một diện tích rất lớn 11,07 ha là các kênh mương dẫn nước vào từ sau ba hồ nhưng đáng kể nhất là 2 tuyến dẫn nước chính sau hồ Phoi và hồ Bông Canh dài khoảng 4,5km, còn lại là hệ thống kênh mương nội đồng của xã.

* Giao thông vận tải:

Hệ thống đường giao thông ở Mãn Đức bao gồm tuyến đường trục chính đó là đường 12B chạy qua xã với tổng chiều dài là 1,5 km Còn lại hệ thống đường liên thôn liên xóm trong xã hiện nay như tuyến xóm Định - Đầm dài 2 km rộng 4m Các tuyến này tuy chưa được nhựa hoá nhưng đã được mở rộng hầu hết chiều dài các tuyến vì vậy hiện nay việc giao thông đi lại trong các khu dân cư tương đối thuận lợi Ngoài ra xã còn khoảng 2,5km đường dân sinh và đường nội đồng, đường mòn khác

* Hệ thống công trình phóc lợi

- Các công trình trường sở:

Xã có 1 trường tiểu học với 2 chi chính, một chi đặt tại xóm Định với diện tích 5000m2 đã được xây dựng kiên cố hoá, một chi chính nữa đặt tại xóm Ban với diện tích 14.097 m2 đã được ngãi hoá Ngoài ra còn một số líp đặt tại các xóm như xóm Bùi, xóm Tân phong, xóm Định

Trường cấp II của xã đặt tại xóm Định với diện tích 4.200m2 đã được xây dựng kiên cố hoá song số phòng học của cả 2 trường cấp I và II chưa đáp ứng được nhu cầu của việc giảng dạy và học tập, số bàn ghế và tiện nghi học tập chưa đảm bảo chất lượng Trong các xóm hầu hết đều có trường mầm non cho các cháu nhưng hiện nay còn nhiều xóm các líp này chưa đáp ứng nhu cầu

về chất lượng phòng học, vui chơi của các cháu

- Hệ thống y tế, văn hoá - xã hội

Trang 9

Xó cú một trạm y tế đặt tại xúm Định với diện tớch 1000 m2 thực hiện việc chăm súc sức khoẻ cho nhõn dõn những năm gần đõy như sau:

Tiờm chủng mở rộng 6 loại vắc xin cho 100% trẻ em, chăm súc sức khoẻ khi đau yếu cho bà con trong xó, tổ chức tiờm phũng và ngăn ngừa dịch bệnh trờn địa bàn xó

Thực hiện tốt việc hướng dẫn và vận động nhõn dõn trong cụng tỏc kế hoạch hoỏ gia đỡnh Ngoài ra trờn địa bàn xó cũn cú trung tõm y tế của huyện cũng đặt tại xúm Định, đõy là một thuận lợi lớn cho nhõn dõn trong xó khi cú những ca bệnh nhõn mà trạm y tế xó khụng xử lý được

Hiện nay gần 100% số hộ trong xó đó được dựng điện lưới quốc gia và phủ súng truyền hỡnh, truyền thanh trờn toàn xó

2.3Hiện trạng đất đai tài nguyờn rừng Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng.

Món Đức là một xó miền nỳi cú tổng diện tớch tự nhiờn là 1657 ha Theo thống kờ của xó năm 2003 hiện trạng sử dụng đất đai rừng được tổng hợp như ở biểu sau:

Biểu 01: Hiện trạng sử dụng đất tại xó Món Đức

Trang 10

PHẦN III MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨu

3.1Mục tiêu nghiên cứu Môc tiªu nghiªn cøu

- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện giao đất rừng và sử dụng đất được giao

- Phân tích tác động của công tác giao đất giao rừng đến phát triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giao đất giao rừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau khi giao trên địa bàn xã trong thời gian tới

3.2Nội dung Néi dung

Nhằm đạ được những mục tiêu trên đề tài tập trung giải quyết các nội dung sau đây:

1 Tình hình quản lý sử dụng đất và công tác giao đất giao rừng trên địa bàn xã Mãn Đức huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình Thông qua nghiên cứu nội dung này, đề tài nhằm phát hiện những biến đổi những phương thức sử dụng đất trước và sau khi giao; xem xét ảnh hưởng của giao đất giao rừng đến phát triển vốn rừng; những thay đổi về kết cấu diện tích loại đất, loại rừng trước và sau khi giao và công tác quản lý bảo vệ rừng trước và sau khi giao trên địa bàn

xã Quy hậu

2 Tác động của công tác giao đất giao rừng về mặt kinh tế tại địa bàn nghiên cứu Nội dung này nhằm làm rõ tác động bước đầu của công tác giao đất giao rừng đến sự thay đổi về cơ cấu kinh tế và sản xuất hàng hoá; tác động của công tác giao đất giao rừng đến cơ cấu đầu tư và thu nhập của hộ gia đình tại xã

3 Tác động của giao đất giao rừng đến phát triển vốn rừng

4 Tác động của giao đất giao rừng về mặt xã hội

Trang 11

5 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác giao đất và nâng cao hiệu quả

sử dụng đất theo hướng tổng hợp bền vững

3.3Phương pháp nghiên cứu Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu

3.3.1Phương pháp thu thập số liệu Ph¬ng ph¸p thu thËp sè liÖu

Đánh giá tác động của giao đất đến phát triển tài nguyên rừng, kinh tế

xã hội và môi trường là một vấn đề phức tạp, đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau Vì vậy các nguồn thông tin cần được thu thập kết hợp với cả thông tin định lượng với định tính bằng phương pháp kế thừa có chọn lọc, phỏng vấn linh hoạt kết hợp khảo sát tại thực địa

Sau đây là thông tin cần thu thập và phương pháp thu thập tương ứng

- Thông tin về điều kiện cơ bản tại khu vực nghiên cứu, về kết quả việc thực hiện giao đất được thu thập bằng phương pháp kế thừa từ các cơ quan hữu quan kết hợp phương pháp phỏng vấn bán định hướng trong 30 hé gia đình đại diện kết hợp với khảo sát thực địa

- Thông tin về diễn biến tài nguyên rừng, cơ cấu sử dụng đất, tình hình sinh trưởng của các loại rừng được thu thập bằng phương pháp đi lát cắt và phương pháp ÔTC điển hình

Số liệu phỏng vấn được ghi chép vào các mẫu biểu sau:

Để có được số liệu, chúng tôi tiến hành thu thập bằng phương pháp kế thừa có chọn lọc từ phòng địa chính huyện, UBND xã, hạt kiểm lâm được tổng hợp ở biểu sau:

- Tình hình sử dụng đất từ trước tới nay

Biểu: Tổng hợp quá trình sử dụng đất từ trước tới nay tại xã Quy Hậu

- Tình hình thực hiện công tác giao đất giao rừng

Biểu: Kết quả giao đất giao rừng trên địa bàn xã

Trang 12

- Tác động của giao đất giao rừng đến phát triển vốn rừng.Biểu: Diễn biến đất rừng trước và sau khi giao

- Tác động của công tác giao đất giao rừng về mặt kinh tế.Biểu: Tổng hợp cơ cấu cây trồng vật nuôi trước và sau khi giao

- Tác động của giao đất giao rừng về mặt xã hội

Biểu: Mức độ thu hót lao động trước và sau khi giao

- Tác động của giao đất giao rừng đến việc bảo vệ môi trường.Biểu: Tỷ lệ che phủ của rừng

Trang 13

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1Tỡnh hỡnh quản lý sử dụng đất và giao đất giao rừng trờn địa bàn xó Món Đức, huyện Tõn Lạc, Tỉnh Hà Tĩnh Tình hình quản lý sử dụng đất và giao đất giao rừng trên địa bàn xã Mãn Đức, huyện Tân Lạc, Tỉnh Hà Tĩnh

4.1.1Tỡnh hỡnh quản lý sử dụng đất từ trước tới nay Tình hình quản lý sử dụng đất từ trớc tới nay.

Quỏ trỡnh quản lý sử dụng luụn gắn liền với cuộc sống của người dõn Song quỏ trỡnh quản lý và cụng tỏc quy hoạch sử dụng đất, nhất là đất lõm nghiệp trước năm 1994 ít được chớnh quyền địa phương quan tõm đến Tuy nhiờn mỗi thời kỳ khỏc nhau thỡ cú cỏc phương thức tổ chức, quản lý sử dụng

và hiệu quả sử dụng khỏc nhau Để nhận thấy sự khỏc nhau đú cú thể túm tắt quỏ trỡnh quản lý sử dụng đất của xó qua hai giai đoạn chớnh sau:

Giai đoạn trước năm 1994

Đõy là thời kỳ, mà đất nước ta đang từng bước khắc phục hậu quả sau chiến tranh và xõy dựng củng cố kinh tế xó hội của đất nước Trong hoàn cảnh chung đú toàn dõn xó Món Đức luụn cú những thay đổi trong tổ chức và cụng tỏc quản lý để phỏt triển kinh tế Tuy nhiờn, trong giai đoạn này vẫn cũn chịu ảnh hưởng của cơ chế tập trung Đất đai thuộc quyền sở hữu tập thể, rừng và đất rừng do cỏc lõm trường quốc doanh quản lý với hỡnh thức tổ chức sản xuất tập thể, hợp tỏc xó người dõn chỉ tham gia lao động sản xuất rồi tỡnh cụng ghi điểm nhưng chưa thực sự làm chủ trờn mảnh đất mỡnh canh tỏc tỡnh trạng quản lý chung đó khụng phỏt huy được tớnh chủ động và sự gắn kết của người dõn trong sử dụng đất, tớnh tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm của người dõn về hiệu quả sử dụng đất đó khụng được đề cao do năng suất và hiệu quả sử dụng đất

Trang 14

thấp Điều đó càng làm cho đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, thiếu đất sản xuất trong khi đó tiềm năng đất đai chưa đưa vào sản xuất còn rất nhiều Trước thực trạng đó Đảng và Nhà nước đã ban hành một số chủ trương chính sách như luật đất đau 1993, luật bảo vệ phát triển rừn năm 1991 Mặc dù

đã có những chính sách về đất đai như vậy nhưng chính quyền địa phương chưa thật sự quan tâm đến việc bảo vệ phát triển rừng gắn liền với bảo vệ và cải tạo đất Trong khi diện tích đất lâm nghiệp rất lớn, chiếm 45,61% tổng diện tích đất tự nhiên của xã mà chưa được chính quyền quản lý và đem vào

sử dụng Chính vì vậy mà người dân thường xuyên vào rừng kiếm củi khai thác gỗ để tìm kế sinh nhai, nhất là nạn đốt nương làm rẫy để sản xuất nông nghiệp Với phương thức sản xuất cổ truyền này không những sản lượng và năng suất thấp mà làm tổn hại nghiêm trọng tới tài nguyên rừng

Nhìn chung giai đoạn này nhân dân chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp với tập tục đốt nương làm rẫy và gieo trồng các giống cây địa phương như lúa nương, bào thai, với kỹ thuật canh tác lạc hậu nên năng suất thấp sản lượng bình quân năm 1994 là 121 kg/người/năm

Biểu: Tình hình sử dụng đất ở xã Mãn Đức trước năm 1994

Giai đoạn sau khi giao

Trong giai đoạn này đất nước ta có nhiều chuyển biến về mặt kinh tế xã hội, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao Ngành lâm nghiệp đang được chuyển biến mạnh mẽ giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Sản xuất lâm nghiệp được coi trọng hơn thông qua nhiều chủ trương của Đảng

và Nhà nước đề ra Cùng với sự ra đời của luật đất đai năm 1993 và luật bảo

vệ phát triển rừng năm 1991 Nghị định 02/CP ngày 15 tháng 1 năm 1994 về giao đất giao rừng cho tổ chức cá nhân hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài với

Trang 15

mục đích lâm nghiệp và nghị định 01/CP ngày 4 tháng 1 năm 1995 về việc giao đất sử dụng vào mục đích nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản cho các doanh nghiệp Nhà nước, đã được người dân chấp nhận hưởng ứng mạnh mẽ Trên tinh thần đó tỉnh Hoà Bình đã ban hành nhiều quyết định về giao đất giao rừng và được triển khai nhanh chóng trên địa bàn xã Mãn Đức.

Năm 1995 nhiều hộ gia đình và cá nhân đã tư nguyện đăng ký làm thủ tục nhận đất nhận rừng để phát triển sản xuất, toàn xã đã có 578 hé gia đình tham gia nhận đất nhận rừng với diện tích 990,41 ha chiếm 59,77% tổng diện tích tự nhiên Đã cấp sổ đỏ cho các hộ gia đình, đất đai được đưa vào phục vụ sản xuất Diện tích chưa sử dụng còn lại 226,25 ha chiếm 16,09 tổng diện tích

tự nhiên

Biểu: Tình hình sử dụng đất của xã giai đoạn sau khi giao đất giao rừng

Từ số liệu trên cho thấy quá trình sử dụng đất đai tại xã đã có những bước tiến rõ rệt Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp với nguyện vọng của nhân dân và được nhân dân chấp nhận hầu hết các đơn

vị, tập thể, hộ gia đình, cá nhân nhận đất nhận rừng đều được cấp sổ đỏ chứng nhận quyền làm chủ trên mảnh đất mà mình đang sản xuất Họ tích cực tham gia vào công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng

So sánh giữa 2 giai đoạn trước và sau khi giao đất giao rừng thì kết quả quản lý sử dụng đất ở xã Mãn Đức hiện nay tương đối ổn định Hầu hết các diện tích rừng đã có chủ Diện tích đất chưa sử dụng bị thu hẹp từ 427,538 ha chiếm 25,8% xuống còn 266,25 ha chiếm 16,07 Diện tích đất lâm nghiệp tăng lên một cách rõ rệt từ 772,25 ha chiếm 46,61% tổng diện tích đất tự nhiên tăng lên 990,41 ha chiếm 59,77% tổng diện tích đất tự nhiên Còn các loại đất khác

có tăng lên nhưng không đáng kể Điều này cho thấy ý thức của người dân về tầm quan trọng của đất đai được nâng lên Đồng thời các bộ địa phương tăng

Trang 16

cường cụng tỏc khuyến nụng khuyến lõm, mở cỏc lớp tập huấn kỹ thuật giỳp người dõn cú kiến thức chuyờn mụn hướng dẫn xõy dựng cỏc mụ hỡnh trỡnh diễn về nụng lõm kết hợp và đưa cỏc giống cõy trồng vật nuụi vào sản xuất, tạo điều kiện để người dõn phỏt triển kinh tế trờn mảnh đất mỡnh được giao.

Biểu: Tổng hợp quỏ trỡnh sử dụng đất từ trước tới nay

4.1.2Tỡnh hỡnh thực hiện cụng tỏc giao đất giao rừng tại xó Món Đức.Tình hình thực hiện công tác giao đất giao rừng tại xã Mãn Đức

Món Đức là một xó miền nỳi của tỉnh Hoà Bỡnh cú diện tớch đất lõm nghiệp tương đối nhiều 990,41 ha Nằm sỏt với thị trấn Mường Khến là trung tõm văn hoỏ chớnh trị của huyện Tõn Lạc, lại cú đường quốc lộ 12 nối từ ngó

ba Món Đức đi Lạc Sơn, Yờn Thuỷ và ra Ninh Bỡnh nờn xó Món Đức cú điều kiện thuận lợi dể sản xuất nụng lõm nghiệp Quỏn triệt tinh thần nghị định 02/CP của Chớnh phủ ngày 15 thỏng 01 năm 1994 về giao đất lõm nghiệp cho cỏc tổ chức, hộ gia đỡnh, cỏ nhõn sử dụng lõu dài với mục đớch lõm nghiệp Cụng tỏc giao đất lõm nghiệp tại địa phương đó được triển khai theo đỳng văn bản và tài liệu hướng dẫn

Sau khi ban giao đất của của xó được thành lập do đồng chớ phú chủ tịch UBND xó làm trưởng ban, tổ cụng tỏc giao đất của huyện phối hợp với tổ cụng tỏc giao đất của xó tổ chức tuyờn truyền vận động người dõn nhận đất nhận rừng, phổ biến cho người dõn nắm chắc quyền lợi nghĩa vụ của người nhận đất Quỏ trỡnh giao đất ở xó được thực hiện theo 3 bước

Cỏc bước tiến hành:

Bước 1: Thành lập ban chỉ đạo giao đất của huyờn gồm:

- Ở huyện:

+ Chủ tịch hoặc phú chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban

+ Hạt trưởng hạt kiểm lõm huyện làm phú ban

Trang 17

+ Giám đốc trung tâm khuyến nông khuyến lâm làm uỷ viên

+ Trưởng phòng địa chính làm uỷ viên

+ Đại diện một số phòng ban liên quan làm uỷ viên

- Ở xã: Ban chỉ đạo giao đất giao rừng do chủ tịch xã là trưởng ban, các ngành nông lâm nghiệp, địa chính và trưởng thôn làm uỷ viên

- Thành lập tổ công tác giao đất giao rừng gồm 4 đến 5 người, do tổ cán

bộ lâm nghiệp làm tổ trưởng trường hợp cần làm rõ tài nguyên rừng thì các tổ được tăng cường cán bộ rừng điều tra rừng ở tỉnh

Trưởng thôn có trách nhiệm giám sát khi tiến hành giao ở thôn mình.Bước 2: Thu thập các tài liệu có liên quan:

Bước 4: Họp dân từng thôn để triển khai cho dân học tập, hiểu rõ các chính sách của Nhà nước Căn cứ vào quỹ đất của địa phương, yêu cầu nhận đất của từng hộ (qua đơn xin nhận đất) tổ công tác cùng trưởng thôn dự kiến

kế hoạch giao đất trên thực địa

Trang 18

Bước 5: Giao đất ngoài thực địa

Căn cứ vào bản đồ quy hoạch, tiến hành giao đất ngoài thực địa cho các

hộ gia đình có đơn đã phê duyệt với sự hiện diện của các thành viên trong ban giao đất và chủ hộ gia đình Xác định vị trí giữa bản đồ và thực địa tiến hành

đo đạc và cắm mốc bảng ranh giới cho từng hộ Lập biên bản nhận đất nhận rừng, vẽ sơ đồ, xác định loại đất loại rừng ngoài thực địa, chủ hộ ký nhận Sau khi hoàn thành công tác ngoại nghiệp tổ công tác tiến hành hoàn thành hồ sơ theo quy trình kỹ thuật

Bước 6: Nội nghiệp

Tài liệu giao đất ngoài thực địa được tổng hợp và xây dựng thành các

hồ sơ thành quả sau:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Bản đồ giao đất giao rừng

- Các loại biểu tổng hợp hiện trạng đất, biểu giao đất giao rừng

- Hồ sơ giao đất lâm nghiệp của hộ

+ Đơn xin nhận đất của hộ

+ Khế ước giao đất

+ Biên bản giao đất ngoài thực địa

+ Kế hoạch và thời gian giao đất lâm nghiệp

Công tác giao đất giao rừng tại xã Mãn Đức đã được thực hiện theo đúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Các hộ có nhu cầu nhận đất nhận rừng đã tham gia tích cực vào quá trình nhận đất nhận rừng Được sự phối hợp một cách có hiệu quả giữa các ban ngành từ tỉnh đến huyện xã, công tác giao đất giao rừng đã và đạng được triển khai trên địa bàn xã và tuân thủ các bước một cách có khoa học, chính xác và có quy hoạch rõ ràng Kết quả

Trang 19

giao đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Mãn Đức được tổng hợp trên địa bàn qua biểu sau:

Biểu: Kết quả giao đất giao rừng trên địa bàn xã

Từ biểu 03 cho ta thấy tổng diện tích đất lâm nghiệp được giao là 993,26 ha trong đó giao cho hé gia đình là 793,2 ha chiếm 79,86% còn diện tích do HTX quản lý là 200,04 ha chiếm 20,14%

- Rừng tự nhiên: với tổng diện tích 591,6 ha trong đó hộ gia đình quản

lý 460,6 ha chiếm 77,85% HTX quản lý 131,04 ha chiếm 22,15% Nhìn chung diện tích đất rừng đã được giao cho các hộ gia đình quản lý khoanh nuôi bảo

vệ phát triển tốt

- Rừng trồng: với tổng diện tích giao 288,76 ha trong đó HTX quản lý 53,4 ha chiếm 18,49%, giao cho hé gia đình là 235,4 ha chiếm 81,51% Với diện tích được giao và các hộ gia đình đã tổ chức đầu tư trồng rừng với những loài cây thông, bạch đàn, công tác chăm sóc và quản lý tốt nhưng cho trữ lượng còn thấp

- Đất trồng: tổng diện tích 112,9 ha trong đó HTX quản lý 15,6 ha chiếm 13,82%, hé gia đình quản lý 97,3 ha chiếm 86,18% Mặc dù diện tích đất trồng còn rất lớn, nhưng sau khi được giao người dân nhận đất đã được địa phương hỗ trợ về vón và cây con, kỹ thuật nên phàn diện tích được giao đã đưa vào quản lý, sử dụng đúng mục đích lâm nghiệp

Tuy nhiên quy mô giao đất và trạng thái đất rừng giao cho hé gia đình không đồng đều điều đó phụ thuộc vào điều kiện lao động, trình độ năng lực sản xuất cũng như nhu cầu nhận đất của mỗi hộ gia đình Phần diện tích đất

Ngày đăng: 23/11/2015, 05:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Bảo vệ và phát triển rừng. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1998 Khác
2. Luật đất đai năm 1993 (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001). NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 2001 Khác
3. Nghị định 02/CP (15/1/1994) ban hành về giao đất giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Khác
4. Nghị định 163/CP (16/11/1999) ban hành về giao đất, khoán rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Khác
5. Quyết định 178 của Chính phủ về quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nhận đất lâm nghiệp Khác
6. Quyết định 202/TTg (ngày 2/5/1994) về việc khoán và bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng Khác
7. Văn bản pháp luật vệ nông nghiệp phát triển nông thôn. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 2001, Cục kiểm lâm giao đất lâm nghiệp (1996), NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
8. Ngô Kim Khôi - Nguyễn Hải Tuất - Nguyễn Văn Tuấn (2001), Giáo trình tin học ứng dụng trong lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
9. Th.S Vũ Thị Kim Chi - Bài giảng môn học: ổ chức quản lý các loại rừng Khác
10. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai xã Mãn Đức huyện Tân Lạc Tỉnh Hoà Bình thời kỳ 2001 - 2010 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w