1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị

49 569 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 7,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua khảo sát 259 trường hợp chĩ cái đem đến khám và điều trị, kết quả được ghi nhận như sau: Trong 259 trường hợp chĩ cái đem đến khám, cĩ 14 con cĩ những triệu chứng nghi ngờ viêm tử cu

Trang 1

Trang

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 2

1.3 YÊU CẦU 2

PH ẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ SIÊU ÂM 3

2.1.1 Định nghĩa 3

2.1.2 Phương pháp tạo hình siêu âm 4

2.1.2.1 Nguyên lý cơ bản 4

2.1.2.2 Các hình thức thể hiện 4

2.1.2.3 Độ phân giải của ảnh 4

2.1.3 Đầu dị sử dụng trong siêu âm 4

2.1.3.1 Cấu tạo 4

2.1.3.2 Các loại đầu dị sử dụng trong chẩn đốn 5

2.1.4 Những thuật ngữ sử dụng trong siêu âm 6

2.2 CẤU TẠO VÀ VAI TRỊ CỦA BỘ MÁY SINH DỤC TRÊN THÚ CÁI 9

2.2.1 Nỗn sào 10

2.2.2 Ống dẫn trứng 11

2.2.3 Tử cung 12

2.2.4 Âm đạo 13

2.2.5 Tiền đình 13

2.2.6 Âm hộ 13

2.2.7 Nhũ tuyến 14

2.3 CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHĨ CÁI 14

2.3.1 Thời gian xuất hiện chu kỳ động dục đầu tiên 14

2.3.2 Các giai đoạn của chu kỳ động dục 15

2.4 HÌNH ẢNH SIÊU ÂM ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP SINH LÝ TRÊN ĐƯỜNG SINH DỤC CỦA CHĨ CÁI 15

v

Trang 2

2.5.1 Định nghĩa viêm tử cung mủ 17

2.5.2 Các dạng viêm tử cung mủ 17

2.5.3 Các nguyên nhân gây viêm tử cung trên chĩ cái 17

2.5.4 Quá trình tiến triển của viêm tử cung dạng mủ 18

2.5.5 Những triệu chứng lâm sàng của bệnh lý viêm tử cung: 19

2.5.6 Những biến chứng cĩ thể xảy ra 19

2.5.7 Chẩn đốn 19

2.5.8 Điều trị 20

2.5.8.1 Điều trị nội khoa 20

2.5.5.2 Điều trị ngoại khoa 23

2.8 Lược duyệt một vài cơng trình nghiên cứu liên quan 23

PH ẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 25

3.1 Thời gian và địa điểm 25

3.2 Đối tượng khảo sát 25

3.3 Phương tiện khảo sát 25

3.3.1 Dụng cụ 25

3.3.2 Vật liệu và dược phẩm 25

3.3.3 Phịng siêu âm 26

3.4 Nội dung đề tài 26

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.6 Phương pháp thực hiện 26

3.6.1 Tại phịng khám 26

3.6.2 Tại phịng phẫu thuật 28

3.6.2.1 Chuẩn bị thú trước khi phẫu thuật 28

3.6.2.2 Tiến hành phẫu thuật 28

3.7 Phương pháp xử lý thống kê 29

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 So sánh hiệu quả của phương pháp chẩn đốn lâm sàng bằng cách chọc dị tử cung và chẩn đốn siêu âm 30

vi

Trang 3

4.4 Tỷ lệ xuất hiện các dạng viêm tử cung 34

4.5 So sánh hiệu quả giữa ñiều trị nội khoa và ngoại khoa 36

PH ẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Đề nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC THỐNG KÊ SINH HỌC 41

vii

Trang 4

Trang

Bảng 2.1 Những vi khuẩn gây viêm tử cung thường gặp trên chĩ 18

Bảng 2.2 Một vài loại thuốc kháng sinh được dùng để điều trị viêm tử cung ở chĩ 21

Bảng 2.3 Một vài loại thuốc kháng sinh cấp qua đường uống thường được dùng để điều trị viêm tử cung ở chĩ 22

Bảng 2.5 Loại thuốc kháng sinh được dùng để nhét âm đạo 23

Bảng 4.1 Số chĩ viêm tử cung được phát hiện qua các phương pháp chẩn đốn khác nhau 30

Bảng 4.2 Tỷ lệ chĩ viêm tử cung theo nhĩm giống 31

Bảng 4.3 Tỷ lệ chĩ viêm tử cung theo lứa tuổi 32

Bảng 4.4 Tỷ lệ xuất hiện các dạng viêm tử cung 35

Bảng 4.5 Tỷ lệ chĩ khỏi bệnh sau khi điều trị nội khoa và ngoại khoa 36

vii

i

Trang 5

Trang Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chĩ viêm tử cung được phát hiện qua các phương pháp chẩn đốn

khác nhau 30

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ chĩ viêm tử cung theo nhĩm giống 31

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ chĩ viêm tử cung theo lứa tuổi 33

Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ xuất hiện các dạng viêm tử cung 36

Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ chĩ khỏi bệnh sau khi điều trị nội khoa và ngoại khoa 37

ix

Trang 6

Trang

Hình 2.1 Máy siêu âm 3

Hình 2.2 Đầu dò Linear 5

Hình 2.3 Đầu dò Convex 5

Hình 2.4 Đầu dò Sector 6

Hình 2.5 Hồi âm tăng 7

Hình 2.6 Không hồi âm 7

Hình 2.7 Cấu tạo của bộ máy sinh dục trên chó cái 9

Hình 2.8 Hình ảnh cắt dọc của các cơ quan sinh dục 11

Hình 2.9 Hình siêu âm của túi thai 15

Hình 2.10 Hình ảnh siêu âm của bào thai 30 – 35 ngày tuổi 16

Hình 2.11 Hình ảnh siêu âm của bào thai trên 35 ngày tuổi 16

Hình 2.12 Hình ảnh siêu âm tử cung của chó sau khi sinh 17

Hình 3.1 Dụng cụ giải phẫu 25

Hình 4.1 Viêm tử cung dạng kín 34

Hình 4.2 Viêm tử cung dạng hở 35

x

Trang 7

Đề tài "Chẩn đốn các dạng viêm tử cung trên chĩ bằng kỹ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị" được thực hiện từ ngày 01/02/2007 đến 31/05/2007 tại Bệnh viện Thú Y Petcare, Quận 2, TP HCM Qua khảo sát 259 trường hợp chĩ cái đem đến khám

và điều trị, kết quả được ghi nhận như sau:

Trong 259 trường hợp chĩ cái đem đến khám, cĩ 14 con cĩ những triệu chứng nghi ngờ viêm tử cung như chảy dịch âm hộ, bụng căng lớn, sốt, bỏ ăn Bằng biện pháp chọc dị tử cung đã phát hiện được 3 con bị viêm tử cung (chiếm tỷ lệ 21,43%),

11 con cịn lại được chẩn đốn bằng siêu âm và phát hiện 7 con viêm tử cung (chiếm

tỷ lệ 63,64%) Nhĩm chĩ nội viêm tử cung cao hơn nhĩm chĩ ngoại (8,33% so với 2,51%) Chĩ bị viêm tử cung dưới 1 năm tuổi là 1,06%, 1-2 năm tuổi là 5,45% và trên

2 năm tuổi là 5,45% Trong 10 con viêm tử cung thì cĩ 50% viêm tử cung dạng kín và 50% viêm tử cung dạng hở Kết quả điều trị ngoại khoa thành cơng 100%, điều trị nội khoa đạt kết quả thấp hơn (33,33%)

xi

Trang 8

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nền kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây đạt mức tăng trưởng là

8% Với mức tăng trưởng cao về kinh tế đã dẫn đến mức sống của người dân, đặc biệt

là người dân thành phố được nâng lên một cách rõ rệt Thêm vào đĩ, Việt Nam cịn

được thế giới mệnh danh là “điểm đến an tồn của khách du lịch” Chính sự ổn định về

an ninh, chính trị của nước ta mà hằng năm Việt Nam đã thu hút hàng vạn du khách và những doanh nhân nước ngồi sang Việt Nam để du lịch và đầu tư về kinh tế Ngày nay, Việt Nam đang thực sự hịa mình vào nhịp sống chung, vào xu hướng tồn cầu hĩa của thế giới Trong ba miền Bắc – Trung - Nam của cả nước, thì miền Nam mà đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn mạnh nhất của cả nước chịu

tác động mạnh mẽ nhất Nhịp sống cơng nghiệp ngày càng thể hiện rõ trong lối sống của người dân thành phố Bên cạnh những mặt tích cực như sự năng động trong cơng việc, hiệu quả kinh tế thì tính chất cơng nghiệp trong mọi hoạt động đã khiến mọi người luơn cảm thấy căng thẳng Tất yếu, nhu cầu giải trí của người dân sẽ ngày càng tăng Làm gì để giải tỏa “stress” trong cơng việc? Kết quả, một số người đã chọn việc nuơi chĩ kiểng để làm trị tiêu khiển, giải tỏa bớt những căng thẳng sau những giờ lao động cực nhọc, vất vả Khơng chỉ cĩ người dân trong nước, những doanh nhân và du khách nước ngồi rất yêu động vật và những con vật đáng yêu đã trở thành những người bạn thân khơng thể thiếu trong đời sống của họ Chính việc nuơi chĩ, mèo kiểng phát triển và ngày càng phổ biến như hiện nay đã kéo theo nhu cầu về chăm sĩc sức khỏe, điều trị bệnh ngày một gia tăng Để đáp ứng nhu cầu thiết thực đĩ của cuộc sống, sự ra đời của bệnh viện Petcare vào năm 2005, Bệnh viện Thú y đầu tiên của Việt Nam đã đáp ứng được mọi nhu cầu về chăm sĩc thú cưng của người dân thành phố, các du khách và doanh nhân nước ngồi

từ việc khám và điều trị bệnh cho đến các dịch vụ khác như làm đẹp, làm hồ sơ xuất nhập cảnh cho các thú cưng đi đến hầu

hết các nước trên thế giới

Với đầy đủ các trang thiết bị tiên tiến, cần thiết cho quá trình chẩn đốn bệnh như máy siêu âm, máy chụp X-quang, máy xét nghiệm máu, các loại test xét nghiệm,

đã giúp cho sự chẩn đốn và điều trị bệnh được tiến hành một cách thuận tiện Một

Trang 9

trong các tr ng h p N c N 4nh bDnh thơng qua phương pháp siêu âm là bDnh viêm t cung V i phương pháp siêu âm, các bác sĩ cĩ thA chOn Nốn nhanh, chính xác các

d;ng viêm t cung Nể t Nĩ Nưa ra các biDn pháp NiXu trị hiDu quả nhLt cho cyn bDnh này

Nhkm mKc Ních nghiên cứu và ứng dKng ngày càng nhiXu tiDn ích cGa siêu âm trong chOn Nốn vX các dạng viêm t cung và cĩ các biDn pháp NiXu trị hiDu quả cyn bDnh này

Đ c s N ng ý cGa khoa Chyn Nuơi-Thú Y và d i s h ng dVn cGa PGS.TS Lê Vyn

Thm, chúng tơi Nã tiZn hành NX tài:

1.2 MỤC ĐÍCH

- Chẩn đốn các dạng viêm tử cung trên chĩ bằng kỹ thuật siêu âm

- Ghi nhận kết quả điều trị nội khoa và ngoại khoa cho từng trường hợp bệnh cụ

thể

- Thực hiện kỹ thuật siêu âm để chẩn đốn cho từng trường hợp bệnh trên chĩ

cĩ các triệu chứng nghi ngờ viêm tử cung

- Theo dõi hình ảnh trên máy siêu âm và ghi nhận các trường hợp viêm tử cung theo giống, lứa tuổi

- Đề ra biện pháp điều trị và theo dõi tình trạng của thú trong quá trình điều trị

Trang 10

PH N II T NG QUAN TÀI LI U

2.1 S LƯ C V SIÊU ÂM

2.1.1 Định nghĩa

Siêu âm  c tạo ra t sóng âm có tIn se tương  ei l n (2-10 MHz)

Sóng âm là mEt hin t ng vt lý; trong ó, nng l ng  c dn truyn d i dạng dao  Eng c a các phIn t vt cht Trong môi tr ng các cht àn hxi, bình th ng các phân t trạng thái cân b ng bn Khi có mEt tác  Eng t bên ngoài vào môi tr ng, các phân t bên trong môi tr ng s r i khui vị trí cân b ng và tương

tác v i các phân t k cn MEt mst, các phân t này bị kéo v vị trí cân b ng Mst khác, do chịu tác  Eng c a l c tương tác, các phân t này s dao  Eng theo chu k_

xung quanh vị trí cân b ng Nh ng dao Eng này tạo ra sóng âm

Đơn vị c a sóng âm là Hz, là tIn se biểu thị chấn ñộng trong 1giây

Hình 2.1 Máy siêu âm

Trang 11

2.1.2 Phương pháp tạo hình siêu âm

2.1.2.1 Nguyên lý cơ bản

Kích thích in vào vùng siêu âm s tạo ra mt xung ng siêu âm do hiu ứng in phát ra Xung ng siêu âm này truyn vào các mơ sinh hc s lan dn, khi gp các mt phản hi trên ng truyn tạo ra các sĩng phản xạ và tán xạ Tại u dị c

t mt b chuyển đổi siêu âm để chuyển sĩng phản hồi thành tín hiệu Tín hiệu mang

2 thơng tin chính: một là, thơng tin về độ lớn biên độ, phản ánh tính chất âm học của mơi trường; hai là, thơng tin về vị trí của nguồn tạo tín hiệu Các tín hiệu này được xử

vị trí đầu dị đến mặt phản hồi

- Hình thức chuyển động theo thời gian

Dùng trong khảo sát tim và vale tim

2.1.2.3 Độ phân giải của ảnh

Độ phân giải của ảnh là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm trên ảnh (hình siêu âm)

mà ta cĩ thể phân biệt được

2.1.3 Đầu dị sử dụng trong siêu âm

Buồng nhựa của đầu dị gồm một tấm thạch anh được nối với hai cực dịng điện của máy

và một mơi trường h' trợ nhằm định hướng nguồn siêu âm phát ra Dịng điện

tạo ra các chuỗi xung cao tần Cứ mỗi xung cao tần phát ra, đầu dị lại tiếp nhận một sĩng hồi âm Độ lặp lại của các xung cao tần phụ thuộc vào độ sâu của mơ cần chẩn đốn Độ dày của tinh thể thạch anh liên quan đến tần số của đầu dị (độ dày tinh thể thạch anh 1mm thì tần số đầu dị 2MHz)

Trang 12

2.1.3.2 Các loại u dò s d ng trong chn oán

Là loại  u thẳng  c cu tạo gm mt dãy n tinh thể thạch anh ñơn lớp xếp theo chiều ngang Tia siêu âm ñược tạo thành từ một nhóm gồm m (m<n) tinh thể ñơn lớp bằng cách tắt tinh thể ñầu nhóm và bật tinh thể ñứng kế tinh thể cuối cùng

Ưu ñiểm: vùng quét rộng, khả năng thực hiện các vùng gần bề mặt tốt

Hạn chế: ñộ phân giải theo chiều dọc và chiều ngang khác nhau, hay bị nhiễm mạch

ng dụng: khảo sát vùng bụng, khám thai, tuyến giáp

Đầu dò Convex

Đặc ñiểm của ñầu dò Convex hầu như giống với ñầu dò Linear Riêng các tinh thể của ñầu dò Convex ñược xếp theo một ñường cong

Ưu ñiểm: do có dạng cong nên có khả năng áp vào nhiều vùng trên cơ thể Hạn

chế: vùng quét hẹp hơn ñầu dò Linear

ng dụng: siêu âm vùng bụng, vùng chậu

Trang 13

Đu dò Sector

Đu dò Sector quét tia siêu âm theo mt góc hình r quạt Do !ó còn ! c g"i

là !u dò r quạt Tinh thể thạch anh ñược gắn trên trục và xoay quanh trục do motor ñược lắp bên trong ñầu dò

Ưu ñiểm: bề mặt tiếp xúc rộng, ñộ mở lớn, góc quét của ñầu dò là 3600

Hạn chế: chuyển ñộng mode chậm

ng dụng: siêu âm tim, nội tổng quát, khám thai

lý (bàng quang, túi mật, abcess…)

- Hồi âm tăng

Mô tả cấu trúc có mức ñộ xám tăng so với ñộ hồi âm của cấu trúc nền xung quanh hoặc so với tình trạng bình thường

Trang 14

Mô tả c%u trúc không & c sóng phản h#i, có & ( xám r%t th%p ho+c hiển thị màu

ñen như máu, nước tiểu, dịch mật

- Đồng hồi âm

Hình 2.6 Không hồi âm

Mô tả cấu trúc có ñộ hồi âm ngang bằng với ñộ hồi âm của cấu trúc nền xung quanh hoặc hai cấu trúc khác nhau có cùng ñộ hồi âm

Trang 15

trúc

- Đ,ng nh-t và không . ng nh-t

Đ,ng nh-t là mô tả . ng 0u v0 m1t h,i âm c2a toàn b/ c-u trúc Không

. ng nh-t là mô tả c-u trúc có nhi0u mức . h,i âm khác nhau

- Bóng lưng và t3ng c ng âm

Bóng lưng là m/t dãi xám t5i hơn môi tr ng xung quanh ngay phía sau c-u

T3ng c ng âm là m/t dãi sáng hẳn lên ngay trên c-u trúc

Mức / h,i âm ph: thu/c vào mô và v7t ch-t c2a cơ thể:

+ Mật-nước tiểu < vùng tủy thận < cơ < vùng vỏ thận< gan < m dự trữ < lách

< tuyến tiền liệt < xoang thận < cấu trúc m - thành mạch máu < xương- hơi- vùng rìa

Trang 16

2.2 C U T O VÀ VAI TRÒ C A B MÁY SINH DỤC TRÊN THÚ CÁI

Các cơ quan của bộ máy sinh dục cái bao gồm:

Trang 17

2.2.1 Noãn sào (bu<ng trứng)

Khi nang noãn v , xoang của nang sẽ ñọng máu gọi là hồng thể Sau ñó, lớp tế bào của nang phát triển và tích nhiều mô m gọi là thể vàng hay hoàng thể Nếu có sự thụ thai, hoàng thể sẽ phát triển rất lớn và tồn tại lâu Nếu không có sự thụ thai, hoàng thể sẽ teo dần và cuối cùng tạo thành một sẹo gọi là bạch thể

Chức năng

Là nơi sản sinh các noãn sào và các kích thích tố sinh dục cái

Trang 18

Chức năng

Đưa trứng ñến tử cung

Trang 19

- Cg t cung

Là ph`n hop phía sau nhưng thành rpt dày Phía sau, cg t cung n\i v i âm fạo Cpu tạo

T ngoài vào trong, t cung gcm 3 l p:

- L p cơ trơn: liên tac v i dây r[ng t cung

- L p cơ: là cơ trơn gcm cơ dqc ngoài mhng và cơ vòng trong dày hơn Gi a

hai l p có m[t l p mô liên klt chứa nhiiu mạch máu Áo cơ dày nhpt cg t cung

- L p niêm mạc: màu hcng, v i nhiiu tl bào tilt dịch nh`y và có lông mao Khi cơ hoạt f [ng, các tiêm mao fry dịch nh`y vi phía sau

S c\ fịnh

Hai màng treo t cung (màng r[ng t cung) hai bên Liên klt t cung v i thành trên cta xoang bang và xoang chbu Trên dây r[ng này có chứa rpt nhiiu mạch máu, dây th`n kinh

Trang 20

2.2.4 Âm ạo

Hình thái

Phwn n{i ti|p phía sau c~a t cung, n€m hoàn toàn trong xoang chu Là m‚t

{ng cơ, ti|t diƒn có thể dãn nở rất lớn Nếu nhìn từ ngoài vào thì rất khó phân biệt tử cung

-Áo cơ: gồm 2 lớp là cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong

-Lớp niêm mạc: có nhiều nếp gấp dọc, nhờ ñó âm ñạo có thể tăng ñường kính lên rất lớn

Chức năng

Là ñường ñi của bào thai

Là nơi tiếp nhận cơ quan sinh dục của thú ñực

Hình thái và cấu tạo

Là giới hạn của phần cuối âm ñạo và âm hộ phía sau Phía trước tiền ñình có một nếp gấp gọi là màng trinh Sau màng này, phía dưới có l„ mở ra của ống thoát tiểu Hai bên ống thoát tiểu có hai thể xốp chứa nhiều mạch máu; do ñó, có thể cương lên như dương vật

Trang 21

C…u tạo

Là †oạn cu‡i cˆa cơ quan sinh d‰c Là

nơi †ể thoát nước tiểu

Hình thái

Có nguồn gốc là tuyến da, hoạt ñộng liên hệ chặt chẽ với các cơ quan sinh dục Tuyến vú trên chó ñực trải dài từ ngực ñến bẹn MŠi tuyến vú là sự tập hợp của 10-15 chùm tuyến nhỏ (có ống tiết riêng biệt) nằm xen kẽ trong mô tuyến vú

Có khoảng từ 4 ñôi tuyến vú từ ngực ñến b‹n, mŠi núm vú có 8-12 bể sữa

Bên ngoài của một tuyến vú có hình nón, ñáy liên kết với thành bụng, ñỉnh hướng xuống dưới và tận cùng bằng núm vú Núm vú là nơi thông ra ngoài của tuyến

Cấu tạo

Lớp da bên ngoài

Lớp mô liên kết bám chặt vào dưới thành bụng Ngoài ra, lớp mô liên kết này còn

ăn sâu vào vú và chia thành nhiều thùy

Mô tuyến ở bên trong có màu vàng hay màu hồng xám Các chùm tuyến sẽ có ống thông với một xoang rộng ở phía dưới gọi là xoang sữa hay bể sữa Bể sữa thông

ra ngoài bởi các núm vú

Máu ñến vú từ ñộng mạch th‹n, sau ñó theo các tĩnh mạch th‹n rồi ñổ về tĩnh mạch chủ sau Ngoài ra, tuyến vú còn có sự chi phối của các mạch máu vùng ngực và bụng Chức năng

Bản chất là tuyến của da

Liên hệ chặt chẽ với các cơ quan sinh dục

Chu kỳ ñộng dục ñầu tiên khi chó từ 6-12 tháng tuổi Những giống chó kiểng nhỏ con thì bắt ñầu lúc 6-9 tháng tuổi; tuy nhiên, trên một số giống chó lớn con, chu

kỳ ñộng dục có thể bắt ñầu lúc 2 năm tuổi

Trang 22

2.3.2 Các giai oạn c a chu kŒ ng d c

Có 4 giai Žoạn biểu hiện ñộng dục trong 1 chu kỳ Thông thường mi chu kỳ kéo dài khoảng 4 tháng

a Giai ñoạn tiền ñộng dục

Kéo dài từ 8-13 ngày

Âm hộ ướt, sưng, sau ñó có dịch và máu b

Giai ñoạn ñộng dục

Kéo dài từ 4-7 ngày

Âm ñạo dần chuyển sang màu sắc nhợt nhạt

Sự rụng trứng thường xảy ra vào ngày thứ 2 của giai ñoạn này Giai

ñoạn này thích hợp cho sự phối giống

Theo các chuyên gia, nên cho phối kép ngày 10 và ngày 12 hoặc ngày 11 và ngày 13 kể từ ngày ñầu tiên có biểu hiện ñộng dục là hiệu quả

c Giai ñoạn sau ñộng dục

Kéo dài khoảng 2 tháng, nhìn chung bộ phận sinh dục trở lại bình thường nếu chó không có mang, chó cái không muốn gần ñực, không cho nhảy lên lưng, không tiết dịch Ngược lại, nếu chó có thai thì hàm lượng estrogen giảm dần, thể vàng xuất hiện và phân tiết progesterone, các tế bào biểu mô dần sừng hóa, cổ tử cung dần dần ñóng lại

d Giai ñoạn nghỉ ngơi

Kéo dài khoảng 4 tháng

Thể vàng teo lại

Thời gian sinh sản của chó cái kéo dài 8-12 năm

2.4 HÌNH ẢNH SIÊU ÂM ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP SINH LÝ TRÊN

ĐƯỜNG SINH DỤC CỦA CHÓ CÁI

Trang 23

Túi thai  c xác ịnh là m‘t c’u trúc hơi tròn không h“i âm bao quanh bào

thai h“i âm Túi thai có thể thấy rõ qua hình ảnh siêu âm từ ngày thứ 15 trở ñi

Đây là hình ảnh của một bào thai trên 30 ngày tuổi Bào thai lớn dần, di chuyển ra

xa thành tử cung và một túi noãn hoàng tuyến tính hối âm có thể nhìn thấy

Bào thai trên 35 ngày tuổi, có thể nhìn thấy tim thai, sự di chuyển của thai và xương thai Sự ñập của tim thai khẳng ñịnh sự tồn tại của bào thai Tim thai ñược xác ñịnh

do sự nhấp nháy chầm chậm hoặc sự rung của khu vực không hồi âm ñược bao quanh hai

lá phổi ñồng hồi âm Xương thai ñược xác ñịnh bởi cấu trúc hồi âm tăng

Trang 24

Hình 2.12 Hình ảnh siêu âm t cung c a chó sau khi sinh

Ph”n t cung sau khi sinh dãn r•ng và chứa nh ng loại dịch ch–t khác nhau cho hình ảnh siêu âm là m•t k—t c–u h˜i âm T cung tr lại kích th c ban ™”u trong vòng

4-6 tu”n sau khi sinh Nó co lại hoàn toàn vào tu”n thứ 15 sau khi sinh

2.5.1 Định nghĩa viêm t cung m

Theo d›n lišu cœa Phan Thị Kim Chi (2003), viêm t cung mœ là m•t ri loạn trong giai ™oạn không ™ ng džc do y—u t hormone, có ™Ÿc ™iểm là nội mạc tử cung

bất thường, cùng với sự nhiễm vi khuẩn kế phát

Sự nhiễm trùng tử cung sẽ ñe dọa cuộc sống của chó Theo Bosu (1998) (dẫn liệu của Phan Thị Kim Chi, 2003), có 2 dạng viêm tử cung là dạng kín và dạng hở

- Dạng kín

Viêm tử cung dạng kín là trường hợp có mủ trong tử cung nhưng mủ không chảy

ra ngoài ñược do cổ tử cung ñóng kín

- Dạng hở

Viêm tử cung dạng hở là trường hợp viêm tử cung với cổ tử cung mở và dịch chảy ra ngoài âm hộ nên có thể quan sát ñược

2.5.3 Các nguyên nhân gây viêm tử cung trên chó cái

- Do tổn thương sau khi sinh

- Sót nhau

- Đẻ khó

...

- Dạng kín

Viêm tử cung dạng kín trường hợp có mủ tử cung mủ khơng chảy

ra ngồi cổ tử cung đóng kín

- Dạng hở

Viêm tử cung dạng hở trường hợp viêm tử cung với cổ tử. .. mạc tử cung

bất thường, với nhiễm vi khuẩn kế phát

Sự nhiễm trùng tử cung đe dọa sống chó Theo Bosu (1998) (dẫn liệu Phan Thị Kim Chi, 2003), có dạng viêm tử cung dạng kín dạng. .. 2.12 Hình ảnh siêu âm t cung c a chó sau sinh

Ph”n t cung sau sinh dãn r•ng chứa nh ng loại dịch ch–t khác cho hình ảnh siêu âm m•t

Ngày đăng: 23/11/2015, 05:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Máy siêu âm - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 2.1 Máy siêu âm (Trang 10)
Hình 2.3. Đầu dò Convex - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 2.3. Đầu dò Convex (Trang 12)
Hình 2.5. H # i âm t $ ng - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 2.5. H # i âm t $ ng (Trang 14)
Hình 2.6. Không hồi âm - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 2.6. Không hồi âm (Trang 14)
Hình 2.7. Cấu tạo của bộ máy sinh dục trên chó cái - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 2.7. Cấu tạo của bộ máy sinh dục trên chó cái (Trang 16)
Hình 2.8. Hình ảnh c z t d J c c a các cơ quan sinh d c - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 2.8. Hình ảnh c z t d J c c a các cơ quan sinh d c (Trang 18)
Hình 2.10 Hình ảnh siêu âm của bào thai 30 – 35 ngày tuổi - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 2.10 Hình ảnh siêu âm của bào thai 30 – 35 ngày tuổi (Trang 23)
Hình 2.11 Hình ảnh siêu âm của bào thai trên 35 ngày tuổi - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 2.11 Hình ảnh siêu âm của bào thai trên 35 ngày tuổi (Trang 23)
Hình 2.12 Hình ảnh siêu âm t  cung c a chó sau khi sinh - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 2.12 Hình ảnh siêu âm t cung c a chó sau khi sinh (Trang 24)
Bảng 2.1 Nh ng vi khu ô n gõy viờm t  cung thư ng g ơ p trờn chú - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Bảng 2.1 Nh ng vi khu ô n gõy viờm t cung thư ng g ơ p trờn chú (Trang 25)
Hình 3.1 Dụng cụ giải phẫu  3.3.2 Vật liệu và dược phẩm - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 3.1 Dụng cụ giải phẫu 3.3.2 Vật liệu và dược phẩm (Trang 32)
Bảng 4.1 S   chó viêm t  cung  ư c phát hi  n qua các phương pháp ch  n  oán khác - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Bảng 4.1 S chó viêm t cung ư c phát hi n qua các phương pháp ch n oán khác (Trang 37)
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó viêm tử cung theo lứa tuổi - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó viêm tử cung theo lứa tuổi (Trang 39)
Hình 4.1 Viêm t  cung dạng kín ( A :  Hình ảnh siêu âm  B:  Hình ảnh t  cung viêm  + ã  + c c 3 t b / ) - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Hình 4.1 Viêm t cung dạng kín ( A : Hình ảnh siêu âm B: Hình ảnh t cung viêm + ã + c c 3 t b / ) (Trang 41)
Bảng 4.5 Tỷ lệ chú khỏi bệnh sau khi ủiều trị nội khoa và ngoại khoa - chuẩn đoán các dạng viêm tử cung trên chó bằng kĩ thuật siêu âm và ghi nhận kết quả điều trị
Bảng 4.5 Tỷ lệ chú khỏi bệnh sau khi ủiều trị nội khoa và ngoại khoa (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w