1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI BẢO LỘC, LÂM ĐỒNG

129 948 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 15,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTĐề tài “Ảnh hưởng của cơ chất đến sinh trưởng và phát triển nấm Linh chi Ganaderma lucidum tại Bảo Lộc – Lâm Đồng” đã được thực hiện tại phòng công nghệ nấm trường Cao đẳng Kinh t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*********************

TÀO ANH KHÔI

ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ

PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)

TẠI BẢO LỘC, LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 11/2012

Trang 2

TÓM TẮT

Đề tài “Ảnh hưởng của cơ chất đến sinh trưởng và phát triển nấm Linh chi

Ganaderma lucidum tại Bảo Lộc – Lâm Đồng” đã được thực hiện tại phòng công nghệ

nấm trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Bảo Lộc từ tháng 5 năm 2012 đến tháng

09 năm 2012 với mục tiêu chọn được môi trường nhân giống cấp 1, cấp 2 và cơ chấtthích hợp cho sinh trưởng và phát triển nấm Linh chi, hoàn thiện qui trình sản xuất nấmLinh chi tại Bảo Lộc để có thể áp dụng nuôi trồng nấm ở qui mô lớn tại địa phương

Đề tài gồm 4 thí nghiệm Thí nghiệm 1: khảo sát sự sinh trưởng hệ sợi nấm Linhchi trên môi trường nhân giống cấp 1, tham gia thí nghiệm gồm bốn môi trường nhângiống cấp 1, được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố Thí nghiệm 2:

khảo sát sinh trưởng của hệ sợi nấm Linh chi trên môi trường nhân giống cấp 2 tham

gia thí nghiệm gồm 10 môi trường nhân giống cấp 2, được bố trí theo kiểu hoàn toànngẫu nhiên một yếu tố Thí nghiệm 3: Đánh giá cơ chất ảnh hưởng đến đến sinh trưởngphát triển cuả nấm linh chi Tham gia thí nghiệm gồm 9 cơ chất, được bố trí theo kiểuhoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố, 3 lần lặp lại Số liệu xử lý ANOVA trắc nghiệm phânhạng LSD/ DUNCAN bằng phần mềm SAS 9.1 Thí nghiệm 4: đánh giá dược tínhtrong nấm Linh chi Đà Lạt

Kết quả đạt được:

Môi trường nhân giống cấp 1 thích hợp cho chủng giống linh chi đỏ Đà Lạt : PGAcải tiến, 8 NSC đường kính khuẩn lạc cuả nấm Linh chi đạt 7,27 cm

- Môi trường nhân giống cấp 2 thích hợp: Lúa 50% + mùn cưa 50%

- Cơ chất sản xuất có hiệu suất cao: Mùn cưa 70% + cám gạo 30% và mùn cưa75% + cám gạo 25%+ urê 0,25%, năng suất nấm Linh chi tươi đạt 52,11g/bịch cơ chất,năng suất nấm khô đạt 18,66 g/ bịch cơ chất và hiệu suất sinh học của cơ chất này đạt15,79%

2

Trang 3

- Sinh khối hệ sợi và quả thể Linh chi đỏ Đà lạt (Ganoderma licidum) có chứa

các thành phần hóa học: Saponine, saponin triterpenoid, acid béo và hàm lượngpolysaccharide thô ly trích được trong quả thể nấm Linh chi khoảng 1,75%

Trang 4

The study of "the influence of substrate on growth and development of

Ganaderma lucidum cultivation in Bao Loc - Lam Dong" was conducted at the

Technology College of economy and technology of Bao loc during the months may toSeptember 2011 with the aims of selecting mother breeding habitats, seacond breedinghabitats and substrates, which are suitable for growth and development in Reishi,completed the processes of Reishi artificial cultivation in Bao loc

The subject consists of 4 laboratories: Experiment 1: exploring the growing ofReishi’s spwan on mother breeding habitats, The experiment was laid out followingcompletely randomized design (CRD) with 4 habitats (PGA, Mizuno, Czapek- Dox anadvanced PGA) and 3 replications Experiment 2: exploring the growth of fungalfilaments on seacond breeding habitats; there were consists of 10 breeding habitats inexperiment, are arranged in a completely random design (CRD) with 3 replications

Experiment 3: the influence of substrate on growth and development of Ganaderma

lucidum; database involved nine treatment, Experimental design was a Completely

Randomized Design with 3 replications The data were analyzed by using the analysis

of variance (ANOVA) and group means were compared by Duncan Multiple RangeTest (DMR) using the SAS 9.1 program Means separation were computed followingDuncan’s Multiple Range Test (DMRT)

Results were achieved: Mother spawn suitable for growth of Dalat’s Reishispawn was advanced PGA In seacond spwan habitats: Mixed rice 50% + sawdust50% is best for Significant difference was observed in biological yield, dry yield and

biological efficiency of Reishi (Ganaderma lucidum) on differences substracts The

highest biological yield (52,11 g/packet) and biological efficiency (15,79%) wasobtained from mixed rubber sawdust 70% + 30% rice brain

4

Trang 5

MỤC LỤC

LÝ LỊCH CÁ NHÂN I LỜI CAM ĐOAN II LỜI CẢM ƠN III ABSTRACT V MỤC LỤC VII DANH MỤC CÁC BẢNG IX DANH SÁCH CÁC HÌNH X

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan nấm Linh chi 3

1.1.1 Vị trí phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm hình thái nấm Linh chi 4

1.1.3 Đặc điểm hình thái Linh chi đỏ Ganoderma lucidum chủng Dalat 6

1.1.3 Đặc điểm sinh thái và phân bố nấm Linh chi 8

1.1.4 Thành phần hoá học và đặc tính dược lý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) 10

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển hệ sợi nấm 11

1.2.1 Cacbon 11

1.2.3 Đạm (N) 11

1.2.3 Khoáng: 12

1.3 Tình hình trồng nấm Linh chi 12

Trang 6

1.3.1 Tình hình trồng Linh chi trên thế giới 12

1.3.2 Tình hình trồng nấm Linh chi Tại Việt Nam 13

1.4 Cơ chất trồng nấm Linh chi 15

1.4.1 Trồng nấm Linh chi trên gỗ khúc 15

1.4.2 Trồng nấm Linh chi trên cơ chất mùn cưa 17

1.5 Nghiên cứu cơ chất trồng nấm Linh chi trên Thế giới và trong nước 21

1.5.1 Nghiên cứu cơ chất trồng nấm Linh chi trên Thế giới 21

1.5.2 Nghiên cứu cơ chất trồng nấm Linh chi trong nước 23

CHƯƠNG 2 25

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 25

2.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 25

2.2 Nội dung thí nghiệm 25

2.3 Vật liệu thí nghiệm 26

2.3.1 Nấm Linh chi 26

2.3.2 Thiết bị 26

2.3.3 Môi trường sử dụng 26

2.3.3.1 Môi trường nhân giống cấp 1 26

2.3.3.2 Môi trường nhân giống cấp 2: 28

2.3.3.3 Môi trường cơ chất mùn cưa cao su: 28

2.4 Phương pháp thí nghiệm 28

2.4.1 Khảo sát sinh trưởng hệ sợi nấm Linh chi trên các môi trường nhân giống cấp 1 28

2.4.1.1 Bố trí thí nghiệm 28

2.4.1.2 Cách tiến hành thí nghiệm: 29

2.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi 29

2.4.2 Khảo sát sự sinh trưởng của sợi nấm trên môi trường nhân giống cấp 2 29

2.4.2.1 Bố trí thí nghiệm 29

6

Trang 7

2.4.2.2 Cách tiến hành thí nghiệm: 31

2.4.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi: 31

2.4.3 Đánh giá ảnh hưởng cuả cơ chất đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của nấm Linh chi tại Bảo Lộc, Lâm Đồng 31

2.4.3.1 Bố trí thí nghiệm 31

2.4.3.2 Cách tiến hành: 32

2.4.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi: 33

3.5 Xác định dược chất có trong nấm Linh chi đỏ Đà Lạt (Ganoderma licidum) 34

3.5.1 Phương pháp định tính alcaloid 34

3.5.1.1 Chuẩn bị dịch thử 34

3.5.1.2 Thuốc thử định tính alcaloid 35

3.5.2 Phương pháp xác định hợp chất saponin 35

3.5.2.1 Thử nghiệm tính tạo bọt 35

3.5.2.2 Thử nghiệm Fontan – Kaudel 36

3.5.3 Định tính triterpenoid (bằng phản ứng Liebermann – Burchard) 36

3.5.4 Định tính acid hữu cơ 37

3.6 Định lượng polysaccharides (GLPs) 37

2.5 Xử lý số liệu 37

CHƯƠNG 3 38

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Ảnh hưởng của môi trường nhân giống cấp 1 thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm Ganoderma licidum 38

3.2 Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Ganoderma licidum trên môi trường nhân giống cấp 2 42

3.2.1 Chiều dài hệ sợi nấm Ganoderma licidum trên môi trường nhân giống cấp 2 42

3.2.2 Tốc độ lan tơ của môi trường nhân giống cấp 2 44

Trang 8

3.3 Ảnh hưởng của cơ chất đến sinh trưởng và phát triển của nấm Linh chi trên môi

trường mùn cưa cao su 46

3.4.1 Ảnh hưởng của cơ chất đến chiều dài lan tơ nấm Linh chi Ganoderma licidum.47 3.4.2 Ảnh hưởng của cơ chất lên tốc độ tăng trưởng của tơ nấm 48

3.4.3 Thời gian tăng trưởng tơ nấm Linh chi 50

3.4.4 Ảnh hưởng của cơ chất đến giai đoạn phát triển quả thể nấm Linh chi 52

3.4.4.1 Ảnh hưởng của cơ chất đến và số lượng nấm Linh chi 52

3.4.4.2 Ảnh hưởng của cơ chất đến độ lớn của nấm Linh chi 54

3.5 Khảo sát dược chất có trong hệ sợi nấm và quả thể nấm Linh chi 58

3.5.1 Alkaloid 58

3.5.2 Xác định hơp chất saponin 60

3.5.2.2 Thử nghiệm Fontan – Kaudel 60

3.5.3 Định tính triterpenoid 61

3.5.4 Định tính acid hữu cơ 61

3.5.5 Định lượng polysaccharide từ quả thể nấm Linh chi 62

CHƯƠNG 4 64

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

4.1 Kết luận 64

4.2 Đề nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 68

8

Trang 9

Ns: Non significant: không có sự khác biệt về thống kê

PGA: Potato Glucose Agar

.

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại theo màu sắc công dụng nấm Linh chi 4Bảng 1.2: Hàm lượng khoáng đa lượng cơ bản trong mùn cưa (%) 19Bảng 1.3: Thành phần dinh dưỡng trong cám 19

Bảng 3.1: Đường kính khuẩn lạc của hệ sợi nấm Garnoderma licidum trên các môi

trường thạch 40Bảng 3.2: Chiều dài của tơ nấm Linh chi trên môi trường nhân giống cấp 2 (cm) 43Bảng 3.3: Tốc độ lan tơ của tơ nấm Linh chi trên môi trường nhân giống cấp 2(cm/ngày) 45

10

Trang 11

Bảng 3.3: Chiều dài tơ nấm Linh chi trên cơ chất mùn cưa cao su (cm) 47

Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng của tơ nấm (cm/ngày) 50

Bảng 3.5: Thời gian tăng trưởng của tơ nấm Linh chi (NSC) 51

Bảng 3.6: Thời gian xuất hiện quả thể và số chùm quả thể nấm Linh chi/bịch cơ chất .54

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của cơ chất đến chiều dài cuống nấm, đường kính và độ dày tán nấm Linh chi (cm) 55

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của cơ chất đến trọng lượng tươi và trọng lượng khô của nấm Linh chi Ganoderma licidum 57

DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1: Nấm Linh chi đỏ Đà Lạt 5

Hình 1.2 : Chu trình phát triển của nấm Linh chi 6

Hình 1.3: Quả thể của Ganoderma lucidum chủng Đà Lạt 7

Hình 1.4: Bào tử Ganoderma lucidum chủng Đà Lạt 7

Hình 1.5: Qui trình trồng nấm Linh chi trên gỗ khúc ………17

Hình 1.6: Qui trình trồng nấm Linh chi trên cơ chất mùn cưa 21

Hình 2.1: Tóm tắt sơ đồ các nội dung trong thí nghiệm 26

Trang 12

Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát sinh trưởng nấm Linh chi trên môi trường

nhân giống cấp 1 28

Hình 2.3: Sơ đồ thí nghiệm khảo sát sự sinh trưởng của sợi nấm trên môi trường nhân giống cấp 2 30

Hình 2.4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ánh giá ảnh hưởng cuả cơ chất đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của nấm Linh chi tại Bảo Lộc, Lâm Đồng 32

Hình 3.1 : Đường kính khuẩn lạc của hệ sợi nấm Garnoderma licidum trên các môi trường thạch 4 NSC 39

Hình 3.2: Đường kính khuẩn lạc của hệ sợi nấm Garnoderma licidum trên các môi trường thạch 4 NSC 39

Hình 3.3: Tốc độ lan tơ của khuẩn lạc trên môi trường nhân giống cấp 1 42

Hình 3.4: Môi trường nhân giống 2

44

Hình 3.5: Tơ nấm sau cấy 12 ngày

44

Hình 3.6: Cơ chất sau cấy nấm……… 49

Hình 3.7: Tơ nấm lan kín bịch 49

Hình 3.8: Cơ chất sau 45 NSC 53 Hình 3.9: Cơ chất sau 60 NSC 53

Hình 3.10: Đường kính tán nấm……….56 Hình 3.11: Chiều dài cuống nấm 56

Hình 3.12: Độ dày tán nấm 56

Hình 3.13: Định tính alcaloid với thuốc thử Mayer 58

Hình 4.14: Định tính alcaloid với thuốc thử Dragendorff 59

Hình 3.15: Thử nghiệm tính tạo bọt từ sinh khối nấm Linh chi 60

Hình 3.16: Thử nghiệm saponin toàn phần theo Fontan – Kaudel 61

Hình 3.17: Định tính triterpenoid bằng phản ứng Liebermann – Burchard 61

12

Trang 13

Hình 3.18: Định tính acid hữu cơ có trong quả thể Linh chi 62Hình 3.19: Sản phẩm bột polysaccharide thô từ quả thể nấm Linh chi 62

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Nấm Linh chi, Ganoderma licidium, có công dụng phòng và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác nhau; là một trong những thảo dược quý được sử dụng hàng nghìn

năm nay (Fang và Zhong, 2002) Trong nấm Linh chi có chứa hơn 119 triterpenes và

nhiều loại polysaccharide ảnh hưởng tới giá trị dược liệu của nấm Ganoderma

licidium (Hsienh và Yang, 2004) Nhiều khảo sát dược lý lâm sàn cho thấy

Trang 14

Ganoderma licidium có khả năng trị ung thư, tim mạch, suy nhược thần kinh, hen phế

quản mãn tính, hen suyễn, thiếu máu, bạch cầu giảm, viêm gan, hạ cholesterol Sốlượng các loại nấm Linh chi sử dụng trong dược liệu ngày càng tăng, đặc biệt ở cácquốc gia Á Đông

Từ lâu nguồn nấm Linh chi sử dụng làm dược liệu chủ yếu là nguồn nấm khaithác hoang dại trong tự nhiên Tuy nhiên, nguồn nấm trong tự nhiên ngày càng khanhiếm, vì vậy cần phải nuôi trồng nấm Linh chi trong điều kiện nhân tạo để đáp ứngnhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu cũng như bảo tồn tính đa dạng nấm Linh chitrong tự nhiên Ở Việt Nam người ta thường trồng nấm Linh chi trên hai loại cơ chấtchính là: trên gỗ khúc và trên cơ chất tổng hợp Thành phần dinh dưỡng trong cơ chấtđóng vai trò quan trọng đến sinh trưởng, phát triển và chất luợng nấm Linh chi (LêĐình Hoài Vũ và Trần Đăng Hòa, 2009)

Công nghệ nuôi trồng nấm trên cơ chất tổng hợp có nhiều tiện lợi và kinh tếhơn, cho phép tận dụng các nguồn phụ phế phẩm trong nông, lâm nghiệp như: mùncưa, rơm rạ, trấu, bã mía, vỏ cà phê, vỏ đậu phộng phối trộn với các loại cám gạo, cámbắp làm cơ chất nuôi trồng nấm Vấn đề còn lại là tỷ lệ, kỹ thuật phối trộn, khử trùng

cơ chất; do đó, việc nghiên cứu, tìm ra cơ chất thích hợp cho nấm Linh chi sinhtrưởng, phát triển tốt, phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương là cần thiết Đã cómột số ít các nghiên cứa về cơ chất trồng nấm Linh chi, tuy nhiên việc xây dựng mộtcách có hệ thống từ meo giống đến sản xuất ở Lâm Đồng đã được thực hiện Xuất

phát từ tình hình thực tế trên, đề tài: “Ảnh hưởng của cơ chất đến sinh trưởng và

phát triển nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) nuôi trồng tại Bảo Lộc – Lâm

Trang 15

1.1 Tổng quan nấm Linh chi

Nấm Linh chi, Ganoderma lucidum có nhiều tên gọi khác nhau như Bất lãothảo, Vạn niên thảo, Thần tiên thảo, Chi linh, Đoạn thảo, Nấm lim Mỗi tên gọi củaLinh chi gắn liền với một giá trị dược liệu của nó Tên gọi Linh chi bắt nguồn từ TrungQuốc, hay theo tiếng Nhật gọi là Reishi hoặc Mannentake Linh chi mọc ở rừng rậm, ítánh sáng và có ẩm độ cao, những cây mục thường mọc nấm Linh chi là cây dẻ(pasanio) Năm 1971, Kasai và Naoi thuộc phân khoa nông nghiệp, cuả đại học Kyoto

Trang 16

thành công trong việc nhân giống nên người ta mới trồng loài nấm này một cách qui

mô (Lê Xuân Thám, 1998)

1.1.1 Vị trí phân loại

Nấm Linh chi có tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc ngành Basidiomycota, lớp Basidiomycetes, bộ Aphyllophorales, họ Ganodermataceae, chi Ganoderma, loài Ganoderma lucidum.

Trong số các loài Linh chi tìm thấy cho đến nay thì Xích chi (Ganoderma

lucidum) được nghiên cứu y dược chi tiết nhất Loài chuẩn Ganoderma lucidum

có thành phần hoạt chất sinh học phong phú và hàm lượng nhiều nhất (Lê XuânThám, 1998)

Nấm Linh chi được xếp vào “thượng dược” trong sách “Thần nông bảnthảo“ cách đây khoảng 2000 năm thời nhà Châu và sau đó được nhà dược học nổitiếng Trung Quốc Lý Thời Trân phân ra thành “Lục Bảo Linh Chi” với các kháiquát công dụng dược lý khác nhau, ứng theo từng màu

Bảng 1.1: Phân loại theo màu sắc công dụng nấm Linh chi

Thanh chi (Long chi) Xanh Vị chua tính bình không độc chủ trị sáng mắt,

tăng trí nhớ

Hồng chi (Xích chi) Đỏ Giúp cho sáng mắt, giúp cho an thần , bổ tim,

dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái.Hoàng chi (Kim chi) Vàng Vị đắng,tính bình, ích tâm khí, chủ vị, tăng trí

Trang 17

Tử chi Tím Vị ngọt, tính ôn, trị đau nhức xương khớp gân

cốt

(Cổ Đức Trọng, 2009)

1.1.2 Đặc điểm hình thái nấm Linh chi

Nấm Linh chi được xem là nấm nhiều lỗ (polypore) sống bám trên thân cây gỗ.Chúng thường sống đa niên, hoá gỗ cứng, phân tầng, có cuống hoặc không Linhchi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi xác lập thành một chi

riêng, là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 thứ (Lê Xuân Thám, 1998) Nấm Linh chi (quả

thể) gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối điện với mũ nấm):

Cuống nấm dài hoặc ngắn hay không cuống, đính bên có hình trụ đường kính0,5-3cm Cuống nấm cứng, ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏcuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm

Mũ nấm (tai nấm) hoá gỗ, xoè tròn, khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt,hình bầu dục hoặc thận Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh -vàng nghệ - vàng nâu – vàng cam – đỏ nâu – nâu tím, nhẵn, được phủ bởi lớp sắc tốbóng như láng vecni Mũ nấm có đường kính 2 - 15 cm, dày 0,8 - 1,2 cm, phần đínhcuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Mặt dưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ

li ti, là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm Bào tử nấm dạng trứng cụt với hailớp vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra

Trang 18

Hình 1.1: Nấm Linh chi đỏ Đà Lạt

Hình 1.2 : Chu trình phát triển của nấm Linh chi (Nguyễn Lân Dũng, 2001)

1.1.3 Đặc điểm hình thái Linh chi đỏ Ganoderma lucidum chủng Dalat

18

Đảm

Phối nhân trong đảm

Đảm vàbào tử đảm

Trang 19

Chủng này được phát hiện lần đầu tiên đầu thập niên 90 thế kỷ 20 bởi nhóm LêXuân Thám và đã công bố vào năm 1998 Đặc điểm hình thái nấm Linh chi:

Tán nấm dạng thận – gần tròn, xòe hình quạt hoặc đôi khi biến dạng theo điều kiện

và vị trí mọc Trên mặt mũ nấm có nhiều vòng đồng tâm là các vòng tăng trưởng từngđợt tạo thành, đôi khi hằn thành các rãnh tỏa hình phóng xạ Màu tán nấm biến động từphấn mép nguyên trắng, đi dần vào trong và hướng về gốc ngả vàng chanh – vàng cam– đỏ cam – đỏ hồng – nâu đen – tím đen, nhẵn bóng, láng khi chưa bị lớp bụi bào tửphủ lên Thường nấm Linh chi sẫm màu dần khi già, lớp vỏ láng khá dày, phủ trànkhắp mặt trên, đôi khi có lớp phấn ánh xanh tím phủ từ gốc lên Kích thước tán nấmbiến động rất mạnh, có thể chỉ như một đồng xu nhỏ, có thể lớn như chiếc đĩa (đườngkính chung tán nấm dao động 2,0 -3,6 cm, dày 0,3-3,3 cm), như trên ảnh thấy rõ Phầnđính cuốn hoặc gồ lên hoặc lõm xuống như lõm rốn Lớp thịt nấm dày từ 0,3-2,2 cm,chất lie bần xốp rất dai, màu vàng lợt – kem lợt – nâu nhợt, phân chia 2 lớp hướng lêntrên và xuống dưới, thấy rõ trên lát cắt dọc Hệ sợi cấu tạo gồm 3 loại (trimic) điểnhình

Hình 1.3: Quả thể của Ganoderma lucidum chủng Đà Lạt

Tầng sinh sản hữu tính là một lớp ống tròn (thụ tầng – hymenium), dày từ 0,2-1,8

cm, màu kem – gỗ lợt – nâu nhợt Gồm các bó ống thẳng, miệng gần như tròn, bề mặt

Trang 20

bào tầng màu trắng – vàng chanh nhạt, khoảng 3-5 ống/mm Đảm đơn bào hình chùy –hình trứng, không màu, dài 16-25 µm, mang 4 bào tử đảm đính ở mấu đáy bào tử.

Hình 1.4: Bào tử Ganoderma lucidum chủng Đà Lạt (chụp dưới vật kính dầu x100)

Bào tử đảm có dạng hình trứng, kích thước bào tử dao động 8-12 µm x 6,0-7,7 µm

Có sự định vị lỗ nảy mầm (germpore) ở đỉnh nhọn của bào tử, phân hóa riêng biệt vớimấu đính bào tử nằm ở đầu tròn – đáy bào tử, tức là đối diện với lỗ nảy mầm Trên lớp

vỏ ngoài (sexine) thấy rõ các trụ chống – các cấu trúc dạng cột Đỉnh các cột này độitàng phủ gồ lên thành dạng các mụn cóc Lớp vỏ trong (nexine) mỏng hơn, sát ngaybên dưới tầng nền của lớp vỏ ngoài

1.1.3 Đặc điểm sinh thái và phân bố nấm Linh chi

Chi Ganoderma rất phong phú và phân bố khá rộng, nhất là ở vùng nhiệt đới

ẩm, gặp hầu hết ở các nước Châu Á (Cổ Đức Trọng, 2006) Nấm Linh chi có thể mọctrên cây gỗ sống hay đã chết, mọc tốt dưới bóng rợp ánh sáng khuếch tán nhẹ nhờ cólớp vỏ láng, Linh chi có thể chịu được nóng

Các chủng Linh chi chịu được nhiệt độ cao thường chiếm ưu thế ở những vùngthấp dưới 500 m, các chủng ôn hòa thích hợp ở những vùng có quỹ độ cao, các chủngnày thường được coi là chủng nấm quí nhờ vào thành phần và hàm lượng các hoạtchất ở trong nấm

20

Trang 21

Các yếu tố vật lý tác động lên sợi nấm khác với tác động lên sự hình thành quảthể nấm Những yếu tố tác động trực tiếp lên sự sinh trưởng sợi nấm là nhiệt độ,ánh sáng, độ ẩm và độ thông khí (Nguyễn Hữu Đống, 2003):

Nhiệt độ: Ảnh hưởng trực tiếp đến các phản ứng sinh hóa bên trong tế bào,

kích thích hoạt động các chất sinh trưởng, các enzym và chi phối toàn bộ các hoạtđộng sống của nấm Mỗi loài nấm có nhu cầu nhiệt độ cho sinh trưởng và pháttriển khác nhau Nhiệt độ nuôi ủ hệ sợi bao giờ cũng cao hơn so với khi nấm ra quảthể vài độ Nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ thích hợp sẽ làm cho hệ sợi nấmsinh trưởng chậm lại hoặc chết hẳn (Lê Duy Thắng, 2001)

Ánh sáng: Không cần cho quá trình sinh trưởng của nấm Cường độ ánh

sáng mạnh kiềm hãm sự sinh trưởng của sợi nấm, có trường hợp giết chết sợi nấm.Ánh sáng có thể phá vỡ một số vitamin và enzym cần thiết, ảnh hưởng đến sự sinhtrưởng bình thường của sợi nấm Phòng ủ nấm không nên quá tối, sẽ gây trở ngạicho việc phát bệnh và nhất là tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc, côn trùng pháttriển Trong giai đoạn nuôi hệ sợi tạo quả thể, ánh sáng có tác dụng kích thích hệ sợinấm kết hạch nấm (Nguyễn Hữu Đống và ctv, 2002)

Độ ẩm: Hầu hết các loài nấm cần độ ẩm cao Một số loài thuộc nấm đảm

cần độ ẩm thích hợp cho sự sinh trưởng tối ưu của sợi nấm (80 – 90%) Nhưng hầuhết các loài nấm cần độ ẩm để sinh trưởng hệ sợi là 50 – 60%

Độ thông khí: Hàm lượng O2 và CO2 ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh

trưởng của sợi nấm Oxy cần thiết cho việc hô hấp của hệ sợi nấm Còn nồng độCO2 tăng cao trong không khí sẽ ức chế quá trình hình thành quả thể nấm

Ảnh hưởng của pH: Hầu hết các nhóm nấm mọc trên thực vật hay ký sinh

thì thích hợp đối với môi trường pH thấp Các loài nấm mọc trên mùn bã hay trênđất thì thích hợp với môi trường pH trung tính hay môi trường kiềm Nhưng một sốloại nấm có khả năng mọc được ở biên độ pH khá rộng Một số loài nấm có khảnăng tự điều chỉnh pH môi trường về pH thích hợp cho sự sinh trưởng chính chúng

Trang 22

(Nguyễn Lân Dũng, 2001).

Các thông số thích hợp nuôi trồng nấm (Cổ Đức Trọng, 2009)

- Nhiệt độ: giai đoạn nuôi tơ: 20 – 30oC, giai đoạn ra quả thể: 22– 28oC Nhiệt

độ không nên thay đổi quá lớn, nếu thay đổi nấm Linh chi khó phát triển thành tán

mà ở dạng sừng hươu, đuôi gà ( Trịnh Tam Kiệt, 1983)

Chất lượng nấm Linh chi nuôi trồng phụ thuộc vào 2 điều kiện:

- Giống thuần, không bị lai tạp

- Thành phần dinh dưỡng và điều kiện môi trường thích hợp cho nấmsinh trưởng, phát triển

1.1.4 Thành phần hoá học và đặc tính dược lý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum)

Các phân tích của Arichi và Hagashi (2003) đã chứng minh các thành phần hóa dượctổng quát của nấm Linh chi như sau:

Nước: 12 – 13%, Cellulose: 54 – 56%, Lignine: 13 – 14%, Lipid: 1,9 – 2,0%,Monosaccharide: 4,5 – 5,0%, Polysaccharide:1,0 – 1,2% (chống hoạt động khối u,

22

Trang 23

tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể), Sterol: 0,14 –0,16%, Protein: 0,08

Các phức hợp polysaccharide – protein có hoạt tính chống khối u và tăngtính miễn dịch, qua đó tăng cường hoạt tính chống khối u sarcom 180 của cácphức polysaccharide – protein lên đáng kể

Có lẽ đa dạng nhất và có tác dụng dược lý mạnh nhất là nhóm Saponine,triterpenoide và các acid ganoderic Vai trò của các chất này chủ yếu là ức chếgiải phóng histamine, ức chế Angiotensine Conversino emzyme (ACE), ức chếsinh tổng hợp Cholesterol và hạ huyết áp

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển hệ sợi nấm

1.2.1 Cacbon

Cacbon được cung cấp từ môi trường ngoài để tổng hợp nên các chất như:hydratcacbon, amino acid, acid nucleic, lipid cần thiết cho sự phát triển của nấm Đốivới các loài nấm khác nhau thì nhu cầu cacbon cũng khác nhau, nhưng hầu hết chúngdùng nguồn đường đơn giản là glucose, với nồng độ đường là 2% (Nguyễn Lân Dũng,2001)

Trong tự nhiên, Cacbon được cung cấp cho nấm chủ yếu từ các nguồnpolysaccharide như: cellulose, hemicellulose, lignin, pectin Các chất này có kíchthước lớn hơn kích thước của thành và màng nguyên sinh chất Muốn tiêu hóa được

cơ chất này, nấm tiết ra emzyme ngoại bào phân hủy cơ chất thành các chất có kích

Trang 24

thước nhỏ hơn, đủ để có thể xâm nhập được vào trong thành và màng tế bào (NguyễnĐức Lượng, 2003).

1.2.3 Đạm (N)

Đạm là thành phần cần thiết cho tất cả các môi trường nuôi cấy, cần cho sự pháttriển hệ sợi nấm Hệ sợi nấm sử dụng đạm để tổng hợp các chất hữu cơ như: purin,pyrimidin, protein, tổng hợp chitin cho vách tế bào Đạm sử dụng trong các môi trường

ở dạng muối: muối nitrat, muối amon Trong tế bào, ion NH4+ thường gắn vớicetoglutamic và những amin khác được hình thành từ những phản ứng chuyển hóaamin Sự hiện diện của NH4+ trong môi trường ảnh hưởng đến tỷ số C/N, chúng đánhgiá mức độ hoạt động của vi sinh vật (Trần Văn Mão, 2004)

1.2.3 Khoáng:

Cần cho sự phát triển và tăng trưởng của nấm (Lê Duy Thắng, 2001)

- Sulfur: Được cung cấp vào môi trường từ nguồn sulfat và cần thiết tổng hợp một

số loại acid amin

- Phosphate: Tham gia tổng hợp ATP, acid nucleic, phospholipids màng Nguồn

cung cấp phospho thường là từ muối phosphat

- Kali: Đóng vai trò làm đồng yếu tố (cofactor), cung cấp cho các loại enzym hoạt

động Đồng thời đóng vai trò cân bằng gradient bên trong và ngoài tế bào

- Magiê: Cần thiết cho sự hoạt động một số loại enzym, nguồn magiê được cung

cấp ở dạng sulfat magiê

1.3 Tình hình trồng nấm Linh chi

1.3.1 Tình hình trồng Linh chi trên thế giới

Hiện nay, nghề trồng nấm đã phát triển thành một ngành công nghiệp ở nhiềunước trên thế giới, như ở Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ (Hồ Như Hải, 2011)

Ở châu Âu và Bắc Mỹ ngành công nghiệp nấm đã được cơ giới hóa toàn bộnên năng suất và sản lượng cao (Nguyễn Thượng Dong, 2007)

24

Trang 25

Ở nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, trồng nấm còn mang tínhchất thủ công chủ yếu là qui mô gia đình và trang trại sản lượng chiếm 70% tổng sảnlượng nấm trên toàn thế giới Hàn Quốc nổi tiếng với nấm Linh chi (Ganoderma) mỗinăm xuất khẩu thu về hằng trăm triệu USD (Cổ Đức Trọng 2009).

Theo Chang (1993), nấm Linh chi được nuôi trồng ở Trung Quốc từ đầu thế kỷ

17 bởi giá trị dược liệu của chúng Trung Quốc vẫn được thừa nhận là trung tâm lớnnhất thế giới về nuôi trồng sản xuất nấm Linh chi (Zhang, 1994) Năm 1936 Nhật Bảnmới trồng nấm đại trà và sản lượng nuôi trồng Linh chi từ năm 1979- 1995 tăng gấp

40 lần

Vào tháng 7/1994 Hội nghị Nấm học Thế giới tổ chức tại Vancover (Canada) đãquyết định thành lập Viện Nghiên cứu Nấm Linh chi Quốc tế trụ sở tại NewYork tháng10/1994 hội nghị Quốc tế đầu tiên về nấm Linh chi đã được tổ chức tại Bắc Kinh,Trung Quốc Tháng 7/1996 hội nghị quốc tế nấm học Châu Á lại dành một năm hộithảo cho các báo cáo về nấm Linh chi tại Đại học Chiba, Nhật Tháng 8/1996 hội nghịquốc tế nấm Linh chi tổ chức tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế Đài Bắc, Đài Loan Tạimỗi kỳ hội nghị số lượng báo cáo rất lớn thể hiện tầm quan trọng về kinh tế, sự phongphú và kì thú của nấm Linh chi (Nguyễn Thượng Dong, 2007)

Gần đây các nước Đông Nam Á cũng bắt đầu trồng nấm Linh chi Malaysia,Indonesia, Thái Lan tập trung nghiên cứu vào môi trường, thành phần hóa học, tácdụng dược lý, lâm sàn (Cổ Đức Trọng 2009)

Theo Lê Xuân Thám (1998), Malaysia chú trọng cải tiến các qui trình trồngnấm Linh chi ngắn ngày trên phế phẩm giàu chất xơ Thái Lan có sử dụng một sốtrang trại cỡ vừa nuôi trồng nấm góp phần vào sản lượng chung của thế giới

1.3.2 Tình hình trồng nấm Linh chi Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, Viện Dược liệu Hà Nội đã trồng nấm Linh chi (giống TrungQuốc) thành công vào năm 1978; đến năm 1987, các nhà khoa học thuộc Đại họcKhoa học Tự nhiên đã chọn được giống Linh chi mọc hoang tại Lâm Đồng để nhân

Trang 26

giống và đưa vào sản xuất tại trại trồng nấm Linh chi của Xí nghiệp Dược phẩm TW

24 đã đạt kết quả tốt vào năm 1988 Trồng nấm Linh chi phát triển mạnh ở thành phố

Hồ Chí Minh từ những năm 90 trở lại đây, sản lượng hằng năm đạt khoảng 10 tấnnhưng còn manh mún, chưa phát triển bền vững Do đó sản lượng nấm chưa cao, chấtlượng còn thấp, thị trường tiêu thụ hạn chế (Cổ Đức Trọng, 2009)

Hiện nay, đi đầu trong công tác nghiên cứu bảo tồn nguồn giống và sản xuấtnấm Linh chi phải kể đến Trung tâm Nghiên cứu Linh chi và Nấm Dược liệu (Viện Ditruyền Nông nghiệp); Bảo tàng Giống chuẩn Vi sinh vật (Đại học Quốc gia Hà Nội),Trung tâm Công nghệ Sinh học Ứng dụng Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ ChíMinh Ngoài ra còn có hàng nghìn hộ nông dân, hợp tác xã, các làng nghề trồng nấmkhắp cả nước tham gia sản xuất một số lượng đáng kể

Việt Nam là một trong những nước có đủ điều kiện để phát triển mạnh nghềtrồng nấm (Nguyễn Phương Hà, 2009):

Nguyên liệu trồng nấm là rơm rạ, mùn cưa, thân cây gỗ, thân lõi ngô, chỉ cần

sử dụng khoảng 10-15% lượng nguyên liệu này để nuôi trồng nấm đã tạo ra trên 1triệu tấn/năm và hàng trăm ngàn tấn phân hữu cơ

Lực lượng lao động dồi dào và giá công lao động thấp Tính trung bình 1 laođộng nông nghiệp mới chỉ dùng 30-40% quĩ thời gian Chưa tính một số lượng lớncác lao động phụ trong nông thôn đều có thể tham gia trồng nấm

Hiện nay, nhiều đơn vị nghiên cứu ở các viện, trường, trung tâm tạo được một

số loại giống nấm ăn, nấm dược liệu thích ứng với điều kiện môi trường ở Việt Namcho năng suất khá cao Năng suất trung bình các loại nấm đang nuôi trồng hiện naycao gấp 1,5 - 3 lần so với 10 năm về trước

Điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, độ ẩm) rất thích hợp cho phát triển nghề trồngnấm Phân vùng đối với các tỉnh phía Nam tập trung trồng nấm Rơm, nấm Mộc nhĩ,nấm Linh chi, nấm Bào ngư

26

Trang 27

Nhiều nơi có truyền thống trồng nấm lâu đời như Bình Chánh, Long An có độingũ kỹ thuật rèn luyện trong thực tế ngày càng nhiều sẽ là hạt nhân thúc đẩy phát triểntrồng nấm lan rộng

Ngành chế biến và sản xuất nấm đang ở bước đầu với lợi nhuận tương đốikhuyến khích được ngươì trồng nấm

Sự tiến bộ cuả khoa học kỹ thuật sự bùng nổ của công nghệ thông tin và sựhình thành các hiệp hội nấm

Tuy chỉ sử dụng phụ phẩm của ngành nông, công nghiệp như bã mía, bôngthải, mùn cưa ít bị cạnh tranh bởi những ngành khác, nhưng sản phẩm lại là nguồnthực - dược phẩm rất quí có giá trị kinh tế cao Do vậy cần chú trọng phát triển nuôitrồng nấm Linh chi ở nước ta hiện nay

1.4 Cơ chất trồng nấm Linh chi

Linh chi là loài nấm phá gỗ mạnh, có khả năng sử dụng trực tiếp nguồncellulose Do đó, nguyên liệu nào có cellulose thì nấm Linh chi có thể sống vàphát triển Hiện nay ở nước ta hai công nghệ chính được áp dụng phổ biến trồng trên

gỗ khúc và trồng trên cơ chất hỗn hợp (Trần Văn Mão, 2004)

Tại Đài Loan, Linh chi được trồng trên gỗ họ Long não để điều trị ung thư, khối

u Nhiều nơi khác đã dùng mùn cưa tươi, mùn cưa khô của các loại gỗ mềm, không

có tinh dầu và độc tố Ngoài ra có thể trồng Linh chi trên rơm, rạ, bã mía, ViệtNam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, giàu phế liệu cellulose đặc biệt làmùn cưa cây cao su, tạo điều kiện cho nghề trồng nấm phát triển mạnh (Lê XuânThám, 1996)

1.4.1 Trồng nấm Linh chi trên gỗ khúc

Nguyên liệu trồng nấm Linh chi bao gồm các loại cây lá rộng thân mềm, không

có tinh dầu, có thể sử dụng cây rừng hoặc cây vườn Tốt nhất nên sử dụng cây gỗ Cao

su, Bồ đề, So đũa, Sung Nên đốn cây vào thời điểm cây chứa nhiều chất dự trữ nhất(vừa rụng lá, chưa ra hoa hoặc chuẩn bị mọc lá non) Chọn cây có đường kính không

Trang 28

nhỏ hơn 20cm Cắt khúc khoảng 0,8 – 1,2 m, loại bỏ những khúc có nấm mốc đã mọc.Cây khi cưa khúc phải xử lý đầu gốc bị cưa, nếu không sẽ bị nhiễm mốc Có nhiềucách xử lý như:

Chất đống hoặc xếp gỗ sao cho đầu khúc gỗ hướng mặt ra ngoài nơi luồng gióqua lại, nếu vết cắt mau khô sẽ ít bị nhiễm Quét vôi lên vết cắt

Kỹ thuật khoan lỗ và vô meo: Chọn meo tốt, là meo có tơ trắng đều, không cómàu sắc lạ Thời gian bảo quản meo (kể cả khi tơ ăn đầy bịch) là từ 20 – 30 ngày.Dùng khoan máy khoan các lỗ đều nhau trên thân cây Vô meo rồi trét kín bề mặt lỗbằng paraffin (sáp đèn cầy) Lưu ý vệ sinh sạch sẽ thiết bị cấy (kẹp INOX) và rửa taybằng cồn 700 Các khúc gỗ sau khi được cấy meo sẽ được đem bảo quản trong phòngbảo ôn từ tháng 11 năm này đến tháng 5 năm sau Lưu ý nhà bảo quản phải được rắcvôi dưới sàn và thuốc diệt côn trùng Các khúc gỗ được xếp chồng lên nhau và cáchmặt đất bằng 2 cây gỗ đường kính khoảng 10cm Sau khi ủ, kiểm tra thấy tơ nấm mọctrắng khúc gỗ thì ta đem ra nhà trồng Nhà trồng thiết kế mái vòm, lợp bằng tấm cáchnhiệt Nhà trồng cần được khử trùng thật kỹ trước khi đem gỗ khúc ra trồng Các khúc

gỗ được chôn một nửa xuống đất, một nửa để lộ thiên Cần tưới nước dạng phunsương liên tục để bảo đảm thông số ẩm độ của nhà trồng (Hồ Như Hải, 2011)

Sau một thời gian, mầm nấm mọc lên từ thân cây gỗ dưới đất tạo thành cuốngnấm, sau đó tăng trưởng tạo quả thể Tai nấm loại này rất lớn, có thể đạt đến 200 –400g/1 tai nấm Thời gian ủ tơ là 6 tháng, thời gian để hình thành và tăng trưởng quảthể là khoảng 5 – 6 tháng Chu kỳ sản xuất là từ 11 – 12 tháng

Ưu điểm của qui trình trồng này là có được tai nấm to, chắc Nhược điểm là chu

kỳ sản xuất dài (11 – 12 tháng), ngoài ra vì trồng trên thân gỗ nên không thể bổ sungđược dinh dưỡng cho nấm phát triển Do trồng trực tiếp trên mặt đất nên dễ tạp nhiễm(Trần Văn Mão, 2004)

28

THÂN CÂY

NGUYÊN LIỆU

Cắt khúc và xử lý

Trang 29

Hình 1.5: Qui trình trồng nấm Linh chi trên gỗ khúc (Hồ Như Hải, 2011)

1.4.2 Trồng nấm Linh chi trên cơ chất mùn cưa

Mùn cưa là nguồn phế phẩm của các nhà máy chế biến gỗ Kích thước của hạtmùn cưa không đồng nhất, có hạt to và hạt nhỏ Tuy nhiên điều này lại thích hợp cho

tơ nấm phát triển Thành phần chính của mạt cưa gồm: cellulose, hemicellulo, linhin

Tương tự như trồng trên gỗ, nấm Linh chi không chỉ sử dụng mùn cưa cao su

mà còn có thể mọc trên nhiều loại mùn cưa khác Tuy nhiên do cao su là cây côngnghiệp, số lượng tương đối lớn và thường xuyên ở các tỉnh Đông Nam Bộ nên chủ

KHOAN LỖ VÀ VÔ MEO

XẾP GỖ ( cách mặt đất khoảng 10 cm)

Ủ TƠ

Trét paraffin kín bề mặt lỗ

Tơ nấm mọc

Trắng khúc gỗ

Tưới đón nấm

Trang 30

yếu trồng nấm Linh chi trên loại mạt cưa này Vì vậy ở các vùng không có mùn cưacao su, có thể chế biến nguồn mùn cưa có sẵn (mùn cưa tạp) để phục vụ sản xuất

Trồng nấm Linh chi trên cơ chất mùn cưa có nhiều thuận lợi hơn: chế biến và

bổ sung dinh dưỡng dễ dàng Có thể khử trùng để hạn chế tạp nhiễm, chăm sóc và thuhái thuận tiện hơn, rút ngắn thời gian thu hoạch

Nấm Linh chi hấp thu chất dinh dưỡng tạo nên sinh khối, do đó không có conđường nào khác ngoài các quá trình chuyển hoá tích cực từ cơ chất Khảo sát cơ chất

cơ bản trong nuôi trồng nấm Linh chi là cơ sở thiết yếu cho việc nghiên cứu sinh lýsinh dưỡng, đánh giá năng suất tạo ra và chất lượng cuả chủng nấm Linh chi Trongđiều kiện nước ta mùn cưa gỗ được sử dụng chiếm tới 65- 85% tổng lượng khô cơchất tổng hợp (Trần Văn Mão, 2004)

Nguồn dinh dưỡng cơ bản cho nấm còn phải kể đến các loại bột cám ngũ cốc,bột bánh dầu, hàm lượng bổ sung của chúng khá cao, từ 15 – 20% so với tổnglượng cơ chất Đây là nguồn cung cấp vitamine và đạm hữu cơ quan trọng chonấm Linh chi – loại nấm đòi hỏi tỷ lệ C/N nhỏ, nhất là trong những giai đoạn đầucủa quá trình sinh trưởng (Trịnh Tam Kiệt, 1983)

Bảng 1.2: Hàm lượng khoáng đa lượng cơ bản trong mùn cưa (%)

Thành phần

Hàm lượng (%)Mùn cưa gỗ cao su Mùn cưa gỗ tạp N

1,270,430,770,23 0,03

(Lê Xuân Thám, 1998)Qua kết quả phân tích 2 loại mùn cưa trên cho thấy hàm luợng N, P, N ở cao su

30

Trang 31

nổi trội hơn Điều này có lẽ bởi lượng latex còn đọng trong mùn cưa cao su tạo nên,

và trên thực tế nấm Linh chi ở miền Nam Việt Nam được trồng rất tốt với loại cơchất này

Bảng 1.3: Thành phần dinh dưỡng trong cám

Thành phần

Hàm lượng (%)Cám gạo Bột bắpProtein thô 10, 88 9, 6

Cellulose thô 11, 5 3, 9

Hyratcacbon có thể hòa tan 45 69, 6

(Lê Xuân Thám, 1996)Trong sản xuất người ta bổ sung thêm vào cơ chất chủ yếu là đạm vàkhoáng Tùy từng loại nấm, đạm cho vào phải cân đối với cacbon thì nấm mới pháttriển tốt Mối liên hệ giữa nguồn đạm (N) và cacbon (C) được biểu thị bằng tỷ lệ C/

N Thường tỷ lệ C/N trong giai đoạn nuôi tơ là 25/1 và trong thời kỳ ra quả thể là30/1 – 40/1

Khuynh hướng hiện nay người ta thích sử dụng phân hóa học, do hàm lượngđạm cao như Urê (CO(NH2)2), Ammôn sunphat (NH4)2SO4)

Việc sử dụng phân bón hóa học làm tăng lượng đạm đáng kể nhờ sử dụng cácamon có chứa nitơ Khi nitơ được nấm biến dưỡng thì thành phần còn lại của hợpchất bị biến đổi và làm thay đổi pH của cơ chất Ngoài ra, người ta còn trộn cámgạo hoặc cám bắp chứa 1,18% Nitơ

Một trong những thành phần không thể thiếu đó là khoáng: P, K Na, Mg,

Ca, Mo, Zn với lượng rất ít Việc bổ sung muối khoáng sẽ làm thay đổi pH hoặc gâycác tác dụng ngược khác và làm tăng giá thành sản phẩm Các muối khoáng được

Trang 32

sử dụng: Super lân (Ca(H2PO4)2.H2O + CaSO4), Canxi cacbonat (CaCO3), Magiêsunphat (MgSO4.7H2O) (Nguyễn Lân Dũng, 2001)

Rây( sàn) loại bỏ dăm bào trộn với

nước vôi 1% ủ đống 1- 3 ngày

Thêm dinh dưỡng

Rây( sàn) loại bỏ dăm bào trộn với nước vôi 0,5% ủ đống 5 ngày Thêm dinh dưỡng

Vào túi, thanh trùng, cấy giống Nuôi ủ 25- 30 ngày

Đưa vào nhà lưới Rạch bịch Tưới nước

Trang 33

Hình 1.6: Qui trình trồng nấm Linh chi trên cơ chất mùn cưa (Hồ Như Hải, 2011) 1.5 Nghiên cứu cơ chất trồng nấm Linh chi trên Thế giới và trong nước

1.5.1 Nghiên cứu cơ chất trồng nấm Linh chi trên Thế giới

Nhiều công trình nghiên cứu về cơ chất trồng nấm Linh chi đã được công bố.Nấm Linh chi thường được trồng trên thớ gỗ hoặc trồng trên các cơ chất mùn cưa(Riu, 1997; Stamets, 2000); cơ chất cung cấp chất dinh dưỡng cho để hệ sợi nấm vàquả thể nấm sinh trưởng và phát triển (Chang và Miles, 1988) Do đó cung cấp bổsung thêm chất dinh dưỡng vào cơ chất giúp cho nấm Linh chi sinh trưởng tốt, đạtnăng suất cao (Yang, 2003)

Theo Bahukhandi (1990), sử dụng cám gạo, cám lúa mì, hoa lúa mì, bột bắp để

bổ sung vào cơ chất trồng nấm Linh chi

Có nhiều quan niệm cho rằng gỗ có dầu không tốt cho nấm linh chi sinhtrưởng Tuy nhiên theo kết quả nghiên cứu của Tong (1994), gỗ long não, gỗ thông,

gỗ dầu các chủng Linh chi vẫn sinh trưởng tốt và tạo thành quả thể bình thường, hàmlượng Germanium đạt 6-20 pm trong quả thể thu hoạch

Mật đường kích thích sự phát triển của hệ sợi nấm, kích thích sự phát triển của

tế bào Trong mật đường có chứa 17-25% nước, 30- 40% sucrose, 9% glucose,

4-125 fructose, 2-5% tinh bột, 2,5-4,5% hợp chất Nitơ và một số loại vitamin Do đó khitiến hành bổ sung mật đường vào cơ chất trồng nấm với liều lượng thích hợp giúp cho

Nấm khô

Quả thể nấm Cắt gốc Rửa sạch Phơi hoặc sấy khô

Trang 34

nấm linh chi sinh trưởng tốt (Beedle, 2002).

Erkel (2009), thực hiện thí nghiệm phối trộn mùn cưa và cám lúa mì với tỷ lệ 4:1

có bổ sung mật đường vào cơ chất trồng nấm Linh chi với liều lượng 1%, 2%, 3%.Kết quả thí nghiệm cho thấy cơ chất có bổ sung 1% mật đường, nấm linh chi sinhtrưởng tốt, năng suất đạt 68,4g nấm/ 1 kg cơ chất

Theo Ahmed và ctv (2009), tiến hành thí nghiệm phối trộn cám gạo, cám lúa

mì, bột bắp, bột lúa mạch chất bổ sung vào cơ chất mùn cưa trồng nấm linh chi ở cácliều lượng 10, 20, 30, 40 và 50% để đánh giá ảnh hưởng của các chất phối trộn và cơchất đến năng suất nấm Linh chi trên giá thể Khi phối trộn cơ chất với tỷ lệ: 30%cám gạo + 70% mùn cưa năng suất của nấm linh chi đạt cao nhất (26,75g/ bịch cơchất), hiệu suất sinh học ở cơ chất này cũng đạt cao nhất

Erkel (2009), thực hiện thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của sinh trưởng của nấm Linh chi khi tiến hành phối trộn 3 loại mùn cưa (Bạch dương, cây Sồi, lá Sồi) với 3loại cám (cám lúa mì, cám gao, bột bắp) để làm giá thể trồng nấm linh chi Năng suấtnấm Linh chi thu được cao nhất ở Cơ chất phối trộn giữa mùn cưa lá sồi và cám bắp Hossain và ctv (2009), tiến hành đánh khả năng sinh trưởng của nấm Linh chi

khi trồng trên các loại giá thể mùn cưa : Mangifera indica, Eucalyptus camaldulensis,

Tectona grandis, Albiziarichardiana, Bombax ceiba, Albizia procera, Borasus flabellifer và hỗn hợp các mùn cưa của các loại cây trên Kết quả cho thấy nấm Linh

chi sinh trưởng tốt nhất ở cơ chất mùn cưa hỗn hợp của các loại cây trên và năng suấtnấm tươi đạt 22g/bịch giá thể Giá thể mùn cưa Taal nấm Linh chi sinh trưởng kémnhất

1.5.2 Nghiên cứu cơ chất trồng nấm Linh chi trong nước

Cơ chất thường được sử dụng để trồng nấm Linh chi thường sử dụng các phụphế phẩm nông nghiệp như: mùn cưa, rơm rạ, vỏ bã mía, vỏ cà phê đều có thể trởthành nguyên liệu trồng nấm tốt, vấn đề còn lại là kỹ thuật phối trộn, khử trùng cơchất Kết quả nghiên cứu cho thấy các loại cám ngũ cốc, bột bánh dầu giúp cho hệ sợi

34

Trang 35

nấm phát triển mạnh và quả thể hình thành tốt Tuy vậy, Linh chi không hình thànhquả thể khi nuôi trồng trên xơ dừa, khi phối trộn > 40% cám gạo vào cơ chất (PhạmQuang Thu, 1994).

Lê Xuân Thám (1998), tiến hành nghiên cứu cải tiến qui trình nuôi trồng nấmLinh chi trên các nguồn cơ chất tổng hợp, phối trộn mùn cưa gỗ tạp với trấu, cám gạo,cám bắp và có bổ sung phân vô cơ (Super phosphat, Amon sunphate) Kết quả thínghiệm cho thấy cơ chất phối trộn với tỷ lệ: 65% mùn cưa +10% cám gạo + 10%cám bắp + 10% trấu + 1% vôi + 0,5% SA+ 1% Lân + 0,05% MgSO4.7H2O cho thuhoạch sớm trong khoảng 75 ngày kể từ khi cấy giống, với năng suất trung bình 25 gnấm khô/ 500 g cơ chất khô

Theo Nguyễn Minh Khang (2005), để nấm Linh chi sinh trưởng, phát triển tốtcần bổ sung thêm phân hoá học vào cơ chất mùn cưa cao su với tỉ lệ phối trộn thíchhợp: 100% mùn cưa cao su+ 0,5% SA + 0,25 DAP

Theo Lê Duy Thắng (2006) đối với nguồn khoáng chủ yếu là vô cơ khi bổsung vào có tác dụng làm tăng trưởng của nấm không nhiều, nhưng theo Kurtzman thìmuối vô cơ làm cho nấm hình thành quả thể sớm hơn bình thường, P có vai trò giúpcho tế bào trong cuống nấm nhân đôi nhanh hơn

Lê Đình Hoài Vũ và Trần Đình Hoà (2009) nghiên cứu sử dụng bã vỏ lạc phốitrộn với mùn cưa cao su và cám gạo làm cơ chất trồng nấm Linh chi tại Thừa ThiênHuế Kết quả cho thấy khi phối trộn cơ chất với tỷ lệ: 67,6% mùn cưa cao su + 38,6%

bã vỏ lạc + 2% cám bắp + 1,5% cám gạo, chủng nấm linh chi phát tiển tốt trên cơ chấtnày Thời gian từ trồng cho đến khi thu hoạch 76 ngày, năng suất đạt 16,48 g nấmkhô/ bịch cơ chất Vì vậy có thể sử dụng phối trộn bã vỏ lạc với mùn cưa cao su làm

cơ chất trồng nấm Linh chi khi thiếu nguồn nguyên liệu mùn cưa cao su

Phan Hữu Tín (2011) sử dụng phụ phẩm nông nghiệp như bã mía, rơm rạ kếthợp sử dụng chế phẩm sinh học (xạ khuẩn) giúp giảm thời gian ủ nguyên liệu và tăngnăng suất nấm

Trang 36

Trương Văn Minh Hiển (2011) nấm Linh chi có thể trồng trên thớ gỗ cây maidương có bổ sung KCl vào cơ chất ở mức 0,2 %, năng suất nấm thu được là 36,19gnấm khô/ bịch cơ chất.

Từ những kết quả nghiên cứu của phần tổng quan là tiền đề để tiến hànhnghiên cứu đánh ảnh hưởng của cơ chất đến sinh trưởng và phát triển của nấm Linhchi

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành từ 15/ 05/2012 đến 15/ 09/2012 tại phòng Côngnghệ Nấm Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ Bảo Lộc

2.2 Nội dung thí nghiệm

Nội dung 1: Khảo sát sinh trưởng hệ sợi nấm Linh chi trên các môi trường nhângiống cấp 1

Nội dung 2: Khảo sát sự sinh trưởng của sợi nấm Linh chi trên môi trường nhângiống cấp 2

36

Trang 37

Nội dung 3: Đánh giá ảnh hưởng cuả cơ chất đến đặc điểm sinh học và năngsuất của nấm Linh chi tại Bảo Lộc – Lâm Đồng.

Hình 2.1: Tóm tắt sơ đồ các nội dung trong thí nghiệm

2.3 Vật liệu thí nghiệm

2.3.1 Nấm Linh chi

Nấm Linh chi đỏ Đà Lạt được Lê Xuân Thám phát hiện và sưu tầm năm 1989ngay tại thành phố Đà lạt, chủng nấm này đã được tiến hành so sánh và giám định mẫutại Trung tâm Nấm, Đại học Quốc gia Hà Nội Kết quả cho thấy đây là chủng

Ganderma lucidum địa phương, phân bố ở vùng cao nguyên Lâm Đồng đã phân lập,

thuần khiết và nuôi trồng hoàn chỉnh tại phòng Sinh học Phóng xạ, Viện Nghiên cứuHạt nhân (Lê Xuân Thám, 1998)

Trang 38

Tủ cấy vô trùng Essco

Nồi hấp Autoclave Tommy

Tủ sấy

Túi nylon chui nhiệt, bông nút , cổ nút

2.3.3 Môi trường sử dụng

2.3.3.1 Môi trường nhân giống cấp 1 (Lê Duy Thắng, 2009)

- Môi trường PGA (Potato glucose agar) : Khoai tây: 200 (g)

Glucose: 20 (g)Agar: 20 (g)Nước cất vừa đủ: 1000 ml

- Môi trường PGA cải tiến : Khoai tây: 200 (g)

Glucose: 15 (g)Cao nấm men 1(g)

KH2PO4 0,5(g) MgSO4 0,5(g)

Cà rốt 100(g)Giá đỗ 100(g)Agar: 20 (g)Nước cất vừa đủ: 1000 ml

- Môi trường Mizuno

Pepton: 10 (g)Glucose: 25 (g)Maltose: 50 (g)NaCl: 5 (g)

38

Trang 39

Agar: 20 (g)

Nước cất vừa đủ: 1000 (ml)

- Môi trường Czapek – Dox

Saccharose: 30 (g)NaNO3: 3 (g)KH2PO4: 1 (g)MgSO4: 0,5 (g)KCl: 0,5 (g)FeSO4: 0,01 (g)Agar: 20 (g)Nước cất vừa đủ: 1000 (ml)

2.3.3.2 Môi trường nhân giống cấp 2:

Chọn loại lúa gạo tốt, nấu cho lúa vừa nứt nanh, vớt ra để ráo, sau đó phốitrộn dinh dưỡng theo các nghiệm thức thí nghiệm

2.3.3.3 Môi trường cơ chất mùn cưa cao su:

Mùn cưa cần phải rây để loại bỏ dăm bào, sau đó ủ với nước vôi 0,25% qua đêm

và tiến hành phối trộn dinh dưỡng theo các nghiệm thức thí nghiệm

Trang 40

Thí nghiệm một yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên,gồm 4 nghiệm thức 3 lần lặp lại, mỗi gồm 5 đĩa pertri.

Nghiệm thức Môi trường nuôi cấy

NT1 PGA cải tiến

Chuẩn bị môi trường PGA cải tiến : 200g khoai tây gọt vỏ, 100g cà rốt, 100ggiá đỗ rửa sạch cắt nhỏ đun sôi trong vòng 25- 30 phút lọc lấy nước cho thêm 15gđường gluco, 1g pepton, 1g cao nấm men, 0,5g KH2PO4, 0,5g MgSO4, agar 20g chovào nồi đun để hòa tan hết agar, bổ sung thêm nước cất định mức 1000ml

Với quả thể nấm tươi, tiến hành rửa vài lần bằng nước sạch và vô trùng bề mặtnấm linh chi bằng cồn Dùng dao tách gọt phần mô bên ngoài để lộ ra lớp mô vô trùngbên trong, sẵn sàng cho tách giống, có thể cắt thành những mảnh nhỏ 4- 10mm2 Cấy

40

Ngày đăng: 23/11/2015, 05:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân loại theo màu sắc công dụng nấm Linh chi - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Bảng 1.1 Phân loại theo màu sắc công dụng nấm Linh chi (Trang 18)
Hình 1.1: Nấm Linh chi đỏ Đà Lạt - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Hình 1.1 Nấm Linh chi đỏ Đà Lạt (Trang 20)
Hình 1.5: Qui trình trồng nấm Linh chi trên gỗ khúc (Hồ Như Hải, 2011) - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Hình 1.5 Qui trình trồng nấm Linh chi trên gỗ khúc (Hồ Như Hải, 2011) (Trang 31)
Bảng 1.3: Thành phần dinh dưỡng trong cám - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Bảng 1.3 Thành phần dinh dưỡng trong cám (Trang 33)
Hình 2.1: Tóm tắt sơ đồ các nội dung trong thí nghiệm - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Hình 2.1 Tóm tắt sơ đồ các nội dung trong thí nghiệm (Trang 39)
Hình 3.1 : Đường kính khuẩn lạc của hệ sợi nấm Garnoderma licidum trên các   môi - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Hình 3.1 Đường kính khuẩn lạc của hệ sợi nấm Garnoderma licidum trên các môi (Trang 52)
Hình 3.3:  Tốc độ lan tơ của khuẩn lạc trên môi trường nhân giống cấp 1 (cm/ngày) - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Hình 3.3 Tốc độ lan tơ của khuẩn lạc trên môi trường nhân giống cấp 1 (cm/ngày) (Trang 55)
Hình 3.6: Cơ chất sau cấy nấm                      Hnh 3.7: Tơ nấm lan kín bịch - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Hình 3.6 Cơ chất sau cấy nấm Hnh 3.7: Tơ nấm lan kín bịch (Trang 64)
Bảng 3.5:  Ảnh hưởng của cơ chất đến  thời gian tăng trưởng của tơ nấm Linh chi - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của cơ chất đến thời gian tăng trưởng của tơ nấm Linh chi (Trang 66)
Bảng 3.6: Thời gian xuất hiện quả thể và số chùm quả thể nấm Linh chi / bịch cơ chất - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Bảng 3.6 Thời gian xuất hiện quả thể và số chùm quả thể nấm Linh chi / bịch cơ chất (Trang 67)
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của cơ chất đến  chiều dài cuống nấm, đường kính và độ dày tán - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của cơ chất đến chiều dài cuống nấm, đường kính và độ dày tán (Trang 68)
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của cơ chất  đến trọng lượng tươi và trọng lượng khô của nấm - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của cơ chất đến trọng lượng tươi và trọng lượng khô của nấm (Trang 71)
Hình 3.13: Định tính alcaloid với thuốc thử Mayer - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Hình 3.13 Định tính alcaloid với thuốc thử Mayer (Trang 72)
Hình 4.14: Định tính alcaloid với thuốc thử Dragendorff - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẤT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN NẤM LINH CHI (Ganoderma lucidum)TẠI  BẢO LỘC,  LÂM ĐỒNG
Hình 4.14 Định tính alcaloid với thuốc thử Dragendorff (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w