1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN

31 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 225,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI 1: NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI II. Đánh giá cảnh quan tỉnh quảng ngãi và một số định hướng sử dụng 2.1. Đánh giá cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi cho phát triển các ngành kinh tế 2.1.1. Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông nghiệp ĐỀ TÀI 2 : ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ- TỈNH QUẢNG NINH ( Ths. Phạm Thị Hồng Nhung, Th.S Chu Thành Huy , Th.S Nguyễn Thị Hồng Thuyên. ) I. Đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển ĐỀ TÀI 3 : NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Dương Thị Giang) I. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu Các quan điểm nghiên cứu - Quan điểm hệ thống và tổng hợp ĐỀ TÀI 4: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU VỰC VƯỜN CÂY ĂN TRÁI LÁI THIÊU, BÌNH DƯƠNG (Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM, Nguyễn Thị Hiển) 1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du lịch sinh thái khu vực vườn cây ăn trái Lái Thiêu, tỉnh Bình Dương Phương pháp đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du lịch sinh ĐỀ TÀI 5 : ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SINH THÁI TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP Ở LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Tạp Chí Khoa Học, Đại học Huế, Tập 74B, Số 5, (2012), 25-37, Nguyễn Đăng Độ, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế ) ĐỀ TÀI 6 : NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở TỈNH ĐỒNG THÁP (Tạp Chí Khoa Học Đhsp Tphcm,số 47 năm 2003, Trịnh Phi Hoành) I. Xây dựng chỉ tiêu đánh giá

Trang 1

Đặc trưng của các đơn vị tổng hợp tự nhiên

Đặc điểm sinh thái công trình, đặc trưng kĩ thuật – công nghiệp của các ngành sản xuất

I Phương pháp luận đánh giá cảnh quan

Nội dung và các bước tiến hành đánh giá cảnh quan

* Nội dung đánh giá CQ Theo Phạm Hoàng Hải, nội dung ĐGCQ được tóm tắt như

sau

Hình 1: Sơ đồ khái quát nội dung quá trình đánh giá tổng hợp

* Các bước tiến hành đánh giá CQ: Lựa chọn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá;

Xây dựng thang điểm, bậc trọng số cho chỉ tiêu; Lựa chọn phương pháp đánh giá

Để tính điểm đánh giá cho các CQ, luận án vận dụng công thức trung bình cộng

(I)Trong đó: Xa: Điểm đánh giá chung của CQ a

ki: Trọng số của yếu tố thứ i

Xi: Điểm đánh giá yếu tố thứ ii: yếu tố đánh giá, i = 1,2,3…n

Trước khi đánh giá, luận án xác định các CQ chứa đựng yếu tố giới hạn đối với từng

ngành (xếp vào nhóm CQ không thích hợp) Đánh giá các CQ còn lại và phân chia theo 3

mức độ Khoảng cách điểm giữa các mức độ thích hợp tính theo công thức sau:

M

D D

D= max − min

(II),

Trang 2

Đối tượng đánh giá Khách thể đánh giá: các dạng CQ Chủ thể đánh giá: cây cao su

Đặc tính các dạng CQ Nhu cầu sinh thái cây cao su

Chỉ tiêu lựa chọn đánh giá

Đánh giá riêng đối với từng

dạng CQ Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu bằng phương pháp trung bình cộng Phân cấp mức độ thích hợp các dạng CQ Kiểm tra kết quả phân cấp mức độ thích hợp các dạng CQ với cây cao su và so sánh với thực tế Bảng chuẩn đánh giá riêng

Trong đó: Dmax: điểm đánh giá chung cao nhấ

Dmin: điểm đánh giá chung thấp nhất

M: số cấp đánh giá (M = 3)

Đánh giá các dạng CQ cho phát triển cây cao su huyện Bình Sơn, luận án thực hiệntheo các bước sau (hình 2)

Hình 2: Nội dung và quy trình đánh giá mức độ thích hợp các dạng CQ đối với

cây cao su ở huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

II Đánh giá cảnh quan tỉnh quảng ngãi và một số định hướng sử dụng

2.1 Đánh giá cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi cho phát triển các ngành kinh tế

2.1.1 Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông nghiệp

a Hệ thống chỉ tiêu, thang điểm và bậc trọng số

Sản xuất nông nghiệp là ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp của TN Với mục đích xác định các mức độ thuận lợi của từng CQ cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới, bố trí hợp lý hoạt động sản xuất theo các đơn vị CQ, chúng tôi xây dựng hệ thống chỉ tiêu, bậc trọng số của chỉ tiêu

và thang điểm đánh giá cho ngành nông nghiệp Kết quả đánh giá riêng được thể hiện ở bảngsau:

Trang 3

Bảng 1: Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với sản xuất nông nghiệp

ST

T Loại chỉ tiêu

Mức độ thuận lợi Rất thuận lợi

(N1) Thuận lợi (N2)

Ít thuận lợi (N3)

Sản xuất nôngnghiệp (cây trồnglâu năm, cây hàng

năm)

Trảng cỏ cây bụitrên đất Fa, Xa,

Py, Pc

Trảng cỏ câybụi trên đất C,

Cc, M

b Đánh giá và phân hạng mức độ thuận lợi các CQ cho phát triển nông nghiệp

Luận án xác định 46 loại CQ không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (xếp vào mức khôngthuận lợi) và đánh giá cho 93 loại CQ Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thuận lợi các

Thuận lợi trung bình

Trang 4

hecta (11,9%) Ở mức ít thuận lợi có diện tích lớn: 98.282 heca (khoảng 20,7% diện tích toàn tỉnh) Mặc dù diện tích loại CQ thuận lợi và rất thuận lợi cho nông nghiệp không lớn, nhưng nông nghiệp Quảng Ngãi có nhiều thế mạnh để phát triển.

2.1.2 Đánh giá cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp

a Hệ thống chỉ tiêu, thang điểm và bậc trọng số

Bảng 3: Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với sản xuất lâm nghiệp

ST

T Loại chỉ tiêu

Mức độ thuận lợi Rất thuận lợi (L1) Thuận lợi (L2) Ít thuận lợi (L3)

Rừng trồng, rừngtre nứa, cây trồnglâu năm

Trảng cỏ - cây bụi thứsinh, nương rẫy, câyhàng năm

hình

Núi trung bình, núithấp, đồng bằngcao ven biển

Đồi cao, thunglũng và trũng giữanúi

Trang 5

Kết quả đánh giá chứng tỏ Quảng Ngãi có tiềm năng phát triển lâm nghiệp Diện tích CQ thích hợp nhất cho sản xuất lâm nghiệp chiếm 47,8% (226.460,4ha), ở mức thuận lợi trung bình là 26,03%, ở mức ít thuận lợi là 15,05% Chỉ còn phần nhỏ diện tích CQ trên đất phù sa

ở đồng bằng ưu tiên cho sản xuất lương thực, có tỉ lệ là 11,8% (52.474 ha)

2.1.3 Đánh giá cảnh quan cho phát triển du lịch

a Lựa chọn chỉ tiêu, đánh giá tài nguyên du lịch trong cấu trúc CQ

Bảng 5: Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với phát triển du lịch

6 Mức độ ảnh hưởng

của gió tây khô nóng Không ảnh hưởng Ảnh hưởng ít Ảnh hưởng mạnh

7 Kiểu địa hình Các kiểu địa hình

đồng bằng

Vòm phủ bazan bềmặt đồi lượn sóng vàđồi trên vùng chuyểntiếp

Địa hình núi, dãynúi, khối núi

8 Dạng địa hình Bãi biển, bãi cát

trắng vàng, cồn cát,đồi thấp thoải; đồng

Thác nghềnh, suốinước đẹp, núi đá,đỉnh núi, đỉnh đồi có

Khe rãnh, thunglũng sông suối vàtrũng giữa núi,

Trang 6

bằng cao và bằng

đồng bằng trũngthấp, đầm phá

10 Tài nguyên sinh vật

Rừng kín thườngxanh ít bị tác động,rừng kín thứ sinh

Rừng trồng, câytrồng lâu năm

Rừng tre nứa, câyhàng năm và trảng

cỏ cây bụi

b Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thuận lợi cho phát triển du lịch theo các đơn

vị CQ

Bảng 6: Phân hạng mức độ thuận lợi các CQ cho phát triển du lịch

Mức độ Thuận lợi (D1) Khá thuận lợi

Kết quả đánh giá chung

Lo ại CQ

Kết quả đánh giá chung

Loạ i CQ

Kết quả đánh giá chung

Trang 7

2.2 Đánh giá cảnh quan huyện Bình Sơn cho phát triển cây cao su

Bảng8 Bảng đánh giá riêng các chỉ tiêu đối với cây cao su huyện Bình Sơn

Stt Chỉ tiêu

Mức độ thích nghi

Rất thích nghi (S1)

Thích nghi (S2)

Ít thích nghi (S3)

1 Độ cao tuyệt đối

Trang 8

10 Thành phần cơ giới nặng trung bình nhẹ

Bảng 9 Phân hạng mức độ thuận lợi của các dạng CQ đối với cây cao su

Mức độ Rất thuận lợi (S 1 ) Thuận lợi trung bình (S 2 ) Ít thuận lợi

Kết quả các dạng CQ cho phát triển cây cao su đã xác định được tổng diện tích thích hợpnhất đối với cây cao su là 6.861,2 hecta (chiếm 18,2% diện tích huyện Bình Sơn); mức thuậnlợi trung bình là 8316,9 hecta (22,4%) Kết quả đánh giá chứng tỏ Bình Sơn có tiềm nănglớn cho mở rộng diện tích cao su; Tuy điều kiện tự nhiên ở Bình Sơn không đạt mức tối ưunhư ở Đông Nam Bộ, nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh trưởng và phát triển cho loạicây này

Trang 9

ĐỀ TÀI 2 : ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN ĐẢO CÔ

TÔ-TỈNH QUẢNG NINH

( Ths Phạm Thị Hồng Nhung, Th.S Chu Thành Huy , Th.S Nguyễn Thị Hồng Thuyên )

I Đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển

- Mức 4: rất lớn (ứng với mức độ rất thuận lợi) có sức chứa > 5.000 người/ngày

- Mức 3: khá lớn (ứng với mức độ khá thuận lợi) có sức chứa 1.000- 5.000 người/ngày

- Mức 2: trung bình (ứng với mức độ thuận lợi trung bình) có sức chứa 100- 1.000

người/ngày

- Mức 1: nhỏ (ứng với mức độ ít thuận lợi) có sức chứa < 100 người/ngày

Các tiêu chí khác cũng được xây dựng theo cách trên, song sự phân chia thành các mức từngứng với các chỉ tiêu khác nhau

Bảng 1: Hệ thống trọng số của các chỉ tiêu đánh giá cho du lịch

Trang 10

Độ che phủKhả năng tiếp cận với các trung tâm, tuyến du lịch 2

Khả năng kết hợp các loại hình du lịch 2

Mức độ thuận tiện và an toàn giao thông trên biển 3

Bảng 2: Kết quả đánh giá riêng các yếu tố phục vụ phát triển du lịch

II.2 Kết quả đánh giá

Căn cứ vào điểm đánh giá tổng hợp để phân chia khả năng phát triển du lịch thành các mức

độ thuận lợi: rất thuận lợi, khá thuận lợi, trung bình và ít thuận lợi theo thang điểm sau:

Kh í hậ u

Sin h vật

Khả năn g tiếp cận

Thời gian hoạt độn g

Sức chứ

a du lịch

C S H T

Khả năng kết hợp

Vị trí, khoản

g cách

Mức độ thuận tiện,

Mứ

c độ rủi ro

Tổn g điể m

Sự

chia

cắt

Bãi biển

Trang 11

- Rất thuận lợi phải đạt được từ 81 - 100% số điểm tối đa.

- Khá thuận lợi là từ 61 - 80% số điểm tối đa

- Trung bình là từ 41 - 60% số điểm tối đa

- Kém thuận lợi là từ 25 - 40% số điểm tối đa

Điểm đánh giá tổng hợp các dạng tài nguyên cho phát triển du lịch là 101 điểm, bằng 76,5%

số điểm tối đa Như vậy theo thang điểm trên, có thể khẳng định Cô Tô có nhiều tiềm năng, được đánh giá là “ khá thuận lợi” để phát triển du lịch Vấn đề đặt ra là lựa chọn loại hình dulịch cho phù hợp cũng như các giải pháp để phát triển

ĐỀ TÀI 3 : NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

-XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Dương Thị Giang)

I. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

Các quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm hệ thống và tổng hợp

- Quan điểm lịch sử

- Quan điểm phát triển bền vững

Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát điều tra thực địa

- Phương pháp phân tích và xử lý tài liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái

Các bước nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã thực hiện 4 bước nghiên cứu sau:

Bước 1: Công tác chuẩn bị:Bước này cần xây dựng mục tiêu, đối tượng, nội dung,

quan điểm, phương pháp nghiên cứu cụ thể Đồng thời phải xây dựng kế hoạch cho

quá trình nghiên cứu đề tài

Bước 2: Nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa những đặc điểm thành tạo cảnh quan và

những đặc điểm về kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu từ đó đưa ra khánh thể đánh giá

Trang 12

Bước 3: Nghiên cứu nhu cầu sinh thái, kỹ thuật của các chủ thể cần đánh giá ở đây tác giả

đã lựa chọn đối tượng là các loại cây chè, đậu tương, cây keo tai tượng

Bước 4: Từ những kết quả nghiên cứu ở bước 2, bước 3 đi đến những đánh giá cho từng chủ

thể X đối với khách thể A Bước đầu tiên cho đánh giá cần phải xây dựng bảng đánh giá chuẩn, sau đó thực hiện các bước đánh giá từng thành phần, đánh giá chung sau đó đánh giá tổng hợp

Từ đó tạo ra kết quả đánh giá, thấy được mức độ phù hợp, thận lợi của chủ thể X đối với khác thể A Trên cơ sở đó xây dựng được sơ đồ định hướng cảnh quan cho phát triển kinh tế trên lãnh thổ nghiên cứu

II.đánh giá thích nghi sinh thái và định hướng sử dụng hợp lý cảnh quan huyện Ba

Bảng 1: Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại cảnh quan phục vụ phát triển các loại cây

trồng huyện Ba Vì

1 Đối với cây chè

Chỉ tiêu đánh giá Rất thích nghi Thích nghi Kém thích nghi

(3 điểm) (2 điểm) (1 điểm)

2 Đối với cây đậu tương

- Nhiệt độ TB năm (oC) 20-25 10-20; 25-30 <10; >30

đất phù sa, Dốc

Đất xám, đất bạc màu

Đất mặn, đất phèn

Trang 13

3 Đối với cây keo tai tượng

- Lượng mưa năm (mm) >1.800 1.500-1.800 1.000-1.500

Bảng 2: Kết quả đánh giá tổng hợp và phân hạng thích nghi sinh thái của các loại

cảnh quan đối với cây chè, cây đậu tương và cây keo tai tượng

Trang 16

- Đối với cây chè: Loại cảnh quan xếp vào hạng rất thích nghi và thích nghi chiếm phần lớndiện tích lãnh thổ (25.431 ha, chiếm 65,1%), còn lại 24 loại cảnh quan xếp vào hạng kém thích nghi và không thích nghi (chiếm 13.619 ha) Trong đó yếu tố được coi là giới hạn

đó là các đơn vị cảnh quan số 1, 2, 3, 4, 7, 14 bởi lớp phủ bề mặt là rừng nguyên sinh

- Đối với cây đậu tương: Kết quả đánh giá tổng hợp và phân hạng thích nghi ở bảng trên cho thấy tiềm năng thích nghi đối với cây đậu tương ở huyện Ba Vì ở mức tương đối (chiếm 42% diện tích lãnh thổ) tập trung tại xóm lặt, xóm Bởi, xóm Mới, Bùi Thông dọc theo dòng sông Còn các đơn vị cảnh quan không thích nghi chiếm diện tích lớn (58%) tập trung ở khu vực VQG Ba Vì

- Đối với cây keo tai tượng: tương tự như cây chè, keo tai tượng có tiềm năng tương đối lớn, diện tích thích nghi chiếm tới 60% tập trung tại các xã vùng đệm của VQG Ba Vì Còn lại 40% không thích nghi

Bảng 3: Tổng hợp diện tích theo mức độ thích nghi sinh thái của các loại cảnh quan

đối với 3 loại cây trồng nông, lâm nghiệp huyện Ba Vì

Trang 17

3.2 Đánh giá cảnh quan cho phát triển du lịch

Bảng4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho phát triển ngành du lịch

Chỉ tiêu đánh giá Rất thích hợp Thích hợp Kém thích hợp

Tài nguyên du lịch tự Vườn quốc gia, di Khu bảo tồn thiên Suối nước nóng,

nhiên sản thiên nhiên, nhiên, hang động thắng cảnh

các HSTđặctrưng

Vị trí địa lý Gần đường giao Gần các điểm du Xa đường giao

thông, khả năng lịch ở xung quanh thông, tiếp cận khótiếp cận dễ dàng

Mức rất thích hợp (S1) gồm 3 loại cảnh quan (1, 3, 4) thuộc VQG Ba Vì Những

CQ này ở khu vực núi trung bình Ba Vì, đây là khối núi đá chứa đựng tiềm năng du lịch tự nhiên rất lớn về cả giá trị địa chất địa mạo, địa hình, thủy văn, sinh vật; nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng và độc đáo, có sức hấp dẫn có thể sử dụng để phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau Tiềm năng du lịch tự nhiên có thể kể đến gồm: du lịch sinh thái, nghỉ ngơi, ngắm cảnh, tận hưởng không khí trong lành của thiên nhiên hoang dã

Mức thích hợp (S2) gồm 6 CQ (23, 25, 26, 34, 38, 43) có các điểm du lịch và thắng cảnh khá hấp dẫn, có giao thông tương đối thuận tiện Các đơn vị thuận lợi cho phát triển loại hình lịch thăm quan, ngắm cảnh

Có 51 loại CQ xếp vào loại kém thích hợp (S3) đối với mục đích phát triển du lịch

Trang 18

nói chung Đây là những CQ có sự phân bố chủ yếu của hệ sinh thái nông nghiệp, tuy nhiên các loại cảnh quan này có tiềm năng rất lớn cho phát triển loại hình du lịch nông thôn Phát triển du lịch nông thôn sẽ góp phần bảo tồn di sản và bảo vệ môi trường; giảm đói nghèo thông qua phát triển kinh tế nông thôn, phát triển ngành, nghề.

ĐỀ TÀI 4: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU VỰC VƯỜN CÂY ĂN TRÁI LÁI THIÊU, BÌNH DƯƠNG

(Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM, Nguyễn Thị Hiển)

1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du lịch sinh thái khu vực vườn cây

ăn trái Lái Thiêu, tỉnh Bình Dương

Phương pháp đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển du lịch sinh thái

Mục đích nhằm đánh giá ảnh hưởng (tốt, trung bình, kém) của các điều kiện tự nhiên đối vớihoạt động du lịch nói chung hay đối với từng loại hình du lịch, từng lĩnh vực hoạt động du lịch cụ thể nói riêng Phương pháp đánh giá này không chỉ đơn thuần đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch mà còn đánh giá cả các điều kiện để khai thác tài nguyên đó

Các bước tiến hành như sau:

- Xây dựng thang đánh giá: việc xây dựng thang đánh giá bao gồm các bước quan trọng

là: chọn các tiêu chí đánh giá, xác định các cấp của từng tiêu chí, xác định chỉ tiêu của mỗi cấp và điểm của mỗi cấp, xác định hệ số tính điểm (trọng số) của từng tiêu chí

+ Chọn các tiêu chí đánh giá: gồm 6 tiêu chí là: độ hấp dẫn, sức chứa, thời gian khai

thác, độ bền vững, vị trí và khả năng tiếp cận, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch

+ Xác định các cấp của từng tiêu chí: mỗi tiêu chí thường được đánh giá theo các

cấp: thường gồm 3, 4 hoặc 5 cấp từ cao xuống thấp, nhiều đến ít, tốt đến xấu, ứng vớicác mức độ thuận lợi khác nhau

+ Xác định chỉ tiêu của mỗi cấp: việc xác định chỉ tiêu ứng với mỗi cấp là cần thiết,

có tính chất định lượng để so sánh các kết quả đánh giá với nhau

+ Xác định điểm số của mỗi cấp: trong thang đánh giá, số điểm của mỗi tiêu chí đều

bằng nhau và được tính từ cao xuống thấp, đối với số cấp của mỗi tiêu chí là 4 thìđiểm cụ thể sẽ là 4, 3, 2, 1

Trang 19

+ Xác định hệ số (trọng số) của các tiêu chí: trên thực tế, các tiêu chí được lựa chọn

để đánh giá tài nguyên du lịch có các tính chất, mức độ và giá trị không đồng đều Vì thế cần xác định hệ số cho các tiêu chí quan trọng hơn Những tiêu chí quan trọng nhất (có hệ số 3) là độ hấp dẫn, thời gian khai thác, vị trí và khả năng tiếp cận; tiếp theo là tiêu chí sức chứa, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ

có ít nhất 5 di tích

tự nhiên đặc sắc

và những tài nguyên du lịch khác để có thể phát triển được ít nhất 5 loại hình

du lịch dựa vào tựnhiên

Khá hấp dẫn :

khoảng 2 loàisinh vật quýhiếm, đặc hữu,

có ít nhất 3 – 5cảnh quan đẹpđược thừa nhận;

có ít nhất 2 ditích tự nhiênđặc sắc và

nguyên du lịchkhác có thểphát triển 3 – 5loại hình dulịch dựa vàothiên nhiên

Hấp dẫn : có

khoảng 1 loàisinh vật quýhiếm, đặc hữu;

có ít nhất 1 – 2cảnh quan đẹpđược thừa nhận;

có ít nhất 1 ditích tự nhiênđặc sắc và

nguyên du lịchkhác có thểphát triển được

tự nhiên đơnđiệu và chỉ cóthể phát triểnđược 1 loạihình du lịch dựavào tự nhiên

Trung bình :

từ 100 – 500 lượt

khách/ngày

Nhỏ : dưới 100

lượt khách/ngày

ít nhất trên 180 ngày có điều kiện khí hậu thích hợp

Khá dài : có từ

150 – 200 ngày trong năm có thể triển khai tốt các hoạt động du lịch và

có từ 120 – 180 ngày có điều

Trung bình :

có từ 100 – 150ngày trong năm

có thể triển khaitốt các hoạt động du lịch và

có từ 90 – 120 ngày có điều

Ngắn : có dưới

100 ngày trong năm có thể triểnkhai tốt các hoạt động du lịch và có dưới

90 ngày có điềukiện khí hậu

Ngày đăng: 23/11/2015, 00:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ khái quát nội dung quá trình đánh giá tổng hợp - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Hình 1 Sơ đồ khái quát nội dung quá trình đánh giá tổng hợp (Trang 1)
Bảng 1: Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với sản xuất nông nghiệp - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 1 Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với sản xuất nông nghiệp (Trang 3)
Bảng 3: Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với sản xuất lâm nghiệp - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 3 Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với sản xuất lâm nghiệp (Trang 4)
Bảng 5: Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với phát triển du lịch - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 5 Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với phát triển du lịch (Trang 5)
Bảng 6: Phân hạng mức độ thuận lợi các CQ cho phát triển du lịch - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 6 Phân hạng mức độ thuận lợi các CQ cho phát triển du lịch (Trang 6)
Bảng 7. Tổng hợp kết quả đánh giá chung các loại CQ cho từng ngành sản xuất - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 7. Tổng hợp kết quả đánh giá chung các loại CQ cho từng ngành sản xuất (Trang 6)
Bảng8. Bảng đánh giá riêng các chỉ tiêu đối với cây cao su huyện Bình Sơn Stt Chỉ tiêu - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 8. Bảng đánh giá riêng các chỉ tiêu đối với cây cao su huyện Bình Sơn Stt Chỉ tiêu (Trang 7)
Bảng 9. Phân hạng mức độ thuận lợi của các dạng CQ đối với cây cao su - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 9. Phân hạng mức độ thuận lợi của các dạng CQ đối với cây cao su (Trang 8)
Bảng 1: Hệ thống trọng số của các chỉ tiêu đánh giá cho du lịch - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 1 Hệ thống trọng số của các chỉ tiêu đánh giá cho du lịch (Trang 9)
Bảng 2: Kết quả đánh giá riêng các yếu tố phục vụ phát triển du lịch - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 2 Kết quả đánh giá riêng các yếu tố phục vụ phát triển du lịch (Trang 10)
Bảng 1: Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại cảnh quan phục vụ phát triển các loại cây - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 1 Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại cảnh quan phục vụ phát triển các loại cây (Trang 12)
Bảng 2: Kết quả đánh giá tổng hợp và phân hạng thích nghi sinh thái của các loại - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 2 Kết quả đánh giá tổng hợp và phân hạng thích nghi sinh thái của các loại (Trang 13)
Bảng 3: Tổng hợp diện tích theo mức độ thích nghi sinh thái của các loại cảnh quan - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 3 Tổng hợp diện tích theo mức độ thích nghi sinh thái của các loại cảnh quan (Trang 16)
Bảng 1. Nhu cầu sinh thái của một số loại hình sử dụng nông- lâm nghiệp chủ yếu ở lưu - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 1. Nhu cầu sinh thái của một số loại hình sử dụng nông- lâm nghiệp chủ yếu ở lưu (Trang 22)
Bảng 1. Bảng thang điểm đánh giá tổng hợp tiềm năng du lịch tự nhiên - TÌM HIỂU các tài LIỆU về ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN
Bảng 1. Bảng thang điểm đánh giá tổng hợp tiềm năng du lịch tự nhiên (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w