1.1. Vị trí địa lí 2 1.2. Quy mô nhà máy 2 1.3. Nhiên liệu 2 1.4. Các giai đoạn phát triển. 2 1.5. Hiện trạng ô nhiễm tại nhà máy 3 1.5.1. Ô nhiễm không khí 4 1.5.2. Ô nhiễm tiếng ồn 4 1.5.3. Ô nhiễm nước 4 1.5.4. Chất thải rắn 5 CHƯƠNG 2 : PHÂN LOẠI NGUỒN GỐC CHẤT THẢI 6 2.1 Chất thải khí, bụi từ nhà máy. 6 2.2 Chất thải rắn 7 2.2.1 Chất thải rắn công nghiệp 7 2.2.2 Chất thải rắn nguy hại 7 2.2.3 Chất thải rắn sinh hoạt 8 CHƯƠNG 3 : CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY 8 3.1 Quy trình công nghệ xử lý khí lẫn tro bay của nhà máy 9 3.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn 11 3.2.1 Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp 11 a/ Xử lí xỉ than 11 b/ Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải 11 c/ Bao bì hóa chất, giẻ nhiễm dầu mỡ 11 3.2.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại 12 a/ Cặn dầu FO 12 b/ Bụi lò hơi và tro bay có chứa dầu 12 3.2.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 12 3.3 Công nghệ xử lí nước thải 12 CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP 13 4.1 Tiết kiệm điện 13 4.2 Giảm thiểu phát thải tại nguồn 13 4.3 Làm sạch than trước khi vào lò: 13 4.3 Tăng cường mức độ phát tán bụi 13 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 1.1 Vị trí địa lí Nhà máy nhiệt điện Phả Lại(nay là Cty CP nhiệt điện Phả Lại) thuộc địa phận Chí Linh, tỉnh Hải Dương, bên bờ sông Thái Bình, chỗ tiếp giáp của 6 con sông lớn. Cách Thủ đô Hà Nội 56km về phía Đông Bắc, đường 18 và Tả Ngạn sông Thái Bình. 1.2 Quy mô nhà máy Tổng diện tích chiếm khoảng 322 ha.Trong đó, diện tích phần đất công nghiệp nhà máy 128 ha, còn 194 ha là mặt bằng xây dựng. 1.3 Nhiên liệu Than: Cty sử dụng là hỗn hợp than của mỏ than Vàng Danh,Yên Tử , Cẩm Phả, Mạo Khê, Hồng Gai có thành phần chủ yếu như sau: + Độ tro trung bình: 28%. + Lưu Huỳnh : 0,5-0,6%. + Khả năng tỏa nhiệt của than:5.000-5.500Kcal/Kg. + Nitơ: 0.04% +Oxy: 0.4% + Cacbon: 56.65% Than được trở bằng đường thủy (70% nhu cầu nhiên liệu & đường sắt 30%).. Sản lượng than Công ty tiếp nhận khoảng 3.1 đến 3.2 triệu tấn than/năm, trong đó khoảng 2/3 được vận Môi trường là tất cả những gì bao quanh chúng ta, bao gồm tất cả những yế tố vô sinh ( nhiệt độ, độ ẩm, ánh sang), hữu sinh (động vât, thực vật, vi sinh vật) và tác động tương hỗ qua lại giữu chúng. Phát triển là tất cả hoạt động của con người với mục đích ngày càng nâng cao chất lượng cuôc sống, phục vụ nhu cầu của con người. Trong đó đáng chú ý là hoạt động phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và cải tiến công nghệ. Tuy nhiên không hoạt động phát triển nào là không gây ô nhiễm hay suy thoái môi trường. Nó có thể là ô nhiễm đất, nước, không khí, suy giảm tài nguyên hay ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân. Điện năng cần phải đi trước một bước.Với đất nước ta hiện nay, năng lượng điện được sản xuất bằng hai nguồn chính là thuỷ điện và nhiệt điện. Trong đó nhiệt điện có ưu điểm là chi phí đầu tư xây dựng thấp, thời gian xây dựng ngắn, khi vận hành không phụ thuộc nhiều về điều kiện của thiên nhiên. Nhiệt điện nước ta hiện nay chủ yếu được sản xuất từ than và khí. Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước.Tuy nhiên các vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình sản suất điện năng là rất lớn. Vì vậy,em đã tìm hiểu và nêu ra phương pháp xử lí của công ty khi vận hành. 1.5.1 Ô nhiễm không khí Khu vực sản xuất : không khí bị ô nhiễm bởi các khí có hại SO2,NOx, hơi kim loại nặng và hóa chất hữu cơ… Không khí còn bị ô nhiễm bởi bụi, tuy nhiêm trong thực tế sản xuất trong những năm qua cho thấy nhiều sự cố đã xảy ra do sự hoạt động kém hiệu quả của bộ phận lọc bụi tĩnh điện, gây nên tình trạng ô nhiễm bụi ở khu vực sản xuất. Mặt khác việc lấy xỉ ở khu vực sản xuất đã dẫn đến tình trạng xuất hiện các nguồn phát tán bụi thứ cấp, vệ sinh môi trường lao động bị giảm sút. Khu vực lân cận nhà máy: Ở khu vực nhà máy trong phạm vi cách ống khói 2000m không bị ô nhiễm bởi các khí có hại SO2, NOx, hơi kim loại nặng… Đối với bụi, hku vực xung quanh nhà máy bị ô nhiễm, ở nhiều vị trí đo được giá trị bụi vượt tiểu chuẩn cho phép 2 – 8 lần. Khu vực xa nhà máy: Khu vực cuối hướng gió từ chân ống khói trong khoảng cách từ 4km đến 20 – 30 km vẫn bị ảnh hưởng của bụi. Hai hướng gió chính với tần suất xuất hiện cao là Đông Bắc và Đông Nam, do đó vùng chịu ảnh hưởng lớn nhất là vùng phía Tây Nam và Tây Bắc của nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Các huyện Quế Võ, Gia Lương thuộc tỉnh Bắc Ninh, Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang đều chịu tác động của bụi than. 1.5.2 Ô nhiễm tiếng ồn Hoạt động sản xuất của nhà máy nhiệt điện Phả Lại gây ô nhiêm tiếng ồn với các loại nguồn khác nhau: quạt gió, máy nghiền than cám, giảm áp suất nồi hơi, máy nén… Trong qua trình thiết kế các chuyên gia đã áp dụng giải pháp cấu trúc và che chắn nhằm làm giảm tác động của tiếng ồn tới người lao động và khu vực xung quanh. 1.5.3 Ô nhiễm nước Lượng nước cấp : Tổng lượng nước cấp cho cá hoạt động của nhà máy khoảng 2,64 triệu m3 / ngày đêm. Lượng nước cấp sử dụng chủ yếu cho mục đích sản xuất, bao gồm: + Nước làm mát: Nước sông Thái Bình cấp làm mát hệ thống tuabin và các loại CHƯƠNG 2 : PHÂN LOẠI NGUỒN GỐC CHẤT THẢI 2.1 Chất thải khí, bụi từ nhà máy. Tro bay và khí thu từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện: Trong nhà máy nhiệt điện, than nguyên (3mm) được nghiền nhỏ thành bột cỡ 90 micron để phun vào đốt trong lò hơi bằng vòi đốt. Khi đốt than, các thành phần hữu cơ 2.2.3 Chất thải rắn sinh hoạt Tính đến đầu năm 2006 tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty có 2.222 người. Tính trung bình trong một năm lượng chất thải sinh hoạt của nhà máy khoảng 450 tấn. phụ gia bê tông hoặc cho các mục đích khác. 2.2 Chất thải rắn 2.2.1 Chất thải rắn công nghiệp Xỉ than: Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại sử dụng ~10.000 tấn than cám/ngày làm nhiên liệu đốt chính. Lượng xỉ than của nhà máy thải ra tương đương 30% lượng than sử dụng. Do đặc điểm của nhà máy Nhiệt điện sử dụng than đốt sinh nhiệt năng nên chất thải rắn chủ yếu là tro và xỉ than. Xỉ thải ra theo hai con đường khô và ướt: + Xả khô: xỉ theo ống dẫn đưa tập trung ra bãi xỉ thải ngay tại nhà máy. Xỉ khô được đem bán cho các công ty sản xuất ximăng lấy làm phụ gia trộn vật liệu. + Xả ướt: xỉ theo ống dẫn đưa ra hồ thải tại đây các công ty có thể khai thác xỉ ướt tại 2.2.2 Chất thải rắn nguy hại Cặn dầu FO ở bể tách dầu: cặn dầu FO từ quá trình đốt dầu có trong nước thải được đưa về bể tách dầu để tách dầu ra khỏi nước. Bụi lò hơi và tro bay có chứa dầu: trong quá trình hoạt động của lò hơi, khi phun dầu FO vào để cháy kèm than khi chế độ cháy của lò không ổn định, khi khởi động, lúc ngưng lò, làm cho bụi và tro bay bị nhiễm dầu. CHƯƠNG 3 : CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY 3.1 Quy trình công nghệ xử lý khí lẫn tro bay của nhà máy lên từ đáy bể sẽ theo đường ống dẫn khí đi lên tháp tản nhiệt tại đay được bố tri hệ thống dàn phun mưa cùng 2 lớp vật liệu lọc với các vách ngăn tràn. Dung dịch hấp thụ được bơm từ bể chứa dung dịch theo ống dẫn đén dàn phun mưa. Nhờ sự phân bố đều dung dịch dung dịch trên toàn bộ thiết tiết diện ngang của 2 lớp vật liệu lọc làm cho khả năng tiếp xúc giữa dòng khí và dung dịch tăng cao. Các chất rắn được lắng nhờ hệ thống ly tâm được đặt trong bể chứa dung dịch. Cặn lắng được bơm vào bể chứa bùn và đem đi xử lý, dung dịch hấp thụ được bơm tuần hoàn trở lại tháp. Nhà máy sử dụng hệ thống lọc bụi tĩnh điện dạng tấm . Thiết bị lắng tĩnh điện 3.2.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại a. Cặn dầu FO Cặn dầu sau khi thu gom bằng cần gạt dạng máng (với dầu nhẹ) và bằng phương pháp tỷ trọng (với dầu nặng) được đem đi thiêu kết hoặc chôn. 3.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn 3.2.1 Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp a/ Xử lí xỉ than Tro từ các bộ lọc và xỉ từ các lò được trộn với nước theo tỉ lệ 1:9, tạo hỗn hợp được đội vệ sinh thu gom 2 lần một tuần rồi đưa đến bãi chôn lấp chất thải chung. 3.2.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 3.3 Công nghệ xử lí nước thải CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP 4.1 Tiết kiệm điện Thực tế việc phát thải bụi hay các khí ô nhiễm do sản xuất điện năng để đáp ứng nhu cầu tiêu dung điện ngày càng cao của chúng ta, do đó việc thực hành tiết kiệm điện năng trong sản xuất và sinh hoạt chính là một biện pháp hữu hiệu góp phần giảm gây ô nhiễm không khí 4.2 Giảm thiểu phát thải tại nguồn Thay thế nhiên liệu từ than dầu hay khí sẽ làm giảm đáng kể lượng bụi phát thải nhưng cách này có thể chỉ khả thi đối với nhà máy nhiệt điện than cũ đang có điều kiện tài chính chuyển đổi công nghệ. Tuần hoàn tái sử dụng bụi nhiệt điện bằng công nghệ tiên tiến lò hơi tầng sôi tuần hoàn ( kết hợp với kỹ thuật chán than sạch). Nguyên tắc ở đây là hiệu suất đốt nhiệt điện than khởi công xây dựng trong vài năm gần đây đều áp dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn, ví dụ nhà máy nhiệt điện than Mông Dương I khởi công năm 2008. 4.3 Làm sạch than trước khi vào lò: Hiệu suất các nhà máy nhiệt điện dùng than ở các nước đang phát triển khoảng 30%, các nước phát triển khoảng 36%. Hiện nay trên thế giới đang ứng dụng công nghệ làm sạch than trước khi vào lò (giảm lượng xỉ 50%), giảm phát thải SO2, cải thiện hiệu suất nhiệt và giảm lượng CO2. 4.3 Tăng cường mức độ phát tán bụi Phương án tăng cường mức độ phát tán bụi thể hiện ở 2 điểm : + Quy hoạch vị trí xây dựng thích hợp + Tính toán ống khói cho phù hợp Về quy hoạch vị trí xây dựng nhà máy nhiệt điện thường gần nguồn nhiên liệu và xa trung tâm phụ tải vì chi phí vận tải nhiên liệu đến thường lớn hơn nhiều chi phí truyền tải điện năng đi, phải xa khu dân cư để tránh tác hại của ô nhiễm môi trường và càng gần nguồn nước làm mát. Ngoài ra còn phải chú ý đến điều kiện địa hình, khí hậu để xây dựng hợp lý nhất.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
1.1 Vị trí địa lí
1.2 Quy mô nhà máy
1.3 Nhiên liệu
1.4 Các giai đoạn phát triển.
1.5 Hiện trạng ô nhiễm tại nhà máy
1.5.1 Ô nhiễm không khí
1.5.2 Ô nhiễm tiếng ồn
1.5.3 Ô nhiễm nước
1.5.4 Chất thải rắn
CHƯƠNG 2 : PHÂN LOẠI NGUỒN GỐC CHẤT THẢI
2.1 Chất thải khí, bụi từ nhà máy.
2.2 Chất thải rắn
2.2.1 Chất thải rắn công nghiệp
2.2.2 Chất thải rắn nguy hại
2.2.3 Chất thải rắn sinh hoạt
CHƯƠNG 3 : CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY 3.1 Quy trình công nghệ xử lý khí lẫn tro bay của nhà máy
3.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn
3.2.1 Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp
a/ Xử lí xỉ than
b/ Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải
c/ Bao bì hóa chất, giẻ nhiễm dầu mỡ
Trang 23.2.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại
a/ Cặn dầu FO
b/ Bụi lò hơi và tro bay có chứa dầu
3.2.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 3.3 Công nghệ xử lí nước thải
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP
4.1 Tiết kiệm điện
4.2 Giảm thiểu phát thải tại nguồn
4.3 Làm sạch than trước khi vào lò:
4.3 Tăng cường mức độ phát tán bụi
III KẾT LUẬN
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Môi trường là tất cả những gì bao quanh chúng ta, bao gồm tất cả những yế tố vô sinh ( nhiệt độ, độ ẩm, ánh sang), hữu sinh (động vât, thực vật, vi sinh vật) và tác động tương hỗ qua lại giữu chúng
Phát triển là tất cả hoạt động của con người với mục đích ngày càng nâng cao chất lượng cuôc sống, phục vụ nhu cầu của con người Trong đó đáng chú ý là hoạt động phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và cải tiến công nghệ
Tuy nhiên không hoạt động phát triển nào là không gây ô nhiễm hay suy thoái môi trường Nó có thể là ô nhiễm đất, nước, không khí, suy giảm tài nguyên hay ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân Điện năng cần phải đi trước một bước.Với đất nước ta hiện nay, năng lượng điện được sản xuất bằng hai nguồn chính là thuỷ điện và nhiệt điện Trong đó nhiệt điện có ưu điểm là chi phí đầu tư xây dựng thấp, thời gian xây dựng ngắn, khi vận hành không phụ thuộc nhiều về điều kiện của thiên nhiên Nhiệt điện nước ta hiện nay chủ yếu được sản xuất từ than và khí
Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước.Tuy nhiên các vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình sản suất điện năng là rất lớn Vì vậy,em đã tìm hiểu và nêu ra phương pháp xử lí của công ty khi vận hành
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
1.1 Vị trí địa lí
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại(nay là Cty CP nhiệt điện Phả Lại) thuộc địa phận Chí Linh, tỉnh Hải Dương, bên bờ sông Thái Bình, chỗ tiếp giáp của 6 con sông lớn Cách Thủ đô Hà Nội 56km về phía Đông Bắc, đường 18 và Tả Ngạn sông Thái Bình
1.2 Quy mô nhà máy
Tổng diện tích chiếm khoảng 322 ha.Trong đó, diện tích phần đất công nghiệp nhà máy 128 ha, còn 194 ha là mặt bằng xây dựng
1.3 Nhiên liệu
Than: Cty sử dụng là hỗn hợp than của mỏ than Vàng Danh,Yên Tử , Cẩm Phả,
Mạo Khê, Hồng Gai có thành phần chủ yếu như sau:
+ Độ tro trung bình: 28%
+ Lưu Huỳnh : 0,5-0,6%
+ Khả năng tỏa nhiệt của than:5.000-5.500Kcal/Kg
+ Nitơ: 0.04%
+Oxy: 0.4%
+ Cacbon: 56.65%
Than được trở bằng đường thủy (70% nhu cầu nhiên liệu & đường sắt 30%) Sản lượng than Công ty tiếp nhận khoảng 3.1 đến 3.2 triệu tấn than/năm, trong
đó khoảng 2/3 được vận chuyển bằng đường thuỷ và 1/3 được vận chuyển bằng đường sắt
Dầu FO nhà máy sử dụng dầu nặng FO để khởi động lò hơi và để đốt kèm khi lò hơi bị sự cố
1.4 Các giai đoạn phát triển.
Giai đoạn 1(dây chuyền 1):
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại được xây dựng ngày 17/05/1980 và đi vào hoạt động năm 1983 do Liên Xô thiết kế lắp đặt,có công suất thiết kế 440MW Dây chuyền 1
Trang 5gồm 4 tổ máy, 1 tổ máy gồm : 2 lò hơi cao áp, 1 tua bin, 1 máy phát điện, 1 máy biến
áp, công suất mỗi tổ máy 110MW Tám lò hơi đều được lắp đặt thiết bị tĩnh điện Khí thải sau khi đi qua lọc bụi tĩnh điện được tập trung và thải qua một ống khói cao 200m, với đường kính miệng thải 7,2m
Thiết bị dây chuyền 1 thuộc thế hệ những thập niên 70-80 nên năng suất nhiên liệu chưa cao Từ khi đưa vào vận hành đến hết năm 2005, dây chuyền 1 đã phát được 3,95
tỷ kWh phục vụ đắc lực cho việc phát triển công nghiệp và dân dụng của cả nước Công việc đại tu,sửa chữa các thiết bị được đảm bảo đúng chu kỳ quy định, đặc biệt là
hệ thống lò máy và hệ thống lọc bụi tĩnh điện nhằm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế-kĩ thuật và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Giai đoạn 2(dây chuyền 2) :
Nhà máy đi vào hoạt động năm 2002 gồm 2 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 300MW: có 1 lò hơi, 1 tua bin, 1 máy biến áp, 1 máy phát điện Hai lò hơi được lắp đặt thiết bị lọc bụi tĩnh điện và thiết bị khử Khí thải sau khi đi qua thiết bị khử lưu huỳnh được tập trung và thải ra ống thải riêng biệt, ống khói cao 200m, đường kính miệng thải 4,2m
Năm 2005, dây chuyền 2 đã vận hành và phát lên lưới 4,5 tỷ Kw
( Nguồn : http://doc.edu.vn/tai-lieu/bao-cao-thuc-tap-nhan-thuc-nha-may-nhiet-dien-pha-lai-2796/ )
1.5 Hiện trạng ô nhiễm tại nhà máy
Sơ đồ hoạt động
Đầu vào ( than,
dầu, hóa
chất,làm mềm
nước).
Năng lượng ( nhiệt )
Hơi
Lò đốt
Dạng khí : S02, NOx, hơi kim loại nặng Điện
Chất thải
Dạng lỏng : dòng thải nhiệt, dòng thải chứa xỉ, dòng thải chứa rắn
Dạng rắn : tro, xỉ, cặn.
Trang 61.5.1 Ô nhiễm không khí
Khu vực sản xuất : không khí bị ô nhiễm bởi các khí có hại SO2,NOx, hơi kim
loại nặng và hóa chất hữu cơ… Không khí còn bị ô nhiễm bởi bụi, tuy nhiêm trong thực tế sản xuất trong những năm qua cho thấy nhiều sự cố đã xảy ra do sự hoạt động kém hiệu quả của bộ phận lọc bụi tĩnh điện, gây nên tình trạng ô nhiễm bụi ở khu vực sản xuất Mặt khác việc lấy xỉ ở khu vực sản xuất đã dẫn đến tình trạng xuất hiện các nguồn phát tán bụi thứ cấp, vệ sinh môi trường lao động bị giảm sút
Khu vực lân cận nhà máy: Ở khu vực nhà máy trong phạm vi cách ống khói
2000m không bị ô nhiễm bởi các khí có hại SO2, NOx, hơi kim loại nặng… Đối với bụi, hku vực xung quanh nhà máy bị ô nhiễm, ở nhiều vị trí đo được giá trị bụi vượt tiểu chuẩn cho phép 2 – 8 lần
Khu vực xa nhà máy: Khu vực cuối hướng gió từ chân ống khói trong khoảng cách từ 4km đến 20 – 30 km vẫn bị ảnh hưởng của bụi Hai hướng gió chính với tần suất xuất hiện cao là Đông Bắc và Đông Nam, do đó vùng chịu ảnh hưởng lớn nhất là vùng phía Tây Nam và Tây Bắc của nhà máy nhiệt điện Phả Lại Các huyện Quế Võ, Gia Lương thuộc tỉnh Bắc Ninh, Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang đều chịu tác động của bụi than
1.5.2 Ô nhiễm tiếng ồn
Hoạt động sản xuất của nhà máy nhiệt điện Phả Lại gây ô nhiêm tiếng ồn với các loại nguồn khác nhau: quạt gió, máy nghiền than cám, giảm áp suất nồi hơi, máy nén… Trong qua trình thiết kế các chuyên gia đã áp dụng giải pháp cấu trúc và che chắn nhằm làm giảm tác động của tiếng ồn tới người lao động và khu vực xung quanh
1.5.3 Ô nhiễm nước
Lượng nước cấp : Tổng lượng nước cấp cho cá hoạt động của nhà máy khoảng
2,64 triệu m3 / ngày đêm Lượng nước cấp sử dụng chủ yếu cho mục đích sản xuất, bao gồm:
+ Nước làm mát: Nước sông Thái Bình cấp làm mát hệ thống tuabin và các loại máy khác hoạt động Lượng nước cấp cho hoạt động này khoảng 1,8 triệu
m/năm
+ Nước thải tro xỉ : Tro, xỉ được trôn với nươc song Thái Bình theo tỷ lệ 1 : 9 tạo thành bùn bơm về chứa xỉ cách nhà máy 2km Lượng nước cấp cho hoạt động bơm xỉ từ 0,5 – 2,3 m3/s
+ Nước cấp cho hoạt động nồi hơi : hiện tại nhà máy có 8 nồi hơi, mỗi nồi hơi có thể tích 100m3 Nước cấp cho nồi hơi cần được xử lý rất kỹ trước khi sử dụng
Trang 7Nước thải : nước thải sản xuất là một trong các yếu tố gay ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh nhà máy nhiệt điện Phả Lại thải ra môi trường 1 lượng thải lớn, được ước tính như sau :
+ 65 – 70 % tổng lượng nước thải từ bộ phận làm mát tuabin và động cơ
+ 25 – 30 % tổng lượng nước từ bộ phận bơm tro xỉ
+ 3 – 5 % tổng lượng nước thải do các bộ phận hoạt động sản xuất khác và thất thoát do bay hơi
Nước thải tro xỉ với khối lượng lớn chứa nhiều các kim loại nặng, có độ cứng cao Nước thải tro xỉ không thể sử dụng được vào mục đích sinh hoạt, khi đổ xuống song Kinh Thầy sẽ làm ô nhiễm nước
Nước thải làm mát có nhiệt độ cao, nước đầu kênh có thể lên tới 38,5 độ C, cuối kênh dẫn nước thải là 28 độ C
1.5.4 Chất thải rắn :
+ Rác thải sinh hoạt và văn phòng của nhà máy tính trung bình trong 1 năm hoảng 450 tấn
+ Rác thải sản xuất bao gồm : than rơi vải , xỉ than
( Nguồn :
http://thuvienluanvan.info/luan-van/bao-cao-thuc-te-chuyen-tham-quan- khao-sat-nha-may-cap-nuoc-hai-duong-cam-thuong-va-viet-hoa-nha-may-nhiet-dien-pha-lai-36679/ )
Loại chất thải Thu gom, xử lý Ghi chú
Khí lẫn Bụi Tro bay thu từ quá
trình lọc bụi tĩnh điện
Lọc bụi tĩnh điện Bán cho các công ty
về làm phụ gia sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng Bụi lò hơi và tro
bay có chứa dầu Chưa phân loại, thu cùng với tro bay bằng phương
pháp lọc tĩnh điện
Chất thải
rắn công
nghiệp
Xỉ than + tro đáy lò (tro nặng) -Xỉ don được tận thu ngay tại trạm thải xỉ của
nhà máy.-Xỉ than và tro đáy lò trộn với nước theo
tỷ lệ 1:9 sau đó bơm lên
hồ thải Bình Giang
-Chính quyền địa phương quản lý, bán cho các công ty sản xuất vật liệu xây dựng.-Người dân quanh vùng khai thác tự do về đóng gạch
Bùn thải từ quá trình xử lý nước
Bùn lắng ở bể nước trong được hút sang bể tích
Trang 8bùn, từ đó bơm sang hệ thống thải xỉ, bơm lên hồ thải Bình Giang
Bao bì hóa chất, giẻ nhiễm dầu mỡ Thu gom, tập trung một nơi chờ xử lý Hàng tháng, công ty TNHH Môi
trường xanh đến thu gom và đem xử lý Cặn dầu FO ở bể tách
dầu
-Dầu nhẹ thu bằng cần gạt
-Dầu nặng thu bằng phương pháp tỷ trọng
Dầu thu được xử
lý bằng phương pháp thiêu kết hoặc đem chôn
Cặn lò hơi Chất thải rắn sinh hoạt Có đội thu gom và đem
chôn lấp Chưa có biện pháp xử lý, chôn lấp hợp
vệ sinh
Bảng 1 : Hiện trạng xử lý chất thải của nhà máy ( Nguồn :
http://123doc.org/document/2647272-bao-cao-thuc-tap-hai-duong-chat-thai-ran-nha-may-nhiet-dien-pha-lai.htm?page=7 )
CHƯƠNG 2 : PHÂN LOẠI NGUỒN GỐC CHẤT THẢI
2.1 Chất thải khí, bụi từ nhà máy.
Tro bay và khí thu từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện:
Trong nhà máy nhiệt điện, than nguyên (3mm) được nghiền nhỏ thành bột cỡ 90 micron để phun vào đốt trong lò hơi bằng vòi đốt Khi đốt than, các thành phần hữu cơ
và các bon cháy chuyển thành thể khí (CO2, CO, hơi nước), hạt than bột giảm dần khối lượng và kích thước, phần chất trơ không cháy được nóng chảy tạo thành tro
Khoảng 20% tro hình thành rơi xuống đáy lò hơi thành tro đáy lò, còn lại khoảng 80% bay theo khói lò - tro bay.Tro bay nói chung là các hạt hình cầu, kích thước rất mịn (chủ yếu là các hạt dưới 45 micron) Ngoài các chất khoáng (trơ) như SiO2,
Al2O3, Fe2O3, CaO, MgO, Na2O, SO3, trong tro bay vẫn còn một lượng các bon
chưa cháy hết
Tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại: độ tro trong than tính đươc là 28.85% Hiệu suất khử tro (lọc bụi tĩnh điện) 99,4% như vậy có 0,6% tro ra ngoài theo đường ống
Trang 9khói, đó là lý do mà khí đi ra có màu tro Các bon không cháy hết một mặt làm giảm hiệu quả sử dụng nhiên liệu, mặt khác chính là trở ngại cho việc sử dụng tro bay làm phụ gia bê tông hoặc cho các mục đích khác
2.2 Chất thải rắn
2.2.1 Chất thải rắn công nghiệp
Xỉ than:
Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại sử dụng ~10.000 tấn than cám/ngày làm nhiên liệu đốt chính Lượng xỉ than của nhà máy thải ra tương đương 30% lượng than sử dụng
Do đặc điểm của nhà máy Nhiệt điện sử dụng than đốt sinh nhiệt năng nên chất thải rắn chủ yếu là tro và xỉ than Xỉ thải ra theo hai con đường khô và ướt:
+ Xả khô: xỉ theo ống dẫn đưa tập trung ra bãi xỉ thải ngay tại nhà máy Xỉ khô được đem bán cho các công ty sản xuất ximăng lấy làm phụ gia trộn vật liệu + Xả ướt: xỉ theo ống dẫn đưa ra hồ thải tại đây các công ty có thể khai thác xỉ ướt tại hồ để phục vụ sản xuất gạch, phụ trộn sản xuất ximăng, phần thu được sau khi lấy xỉ khô còn lại theo đường ống quay vòng
Xỉ than là những chất vô cơ không cháy được và các tạp chất khác trong than Các kết quả thí nghiệm cho thấy, trong tro xỉ than của nhà máy Phả Lại đều chứa các nguyên tố gây ô nhiễm môi trường như các nguyên tố kim loại nặng As, Zn, Cr và Pb Các nguyên tố này tồn trữ nhiều trong tro xỉ, dễ tách chiết và có mức giải phóng
nhanh Bên cạnh đó còn có thêm các chất khác như Cd, Hg, Co và Ni Chính vì vậy, xung quanh các hồ chứa xỉ than, chất lượng nước ngầm, hoạt động sản xuất nông nghiệp, cảnh quan của khu vực lân cận bị ảnh hưởng không nhỏ
Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải: Cặn lò hơi có trong nước thải lò hơi, khi xử
lý nước, cặn sẽ lắng tại bể nước trong thành bùn
Bao bì hóa chất; giẻ nhiễm dầu mỡ
2.2.2 Chất thải rắn nguy hại
Cặn dầu FO ở bể tách dầu: cặn dầu FO từ quá trình đốt dầu có trong nước thải
được đưa về bể tách dầu để tách dầu ra khỏi nước
Bụi lò hơi và tro bay có chứa dầu: trong quá trình hoạt động của lò hơi, khi phun
dầu FO vào để cháy kèm than khi chế độ cháy của lò không ổn định, khi khởi động, lúc ngưng lò, làm cho bụi và tro bay bị nhiễm dầu
Trang 102.2.3 Chất thải rắn sinh hoạt
Tính đến đầu năm 2006 tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty có 2.222 người Tính trung bình trong một năm lượng chất thải sinh hoạt của nhà máy khoảng
450 tấn
( Nguồn :
CHƯƠNG 3 : CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY
Quy trình công nghệ
Điện Turbin
Kho Dây
chuyền Cảng
Máy nghiền sấy
Lò hơi
Bụi, than
mát, tiếng ồn Khí, bụi xỉ,
nhiệt, hơi,
xỉ lò Bụi,
tiếng ồn
Trang 113.1 Quy trình công nghệ xử lý khí lẫn tro bay của nhà máy
Sơ đồ công nghệ xử lí khí thải
Dùng phương pháp lọc tĩnh điện ta thu được bụi và khí riêng Bụi sau khi thu được phun nước chuyển thành dòng thải chứa bụi xỉ Còn khí sau khi lọc tĩnh điện là khí sạch bụi sẽ được đưa vào tháp hấp thu () rồi chuyển ra ống khói
Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải từ lò hơi đốt than
Khí Lọc bụi tĩnh
điện Khí+ bụi
Tháp hấp thụ CaCO3
Bụi thu được phun nước
Ống khói Dòng thải
chứ bùn, xỉ
Trang 12Khí sinh ra từ lò hơi có nhiệt độ rất cao được sục vào trong bể tản nhiệt kín chứa nước lạnh để giảm nhiệt độ Dòng khí mang theo nhiệt độ cao làm cho nước trong bể nóng lên Nước nóng trong bể trong bể tản nhiệt đi theo ống dẫn được lưu thông vào
bể làm mát Máy thổ khí cung cấp khí tươi cho hệ thống đường ống sục khí dưới đáy của bể làm mát Kết quả nước trong bể này được làm mát và tuần hoàn trở lại bể tản nhiệt theo dòng đối lưu
Nhiệt độ dòng khí thải tại bể tản nhiệt được giảm xuống đáng kể, dòng khí này đi lên từ đáy bể sẽ theo đường ống dẫn khí đi lên tháp tản nhiệt tại đay được bố tri hệ thống dàn phun mưa cùng 2 lớp vật liệu lọc với các vách ngăn tràn Dung dịch hấp thụ được bơm từ bể chứa dung dịch theo ống dẫn đén dàn phun mưa Nhờ sự phân bố đều dung dịch dung dịch trên toàn bộ thiết tiết diện ngang của 2 lớp vật liệu lọc làm cho khả năng tiếp xúc giữa dòng khí và dung dịch tăng cao
Các chất rắn được lắng nhờ hệ thống ly tâm được đặt trong bể chứa dung dịch Cặn lắng được bơm vào bể chứa bùn và đem đi xử lý, dung dịch hấp thụ được bơm tuần hoàn trở lại tháp
Nhà máy sử dụng hệ thống lọc bụi tĩnh điện dạng tấm Thiết bị lắng tĩnh điện này sử dụng một hiệu điện thế cực cao để tách bụi, tro bay ra khỏi dòng khí Có 4 bước
cơ bản thực hiện là:
- Dòng điện làm các hạt bụi bị ion hóa, tích điện âm
- Chuyển các ion bụi từ các bề mặt thu bụi bằng lực điện trường
-Trung hòa điện tích của các ion bụi lắng trên bề mặt thu
-Tách bụi lắng ra khỏi bề mặt thu Các hạt bụi có thể được tách ra bởi một áp lực hay nhờ rửa sạch
Sơ đồ hệ thống lọc bụi tĩnh điện