- Giải thích được sự thay đổi của áp suất theo thể tích của một khối lượng khí trongquá trình đẳng nhiệt bằng thuyết động học phân tử.. - Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích
Trang 1Danh sách sinh viên nhóm 5 – Lớp SPVL K2008
Trang 2MỤC LỤC
Danh sách sinh viên nhóm 5 – Lớp SPVL K2008 1
Mục lục 2
1 Viết mục tiêu, xác định hoạt động dạy học bài Sự rơi tự do (VL 10 – C) 3
2 Soạn bộ câu hỏi mở, đóng theo các cấp độ nhận thức để dạy bài Lực ma sát 4
3 Soạn tiến trình dạy học bài “Quá trình đẳng tích.Định luật Bôi lơ - Ma ri ốt” bằng phương pháp thực nghiệm 6
4 Soạn thảo nội dung và tiến trình dạy một tiết bài tập Vật lý 15
5 Soạn thảo một bài kiểm tra 20
5.1 Soạn thảo một bài kiểm tra một tiết 20
5.2 Soạn thảo một bài kiểm tra 15 phút 26
6 Thiết kế kế hoạch bài học bài 9 “Định luật Ohm cho toàn mạch” VL 11 – CB theo phương pháp góc 28
7 Áp dụng phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề khi dạy bài Thế năng (VL 10C) và bài Định luật bảo toàn cơ năng (VL 10NC) 31
7.1 Áp dụng phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề khi dạy bài Thế năng 31
7.2 Áp dụng phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề khi dạy bài Định luật bảo toàn cơ năng (VL 10NC) 37
8 Soạn phiếu học tập 42
8.1 Soạn phiếu học tập để tìm xây dựng đoạn bài Định luật Ohm cho toàn mạch 42
8.2 Soạn phiếu học tập củng cố bài chuyển động cơ 43
9 Thiết kế 1 hoạt động dạy học ở một đoạn bài học sử dụng kỹ thuật “Khăn trải bàn” 45 10 Trình bày phương pháp góc sử dụng bản đồ tư duy 46
11 Sử dụng bản đồ tư duy để củng cố chương “Mắt Các dụng cụ quang học” 47
Trang 31 Viết mục tiêu, xác định hoạt động dạy học bài Sự rơi tự do (VL 10 – C)
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
Nêu đặc điểm, viết được công thức tính các đại lượng của chuyển động rơi tự do
Hiểu được sự phụ thuộc của gia tốc rơi (g) vào vị trí địa lý
2 Kỹ năng
Giải được một số bài tập cơ bản về sự rơi tự do
Tìm được ví dụ về chuyển động rơi tự do trong thực tế
Tham gia xây dựng thí nghiệm, phương án thí nghiệm kkhaor sát chuyển động rơicủa vật
Chứng minh được chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều
II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự rơi trong không khí
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự rơi trong chân không
Hoạt động 5: Nghiên cứu đặc điểm của sự rơi tự do
Hoạt động 6: Tìm hiểu các công thức tính vận tốc, đường đi và gia tốc rơi tự do.Hoạt động 7: Củng cố Vận dụng Giao nhiệm vụ
Trang 42 Soạn bộ câu hỏi mở, đóng theo các cấp độ nhận thức để dạy bài Lực ma sát
Bài 13: LỰC MA SÁT
A Câu hỏi đóng
- Độ lớn của ma sát trượt như thế nào với độ lớn
của áp lực?
- Độ lớn của Fmst không phụ thuộc vào vật liệu,
tình trạng của mặt tiếp xúc đúng hay sai?
- Công thức của Fmst nào sau đây đúng?
A F mst tN B F mst tN
C F mst tN D F mst tN
- Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có
phụ thuộc Fmst hay không?
- Độ lớn của Fmst có phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
và tốc độ của vật hay không?
- Khi nào xuất hiện Fmst, Fmsn, Fmsl?
- Nêu ý kiến của em về đặc điểm của Fmsn?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu không có Fms?
- Làm thế nào để xác định sự phụ thuộc của Fms
vào áp lực?
- Làm thế nào để giảm Fms?
- Cảm giác của em như thế nào khi đi xe đạp đã
kiểm tra dầu nhớt?
- Từ hình vẽ em hãy xác định các lực tác dụng
BiếtBiếtĐánh giá
Áp dụng
Sáng tạoBiết
Áp dụng
Trang 5lên vật.
- Từ thí nghiệm, em hãy cho biết mối quan hệ giữa
Fms và tình trạng của hai mặt tiếp xúc?
Phân tích
3 Soạn tiến trình dạy học bài “Quá trình đẳng tích Định luật Bôi lơ - Ma ri ốt” bằng phương pháp thực nghiệm
kF
k
v
Trang 6GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Bài 29 : QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-RI-ỐT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
- Học sinh tham gia xây dựng định luật Bôi lơ-Ma ri ốt
- Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôi lơ-Ma ri ốt
- Giải thích được sự thay đổi của áp suất theo thể tích của một khối lượng khí trongquá trình đẳng nhiệt bằng thuyết động học phân tử
- Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ p-V
2 Kĩ năng:
- Đề xuất phương án thí nghiệm
- Đọc giá trị P, V chính xác
- Xử lý các số liệu thí nghiệm
- Vẽ được đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ P-V
- Vận dụng định luật Bôi lơ-Ma ri ốt để giải bài tập trong sách giáo khoa
3 Tình cảm thái độ
- Tích cực tham gia hoạt động nhóm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị 5 cái xi lanh
- Chuẩn bị thí nghiệm như hình 29.2 sách giáo khoa
2 Học sinh
- Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
IV Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phut)
Câu hỏi: Nêu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử? Định nghĩa khí lí tưởng? Trả lời:
Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử là:
Trang 7- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ với khoảng cách giữa chúng
- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh khi nhiệt độ chất khí càng cao
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình
Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được gọi là khí lí tưởng
Câu hỏi phụ : Nếu ta tăng nhiệt độ của lượng khí đựng trong 1 bình kín thì áp suất củalượng khí trong bình sẽ thay đổi như thế nào? Vì sao?
Câu trả lời: Áp suất của lượng khí sẽ tăng vì khi tăng nhiệt độ của lượng khí thì vận tốc chuyển động hỗn độn của các phân tử khí tăng dẫn đến va chạm vào thành bình nhiều hơn
2 Dạy bài mới
Nội dung ghi bảng
Bài 43:
QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-RI-ỐT
I Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
- Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái:
- Đẳng quá trình là quá trình có 2 thông số biến đổi và 1 thông số không đổi
II Quá trình đẳng nhiệt
Trang 8- Là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ nguyên không đổi: T = const
III Định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt
1 Thí nghiệm
a, Tiến hành thí nhiệm
b, Kết quả: pV = const
2 Định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt
a, Nội dung: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích
b, Biểu thức: p ~ V1 hay pV= const
Nếu xét 2 trạng thái khí 1 và 2 thì biểu thức của định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt là: p1V1= p2V2
IV Đường đẳng nhiệt
- Trong hệ toạ độ (p, V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mớiT/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3p
- Bây giờ cô có 1 thí nghiệm nhỏ Chia lớp
thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1 cái xi
lanh rồi yêu cầu học sinh làm theo mình:
+ Khi chưa bịt lỗ hở của xi lanh, ấn pittong
xuống
- Học sinh tiến hành thí nghiệm theo chỉ dẫn của giáo viên
Trang 9+ Lấy 1 ngón tay bịt lỗ hở của xi lanh, sau đó
ấn pittong xuống 1 cách từ từ để thể tích khí
trong xi lanh giảm
- Trong quá trình ấn pittông các em có nhận
xét gì?
- Vì sao có hiện tượng này?
- Khi thể tích của 1 lượng khí giảm thì áp
suất tăng, nhưng ta vẫn chưa biết được mối
quan hệ định lượng giữa áp suất và thể tích
của 1 lượng khí Để tìm ra mối quan hệ này
chúng ta đi vào nghiên cứu bài học hôm nay:
Quá trình đẳng nhiệt Định luật
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Nhiệt độ tuyết đối là gì? Nó có
quan hệ như thế nào với nhiệt giai
Celssus (0C): T= t+ ?
+ Trạng thái của 1 lượng khí được
xác định bằng những đại lượng nào?
Những đại lượng đó được gọi là gì?
+ Thế nào là quá trình biến đổi trạng
+ Quá trình biến đổi trạng thái là quá trìnhbiến đổi lượng khí từ trạng thái này sang
Trang 10+ Thế nào là đẳng quá trình? Có thể
có các đẳng quá trình nào?
- Trong quá trình biến đổi lượng khí
từ trạng thái này sang trạng thái khác
các thông số trạng thái có mối liên
hệ với nhau và mối liên hệ này khá
phức tạp Để đơn giản ta tìm mối
liên hệ của 2 trong 3 thông số trạng
thái đó, còn 1 thông số ta giữ không
đổi Đó chính là các đẳng quá
trình Vậy quá trình đẳng nhiệt là
quá trình như thế nào ta đi vào
nghiên cứu mục II Quá trình đẳng
nhiệt
trạng thái khác + Quá trình có 2 thông số biến đổi, cònmột thông số không đổi gọi là đẳng quátrình Có quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp,đẳng tích
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình đẳng nhiệt
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3p
- Dựa vào khái niệm đẳng quá trình
em nào có thể cho cô biết thế nào là
quá trình đẳng nhiệt?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Trong điều kiện nhiệt độ giữ
nguyên không đổi, nếu ta thay đổi
thể tích của 1 lượng khí thì áp suất
tác dụng lên nó thay đổi như thế nào
Để trả lời câu hỏi này ta đi vào
nghiên cứu phần III Định luật
Bôi Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổitrạng thái trong đó nhiệt độ được giữ nguyên không đổi
Trang 11Lơ- Ma-Ri-Ốt
Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm thành lập định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
8p
-Yêu cầu mỗi nhóm tìm phương án thí
nghiệm xác định mối quan hệ giữa P và V
khi giữ nhiệt độ không đổi(chỉ dừng lại ở
việc tìm ra dụng cụ thí nghiệm)
- Giới thiệu về dụng cụ thí nghiệm: 1 xi
lanh có pittông để thay đổi thể tích của
khí, 1 áp kế để đo áp suất, vạch đo thể tích
- Ở thí nghiệm đầu bài ta đã rút ra kết luận
với nhiệt độ không đổi nếu thể tích của 1
lượng khí giảm thì áp suất của nó tăng Để
tìm mối quan hệ giữa p và V ta tiến hành
thí nghiệm sau
- Các em hãy quan sát cô làm thí nghiệm
và ghi lại giá trị của áp suất khi cô thay
đổi giá trị của thể tích theo số liệu ở trên
bảng ( kẻ bảng số liệu trên bảng)
- Mời 1 hs lên đọc và ghi lại kết quả thí
nghiệm vào bảng số liệu
- Yêu cầu học sinh nhận xét bảng số liệu
từ đó đưa ra mối quan hệ giữa P và V?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Có phải trong điều kiện tiến hành TN
nào tích pV cũng là 1 hằng số không?
- Như vậy chỉ trong quá trình đẳng nhiệt
của 1 lượng khí không đổi, áp suất tỉ lệ
nghịch với thể tích Đó chính là nội dung
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên
- Không, nó chỉ đúng khi nhiệt độ không đổi
Trang 12của định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt Đây
chính là định luật được khám phá vào thế
kỷ 17 bới hai nhà bác học đó là: Bôi-Lơ
và Ma-Ri-Ốt tìm ra một cách độc lập sau
nhiều lần làm thí nghiệm Để ghi nhớ
công ơn của 2 ông người ta đặt tên cho
định luật này là định luật
Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu nội
dung và biểu thức cuả định luật
Hoạt động 5: Tìm hiểu định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-ỐtT/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Từ nội dung định luật em nào cho cô
biết biểu thức của định luật?
- Nếu gọi p1, V1 là áp suất và thể tích của
lượng khí ở trạng thái 1; p2, V2 là áp suất
và thể tích của lượng khí ở trạng thái, theo
định luật Bôi-lơ-Ma-Ri-Ốt ta có điều gì?
- Trong quá trình đẳng nhiệt của 1 lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích
- Biểu thức: p ~
V
1 hay pV= const
- Ta có: p1V1 = p2V2
Hoạt động 6: Tìm hiểu đường đẳng nhiệt
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh làm câu C2?
- Yêu cầu học sinh nhận xét về đường
biểu diễn thu được?
- Đường biểu diễn ta thu được ở trên
chính là đường đẳng nhiệt Vậy em nào có
- Học sinh làm câu C2
- Đường biểu diễn thu được là mộtđường hypebol
- Đường biểu diễn sự biến thiên của
áp suất theo thể tích khi nhiệt độ
Trang 13thể cho cô biết đường đẳng nhiệt là gì và
trong hệ tọa độ (p, V) thì nó có dạng như
thế nào?
- Xét 2 trạng thái 1 và 2 có V2 = V1 và p2 >
p1 T1 và T2 có quan hệ như thế nào?
Có nhận xét gì về 2 đường đẳng nhiệt ứng
với 2 nhiệt độ khác nhau của cùng một
lượng khí (nhìn vào đồ thị vẽ trên bảng )?
không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.Trong hệ tọa độ (p, V) nó là 1 đườnghypebol
- T2 > T1 Hai đường đẳng nhiệtứng với 2 nhiệt độ khác nhau thì khácnhau Đường đẳng nhiệt ở trên ứngvới nhiệt độ cao hơn đường đẳngnhiệt ở dưới
Hoạt động 7: Củng cố, vận dụng định luật Bôi-lơ-Ma-Ri-Ốt.
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
6p
- Cho học sinh làm các câu trắc nghiệm
5,6,7 sách giáo khoa trang 159 để củng
cố kiến thức chính của bài
- Yêu vầu học sinh làm bài tập 8 trang
159 sách giao khoa
- Hướng dẫn: xác định áp suất và thể tích
của khí ở mỗi trạng thái và áp dụng định
luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt
- Gọi 1 em đứng lên tóm tắt và làm tại chỗ
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bài làm
của bạn
- Nhắc nhở học sinh học bài cũ, làm bài
tập sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới
- Học sinh làm các câu trắc nghiệm
- Tóm tắt:
p1=2.105, V1= 150cm3V2= 100cm3 p2=?
- Theo định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt
ta có:
p1V1 = p2V2
5 5
2
1 1
100
150 10 2
- Học sinh lắng nghe và ghi chép
Trang 144 Soạn thảo nội dung và tiến trình dạy một tiết bài tập Vật lý
Nêu được khái niệm hiện tượng tự cảm, biểu thức tính SĐĐ tự cảm và năng lượng
từ trường của ống dây tự cảm
Trang 151.2 Kỹ năng
Vận dụng được kiến thức đã học để làm bài tập về SĐĐ cảm ứng và tự cảm
Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm
Giải các câu hỏi và bài tập giáo viên giao về nhà
Chuẩn bi sẵn các vấn đề vướng mắc cần giải quyết
III.Tiến trình dạy học cụ thể
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức chính
liên quan đến bài tập cần giải
* Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm: W = 21 Li2
Hoạt đ ng 2: Giải các câu hỏi trắc nghi m SGKộng 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm SGK ệm SGKHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bảnYêu cầu HS đọc bài tập,
Câu 3/ 152: CCâu 4/ 152: BCâu 5/ 157: C
Hoạt động 3: Giải một số bài tập tự luận trong SGKHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bảnYêu cầu HS đọc đề và tóm Đọc bài, tóm tắt đề bài Bài 5/ 152:
Trang 16Yêu cầu HS lên bảng viết
biểu thức tính SĐĐCU rồi
thay các giá trị để tính
Yêu cầu HS giải thích ý
nghĩa dấu (-) trong kết quả
Gọi HS bất kỳ lên bảng
= - 0,1(V)Dấu (-) cho biết từ trườngcảm ứng ngược chiều với từtrường ngoài
2 3
Hoạt đ ng 5: Củng cố Giao nhi m vụộng 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm SGK ệm SGKHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài tập
còn lại
Yêu cầu HS về nhà ôn lại kiến thức
chương IV, V chuẩn bị cho bài kiểm tra 1
Ghi nhận nhiệm vụ
Trang 173 Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều
đặn từ 2 (A) về 0 trong khoảng thời gian là 4 (s) Suất điện động tự cảm xuất hiện trongống trong khoảng thời gian đó là:
A 0,03 (V) B 0,04 (V) C 0,05 (V). D 0,06 (V)
4 Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,01 (H), có dòng điện I = 5 (A) chạy ống dây Năng
lượng từ trường trong ống dây là:
A 0,250 (J) B 0,125 (J). C 0,050 (J) D 0,025 (J)
5 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điệntrong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm
B Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm
C Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ
D Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.
6 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuấthiện suất điện động cảm ứng Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
Trang 18B Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điệncảm ứng
C Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều với chiều của từ trường đã sinh ra nó.
D Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lạinguyên nhân đã sinh ra nó
7 Từ thông trễ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1 (s) từ thông tăng
từ 0,6 (Wb) đến 1,6 (Wb) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng:
8 Dòng điện qua ống dây tăng dần theo thời gian từ I1 = 0,2 (A) đến I2 = 1,8 (A) trongkhoảng thời gian 0,01 (s) Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,5 (H) Suất điện động tự cảmtrong ống dây là:
9 I là độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch điện kín Kết luận nào sau đây đúng:
A Nếu I >0 dòng điện tự cảm cùng chiều với dòng điện ban đầu
B Nếu I <0 dòng điện tự cảm cùng chiều với dòng điện ban đầu
C Nếu I <0 dòng điện tự cảm ngược chiều với dòng điện ban đầu
D A và C đúng.
10 Một vòng dây có bán kính R = 10cm, đặt trong từ trường B = 10-2T Mặt phẳng củavòng dây vuông góc với các cảm ứng từ sau thời gian t 10 2s
từ thông giảm đến 0.Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây?
A 3,14.10 -2 (V) B 4.10-2 (V) C 6,28 10-2 (V) D 10-2 (V)
Trang 195 Soạn thảo một bài kiểm tra một tiết, 15 phút
5.1 Soạn thảo một bài kiểm tra một tiết
I MỤC TIÊU
Đánh giá kiến thức, kỹ năng mà học sinh tiếp thu được khi học xong chương 2
“Dòng điện không đổi”
II NỘI DUNG
1 Dòng điện không đổi Nguồn điện
2 Điện năng và công suất điện Định luật Jun – Lenxo
3 Định luật Om đối với toàn mạch
4 Pin và acquy
Trang 20III SOẠN THẢO NỘI DUNG CÂU HỎI
3.1 Ma trận câu hỏi
Mức độ
ÁPDỤNG
PHÂNTÍCH,ĐÁNHGIÁ
TỔNG
Dòng điện không đổi Nguồn
điện
Điện năng và công suất điện
Định luật Jun – Lenxo
Câu 1 Phát biểu nào sau đây sai?
Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là:
A Công của lực điện làm di chuyển các điện tích tựdo
B Điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ
C Bằng tích hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và điện lượng di chuyển trong mạch
D Công của lực điện và công của lực lạ.
Câu 2: Hiện tượng đỏan mạch xảy ra khi :
A Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
B Dùng pin hay acqui để mắc một mạch điện kín
C Nối 2 cực của nguồn bằng dây dẫn điện trở nhỏ
Trang 21D Sử dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Câu 3: Chọn câu trả lời SAI
A Cường độ dòng điện qua một đọan mạch tỉ lệ thuận với hiệu thế hai đầu đoạn mạch
B Khi nhiệt độ tăng thì điện trở dây dẫn cũng tăng
C Cường độ dòng điện qua một đọan mạch tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch
D Cường độ dòng điện là điện lượng đi qua một đơn vị tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Câu 4: Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là :
Trang 22A 48 kJ. B 24 J D 24000 kJ D 400 J.
Câu 8: Cấu tạo pin điện hóa là
A gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân
B gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân
C gồm 2 cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi
D gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi
Câu 9:Trong mạch kín hiệu điện thế mạch ngoài Un phụ thuộc như thế nào vào điện trở
Rn của mạch ngoài:
A.Un tăng khi Rn tăng B.Un giảm khi Rn tăng.
C.Un giảm khi Rn giảm D.Un tăng khi Rn giảm
Câu 10:Chọn câu sai:
Hiệu suất của nguồn điện được tính bằng công thức nao:
Biết E1 = 3V, r1 1 ; E2 = 6V, r2 1 ; R 3 ; UAB = 7V Cường độ dòng điện chạytrong đoạn mạch AB là:
A 2A B 3,2A C 0,8A. D Một đáp số khác
Câu 12: Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa máythu là
A
'
r r R
A.n dãy ghép song song với nhau,m nguồn điện giống nhau ghep song song
B n dãy ghép song song với nhau,m nguồn điện giống nhau ghép nối tiếp
C n dãy ghép nối tiếp với nhau,m nguồn điện giống nhau ghep nối tiếp
B
A
E1, r1 E2, r2 R
Trang 23D n dãy ghép nối tiếp với nhau,m nguồn điện giống nhau ghep song song.
Câu 14.Theo định luật Jun-LenXo nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn:
A.Tỉ lệ với cương độ dong đienj qua dây dân
B.Tỉ lệ với bình phương cương độ dong điện.
C.Tỉ lệ nghịch với bình phương cương độ dòng điện
D.Tỉ lệ với thời gian dong điện chạy qua vật
Câu 15 Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 được mắc vào điện trở 4,8 thành
mạch kín.Khi đó hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn la 12V.Suất điện động và cương độ dòng điện của mạch:
a.Cường độ dòng điện của toàn mạch,nguồn 1,nguồn 2 và qua R
b.Hiệu điện thế của toàn mạch,nguồn1 và nguồn 2
c.Công suất tiêu thụ của toàn mạch
IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Trang 25B Hiệu điện thế của toàn mạch:
Đánh giá kiến thức mà học sinh tiếp thu được khi học xong các bài 1; 2; 4;
II NỘI DUNG
1 Chuyển động cơ
2 Vận tốc trong chuyển động thẳng Chuyển động thẳng đều
3 Chuyển động thẳng biến đổi đều
III SOẠN THẢO NỘI DUNG CÂU HỎI
Nội dung:
Câu 1:Vật nào sau đây chuyển động chậm dần đều? v0, a là vận tốc đầu và gia tốc
a a>0, v0 >0 b a<0, v 0 >0
c a<0, v0 =0 c a=0, v0 <0
Câu 2: Cùng một lúc hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều từ A và B cách nhau
60km Xe đi từ A có vận tốc 40km/h, xe đi từ B có vận tốc 20km/h Chọn gốc tọa độ trùng với vị trí A chiều dương hướng từA đến B, gốc thời gian lúc xe 1 chuyển động từ A.Viết phương trình chuyển động của hai xe?
Câu 3: Một chất điểm chuyển động trên trục Ox, gia tốc không đổi và có giá trị là a=-4m/
s2 với vận tốc đầu +15m/s Sau bao lâu chất điểm có vận tốc 10m/s?
Câu 4: Để xác định được thời gian người ta phải làm gì?