1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

50 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 562,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải thích được sự thay đổi của áp suất theo thể tích của một khối lượng khí trongquá trình đẳng nhiệt bằng thuyết động học phân tử.. - Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích

Trang 1

Danh sách sinh viên nhóm 5 – Lớp SPVL K2008

Trang 2

MỤC LỤC

Danh sách sinh viên nhóm 5 – Lớp SPVL K2008 1

Mục lục 2

1 Viết mục tiêu, xác định hoạt động dạy học bài Sự rơi tự do (VL 10 – C) 3

2 Soạn bộ câu hỏi mở, đóng theo các cấp độ nhận thức để dạy bài Lực ma sát 4

3 Soạn tiến trình dạy học bài “Quá trình đẳng tích.Định luật Bôi lơ - Ma ri ốt” bằng phương pháp thực nghiệm 6

4 Soạn thảo nội dung và tiến trình dạy một tiết bài tập Vật lý 15

5 Soạn thảo một bài kiểm tra 20

5.1 Soạn thảo một bài kiểm tra một tiết 20

5.2 Soạn thảo một bài kiểm tra 15 phút 26

6 Thiết kế kế hoạch bài học bài 9 “Định luật Ohm cho toàn mạch” VL 11 – CB theo phương pháp góc 28

7 Áp dụng phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề khi dạy bài Thế năng (VL 10C) và bài Định luật bảo toàn cơ năng (VL 10NC) 31

7.1 Áp dụng phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề khi dạy bài Thế năng 31

7.2 Áp dụng phương pháp dạy học Giải quyết vấn đề khi dạy bài Định luật bảo toàn cơ năng (VL 10NC) 37

8 Soạn phiếu học tập 42

8.1 Soạn phiếu học tập để tìm xây dựng đoạn bài Định luật Ohm cho toàn mạch 42

8.2 Soạn phiếu học tập củng cố bài chuyển động cơ 43

9 Thiết kế 1 hoạt động dạy học ở một đoạn bài học sử dụng kỹ thuật “Khăn trải bàn” 45 10 Trình bày phương pháp góc sử dụng bản đồ tư duy 46

11 Sử dụng bản đồ tư duy để củng cố chương “Mắt Các dụng cụ quang học” 47

Trang 3

1 Viết mục tiêu, xác định hoạt động dạy học bài Sự rơi tự do (VL 10 – C)

Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO

I Mục tiêu

1 Kiến thức

 Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do

 Nêu đặc điểm, viết được công thức tính các đại lượng của chuyển động rơi tự do

 Hiểu được sự phụ thuộc của gia tốc rơi (g) vào vị trí địa lý

2 Kỹ năng

 Giải được một số bài tập cơ bản về sự rơi tự do

 Tìm được ví dụ về chuyển động rơi tự do trong thực tế

 Tham gia xây dựng thí nghiệm, phương án thí nghiệm kkhaor sát chuyển động rơicủa vật

 Chứng minh được chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều

II.Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Đặt vấn đề vào bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự rơi trong không khí

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự rơi trong chân không

Hoạt động 5: Nghiên cứu đặc điểm của sự rơi tự do

Hoạt động 6: Tìm hiểu các công thức tính vận tốc, đường đi và gia tốc rơi tự do.Hoạt động 7: Củng cố Vận dụng Giao nhiệm vụ

Trang 4

2 Soạn bộ câu hỏi mở, đóng theo các cấp độ nhận thức để dạy bài Lực ma sát

Bài 13: LỰC MA SÁT

A Câu hỏi đóng

- Độ lớn của ma sát trượt như thế nào với độ lớn

của áp lực?

- Độ lớn của Fmst không phụ thuộc vào vật liệu,

tình trạng của mặt tiếp xúc đúng hay sai?

- Công thức của Fmst nào sau đây đúng?

A F mst  tN B F mst  tN

C F mst  tN D F mst  tN

- Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có

phụ thuộc Fmst hay không?

- Độ lớn của Fmst có phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc

và tốc độ của vật hay không?

- Khi nào xuất hiện Fmst, Fmsn, Fmsl?

- Nêu ý kiến của em về đặc điểm của Fmsn?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu không có Fms?

- Làm thế nào để xác định sự phụ thuộc của Fms

vào áp lực?

- Làm thế nào để giảm Fms?

- Cảm giác của em như thế nào khi đi xe đạp đã

kiểm tra dầu nhớt?

- Từ hình vẽ em hãy xác định các lực tác dụng

BiếtBiếtĐánh giá

Áp dụng

Sáng tạoBiết

Áp dụng

Trang 5

lên vật.

- Từ thí nghiệm, em hãy cho biết mối quan hệ giữa

Fms và tình trạng của hai mặt tiếp xúc?

Phân tích

3 Soạn tiến trình dạy học bài “Quá trình đẳng tích Định luật Bôi lơ - Ma ri ốt” bằng phương pháp thực nghiệm

kF

k

v

Trang 6

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Bài 29 : QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-RI-ỐT

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt

- Học sinh tham gia xây dựng định luật Bôi lơ-Ma ri ốt

- Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôi lơ-Ma ri ốt

- Giải thích được sự thay đổi của áp suất theo thể tích của một khối lượng khí trongquá trình đẳng nhiệt bằng thuyết động học phân tử

- Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ p-V

2 Kĩ năng:

- Đề xuất phương án thí nghiệm

- Đọc giá trị P, V chính xác

- Xử lý các số liệu thí nghiệm

- Vẽ được đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ P-V

- Vận dụng định luật Bôi lơ-Ma ri ốt để giải bài tập trong sách giáo khoa

3 Tình cảm thái độ

- Tích cực tham gia hoạt động nhóm

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị 5 cái xi lanh

- Chuẩn bị thí nghiệm như hình 29.2 sách giáo khoa

2 Học sinh

- Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới

IV Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phut)

Câu hỏi: Nêu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử? Định nghĩa khí lí tưởng? Trả lời:

 Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử là:

Trang 7

- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ với khoảng cách giữa chúng

- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh khi nhiệt độ chất khí càng cao

- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình

 Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được gọi là khí lí tưởng

Câu hỏi phụ : Nếu ta tăng nhiệt độ của lượng khí đựng trong 1 bình kín thì áp suất củalượng khí trong bình sẽ thay đổi như thế nào? Vì sao?

Câu trả lời: Áp suất của lượng khí sẽ tăng vì khi tăng nhiệt độ của lượng khí thì vận tốc chuyển động hỗn độn của các phân tử khí tăng dẫn đến va chạm vào thành bình nhiều hơn

2 Dạy bài mới

Nội dung ghi bảng

Bài 43:

QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-RI-ỐT

I Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái

- Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái:

- Đẳng quá trình là quá trình có 2 thông số biến đổi và 1 thông số không đổi

II Quá trình đẳng nhiệt

Trang 8

- Là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ nguyên không đổi: T = const

III Định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt

1 Thí nghiệm

a, Tiến hành thí nhiệm

b, Kết quả: pV = const

2 Định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt

a, Nội dung: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích

b, Biểu thức: p ~ V1 hay pV= const

Nếu xét 2 trạng thái khí 1 và 2 thì biểu thức của định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt là: p1V1= p2V2

IV Đường đẳng nhiệt

- Trong hệ toạ độ (p, V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mớiT/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3p

- Bây giờ cô có 1 thí nghiệm nhỏ Chia lớp

thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1 cái xi

lanh rồi yêu cầu học sinh làm theo mình:

+ Khi chưa bịt lỗ hở của xi lanh, ấn pittong

xuống

- Học sinh tiến hành thí nghiệm theo chỉ dẫn của giáo viên

Trang 9

+ Lấy 1 ngón tay bịt lỗ hở của xi lanh, sau đó

ấn pittong xuống 1 cách từ từ để thể tích khí

trong xi lanh giảm

- Trong quá trình ấn pittông các em có nhận

xét gì?

- Vì sao có hiện tượng này?

- Khi thể tích của 1 lượng khí giảm thì áp

suất tăng, nhưng ta vẫn chưa biết được mối

quan hệ định lượng giữa áp suất và thể tích

của 1 lượng khí Để tìm ra mối quan hệ này

chúng ta đi vào nghiên cứu bài học hôm nay:

Quá trình đẳng nhiệt Định luật

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Nhiệt độ tuyết đối là gì? Nó có

quan hệ như thế nào với nhiệt giai

Celssus (0C): T= t+ ?

+ Trạng thái của 1 lượng khí được

xác định bằng những đại lượng nào?

Những đại lượng đó được gọi là gì?

+ Thế nào là quá trình biến đổi trạng

+ Quá trình biến đổi trạng thái là quá trìnhbiến đổi lượng khí từ trạng thái này sang

Trang 10

+ Thế nào là đẳng quá trình? Có thể

có các đẳng quá trình nào?

- Trong quá trình biến đổi lượng khí

từ trạng thái này sang trạng thái khác

các thông số trạng thái có mối liên

hệ với nhau và mối liên hệ này khá

phức tạp Để đơn giản ta tìm mối

liên hệ của 2 trong 3 thông số trạng

thái đó, còn 1 thông số ta giữ không

đổi  Đó chính là các đẳng quá

trình Vậy quá trình đẳng nhiệt là

quá trình như thế nào ta đi vào

nghiên cứu mục II Quá trình đẳng

nhiệt

trạng thái khác + Quá trình có 2 thông số biến đổi, cònmột thông số không đổi gọi là đẳng quátrình Có quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp,đẳng tích

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình đẳng nhiệt

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3p

- Dựa vào khái niệm đẳng quá trình

em nào có thể cho cô biết thế nào là

quá trình đẳng nhiệt?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

- Trong điều kiện nhiệt độ giữ

nguyên không đổi, nếu ta thay đổi

thể tích của 1 lượng khí thì áp suất

tác dụng lên nó thay đổi như thế nào

Để trả lời câu hỏi này ta đi vào

nghiên cứu phần III Định luật

Bôi Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổitrạng thái trong đó nhiệt độ được giữ nguyên không đổi

Trang 11

Lơ- Ma-Ri-Ốt

Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm thành lập định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

8p

-Yêu cầu mỗi nhóm tìm phương án thí

nghiệm xác định mối quan hệ giữa P và V

khi giữ nhiệt độ không đổi(chỉ dừng lại ở

việc tìm ra dụng cụ thí nghiệm)

- Giới thiệu về dụng cụ thí nghiệm: 1 xi

lanh có pittông để thay đổi thể tích của

khí, 1 áp kế để đo áp suất, vạch đo thể tích

- Ở thí nghiệm đầu bài ta đã rút ra kết luận

với nhiệt độ không đổi nếu thể tích của 1

lượng khí giảm thì áp suất của nó tăng Để

tìm mối quan hệ giữa p và V ta tiến hành

thí nghiệm sau

- Các em hãy quan sát cô làm thí nghiệm

và ghi lại giá trị của áp suất khi cô thay

đổi giá trị của thể tích theo số liệu ở trên

bảng ( kẻ bảng số liệu trên bảng)

- Mời 1 hs lên đọc và ghi lại kết quả thí

nghiệm vào bảng số liệu

- Yêu cầu học sinh nhận xét bảng số liệu

từ đó đưa ra mối quan hệ giữa P và V?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

- Có phải trong điều kiện tiến hành TN

nào tích pV cũng là 1 hằng số không?

- Như vậy chỉ trong quá trình đẳng nhiệt

của 1 lượng khí không đổi, áp suất tỉ lệ

nghịch với thể tích Đó chính là nội dung

- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên

- Không, nó chỉ đúng khi nhiệt độ không đổi

Trang 12

của định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt Đây

chính là định luật được khám phá vào thế

kỷ 17 bới hai nhà bác học đó là: Bôi-Lơ

và Ma-Ri-Ốt tìm ra một cách độc lập sau

nhiều lần làm thí nghiệm Để ghi nhớ

công ơn của 2 ông người ta đặt tên cho

định luật này là định luật

Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu nội

dung và biểu thức cuả định luật

Hoạt động 5: Tìm hiểu định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-ỐtT/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Từ nội dung định luật em nào cho cô

biết biểu thức của định luật?

- Nếu gọi p1, V1 là áp suất và thể tích của

lượng khí ở trạng thái 1; p2, V2 là áp suất

và thể tích của lượng khí ở trạng thái, theo

định luật Bôi-lơ-Ma-Ri-Ốt ta có điều gì?

- Trong quá trình đẳng nhiệt của 1 lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích

- Biểu thức: p ~

V

1 hay pV= const

- Ta có: p1V1 = p2V2

Hoạt động 6: Tìm hiểu đường đẳng nhiệt

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu học sinh làm câu C2?

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đường

biểu diễn thu được?

- Đường biểu diễn ta thu được ở trên

chính là đường đẳng nhiệt Vậy em nào có

- Học sinh làm câu C2

- Đường biểu diễn thu được là mộtđường hypebol

- Đường biểu diễn sự biến thiên của

áp suất theo thể tích khi nhiệt độ

Trang 13

thể cho cô biết đường đẳng nhiệt là gì và

trong hệ tọa độ (p, V) thì nó có dạng như

thế nào?

- Xét 2 trạng thái 1 và 2 có V2 = V1 và p2 >

p1  T1 và T2 có quan hệ như thế nào?

Có nhận xét gì về 2 đường đẳng nhiệt ứng

với 2 nhiệt độ khác nhau của cùng một

lượng khí (nhìn vào đồ thị vẽ trên bảng )?

không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.Trong hệ tọa độ (p, V) nó là 1 đườnghypebol

- T2 > T1 Hai đường đẳng nhiệtứng với 2 nhiệt độ khác nhau thì khácnhau Đường đẳng nhiệt ở trên ứngvới nhiệt độ cao hơn đường đẳngnhiệt ở dưới

Hoạt động 7: Củng cố, vận dụng định luật Bôi-lơ-Ma-Ri-Ốt.

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

6p

- Cho học sinh làm các câu trắc nghiệm

5,6,7 sách giáo khoa trang 159 để củng

cố kiến thức chính của bài

- Yêu vầu học sinh làm bài tập 8 trang

159 sách giao khoa

- Hướng dẫn: xác định áp suất và thể tích

của khí ở mỗi trạng thái và áp dụng định

luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt

- Gọi 1 em đứng lên tóm tắt và làm tại chỗ

- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bài làm

của bạn

- Nhắc nhở học sinh học bài cũ, làm bài

tập sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới

- Học sinh làm các câu trắc nghiệm

- Tóm tắt:

p1=2.105, V1= 150cm3V2= 100cm3  p2=?

- Theo định luật Bôi-Lơ- Ma-Ri-Ốt

ta có:

p1V1 = p2V2

5 5

2

1 1

100

150 10 2

- Học sinh lắng nghe và ghi chép

Trang 14

4 Soạn thảo nội dung và tiến trình dạy một tiết bài tập Vật lý

 Nêu được khái niệm hiện tượng tự cảm, biểu thức tính SĐĐ tự cảm và năng lượng

từ trường của ống dây tự cảm

Trang 15

1.2 Kỹ năng

 Vận dụng được kiến thức đã học để làm bài tập về SĐĐ cảm ứng và tự cảm

 Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm

 Giải các câu hỏi và bài tập giáo viên giao về nhà

 Chuẩn bi sẵn các vấn đề vướng mắc cần giải quyết

III.Tiến trình dạy học cụ thể

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức chính

liên quan đến bài tập cần giải

* Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm: W = 21 Li2

Hoạt đ ng 2: Giải các câu hỏi trắc nghi m SGKộng 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm SGK ệm SGKHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bảnYêu cầu HS đọc bài tập,

Câu 3/ 152: CCâu 4/ 152: BCâu 5/ 157: C

Hoạt động 3: Giải một số bài tập tự luận trong SGKHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bảnYêu cầu HS đọc đề và tóm Đọc bài, tóm tắt đề bài Bài 5/ 152:

Trang 16

Yêu cầu HS lên bảng viết

biểu thức tính SĐĐCU rồi

thay các giá trị để tính

Yêu cầu HS giải thích ý

nghĩa dấu (-) trong kết quả

Gọi HS bất kỳ lên bảng

= - 0,1(V)Dấu (-) cho biết từ trườngcảm ứng ngược chiều với từtrường ngoài

2 3

Hoạt đ ng 5: Củng cố Giao nhi m vụộng 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm SGK ệm SGKHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài tập

còn lại

Yêu cầu HS về nhà ôn lại kiến thức

chương IV, V chuẩn bị cho bài kiểm tra 1

Ghi nhận nhiệm vụ

Trang 17

3 Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều

đặn từ 2 (A) về 0 trong khoảng thời gian là 4 (s) Suất điện động tự cảm xuất hiện trongống trong khoảng thời gian đó là:

A 0,03 (V) B 0,04 (V) C 0,05 (V). D 0,06 (V)

4 Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,01 (H), có dòng điện I = 5 (A) chạy ống dây Năng

lượng từ trường trong ống dây là:

A 0,250 (J) B 0,125 (J). C 0,050 (J) D 0,025 (J)

5 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điệntrong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm

B Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm

C Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ

D Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.

6 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuấthiện suất điện động cảm ứng Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

Trang 18

B Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điệncảm ứng

C Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều với chiều của từ trường đã sinh ra nó.

D Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lạinguyên nhân đã sinh ra nó

7 Từ thông trễ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1 (s) từ thông tăng

từ 0,6 (Wb) đến 1,6 (Wb) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng:

8 Dòng điện qua ống dây tăng dần theo thời gian từ I1 = 0,2 (A) đến I2 = 1,8 (A) trongkhoảng thời gian 0,01 (s) Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,5 (H) Suất điện động tự cảmtrong ống dây là:

9 I là độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch điện kín Kết luận nào sau đây đúng:

A Nếu I >0 dòng điện tự cảm cùng chiều với dòng điện ban đầu

B Nếu I <0 dòng điện tự cảm cùng chiều với dòng điện ban đầu

C Nếu I <0 dòng điện tự cảm ngược chiều với dòng điện ban đầu

D A và C đúng.

10 Một vòng dây có bán kính R = 10cm, đặt trong từ trường B = 10-2T Mặt phẳng củavòng dây vuông góc với các cảm ứng từ sau thời gian t 10 2s

  từ thông giảm đến 0.Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây?

A 3,14.10 -2 (V) B 4.10-2 (V) C 6,28 10-2 (V) D 10-2 (V)

Trang 19

5 Soạn thảo một bài kiểm tra một tiết, 15 phút

5.1 Soạn thảo một bài kiểm tra một tiết

I MỤC TIÊU

Đánh giá kiến thức, kỹ năng mà học sinh tiếp thu được khi học xong chương 2

“Dòng điện không đổi”

II NỘI DUNG

1 Dòng điện không đổi Nguồn điện

2 Điện năng và công suất điện Định luật Jun – Lenxo

3 Định luật Om đối với toàn mạch

4 Pin và acquy

Trang 20

III SOẠN THẢO NỘI DUNG CÂU HỎI

3.1 Ma trận câu hỏi

Mức độ

ÁPDỤNG

PHÂNTÍCH,ĐÁNHGIÁ

TỔNG

Dòng điện không đổi Nguồn

điện

Điện năng và công suất điện

Định luật Jun – Lenxo

Câu 1 Phát biểu nào sau đây sai?

Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là:

A Công của lực điện làm di chuyển các điện tích tựdo

B Điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ

C Bằng tích hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và điện lượng di chuyển trong mạch

D Công của lực điện và công của lực lạ.

Câu 2: Hiện tượng đỏan mạch xảy ra khi :

A Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín

B Dùng pin hay acqui để mắc một mạch điện kín

C Nối 2 cực của nguồn bằng dây dẫn điện trở nhỏ

Trang 21

D Sử dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

Câu 3: Chọn câu trả lời SAI

A Cường độ dòng điện qua một đọan mạch tỉ lệ thuận với hiệu thế hai đầu đoạn mạch

B Khi nhiệt độ tăng thì điện trở dây dẫn cũng tăng

C Cường độ dòng điện qua một đọan mạch tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch

D Cường độ dòng điện là điện lượng đi qua một đơn vị tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 đơn vị thời gian

Câu 4: Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là :

Trang 22

A 48 kJ. B 24 J D 24000 kJ D 400 J.

Câu 8: Cấu tạo pin điện hóa là

A gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân

B gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân

C gồm 2 cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi

D gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi

Câu 9:Trong mạch kín hiệu điện thế mạch ngoài Un phụ thuộc như thế nào vào điện trở

Rn của mạch ngoài:

A.Un tăng khi Rn tăng B.Un giảm khi Rn tăng.

C.Un giảm khi Rn giảm D.Un tăng khi Rn giảm

Câu 10:Chọn câu sai:

Hiệu suất của nguồn điện được tính bằng công thức nao:

Biết E1 = 3V, r1 1 ; E2 = 6V, r2  1 ; R 3 ; UAB = 7V Cường độ dòng điện chạytrong đoạn mạch AB là:

A 2A B 3,2A C 0,8A. D Một đáp số khác

Câu 12: Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa máythu là

A

'

r r R

A.n dãy ghép song song với nhau,m nguồn điện giống nhau ghep song song

B n dãy ghép song song với nhau,m nguồn điện giống nhau ghép nối tiếp

C n dãy ghép nối tiếp với nhau,m nguồn điện giống nhau ghep nối tiếp

B

A

E1, r1 E2, r2 R

Trang 23

D n dãy ghép nối tiếp với nhau,m nguồn điện giống nhau ghep song song.

Câu 14.Theo định luật Jun-LenXo nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn:

A.Tỉ lệ với cương độ dong đienj qua dây dân

B.Tỉ lệ với bình phương cương độ dong điện.

C.Tỉ lệ nghịch với bình phương cương độ dòng điện

D.Tỉ lệ với thời gian dong điện chạy qua vật

Câu 15 Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 được mắc vào điện trở 4,8 thành

mạch kín.Khi đó hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn la 12V.Suất điện động và cương độ dòng điện của mạch:

a.Cường độ dòng điện của toàn mạch,nguồn 1,nguồn 2 và qua R

b.Hiệu điện thế của toàn mạch,nguồn1 và nguồn 2

c.Công suất tiêu thụ của toàn mạch

IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Trang 25

B Hiệu điện thế của toàn mạch:

Đánh giá kiến thức mà học sinh tiếp thu được khi học xong các bài 1; 2; 4;

II NỘI DUNG

1 Chuyển động cơ

2 Vận tốc trong chuyển động thẳng Chuyển động thẳng đều

3 Chuyển động thẳng biến đổi đều

III SOẠN THẢO NỘI DUNG CÂU HỎI

Nội dung:

Câu 1:Vật nào sau đây chuyển động chậm dần đều? v0, a là vận tốc đầu và gia tốc

a a>0, v0 >0 b a<0, v 0 >0

c a<0, v0 =0 c a=0, v0 <0

Câu 2: Cùng một lúc hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều từ A và B cách nhau

60km Xe đi từ A có vận tốc 40km/h, xe đi từ B có vận tốc 20km/h Chọn gốc tọa độ trùng với vị trí A chiều dương hướng từA đến B, gốc thời gian lúc xe 1 chuyển động từ A.Viết phương trình chuyển động của hai xe?

Câu 3: Một chất điểm chuyển động trên trục Ox, gia tốc không đổi và có giá trị là a=-4m/

s2 với vận tốc đầu +15m/s Sau bao lâu chất điểm có vận tốc 10m/s?

Câu 4: Để xác định được thời gian người ta phải làm gì?

Ngày đăng: 22/11/2015, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức định luật bảo toàn cơ năng: - PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Sơ đồ ti ến trình xây dựng kiến thức định luật bảo toàn cơ năng: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w