1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy học qua mạng internet chương Các định luật bảo toàn Vật lý 10 nâng cao trung học phổ thông

62 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học”, “ phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên ...” [1] Nhiệm vụ quan trọng đề ra cho các môn học trong tr

Trang 1

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục các chữ viết tắt 4

PHẦN MỞ ĐẦU 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 5

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 6

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 6

4 GIẢ THIẾT KHOA HỌC 7

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

6 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 8

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG DẠY HỌC QUA MẠNG INTERNET 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 9

1.1.1 Bản chất của quá trình dạy học 9

1.1.2 Tiêu chí để lựa chọn phương pháp dạy học 9

1.1.3 Một số lý luận cơ bản về dạy học tích cực 11

1.1.4 Một số hình thức tổ chức dạy học tích cực phổ biến hiện nay 13

1.2 CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG INTERNET VÀ WEBSITE TRONG DẠY HỌC 13

1.2.1 Khái niệm Internet 13

1.2.2 Khái niệm trang web và website dạy học 14

1.2.3 Vai trò của Internet và xu hướng dạy học hiện nay 15

1.2.4 Ưu điểm của dạy học qua mạng internet 19

Trang 2

1.2.5 Khả năng ứng dụng và tiêu chí đánh giá website dạy học 19

1.2.6 Hình thức triển khai website trong dạy học Vật lý 23

1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 24

1.3.1 Vai trò của Internet trong dạy học vật lí ở trường THPT 24

1.3.2 Moodle công cụ đắc lực của việc hỗ trợ dạy học qua mạng Internet 25

1.3.3 Đối tượng và chức năng phục vụ của Moodle 28

1.3.4 Các mô đun chính của Moodle 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG DẠY HỌC QUA MẠNG INTERNET CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VẬT LÝ 10 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN THỨC CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN 33

2.2 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG SƯ PHẠM CỦA VIỆC THIẾT KẾ 34

2.3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN 36 2.3.1 Giới thiệu tổng quan hệ thống hỗ trợ dạy học 36

2.3.2 Nội dung cơ bản của hệ thống hỗ trợ dạy học 36

2.4 Quy trình dạy và học với sự hỗ trợ của hệ thống hỗ trợ dạy học qua mạng internet 38

2.4.1 Tạo tài khoản và đăng nhập 39

2.4.2 Tham gia các khóa học 39

2.5 SỬ DỤNG CÁC TÍNH NĂNG KHÁC CỦA HỆ THỐNG 45

2.5.1 Diễn đàn 45

2.5.2 Tìm kiếm các khóa học và diễn đàn 45

2.5.3 Cuộc bầu chọn 45

2.5.4 Chat 46

2.5.5 Từ điển trực tuyến 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47

Trang 3

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 48

3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 48

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 48

3.2.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 49

3.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 49

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 49

3.3.2 Quan sát giờ học 49

3.3.3 Các bài kiểm tra 50

3.4 KẾT QUẢ 50

3.4.1 Nhận xét tiến trình dạy học 50

3.4.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm 51

3.4.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 56

KẾT LUẬN 58

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhân loại đã bước sang những năm đầu của thế kỷ XXI – thế kỷ của sự bùng nổthông tin, trí tuệ - thế kỷ mà khoa học kỹ thuật – công nghệ đang xâm nhập vào hầuhết các lĩnh vực của đời sống xã hội Nhiều vấn đề quan trọng của thời đại đang đặt rađòi hỏi cần giải quyết trong đó có giáo dục Làm thế nào để nhận thức và nắm bắtđược tri thức khoa học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất đó là trách nhiệm vô cùngquan trọng của quá trình giáo dục

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X của Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa

IX đã khẳng định:

… “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động sáng tạo của học sinh, sinh viên ít được bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên còn yếu Chương trình, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, nặng nề, chưa thật phù hợp.”,

“ ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học”, “ phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên ” [1]

Nhiệm vụ quan trọng đề ra cho các môn học trong trường phổ thông là phải tậpdượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết vấn đề gặp phải trong quá trìnhhọc tập, trong cuộc sống của cá nhân Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng để các emvừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức mới để họcsinh có thể mau chóng thích ứng với trình độ hiện đại của khoa học kỹ thuật

Trong những năm gần đây, sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt làcông nghệ thông tin và truyền thông đã tác động mạnh mẽ đến việc đổi mới nội dung,phương pháp, phương thức dạy học Nhận thức được vai trò quan trọng của công nghệthông tin và truyền thông trong dạy học hiện nay, văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc

lần thứ X đã nêu lên định hướng phát triển Giáo dục – Đào tạo 2006 – 2010: “Phát triển mạnh và kết hợp chặt giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức ” [2]

Trang 6

Đảng và Nhà nước ta đã xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là mục

tiêu hàng đầu “đến năm 2020 đất nước ta về cơ bản phải trở thành nước công nghiệp”.

Sự kết hợp máy vi tính với hệ thống truyền thông đa phương tiện cùng vớimạng thông tin toàn cầu Internet, Website dạy học đang góp phần đổi mới phươngpháp dạy học, tạo được động cơ, hứng thú học tập cho học sinh Với Website, người

sử dụng có thể mở rộng kiến thức, ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, học trựctuyến, tham gia các diễn đàn để trao đổi kiến thức Từ đó giúp cho người dạy thayđổi phương pháp dạy học của mình theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức củangười học, đồng thời người học có thể rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu đểchiếm lĩnh tri thức của nhân loại

Website dạy học với sự trợ giúp của máy vi tính và Internet tỏ ra có nhiều thếmạnh Chất lượng dạy học với sự trợ giúp của Website đã được khẳng định về mặt lýluận và thực tiến nhưng cho đến nay những công trình nghiên cứu, tài liệu bàn vềphương pháp xây dựng Website dạy học như thế nào để nâng cao chất lượng, đảm bảonắm vững kiến thức và phát triển tư duy sáng tạo của học sinh trong dạy học nói chung

và dạy học Vật lý nói riêng còn chưa được quan tâm đúng mức

Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy kiến thức vật lý là kết quả của sựquan sát, thí nghiệm Ở nước ta, thực tế dạy học các môn khoa học nói chung, vật lý

nói riêng còn mang nặng tính “thông báo, tái hiện”, các phương thức dạy học hiện đại

chưa được chú ý khai thác, sử dụng đúng mức, quá trình dạy học chủ yếu là sự truyềnthụ kiến thức một chiều Nhiều nội dung vật lý trong chương trình khá trừu tượng,giảng viên không thể hình thành chỉ bằng suy luận lý thuyết mà phải quan sát, phântích hiện tượng, sử dụng thí nghiệm Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, không phảibất kỳ thí nghiệm nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải có kỹthuật thay thế để trực quan hóa các sự kiện, hiện tượng vật lý đó Với đặc thù riêng của

Trang 7

môn Vật lý thì đổi mới phương pháp dạy học bằng cách áp dụng khoa học kỹ thuật,đặc biệt là thành tựu của công nghệ thông tin làm phương thức dạy học là rất cần thiết.

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứuthử nghiệm đề tài:

“Xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy học qua mạng internet chương Các định luật bảo toàn Vật lý 10 nâng cao trung học phổ thông”.

2 Mục tiêu của đề tài

- Hình thành được cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy học quamạng internet trong dạy học Vật lý ở trường THPT

- Xây dựng được website hỗ trợ dạy học trực tuyến chương Các định luật bảotoàn Vật lý 10 nâng cao

- Xây dựng được quy trình soạn và tiến trình sử dụng bài giảng điện tử dùng đểdạy học tại lớp và ở nhà, cụ thể qua chương các định luật bảo toàn phần Cơ học Vật lý

10 nâng cao

- Tạo được thư viện điện tử hỗ trợ dạy học chương Các định luật bảo toàn Vật lý

10 nâng cao

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc sử dụng máy vi tính với hệ thống hỗ trợ dạyhọc qua mạng internet

- Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng máy vi tính và ứng dụng công nghệthông tin làm phương tiện dạy học ở trường phổ thông

- Nghiên cứu nội dung, chương trình chương các định luật bảo toàn Vật lý 10nâng cao

- Xây dựng website dạy học và bài giảng điện tử chương các định luật bảo toànVật lý 10 nâng cao

- Thực nghiệm sư phạm, xử lý số liệu và đánh giá hiệu quả của việc vận dụng

hệ thống hỗ trợ dạy học qua mạng internet trong dạy học Vật lý

4 Giả thiết khoa học

Hiện nay, dạy học qua mạng internet chưa được nghiên cứu và áp dụng nhiềutrong dạy học, nếu xây dựng và sử dụng hệ thống dạy học qua mạng internet một cáchkhoa học sẽ góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực chủ

Trang 8

động học tập của học sinh từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở trườngtrung học phổ thông.

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hiện nay ở trường trung học phổ thông, hoạt động dạy và học với sự hỗ trợ của

hệ thống hỗ trợ dạy học qua mạng internet chưa phát triển, mới chỉ dừng lại ở mức độdạy học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, dùng các phương tiện hiện đại để hỗ trợviệc dạy thông qua các bài giảng điện tử Các bài dạy hấp dẫn nhưng vẫn còn tập trungvào người thầy, lấy người thầy làm trung tâm, học sinh cũng có hoạt động nhưng hiệuquả chưa cao, chưa lấy học sinh làm trung tâm, chưa chú trọng đến quá trình tự họccủa học sinh, các lớp học trực tuyến, các diễn đàn trao đổi giữa những người cùng họcvới nhau hoặc giáo viên ngay trong lớp học, trắc nghiệm trực tuyến và quản lý quátrình đào tạo và học tập

7 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu luật Giáo dục, văn kiện của Đảng, các tạp chí Tin học & Nhàtrường, tạp chí Giáo dục, các tài liệu về ý luận dạy học, phương pháp dạy học Vật lý

- Nghiên cứu lý luận của việc sử dụng máy vi tính và những ứng dụng của nótrong việc góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học Vật

lý ở trường trung học phổ thông

- Nghiên cứu tài liệu về phương tiện dạy học Vật lý, về ứng dụng máy vi tínhvới Website trong dạy học và phần mềm hỗ trợ thiết kế Website

- Nghiên cứu nội dung, chương trình chương các định luật bảo toàn Vật lý 10nâng cao

b Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Trang 9

Thiết kế và khai thác sử dụng Website dạy học chương Các định luật bảo toànphần cơ học với công cụ đã lựa chọn, cài đặt Website đã thiết kế vào hệ thống máy vitính nơi tổ chức thực nghiệm sư phạm.

c Điều tra thực tế

- Điều tra năng lực sử dụng máy vi tính của giáo viên và học sinh ở trường phổthông

- Điều tra tình hình sử dụng các phương pháp dạy học ở trường phổ thông

- Khảo sát, tìm hiểu hứng thú học sinh đối với việc sử dụng máy vi tính với hệthống hỗ trợ dạy học qua mạng internet và hiệu quả các giờ học có sử dụng phươngtiện dạy học hiện đại này

d Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm ở trường phổ thông để đánh giá hiệu quả dạy học với sự

hỗ trợ của hệ thống hỗ trợ dạy học qua mạng internet

e Phương pháp thống kê toán học

Dùng phương pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để xử lý kết quả thựcnghiệm sư phạm Qua đó khẳng định giả thuyết sự khác biệt giữa kết quả học tập củanhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm từ đó khẳng định kết quả nghiên cứu của đề tài

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn gồm có:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy học qua mạnginternet

Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống dạy học qua mạng internet chương Cácđịnh luật bảo toàn Vật lý 10 nâng cao trung học phổ thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 10

NỘI DUNG

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG

HỆ THỐNG DẠY HỌC QUA MẠNG INTERNET

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.1.1 Bản chất của quá trình dạy học

Quá trình dạy học là sự thống nhất giữa mục đích, nội dung, phương pháp vàhình thức tổ chức dạy học do nhiệm vụ và tính chất của nhà trường quy định Giáo dụcTHPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học

cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật vàhướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân,tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộcsống lao động.[5]

Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua

tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh

1.1.2 Tiêu chí để lựa chọn phương pháp dạy học

Sự phát triển mang tính bùng nổ của KHCN thể hiện qua các lý thuyết, cácthành tựu mới và khả năng ứng dụng cao, rộng và nhanh vào thực tế buộc chương trìnhsách giáo khoa phải luôn được xem xét, điều chỉnh Học vấn mà trường THPT trang bịkhông thể thâu tóm được mọi tri thức mong muốn, vì vậy phải coi trọng việc dạyphương pháp, dạy cách chiếm lĩnh tri thức của loài người, trên cơ sở đó mà tiếp tụchọc tập suốt đời, mọi người sống trong một xã hội học tập

Nội dung kiến thức được hình thành và phát triển trong nhà trường phải gópphần quan trọng để phát triển hứng thú và năng lực nhận thức của HS, cung cấp cho

HS những kỹ năng cần thiết cho việc tự học và tự giáo dục sau này

Trong điều kiện phát triển của các phương tiện truyền thông, trong bối cảnh hộinhập, mở rộng giao lưu, HS được tiếp cận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú

từ nhiều mặt của cuộc sống, có hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt hơn Ở lứa tuổi này nảysinh một yêu cầu và cũng là một quá trình: sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển

kỹ năng Nhưng các phương thức học tập tự lập ở HS nếu muốn được hình thành và

Trang 11

phát triển một cách có chủ định thì cần thiết phải có sự hướng dẫn đồng thời tạo cácđiều kiện thuận lợi.

Điều 28 Luật giáo dục đã quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[3]

Trong thời đại hiện nay, CNTT là tiêu chí về công cụ quan trọng cần thiết đểkhai thác khi dạy và học Do hệ quả của sự tiến bộ nhảy vọt của CNTT mà khối lượngthông tin và tri thức tăng nhanh, cũng chính CNTT có thể giúp con người xử lý thôngtin nhanh chóng để biến thành tri thức

Đổi mới PPDH ở trường THPT nên được thực hiện theo các định hướng sau:

- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông

- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể

- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS

- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường

- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả cácPPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyềnthống

- Tăng cường sử dụng các PTDH, TBDH và đặc biệt lưu ý đến nhữngứng dụng của CNTT.[5]

1.1.3 Một số lý luận cơ bản về dạy học tích cực

1.1.3.1 Tính tích cực

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội.Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong các nhiệm vụ chủ yếu củagiáo dục Có thể xem tính tích cực như là một điều kiện, đồng thời là kết quả của sựphát triển nhân cách trong quá trình giáo dục

Trang 12

đề nêu ra; hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ độngvận dụng kiến thức kỹ năng để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đanghọc, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản lòng trước những tình huống khó khăn,

Tính tích cực học tập được phân chia thành các cấp độ từ thấp đến cao [5]:

- Bắt chước: gắng sức làm theo các mẫu đã có của thầy, của bạn.

- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề đưa ra, tìm kiếm các cách giải quyết

PPDHTC nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rènluyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vàonhững tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin hứng thútrong học tập

Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy quyết định cách học,tuy nhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hưởng đến cách dạy của thầy.Mặt khác cũng có trường hợp HS mong muốn được học theo PPDHTC nhưng GVchưa đáp ứng được Do vậy, GV cần phải bồi dưỡng, kiên trì cách dạy theo PPDHTC,

tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thànhthói quen cho HS

1.1.3.4 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp tích cực

- Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS: trong phương pháp tích cực đối

tượng của hoạt động dạy, đồng thời là chủ thể của hoạt động học được cuốn hút vàocác hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá nhữngđiều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắpđặt

Trang 13

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS: theo cách này, quá trình dạy học cần rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học Qua đó tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội

lực vốn có trong mỗi người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

- Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác: theo cách này, lớp học là môi

trường giao tiếp thầy – trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trêncon đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể,

ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nângmình lên một trình độ mới Người học được tạo điều kiện tiếp cận nhiều quan điểmkhác nhau về cùng một vấn đề (chứ không phải chỉ một quan điểm áp đặt của ngườithầy)

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: theo cách này, GV phải

hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá và tham gia đánh giá lẫn nhau để điềuchỉnh cách học (thay cho việc GV giữ độc quyền đánh giá HS)

- Tăng cường khả năng, kỹ năng vận dụng vào thực tế.

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú trong học tập cho HS, đạt hiệu quả cao.

Tóm lại, từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng

vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội

dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của

chương trình GV thực hiện bài trên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS.

Có ba mức độ: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích – minh họa và vấn đáp tìmtòi

1.1.4.2 Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 14

Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới,vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy sáng tạo, đượcchuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyếthợp lý các vấn đề nảy sinh Dạy và học phát hiện, giải quyết vấn đề không chỉ giới hạn

ở phạm trù PPDH, nó đòi hỏi cải tạo nội dung, đổi mới cách tổ chức quá trình dạy họctrong mối quan hệ thống nhất với PPDH

1.1.4.3 Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ

Phương pháp dạy học hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các bănkhoăn, kinh nghiệm bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ranhững điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đềnêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫnnhau chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV

Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát huy và ý quantrọng của phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trongnhóm

1.2 CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG INTERNET VÀ WEBSITE TRONG DẠY HỌC

1.2.1 Khái niệm Internet

Internet là sự kết nối của hệ thống các mạng máy tính thông qua các phươngtiện viễn thông trên toàn thế giới như vệ tinh viễn thông, cáp quang, đường điệnthoại Khả năng truyền tải của những phương tiện này rất lớn, có thể chứa được nhiềuloại thông tin như dữ liệu, hình ảnh, tiếng nói, hình ảnh động

1.2.2 Khái niệm trang web và website dạy học

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT&TT đã có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều lĩnhvực hoạt động của con người Nói riêng trong giáo dục, một loạt các khái niệm mới đãxuất hiện và dần trở nên quen thuộc đối với mọi người Những khái niệm ấy cho đếnnay hầu như vẫn chưa được định nghĩa một cách đầy đủ, chính xác và khoa học Trongcác công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT&TT vào giáo dục hay những sản phẩm củaCNTT&TT dành cho giáo dục ở nước ta, các khái niệm ấy được dùng hoặc là như mộttên gọi mặc nhiên, hoặc là đưa ra khái niệm chỉ dựa vào một vài đặc điểm, thuộc tínhcủa nó mà chưa lột tả hết ngoại diên và nội hàm của khái niệm Đó cũng là điều dễhiểu, vì rằng sự phát triển của khoa học Tin học có tính bùng nổ và chưa phải đã đạt

Trang 15

đến đỉnh điểm Do đó, cùng với sự phát triển của Tin học, các khái niệm ấy cũng sẽdần được hoàn thiện và chính xác hóa Hơn nữa, sẽ tồn tại những cách định nghĩa khácnhau nếu như dựa trên những căn cứ khác nhau.

WWW (world wide web) là một dịch vụ thông tin mới nhất và hấp dẫn nhất

trên Internet, nó dựa trên một kỹ thuật biểu diễn thông tin có tên gọi là “Siêu văn bản”

(HyperText) Trên siêu văn bản, các từ được chọn có thể được mở rộng bất kỳ lúc nào

để cung cấp thông tin đầy đủ hơn về từ đó Sự mở rộng ở đây thực chất là chúng đượcliên kết tới các tài liệu khác (có thể là văn bản, hình ảnh, âm thanh hay tích hợp củachúng) chứa các thông tin bổ sung Thuật ngữ WWW được dùng để mô tả dự án và

được công bố lần đầu tiên vào 8/1991 trên nhóm tin alt.hypertext Từ đó, nhiều nhà

phát triển khai thác đã tham gia vào việc phát triển Web trên các hệ điều hành khácnhau Nói một cách chính xác thì WWW không phải là một hệ thống cụ thể mà là mộttập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện (Meta Interface) giúp người sử dụng

có thể tạo ra các siêu văn bản và cung cấp cho những người sử dụng khác trên Internet,

ta gọi tắt là công nghệ Web Công nghệ Web cho phép truy cập và xử lý các trang dữliệu đa phương tiện (Hypermedia) trên Internet Để xây dựng các trang thông tin đaphương tiện như vậy, Web sử dụng một ngôn ngữ có tên là HTML (HyperTextMarkup Language) HTML cho phép đọc và liên kết các kiểu dữ liệu khác nhau trêncùng một trang thông tin

Như vậy, trang Web (web page) là trang tin trên mạng Internet Nội dung thôngtin được diễn tả một cách sinh động bằng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, ảnh động, phim,

âm thanh, tiếng nói… Mỗi trang Web được đánh dấu bằng một địa chỉ để phân biệt vớicác trang khác và giúp mọi người truy cập đến Bảng Web (Website) là tập hợp cáctrang web được liên kết lại với nhau xuất phát từ một trang gốc (Home page), hay còngọi là trang xuất phát, trang đầu tiên Mỗi bảng Website có một địa chỉ riêng và đócũng chính là địa chỉ của trang gốc hay trang xuất phát

Để thực hiện được việc truy nhập, liên kết các tài nguyên thông tin khác nhautheo kỹ thuật siêu văn bản, WWW sử dụng khái niệm URL (Uniform ResourceLocator), đây là một dạng tên để định danh duy nhất cho một tài liệu hoặc một dịch vụtrong Web Cấu trúc của URL gồm các thành phần thông tin như: giao thức Internetđược sử dụng, vị trí của server (domain name), tài liệu cụ thể trên server (path name)

và có thể có thêm các thông tin định dạng khác

Trang 16

Ví dụ: URL của một tài liệu Web http: //www.elmvn.net /vincent/index.html

Trong đó: http (Hypertext Transfer Protocol) là một giao thức truyền thông sửdụng cho Web (Web còn có thể chấp nhận các giao thức Internet khác như ftp, gopher,WAIS,…) Với địa chỉ URL, Web cho phép truy nhập tới các tài nguyên thông tin từcác dịch vụ khác của Internet ở trên Server khác nhau

Xuất phát từ khái niệm của Website ở trên, ta có thể hiểu Website dạy học là một PTDH (dưới dạng phần mềm trên máy tính), được tạo ra bởi các siêu văn bản (là các tài liệu điện tử như bài giảng, Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách bài tập,…) trên đó bao gồm một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh), để hỗ trợ việc dạy và học, cung cấp cho những người sử dụng khác trên mạng các máy tính.

1.2.3 Vai trò của Internet và xu hướng dạy học hiện nay

Kể từ khi chính thức có mặt tại Việt Nam cách đây gần 12 năm (từ 11/1997 đến5/2009), Internet đã ngày càng thể hiện được vai trò to lớn của mình trong mọi mặt đờisống, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Việc ứng dụng những thành tựumới nhất về khoa học và công nghệ, cụ thể là Internet vào công cuộc dạy và học ở ViệtNam, nhằm thích ứng với sự phát triển của giáo dục thời đại trong bối cảnh kinh tế trithức phát triển mạnh mẽ như hiện nay đang trở thành một trong những mục tiêu quantrọng hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Tuy nhiên, để thực hiện được điều nàykhông hề đơn giản mà cần phải có sự chung tay giúp sức của toàn xã hội Ý thức đượcđiều đó, ngày càng có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông chútrọng đến việc ứng dụng CNTT và Internet vào lĩnh vực giáo dục, với mong muốnđem lại hiệu quả cao cho sự nghiệp dạy và học tại Việt Nam, góp phần Internet hóagiáo dục tại Việt Nam trong thời gian sớm nhất

Nhiều năm nay, toàn ngành giáo dục chúng ta hầu như dồn mọi nguồn lực vàsức lực vào công cuộc cải cách, trước hết là về nội dung, và cùng với nội dung là vềphương pháp, cách thức đào tạo Tất cả là nhằm hướng tới việc đào luyện nên nhữngcon người ngày một thích ứng hơn với thời cuộc vốn luôn không ngừng đổi thay Phảinói là mọi nỗ lực của chúng ta đã thu được những kết quả nhất định Tuy nhiên, nếuthật sự nghiêm khắc mà nói, thì đó mới chỉ là những kết quả bước đầu, còn cách rất xa

Trang 17

với đòi hỏi của công cuộc đổi mới và nhất là mong mỏi của chúng ta Thiết nghĩ, khâumắc chính cần tập trung tháo gỡ nằm ở quan niệm dạy học, vì hầu như ai cũng biếtrằng, chính quan niệm sẽ quyết định hành động của con người Điều này đặc biệt đúngvới sự nghiệp đào tạo đầy ý thức của chúng ta.

Việc dạy và học trong nhà trường chúng ta hiện giờ nên điều chỉnh, thay đổi rasao?

Trước nay, mục tiêu dạy và học ở nhà trường Việt Nam được xác định rõ ràng

trên ba phương diện chính yếu là giáo dưỡng, giáo dục và rèn luyện kỹ năng Trong bài viết này, tôi chỉ xin bàn tới mục tiêu thứ nhất Giáo dưỡng tức là nhằm giúp học

sinh, sinh viên trau dồi tri thức về tự nhiên, xã hội và con người Phương châm chỉ đạo

ở đây là: tri thức phải cơ bản, toàn diện, hiện đại, phù hợp và hệ thống Nội dung

chương trình các cấp học, bậc học phải nhằm hướng tới mục tiêu đó Phương pháp dạy

và học của thầy và trò cũng vậy Từ đó tiêu chí đánh giá trên phương diện giáo dưỡngcũng rất rõ rệt Thầy có hiểu biết sâu rộng về chuyên môn, chuyên ngành mình phụtrách và biết cách truyền thụ những tri thức sâu rộng đó đến người học hay không? Trò

có hiểu đúng, đủ, sâu những tri thức sâu rộng mà người thầy có ý định truyền đạt haykhông? Đó đồng thời là cơ sở để xem xét đóng góp của nhà trường đối với xã hội.Thành bại của một nền giáo dục phần chính cũng tuỳ thuộc vào điều đó

Vì vậy, trước hết là việc dạy của thầy Đã là thầy thì phải hơn trò về tri thức,

hơn một cái đầu Để truyền thụ tri thức có hiệu quả, người truyền thụ phải có niềm tinkhoa học, phải tin vào điều mình nói Càng tin càng có sức thuyết phục người học.Trong khi hiểu biết của người thầy vốn rất có giới hạn Chính khoa học còn có giới

hạn kia mà! Nghịch lý bắt đầu hé lộ Nên sử lý như thế nào ở đây? Một mặt, chính

người thầy không được phép nghi ngờ những gì có ý định nói với người học nơi giảng

đường Mặt khác, điều này mới thật đáng lưu tâm, người thầy không nên coi những gì

mình nói ra là chân lý tuyệt đối Nhất là không được phép nghĩ rằng mình biết đượcmọi thứ, hiểu được mọi điều, thậm chí hiểu biết mọi thứ mọi điều đến ngọn ngành Rấtnhiều lĩnh vực nằm ngoài nhận thức của chúng ta Đó là chuyện bình thừơng Khôngphải thầy là biết được hết Và không phải khi không biết một điều gì là không xứng

đáng làm thầy Cần ghi nhớ lời dạy chí lý của Đức Khổng Tử: Biết thì bảo là biết, không biết thì bảo là không biết, ấy mới là người biết.

Trang 18

Thêm nữa, nghề dạy học cùng với nghề y, rất cần kinh nghiệm Càng hành nghềlâu càng có điều kiện thấu nghề, lành nghề, tinh nghề Ưu thế thật rõ Nhưng nếukhông biết giới hạn, ỷ lâu năm, rất dễ rơi vào kinh nghiệm chủ nghĩa Cuộc sống lạiluôn đổi thay Cuộc sống hiện đại lại càng đổi thay nhanh hơn Tri thức hiện đại pháttriển đôi khi đến chóng mặt Sự thoả mãn phải được xem là lực cản lớn nhất đối vớingười thầy Phương châm học mãi, học suốt đời đối với nghề dạy học hoá ra là mộtđòi hỏi tự bên trong của nghề, nó góp phần chính tạo ra ý nghĩa tồn tại đích thực củangười thầy trong việc thực hiện chức phận cao cả của mình.

Đi cùng với việc dạy là việc học Cần có sự thay đổi những thói quen ăn sâu

trong hành động, những thành kiến bám sâu trong đầu óc Học sinh phải trọng thầy

Đó là một trong những đạo lý gốc gác Nhưng trọng không có nghĩa là xem nhữngđiều thầy truyền giảng toàn là chân lý, lại là chân lý tuyệt đối, chân lý vĩnh hằng Cầnbiết hoài nghi khoa học Cần biết đặt ra những câu hỏi ở cả những nơi tưởng chỉ toànđiều hay lẽ phải, ở cả những người được xem là hiểu biết uyên thâm Nếu không thế,

ta chỉ tạo ra những con vẹt bắt chước giỏi giang Khi đụng phải thực tế sống động,chưa từng gặp ở giảng đường vì chưa được thầy dạy (những điều này tiếc thay lạinhiều vô kể), người ta phải chịu bó tay Cần hoài nghi (hoài nghi khoa học, cố nhiên)không chỉ ở bài giảng của thầy mà cả những trang giáo khoa, giáo trình, những tậpchuyên khảo, chuyên luận do những nhà sư phạm, những học giả uy tín viết ra Ở đókhông chỉ toàn những cái đúng, cái mới Còn biết bao cái lỗi thời cần được hiện đạihoá, biết bao khiếm khuyết cần được bổ sung Sự bổ sung và sự hiện đại hóa này làliên tục, là thường xuyên Như vậy, người học, người đọc chỉ nên coi những tài liệutrên là những gợi ý Bổ ích, quý giá đến đâu cũng chỉ là những gợi ý Quyết khôngđược xem đó là những thánh kinh Mê tín trong khoa học theo ý nghĩa ấy là phi khoa

học, là phản khoa học “Không có cái đúng, chỉ có cái tự thân”, nhà phê bình danh

tiếng người Mỹ H Bloom đã nói như vậy

Trong thời đại ngày nay, sự phát triển của khoa học – công nghệ (KH–CN) đãảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của mỗi con người, từ kinh tế – xã hội đến văn hoátruyền thống, tạo nên những đặc điểm mới của thời đại, theo đó vấn đề đổi mới giáodục đang diễn ra trên qui mô toàn cầu, tạo nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục,

từ quan niệm về chất lượng giáo dục, đến quá trình tổ chức và hệ thống giáo dục

Trang 19

Với sự phát triển nhanh của KHCN, dẫn đến kết quả là xuất hiện nhanh, nhiềunhững tri thức, những kĩ năng và những lĩnh vực nghiên cứu mới, đồng thời những trithức cũ trở nên lỗi thời, lạc hậu, nảy sinh mâu thuẫn giữa khối lượng thông tin vớitrình độ, thời gian, sức lực của người học quá tải.

Trước những thay đổi ấy nếu con người không tiếp cận được với những tri thứcmới, những hiểu biết mới, họ sẽ trở nên nhanh chóng lạc hậu với thời cuộc và bị đàothải Xã hội hiện đại đòi hỏi con người phải nhạy bén với cái mới, nhanh chóng tiếpcận và nắm bắt các thành tựu KHCN hiện đại Để giải quyết vấn đề này, giáo dục phảitiếp cận được những thành tựu mới nhất của KHCN bằng cách chọn lọc nội dung, đổimới phương pháp dạy học và ứng dụng các phương tiện dạy học hiện đại để giúp chongười học trong một thời gian ngắn có thể thu nhận được một lượng thông tin lớn

Vấn đề đổi mới giáo dục hiện nay đang trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Đểlàm được việc lớn đó, chúng ta phải thực sự cầu thị, chuyển biến từ cái nhỏ nhất: đó làcải tiến, đổi mới phương pháp dạy học trong từng bài học, trong từng giờ học, làm choquá trình dạy của Thầy và học của Trò đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện có thể có

Mạng máy tính, Internet, website đã được ứng dụng trong giáo dục ở nhiềunước, đây vừa là môi trường thông tin vừa là diễn đàn trao đổi, hợp tác có tính tươngtác mạnh Nhiều công trình nghiên cứu khoa học giáo dục, những thư viện tranh ảnh,video clip, những thí nghiệm mô phỏng, những vấn đề về nội dung, PPDH đã đượcđưa lên website giáo dục của nhiều quốc gia phát triển, sẽ trở thành những cơ sở hiệnthực hoá việc ứng dụng CNTT và TT trong giáo dục ở các nước chậm và đang pháttriển Nghiên cứu ứng dụng CNTT và TT trong giáo dục ở nước ta hiện nay, đặc biệt

là việc sử dụng MVT với Multimedia, mạng Internet, website cũng chính là xác địnhcon đường để đi đến sự hội nhập trong xu thế toàn cầu hoá nhiều lĩnh vực

1.2.4 Ưu điểm của dạy học qua mạng internet

- Giáo viên có thể giao tiếp với tất cả các đối tượng: đồng nghiệp, học sinh, cấptrên và các đối tượng với nhau bằng email

- Việc giảng dạy không những có thể diễn ra trên lớp mà có thể diễn ra ở bất cứlúc nào và bất cứ ở đâu

- Việc học của học sinh có thể được cá nhân hóa với sự giúp đỡ của học sinhbằng cách trao đổi trực tiếp với giảng viên mà không ngại bị đánh giá

Trang 20

- Việc truy cập Internet thường xuyên có thể trang bị thêm cho học sinh các kỹnăng khác như tiếp cận và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, các kỹnăng về công nghệ và ngoại ngữ nói chung.

- Việc truy cập Internet cũng tạo cho giáo viên và học sinh niềm say mê, hứng thútrong học tập và giảng dạy, giúp cho họ có thêm động cơ học tập

- Học sinh có thể chủ động trong việc xây dựng lộ trình học tập của mình và cóthể mở rộng hoặc giới hạn mối quan tâm của mình

- Internet là công cụ tuyệt vời trong việc giúp học sinh hành khả năng làm việc vànghiên cứu độc lập

- Giáo viên có thể liên kết nhiều ngành, kiến thức, kỹ năng và thái độ trong mộtbài giảng có sử dụng Internet

- Học sinh có thể làm việc theo nhóm, độc lập hay kết hợp với nhiều thành viênbên ngoài lớp học, thành phố thậm chí quốc gia để có thể thực hiện việc học tập củamình

1.2.5 Khả năng ứng dụng và tiêu chí đánh giá website dạy học

1.2.5.1 Khả năng ứng dụng của website dạy học

1.2.5.1.1 Sử dụng Website tạo môi trường tương tác để người học làm quen với MVT

và Internet

Những công cụ đào tạo đa truyền thông và phương pháp mô phỏng tương táccủa hệ thống Hypermedia đã tạo ra cho Web những khả năng đáp ứng các yêu cầu củangười sử dụng Những phương pháp học tập thành nhóm trên mạng làm cho người họcnăng động hơn, có tác động qua lại tích cực hơn Vai trò của GV hướng dẫn là rất quantrọng, mỗi GV phụ trách một nhóm HS phân theo lớp HS thực hành và thực hiện cáchoạt động của lớp học dưới sự hướng dẫn của GV nhưng với hình thức liên lạc, traođổi thông tin với nhau một cách chủ động thông qua thảo luận hoặc trao đổi thông quaInternet

1.2.5.1.2 Sử dụng Website như công cụ hỗ trợ giảng dạy

GV có thể sử dụng trang web trình bày bài giảng với những tính năng đaphương tiện (văn bản, âm thanh, hình ảnh,…) làm cho bài giảng sinh động hơn Nhữnghiện tượng khó quan sát, những TN khó thực hiện do các lý do kỹ thuật và tài chính,

GV có thể đưa ra các đoạn băng hình vào Web để giúp người học tiếp cận với cácphương tiện hiện đại mà với điều kiện của một trường phổ thông, thậm chí các trường

Trang 21

đại học trong nước khó thể thực hiện được Thông qua Web, GV cũng có thể kiểm soátviệc học tập của người học qua những lần truy cập vào trang Web, hoặc các phần mềmkiểm tra trên Web.

1.2.5.1.3 Sử dụng Website như công cụ hỗ trợ học tập

Qua việc xây dựng trang web học tập một nội dung, một chương, thậm chí cảchương trình học một môn học Người học tự học tập thông qua web với các trình tựgiảng dạy được lập sẵn hoặc người học làm việc với máy tính có sự trợ giúp của GV,giúp cho người học có thói quen học tập tự chủ Thông qua các trang web kiểm tra,người học còn có thể tự đánh giá khả năng của mình Ngoài ra, người học còn họcđược cách điều khiển web, đây cũng là một yếu tố quan trọng trong việc truy tìmthông tin trên Internet của HS – SV mà sẽ được sử dụng rộng rãi trong tương lai

1.2.5.1.4 Sử dụng Website như công cụ quản lý học tập

Các chương trình ứng dụng có khả năng kiểm soát việc sử dụng web của HS –

SV (ví dụ: các chương trình kiểm tra việc truy cập web, kiểm tra và lưu trữ kết quả,

…) Các ứng dụng trên Web có khả năng cung cấp thông tin chọn lọc, chính xác,khách quan góp phần tạo nên những quyết định kịp thời, đúng đắn Điều này càng trởnên quan trọng hơn khi lượng thông tin ngày càng lớn, phức tạp và vượt quá khả năngbao quát của GV

1.2.5.2 Tiêu chí đánh giá Website dạy học

Qua thực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các tiêu chí

để đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có:

Các tiêu chí về mặt khoa học: Tiêu chí này thể hiện ở tính chính xác về nội

dung khoa học chứa đựng trong Website Các nội dung trong Website phải đáp ứngtính đa dạng phong phú (tài liệu học tập và các tài liệu tra cứu), phù hợp với chươngtrình đào tạo, kiến thức và khả năng tiếp thu của người học Các thuật ngữ khoa học,các khái niệm, định nghĩa… phải chính xác và nhất quán với giáo trình hiện hành, cácnội dung trong Website phải nhằm thực hiện mục đích dạy học đề ra

Các tiêu chí về LLDH: Website dạy học phải thực hiện được các chức năng

LLDH mà phần mềm đảm nhận, phải thực hiện đầy đủ các giai đoạn của QTDH, từkhâu củng cố trình độ xuất phát, hình thành tri thức mới, ôn tập, hệ thống hoá kiếnthức cho đến kiểm tra đánh giá kiến thức của người học Có sự phối hợp giữa lýthuyết, thực tiễn và các PPDH với sự hỗ trợ của Website Tính chuẩn mực trong

Trang 22

Website cho phép GV chủ động về kiến thức và phương pháp tổ chức lớp học CácBGĐT trong Website phải thể hiện được tiến trình của một giờ học.

Các tiêu chí về mặt sư phạm: Website DH phải thể hiện được tính ưu việt về

mặt tổ chức DH so với hình thức lớp - bài truyền thống Tính ưu việt của Website DH

so với các phần mềm DH khác là khai thác triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin

đa dạng, trực quan hoá các hiện tượng, quá trình Vật lý, kích thích động cơ học tập,tính tích cực và khả năng sáng tạo của người học Thông qua việc trình bày kiến thứcmột cách trực quan, dễ hiểu với các chương trình mô phỏng giúp người học đào sâunội dung học tập Các tài liệu trong Website phải giúp người học khắc sâu kiến thức đãlĩnh hội, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mở rộng nội dung kiếnthức đã học và đi sâu vào bản chất vấn đề nghiên cứu

Các tiêu chí về mặt kỹ thuật: Giao diện trên màn hình thân thiện, cấu trúc site rõ

ràng, các đối tượng phải được sắp xếp hợp lí phù hợp với tiến trình của một giờ học,

có hệ thống liên kết, điều hướng và chỉ dẫn rõ ràng Khả năng tương tác, cập nhậtthông tin nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và thể hiện được tính mở Việc sử dụngcác tương tác âm thanh, màu sắc phải khéo léo, không nên lạm dụng khả năng trìnhdiễn thông tin dưới dạng hình ảnh của máy tính Đặc biệt Website phải dễ sử dụng,phần mềm thiết kế ổn định và có khả năng thích ứng cao với các thế hệ máy tính vàcác hệ điều hành

1.2.5.3 Những hạn chế khi sử dụng Website dạy học

Không có phương pháp, PTDH vạn năng, nó có thể tốt cho người này, mục đíchnày nhưng chưa hẳn đã tốt với người khác và mục đích khác Với vai trò là PTDH hiệnđại, Website dạy học tỏ ra có nhiều ưu thế nổi trội Tuy nhiên, cần hiểu rằng nó không

phải là “chìa khóa vạn năng”, và dù phát triển đến mức độ nào cũng không thể thay

thế vai trò của người GV Như vậy phải khẳng định rằng Website dạy học là mộtPTDH đa năng chứ không phải vạn năng, vì vậy trong QTDH phải biết sử dụng mộtcách hợp lý để phát huy tối đa những thế mạnh và hạn chế những yếu điểm của nó.Sau đây là những hạn chế khi sử dụng Website làm PTDH và phương án khắc phụcchúng:

- Thực tiễn cho thấy, sử dụng Website có sẵn nhiều khi còn tuỳ thuộc vào sựhiểu biết của một số người Về mặt kiến thức mặc dù đã được chuẩn hóa, tuy nhiênnếu xét về góc độ sư phạm thì chưa hẳn đã có giá trị cao Vì vậy có thể phù hợp với

Trang 23

người này nhưng lại không thể áp đặt cho người khác Đây là hạn chế lớn khi sử dụngWebsite dạy học được thiết kế sẵn Khi sử dụng Website dạy học nếu GV không hiểuchủ đích của nhà thiết kế sẽ dễ xa rời định hướng của bài học, còn người học khi độclập sử dụng Website để học tập có thể có hiện tượng “nhảy cóc” giữa các nội dung củabài học, người học có thể chỉ đọc những phần mình thích mà bỏ qua những phần khác,hoặc chỉ tìm những thông tin có sẵn để giải quyết yêu cầu của GV Để khắc phụcnhững hạn chế này, khi xây dựng Website cần chú ý tới các yêu cầu sư phạm đồngthời có hướng dẫn sử dụng cụ thể, còn người sử dụng phải thực hiện các yêu cầu đómột cách chặt chẽ và tự giác.

- Các Website được cài đặt và sử dụng trên MVT vì vậy nó cũng có những hạnchế như khi sử dụng MVT làm PTDH Ngoài ra còn có nhược điểm: bảo mật dữ liệu,các kết nối bị hỏng hóc bất thường,…có thể làm mất dữ liệu Bên cạnh đó, tốc độMVT cũng như đường truyền Internet cũng ảnh hưởng ít nhiều nhất là việc tải các môphỏng Vật lý, các hình ảnh động,…

- Khi người học học tập độc lập với Website cài đặt trên MVT sẽ hạn chế vềmặt giao tiếp giữa GV và người học GV không phải là người trực tiếp dẫn dắt, hướngdẫn người học từng bước cụ thể do vậy không thu được những ý kiến phản hồi từngười học Khi sử dụng Website dạy học với nhiều nội dung phong phú dễ dẫn dắtngười học xa rời định hướng của bài giảng GV đang dạy Mặt khác, những liên kết và

rẽ nhánh phong phú của Website đòi hỏi GV phải có kiến thức bao quát rộng, phảitheo dõi tất cả các liên kết có ích cũng như các liên kết làm sai lệch trọng tâm kiếnthức Vì vậy, GV sẽ rất khó thực hiện một giáo án cố định như cách thức tổ chức dạyhọc truyền thống

- Trong Website dạy học việc kiểm tra, đánh giá thường bằng hình thức trắcnghiệm khách quan Ngoài những ưu thế nổi trội thì cũng có những hạn chế: kết quảkiểm tra GV nhận được từ người học thường là cuối cùng, những lí luận, phép tính trunggian hầu như không được giới thiệu, vì vậy GV không phát hiện được sai sót trong quátrình tư duy của người học, còn người học không được rèn luyện khả năng trình bày, đểkhắc phục GV cần phối hợp với hình thức kiểm tra tự luận

- Hiện trạng thiết bị CNTT và trình độ Tin học của GV phần lớn chưa đủ khảnăng triển khai sử dụng Website đồng bộ Thực tế cho thấy đa số GV phổ thông chưa sửdụng thành thạo MVT và chưa có sự đầu tư thời gian cho lĩnh vực này nhất là các

Trang 24

trường ở vùng sâu, vùng xa Để khắc phục các ban ngành có liên quan cần có chính sách

hỗ trợ đầu tư thích đáng Nên tổ chức các lớp đào tạo tin học định kỳ về ứng dụngCNTT vào dạy học cho GV, tăng thời lượng giảng dạy chuyên đề tin học ứng dụng cho

SV các ngành sư phạm

Trên đây là một số hạn chế khi sử dụng Website làm PTDH Tuy nhiên nếu biết

sử dụng hợp lý thì có thể khắc phục đáng kể các hạn chế trên

1.2.6 Hình thức triển khai website trong dạy học Vật lý

Căn cứ vào thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường để cóthể tiến hành cài đặt và khai thác Website dạy học dưới các hình thức:

- Cài đặt Website trên các máy tính cá nhân của HS

- Cài đặt Website lên máy chủ của hệ thống mạng cục bộ trong trường

- Đưa Website lên mạng Internet để phổ biến Website trên toàn thế giới

Trong điều kiện hiện nay khi mà hầu như các trường học đều có hệ thống phòngmáy thì một giải pháp công nghệ mới, đơn giản, không qua tốn kém là: hệ thống mạngđào tạo đa phương tiện (multimedia Education Networrk System - HiClass)

Với hình thức dạy học này GV điều khiển một hệ thống máy tính được kết nốivới nhau và kết nối với máy chủ, từ màn hình máy chủ GV điều khiển, quan sát toàn

bộ hoạt động của người học Mọi hoạt động của GV trên màn hình máy tính cùng vớilời nói của GV đều có thể chuyển tải tới người học, vì vậy GV có thể thuyết trìnhBGĐT, giao nhiệm vụ học tập… trên máy chủ còn người học tiếp nhận mọi thông tinnhận được từ máy tính cá nhân của mình Trong quá trình học tập người học có thểtrao đổi ý kiến của mình với GV thông qua micro và headphone (tai nghe) khi GVnhận được tín hiệu từ máy tính

Các kết quả nghiên cứu về hệ thống giáo dục đa chức năng này cho thấy: HiClass

là một sự đổi mới quan trọng về PTDH, nó cho phép tạo ra môi trường DH hiệu quả caovới tính năng tương tác hai chiều giữa GV và người học, cùng khả năng truyền thông đaphương tiện với sự hấp dẫn của âm thanh, hình ảnh Nó là điều kiện khá lí tưởng choviệc thực hiện các yêu cầu của một QTDH và của các PTDH hiện đại, có thể sử dụng để

DH tất cả các bộ môn, đặc biệt là các môn khoa học thực nghiệm như vật lý Môi trườnghọc tập Multimedia với công nghệ HiClass sẽ là cơ sở tốt nhất để khai thác khả năng hỗtrợ của Website trong QTDH

Trang 25

Khai thác các tính năng hỗ trợ của Website DH cũng như tính khả thi của việctriển khai ứng dụng trong thực tiễn thì mỗi hình thức triển khai đều có những thế mạnh

và hạn chế nhất định Tuỳ thuộc vào điều kiện và mục đích sử dụng để lựa chọn hìnhthức triển khai phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất

1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG INTERNET TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ

1.3.1 Vai trò của Internet trong dạy học vật lí ở trường THPT

Ngày nay, việc ứng dụng CNTT trong dạy - học các môn học nói chung và mônVật lý nói riêng trong nhà trường phổ thông trở nên khá phổ biến bởi tính năng vượttrội của CNTT trong việc cung cấp, chia sẻ các nguồn tư liệu phong phú, tạo được môitrường ảo thể hiện các hình ảnh trực quan mà khó có phương tiện dạy học nào có thể

có được

Hiện nay, nguồn tư liệu trên Interrnet ngày càng phong phú Theo chủ trương của

Bộ giáo dục và đào tạo, nguồn học liệu mở sẽ phát triển trong thời gian tới Do đó,hình thành được kĩ năng khai thác thông tin trên Internet sử dụng các trang tìm kiếmphục vụ cho việc giảng dạy là nhiệm vụ cấp bách với mỗi giáo viên

Việc khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên trên mạng internet hiện nay rấtđược các thầy cô và học sinh quan tâm Các nguồn tài nguyên đó bao gồm sách điện

tử, đề thi, tư liệu, hình ảnh, giáo án, phần mềm,

1.3.2 Moodle công cụ đắc lực của việc hỗ trợ dạy học qua mạng Internet

1.3.2.1 Giới thiệu hệ thống quản lý học tập của Moodle

Hiện nay có nhiều các hệ thống quản lý học tập LMS (Learning Management System) mã nguồn mở như BlackBoard, Atutor, Itias, LRN, … Trong đó Moodle đang

được ứng dụng rộng rãi tại nhiều trường học, nhiều công ty tổ chức của nhiều nướctrên thế giới

Moodle (Modular Object - Oriented Dynamic Learning Environment) được sáng

lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của

dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trườnghọc Curtin của Úc, Martin đã quyết tâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mởhướng tới giáo dục và người dùng hơn

Trang 26

Moodle nổi bật là hướng giáo dục, được thiết kế dựa trên triết lý giáo dục tốt, lànền tảng cho dạy học trực tuyến Một điểm nữa là Moodle có cộng đồng rất đông đảo,thường xuyên đóng góp ý kiến và tài chính để nâng cao chất lượng phần mềm Một tổchức có quyền truy cập hoàn toàn mã nguồn và có thể thay đổi nếu cần thiết Thiết kế

có tính mô đun, giúp dễ dàng tạo các khóa học mới, đưa nội dung giúp học viên thamgia nhiệt tình hơn

Điều đáng mừng là hiện tại Việt Nam đã thành lập cộng đồng Moodle, sẵn sàngcung cấp hỗ trợ miễn phí bằng tiếng Việt cho các trường học và cơ sở đào tạo, tại địachỉ website: http://Moodle.org/course/view.php?id=45

1.3.2.2 Tại sao lựa chọn Moodle

1.3.2.2.1 Mã nguồn mở miễn phí

Cụm từ “mã nguồn mở” đã trở thành một thuật ngữ trong công nghệ phần mềm

Nó đã làm thay đổi lớn sự phát triển và kinh doanh ứng dụng máy tính Tuy nhiên ýtưởng thật đơn giản, mã nguồn mở nghĩa là ai cũng có quyền xem, đánh giá và sửaphần mã chương trình của phần mềm sao cho phù hợp với mục đích và yêu cầu sửdụng, nếu nó hay hơn, tiến bộ hơn, bạn có thể gửi cho các người khác cùng sử dụngthông qua đánh giá của cộng đồng

Moodle sử dụng công nghệ mà nguồn mở do đó dễ tùy biến sao cho phù hợpvới mục đích sử dụng mà đặc biệt là miễn phí Đồng thời, khi sử dụng công nghệ mãnguồn mở, chúng ta sẽ không phải chạy theo công ty sản xuất ứng dụng một khi họthay đổi công nghệ Với mô hình mở như Moodle, cho phép bạn trao đổi trực tiếp vớichính cộng đồng phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa nếu có ý tưởnghay

1.3.2.2.2 Nguyên lý giáo dục của Moodle

Sự thành công của Moodle lý do không chỉ là về mặt công nghệ như thiết kế, kỹthuật, lập trình mà dựa rất nhiều vào cách tiếp cận sự phạm đúng đắn Dưới đây là triết

lý giáo dục của Moodle

Việc thiết kế và phát triển Moodle được định hướng bởi một triết lý cụ thể về

vấn đề học tập, có thể gọi là “Giáo dục mang tính xã hội” (Social Constructionist Pedagogy)

Trang 27

Phần dưới đây sẽ giải thích 4 quan điểm chính của phương pháp này thông qua

4 thuật ngữ

- Xu hướng xây dựng (Constructivism)

Quan điểm rằng con người luôn tích cực xây dựng kiến thức mới khi họ tươngtác với môi trường của họ

Mọi thứ HS đọc, nghe, nhìn, cảm thấy và sờ sẽ tác động tới các kiến thức đã cótrước đây của họ và nếu có thể nó sẽ tạo kiến thức mới cho họ Kiến thức sẽ được tăngcường khi HS có thể sử dụng nó trong môi trường rộng hơn

Điều này không thể nói rằng HS không thể học mọi thứ từ việc đọc một trangweb hoặc xem một bài văn, hiển nhiên là có thể, nó chỉ ra rằng sẽ có nhiều cách hơn làmột cách chuyển tải thông tin từ một người thông minh tới một người khác

- Cơ cấu xây dựng (Constructionism)

Quan niệm này khẳng định rằng học tập sẽ có hiệu quả đặc biệt khi tự xây dựngmột thứ gì đó để người khác đóng góp, đánh giá Nó có thể ở bất kỳ một dạng nào từmột câu nói hoặc một bài viết trên mạng Internet, tới các thứ phức tạp hơn như vẽ,phần mềm

Ví dụ, HS có thể đọc bài học trong SGK một vài lần và quên vào ngày hôm sau,nhưng nếu cho HS thử và giảng giải các ý tưởng này cho HS khác đó bằng ngôn ngữriêng của bạn, hoặc tạo các slide trình chiếu để giảng giải các ý tưởng này thì có thểkhẳng định là HS đó sẽ hiểu rõ hơn về nó Đây là nguyên nhân tại sao truyền thống bắt

HS ghi chép trong các giờ lên lớp, thậm chí có khi HS không bao giờ đọc nó

- Xây dựng xã hội (Social Constructivism)

Quan niệm này mở rộng các ý tưởng ở trên và để thực hiện các quan điểm trênrằng nhóm HS thành một nhóm mang tính xã hội xây dựng kiến thức bổ sung chonhau, hợp tác tạo một “nền văn hóa nhỏ” chia sẻ các vấn đề có cùng ý tưởng Khi mộtkiến thức được đưa vào “nền văn hóa” này, như đề cập ở trên, mọi người sẽ được và sẽphải học mọi lúc sao cho trở thành một bộ phận của “nền văn hoá” đó Tuy nhiên,trong “nền văn hóa” đó cũng sẽ xuất hiện nhiều trình độ khác nhau

- Kết hợp và phân chia (Connected and Separate)

Trang 28

Quan niệm này nhìn sâu hơn vào động cơ thúc đẩy của mỗi cá nhân trong một

cuộc thảo luận Hành vi phân chia (Separate) xuất hiện khi một ai đó có xu hướng bảo

vệ ý kiến của riêng họ, sử dụng logic để tìm lỗ hổng trong các ý kiến của đối thủ Hành

vi kết hợp (Connected) là cách tiếp cận lý luận của người khác dựa trên sự cố gắng

nghe và đặt câu hỏi để hiểu và tiếp nhận vấn đề của người khác Hành vi xây dựng

(Constructed) chỉ hành vi của một người sử dụng cả hai cách tiếp cận trên để xây dựng

và phản biện vấn đề, họ có thể chọn một trong hai cách tùy tình huống cụ thể

Trong việc xây dựng cộng đồng học tập thì việc phát huy sự liên kết rất quantrọng, không những chỉ giúp mang mọi người gần nhau hơn mà còn là cơ hội để kiểmtra lại các kiến thức mình có

Theo đó, các nhà xây dựng Moodle đã tích hợp cho nó những khả năng tuyệt vời,xứng đáng được đánh giá là một “trung tâm học tập” trong khi hầu hết các hệ thốnghọc tập khác là một “trung tâm công cụ”

1.3.2.2.3 Tính cộng đồng

Moodle có một hệ thống cộng đồng trên mạng to lớn Những người đang sửdụng và phát triển Moodle bất kỳ ai cũng có thể gia nhập vào cộng đồng này và thamgia vào khóa học sử dụng Moodle tại http://www.moodle.org

Một yếu tố quan trọng nữa là hệ quả của tính cộng đồng Moodle rất dễ dùngvới giao diện trực quan, GV chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụngthành thạo, đồng thời GV có thể tự cài và nâng cấp Moodle

1.3.3 Đối tượng và chức năng phục vụ của Moodle

1.3.3.1 Người quản lý

Người quản lý là một người quản trị tối cao (Admin), được xác định trong quá

trình cài đặt, có các chức năng:

- Tạo lập và kết nạp thành viên của một khóa học bất kỳ

- Thiết lập các chế độ giao diện của khóa học

- Theo dõi tiến trình và lịch sử làm việc của người học

1.3.3.2 Người dạy

Người dạy là các GV, những người chỉ dẫn, có chức năng:

Trang 29

- Cung cấp tài nguyên, nội dung học tới người học (các file, văn bản text, góidạng SCORM)

- Tạo một diễn đàn trao đổi thảo luận

- Tạo một bài học mới: có tính logic và liên kết bài học sau

- Tạo các bài tập lớn, các bài điều tra, các bài kiểm tra, bài thi trắc nghiệm

- Giám sát tình hình hoạt động của người học trong khóa học

1.3.3.3 Người học

Người học là HS - SV chính quy, tại chức, từ xa, … có chức năng

- Đăng ký tham gia khóa học bất kỳ

- Tham gia các hoạt động giảng dạy của GV

- Tham gia hỏi đáp trên diễn đàn, tham gia thi cuối khoá, xem kết quả học tậpcủa mình, gửi thắc mắc tới GV hoặc bạn học khác

1.3.4 Các mô đun chính của Moodle

Moodle có thiết kế theo kiểu mô đun (đơn vị thành phần, các chức năng đượcthiết kế thành từng phần, có thể thêm vào hoặc loại bỏ đi) nên việc đưa thêm các hoạtđộng để tạo nên một khóa học sẽ là một quá trình đơn giản nếu hệ thống được xâydựng tốt trên Moodle Các mô đun chính của Moodle gồm có:

1.3.4.1 Các mô đun tạo ra các tài nguyên tĩnh

Các tài nguyên tĩnh trong Moodle là các tài nguyên mà người dùng có thể đọcnhưng không thể tương tác với tài liệu Có 5 loại:

- Một trang văn bản, một nhãn

- Một trang web

- Một liên kết tới website khác

- Các thư mục, các tập tin được tải lên

- Các chữ, hình ảnh

Các thành phần này được tạo bằng mô đun tài nguyên (Resource) Đây là công

cụ chính yếu giúp đưa nội dung vào bên trong khóa học

1.3.4.2 Các mô đun tạo ra các tài nguyên tương tác

Trang 30

Các tài nguyên tương tác trong Moodle là các tài nguyên mà người dùng cóthể tương tác với tài liệu, xây dựng tài liệu (trả lời câu hỏi, nhập văn, tải tập tin lên,…).

Có 6 loại:

- Bài tập lớn (Assignment): Dùng để giao các nhiệm vụ trực tuyến hoặc ngoại

tuyến Các học viên có thể nộp kết quả công việc theo bất kỳ định dạng nào (MSOffice, PDF, ảnh, )

- Mô đun lựa chọn (Choice): GV có thể tạo một câu hỏi và một số các lựa chọn

cho học viên, các kết quả được gửi lên để học viên xem Sử dụng mô đun này để thựchiện các cuộc điều tra nhanh chóng về vấn đề đang quan tâm

- Mô đun nhật kí (Journal): Mô đun này giúp các thành viên lưu lại các ghi chú,

ý tưởng

- Mô đun bài học (Lesson): Cho phép các GV tạo và quản lý một loạt các trang

được kết nối với nhau Mỗi trang có thể kết thúc bởi một câu hỏi HS trả lời câu hỏi,sau đó sẽ đi tiếp, lùi hoặc ở nguyên vị trí cũ là tùy vào kết quả HS trả lời câu hỏi đó vàmục đích của GV

- Mô đun bài thi (Quiz): Tạo được tất cả các dạng câu hỏi quen thuộc bao gồm

đúng - sai, đa lựa chọn, câu trả lời ngắn, câu hỏi phù hợp, câu hỏi số,…

- Mô đun điều tra, khảo sát (Survey): Mô đun này giúp đỡ GV làm cho các lớp

học trên mạng thêm hiệu quả, bằng cách cung cấp một tập các câu hỏi điều tra

1.3.4.3 Các mô đun tạo ra các tài nguyên tương tác với người khác

Các tài nguyên này giúp HS và GV có thể tương tác với nhau, trao đổi, thảo luận

và góp ý, bao gồm mô đun Chat, mô đun diễn đàn, mô đun bảng thuật ngữ, mô đunWiki và mô đun hội thảo

- Mô đun Chat: Cho phép trao đổi thông tin theo thời gian thực (trực tuyến), đồng

bộ giữa các học viên Tất cả các phiên chat được ghi lại cho các người dùng khác xemlại

- Mô đun diễn đàn (Forum): Các cuộc thảo luận được phân chia chủ đề cho phép

trao đổi nhóm, chia sẻ vấn đề cần quan tâm

- Mô đun bảng thuật ngữ (Glossary): Giúp tạo ra một bảng các thuật ngữ được sử

dụng trong khóa học Có nhiều tình huống cần phải áp dụng mô đun này như danhsách các từ, từ điển,

Trang 31

- Mô đun Wiki: Giúp xây dựng và quản lý các trang thông tin do nhiều thànhviên cùng hợp tác phát triển Đặc điểm nổi bật của Wiki là thông tin không được xâydựng một cách tập trung theo nguyên tắc phân quyền mà theo nguyên tắc phân tán tức

là ai cũng có thể chỉnh sửa, thêm mới, bổ sung thông tin lên các trang tin

- Mô đun hội thảo (Workshop): Một hoạt động để đánh giá các tài liệu của thành

viên (Word, PowerPoint,…) mà họ nộp trên mạng Mọi người tham gia có thể đánhgiá, nhận xét tài liệu của nhau GV thực hiện đánh giá cuối cùng, có thể kiểm soát thờigian bắt đầu và kết thúc

Vì xây dựng theo nguyên tắc mô đun nên ngoài các chức năng chính đó, ta có thể

dễ dàng thêm một mô đun chức năng mới bằng cách tìm trên cộng đồng Moodle hoặc

tự xây dựng theo chuẩn Moodle hay cũng có thể đặt hàng các cá nhân khác xây dựng.Cho nên việc ứng dụng Moodle trong việc hỗ trợ dạy học qua mạng internet là rất cầnthiết

Ngày đăng: 22/11/2015, 23:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
3. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1998), Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
6. Lương Duyên Bình (2004), Vật lý đại cương 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý đại cương 1
Tác giả: Lương Duyên Bình
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
7. Đoàn Ngọc Căn (Chủ biên) (2007), Bài tập chọn lọc Vật Lý 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập chọn lọc Vật Lý 10
Tác giả: Đoàn Ngọc Căn (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
8. Phan Vân Diệp (2007), Khai thác và sử dụng internet trong dạy học điện học lớp 11 THPT, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và sử dụng internet trong dạy học điện học lớp 11 THPT
Tác giả: Phan Vân Diệp
Năm: 2007
9. Vũ Trung Hòa (2007), Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10
Tác giả: Vũ Trung Hòa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
10. Lê Thanh Huy (2009), Vận dụng e - learning trong dạy học phần Nhiệt học Vật Lý 10 nâng cao THPT, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng e - learning trong dạy học phần Nhiệt học Vật Lý 10 nâng cao THPT
Tác giả: Lê Thanh Huy
Năm: 2009
11. Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên) (2009), Sách giáo khoa Vật Lý 10 nâng cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Vật Lý 10 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
12. Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên) (2009), Sách giáo viên Vật Lý 10 nâng cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Vật Lý 10 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi (Tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
13. Mai Lễ (2006), Tự kiểm tra kiến thức Vật Lý 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự kiểm tra kiến thức Vật Lý 10
Tác giả: Mai Lễ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
14. Vũ Thị Phát Minh (Chủ biên) (2006), Phương pháp giải bài tập Vật Lý 10, NXB Đại học quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập Vật Lý 10
Tác giả: Vũ Thị Phát Minh (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TPHCM
Năm: 2006
15. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (2003), Bài giảng môn học Kiểm tra Đánh giá kết quả học tập của học sinh, Trường ĐHSP Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Kiểm tra Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tác giả: Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Năm: 2003
16. Phạm Hữu Tòng (2001), Lí luận dạy học vật lý ở trường trung học, NXB Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học vật lý ở trường trung học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
17. Lê Văn Thông (2006), Kiến thức cơ bản Vật Lý 10, NXB Đại học quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức cơ bản Vật Lý 10
Tác giả: Lê Văn Thông
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TPHCM
Năm: 2006
18. Nguyễn Văn Thuận (2006), Hỏi đáp Vật Lý 10, NXB Giáo dục.Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp Vật Lý 10
Tác giả: Nguyễn Văn Thuận
Nhà XB: NXB Giáo dục.Các website
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Chỉ thị số 22/2005/CT - BGDĐT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành được cơ sở lý luận ban đầu của việc xây dựng hệ thống hộ trợ dạy   học qua mạng internet trong dạy học vật lý ở trường THPT. - Xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy học qua mạng internet chương Các định luật  bảo toàn Vật lý 10 nâng cao trung học phổ thông
1. Hình thành được cơ sở lý luận ban đầu của việc xây dựng hệ thống hộ trợ dạy học qua mạng internet trong dạy học vật lý ở trường THPT (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w