1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao

52 782 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HUY SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM...10 1.1.. Bởi vậy việc nghiêncứu khai thác ứng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫnPGS TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quátrình làm nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Vật Lí trường ĐH SưPhạm - ĐH Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy và chỉ bảo tôi trong suốt 4 năm học vừaqua

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường THPT Sào Nam, huyệnDuy Xuyên, Quảng Nam (đặc biệt là tổ Vật Lí) đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuậnlợi trong thời gian tôi tiến hành làm bài nghiên cứu

Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ,động viên để tôi yên tâm học tập và hoàn thành bài nghiên cứu này

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

MỤC LỤC 1

Danh mục các chữ viết tắt 4

MỞ ĐẦU 5

1 Lí do chọn đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 8

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 8

3.1 Đối tượng nghiên cứu 8

3.2 Phạm vi nghiên cứu 8

4 Giả thuyết khoa học 8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 8

6 Phương pháp nghiên cứu 9

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 9

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 9

7 Bố cục đề tài 9

NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HUY SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM 10

1.1 Cơ sở lí luận của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lí hiện nay 10

1.1.1 Các đặc điểm của thí nghiệm vật lí 10

1.1.2 Vai trò của thí nghiệm trong tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh 11

1.1.3 Những khó khăn và hạn chế của các thí nghiệm truyền thống trong tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh 15

Trang 4

1.2 Phần mềm dạy học và vai trò của phần mềm dạy học trong Vật lí 16

1.2.1 Khái niệm phần mềm dạy học 16

1.2.2 Phân loại phần mềm dạy học 17

1.2.3 Vai trò của phần mềm trong dạy học 18

1.2.4 Một số ứng dụng của phần mềm trong dạy học Vật Lý 21

1.3 Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG 25

2.1 Nội dung chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao 25

2.1.1 Đặc điểm chương Từ trường 25

2.1.2 Mức độ nội dung kiến thức học sinh cần đạt 25

2.2 Tổ chức hoạt động dạy học với sự hỗ trợ của các PMDH 26

2.2.1 Sử dụng phần mềm dạy học trong bước đề xuất vấn đề 26

2.2.2 Sử dụng phần mềm dạy học trong bước giải quyết vấn đề 27

2.2.3 Sử dụng phần mềm dạy học trong bước kiểm tra, vận dụng kết quả 28

2.3 Thiết kế bài giảng bằng cách kết hợp trình chiếu bằng Microsoft Office PowerPoint với các phần mềm thí nghiệm trong chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao 29

2.3.1 Quy trình cơ bản để thiết kế bài giảng điện tử với sự hỗ trợ của các phần mềm dạy học, TN mô phỏng, video clip, hình ảnh 29

2.3.2 Một số phần mềm dạy học thích hợp sử dụng để xây dựng tư liệu và thiết kế bài giảng 31

2.4 Cách sử dụng một số thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng lấy từ các phần mềm dạy học đã lựa chọn, các video clip và hình ảnh vào quá trình dạy học chương Từ trường Vật Lí 11 nâng cao 32

2.4.1 Thí nghiệm tương tác giữa nam châm với dây dẫn mang dòng điện 32

2.4.2 Thí nghiệm tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện 32

Trang 5

2.4.3 Thí nghiệm từ phổ của nam châm thẳng và nam châm chữ U 33

2.4.4 Thí nghiệm từ phổ của các dòng điện có dạng khác nhau 33

2.4.5 Thí nghiệm từ trường đều tác dụng lực từ lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện 34

2.4.6 Thí nghiệm về độ lớn cảm ứng từ trong lòng cuộn dây Hem-hôn mang dòng điện 34

2.4.7 Thí nghiệm mô phỏng về quy tắc bàn tay trái 35

2.4.8 Thí nghiệm về đường sức từ 35

2.5 Thiết kế một số bài dạy học trong phần Từ trường 36

2.6 Kết luận chương 2 45

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng khoahọc – kỹ thuật (CMKH-KT) và cách mạng xã hội Những cuộc cách mạng nàyđang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loàingười, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triểnvọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI

Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and CommunicationTechnology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc CMKH-KT hiện nay Nó thâmnhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệtrong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác

Một trong những ngành được hưởng những thành tựu to lớn đó phải kể đếnngành giáo dục.Việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)được áp dụng rộng rãi trên thế giới và đưa lại nhiều hiệu quả thiết thực Tổ chứcUNESCO đã dự đoán việc tác động của CNTT sẽ làm thay đổi một cách căn bảnnền giáo dục thế giới trong những năm đầu thế giới XXI Trong xu thế phát triển vàhội nhập, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề ứng dụng CNTT trong cáclĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội,nhất là đối với giáo dục Những quan điểm chỉđạo của Đảng và Chính phủ về đổi mới giáo dục được thế hiện trong nhiều chỉ thị,nghị quyết quan trọng như Chỉ thị 58/CT/TW của Bộ Giáo dục và Đào tạo là: “Đẩumạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vự sự nghiệp hóa, hiện đạihóa”, trong đó nhấn mạnh nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo là: “Đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậchọc, ngành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợđắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy, học tập ở tất cả các môn học”

Trang 8

Do sự phát triển của CNTT và truyền thông mà mọi người đều có trong taynhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nóiriêng Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dụccũng đạt được những thành tựu đáng kể như: bộ Office, Crocodile,Maple/Mathenatica, ChemWin, LessonEditor/VioLet… hệ thống www, Elearning

và các phần mền đóng gói, tiện ích khác Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy họcnày mà HS có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Phần mềm dạy học được

sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của GV tới từng gia đình HS thông qua hệthống mạng Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trênmáy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạytheo phương pháp truyền thống Thông qua giáo án điện tử, GV cũng có nhiều thờigian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơn trong giờhọc Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của CNTT và truyền thông đã nhanhchóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quantrọng hơn cả là cách ra quyết định của con người

Với đặc thù của Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm nên trong quá trìnhhình thành những kiến thức mới cho HS đòi hỏi GV và HS phải tiến hành nhiều thínghiệm (TN), phối hợp âm thanh, hình ảnh, video minh họa từ đó tạo niềm tin, pháttriển tư duy và góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho HS.Thế nhưng việc tiếnhành TN Vật Lý hiện nay vẫn gặp một số khó khăn nhất định Xét về mặt kháchquan, các khó khăn gặp phải khi tiến hành các TN là do một vài TN là do một vài

TN cần thực hiện với nhiều thao tác phức tạp, mất nhiều thời gian và tốn chi phí,một vài TN khác thì có mức độ nguy hiểm cao hoặc không thể thực hiện đượctrong điều kiện bình thường Ở một số trường còn thiếu hoặc thậm chí chưa có cácphòng học bộ môn hoặc phòng TN thực hành, những nơi đã có phòng TN thựchành thì dụng cụ TN kém chất lượng, thiếu số lượng, thiếu cán bộ chuyên trách,diện tích phòng học nhỏ và bố trí bàn ghế cũng như thiết bị ở bên trong khôngthuận lợi cho việc sử dụng TN trên lớp… Xét về mặt chủ quan, một số GV cho

Trang 9

rằng việc chuẩn bị dụng cụ phục vụ TN tốn thời gian và khi sử dụng TN trong giờhọc cũng mất thời gian giảng bài Một vài GV khác thì ngại khai thác, sử dụng TN

vì các dụng cụ TN mới được đưa vào sử dụng trong lúc đó nhiều GV chưa đượctiếp cận tài liệu hướng dẫn nên khó sử dụng Việc ra đời các PMDH và sử dụngphần mềm là một nhu cầu lớn trong ngành giáo dục Mỗi phần mềm có một ưu thếriêng trong QTDH, chính vì vậy khai thác và sử dụng các phần mềm trong tổ chứcdạy học là điều nên làm Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay các PMDH thường được sửdụng đơn lẻ nên một tiết dạy chưa thực sự phong phú và sinh động, chưa khai thác

và sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học môn Vật Lý Bởi vậy việc nghiêncứu khai thác ứng dụng kết hợp các PMDH và sử dụng một cách có hiệu quả trong

tổ chức hoạt động nhận thức môn Vật Lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trởthành một yêu cầu cấp bách Mặt khác, các chương Từ trường và Cảm ứng điện từ

có những nội dung kiến thức trừu tượng (khái niệm từ trường, khái niệm đường sức

từ, nguyên lí chồng chất từ trường), khó (cảm ứng từ, đưa ra biểu thức cảm ứng từcủa dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt, lực Lo-ren-xơ, chuyểnđộng của điện tích trong từ trường đều)… Và khi tiến hành một số TN của cácchương này (như: TN về tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện, TN về lực từ,

TN về hiện tượng cảm ứng điện từ,…) thì HS chỉ nhận biết được kết quả TN, mà rấtkhó hiểu được bản chất hiện tượng vật lí của TN Trong trường hợp này với sự hỗ trợcủa CNTT, với các phần mềm TN HS sẽ hiểu được bản chất của hiện tượng vật líxảy ra trong TN Nhờ đó quá trình học tập sẽ hứng thú hơn, hoạt động nhận thức cóhiệu quả hơn và có thể góp phần nâng cao chất lượng DH ở trường THPT Tầm quantrọng của CNTT trong giáo dục đã đượcthể hiện rõ trong Chỉ thị 55/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ của toàn ngành trong

năm học 2008-2009 đã nêu: “Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT

và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định

Trang 10

sự phát triển của đất nước’’.

Căn cứ vào chủ trương của Đảng, Nhà nước, Ngành và thực tế DH của bảnthân, nhận thức được vai trò của TN trong DH Vật lí và khả năng hỗ trợ của CNTT

đối với TN vật lí, nên tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu và ứng dụng các phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng TN với sự hỗ trợ của CNTT trong

DH một số bài của chương này

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động DH của chương “Từ trường” Vật lí 11 nâng cao với việc sử dụngcác phần mềm dạy học

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Sử dụng TN vật lí khi dạy các chương “Từ trường” Vật lí 11 nâng cao với sự

hỗ trợ của CNTT ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Duy Xuyên, tỉnhQuảng Nam

4 Giả thuyết khoa học

Có thể ứng dụng CNTT để hỗ trợ TN theo hướng tăng cường tính trực quangiúp HS khắc sâu bản chất vật lí của các sự vật, hiện tượng từ đó nâng cao chất

lượng DH chương “Từ trường” Vật lí 11 nâng cao THPT.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Trang 11

- Nghiên cứu cơ sở lí luận việc sử dụng CNTT trong DH để hỗ trợ cho TNtrong DH Vật lí ở trường THPT.

- Xây dụng quy trình sưu tầm và lựa chọn phần mềm dạy học, TN ảo, TN môphỏng, video clip, hình ảnh

- Sưu tầm và lựa chọn các phần mềm dạy học, TN ảo, TN mô phỏng, videoclip, hình ảnh hỗ trợ cho các TN thực thuộc các chương Từ trường

- Thiết kế và soạn thảo tiến trình DH một số tiết của các chương Từ trường với

sự hỗ trợ của CNTT

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết và rút ra các kết luận cần thiết

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về DH và đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng DH ở trường THPT

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết nhằm hệ thống hóa, khái quát hóa cơ sở líluận của tổ chức hoạt động nhận thức cho HS với sự hỗ trợ của CNTT trong các TN

- Nghiên cứu các sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành, các luận án, luận văn cóliên quan đến đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

NỘI DUNGCHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT HUY SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM

1.1 Cơ sở lí luận của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lí hiện nay 1.1.1 Các đặc điểm của thí nghiệm vật lí

Thí nghiệm vật lí là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người vào cácđối tượng của hiện thực khách quan Thông qua sự phân tích các đối tượng mà trong

đó đã diễn ra sự tác động và kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận được tri thứcmới

Sau đây là một số đặc điểm của TN vật lí:

- Các điều kiện của TN phải được lựa chọn và được thiết lập có chủ định sao chothông qua TN, có thể trả lời được câu hỏi đặt ra, có thể suy ra được giả thuyết hoặc hệquả suy ra từ giả thuyết MỗiTN có ba yếu tố cấu thành cần được xác định rõ:

+ Đối tượng cần nghiên cứu;

+ Phương tiện gây tác động lên đối tượng cần nghiên cứu và phương tiện quan sát;+ Đo đạc để thu nhận kết quả của sự tác động

- Các điều kiện của TN có thể làm biến đổi được để ta có thể nghiên cứu sựphụ thuộc giữa hai đại lượng, trong khi các đại lượng khác được giữ không đổi

- Các điều kiện của TN phải được khống chế, kiểm soát đúng như dự định nhờ

sử dụng các thiết bị TN có độ chính xác ở mức cần thiết, nhờ sự phân tích thườngxuyên các yếu tố của đối tượng cần nghiên cứu, làm giảm đối đa ảnh hưởng của cácnhiễu (nghĩa là loại bỏ tối đa một số điều kiện để không làm xuất hiện các tính chất,

Trang 14

các mối quan hệ không được quan tâm).

- Đặc điểm quan trọng nhất của TN là tính có thể quan sát được các biến đổicủa đại lượng nào đó do sự biến đổi của đại lượng khác Điều này đạt được nhờ cácgiác quan của con người và sự hỗ trợ của các phương tiện quan sát, đo đạc

- Có thể lặp lại được TN Điều này có nghĩa là: với các thiết bị TN, các điềukiện TN như nhau thì khi bố trí lại hệ TN, tiến hành lại TN, hiện tượng, quá trìnhvật lí diễn ra trong TN giống như ở các lần TN trước đó

1.1.2 Vai trò của thí nghiệm trong tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh

Theo quan điểm của lí luận nhận thức, TN trong tổ chức hoạt động nhận thứccho HS có các vai trò sau đây: là phương tiện của việc thu nhận tri thức, là phươngtiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức thu nhận được, là phương tiện của việcvận dụng tri thức vào thực tiễn

1.1.2.1 Thí nghiệm là phương tiện của việc thu nhận tri thức

Vật lí học là một khoa học thực nghiệm Tuy nhiên, trong tự nhiên và kĩ thuật,rất ít các hiện tượng, quá trình vật lí xảy ra dưới dạng thuần khiết nên muốn nhậnthức được đối tượng vật lí, chúng ta phải tác động vào đối tượng, hiện thực kháchquan một cách có chủ định và hệ thống Đó chính là quá trình làm TN vật lí Chínhnhờ TN, ta có thể nghiên cứu các hiện tượng, quá trình trong những điều kiện cóthể khống chế được, thay đổi được, có thể quan sát và đo đạc đơn giản, dễ dànghơn Thông qua sự phân tích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động vàcác kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận được tri thức mới Trong cácphương pháp nhận thức vật lí, ở giai đoạn này hay giai đoạn khác, dù trực tiếp haygián tiếp đều cần các cứ liệu mà TN mang lại để có thể nhận thức được các hiệntượng, quá trình vật lí Chính vì vậy, trong nhận thức khoa học Vật lí nói chung và

tổ chức hoạt động nhận thức vật lí cho HS nói riêng, TN đóng một vai trò hết sứcquan trọng, là phương tiện của việc thu nhận tri thức

Trong DH Vật lí, nhất là ở các lớp dưới và ở giai đoạn đầu của quá trình nhận

Trang 15

thức một hiện tượng, một quá trình vật lí nào đó, khi HS còn chưa có hoặc có hiểubiết ít ỏi về hiện tượng, quá trình vật lí cần nghiên cứu thì TN được sử dụng đểcung cấp cho HS những dữ liệu cảm tính (các biểu tượng, số liệu đo đạc) về hiệntượng, quá trình vật lí này.

Trong chiến lược DH giải quyết vấn đề, việc xây dựng bài toán nhận thứcđóng vai trò trung tâm, chủ đạo Để xây dựng được bài toán nhận thức này, trướchết và chủ yếu, GV phải tìm cách tạo ra tình huống có vấn đề và đưa được HS vàotình huống có vấn đề Sử dụng TN là một trong những biện pháp hữu hiệu để tạotình huống có vấn đề Qua quan sát TN, HS thấy rằng không thể dùng kiến thức cũ

để giải thích hiện tượng xảy ra trong TN, thậm chí hiện tượng xảy ra trái với dựđoán ban đầu của đại đa số các em Từ đó làm nảy sinh ở HS nhu cầu đi tìm câu trảlời cho vấn đề đặt ra Thông qua việc giải quyết bài toán nhận thức này dưới sự tổchức, hướng dẫn, chỉ đạo của GV, HS sẽ thu nhận được kiến thức mới

Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vấn đề, có thể bằng con đường suy luận líthuyết hoặc làm TN và tiến hành quan sát, xử lí các số liệu thu thập được để đưa ra cáckết luận và nhận định Ở giai đoạn này, TN cũng thể hiện rõ vai trò là một phương tiệnchủ yếu để giải quyết bài toán nhận thức, là phương tiện để thu nhận tri thức

1.1.2.2 Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức

Theo con đường biện chứng của hoạt động nhận thức thế giới khách quan mà Lê-nin đã chỉ ra, kiến thức chỉ thực sự là chân lí khi nó được thực tiễn kiểm nghiệm

Vì thế, có thể nói TN là hòn đá thử vàng của tri thức nói chung và tri thức vật lí nóiriêng

Theo quan điểm của lí luận nhận thức, một trong các vai trò của TN trong DHVật lí là dùng để kiểm tra tính đúng đắn của các tri thức mà HS đã thu nhận đượctrước đó Trong nhiều trường hợp, kết quả của TN phủ định tính đúng đắn của cáctri thức đã biết, đòi hỏi phải đưa ra các giả thuyết khoa học mới và lại phải kiểm tra

nó ở các TN khác Nhờ vậy, chúng ta sẽ thu được những tri thức có tính khái quát

Trang 16

hơn, bao hàm các tri thức đã biết trước đó như là những trường hợp riêng, trườnghợp giới hạn.

Trong DH Vật lí ở trường phổ thông, có một số kiến thức đã được rút ra bằngsuy luận lôgic chặt chẽ từ các kiến thức đã biết Trong trường hợp này, cần phảitiến hành các TN để kiểm nghiệm lại chúng Việc tiến hành các TN đó vừa là yêucầu mang tính bắt buộc do đặc điểm thực nghiệm của khoa học Vật lí, đồng thời nócòn có tác dụng xây dựng và củng cố lòng tin của HS vào kiến thức thu được

Ví dụ khi khảo sát dao động biên độ bé của con lắc lò xo nằm ngang, bằng líthuyết, từ định luật II Niu-tơn và phương trình vi phân có thể rút ra biểu thức li độcủa con lắc là một hàm điều hòa dạng sin Để kiểm nghiệm kết quả này, GV cần sửdụng TN ghép nối với máy vi tính để HS quan sát đồ thị li độ của của dao động.Sau khi kiểm nghiệm, HS nhận thấy đồ thị dao động có dạng hình sin, từ đó các emmới tin tưởng vào kết quả thu nhận từ suy luận lí thuyết

Ngoài ra, trong DH Vật lí, do trình độ toán học của HS còn hạn chế hoặc docác thiết bị TN ở trường phổ thông không cho phép tiến hành các TN phức tạp, vớicác phép đo định lượng chính xác cao trong khuôn khổ thời gian của tiết học, nênmột số kiến thức khó có thể xây dựng bằng con đường lí thuyết cũng như thựcnghiệm Trong những trường hợp này, GV phải đưa ra những kết luận khái quáthóa do các nhà khoa học đã tìm ra và thông báo cho HS Tuy nhiên, để giảm tính ápđặt, GV có thể tiến hành TN để minh họa kiến thức đã đưa ra trong một trường hợp

cụ thể, đơn giản

Ví dụ khi dạy nội dung định luật về hiện tượng điện phân của Farađây, trongđiều kiện lớp học, GV khó có thể dựa vào TN để thiết lập công thức định lượngcủa định luật Farađây Nhưng GV có thể tiến hành TN minh họa một cách định tínhtrên máy tính cho HS thấy được khi điện phân dung dịch đồng sunfat (CuSO4) thìcác iôn đồng đến bám vào điện cực dương của bình điện phân tăng theo thời gian.Như vậy, trong tổ chức hoạt động nhận thức cho HS khi DH Vật lí, trong điềukiện có thể, các kiến thức thu nhận được, đặc biệt là bằng con đường suy luận lí

Trang 17

thuyết, phải được làm TN kiểm tra.

1.1.2.3 Thí nghiệm là phương tiện của việc vận dụng tri thức vào thực tiễn

Trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho HS thì việc vận dụng tri thức

là khâu cuối cùng Nếu cuối mỗi hoạt động nhận thức, HS giải quyết được các bàitập, giải thích được các hiện tượng hay dự đoán được kết quả các TN có liên quanđến kiến thức vừa học thì chứng tỏ HS đã nắm được kiến thức Theo bảng các mức

độ nhận thức của Bloom, mức độ vận dụng, sáng tạo là một mức độ cao của việclĩnh hội kiến thức

Khi vận dụng tri thức, GV có thể cho HS giải quyết các bài tập tương tự, giảithích các hiện tượng liên quan hay dự đoán kết quả các TN Trong đó đòi hỏi HSphải sử dụng tri thức vừa học để lập luận, suy đoán Do đó, TN là một phương tiện

để HS vận dụng tri thức vừa học

Ngoài ra, một số ứng dụng của vật lí trong kĩ thuật cũng được SGK trình bày.Khi đó, cần thiết phải tiến hành các TN để HS hiểu được các ứng dụng của nhữngkiến thức đã học vào thức tiễn TN không những cho HS thấy được sự vận dụngtrong thực tiễn của kiến thức vật lí mà còn là bằng chứng về sự đúng đắn của cáckiến thức này

Trên đây, là những vai trò quan trọng của TN trong tổ chức hoạt động nhậnthức cho HS trong DH Vật lí Ngoài ra, về mặt phương pháp luận, TN còn có vaitrò là một bộ phận của các phương pháp nhận thức vật lí được dùng trong tổ chứchoạt động nhận thức cho HS Về mặt tâm lí, TN là phương tiện kích thích hứng thúhọc tập, làm cho các em tích cực và sáng tạo hơn trong quá trình nhận thức

Qua phân tích ở trên, chúng ta đã làm rõ vai trò hết sức quan trọng của TNtrong việc tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong DH Vật lí Tuy nhiên, vẫncòn những khó khăn nhất định trong việc sử dụng TN để tổ chức hoạt động nhận

Trang 18

Tuỳ theo các đối tượng nghiên cứu cụ thể mà TN và các phương tiện DHtruyền thống có thể hoặc không thể hỗ trợ cho việc tổ chức hoạt động nhận thứccho HS Ví dụ như: khi nghiên cứu về hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của

lò xo, với việc sử dụng nhiều bộ TN khác nhau (một lò xo với những quả nặng cótrọng lượng khác nhau) đều có thể thu được các số liệu về sự biến đổi độ biến dạngcủa lò xo và sự biến đổi về lực đàn hồi tương ứng của lò xo đang xét Nghiên cứubảng số liệu này, có thể đề xuất dự đoán về mối quan hệ giữa độ biến dạng và lựcđàn hồi của lò xo Tuy nhiên, đối với nhiều đối tượng nghiên cứu khác, ví dụ như:

va chạm của các vật trong hệ kín, khi nghiên cứu định luật bảo toàn động lượng,hay chuyển động rơi có sức cản của không khí, chuyển động của các hành tinhtrong hệ Mặt trời… thì hiện nay, việc thu thập các số liệu thực nghiệm nhờ cácthiết bị TN truyền thống hoặc rất khó, mất rất nhiều thời gian (với TN va chạm)hoặc không thể thực hiện được (với TN về chuyển động rơi có sức cản không khí).Bên cạnh đó, đối với các TN biểu diễn hiện tượng xảy ra rất khó quan sát dụng

cụ TN có kích thước không lớn lắm, một số TN đắt tiền, thiếu an toàn hoặc quácồng kềnh không thể thực hiện được trong điều kiện của trường phổ thông Cónhững quá trình vật lí xảy ra quá nhanh ta không thể quan sát bằng mắt thường (TN

về sự rơi tự do trong ống chân không của Newton), lại có những quá trình xảy raquá chậm chỉ trong một tiết học không đủ thời gian để quan sát

Trang 19

Ngoài những khó khăn trên, có nhiều bài học phải thực hiện nhiều TN và tiếnhành quá nhiều phép tính toán Điều đó dường như là không thể tiến hành trongkhuôn khổ thời gian quy định của tiết học.

Những phân tích trên cho thấy trong nhiều trường hợp, nếu chỉ sử dụng TN vàcác phương tiện DH truyền thống thì việc yêu cầu cao tính tích cực, tự lực của HStham gia vào việc giải quyết các vấn đề học tập sẽ bị hạn chế Do đó, việc áp dụngcác PPDH nhằm tích cực hóa người học cũng hạn chế theo

Nói tóm lại, vẫn còn những khó khăn và hạn chế khi sử dụng TN và cácphương tiện DH truyền thống trong tổ chức hoạt động nhận thức cho HS Cụ thể là,

ở phổ thông thiếu những TN định lượng với độ chính xác cao, do hạn chế về thờigian trong khuôn khổ tiết học, do hiện tượng khảo sát quá phức tạp, không dễ gìđơn giản hóa được, hay các hiện tượng vật lí xảy ra quá nhanh hoặc quá chậm, tínhtrực quan một số TN chưa cao gây khó khăn cho việc quan sát, thu thập số liệu Vìvậy, việc sử dụng TN với sự hỗ trợ của các phương tiện DH khác Trong đó, việc

sử dụng TN với sự hỗ trợ của CNTT là cần thiết để tổ chức hoạt động nhận thứccho HS có hiệu quả hơn

1.2 Phần mềm dạy học và vai trò của phần mềm dạy học trong Vật lí

1.2.1 Khái niệm phần mềm dạy học

Theo từ điển học Anh – Việt, NXB thanh niên 200: “Phần mềm – Software làcác chương trình hay thủ tục chương trình, chẳng hạn như một ứng dụng, một tậptin, hệ thống, chương trình điều khiển thiết bị… cung cấp các chỉ thị cho chươngtrình máy tính”

PMDH môn Vật Lý là phần mềm được các chuyên gia tin học viết dựa trên cơ

sở các kiến thức vật lý, các hiểu biết hợp lý đã được các nhà sư phạm, nhà vật lý soạn sẵn, có thể được GV và HS dùng vào việc dạy và học các kiến thức Vật Lí thông quaMTV

Trang 20

Như vậy, PMDH là sản phẩm được kết tinh từ hai ngành: sư phạm và tin học,

nó luôn chứa những tri thức của khoa học giáo dục và các sản phẩm của CNTT.Không phải bất cứ một phần mềm nào hễ được sử dụng vào dạy học thì được gọi làPMDH, mà chỉ có thể nói đến việc khai thác những khả năng của nó để hỗ trợ choQTDH mà thôi

PMDH là phần mềm được thiết kế nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho việc dạy và học của GV và HS bám sát mục tiêu, nội dung chương trình SGK.

Một PMDH có chất lượng nếu nó đảm bảo được những tiêu chuẩn sư phạm củamột phương tiện dạy học, tính hiệu quả của việc sử dụng, có khả năng góp phần đổimới PPDH, phải phát huy tính chủ động trong hoạt động nhận thức của từng HS

1.2.2 Phân loại phần mềm dạy học

PMDH là phương tiện dạy học hiện đại có nhiều tính năng ưu việt so với cácloại hình dạy thiết bị dạy học truyền thống Đó là một chương trình được lập trìnhsẵn ghi vào trong ổ đĩa cứng, đĩa CD, VCD, USB…; có thể mang một lượng thôngtin lớn, chọn lọc ở mức cần và đủ theo nhu cầu của nhiều đối tượng, là nguồn cungcấp tư liệu phong phú đa dạng, hấp dẫn, gọn nhẹ, dễ bảo quản, dễ sử dụng; có thể

sử dụng thành tựu hiện đại của công nghệ truyền thông đa phương tiện vào QTDH

để nâng cáo tính trực quan, sinh động, hấp dẫn của tài liệu nghe nhìn

Hiện nay trên thế giới và trong nước có nhiều PMDH đa dạng, nhưng chung cóbốn dạng phần mềm hỗ trợ dạy học như sau:

1.2.2.1 Phần mềm hỗ trợ TN

Với sự phát triển của CNTT thì máy tính có thể mô phỏng tất cả các bài thínghiệm của chương trình Vật Lý phổ thông từ TN dễ nhất đến các TN khó mà trênlớp không thể thực hiện được Có nhiều tên phần mềm khác nhau nhưng chúnghoạt động đều dựa trên nguyên tắc khoa học Ưu điểm nổi bật nhất của loại phầnmềm này là có thể “thu hẹp” hoặc “kéo dãn” không gian và thời gian, cho thấyđược những hình ảnh từ vi mô đến vĩ mô, làm được các TN nguy hiểm và ít tốnkém

Trang 21

Các phần mềm hiện nay thường tích hợp được nhiều TN và dễ sử dụng, có thể

nêu tên một số phần mềm như sau: Crocodile physics 605, Macro Flash, MainMap,Physic 2.1, Working Model, Proteus, Jhksoft Electricity Lab… Ngoài ra

có rất nhiều phần mềm của Việt Nam như: Phần mềm cảm ứng điện từ, Phần mềm

mô phỏng Vật Lý 10-11-12, Bộ thí nghiệm Vật lý phổ thông, Phần mềm ôn thi đại học…

1.2.2.2 Phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử

Đây là loại phần mềm có hỗ trợ ứng dụng rất rộng rãi, chức năng chính là dùng

để trình diễn âm thanh, hình ảnh, video, chữ Phần mềm này không những dùngtrong giáo dục mà còn dùng rộng rãi trong lĩnh vực kinh doanh, hội họp…Loại

phần mềm này cũng có rất nhiều ví dụ như: OpenOffice.org Impress, Microsoft Office PowerPoin, Frontpage, Lecture Maker, Violet, Novoasoft PagePlayer, Math Type ( gõ công thức toán học)…

1.2.2.3 Phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá

Phần mềm này dùng để kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh thông qua bàikiểm tra được thực hiện bởi phần mềm Ưu điểm là nó hoạt động khách quan vàchính xác, làm việc nhanh và rút ngắn thời gian cho giáo viên rất nhiều Có một số

phần mềm thông dụng hiện nay là: Emp Test, Mc Mix, Quest, Examgen, TestPro, Tester 1.0 Articulate Quyzmaker, Amtp, chương trình trắc nghiệm – soạn thảo trắc nghiệm trên MTV (của Phạm Văn Trung – Bình Dương), Tester Mar.05…

1.2.2.4 Phần mềm tiện ích

Đây là loại phần mềm nhỏ dùng để tính toán, xử lý các số liệu, dữ liệu cho phùhợp với nội dung của bài học Nhờ các phần mềm tiện ích mà ta có kết quả nhanh

và chính xác, đồng thời đảm bảo tính thẩm mĩ cao Phần mềm tiện ích có rất nhiều,

có thể nêu tên một số phần mềm thường dùng sau đây: SSPP16.0 (Xử lý số liệu), Excel (tính toán), GPS pathfinder Office, Origin, Pivot Table, Total Convert (phần mềm biên tập phím), Paint, Photoshop (phần mềm chỉnh sửa ảnh), MWSnap (chụp ảnh trên máy tính)…

Trang 22

1.2.3 Vai trò của phần mềm trong dạy học

Trong QTDH môn Vật lý, khi làm TN cho HS quan sát thì một số hiện tượngxảy ra quá nhanh hoặc quá chậm, gây khó khăn cho việc quan sát hiện tượng Một

số TN lại quá nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe thậm chí là tính mạng học sinhnên không thể tiến hành được trong giờ dạy trên lớp, các hiện tượng, quá trình vật

lý diễn ra trong tự nhiên vô cùng phức tạp, có mối đang xen chằng chịt lẫn nhau

Do đó, không thể cùng một lúc phân biệt được những tính chất đặc trưng của từnghiện tượng riêng lẻ…Chính vì vậy, việc áp dụng thành tựu của CNTT để khắc phụcnhững khó khăn này là rất cần thiết Một trong những biện pháp đó là chúng ta khaithác và sử dụng PMDH, nhờ PMDH mà ta có thể làm đơn giản hóa các hiện tượng,kiểm soát được các quá trình, làm nổi bật các khía cạnh của hiện tượng

Trong quá trình nghiên cứu, nhiều PMDH chuyên biệt cho bộ môn ra đời, gópphần đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học PMDH là thiết

bị dạy học tổng hợp cho phép lựa chọn để đạt hiệu quả cao trong mọi khâu củaQTDH, giúp cho GV, HS làm việc một cách dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả, tiếtkiệm thời gian và công sức

PMDH có khả năng trình bày một cách trực quan, đơn giản dễ hiểu, giúp HS

dễ dàng nắm được nội dung của chương trình Mặt khác nó có khả năng cung cấpthêm những tài liệu phong phú, đa dạng dùng để tra cứu, tham khảo, đọc thêm, hệthống hóa, luyện tập các mức độ khác nhau PMDH dễ dàng cung cấp những tàiliệu cần thiết cho mỗi môn học, thích hợp với nhiều đối tượng HS cùng lứa tuổi.PMDH có thể biểu thị thông tin dưới dạng văn bản, ký hiệu, đồ thị, bản đồ,hình vẽ Các tài liệu liên quan trong phần mềm được lựa chọn, thiết kế theo cáchphối hợp tối ưu nhằm tận dụng được thế mạnh của từng loại trong dạy học PMDHvới tư cách là một người đồng hành trong mọi hoạt động dạy học có vai trò trợ giúphay khuyến khích HS học tập một cách thoải mái, hứng thú và hợp lý nhất Sự hỗtrợ của PMDH là một hợp tác giống như chuyển giao hay trao đổi thông tin nhằmtạo mọi điều kiện thuận lợi cho HS

Trang 23

Đối với GV, PMDH hỗ trợ cho quá trình tổ chức hoạt động học tập cho HStrong vấn đề mô phỏng, minh họa cho các TN, các kiến thức cũng như sự vật hiệntượng mà HS không thể quan sát trực tiếp được trong điều kiện nhà trường, khôngthể hoặc khó có thể thực hiện nhờ các phương tiện khác PMDH giúp đỡ cho một

số bước trong PPDH thực nghiệm, PPDH nêu vấn đề (tạo tình huống có vấn đề)…

Hỗ trợ cho quá trình thí nghiệm, ôn tập, kiểm tra kiến thức, đánh giá kết quả họctập của học sinh Một số PMDH còn giúp tạo ra một phương pháp học tập trongmôi trường học tập mới bao gồm các đối tượng chỉ tồn tại trên MVT và tuân theocác quy luật mà lý thuyết và thế giới thực tương ứng đã khẳng định Hỗ trợ chođịnh hướng soạn giáo án theo định hướng đổi mới cũng như thực hiện việc tổ chứccác hoạt động học tập cho HS, giúp tiết kiệm được thời gian trên lớp, dành nhiều cơhội cho việc trao đổi giữa GV và HS Hỗ trợ cho hoạt động nhận thức cho HS nhưtạo không khí lớp học vui vẻ, thoái mái…Hình thành động cơ, hứng thú học tậpcho HS, kích thích được óc tò mò, ham hiểu biết của HS đối với sự vật hiện tưởng.Đối với HS, PMDH có thể giúp HS tự tìm tri thức mới, tự ôn tập, củng cố, đàosâu kiến thức, tự luyện tập theo nội dung tùy chọn, theo các mức độ tùy theo nănglực của HS Hỗ trợ cho HS trong quá trình tự kiểm tra kiến thức và đánh giá kếtquả học tập của bản thân Ngoài ra PMDH còn có khả năng hỗ trợ trong việc tạohứng thú và động cơ học tập lành mạnh, giúp tự phát triển khả năng tư duy vàtưởng tượng, rèn luyện và phát triển khả năng lập luận chặt chẽ, có căn cứ khoa họccho HS

Tóm lại, PMDH với tư cách là phương tiện dạy học có những khả năng hỗ trợrất đa dạng và phong phú đối với vấn đề đổi mới PPDH hiện nay, góp phần pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập

Trong thời đại xã hội phát triển với tốc độ nhanh như hiện nay, với sự hỗ trợcủa CNTT nói chung và PMDH nói riêng, việc dạy học không chỉ hạn chế tronggiờ học tại trường dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GV mà HS có thể tự học tại nhà,học năng mô phỏng kiến thức cần trình bày một cách phù hợp với trình độ của HS

Trang 24

Khi có sự trợ giúp của MVT và PMDH, HS có thể thao tác với PMDH để qua

đó tự tìm tòi, phát hiện và hình thành kiến thức mới cho bản thân hoặc qua đó HS

tự củng cố, kiểm tra lại kiến thức đã học Không những vậy, nhờ mạng Lan,Internet mà HS có thể học từ xa, trao đổi, thảo luận về nội dung và phương pháphọc tập để chủ động chiếm lĩnh tri thức mới

1.2.4 Một số ứng dụng của phần mềm trong dạy học Vật Lý

PMDH giúp GV tiến hành dạy học một cách chủ động và rất tiện lợi trong quátrình tự học của HS vì việc sử dụng các PMDH này ít phụ thuộc vào không gian, cóthể tiến hành ở lớp, ở nhà chỉ cần ở đó máy vi tính

Xây dựng giáo án điện tử đồng thời phối hợp với các thiết bị hiện đại khácnhư máy chiếu đa năng, camera, băng đĩa hình… để trình bày các kiến thứctrong môn học Vật lí

Giáo án điện tử là các bài giảng được soạn và giảng trên MVT kết hợp máychiếu, nó có nhiều ưu điểm:

- Ưu điểm lớn nhất bài giảng điện tử mang lại là nội dung bài giảng đượcminh họa bằng những âm thanh và hình ảnh sống động, HS tỏ ra thích thú

và tiếp thu bài nhẹ nhàng hơn Đối với môn Vật Lý, nhờ sự hỗ trợ củaMVT, những định luật, hình ảnh phức tạp được động hóa HS dễ hìnhdung và hiểu bài nhanh hơn

- Giờ giảng hiệu quả hơn: dễ hiểu, hấp dẫn, kiến thức được trình bày toàndiện hơn, chứa đựng nhiều thông tin Phát huy được các ưu điểm củaphương pháp truyền thống

- Có thể tự động hóa công việc dạy học hoặc một khâu nào đó trongQTDH, làm cho GV có nhiều thời gian quan tâm đến HS

- Bài giảng được lồng ghép với thí nghiệm ảo, các đoạn phim minh họa cáchiện tượng Vật Lý xảy ra trong thực tế làm tăng thêm sự hấp dẫn của bài

Trang 25

giảng Liên kết với các trang web cùng trình bày vấn đề ở các trường, cácnước khác nhau.

- Cùng một thời gian, khối lượng kiến thức được truyền tải nhiều hơn

- Tuy nhiên, thiết kế một bài giáo án điện tử là một công việc không dễdàng, đòi hỏi nhiều thời gian và chuẩn bị công phu nên nhiều GV khôngthực hiện được

Việc lắp ráp, bố trí thí nghiệm và đặc biệt là các bước tiến hành TN phảiđược mô phỏng hoàn toàn như TN thật để qua đó, GV và HS có thể nắm đượccách lắp ráp, bố trí và tiến hành thí nghiệm với dụng cụ thật sau khi đã thao táctrên phần mềm

Như vậy khi sử dụng PMDH, GV và HS đã tìm hiểu được dụng cụ TN, biếtcách lắp ráp và bố trí TN, sau đó có thể tự lắp ráp và tiến hành TN này với bộdụng cụ thật

Để hỗ trợ được các TN Vật lý thì MVT cần được ghép nối với các thiết bịthí nghiệm

Việc ghi các quá trình Vật lý thực mà bình thường không quan sát được vàobăng hình rồi cho quay chậm lại hoặc nhanh lên để khảo sát nhiều lần, tạo điều

Trang 26

kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu và nghiên cứu các hiện tượng Vật lý đó là một

ưu thế lớn của ứng dụng PMDH trong dạy học

Để thực hiện phần này cần có camera kỹ thuật số để quay các hiện tượngVật lý và đưa vào máy tính Trong máy tính phải cài đặt phần mềm phân tíchVideo Tuy nhiên việc thu thập số liệu đo, tính toán, phân tích, xử lý số liệu vàtrình bày kết quả còn khó khăn và mất nhiều thời gian Để tạo điều kiện thuậnlợi cho các công việc trên chúng ta có thể phân tích các băng hình nhờ MVT vàcác phần mềm tương ứng

Hiện nay với cách thi cử mới có sử dụng nhiều đề thi trắc nghiệm, việc dùngthủ công để đánh giá kết quả thì rất mất thời gian và tốn công sức Chính vì vậy,nhiều phần mềm ra đời hỗ trợ cho việc đánh giá kết quả một cách nhanh chóng

và chính xác

1.3 Kết luận chương 1

Trên cơ sở của tâm lí học và lí luận DH, chúng tôi đã tiến hành bổ sung và hệthống hóa cơ sở lí luận về việc sử dụng TN tổ chức hoạt động nhận thức cho HStrong DH Vật lí với sự hỗ trợ của CNTT Cụ thể là:

Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, đóchính là sự vận dụng chu trình sáng tạo khoa học của các nhà khoa học vào DH.Trên cơ sở đó tìm hiểu việc tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong DH Vật lítheo chiến lược DH giải quyết vấn đề từng phần Bởi vì chiến lược DH giải quyếtvấn đề từng phần có thể xâm nhập vào hầu hết các PPDH và làm cho HS hoạt độngtích cực, chủ động, và sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức

Trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho HS thì TN vật lí đóng vaitrò đặc biệt quan trọng, không thể thay thế Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn vàhạn chế nhất định khi sử dụng TN trong tổ chức hoạt động nhận thức cho HS.Những khó khăn đó là thiếu những TN định lượng với độ chính xác cao; sự hạn chế

về thời gian trong khuôn khổ tiết học không cho phép làm đầy đủ các TN; do hiện

Ngày đăng: 22/11/2015, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sử dụng PowerPoint trong đề xuất vấn đề - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
Hình 2.1. Sử dụng PowerPoint trong đề xuất vấn đề (Trang 30)
Hình 2.2. Sử dụng phần mềm Cảm ứng điện từ để giải quyết vấn đề - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
Hình 2.2. Sử dụng phần mềm Cảm ứng điện từ để giải quyết vấn đề (Trang 31)
Hình 2.3. Sử dụng Mc Mix trong kiểm tra, vận dụng kết quả - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
Hình 2.3. Sử dụng Mc Mix trong kiểm tra, vận dụng kết quả (Trang 32)
Sơ đồ sau: - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
Sơ đồ sau (Trang 33)
Hình 2.6. TN mô phỏng tương tác giữa  hai dây dẫn mang dòng điện Hình 2.5. TN “tương tác giữa nam châm với dây dẫn mang dòng điện” - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
Hình 2.6. TN mô phỏng tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện Hình 2.5. TN “tương tác giữa nam châm với dây dẫn mang dòng điện” (Trang 35)
Hình 2.7. TN từ phổ của một số nam - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
Hình 2.7. TN từ phổ của một số nam (Trang 36)
Hình 2.9. Video Clip về tác dụng lực từ của - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
Hình 2.9. Video Clip về tác dụng lực từ của (Trang 37)
Hình 2.10. Đo cảm ứng từ trong vòng - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
Hình 2.10. Đo cảm ứng từ trong vòng (Trang 38)
Hình   ảnh   thực   tế   của   vòng - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
nh ảnh thực tế của vòng (Trang 42)
Hình ảnh ống phóng điện tử - Nghiên cứu và ứng dụngcác phần mềm thí nghiệm nhằm hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao
nh ảnh ống phóng điện tử (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w