trình bày về xây dựng chương trình bảo vệ môi trường cho công ty TNHH Cự Hùng
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 4
A Đặt vấn đề 4
B Mục tiêu đề tài 5
C Nội dung đề tài 5
D Phạm vi nghiên cứu 5
CHƯƠNG I 7
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CỰ HÙNG 7
1.1 Sơ lược về chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng 7
1.2 Vị trí Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng 7
1.3 Thời hạn hoạt động 8
1.4 Hệ Thống Giao Thông 8
1.5 Quy mô của Công ty TNHH Cự Hùng 9
1.5.1.Tổng vốn đầu tư 9
1.5.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ : 9
1.6 Máy móc thiết bị và nguyên liệu sản xuất : 10
1.6.1 Máy móc thiết bị 10
1.6.2 Nguyên liệu sản xuất 11
1.6.3 Phương thức vận chuyển, cung cấp và bảo quản nguyên liệu, nhiên liệu và phụ liệu 14
1.6.4 Nhu cầu dùng nước và điện 14
1.6.5 Nhu cầu lao động 14
1.7 Công nghệ sản xuất 15
CHƯƠNG 2 17
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI 17
CÔNG TY TNHH CỰ HÙNG 17
Trang 22.1.1.Nguồn nước cấp : 17
2.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải: 17
2.2 Tồn trữ và Xử lý chất thải rắn 18
2.3 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Chi Nhánh Công Ty TNHH Cự Hùng: 18
CHƯƠNG 3 21
DỰ BÁO MỨC ĐỘ VÀ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CỰ HÙNG 21
3.1 Nguồn gây ô nhiễm nước 21
3.1.1.Nước mưa 21
3.1.2.Nước thải sinh hoạt 21
3.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí 23
3.2.1 Nguồn ô nhiễm trong quá trình sản xuất : 23
3.2.2 Ô nhiễm do hoạt động của lò hơi: 23
3.2.3 Ô nhiễm do cao su sinh ra khí H2S: 26
3.2.4 Khí thải từ các phương tiện vận chuyển 26
3.3 Chất thải rắn 26
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt: 26
3.3.2 Chất thải rắn sản xuất 26
3.3.3 Chất thải nguy hại : 26
3.4 Khả năng gây cháy nổ 27
3.5 Tiếng ồn và rung 27
CHƯƠNG 4 28
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH CỰ HÙNG 28
4.1 Lựa chọn khu vực và hành động ưu tiên 28
4.1.1 Lực chọn khu vực ưu tiên 28
4.1.2.Lựa chọn hành động ưu tiên 29
4.2 Xác định trách nhiệm và các cơ cấu thực hiện 29 4.3 Chương trình quản lý và sử dụng nguyên nhiên vật liệu
Trang 34.4 Chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí 30
4.4.1 Hạn chế và xử lý bụi 30
4.4.2 Biện pháp khống chế ô nhiễm cho lò hơi: 32
4.4.3 Khí thải từ phương tiện giao thông 33
4.5 Chương trình xử lý nước thải 33
4.5.1 Nước mưa 33
4.5.2 Nước thải sinh hoạt 33
4.6 Chương trình xử lý chất thải rắn 34
4.6.1 Chất thải công nghiệp: 35
4.6.2 Rác thải sinh hoạt: 35
4.7 Các chương trình khống chế ồn, rung 35
4.7.1 Biện pháp chung 36
4.7.2 Biện pháp giảm tiếng ồn và chấn động tại nguồn 36
4.7.3 Biện pháp kỹ thuật để hạn chế ồn và chấn động lan truyền 36
4.8 Chương trình quản lý môi trường trong các hoạt động sản xuất 37
4.8.1.Chương trình kiểm soát không khí bên trong công ty 37
4.8.2 Chương trình kiểm soát môi trường xung quanh 37
4.8.3 Vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp 37
4.8.4 Bảo đảm thực hiện theo luật môi trường 38
4.9 Chương trình quản lý an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong quá trình sản xuất 39
4.10 Chương trình nâng cao nhận thức, giáo dục môi trường 40
4.10.1 Mục đích của giáo dục và đào tạo về mơi trường 40
4.10.2 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện 40
CHƯƠNG 5 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Kiến nghị 41
Trang 4CHƯƠNG MỞ ĐẦU
A Đặt vấn đề.
Ngày nay việc ứng dụng các sản phẩm thiên nhiên cũng như các sản phẩmnhân tạo vào công nghệ sản xuất rất nhiều, những sản phẩm làm ra đòi hỏiphải đảm bảo chất lượng, đáp ứng được tính chất và công dụng của sản phẩmđó Bên cạnh việc tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, sản phẩm còn phải tiệndụng dễ sử dụng và mẫu mã phải đẹp do đó mở ra ngành sản xuất đế giày,mousse cao su,latex và miếng nhãn hiệu cho giày bằng cao su một thị trườngrất lớn Có những mẫu rất đa dạng tùy theo từng đặc thù sản phẩm mà tạo racác dạng khác nhau cả về chất liệu cũng như kiểu dáng Giày được sản xuất rấtnhiều trên thế giới và nhu cầu sử dụng đòi hỏi rất lớn, thị trường tiêu thụ sảnphẩm ngày càng nhiều cả trong nước và các nước trên thế giới, nên nhu cầu vềđế giày, mousse cao su, latex và miếng nhãn hiệu cho giày bằng cao su cần rấtnhiều
Do yêu cầu thị trường, cũng như chất lượng sản phẩm Chi Nhánh Công TyTNHH CỰ HÙNG đã tiến hành đầu tư hoạt động sản xuất sản phẩm này nhằmđáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu đang gia tăng, đảm bảo chất lượng Hơn nữa, Công ty hoạt động góp phần giải quyết việc làm cho một số ngườidân địa phương với mức thu nhập cao và ổn định, đồng thời đóng góp cho ngân
sách quốc gia
Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc sản xuất ra sản và vận hành nhà máy ít nhiều ảnhhưởng đến môi trường Và thực hiện theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam,Chi Nhánh Công Ty TNHH CỰ HÙNG tiến hành thực hiện xây dựng chươngtrình bảo vệ môi trường
Trang 5B Mục tiêu đề tài
Tuy nhiên trong qúa trình sản xuất, công ty đã có các hoạt động gây ảnh hưởng
ít nhiều đến môi trường Do đó, Công ty đã đưa ra chương trình bảo vệ môitrường nhằm:
Giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm
Góp phần nâng cao chất lượng môi trường đô thị và khu công nghiệp
C Nội dung đề tài
Đánh giá hiện trạng môi trường của Công ty TNHH Cự Hùng
Đánh giá mức độ ô nhiễm và suy thoái môi trường tại Công ty TNHH CựHùng
Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường cho Công ty TNHH Cự Hùng
D Phạm vi nghiên cứu.
Các Tài Liệu Công ty Để Lập Bản Đăng Ký Đạt Tiêu Chuẩn Môi Trường
Chương trình bảo vệ môi trường cho Công ty được lập trên công ty tuân thủ cácvăn bản pháp lý sau đây:
1 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 27/12/1993
2 Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 củaBộ Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư
3 Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thihành Luật Bảo vệ Môi trường
Trang 64 Điều lệ vệ sinh và giữ gìn sức khỏe do Bộ Y tế ban hành năm 1992 quyđịnh các tiêu chuẩn vệ sinh về chất lượng nước, không khí và yêu cầucác hoạt động kinh tế xã hội phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh
Các tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong chương trình bảo vệ môi trường bao gồm:
1 Tập hồ sơ đăng ký cấp giấy phép của Chi Nhánh Công Ty TNHH CỰHÙNG100% vốn tư nhân
2 Các tài liệu kỹ thuật của tổ chức Y tế thế giới, ngân hàng thế giới về xâydựng báo cáo đánh giá tác động môi trường
3 Các tài liệu về xác định tải lượng ô nhiễm
4 Các tiêu chuẩn Việt Nam về khí thải và nước thải
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CỰ HÙNG
1.1 Sơ lược về chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng
Tên Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng : Chi nhánh Công ty TNHH Cự HùngSản Xuất Đế Giày - Chi Nhánh Công Ty TNHH Cự Hùng
Địa chỉ thực hiện : ấp Tân Mỹ, xã Thái Hòa, Huyện Tân Uyên, Tỉnh BìnhDương
Đại diện : Ông WEN, HSIEN - TANG
Hình thức đầu tư : 100% vốn nước ngoài
Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất đế giày, mousse cao su, mousse latex,miếng trang trí và miếng nhãn hiệu cho giày bằng cao su
1.2 Vị trí Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng
Vị trí Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng nằm trong khu đất thuê thuộc ấp TânMỹ, xã Thái Hòa, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích đất là30.250m2 Trong đó diện tích đất xây dựng là 13.106,77 m2
+ Khu văn phòng : 1.006 m2
+ Xưởng sản xuất : 11.000 m2
+ Nhà ăn : 912 m2
+ Phòng công vụ : 140 m2
+ Trạm điện : 16 m2
+ Nhà trực : 16.77 m2
Trang 8+ Nhà vệ sinh : 48 m2
+ Phòng áp lực : 16 m2
+ Diện tích sân đường : 11.920.23 m2
+ Diện tích cây xanh : 6.133 m2
Vị trí tiếp giáp của Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng như sau:
+ Phía Bắc giáp : Công ty TNHH Đồ Hỏa Long
+ Phía đông giáp : Công ty TNHH Công Nghiệp THREAD Việt Nam + Phía Nam : Khu đất trống
+ Phía Tây giáp : Khu đất trống
Sơ đồ vị trí khu đất được thể hiện trong phần phụ lục
- Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng cách Trung tâm tỉnh Bình Dươngkhoảng 15 km
- Hạ tầng của khu vực Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng khá thuận lợi,đường từ khu vực Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng đến đường đi Tỉnh Lộ
747 cơ bản đã hoàn thành
1.3 Thời hạn hoạt động
Thời hạn hoạt động của Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng là 50 năm kể từngày được cấp giấy phép đầu tư số 1273/GPCN – BD, ngày cấp 24/01/2003
1.4 Hệ Thống Giao Thông
Xung quanh khu vực Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng có hệ thống giaothông được xây dựng hoàn chỉnh nối liền giữa Bình Dương và Đồng Nai( đường đi Tân Ba ) Tại đây có công ty Vina Foam và Giày Chí Hùng và Công
ty Việt Hân Thái … đã đi vào hoạt động, nên rất thuận tiện cho việc vận
Trang 91.5 Quy mô của Công ty TNHH Cự Hùng
1.5.1.Tổng vốn đầu tư
Trong quá trình sản xuất và gia công các loại đế giày, mousse cao su, mousselatex, miếng trang trí và miếng nhãn hiệu cho giày bằng cao su, sự phân bổnguồn vốn đầu tư được thể hiện như sau :
Tổng vốn đầu tư : 2.000.000 USD
Vốn pháp định : 600.000 USD
Vốn vay : 1.400.000 USD
1.5.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ :
Sản phẩm chính của Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng là sản xuất và gia côngcác loại đế giày, mousse cao su, mousse latex, miếng trang trí và miếng nhãn hiệucho giày bằng cao su, sản lượng và dự kiến tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm trong các năm nhưsau :
%
3.000.0002.000.00080
4.000.0003.000.00080
5.000.0004.000.00080
Sản phẩm của Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng sẽ được tiêu thụ như sau :
Nội địa : 20 %
Xuất khẩu : 80 %
Trang 101.6 Máy móc thiết bị và nguyên liệu sản xuất :
1.6.1 Máy móc thiết bị
Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng được trang bị máy móc thiết bị với chủngloại và số lượng như sau :
Danh sách máy móc thiết bị số lượng:
Máy móc thiết vị Số lượng Công suất Xuất xứ Trị giá
(USD)
1 Bồn làm lạnh (loại 1) 1 01 HP Đài Loan 1.163
2 Bồn làm lạnh (loại 2) 3 01 HP Đài Loan 1.115
9 Máy cắt cao su tấm 1 03 HP Đài Loan 4.983
Trang 1112 Máy cán 22” 3 60 HP Đài Loan 75.400
15 Máy nén khí loại xoay 1 15 HP Đài Loan 23.474
17 Máy thử độ hóa vàng 1 1,5 KW Đài Loan 5.200
18 Máy thử độ mài mòn 1 37 KW Đài Loan 4.118
21 Máy chặt tự động 1 05 HP Đài Loan 4.767
23 Máy ép thủy lực 6 22,5 HP Đài Loan 27.181
Nguồn cung cấp : Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng
1.6.2 Nguyên liệu sản xuất
Để sản xuất sản phẩm đế giày, Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng cần cácnguyên phụ liệu tùy loại Nhu cầu nguyên liệu chính và năm ổn định được chotrong bảng dưới đây :
Trang 12Danh sách nguyên liệu sản xuất và nguồn cung cấp
Nguyên vật liệu ĐVT Số lượng Nguồn cung cấp
1 Cao su tự nhiên 3L Kg 300.000 Việt Nam
2 Cao su nhân tạo các loại Kg 1.280.000 Đài Loan,Trung Quốc
3 Cao su thiên nhiên Kg 160.000 Đài Loan,Trung Quốc
4 Carbonate canci các loại Kg 88.000 Đài Loan,Trung Quốc
5 Hi-Sil (SiO2) Kg 1.056.000 Đài Loan,Trung Quốc
6 Đất trắng ( Cao lanh ) Kg 65.600 Đài Loan,Trung Quốc
7 Cao su tái sinh Kg 48.000 Đài Loan,Trung Quốc
8 Chất chống lão hóa các loại Kg 25.600 Đài Loan,Trung Quốc
9 Chất chống nứt Kg 5.600 Đài Loan,Trung Quốc
11 Chất làm xốp (D.P.T) Kg 8.000 Đài Loan,Trung Quốc
12 Dầu làm mềm cao su Kg 112.000 Đài Loan,Trung Quốc
Trang 1314 Chất xúc tác các loại Kg 56.000 Đài Loan,Trung Quốc
15 Hoạt chất P.E.G Kg 20.000 Đài Loan,Trung Quốc
16 Hoạt chất D.E.G Kg 36.800 Đài Loan,Trung Quốc
21 Carbonate kẽm Kg 17.600 Đài Loan,Trung Quốc
22 Carbonate Magiê Kg 5.600 Đài Loan,Trung Quốc
23 Oxýt kẽm các loại Kg 60.800 Đài Loan,Trung Quốc
24 Cao su bột các loại Kg 128.000 Đài Loan,Trung Quốc
26 Chất màu các loại Kg 10.400 Đài Loan,Trung Quốc
28 Nhựa cây resin Kg 3.200 Đài Loan,Trung Quốc
29 Chất trợ thoát hơi Kg 2.400 Đài Loan,Trung Quốc
Trang 1430 Chất nghiền Kg 1.280 Đài Loan,Trung Quốc
31 Chất chịu mài mòn Kg 5.600 Đài Loan,Trung Quốc
Nguồn cung cấp : Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng
Số lượng của từng loại nguyên vật liệu được tính toán cụ thể theo từng thờiđiểm cho mỗi đợt sản xuất Thành phần nguyên vật liệu có thể thay đổi tùytheo yêu cầu sản xuất tại từng thời điểm
1.6.3 Phương thức vận chuyển, cung cấp và bảo quản nguyên liệu, nhiên liệu và phụ liệu
Tính chất nguyên liệu : Nguyên liệu đa số là nhựa, cao su, bột cao lanh và Acidû
ở trạng thái rắn và lỏng Nhựa được đóng trong bao có trọng lượng tịnh 50 kg,cao su ở dạng rắn được xếp trong các bao PP Nguyên liệu ở trạng thái lỏngnhư: Acid, dầu bôi trơn được đóng trong thùng PP, có trọng lượng là 5 kg vàtrong chai thủy tinh 5 lít
Nguyên liệu được mua nhập từ Long Thành, Bình Dương và nhập từ Đài Loan,Trung Quốc và vận chuyển tới Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng bằng xe tải,các nguyên liệu khi chưa sử dụng được chuyển vào nhà kho chứa có mái che.Trong kho được phân lô, nhiên liệu khác nhau được cho vào lô khác nhau.Đối với một số phụ liệu như nhựa thông, cao su đã qua sơ chế và các chất cótính dễ cháy nổ nên thuộc loại hàng hóa nguy hại thì phương thức lưu trữ, vậnchuyển, xử lý hoá chất này đều phải theo đúng quy chế quản lý chất nguy hạiban hành theo quyết định số 155/1999/QD9-TTg ngày 16/07/1999 của Thủtướng Chính phủ
1.6.4 Nhu cầu dùng nước và điện
Nhu cầu dùng điện vào năm ổn định là 2.760.000 Kwh/năm
Trang 15 Nhu cầu dùng nước vào năm ổn định là 13.000m3/năm chủ yếu phục vụcho công nhân viên và PCCC của Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùnglấy từ nguồn cung cấp nước ngầm.
1.6.5 Nhu cầu lao động
Về lao động của Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng tùy theo tình hình kinhdoanh, sản xuất phát triển mà bố trí lao động sao cho phù hợp với thực tế sảnxuất, số lao động trực tiếp sau khi đã được đào tạo về chuyên môn kỹ thuật sẽđược chọn vào làm việc tại xưởng
Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng tuyển dụng 712 nhân viên phục vụ nhu cầucho sản xuất vào năm ổn định, bao gồm :
- Người Việt Nam : 700 người
- Người nước ngoài : 12 người
1.7 Công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất đế giày cao su và mouse latex được thể hiệntrong hình sau :
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đế giày :
Trang 16Mô tả qui trình công nghệ : Cao su thiên nhiên được đưa vào máy luyện kín bổ
sung thêm chất độn là Cao lanh theo một tỷ lệ nhất định có tác dụng trộn đềulại với nhau có cho thêm bột màu tùy theo sản phẩm mà khách hàng yêu cầu( quá trình này rất quan trọng vì nó cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩmsau cùng) Nguyên liệu sau khi trộn xong được chuyển đến Máy cán có tácdụng làm chín keo Sản phẩm sau khi cán xong được chuyển đến máy cắt theokhuôn và được chuyển tiếp vào máy ép nhiệt cao su, ép ở nhiệt độ 1200 –
1500C để tạo thành sản phẩm là đế giày Đế giày sau khi ép được lấy ra đểnguội rồi cắt tỉa biên các phần dư để tạo thành sản phẩm đế giày hoàn chỉnhtheo yêu cầu (Các phần biên cao su dư sẽ được thu gom và ký hợp đồng thugom với đơn vị có chức năng ) Sản phẩm làm ra được nhập kho và xuất theo
NGUYÊN LIỆUTRỘN NGUYÊN LIỆU
CÁN NGUYÊN LIỆU
ÉP THÀNH ĐẾ GIÀY
CẮT TỈA BIÊN
CHỈNH LÝ ĐÓNG GÓI
LƯU KHO
Trang 17CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI
CÔNG TY TNHH CỰ HÙNG
2.1 Nguồn cung cấp nước và Nguồn tiếp nhận nước thải
2.1.1.Nguồn nước cấp :
Hiện nay tại khu vực Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng chưa có hệ thống cấpnước thủy cục nên Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng sẽ phải khai thác nước
Trang 18Công ty sau khi xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn được đấu nối vào hệ thống thoát nướcchung của khu vực sản xuất đã có sẵn do các Công ty Việt Hân Thái, Công tyLiên Doanh Chí Hùng, Vina Foam, Công ty TNHH Cốt Khuôn Giày Đồ HỏaLong, Công ty TNHH Phát Triển Quốc Tế Chang Hong … lắp đặt
2.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải:
Chất lượng môi trường nước thải tại khu vực chi nhánh Công ty
Nhận xét: Qua kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước thải cho thấy nồng độ
các chất ô nhiễm đều cao hơn mức tiêu chuẩn cho phép Điều này cho thấynước thải tại công ty đã ảnh hưởng đến môi trường nước
Nước thải sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân và hoạt động sảnxuất của Chi nhánh Công ty TNHH Cự Hùng sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩnTCVN 6980 - 2001 và TCVN 5945 – 1995 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
2.2 Tồn trữ và Xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt được thu gom, vậnchuyển đến bãi rác qui định
Trang 19Rác thu gom đã phân loại được tập trung lại để vận chuyển về nơi tập trung
chính Tại đây rác được cho vào các bồn chứa rác chuyên dùng do Chi nhánh
Công ty TNHH Cự Hùng lắp đặt Các bồn này sẽ được các đội Dịch vụ vệ sinh
công cộng của huyện Tân Uyên mang đi định kỳ
2.3 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Chi Nhánh Công Ty
TNHH Cự Hùng:
Trong quá trình thực hiện Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường Chi nhánh
Công ty đã mời Trung tâm Đào Tạo và Phát Triển Sắc ký tiến hành khảo sát
và lấy mẫu phân tích chất lượng không khí khu vực Chi nhánh Công ty TNHH
Cự Hùng cũng như khu vực lân cận
Chất lượng không khí xung quanh và khu vực sản xuất hiện tại:
dBA
SO 2
mg/m 3
H 2 S mg/m 3
CO mg/m 3
3.Khoảng sân trống, cách cổng bảo vệ 10m 57 – 58 0,055 - 8,35
Trang 204.Cuối xưởng sản xuất, cách xưởng khoảng
TC VSMT không khí trong khu vực sản xuất ( số
3733/2002/QĐ-BYT, lấy một lần tối đa)
Nguồn cung cấp : EDC , 06/12/ 2004.
So sánh với tiêu chuẩn Quốc gia ( TCVN 5937, 5949 -1995) có thể rút ra các
nhận xét:
Nhận xét: Qua kết quả đo đạc và phân tích một số chỉ tiêu cho thấy nồng độ
các chất ô nhiễm và tiếng ồn đều thấp hơn mức tiêu chuẩn cho phép Điều này
cho thấy môi trường không khí tại khu vực sản xuất và khu vực xung quanh của
Công ty vẫn không làm ảnh hưởng đến môi trường
Các điểm lấy mẫu NO2 mg/m3 Bụi mg/m3 Toluen mg/m3
3.Khoảng sân trống, cách cổng bảo
vệ 10m
4.Cuối xưởng sản xuất, cách xưởng 0,021 0,14
Trang 21-khoảng 20m (bên ngoài)
TC môi trường không khí xung quanh
( TCVN 5937,5938 – 1995 )
TC VSMT không khí trong khu vực
sản xuất ( số 3733/2002/QĐ-BYT, lấy
một lần tối đa)
Nguồn cung cấp : EDC , 06/12/ 2004.
So sánh với tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 5937-1995) có thể rút ra các nhận xétsau:
Nhận xét: Qua kết quả đo đạc và phân tích một số chỉ tiêu cho thấy nồng độ
các chất ô nhiễm đều thấp hơn mức tiêu chuẩn cho phép Điều này cho thấymôi trường không khí tại khu vực sản xuất và khu vực xung quanh của Chinhánh Công ty vẫn không làm ảnh hưởng đến môi trường
CHƯƠNG 3
DỰ BÁO MỨC ĐỘ VÀ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH CỰ HÙNG