1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015

181 1,8K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trường học Trung Tâm Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đức Hòa
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN - 1

I.1 SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN - 1

I.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC - 1

I.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 4

I.4 CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN - 4

I.5 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN - 6

I.5.1 Mục tiêu dự án - 6

I.5.2 Nội dung dự án - 6

I.5.3 Sản phẩm của dự án - 6

I.6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN - 7

I.6.1 Cơ quan chủ quản - 7

I.6.2 Cơ quan thực hiện dự án - 7

I.6.3 Các cơ quan phối hợp chính - 7

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC HÒA - 8

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - 8

II.1.1 Vị trí địa lý - 8

II.1.2 Địa chất - Địa hình - 9

II.1.3 Đặc điểm khí hậu - 10

II.1.4 Chế độ thủy văn - 11

II.1.5 Tài nguyên thiên nhiên - 12

II.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI - 17

II.2.1 Về phát triển kinh tế - 17

II.2.2 Phát triển xã hội - 23

II.2.3 Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn - 25

II.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI - 27

II.3.1 Lĩnh vực kinh tế - 28

II.3.2 Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật - 32

II.3.3 Lĩnh vực xã hội - 33

Trang 2

II.3.4 Phát triển đô thị - 33

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA - 34

III.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG - 34

III.1.1 Hiện trạng môi trường vùng nông nghiệp và nông thôn - 34

III.1.2 Hiện trạng môi trường đô thị - 40

III.1.3 Hiện trạng môi trường công nghiệp - 46

III.1.4 Hiện trạng môi trường vùng khai thác khoáng sản, khai thác đất - 55

III.1.5 Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa - 57

III.1.6 Môi trường liên vùng giữa huyện Đức Hòa với tỉnh Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh - 57

III.1.7 Tình hình thiên tai - 66

III.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA 68

III.2.1 Hiện trạng quản lý môi trường huyện Đức Hòa - 68

III.2.2 Hiện trạng quản lý các dạng tài nguyên thiên nhiên - 70

III.3 XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KTXH - 75

III.3.1 Nguyên nhân phát sinh các vấn đề môi trường trên địa bàn huyện Đức Hòa - 75

III.3.2 Những tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý môi trường - 75

III.3.3 Vấn đề tài nguyên môi trường huyện Đức Hòa trong hiện tại - 76

CHƯƠNG IV: DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA - 78

IV.1 DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG - 78

IV.1.1 Phương hướng bố trí sử dụng tài nguyên đất đến năm 2010, 2015, 2020 - 78

IV.1.2 Dự báo môi trường nông nghiệp và nông thôn - 79

IV.1.3 Diễn biến môi trường đô thị - 83

IV.1.4 Dự báo môi trường khu vực hoạt động công nghiệp, khu/cụm công nghiệp - 88

IV.1.5 Diễn biến môi trường tại khu vực khai thác đất - 92

IV.1.6 Diễn biến môi trường tại khu vực liên vùng giữa huyện Đức Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh - 92

IV.1.7 Dự báo tình hình thiên tai - 94

IV.2 DỰ ĐOÁN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC, NHỮNG VÙNG SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG TRỌNG ĐIỂM HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2020 - 95

IV.2.1 Dự báo những vấn đề bức xúc - 95

IV.2.2 Dự báo những khu vực suy thoái trọng điểm - 95

CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 - 98

Trang 3

V.1 QUAN ĐIỂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 98

V.2 MỤC TIÊU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 99

V.2.1 Mục tiêu tổng quát - 99

V.2.2 Mục tiêu cụ thể - 99

CHƯƠNG VI: XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 - 102

VI.1 ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG - 102

VI.2 SẮP ĐẶT ƯU TIÊN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG - 106

VI.3 CÁC CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG NHẰM GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỚC MẮT - 107

VI.4 XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 - 111

VI.4.1 Chương trình nâng cao năng lực quản lý và giáo dục cộng đồng - 111

VI.4.2 Chương trình hợp tác giữa tỉnh Long An và các vùng lân cận trong việc bảo vệ môi trường - 112

VI.4.3 Chương trình cải tạo, bảo vệ môi trường nước - 113

VI.4.4 Chương trình quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn - 115

VI.4.5 Chương trình cấp nước, vệ sinh môi trường nông thôn và kiểm soát tình hình khai thác nước ngầm - 116

VI.4.6 Kiểm soát môi trường không khí do hoạt động giao thông và sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - 117

VI.4.7 Chương trình cải thiện tài nguyên – môi trường đất - 118

VI.5 LỰA CHỌN THỨ TỰ ƯU TIÊN CÁC DỰ ÁN GIAI ĐOẠN NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2020 - 119

VI.6 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHO TỪNG ĐỊA PHƯƠNG - 123

VI.7 CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ - 129

CHƯƠNG VII: XÂY DỰNG DỰ ÁN ƯU TIÊN NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2020 - 131

VII.1 QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN ĐỨC HÒA - 131

VII.2 XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI THỊ TRẤN HẬU NGHĨA HUYỆN ĐỨC HÒA - 136

VII.3 TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CỘNG ĐỒNG - 141

CHƯƠNG VIII: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG CÁC KHU VỰC CHÚ TRỌNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 - 149 VIII.1 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, TỔ CHỨC, VĂN BẢN PHÁP LÝ - 149

VIII.2 XÃ HỘI HÓA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ - 149

Trang 4

VIII.3 ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ - 151

VIII.4 TĂNG CƯỜNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ - 152 VIII.5 TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC TRONG KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ - 153

VIII.6 TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 153

CHƯƠNG IX: PHÂN CÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 - 155

IX.1 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 155

IX.2 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 156

IX.3 CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN - 157

CHƯƠNG X: LẬP BẢN ĐỒ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 - 158

X.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU - 158

X.2 PHẦN MỀM SỬ DỤNG - 158

X.3 CÁC BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ - 158

X.4 PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG - 159

X.5 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG - 160

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ - 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ QUAN TRẮC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA – TỈNH LONG AN

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC BẢN ĐỒ PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng I.1: Tóm tắt một số dự án QHMT vùng tại Châu Á - 2

Bảng II.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Hòa năm 2006 - 13

Bảng II.2: Phân phối lượng mưa hàng năm tại huyện Đức Hòa - 14

Bảng II.3: Phân phối lưu lượng nước trong năm - 14

Bảng II.4: Tình hình sản xuất một số giống cây trồng - 17

Bảng II.5: Số lượng và sản lượng thịt gia súc, gia cầm - 18

Bảng II.6: Sản lượng thủy sản qua các năm - 19

Bảng II.7: Thống kê các đơn vị khai thác đất trên địa bàn huyện Đức Hòa do UBND tỉnh cấp phép - 21

Bảng II.8: Thống kê các đơn vị khai thác đất trên địa bàn huyện Đức Hòa, đang trình UBND tỉnh cho chủ trương khai thác - 22

Bảng II.9: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành trồng trọt năm 2010, 2015, 2020 - 29

Bảng II.10: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành chăn nuôi năm 2010, 2015, 2020 30

Bảng II.11: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành thủy sản năm 2010, 2015, 2020 - 31

Bảng II.12: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành lâm nghiệp năm 2010, 2015, 2020 31

Bảng III.1: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất huyện Đức Hòa - 35

Bảng III.2: Kết quả phân tích chất lượng nước - 37

Bảng III.3: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường - 42

Bảng III.4: Mô tả vị trí lấy mẫu - 61

Bảng III.5: Trang thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn - 73

Bảng IV.1: Dự kiến sử dụng đất đai năm 2010, 2015, 2020 - 78

Bảng IV.2: Dự kiến các sản phẩm chính một số ngành TTCN năm 2010, 2015, 2020 - 79

Bảng IV.3: Ước đoán tải lượng nước thải từ các lò giết mổ gia súc - 80

Bảng IV.4: Dự đoán tải lượng các chất trong nước thải tại các lò giết mổ gia súc 80

Bảng IV.5: Ước tính tải lượng phân gia cầm, gia súc năm 2010, 2015, 2020 - 81

Bảng IV.6: Nhu cầu dùng nước sinh hoạt tại vùng nông thôn năm 2010, 2015, 2020 - 82

Bảng IV.7: Ước tính nhu cầu cấp nước sinh hoạt đô thị năm 2015, 2020 - 83

Bảng IV.8: So sánh nhu cầu cấp nước sinh hoạt năm 2015, 2020 so với năm 2006 - 84

Bảng IV.9: Hệ số phát thải các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại các nước phát triển - 84

Trang 6

Bảng IV.10: Dự đoán tải lượng ô nhiễm tại các thị trấn huyện Đức Hòa năm 2015,

2020 - 85

Bảng IV.11: Ước tính lưu lượng nước thải y tế tại các đơn vị y tế lớn cả huyện - 85

Bảng IV.12: Ước tính tải lượng chất thải rắn tại các khu đô thị năm 2010, 2015, 2020 - 86

Bảng IV.13: Dự đoán tải lượng rác thải y tế năm 2010, 2015, 2020 - 86

Bảng IV.14: Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hóa, khách hàng và phương tiện vận tải bằng đường bộ huyện Đức Hòa - 87

Bảng IV.15: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông đường bộ huyện Đức Hòa - 88

Bảng IV.16: Dự đoán tải lượng phát thải tại các khu công nghiệp năm 2020 - 88

Bàng IV.17: Dự đoán tải lượng phát thải tại các cụm công nghiệp năm 2020 - 89

Bảng IV.18: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các KCN năm 2020 - 90

Bảng IV.19: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các KCN năm 2020 - 91

Bảng IV.20: Ước tính lượng chất thải rắn tại các K/CCN năm 2020 - 92

Bảng VI.1: Chỉ số C của các vấn đề môi trường - 104

Bảng VI.2: Xếp hạng các vấn đề môi trường - 105

Bảng VI.3: Chỉ số ưu tiên của các vấn đề môi trường - 106

Bảng VI.4: Khung đánh giá đối với tiêu chí 1 - 120

Bảng VI.5: Khung đánh giá đối với tiêu chí 2 - 120

Bảng VI.6: Khung đánh giá đối với tiêu chí 3 - 120

Bảng VI.7: Khung đánh giá đối với tiêu chí 4 - 120

Bảng VI.8: Khung đánh giá đối với tiêu chí 5 - 120

Bảng VI.9: Ma trận xác định các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa - 121

Bảng VI.10: Thứ tự thực hiện các dự án - 122

Bảng VI.11: Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa 123

Bảng VI.12: Phân kỳ đầu tư cho sự nghiệp bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa - 129

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ III.1: Biểu diễn nồng độ bụi trong môi trường không khí vùng nông thôn - 38

Biểu đồ III.2: Biểu diễn độ ồn trong không khí vùng nông thôn - 38

Biểu đồ III.3: Biểu diễn độ pH, SS trong nước thải đô thị - 41

Biểu đồ III.4: Biểu diễn nồng độ BOD, COD trong nước thải - 41

Biểu đồ III.5: Biểu diễn nồng độ Nitơ tổng, tổng Coliform trong nước thải - 42

Biểu đồ III.6: Biểu diễn nồng độ bụi trong không khí khu vực đô thị - 44

Biểu đồ III.7: Biễu diễn nồng độ SO2, NOx trong không khí khu vực đô thị - 44

Biểu đồ III.8: Biễu diễn độ ồn xung quanh khu vực đô thị - 45

Biểu đồ III.9: Biểu diễn độ pH, nồng độ SS trong nước thải công nghiệp - 46

Biểu đồ III.10: Biểu diễn nồng độ BOD có trong nước thải - 46

Biểu đồ III.11: Biểu diễn nồng độ COD có trong nước thải - 47

Biểu đồ III.12: Biểu diễn nồng độ Nitơ tổng trong nước thải - 47

Biểu đồ III.13: Diễn biến nồng độ SS, BOD, COD tại nhánh sông Vàm Cỏ Đông - 48

Biểu đồ III.13: Biểu diễn pH trong môi trường nước thải tại các khu/cụm CN - 50

Biểu đồ III.14: Biểu diễn nồng độ SS trong môi trường nước thải tại các K/CCN - 50

Biểu đồ III.15: Biểu diễn nồng độ BOD trong môi trường nước thải tại các K/CCN - 50

Biểu đồ III.16: Biểu diễn nồng độ COD trong môi trường nước thải tại các K/CCN - 51

Biểu đồ III.17: Biểu diễn nồng độ Nitơ tổng trong môi trường nước thải tại các K/CCN - 51 Biểu đồ III.18: Biểu diễn nồng độ Photpho tổng trong môi trường nước thải tại các khu/cụm CN - 51

Biểu đồ III.19: Biểu diễn Tổng Coliform trong môi trường nước thải tại các K/CCN - 52

Biểu đồ III.20: Biểu diễn nồng độ SS trong không khí tại khu/cụm CN - 53

Biểu đồ III.21: Biểu diễn độ ồn trong không khí tại khu/cụm CN - 54

Biểu đồ III.22: Diễn biến nồng độ SS trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông - 58

Biểu đồ III.23: Diễn biến nồng độ BOD trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông - 58

Biểu đồ III.24: Diễn biến nồng độ COD trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông - 58

Biểu đồ III.25: Biểu diễn nồng độ COD trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông năm 2006 - 59

Biểu đồ III.26: Biểu diễn nồng độ Amoniac trong môi trường sông Vàm Cỏ Đông năm 2006 - 59

Biểu đồ III.27: Diễn biến độ pH, nồng độ DO trong môi trường nước kênh Thầy Cai 62

Biểu đồ III.28: Diễn biến nồng độ BOD, COD trong môi trường nước kênh Thầy Cai - 63

Biểu đồ III.29: Diễn biến Tổng Coliform, nồng độ sắt trong môi trường nước kênh Thầy Cai - 63

Trang 8

Biểu đồ III.30: Biểu diễn độ pH, nồng độ Fe có trong môi trường kênh Thầy Cai - 64

Biểu đồ III.31: Biểu diễn nồng độ COD có trong môi trường kênh Thầy Cai - 64

Biểu đồ III.32: Biểu diễn nồng độ Amoni, Nitrat có trong môi trường kênh Thầy Cai 65

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình II.1: Khu vực ngã tư Đức Hòa - 16

Hình III.1: Lấy mẫu nước thải tại KCN huyện Đức Hòa - 49

Hình III.2: Quan trắc chất lượng không khí tại các KCN - 53

Hình III.3: Lấy mẫu rác thải tại các cơ sở sản xuất thép huyện Đức Hòa - 54

Hình III.4: Hiện trạng môi trường tại cơ sở sản xuất thép - 54

Hình III.5: Hiện trạng khu vực sau khi khai thác đất của DNTN Bảo Giang - 55

Hình III.6: Cắm biển báo, trồng cây xanh khu vực sau khi khai thác - 55

Hình III.7: Lập hàng rào khu vực sau khi khai thác đất - 55

Hình III.8: Hậu quả của việc xẻ thịt đất nông nghiệp - 56

Hình III.9: Hệ thống xử lý nước thải KCN Hạnh Phúc - 73

Hình III.10: Công tác thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện Đức Hòa - 74

Trang 9

CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á

2 AEQM : Phương pháp quản lý môi trường trên diện rộng

(Areawide Environmental Quality Management)

6 CENTEMA : Trung tâm công nghệ & Quản lý Môi trường

9 CP ĐTXD : Cổ phần đầu tư xây dựng

10 CTNH : Chất thải nguy hại

16 ENTEC : Trung tâm Công nghệ Môi trường

17 GEF : Quỹ môi trường toàn cầu

18 GEOIFORMATICS : Hướng nghiên cứu ứng dụng tổng hợp công nghệ thông

tin, hệ thông tin địa lí và viễn thám phục vụ trong công tác khai thác tài nguyên và quản lý môi trường theo vùng

và theo lãnh thổ

19 JICA : Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản

21 Khu/cụm CN : Khu/cụm công nghiệp

22 KTTĐ : Kinh tế trọng điểm

23 KTTĐMT : Kinh tế trọng điểm Miền Trung

24 KTTV : Khí tượng thủy văn

Trang 10

32 QLMT : Quản lý môi trường

33 RTSH : Rác thải sinh hoạt

34 Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường

41 TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

43 UNDP : Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc

44 VSMT : Vệ sinh môi trường

46 WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 11

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN

I.1 SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN

Đức Hòa là một huyện của tỉnh Long An, nằm trong vành đai giãn nở công nghiệp

của vùng Kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thành phố

Hồ Chí Minh – trung tâm công nghiệp, kinh tế thương mại và dịch vụ của cả nước Do đó,

Đức Hòa có nhiều tiềm năng và lợi thế trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và

chuyển đổi nền kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp

Theo định hướng, Đức Hòa sẽ trở thành huyện công nghiệp trọng điểm của tỉnh Long An và là vệ tinh của thành phố Hồ Chí Minh Tính đến nay, huyện Đức Hòa đã quy hoạch tổng số 5 khu công nghiệp và 5 cụm công nghiệp, thu hút 50 dự án với tổng diện tích là 4.126,47 ha và 11.440 lao động

Bên cạnh việc đầu tư phát triển công nghiệp mạnh mẽ thì các ngành kinh tế quan trọng khác cũng có những bước phát triển khá đồng đều với tốc độ tăng trưởng tương đối cao, góp phần đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện

Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa và đô thị hóa của huyện Đức Hòa đang diễn ra liên tục với mức độ và nhịp độ cao sẽ tạo nên những áp lực ngày càng lớn đối với tài nguyên và môi trường, tạo nên các nguy cơ gây ô nhiễm

và suy thoái môi trường, làm phát sinh các vấn đề môi trường cấp bách như:

- Vấn đề bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, khu đô thị hóa

- Vấn đề quản lý và khống chế ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông, sản xuất và quá trình đô thị hóa

- Vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại

- Vấn đề thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất

- Vấn đề bảo vệ môi trường liên vùng giữa huyện Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh

- Vấn đề nâng cao năng lực quản lý, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

Vì vậy, để việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường diễn ra một cách

hài hòa, tiến tới mục tiêu phát triển bền vững thì dự án “Quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” là rất cần thiết, phải được

triển khai cấp bách nhằm đánh giá hiện trạng, dự báo xu thế biến đổi môi trường và đề xuất các phương án ưu tiên nhằm bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên huyện Đức Hòa từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

I.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

I.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Từ những năm cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, Quy hoạch Môi trường (QHMT) đã là mối quan tâm của quốc tế bởi vì suy thoái môi trường ngày càng gia tăng trên thế giới QHMT đã phát triển rất sớm tại các nước có nền khoa học phát triển như Pháp, Mỹ, Nga … và sau đó là các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và

Trang 12

Trung Quốc … Ngoài ra, lĩnh vực QHMT cũng được các tổ chức tài chính lớn như Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) quan tâm trong việc ra quyết định hỗ trợ tài chính cho các nước trong quá trình phát triển kinh tế

Tại Châu Mỹ La Tinh: Báo cáo quy hoạch tổng hợp phát triển vùng được thực hiện bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ (năm 1984) Báo cáo này chỉ rõ sự cần thiết phải kết hợp quản lý môi trường (QLMT) vào trong phát triển bền vững (PTBV) kinh

tế vùng ngay từ đầu

Tại Châu Á: Trong khoảng thời gian trùng với các dự án QHMT tại Châu Mỹ

La Tinh, cũng nổi lên mối quan tâm về việc kết hợp các khía cạnh kinh tế và môi trường Các dự án tương đối khác nhau về mức độ kết hợp kinh tế – môi trường đã diễn ra tại Indonesia, Hàn Quốc, Philipin, Malaysia và Thái Lan

Bảng I.1: Tóm tắt một số dự án QHMT vùng tại Châu Á

Dự án

Đặc tính vùng quy hoạch

Năm hoàn thành

Loại hình quy hoạch

Diện tích (km 2 )

Dân số (1.000 người)

3.820 1.840

Trình bày tốt bước chuẩn bị cho QHMT vùng

9.119 1.250 Dự án có chất

lượng tốt Nghiên cứu quy hoạch

QHMT vùng

24.00

0 14.000

Hạn chế về kiểm soát môi trường đô thị

Dự án PTBV vùng ven

biển phía Đông (Thái

Lan)

Vùng ven biển 1986

QHMT vùng

13.00

0 1.200

Thiếu kết nối với các nhà ra quyết định về kinh tế

200 7,6

Dự án tốt về bảo tồn tài nguyên sinh thái

Dự án cải thiện môi

trường thung lũng Klang

(Malaysia)

Thung lũng 1987

QHMT vùng 2.842 2.465

Thiếu sự tham gia của các tổ chức chính phủ

Trang 13

Thiếu về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước

(Nguồn: ADB, Guidelines for Intergrated Regional Economic-cum-Environmental

Development Planning- A Review of Regional Environmental Development Planning

Studies in Asia,1991)

Tại thời điểm thập niên 80, có 8 dự án QHMT tại Châu Á thì đã có 5 dự án QHMT vùng; 2 dự án QHMT lồng ghép trong phát triển kinh tế và 01 dự án quy hoạch cải thiện chất lượng môi trường vùng Nhìn chung mỗi nghiên cứu đều có một số thiếu sót nhất định; nhất là chưa đề cập một cách đầy đủ các khía cạnh môi trường, thể chế

và kinh tế của vùng quy hoạch

I.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

QHMT hiện nay tại Việt Nam nói chung còn tương đối mới mặc dù vấn đề này

đã được quan tâm từ lâu Kể từ năm 1998, 1999, Cục Môi trường (nay là Cục Bảo vệ

Môi trường) đã tổ chức thực hiện những nghiên cứu đầu tiên về QHMT:

- Phương pháp luận QHMT

- 2 hướng dẫn về QHMT và QHMT vùng

- Quy hoạch sơ bộ môi trường đồng bằng sông Hồng

Tất cả các báo cáo này do Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường kết hợp với các chuyên gia của Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện

Tiếp theo các nghiên cứu này, hàng loạt các đề tài, dự án liên quan đến QHMT

đã và đang được triển khai thực hiện, bao gồm:

- QHMT tỉnh Quảng Ninh do Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và các chuyên gia Việt Nam thực hiện

- QHMT Tp Huế (1998); QHMT Tp Thái Nguyên (1999) do Trung tâm Quy hoạch Đô thị và Phát triển Nông thôn – Bộ Xây dựng thực hiện

- Nghiên cứu xây dựng QHMT đồng bằng Sông Cửu Long do Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường thực hiện năm 1999

- Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường vùng

đồng bằng Sông Cửu Long do quá trình công nghiệp hóa (CNH) và đô thị hóa (ĐTH)

làm cơ sở xây dựng QHMT phục vụ PTBV kinh tế xã hội (KTXH) do Trung tâm Công nghệ Môi trường – ENTEC thực hiện năm 2000

- QHMT vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) (giai đoạn I) do Cục Môi trường phối hợp với Viện Môi trường & Tài nguyên, Trung tâm Công nghệ Môi trường – ENTEC, Trung tâm Công nghệ & Quản lý Môi trường – CENTEMA thực hiện trong giai đoạn

Trang 14

Nhìn chung các nghiên cứu trên chỉ chú trọng nghiên cứu về mặt môi trường tự nhiên mà còn yếu về phân tích kinh tế, chưa làm rõ mối quan hệ giữa chính sách kinh

tế và bảo vệ môi trường (BVMT)

Đặc biệt là mới đây có 02 đề tài thuộc chương trình "Bảo vệ Môi trường và

Phòng tránh Thiên tai" (KC-08) và 01 nhiệm vụ trọng điểm cấp Nhà nước đã được nghiệm thu cấp cơ sở và cấp Nhà nước là:

- Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ phát triển KTXH vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) (KC.08.02) do cố GS.TS Lê Quý An làm chủ nhiệm đề tài

- Đề tài: Nghiên cứu xây dựng QHMT vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (KTTĐMT) (TP Đà Nẵng, các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) (KC.08.03) do PGS.TS Phùng Chí Sỹ làm chủ nhiệm đề tài

- Nhiệm vụ trọng điểm: Nghiên cứu xây dựng QHMT phục vụ PTBV vùng

Đông Nam Bộ do GS.TS Lâm Minh Triết làm chủ nhiệm đề tài

Đây là ba đề tài lớn và toàn diện về nghiên cứu QHMT Trong đó, mỗi đề tài

tiếp cận theo mỗi hướng tương đối khác nhau nhưng về cơ bản đã thống nhất về khái niệm, mục tiêu, nội dung và các kỹ thuật, công cụ sử dụng để xây dựng QHMT

I.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến huyện Đức Hòa và các vùng phụ cận

- Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học, các dự án trong nước và quốc tế có liên quan tại huyện Đức Hòa và các vùng phụ cận

- Nghiên cứu các tài liệu về pháp luật, các chính sách, các quy định và các chương trình hành động ưu tiên bảo vệ môi trường Quốc gia để áp dụng cho huyện

- Phương pháp lấy mẫu, phân tích thực địa

- Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS trong việc thành lập các bản đồ hiện trạng và quy hoạch môi trường

I.4 CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN

- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005

và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 về các vấn đề quy hoạch môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Quyết định số 01/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05 tháng

01 năm 1998 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng

Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn từ nay tới năm 2010

Trang 15

- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng

8 năm 2000 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020

- Quyết định số 256/2003/QĐ –TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và

định hướng đến năm 2020 Văn bản có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2003 Kèm

theo Quyết định này là Danh mục 36 chương trình, kế hoạch, đề án và dự án ưu tiên cấp quốc gia về bảo vệ môi trường

- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)

- Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010 với mục tiêu hoàn thành việc điều tra, thống kê và hiện trạng hệ thống xử lý chất thải tại các khu đô thị, khu cụm công nghiệp và các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn các tỉnh

- Quyết định số 2049/QĐ-UB ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An thực hiện Chỉ thị số 34 – CT/TW ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Tỉnh ủy về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An ngày 06 tháng 7 năm 2007 về việc ban hành quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Long An

- Chỉ thị số 36/CT.TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị và trong những Chương trình hành động của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm thực hiện Chỉ thị số 36/CT.TW của Bộ Chính trị

- Chỉ thị số 34 – CT/TW ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Ban Thường vụ Tỉnh

ủy tỉnh Long An về việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị

về công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước

- Nghị quyết số 41 – NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó có đề ra quan điểm đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững

- Công văn số 1304/UBND-CN ngày 28 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Long An về việc đồng ý cho việc lập quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa theo đề nghị của Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Long An

- Công văn số 1423/STNMT-MT của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Long An

về việc điều chỉnh nội dung Kế hoạch bảo vệ môi trường các huyện đến năm 2020

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

đến năm 2020

Trang 16

I.5 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN

đến năm 2020

Dự án sẽ tạo điều kiện giúp lồng ghép các vấn đề môi trường vào kế hoạch hóa

đầu tư phát triển kinh tế xã hội huyện theo phương châm phát triển bền vững

I.5.2 Nội dung dự án

- Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường dưới tác động của sự phát triển kinh tế xã hội huyện Đức Hòa

- Dự báo xu thế biến đổi tài nguyên, môi trường dưới tác động của quá trình phát triển KTXH huyện Đức Hòa đến năm 2020

- Đề xuất quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng hợp

lý tài nguyên môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

- Đề xuất các chương trình, dự án bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng hợp

lý tài nguyên huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch môi trường các khu vực chú trọng phát triển kinh tế huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

- Xây dựng dự án ưu tiên nhằm bảo vệ môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2020

- Xây dựng bản đồ định hướng quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm

- Tập báo cáo “Quy hoạch môi trường

huyện Đức Hòa đến năm 2015 và định

hướng đến năm 2020”

Theo yêu cầu Theo các nội dung

nêu trong đề cương

2 - Tập báo cáo các chuyên đề 01 bộ Theo các nội dung

nêu trong đề cương

3 - Bản đồ định hướng quy hoạch môi

Trang 17

I.6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN

I.6.1 Cơ quan chủ quản

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An

I.6.2 Cơ quan thực hiện dự án

Trung tâm Kỹ thuật Môi trường – Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình –

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Địa chỉ: số 30, đường số 3, Khu phố 4, Phường Bình An, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh Điện thoại: 08.2960412 Fax: 08.2960412

Email: trungtammoitruong@yahoo.com

I.6.3 Các cơ quan phối hợp chính

- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

- Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Long An

- Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Long An

- Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Long An

- Sở Công thương tỉnh Long An

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Long An

- Sở Y tế tỉnh Long An

- Sở Xây dựng tỉnh Long An

- Sở Giao thông Vận tải tỉnh Long An

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Long An

- Ban quản lý các KCN tỉnh Long An

- Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa

- Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đức Hòa

Trang 18

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐỨC HÒA II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

II.1.1 Vị trí địa lý

Theo thống kê năm 2006, huyện Đức Hòa có diện tích tự nhiên là 427,7006 km2(chiếm 9,52% diện tích toàn tỉnh) Huyện có 20 đơn vị hành chính trong đó có 3 thị trấn (Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Đức Hòa) và 17 xã, gồm: Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây, Hiệp Hòa, Tân Mỹ, Tân Phú, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc,

Mỹ Hạnh Nam, Hựu Thạnh, Đức Hòa Thượng, Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hòa Khánh Đông, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây

Đức Hòa là huyện vùng cao nằm ở phía Tây Bắc và là vùng kinh tế trọng điểm

của tỉnh Long An Huyện có ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp với tỉnh Tây Ninh

- Phía Đông giáp với thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Nam giáp huyện Bến Lức

- Phía Tây giáp huyện Đức Huệ

Đức Hòa có hệ thống đường bộ nối liền với Tp Hồ Chí Minh và đường thủy

liên vùng là sông Vàm Cỏ Đông, giao thông thủy vành đai: kênh Thầy Cai, kênh An

Hạ, kênh Xáng Huyện nằm trong vành đai giãn nở công nghiệp của vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thành phố Hồ Chí Minh – thị trường

tiêu thụ lớn nhất nước, trung tâm công nghiệp, kinh tế thương mại và dịch vụ, cực tăng trưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, do vậy huyện Đức Hòa có nhiều lợi thế trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển đổi nhanh nền kinh tế thuần nông sang công nghiệp – dịch vụ và nông nghiệp

Với vị trí là vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long,

Đức Hòa có nhiều cơ hội thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập với kinh

tế trong vùng, nhất là đối với Tp Hồ Chí Minh Tận dụng lợi thế kề cận Tp Hồ Chí Minh, huyện Đức Hòa có những thuận lợi trong phát triển nông - lâm - ngư nghiệp như sau:

- Tp Hồ Chí Minh là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất Việt Nam

- Tp Hồ Chí Minh là trung tâm khoa học công nghệ và những thành quả nghiên cứu được áp dụng vào sản xuất như chăn nuôi bò sữa, trồng cỏ thâm canh, rau an toàn, hoa cây cảnh, nuôi thủy sản … hoàn toàn có thể được thừa kế, tiếp nhận, chuyển giao hoặc liên kết sản xuất tại huyện Đức Hòa, cũng như giúp huyện đào tạo nguồn lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

- Đức Hòa đang có chính sách thu hút nguồn vốn và tri thức từ các doanh nghiệp, nhà đầu tư

- Những hệ thống canh tác tối ưu đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao cũng như các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà thành phố đang tập trung xây dựng, khi thành công cũng là bài học quý báu cho nông nghiệp của huyện

Trang 19

II.1.2 Địa chất - Địa hình

II.1.2.1 Địa chất

Huyện Đức Hòa thuộc tỉnh Long An, nằm ở rìa Đông Nam của đới Đà Lạt Đây

là đới kiến tạo - sinh khoáng tương đối độc lập, có móng là vỏ lục địa tiền Cambri, bị sụt lún trong Jura sớm - giữa và trải qua chế độ rìa lục địa vào Mesozoi muộn Vào cuối Mesozoi và trong Kainozoi, đới Đà Lạt bị hoạt hóa mạnh mẽ Trong Neogen - Đệ

tứ phần lãnh thổ này tham gia vào bồn trũng MêKông bị sụt lún mạnh và lấp đầy bởi trầm tích lục nguyên

Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét, kaolin hệ tầng Củ Chi (aQ23cc) phân bố chủ yếu trên diện tích các xã Lộc Giang, Đức Lập Thượng, Mỹ Hạnh Bắc, Hòa Khánh Đông, An Ninh Tây

Ngoài ra, các thành tạo trầm tích Holocen trung - thượng (aQ22-3) gồm các trầm tích sông (cát, bột, sét), sông - đầm lầy (bột, sét, di tích thực vật, than bùn), chúng là các trầm tích thềm, bãi bồi và tích tụ lòng sông cũng được phân bố trên địa bàn huyện Chính điều kiện địa chất như trên đã tạo nên tính chất đất ở huyện Đức Hòa thuộc nhóm đất phù sa cổ

II.1.2.2 Địa hình

Đức Hòa đặc trưng cho vùng rìa chuyển tiếp giữa giồng phù sa cổ với đồng

bằng ven sông Vàm Cỏ Đông và bưng phèn, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Nơi có đỉnh cao nhất là Lộc Giang Đức Hòa có địa hình dạng bậc thang phù sa cổ, địa hình biến đổi khá liên tục phức tạp nên đồng ruộng có kích thước nhỏ, gây khó khăn cho cơ giới hóa bằng máy kéo lớn

Do địa hình thấp ven sông và bưng phèn bị chia cắt mạnh bởi mật độ sông rạch

tự nhiên nên vào mùa mưa dễ bị dòng chảy mạnh gây xói mòn rửa trôi làm đất bị bạc màu Hiện nay, vùng này bị ảnh hưởng của ngập lũ, úng do mưa vào triều cường, việc

đầu tư vào hệ thống đê, cống kiểm soát lũ rất tốn kém, dẫn đến sản xuất nông lâm sản

tại khu vực vùng ven sông và bưng phèn gặp rất nhiều khó khăn

Theo độ cao, lãnh thổ huyện được phân thành 4 tiểu vùng:

- Tiểu vùng 1: Địa hình cao (8 - 4 m) gồm các xã Lộc Giang, An Ninh Đông,

An Ninh Tây, Tân Mỹ

- Tiểu vùng 2: Địa hình hơi cao (4 - 3 m), độ dốc nhỏ và bằng phẳng, gồm các xã: Mỹ Hạnh Nam, Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ, Đức Lập Thượng, Hiệp Hòa và một phần Tân Phú

- Tiểu vùng 3: Địa hình hơi cao (3 - 1,5 m), độ dốc không đáng kể, gồm khu vực thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Hựu Thạnh, Đức Hòa Hạ, Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Đông

- Tiểu vùng 4: Địa hình thấp trũng dưới 1,5 m, gồm các khu vực ven sông Vàm

Cỏ Đông như Tân Phú, Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hựu Thạnh và một phần khu vực ven kênh mới như Tân Mỹ, Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, Đức Hòa Đông

Do địa hình khá bằng phẳng, nền đất tương đối ổn định nên việc xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở tại huyện Đức Hòa ít gặp khó khăn hơn các huyện khác trong tỉnh

Trang 20

II.1.3 Đặc điểm khí hậu

Đức Hòa thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc tính chuyển tiếp Đông và Tây Nam Bộ Do đó, nhiệt độ tại đây cao đều trong năm, lượng mưa lớn và

phân hóa theo mùa, ít gió bão và không có mùa đông lạnh

Thời tiết Đức Hòa rất thích hợp cho cây trồng ưa sáng, cho phép tăng vụ cây ngắn ngày (2 – 3 vụ/năm, trên đất không có độc tố có thể trồng từ 6 – 7 vụ rau trong nhà lưới/năm) và áp dụng kỹ thuật thâm canh trong điều kiện chủ động được tưới tiêu,

có giống tốt, đủ phân bón và công lao động Trên đất xám có thể luân canh, xen canh

để đạt năng suất sinh học và năng suất kinh tế tối ưu Vụ Đông Xuân là vụ canh tác có

nhiều thuận lợi nhất Mùa khô rất thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nếu chủ động

được nguồn và chất lượng nước

Tuy nhiên, khí hậu Đức Hòa cũng mang lại rất nhiều khó khăn cho hoạt động nông – lâm – ngư nghiệp như: gây rửa trôi, xói mòn, bạc màu đất ở địa hình cao và ngập úng ở vùng thấp Vào mùa khô, các độc tố tại các vùng đất phèn gia tăng, gây

độc hại cho cây trồng

Để hạn chế và phòng tránh các tác hại do sự biến đổi của khí hậu thời tiết gây ra

cần: hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi đã có, xây dựng mới các công trình tưới tiêu thoát lũ,

tổ chức vận hành khoa học, đồng thời theo dõi sát các dự báo của ngành khí tượng thủy văn, bố trí cây trồng và thời vụ gieo trồng thích hợp

II.1.3.1 Mưa

Lượng mưa hàng năm của huyện là 1.625 mm nhưng phân bố không đều trong năm Mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm tới 85% tổng lượng mưa cả năm Những tháng còn lại là mùa khô, mưa ít, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa hàng năm

Những tháng có số ngày mưa cao nhất là tháng 8, 9, 10; khoảng 19 ngày/tháng Mưa nhiều và tập trung với cường độ lớn gây tràn bề mặt, làm rửa trôi, xói mòn đất ở các vùng

đất cao, kết hợp với lũ và đỉnh triều cao gây úng ngập các vùng đất ven sông Vàm Cỏ Đông

Vào mùa khô, do lượng mưa quá ít nên không thể canh tác nếu thiếu hệ thống thủy lợi để đảm bảo nước tưới

II.1.3.2 Gió

Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa 2 vùng khí hậu Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ nên hướng gió trên địa bàn huyện thay đổi liên tục trong năm, tuy nhiên cũng hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc thường thổi trong mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, còn gió mùa Tây Nam thổi trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 Chuyển tiếp giữa 2 mùa gió có gió

Đông và gió Tây Vào mùa mưa tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa khô nhưng chênh

lệch các tháng trong năm không nhiều

Khu vực huyện Đức Hòa tuy không có bão nhưng thường hay có dông Mỗi năm dông xuất hiện từ 110 đến 140 ngày, nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 11, đặc biệt vào tháng 5 có 20 - 22 ngày có dông Dông thường xảy ra vào buổi trưa và chiều, có thể kèm theo sấm sét rất nguy hiểm Tốc độ gió mạnh nhất trong cơn dông lên tới 30 –

40 m/s có khả năng bẻ gãy hoặc làm đổ cây cối

Trang 21

II.1.3.3 Nắng

Tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 2.660 giờ, trung bình mỗi ngày có 7,3 giờ nắng Nếu so với Hà Nội có 4,5 giờ nắng/ngày thì huyện Đức Hòa rất giàu ánh sáng

Tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 2 và tháng 3 khoảng 267 giờ, tháng có

số giờ nắng ít nhất là tháng 8 khoảng 189 giờ

II.1.3.4 Nhiệt độ

- Nhiệt độ trung bình huyện là 27,70C

- Nhiệt độ trung bình tối cao năm là 390C

- Nhiệt độ trung bình tối thấp nhất là 170C

II.1.3.5 Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,79% Trong mùa khô độ ẩm không khí

trung bình là 79,80%, còn trong mùa mưa là 86,08% Tháng khô nhất là tháng 1 và tháng ẩm nhất là tháng 10

II.1.3.6 Bốc hơi

Lượng nước bốc hơi trung bình năm là 1.054 mm Những tháng mùa khô cũng là những tháng có lượng bốc hơi cao nhất chiếm tới 57,12% tổng lượng bốc hơi cả năm Nhiệt độ cao, bốc hơi mạnh trong các tháng mùa khô làm cho quá trình phá hủy các chất hữu cơ trong đất diễn ra nhanh, đất dễ bị rửa trôi và bạc màu trong mùa mưa Đồng thời nhiệt độ cao, bốc hơi mạnh còn làm cho đất bị nứt nẻ, không khí lọt sâu xuống tầng sinh phèn và đây là nguyên nhân chính làm cho đất bị chua khi ngập nước trở lại

Tóm lại, với nhiệt độ cao đều trong năm, giàu ánh sáng, điều kiện khí hậu huyện Đừc Hòa rất thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng Nếu có đủ nước, vật tư có thể làm 2 - 3 vụ cây ngắn ngày/năm

II.1.4 Chế độ thủy văn

Sông Vàm Cỏ Đông là sông lớn chạy dọc theo ranh giới giữa huyện Đức Hòa

và huyện Đức Huệ Sông bắt nguồn từ Campuchia chảy qua các tỉnh Tây Ninh, Long

An, đổ ra biển qua cửa Soài Rạp Phần qua huyện Đức Hòa dài hơn 40 km, rộng trung bình 17 m, độ dốc lòng sông 0,21% Sông Vàm Cỏ Đông không chỉ là tuyến đường thủy quan trọng của huyện Đức Hòa và tỉnh Long An mà còn là tuyến đường thủy vành đai của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam Sông Vàm Cỏ Đông là một trong những nguồn nước chính cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất cho khu vực phía Tây của Huyện Các kênh rạch khác của Huyện phần lớn bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và ăn sâu vào các xã trong địa bàn Huyện, trừ kênh An Hạ chảy qua huyện Đức Hòa nối sông Vàm Cỏ Đông với hệ thống kênh rạch thành phố Hồ Chí Minh, còn lại đều là kênh rạch nội huyện như:

- Tuyến kênh Nhà Thờ bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông, chạy song song với

đường tỉnh 7 (đường tỉnh 822), dài 3,5 km, rộng trung bình 12 m, sâu trung bình 2 m

- Kênh rạch Nhum bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và kết thúc tại nơi giao nhau với đường đất Tân Phú

- Kênh Cầu Duyên - Hốc Thơm bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và kết thúc tại

đường tỉnh 10 (đường tỉnh 825), dài 5 km, rộng trung bình 12 m, sâu trung bình 3 m

Trang 22

- Kênh số 2 bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và kết thúc tại đường tỉnh 9 (đường

tỉnh 824), dài 5,8 km, rộng trung bình 12 m, sâu trung bình 3 m

- Kênh sông Tra bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và kết thúc tại ngã ba Láng Pha, dài 2 km, rộng trung bình 32 m, sâu trung bình 4 m

- Kênh chợ Đức Hòa bắt đầu từ ngã ba Láng Pha và kết thúc tại chợ Đức Hòa, dài 3 km, rộng trung bình 32 m, sâu trung bình 4 m

- Kênh Láng Pha bắt đầu từ ngã ba Láng Pha và kết thúc tại đường tỉnh 10, dài 4,8 km, rộng trung bình 20 m, sâu trung bình 3,5 m

- Kênh Láng Ven - Bảy Quang bắt đầu từ ngã ba Láng Ven và kết thúc tại

đường Đức Lập – Tua 1, dài 3 km, rộng trung bình 12 m, sâu trung bình 2 m …

Các kênh, rạch trên không chỉ có tác dụng dẫn nước ngọt từ sông Vàm Cỏ

Đông vào sâu trong nội đồng mà còn tạo thành một hệ thống giao thông thủy cho phép

các tàu thuyền có trọng tải từ 5 đến 30 tấn ra vào an toàn

Đức Hòa là một trong những vùng thuộc đồng bằng sông Cửu Long bị ảnh

hưởng của ngập lũ thường xuyên Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11 Độ sâu và thời gian ngập lũ phụ thuộc vào lũ sông Mêkông, cao trình đất, diễn biến của thủy triều biến động và mưa tại chỗ

Những năm gần đây, tần suất xảy ra lũ lớn có xu hướng rút ngắn dần Hiện nay,

do việc xây dựng các đê bao, đường giao thông … làm cản trở dòng chảy nên độ sâu ngập lũ tăng và phạm vi ảnh hưởng của lũ cũng rộng hơn so với trước năm 2000 Lũ gây ngập úng được xem là thiên tai luôn rình rập gây hại cho sản xuất nông nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung của huyện

Sông rạch Đức Hòa chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông (qua sông Vàm Cỏ Đông và Sài Gòn) Biên độ triều biến đổi lớn theo không gian và theo chu kỳ ngày, tháng, mùa trong năm nhưng biến đổi không lớn Tháng có biên độ triều lớn nhất là tháng 4 Tuy nhiên đỉnh triều cường vào các tháng

10, 11, thời gian ngập liên tục từ 20 - 30 ngày với mức ngập sâu 0,3 - 0,5 m gây ngập úng ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

II.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

II.1.5.1 Thổ nhưỡng – Tài nguyên đất

a Thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện theo thống kê năm 2006 là 42.770,06 ha Huyện Đức Hòa đặc trưng cho vùng rìa chuyển tiếp giữa giồng phù sa cổ với

đồng bằng ven sông Vàm Cỏ Đông và bưng phèn, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông

Nam Địa hình thấp ven sông và bưng phèn bị chia cắt mạnh bởi mật độ sông rạch tự nhiên Vào mùa mưa dễ bị dòng chảy mạnh gây xói mòn, rửa trôi làm đất bị bạc màu Hiện nay, vùng này bị ảnh hưởng của ngập lũ, úng do mưa và triều cường Việc đầu tư vào hệ thống đê, cống kiểm soát lũ rất tốn kém, dẫn đến sản xuất nông lâm sản tại khu vực vùng ven sông và bưng phèn gặp rất nhiều khó khăn

Tài nguyên đất huyện Đức Hòa được chia thành 3 nhóm chính:

- Nhóm đất phèn (Sn): Phân bố dọc theo sông Vàm Cỏ Đông và kênh Thái Mỹ, tổng diện tích chiếm 29% trong tổng diện tích đất huyện Đất tại những vị trí này có

Trang 23

thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét, nồng độ độc tố Cl-, SO2-, Al3+, Fe3+ trong đất cao, làm mất cân đối nghiêm trọng NPK Đất tại đây thường bị ngập úng vào mùa mưa

Đất chỉ thích hợp cho việc trồng lúa, mía

- Nhóm đất xám (X): Nằm ở vùng trung tâm huyện, dọc theo tỉnh lộ 10, kéo dài

từ Lộc Giang đến thị trấn Đức Hòa, diện tích chiếm khoảng 48% trong tổng diện tích

đất huyện

- Nhóm đất phù sa bồi (P/s): Tổng diện tích chiếm khoảng 23% trong tổng diện tích đất huyện Đất tại những khu vực này có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, kết cấu rời rạc, khả năng giữ nước, giữ phân kém, phản ứng chua, hàm lượng dưỡng chất thấp do rửa trôi mạnh Đất ít thích hợp với cây lúa nhưng rất thích hợp với các loại hoa màu như cây họ đậu, cây thuốc lá Phần lớn diện tích đất phù sa cổ hiện còn thiếu nguồn nước tưới trong mùa khô nên khó thâm canh, tăng vụ

Phần lớn diện tích đất của huyện Đức Hòa được xếp vào loại đất xấu (nghèo chất dinh dưỡng và nồng độ độc tố cao, trừ đất phèn thủy phân) nên sản xuất nông nghiệp đang cần sự đầu tư lớn Song, kết hợp giữa yêu cầu hoạt động sinh lý của một

số cây con và tính chất đất, thấy rằng cây đậu phộng, thuốc lá và rau là thích hợp Nhìn chung, canh tác ở đây chủ yếu là dựa vào nguồn nước mưa Trong điều kiện diễn biến khí hậu phức tạp, năng suất chất lượng và hiệu quả sản xuất của hầu hết cây trồng đạt thấp (đặc biệt rất thấp đối với lúa và mía) là điều tất yếu Muốn thâm canh, tăng vụ trên loại đất này trước hết phải thoát được tình trạng ngập úng, hệ thống tưới tiêu riêng biệt kết hợp với các biện pháp ém phèn

b Hiện trạng sử dụng đất

Bảng II.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Hòa năm 2006

5 Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 290,57

Trang 24

V Đất chưa sử dụng 647,12

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đức Hòa năm 2006

Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện là 33.554,78 ha chiếm 78,45% diện tích đất tự nhiên của huyện Diện tích này ngày càng có xu hướng giảm dần, đất

được chuyển sang mục đích chuyên dùng, đất ở và phát triển công nghiệp Theo thống

kê diện tích đất chưa sử dụng hiện còn 647,12 ha chiếm 1,51% diện tích tự nhiên của huyện (trong đó diện tích đất bằng chiếm 199,22 ha) Điều này chứng tỏ diện tích đất chưa sử dụng, nhất là diện tích đất bằng còn ít, do đó huyện cần có kế hoạch quy hoạch và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này

II.1.5.2 Tài nguyên nước

a Nước mưa

Nguồn nước của huyện chủ yếu dựa vào nước mưa và nước sông Vàm Cỏ Đông cung cấp Lượng mưa hàng năm tuy lớn nhưng phân bố không đều trong năm, lượng nước thường tập trung vào mùa mưa, cường độ mưa lớn làm nước trở nên dư thừa gây chảy tràn bề mặt đất gò dẫn đến hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất Còn tại những vùng thấp, lượng nước lớn kết hợp với lũ và đỉnh triều cao nên gây ngập úng đồng ruộng Ngược lại, mùa khô chỉ chiếm 15% lượng mưa hàng năm nên không thể canh tác nhờ nước mưa được Mùa mưa ở đây bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm, trong đó tập trung nhiều vào tháng 8, 9 và tháng 10

Bảng II.2: Phân phối lượng mưa hàng năm tại huyện Đức Hòa

Bảng II.3: Phân phối lưu lượng nước trong năm

Lưu lượng (m3/s) 22,9 19,6 10,1 9,1 15,5 66 95 59 133 304 180 41,2

Nguồn: Phân viện Khảo sát Quy hoạch thủy lợi Nam Bộ

Trang 25

Sông Vàm Cỏ Đông trước năm 1987 là “dòng sông chết” về mùa khô, độ mặn 4g/l qua cửa sông Rạch Tràm hàng chục km, khi đó hầu như người dân không thể sử dụng nguồn nước này vào mục đích sản xuất cũng như sinh hoạt Nhưng từ khi có nước bổ sung từ hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng thì tình hình nhiễm mặn của nước sông

đã được cải thiện Hồ Dầu Tiếng xả nước qua kênh Tây xuống rạch Bến Đá đổ vào

sông Vàm Cỏ Đông nên vùng nhiễm mặn đã bị đẩy lùi xuống Xuân Khánh Hiện nay, vùng nước sông Vàm Cỏ Đông chảy qua thị trấn Hiệp Hòa đã được xem là ngọt hóa

c Nước ngầm

Theo tài liệu nghiên cứu của Liên đoàn Địa chất Thủy văn lập cho vùng đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ 1/500.000 và các kết quả khoan khai thác của chương trình nước sạch nông thôn trước năm 2003 cho thấy: nguồn nước ngầm của huyện có cả ở

độ sâu nhỏ hơn 100 m và độ sâu trên 200 m Trữ lượng nước ngầm chưa được đánh

giá chính xác nhưng chất lượng nước tương đối tốt Hiện nay, hầu như mới chỉ có nước ngầm tầng mặt (độ sâu nhỏ hơn 100 m) đang được khai thác

II.1.5.3 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng huyện Đức Hòa giảm liên tục về quy mô, theo thống kê đến năm

2005 chỉ còn 902,03 ha đến năm 2006 chỉ còn 597,4 ha, trong đó chủ yếu là rừng trồng Cây rừng chủ yếu là tràm và cây bạch đàn Rừng trồng tập trung chủ yếu tại các vùng phía Đông huyện với mục tiêu cải tạo đất trũng, phèn là chính Do ít được chăm sóc và bảo vệ nên rừng trồng ngày càng nghèo và cạn kiệt, trữ lượng gỗ không đáng kể

- Rừng cây có tuổi từ 3 – 7 tuổi, đường kính thân cây trung bình 4 – 8 cm

- Loại cây phổ biến là: tràm, bạch đàn, keo lá tràm, xà cừ, tre, trúc, tầm vông …

- Động vật dưới tán rừng hầu như không còn các loài thú hoang dã mà chỉ còn một số loài thủy sinh, chim, cò … thuộc loài không quý hiếm và cũng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do môi trường thay đổi và việc khai thác không chú ý đến tái sinh và phục hồi

II.1.5.4 Tài nguyên khoáng sản

- Than bùn: Được phát hiện dưới dạng thấu kính, bề dày mỏng trong các lỗ

khoan, bờ kênh mương qua các trầm tích sông - đầm lầy Holoxen trung - thượng (abQeIV2-3) có vài vỉa than bùn bề dày 1 - 2 m

- Latesít: Được nhân dân khai thác trong các trầm tích Pleistoxen thượng QIII để làm mộ bia, bề dày 0,5 – 1 m

- Sét làm gạch ngói: Sét Kaolinit thường gặp ở dạng thấu kính trong các trầm

tích sét Pleistoxen thượng QIII với bề dày 2 – 3 m

- Sét Bentonít: Cũng được thấy trong các trầm tích sét tuổi Pleistoxen thượng

QIII và cả trầm tích nguồn gốc sông - biển tuổi Holoxen trung thượng (am QIV2 - 3) với

bề dày từ 1 – 2 m

- Cát san lấp: Cát ở trong trầm tích Aluvi sông hiện đại (aQIV3) trên sông Vàm

Cỏ Đông, trong các trầm tích hạt thô Pleistoxen thượng QIII

Các dạng khoáng sản trên đều chưa được thăm dò, đánh giá đầy đủ về chất lượng, trữ lượng và diện phân bố của chúng

Trang 26

II.1.5.5 Tiềm năng du lịch

a Cụm di tích Kiến Trúc Bình Tả

Cụm di tích kiến trúc và khảo cổ Bình Tả (gồm có 3 di tích Gò Xoài, Gò Đồn,

Gò Năm Tước) cách thị xã Tân An 40 km về phía Đông Bắc, tại ấp Bình Tả, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Nằm trong một quần thể di tích thời tiền sử

được phân bố theo các trục lộ cổ và sông Vàm Cỏ Đông, cụm di tích này thuộc nền văn

hóa Óc Eo - Phù Nam có niên đại từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ VII sau công nguyên Trong tương lai cụm di tích Bình Tả sẽ được tôn tạo để có thể thu hút khách du lịch

Là loại kiến trúc đền tháp bằng gạch Quá trình khai quật đền tháp đã phát hiện rất nhiều hiện vật bằng đá như Dvarapala (thần giữ đền), đầu tượng thần Ganesa (phúc thần), nhiều vật thờ như linga, yoni, mi cửa chạm trổ hoa văn hình hoa lá, máng dẫn nước thiêng (somasutra) và nhiều đồ gốm cổ Đây là một di tích kiến trúc Ấn Độ thuộc văn hóa Óc Eo

Là một di tích kiến trúc xây bằng gạch, có dạng gần vuông, nền móng của kiến trúc có cấu tạo rất chắc chắn và phức tạp, gồm nhiều loại vật liệu khác nhau như cuội basalt (bazan), sỏi đỏ, cát trắng, cát hồng … Qua khảo cứu người ta đã phát hiện đây là một di tích Stupa của Phật Giáo, có niên đại sớm nhất ở đồng bằng sông Cửu Long

Cũng là một khu di tích được xây dựng bằng gạch thuộc nền văn hóa Óc Eo,

đây là một kiến trúc đền thời Ấn Độ Giáo

Nhìn chung, khu di tích Bình Tả là một cụm di tích khảo cổ học quy mô lớn thuộc văn hóa Óc Eo Căn cứ trên các sưu tập di vật, dạng thể và quy mô của các kiến trúc và nhất là nội dung của bản minh văn Gò Xoài, có thể nhận định rằng đây là trung tâm chính trị - quyền lực - tôn giáo của người xưa và niên đại cách nay 1.588 ± 56 năm

b Di tích lịch sử “Ngã tư Đức Hòa”

Hình II.1: Khu vực ngã tư Đức Hòa

Ngã tư Đức Hòa tọa lạc tại trung tâm thị trấn Đức Hòa, được tạo thành bởi sự giao nhau của hai con lộ 9 và 10, cách TP HCM khoảng 22 km và cách thị xã Tân An hơn 40 km về hướng Nam Tại đây, vào ngày 04/6/1930, dưới sự lãnh đạo của đồng chí Châu Văn Liêm - Bí thư Liên Tỉnh ủy Gia Định - Chợ Lớn và đồng chí Võ Văn

Trang 27

Tần - Bí thư Huyện ủy Đức Hòa, khoảng 5.000 đồng bào các xã trong huyện đã tham gia cuộc biểu tình hô vang khẩu hiệu đòi quyền dân sinh dân chủ, chống sưu cao thuế nặng, chống lính vào làng đàn áp nhân dân

Cuộc biểu tình ngày 04/6/1930 ở Đức Hòa được xem là đỉnh cao của phong trào Cách mạng tỉnh Tân An - Chợ Lớn năm 1930 Nó chứng minh cho khả năng lãnh đạo, vận động quần chúng đấu tranh của Đảng và niềm tin một lòng theo Đảng của người dân Đức Hòa Khu vực Ngã tư Đức Hòa với những địa điểm như: Dinh Quận gắn với cuộc biểu tình ngày 04/6/1930 của hơn 5.000 nhân dân Đức Hòa; Đài xử bắn các chiến

sĩ tham gia cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ 1940 – 1941 là những chứng tích lịch sử tố cáo tội ác của bọn thực dân xâm lược và là niềm tự hào của người dân Đức Hòa nói riêng

và dân tộc Việt Nam nói chung về tinh thần đấu tranh không mệt mỏi để giành lấy nền

độc lập tự do Ngày 05/9/1989, Bộ Văn hóa Thông tin đã ra Quyết định số

1570-VH/QĐ công nhận Khu vực Ngã tư Đức Hòa là di tích lịch sử cấp Quốc gia

II.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

II.2.1 Về phát triển kinh tế

II.2.1.1 Nông - lâm - ngư - nghiệp

a Hiện trạng phát triển nông nghiệp

Đặc trưng của tiểu vùng nông lâm ngư nghiệp và nông thôn là hoạt động sản

xuất nông nghiệp Nền sản xuất nông nghiệp của huyện đã có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp cho từng vùng, chú trọng các loại cây con có hiệu quả kinh tế như: cây bắp lai, rau màu, thuốc lá sợi vàng, cây đậu phộng, bò sữa, bò thịt, nuôi heo hướng nạc đã được khẳng định hiệu quả về kinh tế

- Về lĩnh vực trồng trọt:

Ngành trồng lúa huyện Đức Hòa từ năm 1999 đến năm 2006 có sự chuyển biến theo hướng gia tăng hiệu quả sản xuất Diện tích gieo trồng đối với cây lúa vào thời

điểm năm 1999 là 37.570 ha với sản lượng 78.829 tấn, năng suất đạt 21 tạ/ha đến năm

2006 thì sản lượng lương thực đạt 62.686 tấn với diện tích là 25.730 ha, năng suất đạt 24,36 tạ/ha Riêng các nông sản chính khác thì có xu hướng giảm do ảnh hưởng của giá cả không ổn định, chi phí đầu tư cao và do các dự án quy hoạch khu cụm công nghiệp làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Hiện nay, theo thống kê diện tích cây trồng tiếp tục giảm còn lại 41.286 ha (giảm 5.548 ha so với năm 2001), trong đó diện tích trồng cây hàng năm là 41.126 ha, cây lâu năm là 160 ha

Ngoài ra trong giai đoạn này người nông dân ngoài trồng các nông sản chính còn chuyển sang trồng khoai môn, sen, dưa hấu vì có mức thu nhập tương đối cao Cây phân tán được trồng rải rác trong hộ dân khoảng 700 – 800 ngàn cây Một số diện tích lúa, mía bị nhiễm phèn cho năng suất thấp nên chuyển sang trồng tràm, bạch đàn với diện tích khoảng 100 ha Tình hình sản xuất một số cây trồng trên địa bàn huyện Đức Hòa được thể hiện trong bảng sau:

Bảng II.4: Tình hình sản xuất một số giống cây trồng

Loại cây trồng Diện tích

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Cây lúa 25.730 24,36 62.686

Cây đậu phộng 7.153 22,72 16.254

Trang 28

Cây bắp lai 4.112 50 20.560

Cây thuốc lá vàng 337 17 573

Rau màu 1.830 160,44 29.361

Cây mía 1.845 580,64 107.129

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đức Hòa, 2006

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng từ năm 2002 - 2005, tuy nhiên đến năm

2006 thì giảm còn 385.396 triệu đồng (giảm 22.403 triệu đồng so với năm 2005) Điều này chứng tỏ, tuy hiệu quả sản xuất trên đồng tăng, mang lại sản lượng các loại cây trồng đều tăng nhưng do thị trường tiêu thụ không ổn định dẫn đến giá trị sản xuất giảm đi so với năm trước

- Về lĩnh vực chăn nuôi:

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi huyện gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh (nhất là dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng) và thời tiết thay đổi Tuy nhiên, do áp dụng phương thức chuyển đổi cơ cấu vật nuôi nên

số lượng đàn gia súc từ năm 1999 đến nay đều tăng (tổng đàn heo 57.692 con đạt 153,89% so với cùng kỳ năm trước; đàn bò 46.069 con đạt 122% so với cùng kỳ năm trước), đàn gia cầm 538.848 con đạt 334,73% so với cùng kỳ năm trước, mang lại thu nhập cao cho người dân địa phương

Nếu như trong năm 2004, giá trị sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi là 219.352 triệu đồng và năm 2005 là 285.946 triệu đồng thì đến năm 2006 giá trị sản xuất tiếp tục tăng 340.245 triệu đồng

Chi tiết tình hình sản xuất trong chăn nuôi được thể hiện trong bảng II.5

Bảng II.5: Số lượng và sản lượng thịt gia súc, gia cầm

Gia cầm 538.848 764

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đức Hòa, năm 2006

 Tình hình khuyến nông - Tiêu thụ nông sản:

Tình hình tiêu thụ sản phẩm: các sản phẩm nông nghiệp sau khi thu hoạch của người dân trên địa bàn huyện hầu như được các công ty sản xuất nông sản bao tiêu (bao gồm thuốc lá, mía, bắp, sữa …), số còn lại bán cho thương lái

Tình hình khuyến nông: công tác khuyến nông luôn được các nhà lãnh đạo tại

Đức Hòa chú trọng và thực hiện đầy đủ Công tác khuyến nông có tập trung, song vẫn

còn nhiều yêu cầu từ thực tế của người nông dân chưa giải quyết được

b Lâm – ngư nghiệp

Sản xuất lâm nghiệp ở Đức Hòa ít được chú trọng phát triển, kể cả ngành lâm nghiệp và bản thân các hộ có đất lâm nghiệp nên trên thực tế theo đất lâm nghiệp năm 1996 là 1.263 ha, đến năm 2000 giảm còn 731,5 ha và đến năm 2002

Trang 29

chỉ còn 707,1 ha (giảm so với 1996 là 557 ha), trong đó rừng tự nhiên là 469 ha và rừng sản xuất là 660,2 ha Đến năm 2004 thì diện tích rừng đạt 1.071,09 ha, năm

2005 diện tích lại tiếp tục giảm còn 902,03 ha (giảm 169,06 ha) Đến năm 2006 diện tích rừng chỉ còn 597,40 ha

Sản xuất lâm nghiệp chủ yếu trên đất phèn ven sông Vàm Cỏ Đông và kênh Thầy Cai, rừng trồng là tràm, bạch đàn, tràm bông vàng, keo lai, xà cừ … Hiện nay, ngành lâm nghiệp trên địa bàn huyện chưa mang lại thu nhập cao cho người dân do người dân chưa chọn được những giống cây tốt, độ đồng đều còn thấp và ít được chăm sóc nên năng suất thu hoạch và hiệu quả kinh tế chưa cao Bên cạnh đó, rừng tự nhiên do ít được người dân cũng như chính quyền địa phương quan tâm quản lý, bảo vệ, chăm sóc nên chất lượng rừng ngày càng suy giảm và hiện nay diện tích này hầu như không còn

Đối với ngư nghiệp: Quy mô sản xuất ngư nghiệp ở Đức Hòa chủ yếu ở nông

hộ và hoạt động không chuyên về thủy sản Diện tích nuôi thủy sản đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, thúc đẩy gia tăng giá trị sản xuất thủy sản trên địa bàn huyện năm 2004 là 7.575 triệu đồng tăng lên 7.743 triệu đồng vào năm 2005 Loại thủy sản được nuôi chủ yếu là cá nước ngọt (cá tai tượng, cá hồng, cá tra, cá rô đồng,

cá trê …) Ngoài ra, cá bè lồng còn được nuôi trên sông Vàm Cỏ Đông

Bảng II.6: Sản lượng thủy sản qua các năm

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đức Hòa, năm 2006

Ngành thủy sản Đức Hòa có bước phát triển, song chưa ổn định do chưa có quy hoạch dự án đầu tư thủy sản, nông dân còn thiếu thông tin về môi trường nước, con giống, thức ăn, kỹ thuật nuôi cũng như tiêu thụ sản phẩm, thiếu cán bộ và bộ máy chỉ

đạo sản xuất thủy sản Đức Hòa có diện tích đất sông, kênh, mương khá lớn nên đây được xem là tiềm năng chưa khai thác hết để có phương án sử dụng hợp lý vì nuôi

thủy sản là sản phẩm luôn có thị trường tiêu thụ

II.2.1.2 Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

a Tình hình phát triển công nghiệp

Trong những năm gần đây, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc phát triển kinh tế - xã hội, từng bước đưa nền kinh tế đi vào ổn định và phát triển Trong đó, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có những chuyển biến tích cực Giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng liên tục qua các năm

Theo số liệu thống kê của Phòng Thống kê huyện Đức Hòa, đến cuối năm 2006, tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.533.408 triệu đồng, so với giá cố định năm

1994 là 1.251.935 triệu đồng (tăng 32,68% so với năm 2005), trong đó khu vực có vốn

đầu tư nước ngoài đạt 1.106.837 triệu đồng chiếm 72,18%

Trang 30

 Các khu cụm công nghiệp trên địa bàn huyện

- KCN Đức Hòa 1 - Hạnh Phúc: Diện tích 274,23 ha, hiện nay đã xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động giai đoạn I 70 ha

- KCN Đức Hòa 2 – Xuyên Á: Diện tích 483,13 ha, đã xây dựng giai đoạn I

được 267,45 ha

- KCN Đức Hòa 3: Diện tích 2.300 ha, đã xây dựng được 1.846,82 ha, còn lại 453,18 ha

- KCN Tân Đức: Diện tích 569,11 ha, đã xây dựng 276,14 ha

- KCN Đức Hòa Đông: Diện tích 500 ha

Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có 5 cụm công nghiệp với tổng diện tích 281,084 ha gồm có: CCN Đức Mỹ, CCN Hải Sơn, CCN Hoàng Gia, CCN Liên Hưng, CCN nhựa Đức Hòa 1

 Các ngành nghề thu hút đầu tư

- Ngành công nghiệp chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng

- Ngành công nghiệp cơ khí

- Ngành công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin

- Ngành công nghiệp tiêu dùng

- Ngành công nghiệp nhẹ khác như sản xuất trang thiết bị dùng cho dạy học hoặc dụng cụ thể thao, sản xuất vật liệu cao cấp, cao su, keo dán, polyme

b Lực lượng lao động

Với sự phát triển như hiện nay, ngành công nghiệp huyện thu hút số lượng lao

động khá lớn từ trong và ngoài huyện Số lượng lao động làm việc trong khu vực có

vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng cao (năm 2006 là 7.271 người, chiếm 60,89%)

Từ năm 2001 đến năm 2006, số lượng lao động thuộc khu vực kinh tế cá thể tăng từ 1.908 người năm 2001 lên 2.115 người năm 2006

c Tình hình phát triển TTCN

Ngành nghề TTCN được duy trì phát triển và đa dạng hóa trong nhân dân, hình thành phương thức sản xuất kiểu nhóm và làng nghề với những ngành nghề truyền thống như: đan cần xé, đan mành trúc, chầm nón lá, se nhang, sản xuất nước chấm, xay xát, chế biến nông sản … Các sản phẩm TTCN tuy phong phú nhưng do quy mô sản xuất nhỏ và phân tán, thiết bị sản xuất lạc hậu nên giá trị sản phẩm chưa cao, số lượng ít, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu

Tuy nhiên, các ngành nghề sản xuất TTCN đã giải quyết được một phần lao

động ở địa phương Bình quân mỗi hộ sản xuất tạo việc làm ổn định cho 2 – 3 lao động, mỗi cơ sở sản xuất tạo việc làm cho 20 – 25 lao động Lao động ngành nghề kéo

theo sự phát triển các hoạt động dịch vụ, thu hút thêm lao động

So với công nghiệp, ngành TTCN mang lại hiệu quả kinh tế thấp hơn nhưng lại

có ý nghĩa chính trị - xã hội rất cao trong công tác xóa đói, giảm nghèo và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn từ thuần nông tiến lên sản xuất công nghiệp,

đồng thời tạo điều kiện cho dịch vụ phát triển

Trang 31

II.2.1.3 Hiện trạng phát triển tại các khu vực khai thác khoáng sản, khai thác đất

Hiện nay, trên lĩnh vực khai thác khoáng sản chủ yếu tập trung vào khai thác

đất Hiện tại trên địa bàn huyện có 27 hầm đất do UBND tỉnh cấp phép và 4 hầm đất đang trình UBND tỉnh cho chủ trương khai thác Ngoài ra còn nhiều điểm khai thác

không được cấp phép nhưng vẫn hoạt động

Bảng II.7: Thống kê các đơn vị khai thác đất trên địa bàn huyện Đức Hòa do UBND

tỉnh cấp phép

DIỆN TÍCH (ha)

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC

6 Ban QLDA Xã Đức Hòa

Thượng 3,076 Đã khai thác xong

8 Cty TNHH

Bảo Giang

Xã Đức Hòa Thượng 2,0277 Đã khai thác xong

Trang 32

Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Đức Hòa, năm 2008

Bảng II.8: Thống kê các đơn vị khai thác đất trên địa bàn huyện Đức Hòa, đang

trình UBND tỉnh cho chủ trương khai thác

(ha)

1 Cty TNHH Thanh Long Xã Đức Lập Thượng 22

2 DNTN TMDV Văn Tuấn Xã Hòa Khánh Nam 9,1591

3 Cty Quãng Thịnh Xã Tân Mỹ 12

4 Cty CPĐT Quốc Tế C.S.Q Xã Tân Mỹ 40,3

Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Đức Hòa, năm 2008

II.2.1.4 Hiện trạng phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch

Huyện Đức Hòa có vị trí thuận lợi và tiềm năng phát triển hoạt động du lịch,

đặc biệt là với cụm di tích kiến trúc nghệ thuật và khảo cổ Bình Tả Tuy nhiên, hiện

nay hoạt động du lịch tại đây hầu như chưa phát triển, lượng du khách đến tham quan rất ít cũng như hoạt động quảng bá, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch chưa được

đầu tư tương xứng với tiềm năng

Trang 33

Nhìn chung, lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện hiện nay vẫn chưa phát triển mạnh Tuy nhiên, số lượng các cơ sở cũng như giá trị sản xuất của năm sau luôn cao hơn năm trước Tính trong năm 2005 tổng số cơ sở kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn trên địa bàn huyện là 4.919 cơ sở (trong đó có 3.642

cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thương mại, còn lại 1.277 là khách sạn và nhà hàng) mang lại giá trị sản xuất cho ngành 447.828 triệu đồng Đến năm 2006, số lượng cơ sở tăng lên 5.681 cơ sở (trong đó có 4.206 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thương mại và 1.475 khách sạn nhà hàng)

II.2.2 Phát triển xã hội

II.2.2.1 Dân số - Lao động

Tính đến năm 2001 huyện Đức Hòa có 194.497 người, gồm dân tộc Kinh là chính, trong đó nữ có 100.069 người chiếm 51,45% dân số toàn huyện Đến năm

2006, dân số toàn huyện tăng lên 205.143 người, trong đó dân số nữ là 104.416 người (chiếm 50,9%) Dân số thành thị là 36.322 người, tại nông thôn là 168.821 người với mật độ là 480 người/km2, cao nhất là thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa

và thị trấn Hiệp Hòa

Mật độ dân số toàn huyện là 480 km2/người, cao nhất là thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa, thị trấn Hiệp Hòa Dân số sống tại các thị trấn trong huyện là 31.033 người, chiếm 17,4% dân số toàn huyện, trong đó lực lượng lao động là 13.965 người, chiếm 45% dân số đô thị

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 2,45% năm 1991 xuống còn 1,6% năm 1997

và 1,1% năm 2006, là đơn vị có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp so với mức trung bình của toàn tỉnh

Là huyện tiếp giáp TP HCM song chất lượng nguồn nhân lực chưa được nâng cao, phần lớn lực lượng lao động chưa được đào tào qua trường lớp, lao động giản đơn vẫn giữ vai trò chính trong các hoạt động kinh tế của huyện

II.2.2.2 Y tế

Hiện tại, huyện Đức Hòa đã xây dựng và đưa vào vận hành bệnh viện đa khoa tại thị trấn Hậu Nghĩa và 3 phòng khám đa khoa có chất lượng khá tốt giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân trong địa phương

Trên toàn địa bàn hiện có 19 trạm y tế xã phường, 3 phòng khám đa khoa khu vực, 1 bệnh viện với 235 giường bệnh và số cán bộ y tế là 278 người Số lượng này

đều tăng qua các năm, điều này cho thấy việc chăm sóc sức khỏe của người dân ngày

càng được chính quyền địa phương quan tâm

Trang 34

chợ cấp 2 tạo môi trường vệ sinh và thuận tiện cho việc trao đổi buôn bán của người dân trên thị trường

b Cấp nước

Trong điều kiện nguồn nước mặt nhiễm mặn vào mùa khô (sông Vàm Cỏ

Đông), bị chua phèn và ô nhiễm (kênh Thầy Cai), đồng thời do 2/3 diện tích nằm trên địa bàn thềm phù sa cổ, trữ lượng nước ngần tầng nông (< 100m) khá phong phú, phần

lớn hộ dân trên gò thềm đều phải sử dụng giếng khoan tầng nông

Nguồn nước sinh hoạt tập trung chỉ cung cấp tại khu vực đô thị, khu tái định cư

và các cụm dân cư vượt lũ, bao gồm 11 trạm cấp nước:

- Công suất 600 m3/ngày đêm: TT hậu Nghĩa, TT Đức Hòa, TT Hiệp Hòa

- Công suất 300 m3/ngày đêm: Khu dân vượt lũ An Ninh Tây, Tân Phú, Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, khu tái định cư Hựu Thạnh

- Công suất 100 m3/ngày đêm: khu dân cư Tân Phú, Hòa Khánh Tây, Hựu Thạnh Hiện nay, chỉ có TT Hậu Nghĩa, Đức Hòa có hiệu suất đấu nối đạt 75 - 90%, tại các khu vực dân cư vượt lũ và tái định cư chỉ đạt < 15%

Các cơ sở công nghiệp trong khu công nghiệp chủ yếu sử dụng nguồn nước ngầm tầng sâu > 200m Người dân phải khoan giếng sâu khoảng vài chục mét để lấy

được nguồn nước sạch sử dụng Tuy nhiên đến nay, chất lượng của nguồn nước giếng

khoan này vẫn chưa được đảm bảo yêu cầu về vệ sinh an toàn và chất lượng Theo số liệu điều tra, số lượng giếng khoan hiện có tại huyện Đức Hòa khoảng 50.000 giếng với độ sâu từ 150 – 250 m, có nhiều hộ khai thác từ 2 - 4 giếng để lấy nước sản xuất, mỗi giếng từ 5 - 10 m3/ngày đêm đảm bảo đủ cấp nước vào mùa khô

Nhìn chung, hộ sử dụng nước sạch (cung ứng theo trạm và các giếng khoan từng hộ) toàn huyện hiện nay đạt khoảng 71,9%

c Thoát nước

Nhìn chung, hệ thống thoát nước tại các thị trấn, các khu công nghiệp và các cụm dân cư lớn hiện nay còn kém, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt tại các nhánh kênh rạch, đặc biệt tại địa bàn tiêu thoát nước rất kém thuộc lưu vực của kênh Thầy Cai và kênh An Hạ

Tại khu vực trung tâm xã phường thường chỉ xây dựng hệ thống mương nhỏ để thoát nước thải chợ, phần lớn nước mưa đều chảy tràn

II.2.2.4 Hiện trạng phát triển đô thị

Đô thị trên địa bàn huyện Đức Hòa bao gồm 1 thị trấn huyện lỵ và 2 thị trấn cấp

tiểu vùng, chiếm diện tích 2.940,73 ha, dân số chiếm 36.322 người, mật độ 1.235,14 người/km2 Tình trạng đô thị hóa trên địa bàn huyện thể hiện các đặc điểm sau:

- Tỉ lệ đô thị hóa: năm 2006 vào khoảng 18%, thuộc loại trung bình khá do trên

- Trung tâm huyện là thị trấn Hậu Nghĩa, nằm ở khu vực trung tâm huyện, là đô thị giữ chức năng hành chính và khá phát triển; tuy nhiên các hoạt động kinh tế đô thị vẫn còn kém hơn so với thị trấn Đức Hòa (thể hiện đặc trưng của đô thị hậu cần công

Trang 35

nghiệp); riêng thị trấn Hiệp Hòa vẫn còn mang dáng dấp đô thị vừa mới được công nhận và trong thực tế chưa có nhiều tác động cấp tiểu vùng

- Với đặc điểm trên, hiện trạng đô thị hóa đã phân cực theo hướng Đông – Tây

Đô thị chính khu vực phía Tây là thị trấn Hậu Nghĩa với các điểm đô thị vệ tinh là TT

Hiệp Hòa, trung tâm xã Lộc Giang, ngã tư Đức Lập, ngã 3 Hòa Khánh Đông Đô thị chính khu vực phía Đông là TT Đức Hòa với các điểm đô thị vệ tinh là trung tâm xã Hữu Thạnh, tuyến Đức Hòa Hạ - Đức Hòa Đông, Ngã 3 Mỹ Hạnh

- Trong điều kiện phát triển mạnh công nghiệp hóa trên địa bàn huyện Đức Hòa cũng như tại TP Hồ Chí Minh, Trảng Bàng (dọc theo tuyến kênh Thầy Cai – An Hạ, dọc tuyến lộ Xuyên Á), dự báo các đô thị trên địa bàn huyện sẽ tăng rất nhanh Nếu không sớm có những giải pháp quy hoạch, phân khu chức năng và xây dựng đô thị, tình trạng cư trú tự phát có khả năng dẫn đến nhiều tác động nghiêm trọng về trật tự, môi trường đô thị và đặt ra nhiều vấn đề đối với kết cấu hạ tầng đô thị

II.2.2.5 Hiện trạng phát triển nông thôn

Dân số huyện Đức Hòa chủ yếu sống tại các vùng nông thôn, tổng dân số khu vực nông thôn năm 2006 là 168.821 người, tăng 1.479 người so với năm 2005

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, bộ mặt của huyện đã có những chuyển biến tích cực Trong đó, trụ sở của các xã, các công trình giao thông và các công trình xây dựng cơ bản đã và đang được tiến hành xây dựng Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế đã mang lại khá nhiều thuận lợi để Đức Hòa phát triển, đời sống của người dân có sự chuyển biến theo hướng có lợi Mức thu nhập của người dân ở nông thôn đã được cải thiện, người dân ngày càng được tiếp xúc nhiều với các phương tiện truyền thông đại chúng, nhiều hộ đã có đủ điều kiện trang bị thêm các nhu cầu cần thiết cho gia đình

Trình độ dân trí tại các xã trong huyện cũng được nâng cao, các xã trong huyện

cơ bản đã phổ cập được trình độ cấp 2 cho người dân Ngoài ra ủy ban nhân dân còn thực hiện công tác bảo vệ sức khỏe cho người dân tại các xã, thực hiện cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi

Bên cạnh đó, công tác y tế, chăm sóc sức khỏe của người dân tại vùng nông thôn ngày càng được chú trọng Hiện tại, các xã trong huyện đều đã có trạm y tế với

đội ngũ cán bộ ngành y ngày càng tăng nên tình hình sức khỏe người dân ngày càng được cải thiện

II.2.3 Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn

II.2.3.1 Thuận lợi

Đức Hòa là huyện tiếp giáp TP HCM, nằm trong vành đai dãn nở công nghiệp

và là thị trường lớn cung cấp các sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm chế biến cho TP HCM nên có điều kiện thuận lợi:

- Nông - thủy sản hàng hóa sản xuất tại Đức Hòa dễ dàng vận chuyển bằng

đường bộ vào tham gia thị trường hàng hóa thành phố Hồ Chí Minh – thị trường có

sức mua lớn nhất cả nước

- Có cơ hội tiếp nhận những tiến bộ khoa học – công nghệ trong lĩnh vực công - nông - lâm - ngư nghiệp bởi thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm khoa học lớn nhất nước ta

Trang 36

- Các cơ sở công nghiệp chế biến và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản liên kết đầu tư và thu mua nông thủy sản mà Đức Hòa có tiềm năng sản xuất, nhất là: rau, sữa tươi và thịt gia súc

- Là không gian hỗ trợ đối với TP HCM, cơ hội thuận tiện thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa

- Là động lực thúc đẩy công nghiệp của tỉnh Long An phát triển

- Tiềm năng đất cho phát triển công nghiệp khá phong phú Là vùng đất xám, cao và có nước tưới, thích hợp trồng đậu phộng, rau, các loại cây dùng làm thức ăn cho gia súc (bắp, cỏ) và kết hợp nuôi bò Bò và đậu phộng là 2 nông sản truyền thống nổi tiếng của Đức Hòa được thị trường Đông Nam Bộ biết đến Nếu biết phát huy kinh nghiệm, đặc biệt là ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất sẽ tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường

- Có khả năng phát triển cây công nghiệp và các loại nông sản cho giá trị hàng hóa xuất khẩu cao

- Hệ thống cơ sở hạ tầng đã và đang được nâng cấp, xây dựng mới, nhất là hệ thống thủy lợi (tiếp nước ngọt, tiêu úng, kiểm soát lũ, sổ và ém phèn ), giao thông,

điện khí hóa nông thôn; vừa tạo tiền đề vừa là động lực thúc đẩy công nghiệp và nông

- thủy sản hàng hóa theo hướng thâm canh, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi

- Nguồn lao động trẻ và phong phú

Sự phát triển của TP HCM nói chung và của công nghiệp trên địa bàn trọng

điểm phía Nam nói riêng là thời cơ thuận lợi thúc đẩy nền kinh tế của huyện Đức Hòa

phát triển theo

Phát triển kinh tế của huyện Đức Hòa không những góp phần thúc đẩy nhanh tiến độ phát triển kinh tế của tỉnh mà còn tạo cơ hội thu hút các khả năng liên doanh liên kết với các nước và với thành phố, đồng thời đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa trên

địa bàn huyện Đặc biệt, trong công cuộc đổi mới cùng chính sách hòa nhập, toàn cầu

hóa, khu vực hóa đã tạo cơ hội để huyện Đức Hòa thu hút nguồn tiết kiệm từ bên ngoài nếu điều kiện cơ sở hạ tầng được đáp ứng tốt

II.2.3.2 Những hạn chế và thách thức phát triển kinh tế xã hội của huyện

- Tiềm năng kinh tế chưa cao, khả năng nguồn vốn đầu tư ít

- Hạ tầng cơ sở phát triển kém: giao thông đối nội, đối ngoại chưa đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 37

- Trình độ học vấn của nhân dân chưa cao, các cơ sở y tế, giáo dục còn nghèo

về vật chất, mức độ đô thị hóa chưa cao

- Là huyện tiếp giáp với Tp HCM, độ nhạy cảm về những vấn đề xã hội của thành phố có tác động tích cực đến tình hình kinh tế - xã hội của huyện, song những

ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội của huyện cũng là một thách thức lớn đến quá trình

phát triển kinh tế - xã hội của huyện (các tệ nạn xã hội của thành phố lan tỏa ra khu vực ngoại thành)

- 100% diện tích đất nông nghiệp ở Đức Hòa thuộc loại đất “có vấn đề” Đất xám có độ phì nhiêu thấp (nghèo và mất cân đối về dinh dưỡng trong dung dịch đất),

đất phèn có nồng độ độc tố cao (SO42-, Al3+, Fe2+) trong khi nguồn nước sử dụng cho nông nghiệp lại có hạn

- Ngập lũ và úng cục bộ, cộng với diễn biến phức tạp của thời tiết gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp (nhất là hạn hán do hiện tượng Elnino gây ra với tần suất ngày càng nhiều hơn)

- Chất lượng nguồn lao động và nhân lực trên địa bàn huyện còn thấp, đặc biệt

là số lượng cán bộ kỹ thuật, quản lý chuyên sâu về chuyên môn nông nghiệp, công nghiệp Điều này gây khó khăn cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành công - nông nghiệp trên địa bàn huyện

- Thị trường tiêu thụ một số nông sản hàng hóa của Đức Hòa có nhiều biến

động (giá bán thấp, tiêu thụ kém: đậu phộng, mía, lúa gạo, thịt heo), trong khi đó năng

suất và chất lượng hàng hóa sản xuất tại Đức Hòa còn thấp, giá thành sản phẩm cao nên sức cạnh tranh kém

Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên nước ngầm do khai thác quá ngưỡng cho phép đã

và đang tiếp tục xảy ra khá phổ biến, đồng thời với nguy cơ ô nhiễm môi trường nước

- đất - không khí do rác thải, nước thải ở các cơ sở sản xuất công nghiệp chưa được xử

lý hoặc chưa được xử lý triệt để Tình trạng lạm dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt, chất thải chăn nuôi và bụi đất cát do các công trình xây dựng, làm

đường giao thông, san lấp mặt bằng đang ngày càng đe dọa đời sống người dân và

làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế trên địa bàn huyện

II.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Với đặc điểm kinh tế - xã hội là nguồn lực phát triển cho thấy huyện Đức Hòa

có vị trí quan trọng trong quá trình xây dựng kinh tế - xã hội của tỉnh như sau:

- Huy động cao nhất các nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa, hiện

đại hóa công nông nghiệp, xây dựng môi trường và nền tảng hạ tầng công nông nghiệp,

thương mại dịch vụ từ đó thu hút đầu tư trong và ngoài tỉnh, kể cả ngoài nước, tạo ra một vùng sản xuất – kinh doanh hàng hóa quan trọng của tỉnh, với tốc độ phát triển cao, hiệu quả, bền vững

- Gắn phát triển kinh tế xã hội của huyện với kinh tế xã hội của các huyện thị trong tỉnh, các tỉnh thành trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là với thành phố Hồ Chí Minh, tiếp tục phát triển các mặt văn hóa nâng cao đời sống vật chất tinh thần nhân dân ngày càng cao

- Định hướng đầu tư chiến lược:

+ Huyện Đức Hòa sẽ được đầu tư thành một huyện công nghiệp hóa, đầu tư mối thương mại dịch vụ của khu vực Tây Bắc Long An

Trang 38

+ Nâng cấp thị trấn Hậu Nghĩa lên đô thị loại 4 từ nay đến năm 2010; mở rộng

và nâng cấp thị trấn Đức Hòa lên đô thị loại 4 trước năm 2015 Huyện Đức Hòa sẽ là một cửa ngõ quan trọng của tỉnh tiếp cận TP Hồ Chí Minh – trung tâm của Vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam và là một mũi đột phá cho phát triển kinh tế xã hội tỉnh

+ Đẩy nhanh tốc độ xây dựng hoàn chỉnh 4 khu công nghiệp Đức Hòa I, Xuyên

Á, Tân Đức, Đức Hòa III, khu công nghiệp Đức Hòa Đông và 5 cụm công nghiệp Hoàng Gia, Đức Mỹ, Liên Hưng, Tân Đô, Hải Sơn, tạo sức hút kinh tế và đầu tư trong

và ngoài huyện, hoạt động vừa độc lập vừa bổ trợ cho nhau, kể cả làm vệ tinh hữu hiệu cho các khu công nghiệp Tây Bắc của TP Hồ Chí Minh

+ Nhanh chóng xây dựng hoàn chỉnh các khu dân cư đô thị công thương nghiệp Hậu Nghĩa, Hiệp Hòa, khu đô thị công nghiệp Đức Hòa với hạt nhân là các thị trấn Hậu Nghĩa, Hiệp Hòa, Đức Hòa kết hợp với các thị tứ vệ tinh Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh, Lộc Giang

+ Tại vùng ven các đô thị, hình thành vành đai xanh nông nghiệp phục vụ dân

cư đô thị và các khu cụm công nghiệp, kết hợp tạo sinh thái cảnh quan, trên nền rau màu thực phẩm, hoa kiểng, cây ăn trái, chăn nuôi

+ Khu vực nông thôn phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, cây đậu phộng, rau màu thực phẩm, chăn nuôi gắn liền với bảo quản, sơ chế nhỏ

- Phát triển kinh tế vườn theo tiến độ phát triển dân cư và đô thị

- Phát triển chăn nuôi heo bò, phục hồi đàn gia cầm dưới nhiều hình thức chăn nuôi, phát triển đa dạng các loại vật nuôi khác tại vùng ven đô thị, tập trung phát triển các loại hình nuôi công nghiệp, bán công nghiệp kết hợp chặt chẽ với vệ sinh phòng dịch và cải thiện chất lượng sản phẩm

- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp và nghiên cứu khả năng phát triển một số loại hình hoa kiểng phục vụ đô thị, công thương nghiệp sau năm 2010

Trang 39

- Đất lúa: dự kiến còn khoảng 22.200 ha năm 2010 và 19.500 ha năm 2020, phân bố chủ yếu tại khu vực ven sông Vàm Cỏ và khu vực bậc thềm phù sa cổ thấp Diện tích gieo trồng ước khoảng 24.900 ha năm 2010 và 20.900 ha năm 2020 (giảm 1,8%/năm); năng suất bình quân khoảng 2,9 T/ha năm 2010 và 3,5 T/ha năm 2020 (tăng 1,4%/năm); sản lượng dự kiến trong khoảng 72.400 T (giảm 0,5%/năm)

- Màu lương thực: phát triển khoảng 5.550 ha gieo trồng bắp năm 2010 và 5.850 ha năm 2020 (tăng 4,9%/năm), sản lượng 33.300 T năm 2010 bà 43.900 T năm

2020 (tăng 8,4%/năm)

- Các loại rau đậu: có diện tích gieo trồng 2.230 ha năm 2010 và 3.260 ha năm

2020 (tăng 5,5%/năm), sản lượng tương ứng là 36.800 T và 55.400 T (tăng 6,1%/năm)

- Cây công nghiệp hàng năm: có khuynh hướng giảm diện tích canh tác do sự phát triển khu vực công nghiệp – đô thị và cân đối với khả năng cung ứng lao động, phát triển cơ giới hóa Diện tích gieo trồng dự kiến giảm còn 7.850 ha năm 2010 và 6.650 ha năm 2020 (giảm 3,1%/năm)

- Đậu phộng: sẽ ổn định vùng chuyên khoảng 6.150 ha năm 2010 và 5.000 ha năm 2020 (giảm 3,5%/năm), tập trung cải thiện giống và hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm, kết hợp với việc cải thiện điều kiện cung ứng nước tưới cơ giới hóa

đồng bộ với mở rộng quy mô sản xuất Sản lượng 16.300 T năm 2010 và 15.000 T

năm 2020 (giảm 2,6%/năm)

- Mía: sẽ ổn định diện tích trong khoảng 1.100 ha năm 2020 (giảm 3%/năm), sản lượng ổn định trong khoảng 82.500 T (giảm 0,7%/năm)

- Thuốc lá: ổn định diện tích trong khoảng 500 ha, sản lượng khoảng 900 T tùy vào nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu của các nhà máy chế biến

- Các loại cây lâu năm: có khuynh hướng tăng nhanh theo tiến độ mở rộng và hình thành các khu dân cư, giảm lao động nông nghiệp

- Cây ăn trái: có thể tăng lên đến 150 ha năm 2010 và 1.120 ha năm 2020 (tăng 19,9%/năm) do quá trình cải tạo vườn tạp và phát triển thêm các vườn mới Năng suất bình quân 9,2 T/ha vào năm 2020; sản lượng dự kiến 950 T năm 2010 và 10.350 T năm 2020 (tăng 24,3%/năm)

Ngoài ra, cần từng bước nghiên cứu khả năng phát triển một số hoa kiểng phục

4 Cây CN lâu năm (dừa) 13 24 51

5 Cây ăn trái 150 380 1.120

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Đức Hòa đến năm 2020

Trang 40

a.2 Chăn nuôi

Trong bối cảnh có nhiều thuận lợi phát triển về vị trí địa lý cận đô thị và điều kiện tự nhiên, ngành chăn nuôi dự kiến sẽ phát triển với tốc độ tăng trưởng khá cao (8,1%/năm) và ngày càng chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Đàn heo: vẫn được xem là loại hình gia súc thu hút chủ lực tại địa bàn, tổng

đàn dự kiến gần 62.000 đầu con năm 2010 và gần 81.000 đầu con năm 2020 với tốc độ

tăng trưởng 5,3%/năm Sản lượng thịt 12.200 T năm 2010 và 17.900 T năm 2020 Trong cơ cấu đàn heo năm 2020, quy mô nuôi nông hộ và trại gia đình giảm dần, thay thế bằng quy mô nuôi dạng trại nuôi công nghiệp – bán công nghiệp và trang trại liên hợp chăn nuôi - thức ăn gia súc - trồng trọt

- Đàn trâu: giảm mạnh theo tiến độ phát triển cơ giới, dự kiến còn khoảng 4.100

đầu con năm 2010 và 610 đầu con năm 2020 (giảm 14,6%/năm) Sản lượng thịt

khoảng 315 T năm 2010 và 60 T năm 2020

- Đàn bò: dự kiến sẽ phát triển tương ứng với tiến độ cải thiện giống và điều kiện chăn nuôi, đạt 59.200 đầu con năm 2010 (trong đó có khoảng 5.000 bò sữa) và 76.400 đầu con năm 2020 (trong đó có khoảng 5.000 bò sữa), tốc độ tăng trưởng 4,8%/năm, sản lượng thịt khoảng 4.146 T năm 2010 và 6.070 T năm 2020, sản lượng sữa khoảng 12.200 T năm 2010 và 25.800 T năm 2020

- Đàn gia cầm: được phục hồi dần cho đến năm 2010, bắt đầu tăng ổn định sau năm 2010, đối tượng nuôi chính là gà nuôi tập trung theo quy mô nuôi bán công nghiệp, công nghiệp với quy trình vệ sinh phòng dịch chặt chẽ Tổng đàn gia cầm

dự kiến 630 ngàn đầu con năm 2010 và 795 ngàn đầu con năm 2020 Sản lượng dự kiến 1.684 T thịt; 4,1 triệu quả trứng năm 2010 và 2.500 T thịt; 5,8 triệu quả trứng năm 2020

Bảng II.10: Dự kiến các chỉ tiêu vật chất ngành chăn nuôi năm 2010, 2015, 2020

Phát triển loại hình nuôi bán công nghiệp, công nghiệp, nuôi lồng bè với tiến độ thích hợp theo khả năng chủ động, cải thiện thức ăn, kiểm soát dịch bệnh và môi trường nước Sau năm 2010, tùy vào nhu cầu thị trường, có thể tiếp cận loại hình nuôi

đăng quần theo mô hình sinh thái

Ngày đăng: 23/04/2013, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo của phòng tài nguyên môi trường huyện Đức Hòa về tình hình thi hành luật đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa, UBND huyện Đức Hòa, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của phòng tài nguyên môi trường huyện Đức Hòa về tình hình thi hành luật đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa
2. Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Long An năm 2001 – 2005, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Long An, tháng 4 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Long An năm 2001 – 2005
4. Báo cáo hiện trạng môi trường ngành xây dựng, Công ty Công trình Công cộng, ngày 19 tháng 01 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường ngành xây dựng
5. Báo cáo hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Đức Hòa, Công ty Công trình Công cộng, ngày 09 tháng 11 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Đức Hòa
6. Báo cáo hoạt động 9 tháng của UBND xã năm 2006 và kế hoạch quý IV, Ủy ban nhân dân xã Lộc Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động 9 tháng của UBND xã năm 2006 và kế hoạch quý IV
7. Báo cáo hoạt động năm 2005 của UBND xã Mỹ Hạnh Nam, UBND xã Mỹ Hạnh Nam, ngày 26 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động năm 2005 của UBND xã Mỹ Hạnh Nam
8. Báo cáo kết quả thực hiện giám sát sau ĐTM năm 2004, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An, tháng 12 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện giám sát sau ĐTM năm 2004
9. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội quý III và phương hướng nhiệm vụ kinh tế xã hội quý IV năm 2006, UBND xã Hựu Thạnh, ngày 29 tháng 9 năm 2006.10 Báo cáo khoa học đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Long An năm 1999 – 2000, Sở TNMT tỉnh Long An, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội quý III và phương hướng nhiệm vụ kinh tế xã hội quý IV năm 2006, "UBND xã Hựu Thạnh, ngày 29 tháng 9 năm 2006. 10 "Báo cáo khoa học đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Long An năm 1999 – 2000
11. Báo cáo kỳ họp HĐND xã Lộc Giang lần thứ 5 khóa IX (nhiệm kỳ 2004 - 2009), Ủy ban nhân dân xã Lộc Giang, ngày 13 tháng 01 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kỳ họp HĐND xã Lộc Giang lần thứ 5 khóa IX (nhiệm kỳ 2004 - 2009)
13. Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã An Ninh Đông - huyện Đức Hòa - tỉnh Long An thời kỳ 2003 – 2010, UBND xã An Ninh Đông, tháng 11 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã An Ninh Đông - huyện Đức Hòa - tỉnh Long An thời kỳ 2003 – 2010
14. Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã An Ninh Tây - huyện Đức Hòa - tỉnh Long An thời kỳ 2003-2010, UBND xã An Ninh Tây, tháng 11 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã An Ninh Tây - huyện Đức Hòa - tỉnh Long An thời kỳ 2003-2010
15. Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã Hiệp Hòa - huyện Đức Hòa - tỉnh Long An thời kỳ 2003 – 2010, UBND xã Hiệp Hòa, tháng 10 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã Hiệp Hòa - huyện Đức Hòa - tỉnh Long An thời kỳ 2003 – 2010
16. Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã Tân Mỹ - huyện Đức Hòa - tỉnh Long An thời kỳ 2003-2010, UBND xã Tân Mỹ, tháng 11 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã Tân Mỹ - huyện Đức Hòa - tỉnh Long An thời kỳ 2003-2010
17. Báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 9 tháng năm 2006, UBND xã An Ninh Tây, ngày 30 tháng 9 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội 9 tháng năm 2006
18. Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010, Ủy ban nhân dân xã Đức Lập Thượng, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010
19. Báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm, UBND xã Đức Hòa Đông, ngày 30 tháng 6 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm
20. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2005 và chương trình công tác năm 2006, UBND xã Đức Hòa Thượng, ngày 03 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2005 và chương trình công tác năm 2006
21. Báo cáo tình hình thực hiệm nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2005, UBND xã Hựu Thạnh, ngày 10 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiệm nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2005
22. Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2006, UBND xã Hòa Khánh Nam, ngày 08 tháng 6 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2006
23. Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2006, Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hạnh Bắc, ngày 19 tháng 6 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.1: Khu vực ngã tư Đức Hòa - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
nh II.1: Khu vực ngã tư Đức Hòa (Trang 26)
Bảng II.7: Thống kê các đơn vị khai thác đất trên địa bàn huyện Đức Hòa do UBND - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
ng II.7: Thống kê các đơn vị khai thác đất trên địa bàn huyện Đức Hòa do UBND (Trang 31)
Bảng III.2: Kết quả phân tích chất lượng nước - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
ng III.2: Kết quả phân tích chất lượng nước (Trang 47)
Bảng III.3: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
ng III.3: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường (Trang 52)
Hình III.1: Lấy mẫu nước thải tại KCN huyện Đức Hòa - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
nh III.1: Lấy mẫu nước thải tại KCN huyện Đức Hòa (Trang 59)
Hình III.2: Quan trắc chất lượng không khí tại các KCN - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
nh III.2: Quan trắc chất lượng không khí tại các KCN (Trang 63)
Hình III.3: Lấy mẫu rác thải tại các cơ - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
nh III.3: Lấy mẫu rác thải tại các cơ (Trang 64)
Hình III.8: Hậu quả của việc xẻ thịt đất nông nghiệp - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
nh III.8: Hậu quả của việc xẻ thịt đất nông nghiệp (Trang 66)
Hình III.9: Hệ thống xử lý nước thải KCN Hạnh Phúc - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
nh III.9: Hệ thống xử lý nước thải KCN Hạnh Phúc (Trang 83)
Hình III.10: Công tác thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện Đức Hòa - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
nh III.10: Công tác thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện Đức Hòa (Trang 84)
Bảng IV.3: Ước đoán tải lượng nước thải từ các lò giết mổ gia súc - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
ng IV.3: Ước đoán tải lượng nước thải từ các lò giết mổ gia súc (Trang 90)
Bảng IV.5: Ước tính tải lượng phân gia cầm, gia súc năm 2010, 2015, 2020 - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
ng IV.5: Ước tính tải lượng phân gia cầm, gia súc năm 2010, 2015, 2020 (Trang 91)
Bảng VI.2: Xếp hạng các vấn đề môi trường - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
ng VI.2: Xếp hạng các vấn đề môi trường (Trang 115)
Bảng  ma  trận  là  sự  đối  chiếu  từng  dự  án  (hàng  ngang)  với  các  tiêu  chí  nhằm  đánh giá mức độ phù hợp với các tiêu chỉ của mỗi dự án - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
ng ma trận là sự đối chiếu từng dự án (hàng ngang) với các tiêu chí nhằm đánh giá mức độ phù hợp với các tiêu chỉ của mỗi dự án (Trang 131)
Bảng VI.10: Thứ tự thực hiện các dự án - báo cáo quy hoạch môi trường huyện Đức Hòa đến năm 2015
ng VI.10: Thứ tự thực hiện các dự án (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w