1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở việt nam giai đoạn 2011 2013

37 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 280,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế lại phụ thuộc vào các yếu tố nguồn lực và khảnăng huy động, sử dụng các yếu tố đó vào quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chấtcho xãhộiQuá trình đó li

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ: VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ QUA CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ 3

1.1 Cơ sở lý luận về vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế qua các lý thuyết đầu tư 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.1 Đầu tư 3

1.1.1.2 Tăng trưởng kinh tế 4

1.1.1.3 Phát triển kinh tế 4

1.1.2 Các lý thuyết về đầu tư 5

1.1.2.1 Nhấn mạnh vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế 5

1.1.2.2 Nhấn mạnh vai trò của đầu tư đối với phát triển kinh tế 7

1.1.2.3 Nhấn mạnh vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế 9

1.2 Cơ sở thực tiễn về vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG - PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2013 13

2.1 Tình hình đầu tư ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 13

2.1.1 Đầu tư trong nước 13

2.1.2 Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 13

Trang 3

2.1.3 Đầu tư ranước ngoài 14

2.2 Tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013 15

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế 15

2.2.2 Phát triển kinh tế 18

2.3 Đánh giá chung về vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 23

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ, THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 25

3.1 Định hướng phát triển kinh tế ở Việt Nam 25

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư 27

3.2.1 Giải pháp vi mô 27

3.2.2 Giải pháp vĩ mô 28

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

3.1 Kết luận 30

3.2 Kiến nghị 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tăng trưởng kinh tế có vai hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốcgia, nó là điều kiện vật chất cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển Ngày nay, nó

đã trởthành mục tiêu và là động lực của nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là đối vớicác nướcđang phát triển

Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế lại phụ thuộc vào các yếu tố nguồn lực và khảnăng huy động, sử dụng các yếu tố đó vào quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chấtcho xãhộiQuá trình đó liên tục được tiếp diễn và tạo thành chu kỳ tái sản xuất với quy

mô ngày càng được mở rộng, đây là cơ sở và cũng chính là kết quả được tích luỹ lại

từ hoạt động đầu tư Như vậy, đầu tư có tác động trực tiếp đối với tăng trưởng kinhtếvàphát triển của một nền kinh tế Kết quả của hoạt động đầu tư là làm gia tăngnăng lực sản xuất, cung ứng các sản phẩm vật chất, dịch vụ cho nền kinh tế,thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển giao công nghệ, từ đó tạo đàcho sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế

Kể từ khi bắt đầu đổi mới đến nay, chúng ta luôn đạt được tốc độ tăng trưởngkinh tế cao Điều này thể hiện con đường phát triển đúng đắn mà Đảng và Nhà nước ta

đã lựa chọn Trên con đường phát triển của mình, chúng ta đã xác định nhiều yếu tốảnh hưởng đến tăng trưởng và trong đó yếu tố quan trọng nhất chính là đầu tư Đã córất nhiều nhà kinh tế đã nghiên cứu các mô hình tăng trưởng kinh tế và tác động củađầu tư Tuy nhiên, không phải mô hình nào cũng hoàn hảo mà đều ẩn chứa trong đónhững hạn chế và tồn tại Bởi vậy thật khó để xác định con đường phát triển của đấtnước theo một mô hình cụ thể Bởi từ lý thuyết đến thực tế luôn là một khoảng cáchkhá xa Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, duy trì đượcmứctăng trưởng cao và ổn định so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, mứcsống người dân được cải thiện rõ rệt, chất lượng cuộc sống được nâng cao, Để cóđược những thành tựu đó, phải kể đến vai trò đặc biệt quan trọng của đầu tư Vớinhững chính sách nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trong và ngoàinước, Việt Nam đang nâng cao uy tín, vị thế của mình trên trường quốc tế

Trang 5

Tuy nhiên, trong quá trình huy động và sử dụng các nguồn lực cho hoạt động đầu

tư để tạo động lực cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế ở nước ta cũng bộc lộnhiều hạn chế, đòi hỏi chúng ta phải có những đánh giá, nhận định đúng về quá trìnhthực hiện, rút ra những vấn đề cần phải khắc phục và đề ra biện pháp tổ chức thực hiệncho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đạt được những mục tiêu mong muốn

Chúng ta chỉ có thể nhìn con đường phát triển của mình dưới các mô hình để từ

đó chỉ ra được những hạn chế dưới góc độ đó Do đó, để hiểu rõ hơn vấn đề này nhóm

2 đã chọn và nghiên cứu đề tài: "Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2011-2013" Mục đích của đề tài cung cấp các kiến thức

về đầu tư và tăng trưởng- phát triển và qua đó thấy được những hạn chế trong quá trìnhtăng trưởng và phát triển kinh tế dưới góc độ các lý thuyết về đầu tư.Do thời giannghiên cứu và kiến thức của các thành viên trong nhóm có hạn nên đề tài này còn cónhiều thiếu sót, chúng em mong nhận được sự góp ý của cô giáo hướng dẫn để đề tàiđược hoàn thiện hơn

2 Đối tượng nghiên cứu

Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn2011-2013

3.Phương pháp nghiên cứu

- Số liệu thứ cấp

- Phương pháp nghiên cứu: phân tích, thống kê

4.Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Ở quốc giaViệt Nam

- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2011-2013

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ: VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

QUA CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ

1.1.Cơ sở lý luận về vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh

tế qua các lý thuyết đầu tư

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Đầu tư

Theo quan điểm trên góc độ tài chính, thì đầu tư là một chuỗi các hoạt động chitiêu để chủ đầu tư nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời; Theonghĩa rộng và bao quát thì đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực ở hiện tạivào một hoạt động nào đó nhằm đạt được một hay một số tập hợp mục đích của nhàđầu tư trong tương lai.số: 59/2005/QH11, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và chínhthức cóhiệu lực từ ngày 01/7/2006 thì: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng cácloại tài sảnhữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầutư theo quyđịnh của pháp luật”

Tuỳ theo mục đích và yêu cầu quản lý đối với từng loại hình đầu tư mà người tatiến hành phân loại hoạt động đầu tư theo các tiêu chí khác nhau, ví dụ: Nếu theo bảnchất của đối tượng đầu tư, có: đầu tư cho các đối tượng vật chất, đầu tư cho các đốitượng tài chính, đầu tư cho các đối tượng phi vật chất; Theo cơ cấu tái sản xuất, có đầu

tư chiều rộng, đầu tư chiều sâu;Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quảđầu tư, có: đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, có: đầu tư trựctiếp, đầu tư gián tiếp Theo nguồn vốn, có: đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài,

Trang 7

1.1.1.2 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng về sản lượng của nền kinh tếtheothời gian Theo quan điểm của kinh tế học, thì tăng trưởng kinh tế thường chỉ sựgiatăng của giá trị tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc sự gia tăng của giá trị GNPbình quân đầu người

Tuy nhiên, để phán ánh chính xác hơn sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia,người ta thường chỉ tính sản lượng ròng của một nền kinh tế, tức là tổng sản phẩmquốc nội (GDP) của nền kinh tế đó

Như vậy, tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng GDP hoặc mức tăng GDPbình quân đầu người theo thời gian Điều này có nghĩa là tăng trưởng kinh tế chỉ thểhiện sự gia tăng về mặt lượng của nền kinh tế theo thời gian

1.1.1.3 Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tích cực dựa trên sựbiến đổi cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu của các yếu tố cấu thành của nền kinh tế.Như vậy, đã có phát triển kinh tế là bao hàm nội dung của sự tăng trưởng kinh tế,nhưng nó được tăng trưởng theo một cách vượt trội so sự đổi mới về khoa học côngnghệ, do năng suất xã hội cao hơn hẳn và có cơ cấu kinh tế hợp lí và hiệu quả hơn hẳn

Do đó, khái niệm phát triển kinh tế bao gồm :

+ Trước hết là sự tăng thêm về khối lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự tiến bộ

về cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội

+ Tăng thêm qui mô sản lượng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội là hai mặt vừaphụ thuộc lại vừa độc lập tương đối của lượng và chất

+ Sự phát triển là một quá trình tiến hóa theo thời gian do những nhân tố nội tạicủa nền kinh tế quyết định Có nghĩa là người dân của quốc gia đó phải là những thànhviên chủ yếu tác động đến sự biến đổi kinh tế của đất nước

+ Kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hội là kết quả của một quá trình vận độngkhách quan, còn mục tiêu kinh tế xã hội đề ra là thể hiện sự tiếp cận tới các kết quả đó

Trang 8

Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế gắn liền với quá trình công nghiệp hóa

và hiện đại hóa của mỗi quốc gia, là bước đi tất yếu của mọi sự biến đổi kinh tế từ thấpđến cao, theo xu hướng biến đổi không ngừng

1.1.2 Các lý thuyết về đầu tư

1.1.2.1 Nhấn mạnh vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế

Mô hình Robert Solow (1956) cho rằng việc tăng vốn sản xuất chỉ ảnh hưởng

đến tăng trương kinh tế trong ngắn hạn mà không ảnh hưởng trong dài hạn, tăngtrưởng sẽ đạt ở trạng thái dừng

Mô hình Sung Sang Park cho rằng: nguồn gốc tăng trưởng là tăng cường vốn

đầu tư quốc gia cho đầu tư con người

Theo mô hình Tân cổ điển: nguồn gốc của tăng trưởng tùy thuộc vào cách thức

kết hợp 2 yếu tố đầu vào vốn (K) và lao động (L)

Theo quan điểm tăng trưởng của trường pháikinh tế học vĩ mô Keynes – ông tổ

của Lỹ thuyết gia tốc đầu tư nhưng sau này được các nhà khoa học khác bổ sung vàhoàn thiện thêm Nguyên tắc này phát biểu rằng tốc độ đầu tư chủ yếu do tốc độ thayđổi sản lượng quyết định Để sản xuất ra một đơn vị đàu ra cho trước thì cần phải cómột lượng vốn đầu tư nhất định

Mô hình Harrod – Domar: Đây là mô hình mà xuất phát điểm là đầu tư, thể hiện

mối quan hệ giữa đầu tư và sự gia tăng tổng sản phẩm bằng phương trình:

I = K x Y

Và I = S

Đẳng thức trên chính là điều kiện để đảm bảo cho sự tăng trưởng của tổng sản phẩm.Trong đó: I là toàn bộ vốn cung ứng cho đầu tư

S là vốn tiết kiệm hay phần tích lũy trong tổng sản phẩm

Y là phần tăng tổng sản phẩm do đầu tư mang lại

K là hệ số đảm bảo sự cân bằng của nền kinh tế khi có tăng trưởng

Trang 9

Mô hình này có ý nghĩa quan trọng trong thời kì đầu của các giai đoạn phát triểncủa bất kì một quốc gia nào.Quan điểm chủ yếu của mô hình này là nhấn mạnh đến vaitrò của các yếu tố vốn (vốn là vấn đề chủ yếu nhất để tăng trưởng kinh tế).Các tổ chứctài chính quốc tế như Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế cũng dựa vào mô hìnhnày để nhấn mạnh vai trò của viện trợ trong việc bù đắp các chênh lệch về vốn và traođổi ngoại thương.

Mặc dù các mô hình kinh tế được đưa ra đều khẳng định vai trò của đầu tư đốivới tăng trưởng kinh tế, nhưng bản thân mô hình cũng có những hạn chế nhất định.Các nguyên lý về vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng đã tiếp tục được làm rõ quacác hoạt động thực tiễn Thực tế cho thấy rằng: mức gia tăng sản lượng của nền kinh

tế phụ thuộc vào sự gia tăng quy mô vốn đầu tư Vì vậy, việc gia tăng quy mô vốn đầu

tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệuquả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế…do đó, nângcao chất lượng tăng trưởng kinh tế.Mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng được

mô hình hoá qua công thức:

Mức gia tăng GDP= Vốnđầu tư ICORTrong đó: Hệ số ICOR là tỷ số giữa quy mô đầu tư tăng thêm

với mức gia tăngsảnlượng,

hay là suất đầu tư cần thiết để tạo ra một sản lượng tăng thêm Hệ số nàyđược

tínhtoán như sau:

ICOR= Vốnđầu tư tăngthêm GDP tăng thêm = Đầutư trong kỳ GDPtăng thêmNếu đem chia cả tử và mẫu số cho GDP, ta có:

ICOR=Tốc độ tăngtrưởng kinhtế Tỷ lệ vốn đầu tư /GDPNhư vậy, nếu hệ số ICOR không đổi, mức tăng trưởng kinh tế GDP hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư

Trang 10

Nhìn chung các mô hình tăng trưởng kinh tế trên được nghiên cứu trên nhiều góc

độ khác nhau nhưng đều có thể ứng dụng và dự báo, phân tích, đánh giá thực trạngtăng trưởng kinh tế (đói với nền kinh tế thị trường)

Mô hình tăng trưởng kinh tế càng sử dụng nhiều nhân tố để nghiên cứu càng có ýnghĩa lý luận cao và càng sát với thực tiễn khi ứng dụng chúng vào phân tích, đánh giáthực trạng tăng trưởng kinh tế

1.1.2.2 Nhấn mạnh vai trò của đầu tư đối với phát triển kinh tế.

1.1.2.2.1.Mô hình đầu tư tạo điều kiện cho việc phát triển ngành kinh tế mũinhọn, từ đó tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Mô hình các giai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow:

Theo ông quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia phải trải qua năm giai đoạn:

xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, trưởng thành và mức tiêu dùng cao Giai đoạn xã hội truyền thống: sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu tronghoạt động kinh tế, năng suất lao động thấp, nhìn chung nền kinh tế không có nhữngbiến đổi mạnh

Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: ngành công nghiệp bắt đầu phát triển, nhu cầu đầu

tư tăng lên đã thúc đẩy sự hoạt động của ngân hàng và sự ra đời của các tổ chức huyđộng vốn

Giai đoạn cất cánh: là giai đoạn trung tâm của sự phát triển trong mô hình cácgiai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow Những yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự cấtcánh là: huy động được nguồn vốn đầu tư cần thiết, tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư tăng từ5% đến 10%, và cao hơn trong thu nhập quốc dân thuần túy (NNP) Ngoài nguồn vốnhuy động trong nước thì nguồn vốn huy động nước ngoài cũng quan trọng không kém.Đầu tư tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng vai trò chủ đạotrong việc lôi kéo các ngành khác phát triển

Giai đoạn trưởng thành: tỷ lệ đầu tư đã tăng từ 10% đến 20% thu nhập quốc dânthuần túy Đồng thời ở giai đoạn này đã xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới

Trang 11

Giai đoạn tiêu dùng cao: thu nhập bình quân đầu người tăng cao,

Tóm lại, đầu tư sẽ thúc đẩy tăng trưởng các ngành cụ thể trong từng giai đoạn,điều đó tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng cao hơn

1.1.2 2.2.Đầu tư là cú huých từ bên ngoài giúp các nước đang phát triển thoátkhỏi vòng luẩn quẩn của nghèo đói

Mô hình vòng luẩn quẩn của Nurse

Lý thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ bên ngoài được nhiều nhàkinh tế học tư sản đưa ra, trong đó có Paul Anthony Samuelson.Theo ông các nước cónền kinh tế tăng trưởng thấp thường rơi vào vòng luẩn quẩn

Lý thuyết cho rằng, để tăng trưởng kinh tế nói chung phải bảo đảm bốn nhân tố

là nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ thuật

Tiết kiệm và đầu tư thấp

Thu nhập bình quân thấp Tốc độ tích lũy vốn thấp

Năng suất thấp

Sơ đồ 1-1: Vòng luẩn quẩn của các nước nghèo

Nhân lực ở các nước đang phát triển thường có chất lượng thấp do sức khỏekhông tốt, thiếu dinh dưỡng, tuổi thọ trung bình thấp, bệnh tật, thất nghiệp tráhình, Do đó phải tập trung đầu tư cho chương trình xóa nạn mù chữ, trang bị kỹthuật, xây dựng bệnh viện, trường học, gửi người ra nước ngoài học tập để mở mangtri thức, tiếp thu công nghệ,

Tài nguyên thiên nhiên ở các nước này thường nghèo nàn, chủ yếu là đất nôngnghiệp khoáng sản ít Vì vậy việc sử dụng đất hiệu quả sẽ làm tăng sản lượng quốcdân Muốn vậy phải có chế độ bảo vệ đất đai, đầu tư phân bón canh tác để tập trungkích thích làm vốn đầu tư và kỹ thuật

Trang 12

Muốn có tư bản cần có tích lũy vốn Nhưng do nghèo, năng suất lao động thấp, dẫnđến thu nhập thấp, chỉ bảo đảm cho dân cư có mức sống tối thiểu, không có tiết kiệm Dovậy không có vốn để phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng Để có tư bản, các nướcnày phải vay nước ngoài hoặc trông chờ vào các khoản đầu tư ngoài nước.

Các nước đang phát triển có trình độ ký thuật rất kém, nhưng có lợi thế và có thểbắt chước về công nghệ của các nước đi trước Đây là con đường hiệu quả để nắm bắtđược khoa học, công nghệ hiện đại, quản lý và kinh doanh vì mục tiêu phát triển.Nhìn chung ở các nước đang phát triển, bốn nhân tố trên rất khan hiếm và việckết hợp chúng đang gặp trở ngại lớn, khó khăn càng tăng thêm trong cái “vòng luẩnquẩn” của sự nghèo khổ

CungCầu

Đầu tư thấp Thu hập thấp Đầu tư thấp Thu nhập thấp

Năng lực sản Tích lũy thấp Động lực ĐT thấp Tiêu dùng thấpxuất thấp

Sơ đồ 1-1: Vòng luẩn quẩn của Nurse

Đầu tư nước ngoài là cú huých bên ngoài giúp kinh tế thoát khỏi vòng luẩn quẩn

và tiếp tục tăng trưởng Như vậy để phát triển phải có “cú huých từ bên ngoài” Đây làtác động kép lên cả cung và cầu Điều này có nghĩa là phải có đầu tư nước ngoài vàocác nước đang phát triển Muốn vậy phải tạo ra các điều kiện thuận lợi nhằm kíchthích tích cực đầu tư của tư bản nước ngoài Đây chính là vai trò của đầu tư nướcngoài đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của các nước đang phát triển

1.1.2.3 Nhấn mạnh vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Mô hình của Robert Sollow:

Mô hình Harrod - Domar chỉ ra được sự tăng trưởng là do kết quả tương tác giữatiết kiệm và đầu tư Tuy vậy trên thực tế thì tăng trưởng kinh tế có thể xảy ra khôngphải do tăng đầu tư, hoặc ngược lại nếu đầu tư không có hiệu quả vẫn có thể dẫn đến

Trang 13

không có sự tăng trưởng Trong trường hợp đầu tư có hiệu quả thì sự gia tăng tỷ lệ tiếtkiệm cũng chỉ có thể tạo nên gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn chứkhông thể đạt được trong dài hạn.

Năm 1956, dựa trên tư tưởng thi trường tự do của lý thuyết Tân cổ điển, RobertSollow đã xây dựng nên mô hình tăng trưởng Sollow

Nếu như mô hình Harrod – Domar chỉ xét đến vai trò của vốn sản xuất (thôngqua tiết kiệm và đầu tư) đối với tăng trưởng thì Sollow đã đưa thêm lao động và tiến

bộ công nghệ vào mô hình tăng trưởng

Hàm sản xuất Cobb – Douglas giản đơn:

Y = Kα.L(1-α)

Trong đó: Y, K, L lần lượt là sản lượng, vốn và lao động

Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar, ta đã có: I = s.Y (với I là đầu tư của nềnkinh tế; s là tỷ lệ tiết kiệm quốc gia)

Chia cả 2 vế phương trình trên cho L, ta có mức đầu tư bình quân một công nhân:

i = s.YTại mỗi thời điểm, quy mô vốn đầu tư là yếu tố quyết dịnh sản lượng của nềnkinh tế, nhưng vốn có thể thay đổi theo thời gian, dẫn đến tăng trưởng kinh tế Môhình Sollow xác định hai lực lượng tác động tới sự thay đổi quy mô vốn là đầu tư (làmtăng lượng vốn) và khấu hao (làm giảm lượng vốn)

Thay đổi lượng vốn = Đầu tư – Khấu hao

Với quy mô dân số nhất định, giả sử tỷ lệ khấu hao vốn sản xuất là một số δ không đổi, tức là mức khấu hao bình quân công nhân là δ.k, ta có:

k = i - δ.k Trong đóklà sự thay đổi lượng vốn giữa năm nay và năm khác

k càng cao thì đầu tư và sản lượng càng cao, nhưng đồng thời k càng cao thì mứckhấu hao càng lớn

Trang 14

 Mô hình Sollow có cách tiếp cận độc đáo khi nó xuất phát từ mô hìnhCobb – Douglas, nó chỉ ra vai trò của các nguồn lực đầu vào: Vốn lao động đối vớităng trưởng kinh tế nhưng đặt trong điều kiện tiến bộ không ngừng của khoa học côngnghệ; đo lường tính toán được chính xác tỷ lệ phần trăm đóng góp các nguồn lực đầuvào trong tăng trưởng kinh tế với tiến bộ khoa học thay đổi theo thời gian.

1.2.Cơ sở thực tiễn về vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Tăng trưởng kinh tế có vai hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốcgia, nó là điều kiện vật chất cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển Ngày nay, nó

đã trở thành mục tiêu và là động lực của nhiều quốc gia trên thế giới như Hàn Quốc,Nhật Bản, Trung Quốc

Hàn Quốc – vốn từng được biết đến là một trong những nước nông nghiệp

nghèo nhất thế giới đã tiến hành phát triển kinh tế một cách nỗ lực Trong vòng chưađầy bốn thập kỷ, Hàn Quốc đã đạt được điều gọi là “Kì tích sông Hàn” – một quá trìnhphi thường làm chuyển đổi căn bản nền kinh tế Hàn Quốc, đánh dấu một bước ngoặttrong lịch sử dân tộc

Sử dụng xuất khẩu làm động lực tăng trưởng và đóng góp nhiều cho sự chuyểnđổi hoàn toàn nền kinh tế của quốc gia này Dựa trên chiến lược này, nhiều chươngtrình phát triển được thực hiện thành công Kết quả là từ năm 1962 đến 2008, TổngSản phẩm Quốc nội (GDP) của Hàn Quốc tăng từ 2,3 tỷ đô-la Mỹ lên tới 928,7 tỷ đô-

la Mỹ và Tổng Thu nhập Quốc gia (GNI) bình quân đầu người tăng vọt từ 87 đô-la lênkhoảng 19,231 đô-la Mỹ Những con số ấn tượng này cho thấy rõ tầm quan trọng củathành công mà các chương trình kinh tế này mang lại

Đạt được Hiệp định Tự do Thương mại với Mỹ, Hàn Quốc giờ đây hy vọng sẽ khaithác các hiệp ước hợp tác hai bên cùng có lợi với các đối tác thương mại Điều này sẽ mởđường cho Hàn Quốc tiến tới hội nhập vào nền kinh tế thế giới một cách thực sự Mộttrong những cách để Hàn Quốc có vai trò tích cực trên trường quốc tế là phải có nhiềuhơn nữa các công ty Hàn Quốc đầu tư và tham gia vào các liên doanh ở nước ngoài

Trang 15

Nhật Bản

Các công ty Nhật Bản đã đầu tư 22,8 tỷ USD vào Singapore, Thái Lan,Indonesia, Malaysia, Philippines và Việt Nam trong năm ngoái, cao gấp gần 3 lần so

với mức đầu tư vào thị trường Trung Quốc, đối tác thương mại lớn nhất của Nhật Bản.

Việc giá nhà đất và chi phí lao động đang tăng cao của Trung Quốc đã buộc cáccông ty Nhật chuyển hướng sang khai thác thị trường các quốc gia Đông Nam Á khác,những nơi có giá lao động rẻ hơn nhiều

Tuy nhiên, ông Masahito Tasuda, Giám đốc điều hành JETRO, lại cho rằng tìnhhình đầu tư từ các doanh nghiệp Nhật Bản đã cho thấy sự thay đổi về mặt cấu trúc,không phải chỉ bởi chi phi phí lao động ở Trung Quốc, mà còn bởi những bất hòachính trị giữa hai nước Qua đó, ta thấy rằng vấn đề chính trị cũng là một trong nhữngnhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư

Năm 2012, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã ký một thỏa thuận thúc đẩy

và bảo vệ đầu tư giữa ba nước Đây được xem như là công cụ pháp lý đầu tiên thúcđẩy và bảo vệ đầu tư ba bên, được coi là hòn đá tảng, đặt cơ sở cho việc hướng tới khuvực mậu dịch tự do (FTA) Thỏa thuận này đi vào hiệu lực từ hôm 17/5/2014

Giới phân tích cho rằng, vừa ở gần nhau về vị trí địa lý, vừa có quy mô thương mại và giá trị mậu dịch lớn, nếu Trung - Nhật - Hàn ký FTA thì sẽ tác động lớn tới nỗ lực đẩy mạnh hợp tác kinh tế của cả khu vực châu Á - Thái Bình Dương Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), ba nước này chiếm 22% dân số, 19,6% GDP và 17,5% kim ngạch thương mại toàn cầu trong 2010

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG

- PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2013

2.1.Tình hình đầu tư ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013

2.1.1 Đầu tư trong nước

Vốn đầu tư xã hội/GDP năm 2011 đạt 33.3, thấp hơn kế hoạch đã đề ra 40%, lànguyên nhân góp phần làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm Cùng với đó,lãisuất chưa giảm nhiều, nhu cầu ngoại tệ và sức ép tỷ giá cuối năm còn lớn, nhiều doanhnghiệp còn rất khó khăn Hệ quả là mức tăng trưởng kinh tế của năm 2011 chỉ đạt5,89%, thấp hơn so với chỉ tiêu điều hành là 6%

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng nhanh, giai đoạn 2011-2013 ước đạt trên 117nghìn tỷ đồng, tăng 4,2 lần so với giai đoạn 2006-2010; riêng năm 2013 dự kiến đạttrên 58 nghìn tỷ đồng, tăng 51% so với kế hoạch, tăng hơn 24 nghìn tỷ so với năm

2012 và tăng gấp 2,3 lần so với năm 2011

2.1.2 Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) là một hoạt động kinh tế đối ngoạiquan trọng của Việt Nam.Không chỉ có lợi thế môi trường đầu tư hấp dẫn, Việt Namcòn đang nỗ lực viết tiếp câu chuyện thành công trong việc thu hút FDI bằng cam kếtmạnh mẽ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, coi khu vực kinh doanh có vốn đầu

tư nước ngoài là bộ phận quan trọng cấu thành nền kinh tế, đồng thời xem FDI là mộtnhân tố quyết định để tái cơ cấu nền kinh tế và tăng sức mạnh cạnh tranh quốcgia.Năm 2013, vốn FDI vào Việt Nam đạt hơn 22 tỷ USD, tăng trên 35% so với năm

2012 Những con số trên chứng minh Việt Nam đã và đang trở thành điểm đến hấp dẫnđối với các nhà đầu tư nước ngoài

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vẫn có xu hướng tăng lên Năm

2011, số vốn đăng kí là 15,6 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 11 tỷ USD; các con số tương

Trang 17

ứng của năm 2012 là 16,3 tỷ USD và 10,1 tỷ USD; năm 2013 là 21,6 tỷ USD và 11,5

tỷ USD

Theo cục đầu tư nước ngoài, Bô kế hoạch và đầu tư,tính đến ngày 20/11/2013,cảnước có 1175 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư vào Việt Nam với tổng vốnđăng kí là 13,779 tỷ USD (tăng 73,3% so với cùng kì năm 2012) với 446 dự án đăng kítăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng kí tăng them là 7,036 tỷ USD (tăng gần 27%).Trong

18 ngành, lĩnh vực các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào, trong đó lĩnh vực côngnghiệp chế biến,chế tạo là lĩnh vực thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nướcngoài với 557 dự án đầu tư đăng kí mới, tổng số vốn cấp mới và tăng them là 16,078 tỷUSD, chiếm 77,2% tổng vốn đã đăng kí.Lĩnh vực sản xuất và phân phối điện,khí,nước, điều hòa đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 2,031 tỷ USD,chiếm 9,8% tổng vốn đăng kí

2.1.3 Đầu tư ranước ngoài

Những năm vừa qua, làn song đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanhnghiệp Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ Theo số liệu báo cáo của Cục Đầu tư nướcngoài-Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, tích lũy kế đến 20/12/2012, có 712 dự án của doanhnghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng kí đạt 12,4 tỷUSD Trong toàn năm 2013, các công ty của Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài và cácvùng lãnh thổ ngoài Việt Nam tổng cộng 4,4 tỷ đô la Con số này vượt xa mức 1.5 tỷ

đô la hồi năm 2012

Đến nay, Việt Nam đã đầu tư vào 60 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong năm 2012,

có 75 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký 1,3 tỷ USD tại

28 quốc gia và vùng lãnh thổ Lũy kế đến hết năm 2012, vốn thực hiện ước đạt khoảng3,8 tỷ USD Riêng năm 2012 vốn thực hiện đạt khoảng 1,2 tỷ USD, tăng 28% so vớinăm 2011 Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoạt động đầu tư ra nước ngoài

đã từng bước đi vào nề nếp, có một số dự án đã bước đầu thành công và đã chuyển lợinhuận về nước

Trang 18

2.2 Tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2013

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Theo giá so sánh năm 2010, GDP năm 2011 tăng 6,24%, năm 2012 tăng 5,25%

và năm 2013 tăng 5,42% Bình quân 3 năm, GDP tăng 5,6%/năm Tuy chưa đạt kếhoạch đề ra ban đầu cũng như chỉ tiêu đã điều chỉnh, song đây là mức tăng có thể chấpnhận được và có phần cao hơn chút ít so với mức bình quân của các nước ASEAN(5,1%/năm trong thời kỳ 2011-2013, theo IMF) Tuy nhiên, điều rất lo ngại là, khu vựcsản xuất vật chất có xu hướng giảm dần tốc độ tăng trưởng (Bảng 1)

Bảng 1: Tăng trưởng 6 tháng đầu năm 2010-2013, % tăng GDP giá 2010 so với

Ngày đăng: 22/11/2015, 00:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-1: Vòng luẩn quẩn của Nurse - Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở việt nam giai đoạn 2011 2013
Sơ đồ 1 1: Vòng luẩn quẩn của Nurse (Trang 12)
Bảng 1: Tăng trưởng 6 tháng đầu năm 2010-2013, % tăng GDP giá 2010 so với - Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở việt nam giai đoạn 2011 2013
Bảng 1 Tăng trưởng 6 tháng đầu năm 2010-2013, % tăng GDP giá 2010 so với (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w