Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang v 3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ nước nấu cháo đến sự thay đổi hàm lượng chất khô hòa tan, cồn tuyệt đối được tro
Trang 1KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN RƯỢU KHÔNG CHƯNG
CẤT TỪ NGUYÊN LIỆU NẾP TRẮNG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ts Vũ Trường Sơn Huỳnh Thị Hồng Nhung
MSSV:LT10031 Lớp: CNTP K36LT
Cần Thơ, 2012
Trang 3Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang i
L I CAM OAN
Luận văn đính kèm theo đây, với đề tài “Nghiên cứu chế biến rượu không chưng
cất từ nguyên liệu nếp trắng” do sinh viên Huỳnh Thị Hồng Nhung thực hiện và
báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua
Giáo viên hướng dẫn
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Chủ tịch hội đồng
Trang 4Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang ii
L I C M T
Xin chân thành cảm tạ:
Quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong những năm học qua
Thầy Vũ Trường Sơn, giảng viên Bộ Môn Công nghệ Thực phẩm đã tận tình hướng dẫn
và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu để giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp chuyên Ngành Công nghệ Thực phẩm
Tập thể cán bộ phòng thí nghiệm Bộ Môn Công nghệ Thực phẩm và các bạn đã giúp đỡ
và trao đổi kiến thức trong quá trình làm thí nghiệm vừa qua
Các bạn lớp Công nghệ Thực phẩm K36 liên thông đã động viên, trao đổi, góp ý và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Hồng Nhung
Trang 5Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Nghiên cứu quy trình sản xuất rượu không chưng cất từ nguyên
liệu nếp trắng” được thực hiện với mục tiêu
i Tìm ra được lượng nấu cháo tối ưu ứng với thời gian lên men đối với từng tỉ lệ khác nhau
ii Tìm ra tỉ lệ nấm men bổ sung vào và thời gian lên men rượu tối ưu nhất
iii Tìm ra lượng cồn và đường bổ sung vào thích hợp làm tăng chất lượng và khả năng bảo quản sản phẩm
Kết quả thu nhận được cho thấy các thông số thích hợp để cho ra sản phẩm có thể chấp nhận được trong điều kiện phòng thí nghiệm là:
Lượng nước nấu cháo tối ưu là 1:4, lượng nấm men so với nguyên liệu là 0,7%, thời gian lên men đạt kết quả cao nhất là 5 ngày, nồng độ ethanol sau khi bổ sung là 20% V và nồng
độ đường là 3% cho giá trị cảm quan tốt nhất
Trang 6Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang iv
MỤC LỤC
L I CAM OAN i
L I C M T ii
MỤC LỤC iv
DANH S CH H NH vi
Chương 1 ẶT VẤN Ề 1
1.1 Tổng quan 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
Chương 2 LƯỢC KH O TÀI LIỆU 2
2.1 Nguyên liệu sản xuất rượu nếp trắng 2
2.1.1 Nếp trắng 2
2.1.2 Bánh men thuốc bắc 3
2.2 Kỹ thuật lên men 7
2.2.1 Khái quát quá trình lên men rượu 7
2.2.2 Động học của quá trình lên men 7
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men 8
2.3 Các quá trình sinh hóa trong lên men rượu 10
2.3.1 Các quá trình vi sinh vật 10
2.3.2 Các quá trình sinh hóa 10
2.3.3 Cơ chế chuyển hóa đường thành rượu và các sản phẩm phụ 11
2.4 Qui trình công nghệ sản xuất rượu nếp 17
2.4.1 Qui trình sản xuất 17
2.4.2 Thuyết minh qui trình 18
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PH P THÍ NGHIỆM 20
3.1 Phương tiện thí nghiệm 20
3.1.1 Thời gian – địa điểm 20
3.1.2 Nguyên liệu 20
3.1.3 Thiết bị - dụng cụ 20
3.2 Phương pháp thí nghiệm 20
Trang 7Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang v
3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ nước nấu cháo đến sự thay đổi hàm lượng chất khô
hòa tan, cồn tuyệt đối được trong quá trình lên men 21
3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ men bổ sung vào đến sự thay đổi hàm lượng chất khô hòa tan, pH, nồng độ cồn sinh ra trong quá trình lên men 23
3.2.3 Nghiên cứu điều vị sản phẩm 26
Chương 4 KẾT QU TH O LUẬN 28
4.1 Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ nước nấu cháo đến sự thay đổi hàm lượng chất khô hòa tan, cồn tuyệt đối thu được trong quá trình lên men 28
4.1.1 Nồng độ cồn sinh ra trong quá trình lên men 28
4.1.2 Biến đổi hàm lượng chất khô hòa tan 31
4.2 Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ men bổ sung đến sự thay đổi hàm lượng chất khô hòa tan, pH, nồng độ cồn sinh ra trong quá trình lên men 32
4.2.1 Nồng độ cồn sinh ra trong quá trình lên men 32
4.2.2 Biến đổi hàm lượng chất khô hòa tan 33
4.2.3 Biến đổi pH 35
4.3 Nghiên cứu điều vị 36
Chương 5 KẾT LUẬN – Ề NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 ề nghị 40
TÀI LIỆU THAM KH O 41
PHỤ LỤC 1 PHƯƠNG PH P PHÂN TÍCH viii
PHỤ LỤC 2 KẾT QU PHÂN TÍCH THỐNG KÊ x
Trang 8Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang vi
DANH S CH H NH
Hình 1: Cánh đồng lúa nếp 2
Hình 2: Saccharomyces cerevisiae 4
Hình 3: Mucor 5
Hình 4: Rhizopus 5
Hình 5: Sự chuyển hóa Glucose thành Glucose-6-phosphat 11
Hình 6: Sự chuyển hóa Glucose-6 phosphat thành Fructose-6-phosphat 12
Hình 7: Sự chuyển hóa Fructose-6-phosphat thành Fructose-1,6-phosphat 12
Hình 8: Sự chuyển hóa Fructose-1,6-phosphat thành PGA và PDA 12
Hình 9: Sự chuyển hóa thuận nghịch giữa PGA và PDA 13
Hình 10: Sự chuyển hóa PGA thành acid 1, 3-diphosphoglyceric 13
Hình 11: Sự chuyển hóa acid 1,3-diphosphoglyceric thành acid 3-phosphoglyceric 14
Hình 12: Sự chuyển hóa acid 3-phosphoglyceric thành acid 2-phosphoglyceric 14
Hình 13: Sự chuyển hóa acid 2-phosphoglyceric thành PEP 14
Hình 14: Sự chuyển hóa PEP thành acid pyruvic 15
Hình 15: Sự chuyển hóa acid pyruvic thành acetaldehyde 15
Hình 16: Sự chuyển hóa acetaldehyde thành ethanol 15
Hình 17: Sự tạo thành acid acetic 15
Hình 18: Sự tạo thành acid lactic 16
Hình 19: Sự tạo thành alcol cao phân tử 16
Hình 20: Sự tạo thành este 16
Hình 21: Sự chuyển hóa acid pyruvic thành acetaldehyde 16
Hình 22: Qui trình sản xuất vang rượu nếp trắng 17
Hình 23: Nếp đã được nấu cháo 21
Hình 24: Men Hải Anh Quang 24
Hình 25: Chai rượu nếp trắng 27
Hình 26: Nồng độ cồn thu được trong quá trình lên men 29
Hình 27: Cồn tuyệt đối thu được trong quá trình lên men 30
Hình 28: Sự thay đổi chất khô hòa tan theo thời gian lên men 31
Trang 9Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang vii
Hình 30: Sự thay đổi hàm lượng chất khô hòa tan trong quá trình lên men 34
Hình 31: Dịch lên men 5 ngày 35
Hình 32: Sự thay đổi pH trong quá trình lên men 36
Hình 33: Qui trình sản xuất rượu vang nếp trắng 39
Hình 34: Thiết bị chưng cất viii
Trang 10Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang viii
DANH S CH B NG
Bảng 1: Thành phần hóa học của nếp 3
Bảng 2: Thành phần thuốc bắc của bánh men sản xuất rượu nếp 6
Bảng 3: Nồng độ cồn thu được theo thời gian lên men 28
Bảng 4: Hàm lượng cồn tuyệt đối thu được theo thời gian lên men 29
Bảng 5: Thống kê sự biến đổi hàm lượng chất khô hòa tan ở các tỉ lệ nước nấu cháo trong quá trình lên men 31
Bảng 6: Nồng độ cồn sinh ra trong quá trình lên men (%V) 32
Bảng 7: Thống kê sự biến đổi hàm lượng chất khô hòa tan ở các tỉ lệ nấm men trong quá trình lên men 34
Bảng 8: Sự thay đổi pH trong quá trình lên men 35
Bảng 9: Kết quả đánh giá cảm quan về nồng độ cồn và % đường bổ sung vào của sản phẩm sau khi đã được điều vị 37
Bảng 10: Thang điểm ưa thích ix
Trang 11Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 1
CHƯƠNG 1 ẶT VẤN Ề
1.1 Tổng quan
Rượu bia đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống con người, nó tồn tại trong đời sống con người rất lâu đời và có ý nghĩa về cả vật chất lẫn tinh thần Ở nước ta, rượu được sử dụng rộng rãi và gần như phổ biến trong nhân dân, nó không chỉ được
sử dụng để tiếp đãi khách trong các bữa tiệc mà còn được dùng để chữa bệnh, làm lễ… Tuy nhiên đa phần là rượu lên men đã qua quá trình chưng cất nên nồng độ rượu rất cao Khi sử dụng nhiều có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, do đó mục tiêu của đề tài này là sản xuất rượu không qua chưng cất còn gọi là rượu vang Loại rượu này có nồng độ rượu thấp, phù hợp với sở thích của nhiều người Trong rượu vang có chứa một lượng các acid vô cơ và hữu cơ như acid tartric, acid malic, acid citric, acid oxalic… có thể nói rượu vang là thức uống có độ chua cao
Vì là một nước nông nghiệp nên từ xa xưa ông cha ta đã biết tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn để sản xuất rượu như gạo, nếp, bắp… Tuy nhiên, do sản xuất bằng thủ công dựa vào kinh nghiệm là chính chưa áp dụng được những tiến bộ khoa học
kỹ thuật nên chất lượng chưa ổn định
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào việc cải tiến các sản phẩm truyền thống nên việc nghiên cứu sản xuất rượu không chưng cất từ nguyên liệu nếp trắng dựa trên các tài liệu thu thập được nhằm tìm ra được qui trình sản xuất rượu thích hợp để nâng cao giá trị sử dụng của hạt nếp
Một vài yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng rượu được tiến hành khảo sát như sau:
Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ nước nấu cháo đến quá trình lên men
Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ men thuốc bắc bổ sung vào đến quá trình lên men
Nghiên cứu điều vị sản phẩm
Trang 12
Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KH O TÀI LIỆU
2.1 Nguyên liệu sản xuất rượu nếp trắng
2.1.1 Nếp trắng
Ngũ cốc là loại nguyên liệu chứa hàm lượng tinh bột rất cao phù hợp với ngành công nghiệp sản xuất rượu Trong đó, nếp trắng là một loại ngũ cốc với hàm lượng tinh bột trên 70%được sử dụng rộng rãi trong sản xuất rượu
Hình 1: Cánh đồng lúa nếp
(Nguồn: http://www.agroviet.gov.vn/Pages/news_detail.aspx?NewsId=19974)
Tinh bột là glucid dự trữ chủ yếu trong thực vật Thành phần hóa học của tinh bột được cấu tạo từ 2 loại polysaccharide hoàn toàn khác nhau về tính chất vật lý cũng như hóa học là amylose và amylopectin Ví dụ, amylose tạo màu xanh với iod còn amylopectin cho màu tím đỏ, amylose và amylopectin cũng khác nhau về tính hòa tan, amylose dễ hòa tan trong nước ấm và tạo nên dung dịch có độ nhớt không cao, còn amylopectin chỉ hòa tan khi đun nóng và tạo nên dung dịch có độ nhớt cao Trong tinh bột tỉ lệ giữa amylose và amylopectin thay đổi tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu Trong nếp thì amylopectin gần như 99,3% còn amylose thì chỉ chiếm một lượng nhỏ chỉ 0,7%, (PGS.Ts Lương Đức Phẩm, 2010)
Amylopectin là một polysaccharide có cấu tạo dạng nhánh, trong phân tử amylopectin gồm nhiều gốc glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,4-glucoside và α-1,6-glucoside (chiếm khoảng 4%) Trung bình mỗi nhánh của amylopectin chứa khoảng 15 ÷ 30 gốc glucose Trong khi đó amylose có cấu trúc mạch thẳng không phân nhánh gồm 200 đến hàng ngàn gốc glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glucoside, (Lê Mỹ Hồng, 2011)
Trang 13Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 3
Nấm men:
Tế bào nấm men có cấu tạo đơn bào và thường sinh sản bằng cách nẩy chồi và khi gặp điều kiện không thuận lợi chúng có thể sinh sản bằng bào tử, bào tử khi ra ngoài gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển thành một tế bào nấm men mới Tế bào nấm men có hình trứng, hình elip, hình cầu, hình gậy… Kích thước của tế bào nấm men khoảng 8 ÷ 15m, (Bùi Thị Quỳnh Hoa, 2010)
Trong mỗi gam bánh men có từ vài chục triệu đến vài trăm triệu tế bào nấm men Chúng gồm hai loại khác nhau:
Endomycopsis (chủ yếu là Endo Fibuligenes): là loài nấm men rất giàu
enzyme amylase, glucoamylase Do đó chúng vừa có khả năng đường hóa, vừa có khả năng rượu hóa
Saccharomyces (chủ yếu là S cerevisiae): có khả năng lên men nhiều loại
đường khác nhau như glucose, saccharose, maltose, fructose, galactose Chúng có khả năng lên men ở nhiệt độ cao (36 ÷ 40o
C), chịu được độ acid Đặc biệt chúng có khả năng chịu được thuốc sát trùng Na2SiF6 với nồng độ 0,02 ÷ 0,025% Đặc điểm này rất có lợi cho lên men khi cần phải sử dụng thuốc sát trùng Đặc điểm quan trọng hơn hết là loài nấm men này có khả năng lên men các loại nguyên liệu rất khác nhau như gạo, ngô, khoai, sắn, với lượng đường trong dung dịch từ 12 ÷ 14%
Trang 14Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 4
có khi 16 ÷ 18% Nồng độ rượu trong dung dịch lên men là 10 ÷ 12% Nhiệt độ lên men thích hợp là 28 ÷ 32oC
Hình 2: Saccharomyces cerevisiae
(Nguồn : http://www.flickr.com/photos/ajc1/3507133086/)
Ngoài 2 nấm men cơ bản trên, trong men thuốc bắc còn thấy nhiều loài nấm men dại khác nhau Chúng vừa có khả năng thủy phân tinh bột, vừa có khả năng chuyển đường thành cồn, tuy rằng sự chuyển hóa này còn thấp Điều đặc biệt là các loài nấm men dại này chịu nhiệt rất cao, có khi lên tới 60 ÷ 65oC và chịu được chất sát trùng ở nồng độ 0,05 ÷ 1%,(Lê Mỹ Hồng, 2011)
Vai trò của nấm men chuyển hóa đường thành rượu, trong suốt quá trình lên men ngoài ethanol còn có CO2 và các sản phẩm khác như glycerol, ester, acid hữu cơ, acid vô cơ, aldehyde… Sự hiện diện của những chất này tùy thuộc vào dòng nấm men và điều kiện lên men, chúng góp phần tạo hương vị đặc trưng cho rượu
Nấm mốc:
Nấm mốc là một nhóm thực vật hạ đẳng rất lớn và đa dạng Chúng không có chất diệp lục, do vậy chúng không thể tổng hợp được các hợp chất hữu cơ từ khí để phát triển và hoạt động sống Mốc mọc tốt trong môi trường có nhiều không khí, vì vậy chúng thường phát triển trên bề mặt cơ chất dưới dạng hình sợi lún phún, lớp mạng nhện hay khối bông, (Bùi Thị Quỳnh Hoa, 2010)
Trong bánh men thuốc bắc thấy phát triển rất nhiều loài mốc khác nhau thuộc
Aspergillus, Penicillium, Mucor và Rhizopus Trong đó Mucor và Rhizopus phát
triển nhiều hơn cả Loài Mucor, đặc biệt là Mucor rouxii có nhiều đặc tính quí như
khả năng chịu nhiệt độ cao 32 ÷ 35oC, chúng vừa có khả năng đường hóa và vừa có khả năng rượu hóa
Vai trò của nấm mốc có khả năng sinh ra enzyme amylase và glucoamylase thủy phân tinh bột thành đường Nguồn tinh bột ban đầu được hồ hóa bằng cách nấu Glucoamylase không chỉ có khả năng phân cắt nối α-1,4-glucoside mà còn phân cắt nối α-1,6-glucoside và biến 100% tinh bột thành đường glucose
Trang 15Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 5
do chúng tạo ra sẽ thích hợp cho nấm men và nấm sợi phát triển Tuy nhiên pH xuống quá thấp lại ảnh hưởng xấu cho quá trình lên men Mặt khác nếu trong dịch lên men có mặt O2 thì vi khuẩn acetic sẽ oxy hóa rượu thành acid acetic, quá trình này làm tổn hao lượng cồn tạo thành, (Lê Mỹ Hồng, 2011)
Các vị thuốc bắc:
Việc cho thuốc bắc vào bánh men có tác dụng kích thích sinh trưởng của vi sinh vật trong bánh men, có khả năng sát trùng Ngoài ra, các vị thuốc bắc còn có tác dụng tạo hương vị đặc trưng cho rượu, các vị thuốc bắc được bổ sung vào với liều lượng khác nhau tùy vào bài thuốc (bảng 2)
Trang 16Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 6
Bảng 2: Thành phần thuốc bắc của bánh men sản xuất rượu nếp
Tên thuốc bắc Bài thuốc 1
(liều lượng, g)
Bài thuốc 2 (liều lượng, g)
Bài thuốc 3 (liều lượng, g)
Trang 17Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 7
2.2 Kỹ thuật lên men
2.2.1 Khái quát quá trình lên men rượu
Lên men rượu là quá trình trao đổi chất nhờ tác dụng của các enzyme tương ứng gọi
là chất xúc tác sinh học (được sinh ra từ sự trao đổi chất để duy trì sự sống của nấm men) Tùy theo sản phẩm tích tụ sau quá trình lên men người ta chia làm nhiều kiểu lên men khác nhau Tuy nhiên có 2 hình thức lên men chính: lên men yếm khí và hiếu khí
Lên men hiếu khí: là sự thủy phân đường với sự có mặt của O2 như quá trình lên men acid acetic, citric…
Lên men yếm khí: là sự thủy phân đường không có sự hiện diện của O2 như quá trình lên men lactic, lên men rượu, butylic…
Lên men rượu, bia là quá trình lên men yếm khí với sự có mặt của nấm men Nấm men chuyển hóa đường lên men thành rượu etylic và CO2 Người ta còn có thể gọi
là quá trình rượu hóa, cồn hóa
Trong quá trình lên men rượu người ta chia làm 2 quá trình chính:
Thời kỳ phát triển sinh khối: giai đoạn này với sự có mặt của O2 tế bào nấm men phát triển sinh khối (gia tăng kích thước và số lượng)
Thời kỳ lên men chuyển đường thành rượu và CO2: giai đoạn này nấm men hấp thụ chất dinh dưỡng và sử dụng các enzyme sẵn có của mình để thực hiện xúc tác sinh hóa trong quá trình trao đổi chất để duy trì sự sống tạo thành rượu và CO2 (Bùi Thị Quỳnh Hoa, 2010)
2.2.2 Động học của quá trình lên men
Tốc độ của quá trình lên men có thể quan sát được bằng cách theo dõi sự thay đổi của hàm lượng đường trong dịch lên men, quan sát bằng cách theo dõi sự thay đổi lượng rượu và CO2 tạo thành
Quá trình lên men chia làm 3 thời kỳ chính:
Thời kỳ đầu: khoảng 60 giờ kể từ khi cho nấm men tiếp xúc với dịch lên men Sự lên men xảy ra chậm, đường lên men không đáng kể
Thời kỳ 2: đây là thời kỳ lên men chính Chiếm khoảng 60 ÷ 120 giờ sau thời
kỳ đầu Sự phát triển của nấm men và sự lên men sau mỗi giờ gia tăng nhanh đáng
kể và đạt đến trị số cực đại
Trang 18Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 8
Thời kỳ cuối: đây là giai đoạn lên men phụ xảy ra rất chậm đồng thời là thời
kỳ ổn định tạo mùi cho sản phẩm Tùy theo phương pháp lên men, loại sản phẩm
mà thời gian lên men phụ kéo dài khác nhau không quan sát được
Thời kỳ lên men chính là thời kỳ biến đổi sâu sắc các thành phần trong dịch lên men Chúng ảnh hưởng đến kết quả của quá trình lên men Trong giai đoạn này, trong điều kiện lên men bình thường sau mỗi giờ nồng độ đường trong dịch lên men
sẽ giảm đi khoảng 1 độ (Brix, balling, %)
Sự tồn tại của thời kỳ lên men cuối là đặc trưng đối với quá trình lên men dịch đường hóa từ nguyên liệu chứa tinh bột
Trong dịch lên men nếu biểu thị hàm lượng đường tồn tại trong dịch lên men là 100% thì 4 ÷ 6% là dạng chất không tan, 75 ÷ 77% được chuyển thành maltose và 19% là dextrin
Trong giai đoạn lên men sự đường hóa cũng xảy ra nhưng rất chậm và không hoàn toàn, đặc biệt khó khăn với tinh bột không hòa tan Do đó tốc độ lên men trong thời
kỳ này không phụ thuộc vào số lượng tế bào nấm men mà chủ yếu phụ thuộc vào sự thủy phân hàm lượng đường dextrin không lên men còn lại Tuy vậy chính những loại đường không lên men này sẽ tạo vị ngọt cho sản phẩm Như vậy chu kỳ lên men dịch đường hóa tinh bột phụ thuộc vào thời gian lên men cuối hay phụ thuộc vào khả năng đường hóa của phức hệ enzyme amylase Rất nhiều thí nghiệm cho thấy càng kéo dài thời gian lên men cuối thì càng gia tăng hiệu suất của quá trình lên men
Tuy vậy tùy theo sản phẩm của sự lên men, nồng độ glucid của dịch đường hóa, phương pháp lên men, nhà sản xuất cũng tạo ra một qui trình sản xuất riêng biệt với chất lượng và thành phần mong muốn của họ, (Bùi Thị Quỳnh Hoa, 2010)
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
Mỗi hoạt động sống của vi sinh vật nói chung của nấm men nói riêng liên hệ mật thiết với ngoại cảnh Có 3 mức độ ảnh hưởng khác nhau đến hoạt động sống của nấm men
Điểm cực tiểu: là điều kiện tối thiểu để nấm men tồn tại, ở điều kiện này bắt đầu xuất hiện hoạt động sống
Điểm cực thích: là điều kiện tốt nhất cho hoạt động sống Nấm men có cường độ hoạt động mạnh nhất
Điểm cực đại: là điều kiện tối đa và là giới hạn trên tồn tại của hoạt động sống Quá giới hạn này nấm men sẽ chết
Trang 19Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 9
Vì vậy vấn đề quan trọng trong quá trình nuôi cấy nấm men là điều chỉnh điều kiện ngoại cảnh sau cho đạt được giới hạn tối ưu
Nhiệt độ
Để thấy rõ ảnh hưởng của nhiệt XII trong quá trình độ đến hoạt động sống của nấm men cụ thể là nấm men Saccharoyce Cerevisiae Rasse lên men rượu Nấm men chủng XII phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 30 ÷ 33oC, nhiệt độ tối đa 38oC, tối thiểu là
5oC Nấm men được nuôi cấy ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tối ưu ở 17 ÷ 22oC có năng lực lên men rất lớn Đối với quá trình lên men thì nấm men sẽ chịu được giới hạn nhiệt độ khá rộng từ 1 ÷ 45oC, nếu nhiệt độ quá 50oC nấm men sẽ chết
pH
Nấm men có thể phát triển trong môi trường có pH từ 2 ÷ 8 nhưng thích hợp nhất là
4 ÷ 4,5 Vì vậy trong lên men rượu người ta thực hiện ở pH từ 3,8 ÷ 4,0 để ngăn ngừa khả năng nhiễm khuẩn, vi khuẩn bắt đầu phát triển ở pH ở 4,2 Tuy nhiên trong thực tế có những loài vi khuẩn quen dần với pH thấp nên ngoài việc ứng dụng điều chỉnh pH thích hợp còn phải kết hợp sử dụng chất sát trùng Khi pH ở 8 thì nấm men phát triển rất kém, ngược lại vi khuẩn phát triển rất mạnh Ở pH ở 3,8 nấm men phát triển mạnh thì hầu như vi khuẩn chưa phát triển
Để tạo pH thích hợp trong môi trường nuôi cấy nấm men (kể cả lên men) người ta
có thể bổ sung vào môi trường bắt cứ loại acid nào miễn là anion của acid không gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến trung tâm hoạt động của nấm men
Nồng độ rượu
Nồng độ rượu sinh ra ảnh hưởng đến tốc độ và khả năng phát triển của nấm men Nồng độ rượu ảnh hưởng đến tốc độ phát triển riêng của nấm men còn phụ thuộc vào thời gian, số lượng tế bào và nguyên liệu chuẩn bị môi trường nuôi cấy Cùng một môi trường nuôi cấy, số lượng tế bào nấm mem cho vào bằng nhau, điều kiện nuôi cấy giống nhau thì nồng độ rượu ban đầu 1% chưa có ảnh hưởng đến tốc độ và khả năng phát triển của nấm men, từ 4 ÷ 6% đã có ảnh hưởng xấu
Oxy
Oxy là thành phần không thể thiếu ở giai đoạn phát triển sinh khối Tuy nhiên nó lại
là nguyên nhân gây hư hỏng cho rượu, bia trong các giai đoạn chế biến còn lại Với
sự có mặt của O2 nấm men sẽ lên men không hoàn toàn vì chúng sẽ phát triển sinh khối Trong giai đoạn bảo quản chúng sẽ làm cho sản phẩm có nhiều aldehyde, sản phẩm rất dễ bị biến màu do phản ứng oxy hóa, phản ứng hóa nâu gây tối màu sản phẩm, làm chua sản phẩm do sự tạo thành các acid hữu cơ
Trang 20Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 10
Còn thiếu oxy trong giai đoạn đầu quá trình lên men diễn ra chậm do không đủ oxy cho quá trình tăng sinh khối làm cho không đủ tế bào lên men ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và dây chuyền sản xuất
(Bùi Thị Quỳnh Hoa, 2010)
2.3 Các quá trình sinh hóa trong lên men rượu
Lên men rượu là một quá trình hết sức phức tạp Ở đây xảy ra các quá trình hóa học các quá trình sinh hóa và quá trình vi sinh
Nấm mốc phát triển thủy phân tinh bột thành đường, lúc này mới tạo điều kiện cho các loài nấm men phát triển mạnh Việc phân ra các giai đoạn phát triển của vi khuẩn, nấm mốc và nấm men một cách rõ ràng là điều rất khó khăn Vì thực tế việc phát triển của các loài vi sinh vật trong khối lên men này diễn ra đồng thời Chỉ một điều khẳng định là sự phát triển đó thường không cùng một mức độ Sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc đòi hỏi sự tồn tại trong môi trường phải có mặt của oxy Chính vì vậy các loài vi sinh vật phát triển mạnh ở giai đoạn đầu, nấm men cũng cần có oxy để tăng sinh khối tuy nhiên ở mức độ không cao như nấm mốc Mặt khác nấm men phát triển cần có đường, do đó cần có thời gian để nấm mốc chuyển hóa tinh bột thành đường, (Lê Mỹ Hồng, 2011)
2.3.2 Các quá trình sinh hóa
Trong quá trình lên men xảy ra ba quá trình sinh hóa cơ bản:
Quá trình chuyển đường và các thành phần khác thành các acid hữu cơ Trong đó có hai quá trình tạo acid hữu cơ cơ bản: quá trình tạo acid acetic và quá trình tạo acid lactic Cả hai quá trình này xảy ra với cường độ không mạnh vì giai đoạn đầu lượng đường trong khối lên men chưa cao nên việc chuyển hóa đó không xảy ra mạnh Quá trình chuyển hóa tinh bột thành đường: do sự phát triển của nấm mốc và sự
phát triển của nấm men Endomycopsis,tinh bột được chuyển thành đường Các loài nấm mốc, nấm men này trong quá trình phát triển tạo ra rất nhiều enzyme amylase, glucoamylase Các enzyme này hoạt động rất thuận lợi trong giai đoạn đầu và được kéo dài suốt thời gian đường hóa Bản chất của các enzyme này là các enzyme cảm
Trang 21Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 11
ứng Do đó nguyên liệu là loại chứa nhiều tinh bột, kích thích quá trình sinh tổng hợp rất mạnh mẽ Điểm quan trọng thứ hai cần đề cập đến là enzyme này chịu sự điều khiển bởi sản phẩm cuối cùng là glucose Bình thường thì glucose sẽ ức chế
phản ứng thủy phân tinh bột Nhưng các loài nấm mốc Mucor rouxii, Rhizopus delemar, các loài nấm men thuộc Endomycopsis vừa có khả năng chuyển hóa đường
tạo thành cồn, mặt khác các loài nấm men Saccharomyces cũng rất tích cực chuyển
hóa đường glucose thành cồn Kết quả là lượng đường glucose được tạo thành bao nhiêu, ngay lập tức được chuyển hóa thành cồn, một phần được phục vụ cho sinh sản và phát triển của chính loài vi sinh vật đó Do đó, trong khối lên men này thường không xảy ra cơ chế kiềm hãm ngược bởi glucose, (Lê Mỹ Hồng, 2011)
2.3.3 Cơ chế chuyển hóa đường thành rượu và các sản phẩm phụ
Nhóm vi sinh vật tham gia quá trình chuyển hóa gồm Saccharomyces sp, Mucor,
Rhizopus và Endomycopsis sp Trong đó các loài nấm men Saccharomycesđóng vai trò cơ bản Nấm men thủy phân đường theo lộ trình đường phân cho ra pyruvate, pyruvate tiếp tục chuyển hóa thành acetaldehyde và cuối cùng cho ra rượu etylic Quá trình chuyển hóa đường thành rượu chia làm 4 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1:
Đầu tiên glucose bị phosphoryl hóa bởi ATP để tạo nên glucose-6-phosphat dưới tác dụng của enzyme hexokinase (glucokinase) và sự tham gia của ion Mg2+
Hình 5: Sự chuyển hóa Glucose thành Glucose-6-phosphat
Sau đó glucose-6-phosphat chuyển hóa thuận nghịch dưới tác dụng của enzyme đồng phân hóa phosphoglucoisomerase thành fructose-6-phosphat
Trang 22Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 12
Hình 6: Sự chuyển hóa Glucose-6 phosphat thành Fructose-6-phosphat
Một gốc phosphat nữa từ phân tử ATP thứ hai chuyển đến fructose-6 phosphat dưới tác dụng của enzyme phosphofructokinase
Hình 7: Sự chuyển hóa Fructose-6-phosphat thành Fructose-1,6-phosphat
Các chuyển hóa hóa học glucose trong giai đoạn này có tính chất chuẩn bị Phân tử glucose sau khi gắn 2 phân tử acid phosphoric vào trở nên kém bền vững hơn, ATP
đã cung cấp cho nó năng lượng trong các liên kết este phosphat
Giai đoạn 2:
Fructose-1,6-diphosphat dưới tác dụng của enzyme aldolase tạo thành 2 đường triphosphat: 3-phosphodihydroxyaceton (PDA) và 3-phosphoglyceraldehyde (PGA)
Hình 8: Sự chuyển hóa Fructose-1,6-phosphat thành PGA và PDA
Trang 23Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 13
Giai đoạn này rất cơ bản trong quá trình đường phân nhưng phản ứng vẫn chưa giải phóng năng lượng mặc dù đường hexo đã bị gãy đôi PDA khi cần thiết có thể chuyển hóa thành PGA Sự đồng phân hóa này xảy ra theo cách chuyển vị trí hydro bên trong phân tử giữa nguyên tử C thứ nhất và hai của PDA
Hình 9: Sự chuyển hóa thuận nghịch giữa PGA và PDA
Kết quả là 1 phân tử fructose-1,6-diphosphat cho ra 2 phân tử 3-phospho glyceraldehyde (PGA)
Giai đoạn 3:
PGA bị oxy hóa kèm theo việc giải phóng năng lượng và năng lượng đó tích lại trong các liên kết phosphat cao năng khi có mặt enzyme PGA dehydrogenase với coenzyme NAD+ và sự tham gia 1 phân tử H3PO4 Kết quả tạo thành acid 1,3-diphosphoglyceric
Trang 24Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 14
Giai đoạn 4: ở giai đoạn này xảy ra 4 phản ứng
Acid 1,3-diphosphoglyceric chuyển gốc phosphat giàu năng lượng của mình cho ADP để tạo nên acid 3-phosphoglyceric và ATP dưới tác dụng của enzyme phosphoglycerate kinase
Hình 11: Sự chuyển hóa acid 1,3-diphosphoglyceric thành acid 3-phosphoglyceric
Acid 3-phosphoglyceric nhờ chuyển nội phân tử nhóm phosphat dưới tác dụng của enzyme phosphoglycerat mutase chuyển thành acid 2-phosphoglyceric
Hình 12: Sự chuyển hóa acid 3-phosphoglyceric thành acid 2-phosphoglyceric
Acid 2-phosphoglyceric mất đi một phân tử nước chuyển thành dạng enol của acid pyruvate
Hình 13: Sự chuyển hóa acid 2-phosphoglyceric thành PEP
Trang 25Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 15
Chuyển gốc phosphat cao năng từ phosphoenolpyruvic lên cho ADP để tạo thành ATP và pyruvic với sự xúc tác của enzyme pyruvatekinase
Hình 14: Sự chuyển hóa PEP thành acid pyruvic
Sau đó acid pyruvic trong điều kiện yếm khí dưới tác dụng của enzyme pyruvatedecarboxylase có coenzyme vitamin B1 sẽ khử CO2 để tạo acetaldehyde
Hình 15: Sự chuyển hóa acid pyruvic thành acetaldehyde
Tiếp đó dưới tác dụng của enzyme alcoldehydrogenase của nấm men nó sẽ chuyển hóa thành rượu etylic
Hình 16: Sự chuyển hóa acetaldehyde thành ethanol
(Phan Thị Bích Trâm, 2008)
Trong quá trình lên men, ngoài sản phẩm chính là rượu và CO2 còn tạo ra nhiều chất khác nhau Nhưng có thể xếp thành 4 nhóm chính: acid, este, aldehyde và alcol cao phân tử (alcol có số cacbon lớn hơn 2)
CH 3 -CHO alcoldehydrogenase CH 3 -CH 2 -OH
Trang 26Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 16
Acid lactic được tạo bởi pyruvate dehydronaza theo phản ứng:
CH 3 COCOOH +NAD.H 2 CH 3 CHOHCOOH +NAD
Hoặc
CH 2 O(H 2 PO 3 )CHOHCHO + H 2 O CH 3 CHOHCOOH + H 3 PO 4
Hình 18: Sự tạo thành acid lactic
Sự tạo thành alcol cao phân tử:
Là một trong những sản phẩm phụ quan trọng được tạo thành trong quá trình lên men rượu Các alcol này tuy ít nhưng nếu lẫn vào rượu etylic sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm Đó là các alcol propylic, izobutylic, izoamylic, amylic các alcol này có tên chung là dầu fusel và vì có mùi hôi khó chịu nên còn gọi là dầu khét
Nguyên nhân hình thành dầu fusel là do nấm men sử dụng nitơ của các acid amin Phương trình tổng quát quá trình tạo thành alcol có phân tử cao được đơn giản theo phản ứng:
Hình 21: Sự chuyển hóa acid pyruvic thành acetaldehyde
(PSG Ts Nguyễn Đình Thưởng, Ts Nguyễn Thanh Hằng, 2000)
COOH-CO-CH 3 CHPyruvate 3 -CHO
eeeeedecacboxylase
CO2
Trang 27Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 17
2.4 Qui trình công nghệ sản xuất rượu nếp
2.4.1 Qui trình sản xuất
Hình 22: Qui trình sản xuất vang rượu nếp trắng
Trộn nấm men Men thuốc bắc
Nếp trắng
Xử lý Nấu cháo Làm nguội
Lên men
Điều vị Lọc, chiết rượu
Sản phẩm
Trang 28Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 18
2.4.2 Thuyết minh qui trình
v Lên men
Lên men ở nhiệt độ thường, trong thời gian lên men có 3 quá trình xảy ra song song với mức độ khác nhau Đó là quá trình tăng sinh khối của vi sinh vật, quá trình đường hóa và quá trình rượu hóa
vi Lọc và chiết rượu
Sau khi kết thúc quá trình lên men tiến hành lọc và chiết rượu để thu được dịch trong, sau đó tiến hành điều vị
vii Điều vị
Sau khi lên men hàm lượng cồn đạt khoảng 7 ÷ 10% Do độ cồn thấp nên rất khó bảo quản và chất lượng không cao Chính vì lý do này, việc bổ sung thêm cồn được
Trang 29Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 19
tiến hành nhằm gia tăng lượng cồn trong sản phẩm cũng như gia tăng khả năng bảo quản sản phẩm
viii Sản phẩm
Rượu trong, vị ngọt, thơm mùi đặc trưng của rượu nếp
Nồng độ rượu khoảng 12,5 ÷ 20% (tùy theo yêu cầu khách hàng)
Trang 30Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 20
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PH P THÍ NGHIỆM
3.1 Phương tiện thí nghiệm
3.1.1 Thời gian – địa điểm
Thời gian thực hiện: 2/1/2012 đến ngày 28/4/2012
Thí nghiệm được tiến hành thí nghiệm tại phòng D006, Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng
3.1.2 Nguyên liệu
Gạo nếp trắng: mua tại chợ Xuân Khánh – Cần Thơ
Bánh men thuốc bắc: sử dụng men hiệu Hải Anh Quang của DNTN Hải Anh Quang Sản Xuất Thương Mại (Men Rượu) ngụ tại 39 Ấp 3, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh
Trang 31Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 21
3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ nước nấu cháo đến sự thay đổi hàm lượng chất khô
hòa tan, cồn tuyệt đối được trong quá trình lên men
Mục đích: nhằm tìm ra được tỉ lệ nước nấu cháo thích hợp cho quá trình lên men
rượu để thu được cồn tuyệt đối nhiều nhất
Trang 32Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 22
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được tiến hành 2 lần lập lại với 2 nhân tố thay đổi
Nhân tố A: tỉ lệ nước nấu cháo
Lên men
0 ngày 1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày 6 ngày 7 ngày
Chưng cất Xác định lượng cồn tuyệt đối sinh ra
Trang 33Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 23
Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng chất khô hòa tan, cồn tuyệt đối thu được, thời gian lên men
Phương pháp đánh giá: xác định lượng rượu sinh ra trong quá trình chưng cất khi qui về với độ cồn 100%
Kết quả thu nhận sẽ được xử lý thống kê bằng chương trình Statgraphics 15.2
3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ men bổ sung vào đến sự thay đổi hàm lượng chất khô hòa tan, pH, nồng độ cồn sinh ra trong quá trình lên men
Mục đích: nhằm tìm ra được tỉ lệ men và thời gian thích hợp cho quá trình lên men
rượu để thu được hàm lượng cồn sinh ra
Chuẩn bị mẫu: sử dụng khối lượng nguyên liệu và tỉ lệ nước nấu cháo tối ưu của
thí nghiệm 1 sau đó tiến hành bổ sung nấm men Hải Anh Quang
Trang 34Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 24
Hình 24: Men Hải Anh Quang
Bổ sung nấm men Làm nguội
Lên men
1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày 6 ngày 7 ngày
Chưng cất
Trang 35Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 25
Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được tiến hành 2 lần lập lại với 2 nhân tố thay đổi
Chỉ tiêu theo dõi: hàm lượng chất khô hòa tan, pH, nồng độ cồn và thời gian lên men
Phương pháp đánh giá: xác định lượng rượu sinh ra trong quá trình chưng cất khi qui về với độ cồn 100%
Kết quả thu nhận sẽ được xử lý thống kê bằng chương trình Statgraphics 15.2
Trang 36Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 26
3.2.3 Nghiên cứu điều vị sản phẩm
Mục đích: nhằm tìm ra lượng cồn và % đường bổ sung vào thích hợp nhất để làm
tăng chất lượng và khả năng bảo quản sản phẩm
Chuẩn bị mẫu: dịch rượu thu được tối ưu ở thí nghiệm 2 tiến hành hãm cồn và bổ
sung đường theo các tỉ lệ khác nhau
Trang 37Ngành Công nghệ Thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng Trang 27
Chỉ tiêu theo dõi: đánh giá cảm quan về vị sản phẩm
Phương pháp đánh giá: đánh giá cảm quan theo phương pháp cho điểm (xem chi tiết phần phụ lục)
Kết quả thu nhận sẽ được xử lý thống kê bằng chương trình Statgraphics 15.2
Hình 25: Chai rượu nếp trắng