xiv TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài được thực hiện từ ngày 15/01/2007 đến 15/05/2007 tại địa bàn quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, với mục đích tìm hiểu tình hình chăn nuôi thỏ trên địa bàn quận
Trang 1v
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về quận 12 3
2.1.1 Vị trí địa lý và diện tích 3
2.1.2 Điều kiện tự nhiên - khí hậu 3
2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 4
2.2 Hiện trạng và hướng phát triển chăn nuôi thỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 5 2.2.1 Tình hình chăn nuôi thỏ hiện nay 5
2.2.2 Hình thành các các trại nuôi thỏ giống 6
2.2.3 Tình hình thu mua và tiêu thụ thỏ thương phẩm 6
2.2.4 Thực trạng nghề chăn nuôi thỏ ở quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh 8
2.3 Đặc điểm một số giống thỏ được nuôi tại Việt Nam 10
2.3.1 Thỏ New Zealand White 10
2.3.2 Thỏ Dutch 11
2.3.3 Thỏ British Giant .11
2.3.4 Thỏ Sable 11
2.3.5 Thỏ Checkered 11
2.3.6 Thỏ California 12
2.3.7 Thỏ Lop 12
2.3.8 Thỏ Giant Papillon 12
2.3.9 Thỏ Flemish Giant – Flandre 13
2.3.10 Thỏ đen Việt Nam 13
2.3.11 Thỏ xám Việt Nam 13
2.3.12 Thỏ lai 13
Trang 2vi
2.4 Một số đặc điểm sinh học của thỏ 14
2.4.1 Đặc điểm sinh lý hô hấp và tuần hoàn 14
2.4.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa thỏ 14
2.4.3 Đặc điểm sinh lý sinh sản 16
2.5 Một số bệnh thường gặp ở thỏ và cách phòng trị 16
2.5.1 Bệnh bại huyết 16
2.5.2 Bệnh ghẻ 17
2.5.3 Bệnh cầu trùng 18
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 20
3.1 Thời gian và địa điểm 20
3.1.1 Thời gian 20
3.1.2 Địa điểm 20
3.2 Nội dung 20
3.2.1 Khảo sát tình hình chăn nuôi thỏ của hộ cá thể 20
3.2.1.1 Đối tượng khảo sát 20
3.2.1.2 Phương pháp khảo sát 20
3.2.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi 20
3.2.2 Khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ 21
3.2.2.1 Đối tượng khảo sát 21
3.2.2.2 Phương pháp khảo sát 23
3.2.2.3 Các chỉ tiêu khảo sát 24
3.3 Phương pháp xử lý số liệu 25
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Khảo sát tình hình chăn nuôi thỏ của hộ cá thể 27
4.1.1 Thành phần hộ chăn nuôi thỏ 27
4.1.2 Thời gian kinh nghiệm nuôi thỏ 28
4.1.3 Tổng đàn thỏ và quy mô chăn nuôi thỏ sinh sản 29
4.1.4 Cơ cấu đàn thỏ theo lứa tuổi và theo giống 32
4.1.5 Phương thức chăn nuôi 35
4.1.6 Thức ăn chăn nuôi thỏ 36
Trang 3vii
4.1.7 Phòng bệnh trong nuôi thỏ 38
4.1.8 Sự tập huấn trong chăn nuôi thỏ 39
4.1.9 Thu nhập từ chăn nuôi thỏ 40
4.2 Khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ 41
4.2.1 Trọng lượng sống của giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi 41
4.2.2 Tăng trọng ngày của thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi 49
4.2.3 Trọng lượng sống của thỏ giai đoạn từ 6 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi 55
4.2.4 Tăng trọng ngày của thỏ giai đoạn 6- 12 tuần tuổi 72
4.2.5 Tiêu tốn thức ăn tinh/kg tăng trọng của thỏ giai đoạn 6 – 12 tuần 75
4.2.6 Tỷ lệ nuôi sống 76
4.2.7 Tỷ lệ bệnh 80
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 86
5.1 KẾT LUẬN 86
5.1.1 Khảo sát tình hình chăn nuôi thỏ của hộ cá thể trên địa bàn Quận 12 86
5.1.2 Khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ 86
5.2 ĐỀ NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 90
Trang 4viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng thỏ 15
Bảng 3.1 Các mô hình chăn nuôi thỏ 21
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của 2 loại thức ăn viên hỗn hợp cho thỏ của công ty Eurofeeds 22
Bảng 4.1 Thành phần hộ chăn nuôi thỏ 27
Bảng 4.2 Thời gian kinh nghiệm nuôi thỏ 28
Bảng 4.3 Số thỏ được nuôi tại quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh 30
Bảng 4.4 Quy mô chăn nuôi thỏ sinh sản 31
Bảng 4.5 Cơ cấu đàn thỏ theo lứa tuổi 32
Bảng 4.6 Cơ cấu giống thỏ sinh sản trên địa bàn quận 12 34
Bảng 4.7 Phương thức nuôi thỏ 36
Bảng 4.8 Kết quả sử dụng thức ăn tinh và thức ăn thô xanh 37
Bảng 4.9 Tình hình phòng bệnh cho thỏ 38
Bảng 4.10 Kết quả sự tập huấn chăn nuôi thỏ 39
Bảng 4.11 Thu nhập từ chăn nuôi thỏ 40
Bảng 4.12 Trọng lượng sống thỏ con sơ sinh 41
Bảng 4.13 Trọng lượng sống thỏ lúc 1 tuần tuổi 42
Bảng 4.14 Trọng lượng sống thỏ lúc 2 tuần tuổi 43
Bảng 4.15 Trọng lượng sống thỏ lúc 3 tuần tuổi 44
Bảng 4.16 Trọng lượng sống thỏ lúc 4 tuần tuổi 45
Bảng 4.17 Tăng trọng ngày của thỏ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi 49
Bảng 4.18 Tăng trọng ngày của thỏ từ 1 tuần đến 2 tuần tuổi 50
Bảng 4.19 Tăng trọng ngày của thỏ từ 2 tuần đến 3 tuần tuổi 51
Bảng 4.20 Tăng trọng ngày của thỏ từ 3 tuần đến 4 tuần tuổi 52
Bảng 4.21 Tăng trọng ngày của thỏ giai đoạn sơ sinh đến 4 tuần tuổi 53
Bảng 4.22 Trọng lượng sống thỏ cái lúc 6 tuần tuổi 55
Bảng 4.23 Trọng lượng sống thỏ đực lúc 6 tuần tuổi 56
Bảng 4.24 Trọng lượng sống thỏ lúc 6 tuần tuổi tính chung cho cái và đực 57
Trang 5ix
Bảng 4.25 Trọng lượng sống thỏ cái lúc 8 tuần tuổi 58
Bảng 4.26 Trọng lượng sống thỏ đực lúc 8 tuần tuổi 59
Bảng 4.27 Trọng lượng sống thỏ lúc 8 tuần tuổi tính chung cho cái và đực 60
Bảng 4.28 Trọng lượng sống thỏ cái lúc 10 tuần tuổi 61
Bảng 4.29 Trọng lượng sống thỏ đực lúc 10 tuần tuổi 62
Bảng 4.30 Trọng lượng sống thỏ lúc 10 tuần tuổi tính chung cho cái và đực 63
Bảng 4.31 Trọng lượng sống thỏ cái lúc 12 tuần tuổi 64
Bảng 4.32 Trọng lượng sống thỏ đực lúc 12 tuần tuổi 65
Bảng 4.33 Trọng lượng sống thỏ lúc 12 tuần tuổi tính chung cho cái và đực 66
Bảng 4.34: Tăng trọng ngày của thỏ giai đoạn 6 – 12 tuần tuổitheo mô hình chăn nuôi 72
Bảng 4.35: Tăng trọng ngày bình quân của thỏ giai đoạn 6 - 12 tuần tuổitheo nhóm giống 73
Bảng 4.36 Tiêu tốn thức ăn tinh/ kg tăng trọng của thỏ theo từng giai đoạn ở các mô hình chăn nuôi 75
Bảng 4.37 Tỷ lệ nuôi sống của thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi theo mô hình chăn nuôi 76
Bảng 4.38 Tỷ lệ nuôi sống thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổitheo nhóm giống thỏ mẹ 77
Bảng 4.39 Tỷ lệ nuôi sống thỏ giai đoạn 6- 12 tuần tuổi theo mô hình chăn nuôi 78
Bảng 4.40 Tỷ lệ nuôi sống thỏ giai đoạn 6 – 12 tuần tuổi theo nhóm giống 79
Bảng 4.41 Tỷ lệ bệnh tiêu chảy trên thỏ giai đoạn từ 6 – 12 tuần tuổi theo mô hình chăn nuôi 80
Bảng 4.42 Tỷ lệ bệnh ghẻ thỏ theo mô hình chăn nuôi 82
Bảng 4.43 Tỷ lệ bệnh cầu trùng trên thỏ theo mô hình chăn nuôi 83
Bảng 4.44 Tỷ lệ bệnh hô hấp trên thỏ theo mô hình chăn nuôi 84
Trang 6x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Thành phần hộ chăn nuôi thỏ 27
Biểu đồ 4.2 Thời gian kinh nghiệm nuôi thỏ 29
Biểu đồ 4.3 Quy mô chăn nuôi thỏ sinh sản 31
Biểu đồ 4.4 Cơ cấu đàn thỏ theo lứa tuổi 33
Biểu đồ 4.5 Cơ cấu giống thỏ sinh sản trên địa bàn quận 12 35
Biểu đồ 4.6 Kết quả sử dụng thức ăn tinh và thức ăn thô xanh 37
Biểu đồ 4.7.1 Trọng lượng sống thỏ sơ sinh theo mô hình chăn nuôi 46
Biểu đồ 4.7.2 Trọng lượng sống thỏ sơ sinh theo nhóm giống thỏ mẹ 46
Biểu đồ 4.8.1 Trọng lượng sống thỏ con 4 tuần tuổi theo mô hình chăn nuôi 46
Biểu đồ 4.8.2 Trọng lượng sống thỏ lúc 4 tuần tuổi theo nhóm giống thỏ mẹ 47
Biểu đồ 4.9.1 Tăng trọng ngày của thỏ giai đoạn sơ sinh đến 4 tuần tuổitheo mô hình chăn nuôi 53
Biểu đồ 4.9.2 Tăng trọng ngày của thỏ giai đoạn sơ sinh đến 4 tuần tuổitheo nhóm giống thỏ mẹ 54
Biểu đồ 4.10.1 Trọng lượng sống thỏ 6 tuần tuổi theo mô hình chăn nuôi 67
Biểu đồ 4.10.2 Trọng lượng sống thỏ sáu tuần tuổi theo nhóm giống 67
Biểu đồ 4.11.1 Trọng lượng sống thỏ lúc 12 tuần tuổi theo mô hình chăn nuôi 67
Biểu đồ 4.11.2 Trọng lượng sống thỏ lúc 12 tuần tuổi theo nhóm giống 68
Biểu đồ 4.12 Tăng trọng ngày bình quân của thỏ giai đoạn 6 - 12 tuần tuổitheo mô hình chăn nuôi 72
Biểu đồ 4.13 Tăng trọng ngày bình quân của thỏ giai đoạn 6 - 12 tuần tuổi theo nhóm giống 74
Biểu đồ 4.14 Tiêu tốn thức ăn tinh/ kg tăng trọng của thỏ theo từng giai đoạn ở các mô hình chăn nuôi 75
Biểu đồ 4.15 Tỷ lệ nuôi sống của thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổitheo mô hình chăn nuôi 76
Biểu đồ 4.16 Tỷ lệ nuôi sống thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi theonhóm giống thỏ mẹ 77
Trang 7xi
Biểu đồ 4.17 Tỷ lệ nuôi sống của thỏ giai đoạn 6 - 12 tuần tuổitheo mô hình chăn
nuôi 78
Biểu đồ 4.18 Tỷ lệ nuôi sống của thỏ giai đoạn 6 - 12 tuần tuổi theo nhóm giống 80
Biểu đồ 4.19 Tỷ lệ bệnh tiêu chảy trên thỏ giai đoạn từ 6 – 12 tuần tuổitheo mô hình chăn nuôi 81
Biểu đồ 4.20 Tỷ lệ bệnh ghẻ thỏ theo mô hình chăn nuôi 82
Biểu đồ 4.21 Tỷ lệ bệnh cầu trùng trên thỏ theo mô hình chăn nuôi 83
Biểu đồ 4.22 Tỷ lệ bệnh hô hấp trên thỏ theo mô hình chăn nuôi 85
Trang 8xii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Thỏ New Zealand White 10
Hình 2.2 Thỏ Hà Lan 11
Hình 2.3 Thỏ xám Anh 11
Hình 2.4 Thỏ Đen Ấn Độ 11
Hình 2.5 Thỏ Mắt Kiếng 11
Hình 2.6 Thỏ California 12
Hình 2.7 Thỏ Lop 12
Hình 2.8 Thỏ Bướm 12
Hình 2.9 Thỏ khổng lồ 13
Hình 2.10 Thỏ Đen Việt Nam 13
Hình 2.11 Thỏ xám Việt Nam 13
Hình 3.1 Lồng nuôi cá thể 22
Hình 3.2 Ổ đẻ 23
Trang 9xiii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BU : Nhóm giống thỏ Bướm CB-CNV : cán bộ công nhân viên
Trang 10xiv
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện từ ngày 15/01/2007 đến 15/05/2007 tại địa bàn quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, với mục đích tìm hiểu tình hình chăn nuôi thỏ trên địa bàn quận 12 và đánh giá khả năng sinh trưởng, sức sống và tỷ lệ bệnh của thỏ từ sơ sinh đến 12 tuần tuổi dựa trên sự khác nhau trong cách chăn nuôi thỏ của 4 mô hình chăn nuôi nhằm tìm ra một quy trình nuôi thỏ đem lại hiệu quả kinh tế cao, từ đó có cơ sở định hướng phát triển chăn nuôi thỏ trên địa bàn quận
- Kết quả khảo sát tình hình chăn nuôi thỏ của các nông hộ:
+ Tổng số hộ chăn nuôi thỏ trên toàn quận là 61 hộ, tổng đàn thỏ là 4975 con trong đó thỏ sinh sản chiếm 26,27%
+ 34,43% số hộ nuôi thỏ với quy mô nhiều hơn 20 thỏ cái sinh sản
+ 45,49% số hộ nuôi thỏ với khẩu phần 70% thức ăn tinh
+ 77,05% số hộ nuôi thỏ có áp dụng biện pháp phòng bệnh cho thỏ
+ 68,85% số hộ nuôi thỏ có thu nhập phụ từ chăn nuôi thỏ
- Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ:
+ Trọng lượng sống thỏ lúc sơ sinh bình quân theo ổ là 48,53 g/con
+ Trọng lượng sống thỏ lúc 12 tuần tuổi trung bình là 1502,20 g/con
+ Tăng trọng tuyệt đối của thỏ trong giai đoạn từ 6 tuần tuổi đến 12 tuần tuổi là 20,24 g/con/ngày
+ Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng trung bình là 4,08 kg
+ Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn từ sơ sinh đến bốn tuần tuổi là 80,69%
+ Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn từ 6 tuần đến 12 tuần tuổi là 88,34%
+ Tỷ lệ các bệnh trên thỏ theo thứ tự: tiêu chảy (18,39%); ghẻ (16,84%); cầu trùng (4,66%); hô hấp (4,40%)
Trang 11
PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghề nuôi thỏ ở nước ta đã có từ lâu, đặc biệt giai đoạn phát triển thành cao trào vào những năm 1975- 1978 Song, do nhu cầu thị trường lúc bấy giờ còn hạn chế và
kỹ thuật nuôi chưa phát triển, nên chăn nuôi thỏ mất dần vai trò trong ngành chăn nuôi Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu của người tiêu dùng tăng mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng đối với sản phẩm thị trường nói chung và sản phẩm của ngành chăn nuôi nói riêng, đặc biệt thị hiếu của người tiêu dùng không còn dừng lại ở các sản phẩm động vật truyền thống như heo, bò, gia cầm mà hiện nay người dân còn ưa chuộng các món ăn đặc sản khác như: dê, cừu, cá sấu, trăn, rắn… Trong đó, thịt thỏ đang dần dần xuất hiện ngày càng nhiều trong bữa ăn liên hoan, tiệc tùng của người dân vì tính ngon miệng, hấp dẫn mà có chất dinh dưỡng cao
Thực hiện chủ trương chuyển đổi cây trồng, vật nuôi của Nhà nước nói chung,
Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng để cân bằng và phát triển ngành chăn nuôi sau tình hình dịch cúm gia cầm vừa qua, nghề nuôi thỏ đang được nhiều người dân ở đây lựa chọn, nhất là nuôi theo mô hình kinh tế hộ gia đình vì:
- Thức ăn của thỏ không cạnh tranh với thức ăn của người
- Thỏ là động vật có thời gian sinh trưởng ngắn, đẻ sai nên thời gian thu hồi vốn nhanh thích hợp cho cả những ai ít vốn
- Nuôi thỏ ít tốn diện tích nên có thể nuôi ở cả thành thị cũng như nông thôn
- Ngoài ra, thỏ còn được nuôi làm cảnh vì tính hiền và dáng vẻ bên ngoài của chúng
Tuy nhiên, nghề nuôi thỏ hiện nay đang gặp những vấn đề khó khăn như: giống, chuồng trại, dinh dưỡng, chăm sóc, phòng bệnh… Vì vậy, tìm hiểu tình hình chăn nuôi thỏ thực tế, đồng thời khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ để làm cơ sở khoa học nhằm định hướng xây dựng một quy trình nuôi dưỡng nuôi thỏ đạt hiệu quả kinh tế cao cho một số hộ chăn nuôi thỏ thuộc quận 12 Thành Phố Hồ Chí Minh là điều cần thiết
Trang 12Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ môn Di Truyền Giống Động Vật thuộc khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính và được sự giúp đỡ của Trạm
Khuyến Nông Liên Quận 12 - Gò Vấp chúng tôi tiến hành đề tài: “KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU SẢN XUẤT CỦA THỎ TẠI CÁC
HỘ CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu tình hình chăn nuôi thỏ và khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ được nuôi tại các hộ cá thể trên địa bàn nhằm tạo cơ sở định hướng cho việc phát triển nghề nuôi thỏ ở quận 12 – Thành phố Hồ Chí Minh
1.2.2 Yêu cầu
- Nắm được một số chỉ tiêu về tình hình chăn nuôi thỏ của tất cả các hộ nuôi thỏ
- Theo dõi một số chỉ tiêu về trọng lượng sống, tăng trọng, tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống và tỷ lệ một số bệnh thường gặp trên thỏ theo nhóm giống
và mô hình chăn nuôi từ sơ sinh đến 12 tuần tuổi
Trang 13PHẦN II: TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về quận 12
Phía đông giáp quận Bình Thạnh, Thủ Đức và tỉnh Bình Dương
Phía tây và phía bắc giáp huyện Hóc Môn
Phía nam giáp quận Gò Vấp, quận Tân Bình, quận Tân Phú, huyện Bình Chánh Diện tích toàn quận là 5026 hecta, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 2079 ha (chiếm 41,36%)
2.1.2 Điều kiện tự nhiên - khí hậu
Quận 12 là một quận vùng ven của Thành phố Hồ Chí Minh, địa hình có nhiều thuận lợi cho việc phát triển kinh tế do hội tụ đầy đủ các yếu tố như gần trục giao thông chính: quốc lộ 1A, quốc lộ 22; có hệ thống sông rạch khá dày đặc gồm nhánh sông Sài Gòn, rạch Cầu Võng, nhánh sông Đồng Nai Vì vậy, nền kinh tế của quận phát triển rất đa dạng từ công nghiệp, tiểu thủ công, chăn nuôi, trồng trọt cho đến các ngành dịch vụ Đặc biệt, trong chăn nuôi một số đối tượng đang có tiềm năng phát triển rất nhanh như: nghề nuôi cá sấu hoa cà, nuôi trăn, nuôi thỏ
Nguồn nước sử dụng trên địa bàn quận chủ yếu là nước giếng đào và giếng khoan
Về khí hậu, quận 12 ảnh hưởng khí hậu vành đai nhiệt đới, gió mùa, các yếu tố biến động theo hai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với khoảng
160 ngày mưa, lượng mưa bình quân 1336 mm và mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ 25 – 280 C, cao nhất vào tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 trong năm
Trang 14Lượng nước bốc hơi: 120 mm/tháng Cao nhất vào tháng 6 (173,2 mm) và thấp nhất vào tháng 9 (83,4 mm)
Độ ẩm không khí: tháng mưa 79 – 83%, tháng nắng 74 – 77%, thấp nhất vào tháng 11: 40%
Chế độ gió: gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4, gió mùa Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 10
2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
Theo báo cáo tổng kết năm 2006 của trạm Khuyến Nông Quận 12- Gò Vấp thì tình hình sản xuất nông nghiệp của quận 12 như sau:
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp 2079 ha với 2590 hộ
Vấn đề trồng trọt trên địa bàn quận hiện đang là nguồn thu nhập chính cho một
số lớn các hộ gia đình làm nông nghiệp của quận với diện tích hoa kiểng của toàn quận
là 129,26 ha, 221 ha rau ăn lá, 231 ha cây hoa lài và 126,3 ha cây ăn trái
Tuy là quận có quá trình đô thị hoá nhanh, song chăn nuôi trên địa bàn quận 12 cũng còn khá nhiều với 8261 con bò, 14000 con heo, 2,6 ha diện tích nuôi cá kiểng và
4975 con thỏ Ngoài ra, trên địa bàn còn chăn nuôi một số động vật khác như trăn, lươn và cá sấu
Hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn quận 12 chia theo từng khu vực sinh thái khác nhau:
- Vùng đất gò tập trung ở các Phường Tân Chánh Hiệp, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Hiệp, Hiệp Thành và một phần Thới An Hoạt động sản xuất chủ yếu là chăn nuôi bò sữa, một số hoa kiểng và rau ăn lá
- Vùng đô thị hóa gồm các phường Trung Mỹ Tây, Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận, Tân Thới Nhất do vị trí địa lý nằm dọc theo trục lộ chính giao thông nên
ở các phường này giảm dần đất sản xuất nông nghiệp và do xí nghiệp, nhà máy và nhà trọ mọc lên ngày càng nhiều nên các nông hộ chuyển dần sang các ngành nghề khác chỉ còn một số ít hộ nằm sâu bên trong vẫn nuôi bò sữa và các trang trại cây giống vẫn hoạt động hiệu quả
- Vùng sông rạch gồm các phường An Phú Đông, Thạnh Xuân, Thạnh Lộc và một phần Thới An Khu vực này có những hoạt động mạnh nhất về nông nghiệp như:
Trang 15làng hoa kiểng, bonsai, mai ghép, vùng trồng lài truyền thống, nghề nuôi trồng thủy sản, khu du lịch sinh thái gắn với cây ăn trái tại phường Thạnh Lộc, làng Bưởi đường đặc trưng của quận 12 và những ngành nghề mới đang hình thành và phát triển nhanh như nghề nuôi cá sấu hoa cà, nuôi cá kiểng, nuôi trăn, nuôi thỏ sau dịch cúm gia cầm
2.2 Hiện trạng và hướng phát triển chăn nuôi thỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Tình hình chăn nuôi thỏ hiện nay
Thực hiện chủ trương của Nhà nước nói chung và Ủy ban Nhân Dân Thành phố nói riêng về chương trình chuyển đổi cây trồng, vật nuôi sau dịch cúm gia cầm, hiện nay chăn nuôi thỏ của thành phố tập trung ở 61 xã, phường chủ yếu tập trung tại các quận huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, quận 9, quận 12 và các quận, huyện khác Theo báo cáo của Hội thảo Chăn nuôi thỏ của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thành phố Hồ Chí Minh cuối năm 2006
Tổng số hộ chăn nuôi là 329 hộ với 22830 con Trong đó:
Mặt khác, mô hình nuôi thỏ hộ gia đình được Trung tâm Khuyến Nông Thành phố Hồ Chí Minh tập trung đầu tư nhằm hỗ trợ các hộ chuyển đổi ngành nghề từ sau quyết định ngưng nuôi gia cầm thủy cầm trên địa bàn thành phố, đã tạo ra một sản phẩm hàng hoá mới trong nông nghiệp và giải quyết việc làm cho các hộ chăn nuôi gia cầm thủy cầm trước đây có điều kiện tiếp tục chăn nuôi trong thời điểm hiện nay
Trang 162.2.2 Hình thành các các trại nuôi thỏ giống
Ngoài các cơ sở cung cấp giống thỏ của Nhà nước quản lý đã hình thành từ khi nghề nuôi thỏ bắt đầu tại thành phố Hồ Chí Minh (trước năm 2003) như:
Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Huấn luyện Chăn nuôi Bình Thắng (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam)
Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Tiến bộ Kỹ thuật Chăn nuôi (Viện Chăn nuôi)
Hiện nay trên địa bàn thành phố đã hình thành một số trại thỏ tư nhân, cung cấp con giống cho người chăn nuôi thỏ:
- Trại thỏ Thanh Tâm tại huyện Củ Chi Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên cung ứng các giống thỏ lai (giữa thỏ Việt Nam với thỏ New Zealandvà thỏ California); quy
mô nuôi 6000 thỏ cái sinh sản, 3000 thỏ thịt, khả năng cung cấp 200 đến 300 con thỏ giống/ tháng Với phương thức cung cấp thỏ giống cho người chăn nuôi và thu mua lại thỏ thương phẩm về chế biến thành sản phẩm cung ứng lại cho thị trường như siêu thị Big C, các quán ăn, nhà hàng và trực tiếp cho người tiêu dùng
- Trại thỏ Danh Tiếng ở quận 12, hiện đang nuôi giống thỏ New Zealand White
và thỏ California (nguồn giống được khuyến nông hỗ trợ và từ Trung tâm nghiên cứu
dê thỏ Sơn Tây), có tổng đàn 250 thỏ cái, có thể cung ứng 100 thỏ con giống/ tháng Trại hoạt động theo phương thức cung cấp thỏ giống, kỹ thuật chăn nuôi, và thu mua thỏ thương phẩm từ các hộ vệ tinh
- Trại thỏ Hồng Văn Công ở huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh, có quy
mô 400 thỏ cái sinh sản, khả năng cung cấp 100 - 200 thỏ giống/ tháng Trại cũng hoạt động theo phương thức hình thành các hộ nuôi thỏ vệ tinh, cung cấp thỏ giống giá rẻ (150.000 đồng/ cái mang thai) và thu mua thỏ thương phẩm với giá 25000 đồng/kg thỏ hơi
2.2.3 Tình hình thu mua và tiêu thụ thỏ thương phẩm
- Hiện nay, các điểm cung ứng thỏ giống đều là đầu mối thu mua thỏ thịt với giá
từ 25000 - 28000 đồng/kg thỏ hơi với trọng lượng bình quân 2kg trở lên, khả năng thu mua 100 - 300 con/ ngày Các mối thu mua giao lại cho nhà hàng, quán ăn với giá từ 31.000- 33.000 đồng/kg thỏ hơi, với số lượng không đều, bình quân 3-8 con/ tuần/ nhà
Trang 17hàng Các siêu thị mua thịt thỏ làm sẵn với giá 50.000- 55.000 đồng/kg, người chăn nuôi thỏ có thể ký hợp đồng giao sản phẩm trực tiếp đến siêu thị với cam kết phải giao thường xuyên, đúng số lượng, quy cách và đảm bảo chất lượng, chỉ được thanh toán sau 15 ngày giao hàng Mặt khác, các thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận thú y chưa chính thức và cụ thể Đây là khó khăn chính dẫn đến người chăn nuôi không đáp ứng nhu cầu của các nhà tiêu thụ do chưa có sự liên kết trong sản xuất, tiêu thụ Vì vậy với tình hình hiện tại chăn nuôi thỏ còn bỏ ngỏ đầu ra, đang trông đợi vào các ngành
và các cấp lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn quan tâm hơn nữa
- Thị trường tiêu thụ thịt thỏ chính hiện nay trên địa bàn thành phố là: Người
nuôi bán trực tiếp phẩm cho nhà hàng, quán ăn với số lượng ít, không thường xuyên hoặc bán cho các hộ xung quanh khi có nhu cầu; các đầu mối thu mua khi có số lượng lớn từ 50 con trở lên sẽ được các mối, lái thu mua: phân loại, giao cho các quán ăn, nhà hàng theo yêu cầu; bán cho các cơ sở làm vật nuôi thí nghiệm, thử vaccine; bán cho các mối tiêu thụ ở Đồng Nai Đây là tuyến tiêu thụ thịt thỏ khá lớn, bình quân tiêu thụ 1.000kg thịt thỏ/tuần/đầu mối tương ứng với 1.500 con thỏ thịt Ngoài ra, còn có các hợp đồng giữa người chăn nuôi với Công ty TNHH Cash and Carry Vn và siêu thị Big C
- Nhu cầu tiêu thụ thịt thỏ hiện nay: Qua khảo sát một số nhà hàng, quán ăn trên
địa bàn thành phố của Trung tâm Khuyến nông, tham khảo một số ý kiến một số nhà cung cấp cho thấy: mức tiêu thụ trung bình từ 2- 3kg thịt thỏ/ngày/nhà hàng, riêng với các quán chuyên kinh doanh các món ăn từ thịt thỏ thì mức tiêu thụ là 5 - 7kg thịt thỏ/ngày; thực đơn trung bình dưới 10 món; hiện nay người dân chủ yếu mua thịt thỏ
từ siêu thị Metro và các mối quen với giá thịt thỏ hơi dao động từ 28.000 - 35.000 đồng/ kg, thịt thỏ thành phẩm có giá dao động từ 50.000- 65.000 đồng/ kg
- Theo điều tra nhu cầu thị trường của Trung tâm Khuyến nông Thành phố năm
2006 (Theo báo cáo của Hội thảo Chăn nuôi thỏ của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thành phố Hồ Chí Minh cuối năm 2006) qua phỏng vấn trực tiếp 46 chị em phụ nữ - những người quyết định việc mua sắm và chế biến các món ăn trong gia đình cho thấy số người đã dùng thịt thỏ chiếm 32/46 người tương ứng 69,6% Tuy nhiên, tần suất sử dụng còn hạn chế, chỉ có 23/32 người ăn thịt thỏ vài lần trong năm, chỉ có
Trang 18một người dùng thường xuyên 1lần/ tuần, số còn lại chỉ ăn 1 - 2 lần cho biết Như vậy, thịt thỏ còn là món ăn lạ đối với nhiều người dân thành phố, chưa trở thành món ăn phổ biến trong gia đình do người tiêu dùng chưa quen với loại thực phẩm dinh dưỡng này
2.2.4 Thực trạng nghề chăn nuôi thỏ ở quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- Quá trình hình thành và phát triển
Quận 12 là một quận ven của thành phố, có quá trình đô thị hoá rất nhanh, để thực hiện chủ trương chuyển đổi cây trồng vật nuôi phù hợp với tình hình sản xuất thực tế trên toàn quận, nghề chăn nuôi thỏ được sự khuyến khích từ sau dịch cúm gia cầm, Ủy ban nhân dân Quận 12 chủ trương phát triển nghề chăn nuôi thỏ và phối hợp với Trạm Khuyến nông xây dựng dự án nuôi thỏ, chủ yếu nuôi theo mô hình kinh tế hộ gia đình với phương thức nuôi bán công nghiệp là một mô hình khả thi và hiệu quả vì chăn nuôi thỏ phát huy được tiềm năng về vốn, sức lao động nhàn rỗi, tận dụng diện tích đất đang bị thu hẹp do tiến trình đô thị hoá
Trạm Khuyến nông Liên Quận 12- Gò Vấp cùng với Ban Xóa Đói Giảm Nghèo, Hội Nông Dân và Phòng Kinh Tế Quận 12 đã triển khai các dự án vay vốn (từ Quỹ Xóa Đói Giảm Nghèo, vốn vay theo Quyết Định 97 và 105) nhằm khuyến khích và động viên sản xuất tạo ra các sản phẩm có năng suất và giá trị kinh tế để tăng thu nhập cho các nông hộ bằng mô hình nuôi thỏ từ việc tân dụng cơ sở chuồng trại gia súc, gia cầm kém hiệu quả
- Mô hình chăn nuôi thỏ trên địa bàn quận 12
Toàn quận 12 hiện có 61 hộ nuôi thỏ với tổng đàn 4975 con thỏ, chiếm 21,79% tổng đàn thỏ của toàn thành phố (theo báo cáo của Hội thảo Chăn nuôi thỏ của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thành phố Hồ Chí Minh cuối năm 2006)
Mô hình chăn nuôi thỏ trên địa bàn là mô hình kinh tế hộ gia đình và có sự hỗ trợ kỹ thuật của Trạm Khuyến nông xây dựng mô hình chăn nuôi thỏ bán công nghiệp
và trong tương lai sẽ bước tới là mô hình nuôi thỏ kiểu công nghiệp hoàn toàn Điều kiện chăn nuôi thỏ hiện tại của các hộ nuôi thỏ như sau:
Trang 19- Chuồng nuôi
Một số nông hộ tận dụng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm cũ cải tiến kiểu chuồng trại bán công nghiệp, một số khác đầu tư chuồng trại mới có áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tuy nhiên hầu hết các hộ đều quan tâm đến sự vệ sinh và an toàn cho thỏ như tránh mưa tạt, gió lùa Đa số các hộ sử dụng dạng chuồng nền xi măng, mái tole và vách bằng gỗ
- Lồng nuôi
Tất cả các hộ nuôi thỏ trên địa bàn quận đều nuôi thỏ bằng lồng Nguyên liệu làm lồng tuỳ điều kiện của từng hộ: bằng lưới kim loại đóng ghép với chân bằng gỗ để đặt lồng nuôi thỏ cao hơn nền chuồng khoảng 70 - 80 cm; một số hộ khác mua lồng riêng cho thỏ từ các cơ sở sản xuất lồng riêng cho thỏ Kích thước lồng nuôi cá thể dùng cho thỏ sinh sản phổ biến là: cao x rộng x dài: 50 cm x 50 cm x 60 cm Đối với thỏ thịt 1 m2 có thể nuôi từ 8 – 10 con
- Thiết bị và dụng cụ chăn nuôi
+ Máng ăn: gồm gáo dừa, chén sành hay máng nhựa để đựng thức ăn tinh cho thỏ, máng ăn được vệ sinh sạch sẽ hằng ngày
+ Máng uống: là máng nhựa treo vào vách lồng, tuy nhiên đa số các hộ đều đầu
+ Thức ăn thô xanh: rất đa dạng về chủng loại như: rau muống, rau lang, bắp cải,
cỏ các loại Tất cả các hộ đều biết xử lý thức ăn thô xanh sạch sẽ trước khi cho thỏ ăn như: rửa sạch và phơi thức ăn cho ráo để giảm tỷ lệ tiêu chảy trên thỏ
Trang 20- Nước uống: tất cả các nông hộ ở đây đều dùng nước giếng khoan để nuôi thỏ
và có áp dụng pha thuốc phòng bệnh cho thỏ trong điều kiện thời tiết thay đổi
- Tình hình vệ sinh phòng bệnh
+ Tình hình vệ sinh chuồng trại
Các hộ chăn nuôi thỏ ở đây chủ yếu tận dụng diện tích đất xung quanh nhà nên rất chú trọng việc vệ sinh chuồng trại cho thỏ để tránh mùi hôi
Có ba cách vệ sinh chuồng thỏ:
* Dọn quét nền chuồng và rửa nước nền chuồng hằng ngày
* Dùng tấm lót hứng phân và nước tiểu thỏ vào xô hay thau đem xử lý mỗi ngày
* Dùng chất độn chuồng như mạc cưa, sau đó dọn phân và thay chất độn chuồng hai ngày một lần
Nhìn chung tình hình vệ sinh chuồng trại và xử lý phân thỏ ở các nông hộ rất đạt yêu cầu vệ sinh thú y
+ Tình hình tiêm phòng
Hiện nay các hộ nuôi thỏ đã biết sử dụng vaccin để phòng bệnh xuất huyết cho thỏ Ngoài ra một số hộ còn tiêm phòng bệnh ghẻ và cho uống phòng bệnh tiêu chảy trên thỏ
2.3 Đặc điểm một số giống thỏ được nuôi tại Việt Nam
2.3.1 Thỏ New Zealand White (thỏ Tân Tây
Lan trắng)
Có nguồn gốc từ New Zealand, nuôi ở nhiều
nước Châu Âu và Châu Mỹ nhập vào nước ta từ
Hungari năm 1978 và năm 2000 (hình 2.1)
Hình 2.1 Thỏ New Zealand White
Thuộc giống thỏ tầm trung, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, rất thích ứng với điều kiện chăn nuôi gia đình ở nước ta
Lông dày, trắng tuyền, mắt hồng
Trọng lượng trưởng thành 5 - 5,5 kg/ con
Trang 21Tuổi động dục lần đầu 4 - 4,5 tháng
Phối giống lần đầu khi thỏ đạt 3 - 3,2 kg ở 5 - 6 tháng tuổi
Đẻ 5 - 6 lứa/ năm; 6 -7 con/ lứa
Khối lượng con sơ sinh 50 - 60 g
Tỷ lệ thịt xẻ 52 - 55%
2.3.2 Thỏ Dutch (thỏ Hà Lan)
Nguồn gốc từ Hà Lan
Màu lông một màu ở vùng mắt, tai và một phần
sau của thân, một phần mặt, đầu còn lại và chân có màu
khác
Trọng lượng trưởng thành: 4,6 - 5,5 kg
Hình 2.2 Thỏ Hà Lan 2.3.3 Thỏ British Giant (thỏ Xám Anh)
Màu lông đen như thỏ đen Việt Nam nhưng có bộ lông
dày, mịn Đầu to, tai thẳng
Trọng lượng trưởng thành: 2,7 - 3,2 kg
Hình 2.4 Thỏ Đen Ấn Độ 2.3.5 Thỏ Checkered (thỏ Mắt Kiếng)
Nguồn gốc Châu Âu
Màu lông trắng có một vài đốm den trên lưng, quần
mắt và tai cũng màu đen
Trọng lượng trưởng thành 4 – 5,5 kg
Trang 222.3.6 Thỏ California
Có nguồn gốc từ Mỹ, được tạo thành do lai giữa thỏ
Standard Chinchilla, Himalayan và New Zealand nhập vào
Việt nam từ năm 1978 và năm 2000 Là giống thỏ cho thịt
Tuổi động dục lần đầu 4 - 4,5 tháng tuổi
Phối giống lần đầu ở 5 - 6 tháng tuổi
Đẻ 6 lứa/ năm; 6 - 8 con/ lứa
Khối lượng con sơ sinh 40 - 60 g
2.3.7 Thỏ Lop (thỏ tai cụp)
Gồm bốn giống chính: French Lop, Holland Lop,
Dwarf Lop và American Fuzzy Lop nhưng phổ biến nhất
là giống English Lop (hình 2.3)
Màu lông vàng nâu, đôi tai rất dài và cụp xuống
Trọng lượng trưởng thành 4 - 4,5 kg
Hình 2.7 Thỏ Lop
2.3.8 Thỏ Giant Papillon (thỏ Bướm)
Nguồn gốc từ Châu Âu
Màu lông trắng với nhiều đốm đen ở hai bên
hông, màu mắt và tai cũng đen
Trọng lượng trưởng thành: 4,5 - 5 kg
Hình 2.8 Thỏ Bướm
Trang 232.3.9 Thỏ Flemish Giant – Flandre (thỏ khổng lồ Pháp)
Nguồn gốc Flandre là vùng miền bắc nứơc Pháp,
giáp ranh với Bỉ
Màu lông trắng, vàng, xám tro Thân dài, đầu to, tai
thẳng khung xương rắn chắc
Trọng lượng trưởng thành 6,5 – 6,8kg
Hình 2.9 Thỏ khổng lồ (Pháp) 2.3.10 Thỏ đen Việt Nam
Màu lông và màu mắt đen tuyền, đầu nhỏ, mõm nhỏ, cổ nhỏ
Trọng lượng trung bình lúc trưởng thành
khoảng 3,2 - 3,5kg
Thích nghi với điều kiện nuôi dưỡng và khí hậu
Việt Nam
Mắn đẻ và nuôi con giỏi Mỗi năm cho 7 lứa,
mỗi lứa 6 - 7 con
Trọng lượng thỏ con sơ sinh: 35 - 50 g Hình 2.10 Thỏ Đen Việt Nam 2.3.11 Thỏ xám Việt Nam
Màu lông xám tro hoặc xám ghi, phần dưới ngực, bụng và đuôi màu trắng mờ, mắt đen, đầu to vừa phải lưng hơi cong
Khối lượng trưởng thành 3,5 - 3,8 kg
Mỗi năm cho 6 - 7 lứa, mỗi lứa 6 - 7 con
Sức chống đỡ bệnh cao, thích hợp với điều kiện nuôi ở hộ gia đình ở nước ta
Hình 2.11 Thỏ xám Việt Nam 2.3.12 Thỏ lai
Cho thỏ đực New Zealand, California lai với thỏ đen, thỏ xám Việt Nam cho con lai F1, F2 sức tăng trọng cao hơn thỏ nội 25 - 30 % và sinh sản cao hơn 15 - 20 % Thỏ lai rất thích nghi với điều kiện nuôi gia đình
Trang 242.4 Một số đặc điểm sinh học của thỏ
2.4.1 Đặc điểm sinh lý hô hấp và tuần hoàn
Thỏ là loài rất nhạy với ngoại cảnh, thân nhiệt của thỏ thay đổi theo môi trường do thỏ có rất ít tuyến mồ hôi, vì vậy, thỏ thải nhiệt chủ yếu bằng đường hô hấp Khi nhiệt
độ môi trường tăng lên đến 350C và kéo dài thì thỏ thở nhanh và cạn để thải nhiệt vì vậy thỏ rất dễ bị cảm nóng Nhiệt độ nuôi thích hợp cho đàn thỏ nước ta là 20 - 28,5 0C Tần số hô hấp thông thường của thỏ là 60 - 90 lần/ phút Thỏ thở nhẹ, không nghe tiếng động, chỉ thấy thành bụng dao động theo nhịp thở
Nhịp tim thỏ nhanh và yếu, trung bình từ 100 - 120 lần/ phút
Tần số hô hấp, nhịp tim, thân nhiệt tỉ lệ thuận với nhiệt độ không khí
2.4.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa thỏ
Thỏ thuộc động vật dạ dày đơn, dạ dày thỏ co giãn tốt nhưng co bóp yếu, đường ruột dài 4 – 6 m, manh tràng lớn hơn dạ dày (chiếm 40% tổng dung tích đường tiêu hóa) và có khả năng tiêu hóa chất xơ nhờ hệ vi sinh vật
Quá trình tiêu hóa diễn ra trong khoảng 4 – 5 giờ Thức ăn được nuốt vào thực quản, vượt qua tâm vị đến dạ dày, nơi có môi trường rất acid: pH = 2,2, tại đây thức ăn được phân hủy thành các phần tử nhỏ hơn Sau đó nhờ sự co thắt của các cơ dạ dày thức ăn được đưa đến ruột non để phân hủy các phần tử, cuối cùng các phần tử đã được phân hủy được đưa đến manh tràng
Trong manh tràng thỏ tạo thành hai loại phân: loại phân bình thường viên tròn, cứng, thỏ không ăn gọi là phân cứng tạo ra vào ban ngày Còn loại phân kia mềm hơn, nhiều viên nhỏ, mịn, kết dính nhau, khi thải ra đến hậu môn thì được thỏ cúi xuống ăn ngay, gọi là phân vitamin tạo ra vào ban đêm và được thỏ ăn lại vào lúc sáng sớm Tuy nhiên ở thỏ con còn bú mẹ thì không ăn lại phân, hiện tượng này chỉ xảy ra khi thỏ được khoảng 3 tuần tuổi
Theo INRA (1999), nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo từng giai đoạn sinh trưởng, phát dục được trình bày qua bảng 2.1
Trang 25Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng thỏ
Nhu cầu (g/con/ngày) Thời kỳ
Sau cai sữa:
* 0,5- 1kg
* 1- 2kg
* 2- 3kg
15- 35 35- 80 80- 110
2,5- 9 9- 13 13- 17
22- 24 22- 24 22- 24
- Nhu cầu vitamin
Tuy là loài ăn cỏ nhưng thỏ con sau cai sữa chưa tổng hợp được vitamin nên vẫn thiếu một số vitamin quan trọng như A, B, D, E Nếu thiếu vitamin thỏ sẽ bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, sinh trưởng
- Nhu cầu khoáng
Đối với thỏ nuôi nhốt cần cung cấp đầy đủ khoáng Nếu thiếu Ca, P thì thỏ bị còi xương, thỏ giống sinh sản kém, thai hay chết Tuy vậy trong khẩu phần ăn của thỏ cần hạn chế hàm lượng muối vì dễ gây tiêu chảy
- Nhu cầu nước
Đối với thỏ nhu cầu nước rất quan trọng, nhất là đối với thỏ đẻ Nguồn cung cấp nước cho thỏ là nước uống và nước trong thức ăn xanh Nhu cầu nước của thỏ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và các giai đoạn phát dục:
Thỏ hậu bị giống: 0,2- 05 lít/ ngày
Thỏ mang thai: 0,5- 0,6 lít/ ngày
Thỏ sau khi thỏ đẻ: 0,6- 0,8 lít/ ngày
Thỏ trong giai đoạn tiết sữa tối đa: 0,8- 1,5 lít/ ngày
Trang 262.4.3 Đặc điểm sinh lý sinh sản
Đối với thỏ, người ta có thể phân biệt đực, cái vào khoảng 25- 30 ngày tuổi Thỏ cái trưởng thành lúc 3 tháng, thỏ đực khoảng 4 tháng Tuy nhiên không nên cho thỏ sinh sản trước 5 tháng tuổi vì sinh sớm có tác dụng tiêu cực đến cơ thể thỏ
- Mang thai, sinh đẻ và cho con bú
Thỏ mang thai từ 28 - 32 ngày
Thỏ có thể đẻ bình quân từ 4 - 8 con/lứa Thỏ có bản năng nhặt rác, cỏ vào ổ đẻ, cào bới ổ, tự nhổ lông bụng làm tổ ấm rồi mới đẻ con Thỏ thường đẻ vào buổi tối hay gần sáng
Thông thường thỏ đẻ rất nhanh chóng và dễ dàng, một số con đẻ chậm do con quá lớn Ngay sau khi sinh thỏ liếm con để làm sạch chúng, cắn dây rốn và ăn nhau để làm sạch ổ
Trọng lượng thỏ con sơ sinh thông thường khoảng 25 - 50g, 5 ngày sau lông bắt đầu mọc, 8 - 12 ngày thỏ con mở mắt
Thỏ thường được cai sữa vào khoảng tuần thứ 4 hoặc thứ 5 tùy theo chu kỳ cho
đẻ của từng hộ gia đình là 30 ngày hay 45 ngày
Trang 27- Triệu chứng
Gồm 3 trưòng hợp
+ Trường hợp xuất huyết não và phổi
Thỏ vẫn ăn uống bình thường, đột nhiên giãy dụa, co giật (triệu chứng thần kinh), ộc máu ở miệng, mũi, rồi chết ở tư thế đạp xe
+ Trưòng hợp xuất huyết đường tiêu hoá
Thỏ bỏ ăn, gật gù, hai tai lạnh, hậu môn không thải ra phân viên mềm mà phân viên rắn, lúc này thỏ khép mình vào một góc, hậu môn thải ra phân dịch nhầy, trắng dẻo, từng sợi trong (dài từ 10- 20 cm) Hiện tưọng này kéo dài từ 6- 12 giờ sau đó thỏ chết + Trường hợp xuất huyết gan và thận:
Thỏ bỏ ăn, gật gù, khép mình vào một góc, hai tai có màu vàng nghệ, hậu môn chỉ thải ra phân viên dạng rắn nhọn hai đầu (trông như hạt xí muội), liên kết với nhau thành sợi từ 5 đến vài chục viên (giống như chuỗi cườm) Sau 24 giờ thỏ chết
Do Sarcoptes scabiei, Notoedres cati, Trixacarus diversus
Nhiễm loài ve Psoroptes cuniculi, có nguồn gốc ve tai, cũng được gọi là ghẻ tai
Ký sinh trùng bám vào gốc lông (Listrophorus gibbus), gây vết thương ở khắp nơi hoặc khi tiếp xúc với lớp sừng của da (Cheyletiella parasitivorax)
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng làm thỏ có biểu hiện triệu chứng giống như ghẻ thỏ là: dị ứng, rối loạn nội tiết, nấm da, sinh lý thay lông hay con cái làm tổ
- Triệu chứng
Thỏ ngứa, rụng lông và đóng vảy
Trang 28Ở các điểm ghẻ ban đầu thấy rụng lông, sau đó thấy các vảy rộp màu trắng xám, dầy dần lên và khô cứng lại Đôi khi dưới vảy ghẻ có mũ do nhiễm trùng gây viêm da Thỏ không yên tĩnh, kém ăn, gầy dần và chết
Bệnh cầu trùng là bệnh rất hay lây, khó chữa, thường gặp trên thỏ nuôi công
nghiệp nhất là thỏ con, gây ra bởi một loại ký sinh trùng đơn bào, Eimeria spp Có 25 loại Eimeria có thể sống trong hệ thống tiêu hóa thỏ nhưng ít có nguy cơ lây nhiễm
cho người
Có hai dạng cầu trùng tùy thuộc vào cơ quan hay loại tế bào bị nhiễm:
Bệnh cầu trùng đường ruột: thường xảy ra trên thỏ cai sữa hoặc trên thỏ từ 6 tuần đến 5 tháng tuổi nhất là thỏ bị stress, tiếng ồn, vận chuyển và giảm khả năng miễn dịch Bệnh cầu trùng gan: xảy ra trên thỏ mọi lứa tuổi
- Triệu chứng
+ Bệnh cầu trùng đường ruột
Lông xù, giảm trọng lượng và tiêu chảy rất nhiều từ 4 - 6 ngày sau khi nhiễm nếu trọng lượng giảm 20% thỏ sẽ chết sau 24 giờ, trước khi chết thỏ có triệu chứng co giật và bại liệt Giải phẩu thấy viêm sưng trong hồi tràng đôi khi thấy vết loét nhầy và máu
+ Bệnh cầu trùng gan
Thỏ kém ăn, khát nước, thân nhiệt tăng, chảy nước mũi, nước dãi, liệt vai và chi dưới, kèm theo chướng bụng Chụp X quang thấy gan và túi mật sưng Khám bệnh tích
Trang 29thấy các hạch màu trắng bao quanh bề mặt gan Có thể thấy bào tử của cầu trùng trong gan và tuyến mật qua kính hiển vi
- Điều trị
Bệnh gây tỷ lệ tử vong cao ngay khi đã điều trị dứt triệu chứng tiêu chảy Việc điều trị hiệu quả khi thỏ mới nhiễm 5 - 6 ngày, bệnh có thể tái phát sau khi điều trị 1 -
2 tuần Các thuốc điều trị cầu trùng thường dùng là:
Rabbipain pha 10 g/10 lít nước hoặc trộn 10 g/5 kg thức ăn, dùng liên tục trong 3
- 5 ngày
- Phòng bệnh
Đáy lồng chuồng phải có lỗ, rãnh thoát phân dễ dàng, dọn vệ sinh hằng ngày Tăng cường sức đề kháng cho thỏ bằng cách bổ sung vitamin, các loại thức ăn có chất lượng
Có thể dùng các loại thuốc điều trị để phòng bệnh cho thỏ với liều bằng ½ liều điều trị
Trang 30PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 3.1 Thời gian và địa điểm
- Khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ tại 8 hộ chăn nuôi thuộc 3 phường:
An Phú Đông, Thới An và Tân Chánh Hiệp của Quận 12
3.2 Nội dung
3.2.1 Khảo sát tình hình chăn nuôi thỏ của hộ cá thể
3.2.1.1 Đối tượng khảo sát
Tất cả các hộ có nuôi thỏ trên địa bàn quận12- Thành phố Hồ Chí Minh
2) Thời gian kinh nghiệm nuôi thỏ
3) Tổng đàn và quy mô nuôi thỏ
4) Cơ cấu đàn thỏ nuôi theo giống và theo tuổi
5) Phương thức chăn nuôi
6) Thức ăn nuôi thỏ
7) Tình hình phòng bệnh trong nuôi thỏ
8) Tập huấn trong chăn nuôi thỏ
9) Thu nhập từ nuôi thỏ
Các chỉ tiêu về tình hình chăn nuôi thỏ của hộ cá thể sẽ được tổng kết và tính tỉ
lệ theo phường và tổng kết cho toàn quận
Trang 313.2.2 Khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ
3.2.2.1 Đối tượng khảo sát
Các thỏ khảo sát được nuôi tại 8 hộ thuộc 3 phường: Thới An, Tân Chánh Hiệp
và An Phú Đông Đây là 8 hộ nằm trong dự án nuôi thỏ của Trung tâm Khuyến nông Thành phố Hồ Chí Minh, 8 hộ này nuôi theo 4 mô hình chăn nuôi khác nhau (2 hộ/ mô hình) Mô hình chăn nuôi thỏ được trình bày qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Các mô hình chăn nuôi thỏ
Hạng mục
MH
chăn nuôi
Tỷ lệ TA tinh (tính theo nhu cầu VCK của thỏ) (%)
Loại thức ăn thô xanh
Số lần cho ăn thức ăn tinh
Số lần cho ăn thức ăn thô xanh
- Thức ăn tinh: cả 8 hộ đều sử dụng loại thức ăn viên hỗn hợp dành cho thỏ của công ty Erofeed, gồm 2 loại dành cho thỏ sinh sản và thỏ thịt Thành phần dinh dưỡng của 2 loại thức ăn viên hỗn hợp này được thể hiện qua bảng 3.2
Trang 32Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của 2 loại thức ăn viên hỗn hợp cho thỏ của
- Chuồng trại: tất cả chuồng nuôi thỏ đều đạt yêu cầu về độ thông thoáng, độ chắn gió, vệ sinh môi trường… Chuồng thỏ được bố
trí gần nhà để tiện cho việc chăm sóc thỏ, chuồng đảm
bảo kín đáo, tránh mưa tạt, gió lùa Thỏ đực và thỏ cái
sinh sản được nuôi trong lồng nuôi cá thể và được
nuôi tách nhau ở hai dãy chuồng riêng biệt nhằm tăng
hiệu quả phối giống (hình 3.1) Thỏ con cai sữa và
thỏ lứa nuôi với mật độ 6 - 8 con/m2
Hình 3.1 Lồng nuôi cá thể
Trang 33- Ổ đẻ: dùng hai rỗ bằng nhựa kích thước dài 50 cm, rộng 35 cm úp lại với nhau
và dung kẹp sắt để cố định (hình 3.2)
- Máng ăn, máng uống: tất cả các hộ đều trang
bị hệ thống núm uống tự động cho thỏ Máng thức ăn
tinh được sử dụng là máng nhựa dùng cho thỏ có bán
trên thị trường nguồn nước sử dụng cho thỏ của các
nông hộ là nước giếng khoan
+ Bệnh xuất huyết thỏ: thỏ từ hai tháng tuổi trở lên đều được tiêm phòng bệnh bằng vaccin xuất huyết thỏ của công ty Navetco lọ 20 liều Liều dùng 1ml/con/liều Thời gian tái chủng là 6 tháng
+ Bệnh ghẻ thỏ: thỏ từ một tháng tuổi được phòng bệnh bằng cách dùng thuốc trị ký sinh trùng Ivermectin của công ty Navetco lọ 20 ml Liều dùng: 0,2 ml/con/ liều đối với thỏ từ 1 - 4 tháng tuổi và 0,3 ml/con/liều đối với thỏ sinh sản Thời gian tiêm lặp lại là 3 tháng
+ Bệnh cầu trùng thỏ: phòng bệnh cầu trùng và tăng sức đề kháng cho thỏ bằng thuốc trị cầu trùng thỏ Rabbipain của công ty ADP dạng bột hoà tan trong nước
để pha cho thỏ uống
- Giai đoạn 2: khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất của thỏ thương phẩm từ 6 đến 12 tuần tuổi
Trong thời gian từ 4 – 6 tuần tuổi các hộ tiến hành cai sữa, tách nuôi riêng đực, cái và nuôi thỏ theo nhóm tương đồng về trọng lượng, đặc biệt là các hộ có sự trao đổi
Trang 34và mua bán thỏ con cai sữa làm thỏ giống Do đó, chúng tôi không thể theo dõi liên tục theo từng bầy thỏ như giai đoạn 1 được nữa, mà chỉ bắt đầu từ tuần 6 (thời điểm này thỏ đã ăn rành) vì thời gian cai sữa, tập ăn và tách nuôi không đồng nhất ở các mô hình chăn nuôi Vì vậy, ở giai đoạn này chúng tôi tiến hành thiết lập lại quá trình khảo sát, trong đó nhóm giống thỏ được theo dõi là nhóm giống của cá thể được sắp xếp theo cách nhận định hình dáng, màu lông bên ngoài (sự xếp nhóm giống ở giai đoạn này chỉ mang tính chất tương đối dựa trên kiểu hình thỏ) Trọng lượng thỏ lúc này được cân theo từng cá thể và tiến hành hai tuần 1 lần
Khi thỏ được 12 tuần tuổi là thời điểm các hộ có sự tách thỏ ra và nuôi theo hướng thịt hay nuôi thỏ hậu bị Vì vậy, thời gian này được chọn để kết thúc quá trình khảo sát
3.2.2.3 Các chỉ tiêu khảo sát
1) Trọng lượng sống
Giai đoạn từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi: cân cả ổ và tính bình quân 1 con chung cho cái và đực
Giai đoạn từ 6 – 12 tuần tuổi: cân từng cá thể cái và đực riêng
2) Tăng trọng ngày (g/con/ngày) của thỏ
Được tính theo công thức:
Trong đó: P là trọng lượng thỏ cân ở cuối giai đoạn (cuối kỳ) theo dõi
P0 là trọng lượng thỏ đầu giai đoạn (đầu kỳ) theo dõi
tn là ngày tuổi của thỏ ở cuối giai đoạn nuôi
tn-1 là ngày tuổi của thỏ ở đầu giai đoạn nuôi
3) Tiêu tốn thức ăn tinh/kg tăng trọng
Được tính theo công thức:
Chỉ tiêu này chỉ theo dõi và so sánh giữa các mô hình chăn nuôi
Tổng lượng thức ăn tinh sử dụng (kg) Tiêu tốn thức ăn tinh =
Tổng tăng trọng (kg)
Pn – P0
TTTĐ =
tn – tn-1
Trang 35Yijk = µ + Ai + Bj + (AB)ij + C(Xk - X ) + Eijk
- Yijk : trọng lượng sống cân được (tăng trọng ngày) của mỗi thỏ
- µ : trung bình trọng lượng sống (tăng trọng ngày) chung của của đàn thỏ khảo sát
- Ai : ảnh hưởng do yếu tố mô hình chăn nuôi (i = 1,2,3,4)
- Bj : ảnh hưởng do yếu tố giống thỏ (j = 1,2,3,4,5,6)
- (AB)ij : ảnh hưởng do yếu tố mô hình ở mức độ i tương tác với yếu tố giống ở mức độ j
- C : hệ số hồi quy của trọng lượng sống (tăng trọng ngày) (Y) theo lứa đẻ thỏ
mẹ (X)
- Xk : hiệp biến lứa đẻ (k = 1,2,3…)
- X : trung bình lứa đẻ thỏ mẹ chung của đàn thỏ khảo sát
- Eijk: sai số ngẫu nhiên hay do ảnh hưởng của các yếu tố không xác định được tác động lên số liệu trọng lượng sống của mỗi thỏ
Số thỏ bị bệnh X (con)
Tỷ lệ bệnh X (%) = x 100
Số thỏ đầu kỳ theo dõi (con)
Số thỏ đầu kỳ theo dõi (con)
Tỷ lệ nuôi sống (%)= x 100
Số thỏ cuối kỳ theo dõi (con)
Trang 36(2)So sánh các kết quả trung bình chỉ tiêu trọng lượng sống của thỏ giai đoạn 6 –
12 tuần tuổi bằng phương pháp phân tích phương sai với trắc nghiệm F có mô hình toán như sau:
Yijk = µ + Ai + Bj + (AB)ij + Eijk
- Yijk : trọng lượng sống cân được của mỗi thỏ
- µ : trung bình trọng lượng sống chung của của đàn thỏ khảo sát
- Ai : ảnh hưởng do yếu tố mô hình chăn nuôi (i = 1,2,3,4)
- Bj : ảnh hưởng do yếu tố giống thỏ (j = 1,2,3,4,5,6)
- (AB)ij : ảnh hưởng do yếu tố mô hình ở mức độ i tương tác với yếu tố giống ở mức độ j
- Eijk: sai số ngẫu nhiên hay do ảnh hưởng của các yếu tố không xác định được tác động lên số liệu trọng lượng sống của mỗi thỏ
(3) So sánh các kết quả trung bình chỉ tiêu tăng trọng ngày và tiêu tốn thức ăn/
kg tăng trọng của thỏ giai đoạn 6 – 12 tuần tuổi bằng phương pháp phân tích phương sai với trắc nghiệm F có mô hình toán như sau:
Yijk = µ + Ai + Bj + (AB)ij Ck + Eijk
- Yijk : tăng trọng ngày (tiêu tốn thức ăn /kg tăng trọng) của mỗi thỏ ở mỗi giai đoạn nghiệm thức
- µ : tăng trọng ngày (tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng) của đàn thỏ khảo sát
- Ai : ảnh hưởng do yếu tố mô hình chăn nuôi (i = 1,2,3,4)
- Bj : ảnh hưởng do yếu tố giống thỏ (j = 1,2,3,4,5,6)
- (AB)ij : ảnh hưởng do yếu tố mô hình ở mức độ i tương tác với yếu tố giống ở mức độ j
- Ck: ảnh hưởng do yếu tố khối là giai đoạn nuôi (k = 1,2,3,4)
- Eijk: sai số ngẫu nhiên hay do ảnh hưởng của các yếu tố không xác định được tác động lên số liệu trọng lượng sống của mỗi thỏ
(4) So sánh kết quả chỉ tiêu tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ các loại bệnh trên thỏ bằng phương pháp phân tích với trắc nghiệm C2
Trang 37PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khảo sát tình hình chăn nuôi thỏ của hộ cá thể
Qua thời gian điều tra với sự hướng dẫn của Trạm Khuyến nông Liên Quận 12 –
Gò Vấp và giúp đỡ của Hội Nông Dân các phường trong quận, chúng tôi ghi nhận được một số chỉ tiêu liên quan đến tình hình chăn nuôi thỏ như sau:
n (hộ) %
n (hộ) % n (hộ) %
n (hộ) % Tân Thới Nhất 1 100,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 1 100,00
An Phú Đông 3 27,27 7 63,64 0 0,00 1 9,09 11 100,00 Thạnh Xuân 1 12,50 6 75,00 0 0,00 1 12,50 8 100,00 Thạnh Lộc 2 16,67 7 58,33 0 0,00 3 25,00 12 100,00 Thới An 6 42,86 7 50,00 1 7,14 0 0,00 14 100,00 Hiệp Thành 0 0,00 1 100,00 0 0,00 0 0,00 1 100,00 Tân Chánh Hiệp 0 0,00 3 50,00 1 16,67 2 33,33 6 100,00 Tân Thới Hiệp 0 0,00 2 66,67 0 0,00 1 33,33 3 100,00 Trung Mỹ Tây 2 50,00 2 50,00 0 0,00 0 0,00 4 100,00 Tân Hưng Thuận 0 0,00 1 100,00 0 0,00 0 0,00 1 100,00 Toàn quận 15 24,59 36 59,02 2 3,28 8 13,11 61 100,00
Biểu đồ 4.1 Thành phần hộ chăn nuôi thỏ
Trang 38Qua số liệu điều tra, chúng tôi nhận thấy hiện nay nghề nuôi thỏ trên địa bàn quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh đang phát triển và được khá nhiều người quan tâm, được thể hiện là thành phần hộ chăn nuôi thỏ khá đa dạng: từ cán bộ - công nhân viên chức , nông dân, tiểu thương và kể cả những người làm dịch vụ Tuy nhiên, thành phần
hộ nuôi thỏ cao nhất vẫn là nông dân chiếm 59,02% và thấp nhất là thành phần làm dịch vụ (3,28%) Thành phần cán bộ - công nhân viên chức cũng tham gia chăn nuôi thỏ với tỷ lệ khá cao (24,59%) Ngoài ra, thành phần tiểu thương chiếm 13,11% trong thành phần hộ chăn nuôi thỏ Từ đó, chúng tôi nhận thấy chăn nuôi thỏ là ngành nghề đang mang lại hiệu quả kinh tế khả quan và chứng tỏ chương trình chuyển đổi vật nuôi rất hữu hiệu (thành phần nông dân nuôi thỏ chiếm tỷ lệ 59,02%) Mặc dù vậy, qua thực
tế điều tra cho thấy các hộ chăn nuôi thỏ thường tận dụng thời gian rảnh hoặc kết hợp chăn nuôi thỏ với chăn nuôi bò, heo hay trồng trọt nhằm tăng thêm thu nhập cho gia đình, hiện chỉ có một số ít hộ chỉ chăn nuôi thỏ mà không nuôi một loại thú nào khác
4.1.2 Thời gian kinh nghiệm nuôi thỏ
Kết quả được trình bày ở bảng 4.2 và biểu đồ 4.2
Bảng 4.2 Thời gian kinh nghiệm nuôi thỏ
< 6 tháng 6 - 12 tháng 13 - 24 tháng > 24 tháng Tổng Thời gian
Phường
n (hộ) %
n (hộ) %
n (hộ) %
n (hộ) %
n (hộ) Tân Thới Nhất 0 0,00 1 100,00 0 0,00 0 0,00 1
An Phú Đông 2 18,18 6 54,55 3 27,27 0 0,00 11 Thạnh Xuân 2 25,00 1 12,50 3 37,50 2 25,00 8 Thạnh Lộc 8 66,67 0 0,00 2 16,67 2 16,67 12 Thới An 5 35,71 3 21,43 2 14,29 4 28,57 14 Hiệp Thành 0 0,00 1 100,00 0 0,00 0 0,00 1 Tân Chánh Hiệp 2 33,33 1 16,67 0 0,00 3 50,00 6 Tân Thới Hiệp 1 33,33 0 0,00 2 66,67 0 0,00 3 Trung Mỹ Tây 2 50,00 1 25,00 1 25,00 0 0,00 4 Tân Hưng Thuận 0 0,00 1 100,00 0 0,00 0 0,00 1 Toàn quận 22 36,07 15 24,60 13 21,31 11 18,03 61
Trang 39Biểu đồ 4.2 Thời gian kinh nghiệm nuôi thỏ
Như vậy, khảo sát cho thấy nghề nuôi thỏ của quận 12 là một nghề còn khá mới
mẻ nhưng có tiềm năng phát triển mạnh, có rất nhiều hộ mới bắt đầu nuôi thỏ nhưng cũng đã đầu tư nhiều cho việc chăn nuôi thỏ, số hộ mới vào nghề nuôi thỏ rất cao (36,07%), có một tỷ lệ khá lớn số hộ nuôi thỏ khá lâu trên 24 tháng (18,03%) chính những hộ này đang duy trì và tiếp tục phát triển tổng đàn thỏ cũng như đã áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi thỏ
4.1.3 Tổng đàn thỏ và quy mô chăn nuôi thỏ sinh sản
- Tổng đàn thỏ
Kết quả được trình bày ở bảng 4.3
Trên toàn quận 12 có 61 hộ nuôi thỏ với tổng đàn thỏ là 4975 con Tổng số hộ nuôi thỏ tăng nhanh sau hai năm đạt 10% (54 hộ năm 2005 tăng lên 61 hộ năm 2007, theo số liệu của Trung tâm Khuyến Nông Thành PHố Hồ Chí Minh), cho thấy chăn nuôi thỏ ngày càng được người chăn nuôi quan tâm, được sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo từ thành phố đến địa phương về các mặt như: chính sách vốn vay, thông tin khoa học kỹ thuật… nhất là sự hỗ trợ trực tiếp và kịp thời của các cán bộ kỹ thuật Trạm Khuyến nông liên quận 12 – Gò Vấp.Tuy nhiên, tình hình chăn nuôi thỏ phân bố không đồng đều giữa các phường trong quận Chăn nuôi thỏ chủ yếu tập trung ở các phường nằm trong dự án nuôi thỏ của Trạm Khuyến nông liên Quận 12 – Gò Vấp trong định hướng của quận về việc xây dựng làng nghề tập trung và chủ yếu là tập trung ở các phường có số hộ chăn nuôi gia cầm, thủy cầm cao nhất quận trong thời gian trước đây như: Thới An, An Phú Đông và Thạnh Lộc (chiếm 60,65% (37/61 hộ)
Tháng nuôi thỏ
Trang 40của toàn quận và tổng đàn của 3 phường này là 3903 con chiếm 78,45 % đàn thỏ trên toàn quận)
Bảng 4.3 Số thỏ được nuôi tại quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Trong đó
nuôi
Tổng đàn thỏ Thỏ cái
sinh sản
Thỏ đực sinh sản
Tỉ lệ đực: cái
% thỏ cái sinh sản / tổng đàn