1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020

58 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 758 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó cho thấy quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất có vaitrò và vị trí quan trọng trong công tác quản lý đất đai, là yêu cầu đặt ra đối vớimọi quốc gia trong sự phát triển kinh tế, xã hộ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất khôngthể thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làđịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu kinh tế-văn hóa, xã hội và anninh quốc phòng Đất đai là điều kiện tự nhiên đầu tiên và là nền tảng tự nhiêncủa bất kỳ một quá trình sản xuất nào đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Tuynhiên đất đai lại là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó sự tác động của thiênnhiên, sự tác động của con người trong sử dụng đất đã làm cho đất bị biến độngtheo chiều hướng tốt, xấu khác nhau Sử dụng đất đai phải kết hợp một cáchđầy đủ, triệt để và có hiệu quả cao nhất

Trong luật Đất đai, tại chương II, Điều 13 quy định quy hoạch và kếhoạch hóa việc sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.Điều 16, 17, 18 quy định trách nhiệm, nội dung thẩm quyền lập và xét duyệt quyhoạch Điều 19 và 23 quy định căn cứ giao đất phải dựa vào quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất Điều đó cho thấy quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất có vaitrò và vị trí quan trọng trong công tác quản lý đất đai, là yêu cầu đặt ra đối vớimọi quốc gia trong sự phát triển kinh tế, xã hội, là cơ sở để Nhà nước thống nhấtquy hoạch và quản lý đất đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo cho đất đaiđược sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả, nhất là đối với nước ta đang tronggiai đoạn phát triển

Thị trấn Phố Châu là thị trấn huyện lỵ, trung tâm kinh tế, hành chính, vănhoá của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh và là trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩuhành lang Đông Tây của tỉnh Hà Tĩnh Trong những năm qua nền kinh tế của thịtrấn Phố Châu liên tục có những sự tăng trưởng tốt, vì vậy yêu cầu sử dụng đất

để các ngành cùng phát triển nhanh bền vững càng trở nên cần thiết Để đạtđược mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, thị trấn Phố Châu cần tiến hành lậpquy hoạch sử dụng đất Việc quy hoạch sử dụng đất không chỉ có ý nghĩa quan

Trang 3

trọng trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

mà còn góp phần khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất của thị trấn đạt hiệuquả cao và bền vững

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn tôi

tiến hành xây dựng đồ án : “Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,

huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Nắm chắc quỹ đất hiện tại, phân tích những ưu điểm, nhược điểm củaviệc quản lý và sử dụng đất của địa phương để đề xuất phương hướng sử dụngđất hợp lý và hiệu quả

- Phân tích theo nhu cầu của các ngành một cách hợp lý, tiết kiệm, đảmbảo sự phát triển sản xuất góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo

Trang 4

2/ TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất đai

Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhànước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao thông qua việcphân phối và phân phối lại quỹ đất trong cả nước Tổ chức sử dụng đất như một

tư liệu sản xuất đặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiệnbảo vệ đất và bảo vệ môi trường

2.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

2.2.1 Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất

+ Luật Đất đai năm 2003;

+ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thihành Luật đất Đai năm 2003;

+ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính Phủ quyđinh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đât, bồi thương, hỗ trợ

và tái định cư;

+ Công văn 5763/2006/BTNMT-ĐTTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006 của BộTài nguyên Môi trường về định mức sử dụng đất áp dụng trong công tác thànhlập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tàinguyên Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch kế hoạch sử dụng đất

2.2.2 Những cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu

+ Báo cáo chính trị Đảng bộ của thị trấn Phố Châu nhiệm kỳ 2010-2015

+ Các Nghị quyết của hội đồng nhân dân về các vấn đề phát triển kinh tế xã hội + Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội huyện Hương Sơn đến năm 2020 + Quy hoạch sử dụng đất huyện Hương Sơn đến năm 2020

+ Niên giám thống kê huyện Hương Sơn năm 2008, 2009,2010, 2011, 2012 + Số liệu kiểm kê đất đai năm 2000, 2005, 2010

Trang 5

+ Số liệu về dân số, kinh tế, xã hội năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 của thịtrấn Phố Châu

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Châu năm 2013

+ Chỉ thị 31/2007/CT – TTg về việc kiểm kê quỹ đât đang quản lý, sử dụng củacác nhà nước được giao đât, cho thuê đất

2.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch trong nước

Công tác quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn được triển khai bắt đầu từnhững năm 1960 khi phòng trào hợp tác hóa nông nghiệp phát triển ở miền Bắc.Ban đầu công tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé do việc quy hoạch nông thôn

do Bộ xây dựng thực hiện, đến năm 1980 công tác quy hoạch được phát triểnmạnh mẽ rộng khắp cả nước

Thời kỳ trước những năm 1980: Quy hoạch chưa được coi là công tác

của ngành quản lý đất đai mà chỉ đề cập như của việc quy hoạch phát triển củangành nông – lâm nghiệp Mặc dù công tác quy hoạch sssuwr dụng đất được xúctiến từ năm 1962 nhưng đó chỉ là ghép công tác quy hoạch vùng nông – lâmnghiệp của các ngành liên quan và chưa có sự chỉ đạo, lãnh đạo thống nhấ củachính phủ

Thời kỳ 1981 – 1986: Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ V đã

chỉ rõ “ xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập tổng sơ đồ phát triển vàphân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kếhoạch triển vọng để chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm sau (1986 – 1990)” Các bộngành, các tỉnh thành phố đã tham gia chương trình lập tổng sơ đò phát triển vàphân bố lực lượng sản xuất ở Việt Nam đến năm 2000 Cũng trong thời kỳ nàyhầu hết gần 500 huyện trên cả nuowccs đã lần lượt tiến hành xây dựng quyhoạch tổng thể huyện

Thời kỳ 1987 – đến trước luật năm 1993: Năm 1987, luật đất đai đầu

tiên của nước ta được ban hành, trong đó có một số điều đề cập đến công tác quy

Trang 6

hoạch đất đai Tuy nhiên nôi dung chính của quy hoạch sử dụng đất chưa được

đề ra

Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông tư106/QH-KH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất Thông tư này đã hướngdẫn đầy đủ, cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụngđất Kết quả là trong giai đoạn này nhiều tỉnh đã lập quy hoạch cho nhiều xãbằng kinh phí của địa phương

Thời kỳ Luật đất đai năm 1993 đến nay: Tháng 7/1993 luật đất đai sửa

đổi được ban hành rộng rãi Trong đó nêu điều khoản về quy hoạch sử dụng đấtđai

Đầu năm 1994, Tổng cục Địa chính triển khai công tác quy hoạch sử dụngđất toàn quốc giai đoạn 1996 – 2010, đồng thời xây dựng kế hoạch sử dụng đấttoàn quốc giai đoạn 1996 – 2000 Đây là căn cứ quan trọng cho các bộ ngành,các tỉnh xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đât

Ngày 12/10/1998, Tổng cục Địa chính ra Công văn số 1814/CV-TVĐC

về việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng với các hướng dẫn kèm theo vềcông tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Ngày 01/10/2001, Chính phủ ban hành Nghị đinh số 68/NĐ-CP về việctriển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính

Ngày 01/11/2001, Tổng cục Địa chính đã ban hành Thông tư số1842/2001/TT-TTĐC kem theo các Quyết định 424a, 424b, Thông tư số2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001 nhằm hướng dẫn địa phương thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 81/NĐ-CP

Ngày 01/07/2004 Luật đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực, trong đóquy định rõ về công tác quản lý nhà nước về đất đai Tại mục 2, chương II quyđịnh rõ về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị ddingj 181/2004/NĐ-CP vềhướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003

Trang 7

Ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất.

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Phố Châu

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.3 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

3.2.4 Xây dựng phương án quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

3.2.6 Đánh giá hiệu quả và các giải pháp

Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch trên 3 mặt: Kinh tế - xã hội –môi trường

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu nhập số liệu

3.3.1.1 Số liệu thứ cấp

Trang 8

Thu thập các tài liệu, số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết cho các mục đíchnghiên cứu như : các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; các tưliệu về kinh tế xã hội; các tài liệu, số liệu về mục tiêu phát triển kinh tế xã hộitrong những năm tới; các loại bản đồ và đồ án quy hoạch trước đây của xã.

3.3.1.2 Số liệu sơ cấp

Khảo sát thực địa về tình hình sử dụng và phân bố đất đai phục vụ nhucầu của con người Đối chiếu với kết quả nghiên cứu của công tác điều tra nộinghiệp, đồng thời xử lý những sai lệch nhằm nâng cao độ chính xác của số liệuthu được

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng bản đồ ( microstation, microstation SE )

3.3.3 Phương pháp khác

- Phương pháp chuyên gia, đóng góp

4/ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Phố Châu là trung tâm kinh tế, xã hội, chính trị của huyện HươngSơn Có tọa độ địa lý từ 105029’25’’ đến 105030’42” Vĩ độ Bắc và từ 18030’20”đến 18032’18” Kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp xã Sơn Giang và xã Sơn Trung

- Phía Nam giáp xã Sơn Hàm

- Phía Đông giáp xã Sơn Phú và xã Sơn Trung

- Phía Tây giáp xã Sơn Diệm

Thị trấn Phố Châu có tổng diện tích đất tự nhiên là 463,62 ha Có khoảng2km đường Quốc lộ 8A, có đường mòn Hồ Chí Minh chạy qua với chiều dàikhoảng 2,25km

4.1.1.2 Địa hình

Trang 9

Thị trấn Phố Châu là một xã đồng bằng, nằm ở phía Đông của huyện miềnnúi Hương Sơn Địa hình tương đối bằng phẳng, xen kẻ sông ngòi và đồi núithấp có độ cao từ 80 – 100m.

4.1.1.3 Khí hậu

Thị trấn Phố Châu mang đặc điểm của khu IV cũ là khí hậu nhiệt đới giómùa, có mùa đông lạnh Bên cạnh đó thị trấn còn chịu ảnh hưởng trực tiếp củagió Tây Nam ( gió Lào ) khô nóng vào mùa hè, gây hạn hán kéo dài làm ảnhhưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp Khí hậu ở đây có thể chia làm hai mùa

rõ rệt:

- Mùa nóng : từ tháng 4 đến tháng 10, thường khô và nóng

+ Số giờ nắng trung bình là 180 – 190 giờ/tháng

+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất ( tháng 7) là 39,40C

+ Bão xuất hiện vào khoảng tháng 9 đến tháng 11, kéo theo nhữngđợt mưa lớn trên diện rộng đã gây nên những đợt lũ kéo dài

+ Gió Tây Nam ( gió Lào) khô và nóng ảnh hưởng trực tiếp gâynên những đợt hạn hán

- Mùa mưa : từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

+ Số giờ nắng trung bình là 60 – 70 giờ/ tháng + Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất ( tháng 1) là 150 + Mùa này chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang theokhông khí lạnh, nhiệt độ có khi xuống dưới 100C

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2189 mm ( riêng các tháng 9,

10, 11 lượng mưa khoảng 1355 mm ); độ ẩm trung bình là 84,25%, cao nhất là93%, thấp nhất là 68%; số giờ nắng bình quân khoảng 144 giờ/tháng, tháng caonhất là 257 giờ ( tháng 7), tháng thấp nhất là 47 giờ ( tháng 12)

4.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn thị trấn có sông Ngàn Phố chảy qua bắt nguồn từ núi GiăngMàn ở biên giới Việt – Lào, đồng thời còn có nhiều hồ đập với dung tích nước

Trang 10

lớn có ảnh hưởng đến thủy chế của hệ thống sông ngòi và mực nước ngầm trongđất Nhìn chung nguồn nước mặt ở đây đảm bảo dủ nước tưới cho sản xuất và

đủ nước dùng cho sinh hoạt trên địa bàn

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Thị trấn Phố Châu có tổng diện tích tự nhiên của xã là 463,62 ha , trongđó:

Diện tích đất nông nghiệp là 259,38 ha

Diện tích đất phi nông nghiệp 158,58 ha ,

Diện tích đất chưa sử dụng là 45,66 ha

Theo tài liệu thổ nhưỡng năm 1972 và quá trình điều tra bổ sung thực địathì thị trấn có hai nhóm đất chính như sau:

b Tài nguyên nước

Thị trấn Phố Châu có nguồn nước mặt khá phong phú được lấy từ sôngNgàn Phố qua hệ thống kênh mương, tưới cho hầu hết diện tích đất nông nghiệp

Trang 11

Ngoài ra trên địa bàn thị trấn có các hệ thống các khe đập có lưu lượng nướclớn, nhưng về mùa khô thường bị khô hạn nên việc cấp nước để sản xuất nôngnghiệp, nước sinh hoạt còn nhiều hạn chế.

- Nguồn nước ngầm : Tuy chưa thăm dò khảo sát để đánh giá trữ lượng ,nhưng qua thực tế cho thấy nguồn nước ngầm của thị trấn khá dồi dào, mực độnông sâu thay đổi phụ thuộc vào địa hình và lượng mưa trong năm , trung bình từ

3 – 6m Hiện nay hầu hết các hộ gia đình đang sử dụng nguồn nước ngầm để phục

vụ cho sinh hoạt , ngoài ra dân cư ở trung tâm thị trấn đã được dùng nước máy.Hiện tại có 45% số hộ được dùng nước sạch từ nhà máy nước

c Tài nguyên nhân văn

Với lịch sử văn hiến , truyền thống cách mạng , người dân trong thị trấnhiếu học, cần cù, sáng tạo, có ý chí tự lực tự cường, khắc phục khó khăn, kế thừa

và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được trong lao động sản xuấtchính là nguồn tài nguyên nhân văn vô giá để thị trấn Phố Châu có điều kiệnphát triển mạnh về kinh tế, văn hóa, xã hội trong giai đoạn tới

Với truyền thống yêu nước , tinh thần dũng cảm năm 1999 Thị trấn PhốChâu vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng “ Anh hùng lực lượng vũ trang nhândân”

4.1.1.6 Cảnh quan môi trường

Thị trấn vừa có sông vừa có núi, nơi đây có cảnh quan khá sinh động Làmột thị trấn đang phát triển văn hóa , kinh tế, chính trị của huyện, có chợ, nhiềucửa hàng dịch vụ…, có hệ thống thu gom và xử lý rác thải nhưng mức độ ônhiễm vẫn còn tương đối cao Đặc biệt là hệ thống tiêu chưa thực sự hoàn thiện

đã phần nào làm ảnh hưởng đến môi trường không khí và nước Ngoài ra tậpquán sử dụng các chất đốt dạng thô, các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạtcủa nhân dân Sử dụng nhiều các chế phẩm hóa học để trừ sâu , diệt cỏ và phânhóa học trong sản xuất nông nghiệp và các xưởng, xí nghiệp tiểu thủ côngnghiệp đã gây ra ô nhiễm môi trường sinh thái cho thị trấn

Trang 12

4.1.1.7 Nhận xét chung

Thị trấn Phố Châu là trung tâm kinh tế, hành chính, văn hóa, khoa học kỹthuật của huyện Hương Sơn, là trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu hành langĐông Tây ( quốc lộ 8A ) của tỉnh Hà Tĩnh, là vùng địa linh nhân kiệt Đất đaitương đối thuận tiện cho việc sản xuất nông nghiệp, cảnh quan môi trường hàihòa, là đầu mối của các tuyến giao thông thủy bộ như: hệ thống sông Ngàn Phố,Quốc lộ 8A, đường Hồ Chí Minh và các tuyến đường liên huyện, liên xã khác

Đây còn là điểm trung chuyển giao lưu hàng hóa và phát triển kinh tế - xãhội của nhân dân trong huyện, là cầu nối với khu du lịch Nước Sốt

Bên cạnh đó thị trấn Phố Châu còn có nhiều hạn chế như: Điều kiện tựnhiên không thuận lợi, khí hậu khắc nghiệt thường có bão lớn vào mùa mưa vàgió Tây Nam khô nóng vào mùa khô gây ra hạn hán Thị trấn có mật độ dân sốkhá đông, công tác môi trường còn nhiều hạn chế và bất cập Tuy là trung tâmhuyện lỵ nhưng trình độ thâm canh, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất cònnhiều bất cập, các ngành nghề phụ chủ yếu do nhân dân tự phát và chưa có địnhhướng phát triển dài hạn

4.1.2 Kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình dân cư

a Biến động dân số

Tình hình biến động dân số thị trấn Phố Châu – huyện Hương Sơn – tỉnh

Hà Tĩnh được thể hiện theo bảng 1

Bảng 1: Tình hình biến động dân số của thị trấn Phố Châu

qua một số năm

1 Tổng dân số đầu năm Người 9660 9721 9800 9867 9935

Trang 13

- Số chuyển đến Người 90 152 144 177 120

2 Tổng dân số cuối năm Người 9721 9800 9867 9935 9995

3 Tỷ lệ phát triển dân số % 0,63 0,81 0,68 0,69 0,60

- Tỷ lệ tăng dân số CH % -0,16 0,09 -0,35 0,22 0,09

Qua bảng 1 cho thấy : Dân số thị trấn Phố Châu tính đến cuối năm 2013 là

9995 nhân khẩu và 2451 hộ Quy mô hộ là 4,07 Tỷ lệ phát triển dân số là 0,6 %

b Hiện trạng dân số và đất ở

Thị trấn Phố Châu gồm 18 khối Hiện trạng dân số và đất ở của thị trấnđược thể hiện qua bảng 2

Bảng 2: Tình hình phân bổ dân số theo các khối

Các khối Số khẩu (người) Tổng số hộ ( hộ) Hộ tồn đọng (hộ)

Trang 14

Qua bảng 2 cho thấy : Sự phân bố dân cư ở các thôn trong xã tương đốiđồng đều Khối đông dân nhất là khối 10 với 859 nhân khẩu và 190 hộ, khối ítnhất là khối 17 với 332 nhân khẩu và 80 hộ Toàn thị trấn có 2451 hộ, trong đó

có 65 hộ tồn đọng chưa có nhà ở đang phải sống chung với hộ khác Đây lànhững đối tượng đang có nhu cầu về đất ở và cần được giải quyết trong tươnglai

c Lao động và việc làm

Tổng số lao động chính của thị trấn năm 2013 là 4258 người trong đó tậptrung chủ yếu là lao động nông nghiệp Số lượng lao động hàng năm không ổnđịnh, phụ thuộc vào thời vụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng thị trấn PhốChâu đã từng bước vượt qua và đưa nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sốngnhân dân được nâng lên rõ rệt Năm 2013, tổng giá trị sản xuất đạt108.761.000.000 đồng, tăng 13% so với năm 2012 Tốc độ tăng trưởng kinh tếđạt mức khá cao 13% và bình quân thu nhập/người là 14.000.000 đồng/năm.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Phố Châu được thể hiện ở bảng

77550

84530

93829

105098

1187612

Tốc độ tăng trưởng kinh

27298

28233

2908

Trang 15

Giá trị sản xuất

CN-TTCN

Tr.đồng

21559

23922

2777

5 Giá trị sản xuất DV-TM

Tr.đồng

28694

32375

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 30.165.000.000 đồng chiếm 25,4

% tổng giá trị nền kinh tế xã Cụ thể:

Trong những năm qua, UBND thị trấn đã chỉ đạo kinh tế nông nghiệp,trọng tâm tuyển chọn các loại giống mới cho năng suất cao, có sức chống chịusâu bệnh phù hợp với điều kiện đồng đất xã để canh tác nhưng chưa thực sự pháthuy hiệu quả cao do hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất,năng suất hàng năm vẫn tăng đều nhưng không đáng kể Đối với cây màu, chủyếu chọn các giống ngô, lạc lai, đậu đỗ các loại cho năng suất cao Chăn nuôitiếp tục phát triển khá Đàn gia súc, gia cầm chủ yếu là hươu, dê, lợn, trâu, bò,

gà, vịt… Việc chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm tự cung, tự cấp thực phẩm, lấyphân bón, giải quyết nhu cầu sức kéo tại địa phương Diện tích nuôi trồng thủysản của thị trấn là 0,85ha, so với mặt bằng chung thì rất ít, tuy nhiên với điềukiện thuận lợi như gần sông, nhiều ao hồ trong khu dân cư nên nhân dân trongthị trấn đã có phong trào nuôi cá nước ngọt phát triển khá mạnh trong nhiều nămqua và thực tế mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tình hình sản xuất nông nghiệp của thị trấn Phố Châu được thể hiện ởbảng 4

Trang 16

Bảng 4: Tình hình sản xuất nông nghiệp của thị trấn Phố Châu

2009

Năm2010

Năm2011

Năm2012

Năm2013

Trang 17

b Về hoạt động thương mại – dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ phát triển mạnh.Cho đến nay, đã hình thành và phát triển các ngành nghề như xây dựng, sản xuấtvật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, đồ mộc, gò gàn, may mặc… góp phần tíchcực trong công tác giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo Đối với lĩnh vựcthương mại - dịch vụ vẫn là thế mạnh, chính vì vậy cấp uỷ Đảng, chính quyềnthị trấn đặc biệt quan tâm, khuyến khích phát triển Đã có hơn 1000 cơ sở sảnxuất kinh doanh ngày càng được đầu tư mở rộng, hoạt động có hiệu quả cao, đãthu hút được hàng trăm lao động có việc làm ổn định, thu nhập khá Bên cạnh đó

là dịch vụ vận tải tăng nhanh, cho đến nay trên địa bàn có 39 hộ có ôtô khách,

32 hộ có ôtô tải, 21 hộ có xe du lịch… Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp đạt 37,053 tỷ đồng và của ngành thương mại – dịch vụ đạt51,543 tỷ đồng

4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của huyện Hương Sơn nên trong địagiới hành chính của thị trấn có nhiều cơ quan, tổ chức đơn vị sự nghiệp Toàn thịtrấn có 76 cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn Hiện tại cơ sở hạ tầng đã được các

cơ quan đầu tư, xây dựng khá hoàn chỉnh Các cơ quan tổ chức trên địa bàn thịtrấn Phố Châu được thể hiện qua bảng 5

Bảng 5: Diện tích các cơ quan tổ chức trên địa bàn thị trấn

TÊN CƠ QUAN

Diệntích(ha)

tíchTrường tiểu học I 0.36 Ngân hàng chính sách xã hội 0.18

Phòng GD & ĐT Hương

Sơn

0.13 Ủy ban dân số GĐ&TE 0.13

Trang 18

Trung tâm Văn hóa thể

thao

1.37 Viện kiểm sát nhân dân 0.12

Trường mầm non II 0.14 Trạm khí tượng Hương Sơn 0.53Trường THCS Nguyễn

Trạm bảo vệ thực vật

Hương Sơn

Trung tâm GDTX Hương

Trường mầm non I 0.13 Chi nhánh xăng dầu Hà Tĩnh 0.37

Trung tâm Y tế Hương Sơn 1.58 Công ty SCĐB 496 0.35Trạm Y tế thị trấn Phố

Châu

0.15 Công ty CP Dược & TB

YTHT

0.06

Ngân hàng NN&PT nông

thôn

0.38 UBND thị trấn Phố Châu 0.69

Bưu điện huyên Hương

Trang 19

- Quốc lộ 8A chạy qua địa bàn dài 2,0km rộng 41,5m ( bao gồm cả chỉgiới giao thông), nền đường rải nhựa 8,0m đây là tuyến giao thông chính củahuyện.

- Đường mòn Hồ Chí Minh chạy qua địa bàn thị trấn 2,25km rộng 48mchất lượng khá tốt, đây là tuyến giao thông chính nối từ quốc lộ 8A đi theohướng Nam-Bắc của thị trấn

- Đường nội thị từ quốc lộ 8A qua Uy ban huyện dài 1,9km , rộng 10m ,chất lượng nền đường khá tốt

- Các tuyến đường nhánh, đường phụ trong thị trấn đã được nhựa hoặc Bêtông hóa khoảng 80-90%

b Thủy lợi

Nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp được lấy từ hệthống sông Ngàn Phố và đập Khe Mơ với tổng chiều dài là 25,0km Hệ thốngmương tiêu trên địa bàn thị trấn đang manh mún, chưa đồng bộ

Với cơ sở hạ tầng của thị trấn về cơ bản đã đảm bảo phần nào chất lượnggiáo dục đào tạo, không ngừng được nâng cao, tỷ lệ học sinh đến lớp, thi tốtnghiệp hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu được giao

d Y tế

Tổ chức tốt các chương trình y tế Quốc gia như tiêm chủng mở rộng.Bệnh viện huyện nằm trên địa bàn thị trấn có diện tích là 1,58ha, ngoài ra trong

Trang 20

thị trấn còn có trạm y tế có diện tích 0,15ha và một cơ quan của hội đông y códiện tích 0,05 ha.

Công tác dân số gia đình và trẻ em được các cấp, các ngành quan tâmđúng mức để động viên kịp thời , tổ chức thực hiện tốt chương trình chăm sócsức khỏe, kế hoạch hóa gia đình cho tất cả cộng đồng

e Công tác văn hoá, thông tin, thể dục thể thao

Phong trào thể dục thể thao của thị trấn Phố Châu phát triển mạnh nhưcầu lông, bóng đá, bóng chuyền,… tham gia các giải đấu ở huyện đều đạt giảicao

Công tác thông tin tuyên truyền được quan tâm chỉ đạo thường xuyên Đàitruyền thanh của 18 khối được nâng cấp, đảm bảo thông tin thông suốt về chủtrương đường lối của Đảng

f Quốc phòng, an ninh

Thị trấn thường xuyên củng cố xây dựng lực lượng công an đảm bảo sốlượng và chất lượng đáp ứng được yêu cầu đặt ra Tăng cường phối hợp chặt chẽvới các đoàn thể, các tổ chức xã hội và mọi người dân nhằm quản lý, giáo dụcphòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm, người dân lầm lỗi trên địa bàn dân cư và cácđối tượng phạm pháp để chủ động ngăn ngừa có hướng răn đe, giáo dục

4.1.2.4 Nhận xét chung

Qua công tác điều tra cơ bản về điều kiện kinh tế - xã hội cho thấy thị trấnPhố Châu có những thuận lợi và khó khăn sau:

a Thuận lợi

- Là trung tâm kinh tế chính trị, xã hội của huyện nên thị trấn Phố Châu

có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, thu hút đầu tư từ bênngoài

- Có Quốc lộ 8A chạy qua địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho việc giaolưu buôn bán, trao đổi hàng hóa Là vị trí trung gian giữa các cụm công nghiệpnhư khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo

Trang 21

- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ văn hóa, nhận thức Trình độ tiệpcận cái mới, truyền thống cần cù chịu khó.

- Dân cư phân bố tương đối tập trung, thuận tiện trong việc bố trí các côngtrình phúc lợi công cộng

- Cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến tích cực theo hướng phát triểnngành nghề phụ, dịch vụ ở nông thôn, nên đã giải quyết được việc làm trong lúcnông nhàn và đem lại thu nhập cho một bộ phận lao động trong thị trấn, tạo đàcho sự phát triển

- Tuy là thị trấn nhưng diện tích đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớnnên rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa,

- Hệ thống giao thông nông thôn, nội đồng đã xuống cấp

- Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu tưới tiêu Có nhữngcánh đồng khó đem nước vào, hoặc khó thoát nước ra

4.2 Đánh giá tình hình quản lý về đất đai

4.2.1 Tổ chức các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

Ủy ban nhân dân thị trấn tổ chức tốt việc thực hiện các văn bản của Nhànước, tỉnh và huyện về công tác quản lý sử dụng đất như chính sách giao sửdụng ổn định lấu dài, chủ trương dồn đổi ruộng đất, chủ trương chuyển đổi cơcấu kinh tế, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại v.v

Trang 22

4.2.2 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Được sự giúp đỡ của Sở Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2002 thị trấn

đã đo đạc địa chính chính quy với một bộ bản đồ có số liệu chính xác Đây là cơ

sở giúp cho công tác quản lý và sử dụng được tốt và có hiệu quả, công tác quản

lý biến động cũng được thực hiện thường xuyên, kịp thời Hiện thị trấn đã cóbản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Do vậy việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân căn cứ vào bản đồ địa chính

4.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thị trấn cũng có đề cập đến việc định hướng sử dụng đất cho các ngànhnhư giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ bản, đất ở Nhưng do nhiều yếu tố kháchquan cũng như chủ quan nên công việc đó thiếu đồng bộ và sơ sài, chưa có cơ sởquy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất chi tiết chưa thực hiện, vì vậykhông đáp ứng yêu cầu về quản lý, sử dụng đất đai và chiến lược phát triển lâudài

4.2.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đât

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đượcthị trấn triển khai có hiệu quả, đúng pháp luật, đúng thẩm quyền Đất cho các hộgia đình được giao đúng quy hoạch và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

4.2.5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký sử dụng đất đã được triển khai đến tất cả các đối tượng

sử dụng đất Căn cứ vào đơn đăng ký, thị trấn đã lập hội đồng xét duyệt và đềnghị Ủy ban nhân dân cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các tổchức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và đất ở

Những năm qua tiếp tục kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ở nông thôn cho nhân dân Bộ hồ sơ địa chính đã được hoàn thiện gồm bản đồ

Trang 23

giải thửa, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất Hằng năm thị trấn thường cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính.

4.2.6 Thông kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê đất đai được tổ chức thực hiện định kỳ vào 01/01 hàngnăm theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện và phòng Tài nguyên và Môitrường nhằm bổ sung, cập nhật các thông tin về biến động quỹ đất của thị trấn

Cứ 5 năm 1 lần thị trấn lại thực hiện kiểm kê đất đai theo thông tư của bộTài nguyên và Môi trường và chỉ thị của Ủy Ban nhân dân tỉnh

4.2.7 Quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý nhà nước về đất đai được tổ chức thuecj hiện nghiệmchỉnh theo quy định của nhà nước Các khoản thu về đất đều được nộp vào khobạc Nhà nước theo đúng các quy định về tài chính Không có sự vi phạm về vấn

đề này Nguồn thu từ đất đã được điều tiết lại để xây dựng, củng cố, cải tạo,nâng cấp cơ sở hạ tầng của thị, nhờ đó mà những nảm gần đây, hạ tầng kỹ thuật

và hạ tầng xã hội của thị trấn đã được cải thiện đáng kể

4.2.8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Ủy ban nhân dân thị trấn rất quan tâm đến việc quản l, giám sát việc thựchiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để đảm bảo sử dụng đất đúngpháp luật, hợp lý và có hiệu quả cao Các sai phạm được chấn chỉnh kịp thời,không để xảy ra các vi phạm nghiêm trọng

4.2.9 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai

Trang 24

Thị trấn chủ trương tích cực giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếunại tố cáo về đất đai theo đúng quy định của pháp luật.

4.3 Hiện trạng sử dụng đất đai và tiềm năng

Cơ cấu(% )

Trang 25

2.2.5.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0.27 0.06

2.2.5.11 Đất bãi thải,xử lý chất thải DRA 3.85 0.83

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên

dùng

2.5.1 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 19.68 4.24

Qua bảng 6 cho thấy:

4.3.1.1 Nhóm đất nông nghiệp

Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã có 259.58ha chiếm tỷ lệ 55.95%tổng diện tích tụ nhiên của xã trong đó đất sản xuất nông nghiệp 234.33ha, đấtlâm nghiêp 24,20ha, đât nuôi trồng thủy sản 0.85ha

Trang 26

Qua điều tra thực tế cho thấy quỹ đất trong sản xuất nông nghiệp của xãđược sử dụng hợp lý, đất trồng lúa chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu sử dụng đấtnông nghiệp, đất nông nghiệp chiếm 50,54% tổng diện tích tự nhiên Hiện nay,

xã rất quan tâm tới các loại đất cho hiệu quả kinh tế cao

4.3.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp toàn xã 158.58ha chiếm tỷ lệ 34.2%tổng diện tích đất tự nhiên Quỹ đất phi nông nghiệp của xã có tỷ lệ tương đốihợp lý đấp ững nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực

4.3.2 Phân tích biến động các loại đất

Đánh giá tình hình biến động theo từng nhóm đất, loại đất; phân tíchnguyên nhân biến động kỳ kiểm kê năm 2009 đến kỳ kiểm kê 2013 Tình hìnhbiến động các loại đất được thể hiện qua bảng 7

Bảng 7: Tình hình biến động các loại đất

TT Mục đích sử

dụng

Mã đất

tăng(+) giảm(-) Diện

tích (ha)

Cơ cấu (% )

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự

1

Đất chuyên trồng lúa nước

Trang 27

kinh doanh phi

năng lượng

-2.2.5.4 Đất công trình DBV 0.27 0.06 0.27 0.06 -

Trang 28

-bưu chính viễn thông

2.2.5.5 Đât cơ sỏ văn

hóa

DVH 1.78 0.38 1.60 0.35 +0.18 +0.03

2.2.5.6 Đất cơ sở y tế DYT 1.73 0.37 1.37 0.3 +0.36 +0.07 2.2.5.7 Đất cơ sở giáo

-2.5.1 Đất sông ngòi,

kênh, rạch, suối

Trang 29

Qua công tác điều tra tình hình quản lý sử dụng đất và biến động đất đai ởđịa phương có những ưu và nhược điểm sau:

* Ưu điểm:

- Công tác quản lý hồ sơ địa chính , kiểm kê quỹ đất đai, báo cáo định kỳ

đã được thực hiện đầy đủ

- Cán bộ địa chính có năng lực chuyên môn vững, nhiều kinh nghiệm nênviệc giải quyết các vụ tranh chấp đất đai được tiến hành kịp thời và dứt điểm tại

cơ sở, không để tồn đọng

- Việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định64/CP được thực hiện đầy đủ, đất được giao đến tận từng người sử dụng ổn địnhlâu dài nên họ yên tâm sản xuất, khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai

* Nhược điểm:

- Hồ sơ quản lý đất đai chưa thật sự chính xác , số liệu chỉnh lý hàng năm

so với số liệu truyền thống chưa sâu sát, sự sai lệch còn tồn đọng

- Đất đai chia theo Nghị định 64/CP còn manh mún, là yếu tố gây cản trởtrong việc cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp

- Quỹ đất chưa sử dụng vẫn còn khá nhiều

- Chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết

4.4 Nội dung phương án quy hoạch

4.4.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

4.4.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội

- Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dich cơ cấu kinh tế

Đa dạng hóa nền kinh tế nhiều thành phần Các sản phẩm của ngành nônglâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải có giá trị hàng hóa chất lượng tốt Năngsuất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, đảm bảo mục tiêu an ninh lươngthực, góp phần giữ vững an ninh chính trị và nâng cao mức sống về mọi mặt chonhân dân

Ngày đăng: 21/11/2015, 22:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình biến động dân số của thị trấn Phố Châu - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 1 Tình hình biến động dân số của thị trấn Phố Châu (Trang 12)
Bảng 2: Tình hình phân bổ dân số theo các khối - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 2 Tình hình phân bổ dân số theo các khối (Trang 13)
Bảng 3: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Phố Châu qua một số năm - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Phố Châu qua một số năm (Trang 14)
Bảng 4: Tình hình sản xuất nông nghiệp của thị trấn Phố Châu - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 4 Tình hình sản xuất nông nghiệp của thị trấn Phố Châu (Trang 16)
Bảng 5:  Diện tích các cơ quan tổ chức trên địa bàn thị trấn - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 5 Diện tích các cơ quan tổ chức trên địa bàn thị trấn (Trang 17)
Bảng 6 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của thị trấn Phố Châu - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 6 Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của thị trấn Phố Châu (Trang 24)
Bảng 7: Tình hình biến động các loại đất - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 7 Tình hình biến động các loại đất (Trang 26)
Bảng 8: Dự báo dân số và số hộ đến năm 2020 - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 8 Dự báo dân số và số hộ đến năm 2020 (Trang 33)
Bảng 9. Dự báo nhu cầu cấp đất ở toàn xã - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 9. Dự báo nhu cầu cấp đất ở toàn xã (Trang 36)
Bảng 10: Dự báo nhu cầu cấp đất ở thị trấn - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 10 Dự báo nhu cầu cấp đất ở thị trấn (Trang 37)
Bảng 11: Diện tích, cơ cấu trước và sau quy hoạch - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
Bảng 11 Diện tích, cơ cấu trước và sau quy hoạch (Trang 47)
SƠ ĐỒ CHU CHUYỂN ĐẤT ĐAI - Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020
SƠ ĐỒ CHU CHUYỂN ĐẤT ĐAI (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w