Để nâng cao vai trò quản lý đất đai, Luật Đất đai 1988 đầu tiên ra đời, tiếpđến là Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003 đều có nội dung đăng ký quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 3
1.2.1 Mục đích: 3
1.2.2 Yêu cầu: 3
PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính, đăng ký biến động về đất đai 4
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động về đất đai 4
2.1.2 Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động về đất đai 5
2.2 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về quyền sử dụng đất 10
2.2.1 Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất 12
2.2.2 Người chịu trách nhiệm thực hiện ĐKQSDĐ: 13
2.3 Cấp giấy chứng nhận 13
2.3.1 Những trường hợp được Nhà nước cấp GCN 15
2.3.2 Thẩm quyền cấp GCN 15
2.4 Hồ sơ địa chính 16
2.4.1 Hồ sơ địa chính dạng giấy 17
2.4.2.Hồ sơ địa chính dạng số 18
2.5 Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước 20
2.5.1 Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN trên địa bàn cả nước 20
2.5.2.Kết quả lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước 21
Trang 22.6 Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC trên địa bàn tỉnh Nghệ
An 21
2.6.1 Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An 21
2.6.2 Kết quả lập HSĐC trên địa bàn tỉnh Nghệ An 22
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Nội dung nghiên cứu 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu: 25
3.2.2 Phương pháp thống kê: 25
3.2.3 Phương pháp so sánh: 25
3.3.4 Phương pháp biểu đồ, đồ thị 25
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đô Lương 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.1.1 Vị trí địa lý 26
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 26
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 27
4.1.1.4 Thuỷ văn, nguồn nước 27
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 27
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 28
4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 29
4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 30
4.1.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện Đô Lương 30
4.1.3.1 Tình hình quản lý đất đai 30
4.1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 32
4.2 Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCN, và quy trình ĐK biến động về quyền sử dụng đất của huyện Đô Lương 35
Trang 34.3 Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN của huyện Đô Lương 38
4.3.2 Kết quả ĐK, cấp GCN đất nông nghiệp 39
4.3.2.1 Kết quả ĐK, cấp GCN đất sản xuất nông nghiệp 39
4.2.3.2 Kết quả ĐK, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp trên địa bàn huyện Đô Lương: 47
4.3.3 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện 50
4.3.3.1 Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đất ở trên địa bàn huyện 50
4.3.2 Kết quả cấp GCN cho các cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn huyện Đô Luơng 58
4.4 Kết quả lập HSĐC của huyện Đô Lương 63
4.5 Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất 67
4.6 Đánh giá công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC của huyện Đô Lương 71
4.6.1 Những thuận lợi trong quá trình thực hiện công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC của huyện Đô Lương 71
4.6.2 Những khó khăn trong quá trình thực hiện công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC của huyện Đô Lương 72
4.6.3 Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC 73
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.1.1 Về Công tác ĐK, cấp GCNQSDĐ 75
Còn lại 147 hộ chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp chiếm 2,3 % so với số hộ đã kê khai đăng ký 75
5.1.2 Về công tác lập HSĐC 76
5.1.3 Về công tác ĐK biến động 76
5.2.Kiến nghị 76
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Đô Lương 33Bảng 2 : Trình tự thủ tục tiến hành cấp GCN QSDĐ tại huyện Đô Lương theonhu cầu của nhân dân qua trung tâm giao dịch “một cửa” 36Bảng 3: Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp của huyện Đô Lương (tính đến 31/12/2010) 43Bảng 4: Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp của huyện Đô Lương (tính đến 31/12/2010) 46Bảng 5: Kết quả ĐK, cấp GCN QSDĐ lâm nghiệp trên địa bàn huyện Đô Lương 48Bảng 6 : Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôncủa huyện Đô Lương (tính đến 31/12/2010) 52Bảng 7: Phân loại các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đất ở tại nôngthôn của huyện Đô Lương (tính đến 30/12/2010) 55Bảng 9 : Bảng tổng hợp kết quả cấp GCN đất ở từ năm 2005 đến năm 2010 59Bảng 10: Kết quả kê khai ĐK, cấp GCN QSD đất cho các cơ quan, tổ chức, cơ
sở tôn giáo trên địa bàn huyện Đô Lương (tính đến 31/12/2010) 62Bảng 11: Kết quả cấp GCN QSD của các cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địabàn huyện Đô Lương (tính đến 31/12/2010) 64Bảng 12 : Kết quả thành lập các loại Bản đồ địa chính trên địa bàn huyện ĐôLương ( tính đến 31/12/2010) 66Bảng 13: Kết quả lập hệ thống sổ sách trong hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện
Đô Lương (tính đến 31/12/2010) 68Bảng 14: Kết quả đăng ký, biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện ĐôLương (tính đến 31/12/2010) 71
Trang 5PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai được ví như “tài sản vô cùng quý giá của quốc gia” và theo nhưlời Mác đã từng nói: “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vậtchất” mà “lao động là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” Đất đai là sảnphẩm mà thiên nhiên vô cùng ưu ái ban tặng cho con người Đó là môi trườngsống, là chỗ đứng, là địa bàn hoạt động cho tất cả các nghành các lĩnh vực Đặcbiệt là trong lao động sản xuất nông nghiệp thì đất đai lại càng chiếm vai tròquan trọng vì đó là tư liệu không thể thay thế được
Diện tích đất đai là có hạn trong khi nhu cầu của con người đối với đất đaingày càng lớn, quan hệ đất đai phức tạp và luôn biến động, việc quản lý, sửdụng đất còn nhiều bất cập Trong khi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm đến lợiích trước mắt mà không tính đến mục tiêu lâu dài, gây ra nhiều tranh chấp đấtđai, các vi phạm luật liên tục xảy ra thì các cán bộ, cơ quan còn chưa thực sựnghiêm trong công tác Quản lý nhà nước về đất đai
Đứng trước những vấn đề bức xúc như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã rấtnhiều lần thay đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai Hiến pháp năm
1980 quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
” Để nâng cao vai trò quản lý đất đai, Luật Đất đai 1988 đầu tiên ra đời, tiếpđến là Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003 đều có nội dung đăng ký quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính, cùng với các các Thông tư, Nghị đinh, vănbản hướng dẫn thi hành về Luật đã và đang từng bước đi sâu vào thực tiễn
Công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập Hồ
sơ địa chính là một nội dung quan trọng trong 13 nội dung Quản lý Nhà nước vềđất đai được quy định trong Luật đất đai năm 2003 Đăng ký đất đai thực chất làthủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp
Trang 6giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất hợp pháp, xáclập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất làm cơ sở
để nhà nước quản chặt, nắm chắc toàn bộ quỹ đất đai theo pháp luật Từ đó, chế
độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụngđất được bảo vệ và phát huy đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý,tiết kiệm và hiệu quả
Huyện Đô Lương được tách ra khỏi Anh Sơn từ năm 1963 Huyện có tổngdiện tích tự nhiên là 35008,35 ha, dân số có 19,8 vạn người, được phân bố thành
32 xã và 1 thị trấn Về vị trí địa lý, Đô lương nằm về phía Tây bắc tỉnh Nghệ
An, nơi tiếp giáp giữa các huyện đồng bằng với các huyện miền núi tạo thànhngã tư kinh tế với 3 tuyến giao thông quan trọng: Đường 7A, 15A, và đường 46tại thị trấn Đô Lương, vùng cầu Tiên và Ba ra Đô Lương trở thành một trungtâm kinh tế - văn hoá, thương mại có nhiều tiềm năng, triển vọng phát triển kinh
tế và không gian đô thị có tầm cỡ một thị xã trong tương lai Chính sự phát triển
đó cùng với nhiều vấn đề khác tồn tại trong xã hội đã mang lại nhiều khó khăntrong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác đăng ký, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính nói riêng
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng cũng như nhu cầu cấp bách củacông tác đăng ký, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chínhtại huyện Đô Lương, được sự đồng ý của khoa Tài nguyên và Môi trường -
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm
hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính tại huyện Đô Lương- tỉnh Nghệ An sau khi có Luật Đất đai 2003 đến nay”, dưới sự hướng dẫn của cô giáo - Thạc sỹ Đỗ Thị Đức
Hạnh - Giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài Nguyên và Môi Trườnghuyện Đô Lương – tỉnh Nghệ An
Trang 71.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích:
- Tìm hiểu những quy định của Pháp luật đất đai về công tác quản lý củaNhà nước về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,lập hồ sơ địa chính
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của Huyện Đô Lương – tỉnhNghệ An
1.2.2 Yêu cầu:
- Nắm chắc được quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương đối vớicông tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơđịa chính để vận dụng vào thực tế của địa phương
- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực kháchquan việc thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và lập hồ sơ địa chính của địa phương
- Kiến nghị và đề xuất phù hợp với thực tiễn của địa phương
Trang 8PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận, lập
hồ sơ địa chính, đăng ký biến động về đất đai
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động về đất đai
Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các yếu tốcấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như: khí hậu, thổnhưỡng, địa hình - địa mạo, thủy văn, hệ sinh thái động thực vật, trạng thái định
cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiệntại ảnh hưởng đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Sự gia tăng dân số và sựphát triển kinh tế, xã hội đã gây áp lực lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặcbiệt là đất đai Cùng với đó là sự ô nhiễm môi trường ngày càng tăng làm chođất đai ngày càng bị thoái hóa
Chính vì vậy mà công tác quản lý và sử dụng đất luôn được Đảng và Nhànước ta quan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai thìcông tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động đất đaigiữ vai trò rất quan trọng Thông qua công tác đăng ký đât đai Nhà nước nắmbắt được các thông tin về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và pháp lý của thửađất thì mới thực sự nắm chác được tình hình sử dụng và quản lý chặt chẽ mọibiến động đất đai theo đúng pháp luật Từ đó, bảo vệ được lợi ích của Nhà nước,lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của nhân dân
* Đối với Nhà nước và xã hội việc cấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biếnđộng đất đai đem lại những lợi ích đáng kể như:
- Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp,thuế chuyển nhượng, lệ phí trước bạ…
Trang 9- Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai trong đó bảnthân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là một hệ thống pháp luật.
- Giám sát việc giao dịch đất đai
- Phục vụ quản lý trật tự trị an…
* Đối với công dân, việc cấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biến động đất đaiđem lại những lợi ích như:
- Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với thửa đất
- Khuyến khích chủ sử dụng đất đầu tư vào đất đai
- Mở rộng khả năng vay vốn
- Hỗ trợ các giao dịch về đất đai
- Giảm tranh chấp đất đai
Do đó, việc thực hiện công tác cấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biến độngđất đai đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu được của tất cả mọi ngườitham gia khi sử dụng đất Nhờ đó người sử dụng đất yên tâm khai thác tiềmnăng của đất hợp lý, có hiệu quả và chấp hành đầy đủ các quy định về đất đai
2.1.2 Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
và đăng ký biến động về đất đai
*Trước khi có Luật Đất đai 2003:
Trong thời kỳ trước những năm 1945, ở Việt Nam công tác đăng kýđất đai có từ thế kỷ VI và nổi bật nhất ở các thời kỳ như : Gia Long, MinhMạng, thời kỳ Pháp thuộc Các vấn đề này cũng đã được quy định trong cácHiến pháp, Pháp Luật Đất đai như:
Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định ba hìnhthức sở hữu về đất đai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân
Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời
khẳng định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch
chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm …” Công tác
Trang 10ĐKĐĐ, cấp GCN được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệthống các văn bản pháp luật.
Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, tàinguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời,…đềuthuộc sở hữu toàn dân” Đây là cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật Đất đainăm 1993 được thông qua ngày 14/07/1993 Tiếp theo đó là Luật sửa đổi bổsung một số Điều của Luật Đất đai được Quốc hội khóa IX thông qua ngày02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001
Tuy nhiên, quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 đã xuất hiện nhiềuvấn đề bất cập, nó không còn phù hợp với thực tế tình hình quản lý và sử dụngđất trong quá trình phát triển đất nước.Vì vậy để khắc phục tình trạng trên, ngày26/11/2003 Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật đất đai và có hiệulực từ ngày 01/07/2004 và quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu” và nêu lên 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
trong đó nội dung cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC và đăng ký biến động đất đai làmột nội dung quan trọng được tái khẳng định
*Sau khi có Luật Đất đai 2003:
Đến nay, cùng với việc ban hành Luật Đất đai năm 2003 thì đã có nhiềuvăn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền từ trung ương đến địa phươngban hành để làm cơ sở cho việc thực hiện cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC và đăng
Trang 11vườn, ao gắn liền với nhà ở; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
để cấp GCN hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên GCN
- Nghị quyết 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy banthường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhàđất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cảitạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấpGCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chínhsách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy banthường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày01/07/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xácđịnh đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp
Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ banhành có quy định về cấp GCN, lập HSĐC, đăng ký biến động đất đai và các vấn
đề liên quan gồm:
- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 sửa đổi bổ sung một sốĐiều của Nghị định 176/1999/NĐ-CP
-Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCN trong năm 2005
- Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về việc
sử đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướngdẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật Đất đai về việc thu tiền
sử dụng đất khi cấp GCN
-Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ về việchướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc
Trang 12hội và Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Uỷ banthường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể
về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chínhsách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thutiền thuê đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu tiền thuêđất khi cấp GCN
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính Phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghịđịnh số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổphần Trong đó sửa đổi bổ sung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khicấp GCN, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lạiQSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đấtđai; trong đó chỉ đạo các địa phương đảy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấpGCN trong năm 2006
- Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/09/2006 về một số giải phápnhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuêtheo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ, trong đóquy định việc thu tiền sử dụng đất không bán nhà ở cho người đang thuê
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Trang 13Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành ở Trung ương ban hành có quyđịnh về đăng ký, cấp GCN và lập HSĐC cùng các vấn đề liên quan gồm:
- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký vàcung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất
- Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy định về GCN
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức của Văn phòng ĐK QSDĐ và tổ chức phát triển quỹ đất
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CPngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơcủa người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 thaythế Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003
- Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai sau khi sắpxếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh Trong đó có hướng dẫnviệc rà soát, cấp GCN cho các nông, lâm trường quốc doanh sau khi sắp xếp lại
Trang 14- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫncác quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCN khi chuyểncông ty nhà nước thành công ty cổ phần hóa; trong đó có hướng dẫn việc rà soát,cấp GCN cho công ty đã cổ phần hóa
- Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về GCN thay thế cho Quyết định số24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2001
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về quyền sử dụng đất
ĐKQSDĐ là thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với cácđối tượng là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người
sử dụng đất); là việc ghi nhận về quyền sử dụng đất đối với một thửa đất xácđịnh vào HSĐC và cấp GCN cho những chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lậpmối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất đồng thờinhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; là cơ sở đểNhà nước nắm chắc và quản lý chặt toàn bộ đất đai theo Pháp luật và bảo vệquyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Trang 15ĐKĐĐ có hai loại, đó là ĐKĐĐ lần đầu và ĐK biến động quyền sử dụngđất ĐKĐĐ lần đầu được thực hiện trong trường hợp người sử dụng đất chưa kêkhai đăng ký quyền sử dụng đất và chưa được cấp GCN Đăng ký biến độngquyền sử dụng đất chỉ được thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấpGCN hoặc có các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50
- Luật Đất đai 2003 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất hay nội dung sử dụngđất mà pháp luật quy định Việc ĐKĐĐ được thực hiện tại văn phòng ĐKQSDđất (đối với người sử dụng đất ở đô thị) và tại UBND xã (đối với người sử dụngđất ở nông thôn)
Đăng ký ban đầu được thực hiện với các trường hợp sau:
+ Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chưa thực hiện đăng ký quyền sử dụngđất
+ Người đang sử dụng đất nhưng chưa có giấy chứng nhận
Đăng ký biến động được thực hiện với người sử dụng đất đã được cấpGCN QSDĐ mà có sự thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắnliền với đất được cấp GCN mới trong các trường hợp:
+ Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, cho tặng, thếchấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ
+ Hình thành thửa đất mới trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng mộtphần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, tách thửa thành nhiều thửa
mà nhà nước cho phép
+ Thay đổi hình dạng kích thước của thửa đất theo quy định của pháp luật+ Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính
+ Giấy chứng nhận đã cấp bị mất hoặc bị hư hỏng
+ Nguời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu thayđổi GCN đã được cấp trước ngày 10/12/2009
Riêng người thuê đất nông nghiệp sử dụng đất vào mục đích công ích của
xã, nhận khoán các tổ chức, thuê hoặc mượn đất của người khác được sử dụng
Trang 16và trường hợp tổ chức, cộng đồng dân cư giao để quản lý thì không được đăng
ký QSDĐ
- Đăng ký biến động với người sử dụng đất đã được cấp GCN QSDĐ đượcxác nhận thay đổi vào GCN đã cấp trong các trường hợp:
+ Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện thế chấp, góp vốn
mà không hình thành pháp nhân mới
+ Chuyển từ hình thức nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất
+ Thay đổi về hạn chế quyền của nguời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất
+ Thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.+ Các trường hợp thay đổi: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đượcphép đổi tên, giảm diện tích do sạt lở, nguời sử dụng đất đề nghị chứng nhậnquyền sở hữư tài sản gắn liền với đất vào GCN đã cấp, thay đổi thông tin về sốhiệu thửa đất, đơn vị hành chính nơi có thửa đất, thay đổi về nhà ở và công trìnhxây dựng trên đất, thay đổi diện tích và nguồn gốc, hồ sơ giao rừng sản xuất,đính chính nội dung ghi trên GCN đã cấp có sai sót do việc in hoặc cấp GCN màngười đựoc cấp GCN không đề nghị cấp mới
2.2.1 Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất: là người đang sử dụng đất
và là người có quan hệ trực tiếp đối với Nhà nước trong việc thực hiện quyền vànghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Các đối tượng ĐK QSDĐ (theo Điều 9 vàđiều 107 của Luật đất đai năm 2003) bao gồm:
+ Các tổ chức trong nước;
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
+ Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và côngtrình tín ngưỡng);
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
Trang 17+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức các nhân nước ngoài đầu
tư vào Việt Nam (ĐK theo tổ chức kinh tế là pháp nhân Việt Nam)
2.2.2 Người chịu trách nhiệm thực hiện ĐKQSDĐ:
Người chịu trách nhiệm thực hiện việc ĐKQSDĐ là cá nhân mà pháp luậtquy định phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất củangười sử dụng đất; Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký được quyđịnh tại Điều 2 và Khoản 1 điều 39 Nghị định 181 bao gồm:
+ Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất;
+ Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh (tại Khoản 3 Điều 81/NĐ);
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng;
+ Chủ hộ gia đình sử dụng đất;
+ Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất;+ Người đại diện của cộng đồng dân cư sử dụng đất được UBND cấp xã chứng thực; + Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất;
+ Người đại diện cho những người sử dụng chung thửa đất
Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể uỷ quyền cho ngườikhác theo quy định của pháp luật
2.3 Cấp giấy chứng nhận
GCN là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụngđất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâmđầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất; Là chứng thư pháp lý xác nhậnmối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất
Quá trình tổ chức việc cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủnhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước
Trang 18là chủ sở hữu với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theođúng pháp luật hiện hành.
GCN từ trước đến nay tồn tại 4 loại giấy:
Loại thứ nhất: GCN được cấp theo Luật Đất đai năm 1988 do Tổng cục
Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát hành theo mẫu quy địnhtại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất đểcấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có màu đỏ
Loại thứ 2: GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị do
Bộ xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật Đất đai năm 1993 Giấy chứng nhận cóhai màu: Màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưu tại Sở Địa chính(nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) trực thuộc
Loại thứ 3: GCN được lập theo các quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu
giấy theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi Quyết định số 24/2004/BTNMT.Giấy có hai màu: Màu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tại PhòngTài nguyên và Môi trường cấp quận, huyện
Loại thứ 4: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu giấy
theo Nghị định số 88/2009/NĐ – CP ngày 19/10/2009 và thông tư số 17/2009/TT –BTNMT ngày 21/10/2009 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo Điều 48 Luật Đất đai năm 2003, quyết định 20/2004 QĐ – BTNMTngày 01/11/2004, quyết định 08/2006QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổiquyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT, Nghị định số 88/2009/NĐ – CP ngày19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì GCN
Trang 19được cấp cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo một mẫu thống nhấttrong cả nước GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
2.3.1 Những trường hợp được Nhà nước cấp GCN
- Những trường hợp được Nhà nước cấp GCN được quy định tại Điều 49-Luật Đấtđai 2003 gồm:
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường , thị trấn;
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đếntrước ngày 1/07/2004 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN;
+ Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50, Điều 51 của Luật này
mà chưa được cấp GCN;
+ Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất; Người nhận quyền sử dụng đất khi xử ký hợp đồng thế chấp,bảo lãnh quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; Tổ chức sử dụng đất là pháp nhânmới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyến sử dụng đất;
+ Người được sử dụng đất theo bản án hoặc Quyết định của Toà án nhândân, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyếttranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
+Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;+Người sử dụng đất của khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khukinh tế;
+Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
+ Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở
+ Người sử dụng đất xin hợp thử tách thửa mà pháp luật cho phép
+ Cấp đổi, cấp lại GCN QSDĐ đã cấp
2.3.2 Thẩm quyền cấp GCN
Thẩm quyền cấp GCN được quy định tại Điều 52 Luật Đất đai năm 2003 như sau:
Trang 20+ UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCN cho tổ chức, cơ
sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài;+UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCN cho hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài muanhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
+ UBND tỉnh, TP trực thuộc trung ương được uỷ quyền cho cơ quan quản
lý đất đai cùng cấp trong một số trường hợp cụ thể Điều kiện được uỷ quyềncấp GCN được quy định theo Điều 56 Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004
và điều 5 Nghị định 88/NĐ-CP ngày 19/10/2009
2.4 Hồ sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu , bản đồ, sổ sách chứa đựngnhững thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đaiđược thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, ĐKĐĐ và cấp GCN
Hồ sơ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và hướng dẫnlập, chỉnh lý, quản lý Biểu mẫu hồ sơ địa chính được quy định theo Quyết định56/QĐ-ĐKTK, Quyết định 449/QĐ-ĐC, Thông tư 1990/TT-BTNMT gần đây làThông tư 29/2004/TT_BTNMT và Thông tư 09/2007/TT-BTNMT Theo quyđịnh hiện hành HSĐC có 2 dạng là HSĐC dạng giấy và HSĐC dạng số Tuynhiên trong quá trình xây dựng HSĐC dạng số vẫn phải duy trì hệ thống HSĐCdạng giấy
Nội dung HSĐC bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
- Người sử dụng thửa đất;
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện
và chưa thực hiện;
- GCN, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất;
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan;
Trang 21Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp ; Lập và chỉnh lý biếnđộng cho từng thửa đất theo đúng trình tự thủ tục quy định.
- Hồ sơ địa chính phải đảm bảo độ chính xác, thống nhất giữa các tài liệu sau: + Giữa bản đồ, sổ đia chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai
+ Giữa bản đồ gốc và các bản sao của HSĐC
+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất
2.4.1 Hồ sơ địa chính dạng giấy
Các tài liệu của HSĐC dạng giấy bao gồm: Bản đồ địa chính hoặc các loạibản đồ khác, sơ đồ, trích đo địa chính thửa đất được sử dụng để cấp GCN; Sổđịa chính (Mẫu 01/ĐK); Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK); Sổ theo dõi biến độngđất đai (Mẫu 03/ĐK)
Trong đó:
Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các yếu tố tự nhiên của thửa đất và
các yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất, được lập theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn
Sổ mục kê đất đai: Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất
nhưng không có ranh giới khép kín trên bản đồ Mục đích lập sổ là để quản lýthửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và kiểm kê đất đai Sổ lập trongquá trình đo vẽ bản đồ địa chính
Sổ địa chính: Là sổ ghi về người sử dụng đất và các thông tin về thửa đất
đã được cấp GCN của người đó Mục đích lập sổ là để cung cấp các thông tinphục vụ yều cầu quản lý nhà nước về đất đai Nội dung các thông tin về người
sử dụng đất và thửa đất được ghi theo nội dung ghi trên GCN
Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến
động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính Mục đích lập sổ để theo dõi tìnhhình đăng ký biến động về sử dụng đất, làm cơ sở để thống kê diện tích đất đaihàng năm Nội dung các thông tin ghi vào sổ mục kê được ghi theo nội dung đãchỉnh lý trên sổ địa chính
Trang 22* Trách nhiệm lập, nghiệm thu HSĐC:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc lập HSĐC;
+ Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường triển khaiviệc lập HSĐC gốc và làm 02 bản sao để gửi cho Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp xã
+ Trường hợp trích đo thì Văn phòng ĐKQSD đất chịu trách nhiệm kiểmtra chất lượng trước khi sử dụng
Nội dung kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo quy định của Bộ TN&MT
+ UBND xã, phường, thị trấn quản lý bản sao HSĐC; bản trích sao HSĐC
đã được chỉnh lý, cập nhật và các giấy tờ kèm theo do Văn phòng ĐKQSD đấtthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến để chỉnh lý, cập nhật bản sao HSĐC
2.4.2.Hồ sơ địa chính dạng số
HSĐC dạng số là hệ thống thông tin được lập trên máy vi tính chứa toàn
bộ thông tin về nội dung của HSĐC (Được gọi là cơ sở dữ liệu địa chính)
HSĐC dạng số khi lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Chỉnh lý, cập nhật được nội dung thông tin của bản đồ địa chính, sổ mục
kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai;
- Từ hệ thống thông tin đất đai trên máy vi tính in ra được các tài liệu sau:
Trang 23+ Bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai;+ Trích lục hoặc trích đo, trích sao HSĐC của thửa đất hoặc nhóm thửa liền kề;+ GCN theo Luật Đất đai năm 2003;
- Tra cứu theo mã thửa đất, tên người sử dụng đất trong vùng dữ liệu sổ
và tìm được thửa đất trong vùng dữ liệu bản đồ địa chính;
Từ mã thửa đất trong vùng dữ liệu bản đồ địa chính tìm được thửa đất vàngười sử dụng đất trong vùng dữ liệu sổ mục kê đất đai, sổ địa chính
- Tìm được đầy đủ các thông tin về thửa đất và người sử dụng đất;
- Dữ liệu trong hệ thống thông tin đất được lập theo đúng chuẩn dữ liệuđất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
Việc lập, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai bao gồm nhữngcông việc sau:
- Lập cơ sở dữ liệu từ hệ thống HSĐC trên giấy gồm: Lập bản đồ địachính số hoặc số hoá bản đồ địa chính và cập nhật thông tin thửa đất từ GCNhoặc sổ địa chính,chúng được kết nối bằng mã thửa đất;
- Tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu bằng phần mềm quản trị cơ sở dữ liệuđược chọn phù hợp với chức năng quản lý hệ thống thông tin đất;
- Lựa chọn các phần mềm ứng dụng phù hợp để xử lý, tìm kiếm, thống kê,tổng hợp, phân tích thông tin đất đai phục vụ yêu cầu quản lý và cung cấp thôngtin đất đai;
- Tổ chức kết nối hệ thống thông tin đất đai của địa phương với: Mạngthông tin quản lý hành chính của địa phương, mạng thông tin đất đai quốc gia,mạng thông tin chuyên ngành như: Về đầu tư, giá đất, bất động sản, thuế, ngânhàng…
HSĐC dạng số do Văn phòng ĐKQSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý và cung cấp HSĐC dạng số để thaythế bản sao HSĐC trên giấy cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã
Điều kiện lập HSĐC dạng số:
Trang 24- Có đủ máy vi tính, thiết bị ngoại vi đáp ứng yêu cầu cần thiết;
- Cán bộ chuyên môn đủ năng lực sử dụng thành thạo máy vi tính và phầnmềm hệ thống thông tin đất đai
2.5 Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước
2.5.1 Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN trên địa bàn cả nước
Theo tin tức từ Tổng cục Quản lý đất đai và báo cáo về kết quả cấp GCNcủa Chính phủ thì cho đến năm 2010 công tác ĐK đất đai, cấp GCN trong phạm
vi cả nước đã đạt kết quả như sau: Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được trên 13triệu giấy với diện tích 7.524.600 ha đạt 82,4% Đất lâm nghiệp cấp trên 1 triệugiấy với diện tích 8.707.400 đạt 66% so với diện tích cần cấp Đất nông thôn cấptrên 10 triệu giấy với diện tích 413.889 ha đạt 81,1% so với diện tích cần cấp.Đất đô thị cấp trên 3 triệu giấy với diện tích 76.296 ha đạt 68,1% so với diệntích cần cấp Đất chuyên dùng cấp trên 93 nghìn giấy với diện tích 255.499 hađạt 35,4% so với diện tích cần cấp Đất cơ sở tôn giáo gấp 13 nghìn giấy vớidiện tích 5.586 ha đạt 42,5% so với diện tích cần cấp
Như vậy, so với năm 2009, kết quả cấp GCN năm 2010 chỉ tăng chủ yếu
ở một số loại đất: Đất ở đô thị tăng 8,5%, đất lâm nghiệp tăng 10,1%, đấtchuyên dùng tăng 15,2% Các loại đất khác tăng không đáng kể
Nguyên nhân dẫn đến tiến độ xét cấp GCN chậm ở nhiều địa phương là:Thiếu về nhân lực; vướng mắc do nhiều xã chưa có bản đồ địa chính, biến độngđất đai lớn nhưng thiếu kinh phí thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận Thêmvào đó cơ chế chính sách có nhiều điểm bất cập, chưa thuận lợi và tác động tíchcực đến người dân xin cấp giấy Mặc dù những năm gần đây Nhà nước có chủtrương khuyến khích mọi người dân tiến hành làm thủ tục để được cấp GCNtheo phương châm đơn giản hóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật,đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo khảo sát điềutra cho thấy hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là do
Trang 25nhu cầu thiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán; cho tặng; thừa kế cònlại những trường hợp khác không có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp cáckhoản thu Có thể nói một trong những nguyên nhân chính trong cơ chế chínhsách làm cản trở và chậm đến tiến độ xét cấp GCN hiện nay đó là về chính sáchtài chính về nghĩa vụ đối với Nhà nước của người sử dụng đất.
2.5.2.Kết quả lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước
Từ năm 1981 đến nay, Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ TN&MT) đãban hành 6 loại biểu mẫu phục vụ cho công tác lập HSĐC là: Quyết định số56/QĐ-ĐC ngày 05/11/1981; Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995;Thông tư 346/1998/TT-ĐC; Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001;Thông tư 29/2004/TT-BTNMT;Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT
Hiện nay, các địa phương đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lậpHSĐC dưới dạng số phần nào đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng trong công tácquản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên việc lập HSĐC ở nhiều địa phương cònchưa đầy đủ (đạt khoảng 70%), mới chỉ tập trung ở một số xã mà chưa triển khai trêndiện rộng Bên cạnh đó, phần mềm ứng dụng công tác lập HSĐC ở nhiều địaphương chưa thống nhất, chỉnh lý biến động chưa được đầy đủ, thường xuyên, kịpthời thiếu đồng bộ
2.6 Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC trên địa bàn tỉnh Nghệ An
2.6.1 Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Theo báo cáo số 359/BC-UBND/ĐC ngày 09/11/2007 về tình hình kiểm trathi hành Luật Đất đai tại tỉnh Nghệ An, kết quả cấp GCNQSD đất đạt được như sau:
- Đối với đất ở đô thị: Thực hiện Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 củaChính Phủ về cấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị Nghệ An làmột trong những tỉnh sớm triển khai và được cấp ủy Đảng, chính quyền rất quan
Trang 26tâm chỉ đạo; Ban đầu tập trung vào thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò, sau đó triểnkhai ra thị trấn của tất cả các huyện.
Đến ngày 30/06/2010, toàn tỉnh đã cấp GCNQSD đất được cho 66.625 hộtrong tổng số 82.195 hộ sử dụng đất đô thị với diện tích 1.694,16 ha trong tổng số2.365,43 ha, đạt tỷ lệ 81,06%
- Đối với đất ở nông thôn và đất nông nghiệp: thực hiện Nghị định 64/CPngày 27/09/1993 của Chính Phủ về giao đất và cấp GCN QSD đất nông nghiệp cho
hộ gia đình và cá nhân ổn định lâu dài trên đại bàn tỉnh Nghệ An, UBND tỉnh đã chỉđạo gắn với thực hiện Nghị định 64/CP là cấp GCN QSD đất ở nông thôn Kết quảđạt được như sau: Đã có 468.467 hộ được cấp GCN QSD đất trong tổng số 561.839
hộ sử dụng đất nông thôn với tổng diện tích cấp là 11.541,24 ha Sau khi hoàn thànhchuyển đổi ruộng đất, tiến độ cấp đổi GCNQSD đất ở nông thôn còn rất chậm Toàntỉnh cấp đổi được 27.215 GCN tại 9 huyện: Quỳ Hợp, Anh Sơn, Quỳnh Lưu, DiễnChâu, Yên Thành, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn và Đô Lương
2.6.2 Kết quả lập HSĐC trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Theo kết quả điều tra, rà soát của Ban Quản lý dự án chương trình SEMLANghệ An tổ chức thực hiện hoạt động P7.111: Điều tra rà soát hồ sơ địa chính hiện
có tại 19 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh Theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMTngày 01/11/2004, HSĐC gồm có: Bản đồ địa chính; sổ địa chính; số cấp GCN; Sổmục kê; sổ theo dõi biến động đất đai Văn phòng ĐKQSD đất cấp tỉnh lập và giữbản gốc, 2 bản lưu sao lưu tại cấp huyện và cấp xã Kết quả lập và quản lý hồ sơđịa chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
-Bản đồ địa chính: Từ năm 1999 đến nay được lập theo Quyết định720/1999/QĐ- ĐC ngày 30/12/1999 quy định đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ: 1/500,1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 Bản đồ theo quyết định này có 2.598 tờ, diện tích1.098.305,43 ha cho 287/473 xã
- Sổ mục kê:
+Theo Quyết định 56/ĐKTK có 47 quyển, 124.269 thửa, 16/473 xã
Trang 27+Theo Quyết định 449/QĐ-ĐC có 1.069 quyển, 1.327.176 thửa, 289/473 xã.+ Theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC có 77 quyển, 95.912 thửa, 39/473 xã+ Theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT có 42 quyển, 79.925 thửa, 39/473xã.
- Sổ địa chính:
+Theo Quyết định 449/QĐ-ĐC có 3.240 quyển, 455.994 thửa, 333/473 xã.+ Theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC có 172 quyển, 24.469 thửa,70/473 xã+ Theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT có 276quyển, 21.259 thửa, 47/473 xã
- Sổ theo dõi biến động đất đai:
+Theo Quyết định 449/QĐ-ĐC có 8 quyển, 815 lượt, 8/473 xã
+ Theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC có 2 quyển, 63 lượt ,70/473 xã+ Theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT có 11 quyển, 483 lượt, 11/473 xã
- Sổ cấp GCN QSD đất:
+Theo Quyết định 449/QĐ-ĐC có 580 quyển, 374.429 GCNQSDĐ, 289/473 xã
+ Theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC có 135 quyển, 48.290 GCNQSDĐ,125/473 xã
+ Theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT có 100quyển, 28.191 GCNQSDĐ,101/473 xã
Sau khi thực hiện dồn điền, đổi thửa theo Chỉ thị 02 của Ban thường trực tỉnh
ủy, trên địa bàn tỉnh Nghệ An đang tiến hành đo vẽ lại bản đồ địa chính, cấp đổiGCNQSDĐ theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ vàThông tư 06/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ TNMT, UBND tỉnh Nghệ An đãban hành Nghị định 146/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 về việc cấp GCN QSD đất ở,đất vườn ao, trong cùng một thửa đất đối với đất ở Tuy nhiên, tiến độ đo đạc, lậpHSĐC, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh diễn ra còn chậm
Trang 28PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Căn cứ pháp lý của công tác cấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biến động về đất đai
- Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về quyền sử dụng đất
- Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN QSD đất và HSĐC trên địa bàn
cả nước và trên địa bàn tỉnh Nghệ An
+ Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN QSD đất và HSĐC trên địa bàn cả nước+ Kết quả thực hiện công tác ĐK, cấp GCN QSD đất và HSĐC trên địa bàn tỉnh nghệ An
- Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của huyện Đô Lương
+ Điều kiện tự nhiên;
+ Điều kiện kinh tế - xã hội;
+ Tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện Đô Lương
- Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCN và quy trình đăng ký biếnđộng về quyền sử dụng đất của huyện Đô Lương
- Kết quả thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN của huyện Đô Lương+ Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp;
+ Kết quả đăng ký cấp GCN đất ở cho hộ gia đình cá nhân;
+ Kết quả cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn huyện
- Kết quả lập hồ sơ địa chính của huyện Đô Lương
- Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất đai của huyện Đô Lương
- Đánh giá công tác cấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biến động đất đai củahuyện Đô Lương
Trang 29+ Thuận lợi;
+ Khó khăn;
+ Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn công tác ĐK, cấp GCN và lập HSĐC
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu:
Phương pháp này nhằm thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiếtphục vụ cho việc nghên cứu Công tác điều tra được thực hiện ở 2 giai đoạn:
- Điều tra nội nghiệp: Nhằm điều tra, thu thập số liệu, thông tin cần thiếttrong điều kiện trong phòng Các tư liệu cần thu thập như: Điều kiện tự nhiên,kinh tế- xã hội của khu vực nghiên cứu, hiện trạng sử dụng đất của địa phương,các thông tin về tình hình quản lý và sử dụng đất của địa phương,…
- Điều tra ngoại nghiệp: Là công tác khảo sát ngoài thực địa nhằm bổ sung
và chính xác hoá các thông tin thu thập trong phòng Tiến hành khảo sát, điều trađến từng thửa đất để xác định mục đích sử dụng hiện tại, tình hình ĐK đất đai,cấp giấy chứng nhận của các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân…
3.2.2 Phương pháp thống kê:
Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là nhằm phân nhóm toàn bộcác đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình củachỉ tiêu, phân tích tương quan giữa các yếu tố
Các chỉ tiêu dung thống kê trong việc nghiên cứu đề tài này có thể kể đếnnhư: Cơ cấu sử dụng đất, diện tích đất đai, tổng số giấy chứng nhận đã được cấptheo loại sử dụng đất,…Số liệu được xử lý bằng các phần mềm Excel, Word,…
3.2.3 Phương pháp so sánh:
Dựa trên cơ sở số liệu điều tra, thu thập được tiến hành so sánh các số liệutheo các mốc thời gian và giữa các khu vực để đưa ra những nhận xét phục vụcho việc nghiên cứu
3.3.4 Phương pháp biểu đồ, đồ thị
Phương pháp này dùng để thể hiện một cách khái quát số liệu thu đượcqua biểu đồ, đồ thị
PHẦN IV
Trang 30KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đô Lương
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Đô Lương là một vùng đồng bằng bán sơn địa tiếp cận với vùng núi TâyBắc và Tây Nam, cách thành phố Vinh khoảng 60 km về hướng Tây Bắc; Cótổng diện tích tự nhiên là 35.008,35 ha
Huyện có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 18055' đến 19010' độ vĩ Bắc và
từ 105015' đến 105045' độ kinh Đông
Ranh giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Tân Kỳ
- Phía Đông giáp huyện Yên Thành và huyện Nghi Lộc
- Phía Nam giáp huyện Nam Đàn và huyện Thanh Chương
- Phía Tây giáp huyện Thanh Chương và huyện Anh Sơn
Huyện Đô Lương có 33 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trong đó thịtrấn Đô Lương là trung tâm huyện lỵ, vị trí của huyện là giao điểm của cácđường giao thông chính, có điều kiện để giao lưu và mở rộng quan hệ kinh tế,văn hoá, xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh Nghệ An, giữa nước ta
và nước bạn Lào
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Đô Lương là một vùng lãnh thổ được giới hạn bởi vùng núi TâyBắc , vùng núi Tây Nam và vùng đồng bằng
- Trên cơ sở những đặc điểm về điều kiện địa hình huyện Đô Lương đượcphân thành 4 vùng : Vùng bán sơn địa Tây Bắc; Vùng ven bãi sông Lam; Vùngđồng bằng (vùng trọng điểm lúa) và vùng bán sơn địa Đông Nam
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết.
Trang 31Đô Lương có chế độ khí hậu phức tạp, mang tính chất khí hậu nhiệt đớinóng ẩm, mưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng trong năm, khí hậuđược chia làm 2 mùa: mùa đông và mùa hè; ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của gióTây Nam (gió Lào) Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 230- 240C; Số giờ nắngtrung bình trong năm khoảng 1.500 - 1.700 giờ; Lượng mưa bình quân hàng năm là
1.879 mm; : Độ ẩm không khí bình quân 85%
4.1.1.4 Thuỷ văn, nguồn nước.
Chế độ thuỷ văn của huyện phụ thuộc lớn nhất từ 2 con sông chính là sôngLam chảy qua địa phận huyện Đô Lương khoảng 20 km, sông Đào khoảng 9 km.Đây là những con sông có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế như cung cấpnước chính cho sản xuất nông nghiệp và đồng thời cũng là tiêu thoát nước; pháttriển giao thông đường thuỷ, giao lưu khu vực giữa các vùng trong tỉnh, ngoài racòn tạo môi trường sinh thái, phát triển du lịch không chỉ riêng cho huyện màcho cả tỉnh Nghệ An
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội.
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tăng trưởng kinh tế.
Thực hiện mục tiêu phấn đấu đưa huyện Đô Lương trở thành huyện có nềnkinh tế khá, là trung tâm kinh tế xã hội trong vùng phía Tây Nghệ An vào năm
2010 Ưu tiên phát triển công nghiệp - Xây dựng và dịch vụ Nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho nhân dân
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh, duy trì được tốc độ tăng trưởng cao 12,58%trong 5 năm từ 2005 – 2009 Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 43,88% năm 2005xuống còn 33,36% năm 2010; tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ19,42% lên 23,14%; dịch vụ - thương mại từ 36,7% tăng lên 43,5% Tăng ngânsách trên địa bàn năm 2010 đạt 60,9 tỷ đồng, duy trì được 1620 tỷ đồng để đầu
tư phát triển
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trang 32Cơ cấu kinh tế từng ngành cụ thể như sau:
- Ngành nông - lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 39,07%
- Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 23,78%
- Ngành thương mại - dịch vụ năm chiến 37,15%
Cơ cấu kinh tế của huyện đó có những bước chuyển dịch đúng hướng,tăng dần tỷ trọng ngành Công nghiệp và Dịch vụ - Thương mại, giảm dần tỷtrọng các ngành Nông - Lâm nghiệp và Thuỷ sản Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch
cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của huyện
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
a Kinh tế nông – lâm – thủy sản.
- Nông nghiệp: chịu ảnh hưởng lớn của thiên tai, dịch bệnh nhưng vẫn giữ
vững ổn định sản lượng lương thực hàng năm đạt từ 90 – 92 ngàn tấn, đưa tổnggiá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản từ 289,3 tỷ đồng năm 2005 lên 393,9 tỷđồng năm 2009
- Chăn nuôi: Phát huy có hiệu quả mô hình sản xuất chăn nuôi lợn nái
ngoại và nhân giống lợn siêu nạc xuất khẩu, đưa tỷ lệ chăn nuôi trong giá trị sảnxuất nông nghiệp tăng từ 31% năm 2005 tăng lên 34% năm 2010.Tổng đàn trâu,
bò tăng bình quân hàng năm 2,5%, đàn lợn tăng 6%/năm
- Lâm nghiệp:.Lĩnh vực lâm nghiệp tăng trưởng khá, đã sớm xã hội hóa
công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng nên đã nâng độ che phủ từ 38,1% năm
2005 lên 43% năm 2010, giá trị thu nhập từ lâm nghiệp ngày càng tăng
- Nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản từ 1073 ha năm 2005
lên 1620 ha năm 2010, công tác chuyển đổi mô hình một số diện tích trồng lúahiệu quả thấp sang nuôi trồng thủy sản cho hiệu quả kinh tế cao
b Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản có nhiều chuyểnbiến tích cực Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005 – 2010 đạt 19,3% Hoạt động các làng nghề bước đầu được khởi sắc, đến năm 2009 đã được
Trang 33tỉnh công nhận 3 làng nghề đó là làng nghề dâu tằm tơ ở Xuân Như – Đặng Sơn,làng nghề lát ở Đà Lam – Đà Sơn, làng nghề bánh đa, kẹo lạc Vĩnh Đức – Thịtrấn và 8 làng nghề.
c Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ, du lịch.
Thương mại - dịch vụ: Nhờ có chủ trương xây dựng các thị tứ, chợ vùng,
chợ nông thôn cho nên dịch vụ, thương mại phát triển rộng khắp từ vùng trungtâm huyện đến các làng xã, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
Du lịch: Do có vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ và đường thuỷ, đồng
thời có tiềm năng về du lịch sinh thái, di tích lịch sử văn hoá, tâm linh nên cóđiều kiện để phát triển du lịch
4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
a Dân số và sự phân bố dân cư:
Do làm tốt công tác Dân số – KHHGD nên tốc độ tăng dân số của huyện
Đô Lương từ năm 2000 đến năm 2009 tương đối thấp giao động từ 0,6 đến 0,7%năm; dân số trung bình năm 2009 là 190.140 người, đến năm 2020 dự kiến là200.110 người
Tỷ lệ giữa dân số thành thị và dân số nông thôn chênh lệch quá nhiều, dân
số sống ở khu vực thành thị chỉ chiếm từ 4,4% đến 4,6%, trong khi đó dân sốsống ở khu vực nông thôn chiếm từ 95,4% đến 95,6%
b Lao động và việc làm.
Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động năm 2000 là: 103.110chiếm 54% tổng dân số, đến năm 2009 là: 111.930 người chiếm 55% tổng dân số; tốc
độ tăng bình quân lao động trong độ tuổi 0,86% so với tốc độ tăng dân số là 0,7%;
Số lao động qua các năm đã tăng lên rất nhiều Hàng năm giải quyết việc làmmới cho 1.200 đến 1.600 lao động có mức độ tăng bình quân 4,33% /năm
Về chất lượng lao động: Lao động được đào tạo chiếm tỷ lệ chưa cao, năm
2000 tỷ lệ này là 13,3%, đến năm 2009 tỷ lệ này là 26,2%
Trang 34Thu nhập bình quân đầu người đạt 7,49 triệu đồng năm 2005 tăng lên 16,02triệu đồng năm 2009 Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao.
4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.
a Giao thông, thủy lợi.
- Đường Quốc lộ chạy trên địa bàn của huyện có 03 tuyến, trong đó:
Tuyến QL7A; Tuyến QL15A; Tuyến QL46A cũ (tỉnh lộ 159
- Hệ thống đường giao huyện có khoảng gần 30 tuyến và có 327 tuyến
đường xã Hiện nay mới có 1 bến xe khách ở thị trấn, diện tích 0,60 ha, đạt tiêu
chuẩn loại 3 Ngoài ra huyện còn có hệ thống giao thông đường thuỷ trên địabàn huyện có sông Lam chạy qua
b Giáo dục - đào tạo.
Chất lượng dạy và học từng bước được nâng lên ở các cấp học, ngànhhọc, đội ngũ giáo viên được tăng cường về số lượng và nâng cao chất lượng.Đào tạo lao động, hướng nghiệp dạy nghề đạt kết quả khá cao, luôn dẫn đầutrong phong trào toàn tỉnh
c Y tế.
Mạng lưới y tế từ huyện đến các xã được củng cố, đảm bảo phục vụ tốthơn về nhu cầu khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân,phòng ngừa các dịch bệnh, làm tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, hoànthành tốt các chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em
d Văn hoá - văn nghệ, thể dục - thể thao.
Hoạt động văn hoá - thông tin - thể dục thể thao luôn luôn hướng về cơ sởgóp phần tích cực phục vụ nhiệm vụ chính trị, nâng cao dân trí và đời sống tinhthần cho nhân dân
4.1.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện Đô Lương.
4.1.3.1 Tình hình quản lý đất đai
Trang 35Quản lý đất đai là công tác quan trọng luôn được các cấp chính quyền quantâm, đảm bảo pháp luật đất đai và các văn bản do UBND tỉnh ban hành, được thựchiện tốt, đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp
Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh nên UBND huyện
đã thực hiện và ban hành nhiều văn bản để thực hiện Luật Đất đai năm 2003 vàNghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ Vì vậy việc quản
lý đất đai ngày càng chặt chẽ hơn, đất đai được giao cho các tổ chức, hộ giađình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, đem lại hiệu quả cao
UBND huyện đã tiến hành xác định lại ranh giới hành chính trên cơ sở hồ
sơ tài liệu 364/CT cũng như tài liệu đo đạc 299/TTg và đo đạc chỉnh lý bổ sung.Việc lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện và các xã, thị trấn cũngđược UBND huyện thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đáp ứng tốt trongviệc quản lý địa giới hành chính cũng như phục vụ các yêu cầu chung của ngành
Vấn đề khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất đã được UBND huyệnthực hiện khá tốt góp phần quan trọng trong việc thực thi các chương trình mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính
đã thực hiện được gần 33 xã, thị trấn Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất củacấp huyện và cấp xã cùng với công tác kiểm kê đất đai 01/01/2010 đã thực hiện;đồng thời đang tiến hành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020 của huyện
Việc giao đất ổn định, lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một bước tiếnmới trong nhận thức về quản lý đất đai, một giải pháp quan trọng nhằm khắc phụctình trạng vô chủ, sử dụng kém hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho các đốitượng yên tâm đầu tư phát triển sản xuất và kinh doanh, bước đầu thu hút vốn đầu
tư của nhân dân và các thành phần kinh tế, tạo bước phát triển mới cho các ngành.Cùng với đó công tác thu hồi đất của các cá nhân, tổ chức sử dụng đất khôngđúng mục đích và không đúng thẩm quyền đã được tiến hành thường xuyên
Trang 36Ngoài ra được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Sở Tài nguyên vàMôi trường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện cũng đã đượctriển khai khá tốt Đất đai đã được thống kê hàng năm theo quy định của ngành.
Trong công tác quản lý tài chính về đất đai của huyện được thực hiện theođúng quy định của pháp luật Để thực hiện việc thu, chi liên quan đến đất đai,UBND huyện đã tổ chức việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất,thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất trên cơ sở
hệ thống các văn bản đã ban hành
Nhìn chung công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất đã được UBND huyện quan tâm thông qua việc quản lý, giámsát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thu tiền sử dụng đất ,góp phần đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất và nguồn thu ngân sách
Việc thực hiện công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đaiđược thực hiện khá tốt, xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm luật đấtđai Việc cải tiến quy trình tiếp nhận, xử lý đơn, đặc biệt là lãnh đạo huyện vàcác phòng ban chức năng đã tiếp công dân định kỳ, đột xuất để giải quyết cácvấn đề khiếu nại, khiếu tố của tổ chức và công dân cũng như tổ chức thi hànhcác quyết định nên đã hạn chế được những vi phạm trong sử dụng đất như sửdụng đất không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm đất đai , giải quyết cơbản tình trạng khiếu nại kéo dài
Trong những năm gần đây công tác hoạt động dịch vụ ccông về đất đai đã
có những chuyển biến tích cực khi triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” và điềuchỉnh thực hiện công khai các thủ tục về nhà đất Nhờ đó mà việc quản lý sửdụng đến từng chủ sử dụng, đến từng thửa đất ngày một chặt chẽ hơn
4.1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 được thể hiện qua bảng 1 Huyện ĐôLương có tổng diện tích tự nhiên 35.008,35 ha Được sử dụng vào các mục đíchchính như sau:
Trang 37+ Diện tích đất nông nghiệp: 26573,2 ha, chiếm75,9% diện tích tự nhiên;
+ Đất phi nông nghiệp: 7361,59 ha chiếm 21 % diện tích đất tự nhiên;+ Đất chưa sử dụng: 1073,56 ha chiếm 3,1% diện tích đất tự nhiên
Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Đô Lương.
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 17243,37 49,3 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 12850,42 36,7 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 4392,95 12,6
2.5 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 1085,28 3,1
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trưòng huyện Đô Lương)
Trang 38Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Đô Lương năm 2010
75,9%
21,0% 3,1%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
* Đất nông nghiệp.
Năm 2010 huyện Đô Lương có: 26573,20 ha đất nông nghiệp trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp có: 17243.37 ha, chiếm 49,3%tổng diện tích tự nhiên.
- Đất trồng cây lâu năm có 4392,95 ha, chiếm 12,6% diện tích đất tự nhiên
- Đất rừng sản xuất là 7702,23 ha chiếm 22% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó trừ thị trấn Đô Lương và mấy xã như Đà Sơn, Đặng Sơn, BắcSơn, Lưu Sơn không có diện tích rừng sản xuất nhưng xã còn lại đều có
- Đất rừng phòng hộ là 1187,60 ha chiếm 3,4% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất nuôi trông thuỷ sản có 407,56 ha, chiếm 1,2% diện tích đất tự nhiên
và chủ yếu là nuôi cá vụ 3
Các loại đất nông nghiệp còn lại là 3345,90 ha chiếm 9,6% diện tích đất
tự nhiên Phân bố ở tất cả các xã trên địa bàn huyện
* Đất phi nông nghiệp.
- Diện tích đất phi nông nghiệp có 7361,59 ha, chiếm 21,0% diện tích đất
tự nhiên; trong đó được sử dụng cho các mục đất sau:
Trang 39- Đất ở tại huyện hiện nay cớ 1461,33 ha, chiếm 4,2% Trong đó, diện tích
đất đô thị là 35,71 ha chiếm 0,1% diện tích đất tự nhiên Đất ở nông thôn là1425,62 ha; chiếm 4,0% diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Đất tôn giáo tín ngưỡng của huyện là 36,71 hachiếm 0,10% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất này phân bố ở tất các xã trongđịa bàn huyện
- Đất nghĩa trang nghĩa địa: Đất nghĩa trang nghĩa địa toàn huyện năm
2010 là 385,20 ha chiếm 0,1% tổng diện tích tự nhiên Phân bổ ở tất cả các xãtrong huyện
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích 1085,28 ha chiếm 3,1% tổngdiện tích tự nhiên
* Đất chưa sử dụng.
Diện tích đất chưa sử dụng là 1073,56 ha chiếm 3,1% diện tích tự nhiên toànhuyện Trong đó: Đất bằng chưa sử dụng: có diện tích 875,30 ha chiếm 2,5% diệntích đất tự nhiên Đất đồi núi chưa sử dụng: có diện tích 55,09 ha chiếm 0,2%diện tích đất tự nhiên Núi đá không có rừng cây: có diện tích 143,17 ha chiếm0,4% diện tích đất tự nhiên
4.2 Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCN, và quy trình ĐK biến động về quyền sử dụng đất của huyện Đô Lương.
Căn cứ Luật Đất đai 2003 và các văn bản pháp luật khác của UBND tỉnhNghệ An đã ban hành Quyết định 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 về việcban hành quyết định cấp GCNQSD đất ở, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất ởthay thế cho Quyết định 157/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006 nhằm phù hợp vớiNghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và TT 06/TT-BTNMT ngày 2/7/2007của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy trình 420/TNMT-ĐKTK ngày04/03/2008 của sở TNMT tỉnh Nghệ An về việc tổ chức kê khai đăng ký, lập hồ sơđịa chính, cấp đổi GCN QSDĐ sau chuyển đổi ruộng đất Việc đăng ký đất đai,cấp giấy CNQSDĐ, lập HSĐC của huyện Đô Lương do Văn phòng Đăng ký
Trang 40quyền SDĐ đảm nhiệm Hiện nay toàn bộ công tác đăng ký đất đai, cấp giấyCNQSDĐ, lập HSĐC do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đô Lươngthực hiện và quy trình cấp giấy được thực hiện theo hình thức: Cấp giấy theonhu cầu, tiếp nhận và xử lý tại trung tâm giao dịch "một cửa" của huyện Trình
tự thủ tục tiến hành cấp giấy được thực hiện theo các bước theo bảng sau:
Bảng 2 : Trình tự thủ tục tiến hành cấp GCN QSDĐ tại huyện Đô Lương theo
nhu cầu của nhân dân qua trung tâm giao dịch “một cửa”
Bước Người thực
Thờigian(ngày)
Bước 1 - Hộ gia đình,
cá nhân
- Nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tại Trung tâm giao dịch "một cửa" huyện Đô Lương
- Nếu hồ sơ không đầy đủ thì trả lại và hướng dẫn bổ sung
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì ghi phiếu tiếp nhận hồ
sơ, vào sổ tiếp nhận hồ sơ,chuyển hồ sơ cho Giám đốc VP ĐK QSDĐ
1
Bước 3 -VP ĐK QSDĐ
- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thìtrả hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
- Trường hợp đủ điều kiện xét cấp giấy chứng nhận thì ghi ý kiến vào Phiếu thẩm tra hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính thửa đất, trích sao hồ sơ địa chính, viết Phiếu chuyển thông tin địa chính, vào sổ chu chuyển hồ sơ