ĐẶT VẤN ĐỀ Các hệ sinh thái rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người và đặc biệt là góp phần bảo đảm điều hòa, cân bằng môi trường sống; bảo tồn đa dạng sinh học; ngăn chặn
Trang 1- -
CHUYÊN ĐỀ:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHI
TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THEO NGHỊ ĐỊNH 99/2010/NĐ-CP
Ở TỈNH BẮC GIANG”
Môn học : Thuỷ văn ứng dụng trong lâm nghiệp
Giảng viên : TS Phùng Văn Khoa
Học viên - Đồng Thanh Lâm - Cao học 20A - QLBVTNR
- Từ Quốc Huy - Cao học 20A - Lâm học
Hà Nội: 2012
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Các hệ sinh thái rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người
và đặc biệt là góp phần bảo đảm điều hòa, cân bằng môi trường sống; bảo tồn đa dạng sinh học; ngăn chặn, hạn chế tác hại của thiên tai, lũ lụt, hạn hán; bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối, điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện, cung cấp nước cho các nhà máy sản xuất nước sạch; hấp thụ và lưu giữ các bon; giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; ngăn chặn sự biến đổi khí hậu và cung cấp dịch vụ du lịch sinh thái rừng
Trong những năm gần đây, sự suy giảm về tài nguyên rừng đặc biệt là sự thu hẹp nhanh chóng diện tích rừng đang được coi là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái môi trường và biến đổi khí hậu, chúng ta chứng kiến hiện tượng ấm lên của trái đất, sự gia tăng và xuất hiện bất thường của những trận bão và lũ lụt có cường độ và sức tàn phá lớn, suy thoái đất đai và nguy cơ sa mạc hóa trên diện rộng, gây ra những lo ngại lớn trên phạm vi toàn cầu và ở nhiều quốc gia
Nhằm góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá nghề rừng, phát huy nỗ lực của toàn xã hội cho sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng trên cơ sở trả công cho người làm nghề rừng vì những giá trị môi trường mà họ đã tạo ra Ngày 24/9/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án triển khai Nghị định 99 Các văn bản chính sách này đã quy định cụ thể những đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường và đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường làm cơ sở để xây dựng dự án chi trả dịch vụ môi trường rừng
Sau khi học xong môn học “Thuỷ văn ứng dụng trong lâm nghiệp”, được
sự hướng dẫn, giúp đỡ của Thầy giáo, Tiến sĩ Phùng Văn Khoa, chúng tôi làm
bài tiểu luận với chuyên đề “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực
hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị Định 99/2010/NĐ-CP tại tỉnh Bắc Giang”
Mặc dù đã rất cố gắng, song do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không thể tránh khỏi các thiếu sót Chúng Tôi rất mong được các Thầy, Cô giáo và các bạn đóng góp để bài tiểu luận này được bổ sung hoàn thiện hơn
Trang 3Phần 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Trên thế giới
PES (Payment for Forest Environment Services - Chi trả dịch vụ môi
trường rừng) là một khái niệm mới, được đưa vào tư duy và thực tiễn bảo tồn
gần một thập kỷ trở lại đây Tuy nhiên, nó đã nhanh chóng trở nên phổ biến ở một số nước Sự phát triển của PES ngày càng được lan rộng và ở một số nước PES còn được thể chế hoá trong các văn bản pháp luật Hiện nay, PES
đã nổi lên như một giải pháp chính sách để khuyến khích, chia sẻ các lợi ích trong cộng đồng và xã hội
Các nước phát triển ở Mỹ La Tinh đã sử dụng các mô hình PES sớm nhất Ở châu Âu, Chính phủ một số nước cũng đã quan tâm đầu tư và thực hiện nhiều chương trình, mô hình PES Ở châu Úc, Australia đã luật pháp hoá quyền phát thải CO2 từ năm 1998, cho phép các nhà đầu tư đăng ký quyền sở hữu tích lũy cac bon của rừng PES cũng đã được phát triển và thực hiện thí điểm tại châu Á như Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal và Việt Nam Đặc biệt là Indonesia và Philippines đã có nhiều nghiên cứu điển hình về PES đối với quản lý lưu vực đầu nguồn
Cho đến nay, hàng trăm sáng kiến mới về PES đã được xây dựng trên khắp toàn cầu Costa Rica, Mexico và Trung Quốc đã xây dựng các chương trình PES quy mô lớn, chi trả trực tiếp cho các chủ đất để thực hiện các biện pháp sử dụng đất nhằm tăng cường cung cấp các dịch vụ thuỷ văn, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, tích lũy cac bon và vẻ đẹp cảnh quan
Từ các mô hình PES ở các nước cho thấy, quản lý và bảo vệ đầu nguồn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học
Dịch vụ bảo vệ đầu nguồn được hầu hết các nước thí điểm áp dụng, nhằm tạo nguồn tài chính bền vững và chia sẻ lợi ích cho cộng đồng trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học
Hội nghị quốc tế về chi trả dịch vụ hệ sinh thái khu vực Đông Nam Á tổ chức tại Hà Nội từ 23 - 24/6 đã thu hút hơn 400 đại biểu đến từ hơn 30 quốc gia bao gồm các nhà hoạch định chính sách, nhà khoa học, các tổ chức tài chính lớn Các đại biểu quốc tế và Việt Nam đã tập trung thảo luận các vấn đề như tiềm năng thị trường PES ở châu Á, chi trả dịch vụ hệ sinh thái rừng - lưu vực, chia sẻ lợi ích và cơ chế chi trả
Trang 42 Ở Việt Nam
Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 về việc thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng Từ đây Việt Nam là quốc gia đầu tiên trong khu vực châu Á áp dụng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng vào thực tế Năm 2009, chính sách này được thí điểm ở tỉnh Sơn La (nơi đầu nguồn của hệ thống sông Đà) và huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng (nơi đầu nguồn của hệ thống sông Đồng Nai, Sêrêpôk)
Năm 2010 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường; Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 phê duyệt đề án Triển khai nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường, đánh dấu bước ngoặt trong nhận thức và hành động của Chính phủ về vai trò của rừng đối với môi trường sinh thái
Trên thực tế, những người bảo tồn, gìn giữ và phát triển các dịch vụ môi trường chưa được hưởng những lợi ích xứng đáng mà xã hội phải trả cho các
nỗ lực của họ Còn những người sử dụng các dịch vụ này chưa chi trả cho những dịch vụ mà họ được hưởng Hậu quả là việc cung cấp và sử dụng dịch
vụ môi trường đó không bền vững Trong bối cảnh này, “Chi trả dịch vụ môi trường rừng” được xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng các dịch vụ môi trường bằng cách kết nối người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ Chi trả dịch vụ môi trường (PES) là công cụ kinh tế yêu cầu những người được hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái chi trả cho những người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái đó Nguyên tắc cơ bản của PES là tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ những dịch
vụ môi trường phải chi trả (User pays) cho những người sử dụng tài nguyên
để cung cấp các dịch vụ môi trường đó (Provider gets) Dựa vào tiềm năng chi trả của các dịch vụ, người ta chia PES thành 4 loại, bao gồm:
- Bảo vệ rừng đầu nguồn: cung cấp dịch vụ chất lượng nước, điều tiết nước, bảo vệ nơi cư trú dưới nước và kiểm soát ô nhiễm đất, v.v…;
- Bảo tồn đa dạng sinh học: phòng trừ dịch bệnh, giá trị hệ sinh thái, v.v…;
- Tích lũy các bon: biến đổi khí hậu (rừng hấp thụ CO2 làm giảm khí nhà kính), v.v…;
- Vẻ đẹp cảnh quan/ Du lịch sinh thái: giá trị thẩm mỹ và giá trị văn hoá, v.v
Trang 5Phần 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng về cơ sở dữ liệu phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng bao gồm:
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chi trả dịch vụ môi trường rừng và khả năng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương
- Đề xuất giải pháp thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị Định 99/2010/NĐ-CP tại tỉnh Bắc Giang
2 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
2.a Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố ảnh hưởng, quá trình và giải pháp chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Bắc Giang
2.b Địa điểm nghiên cứu:
Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
3 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang gồm Cơ chế chính sách; hiện trạng rừng; kết quả giao đất giao rừng; diện tích, đối tượng rừng cung cấp dịch vụ môi trường; đối tượng sử dụng, hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng; đối tượng được hưởng và đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Đánh giá được khả năng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn
- Tình hình triển khai thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng (điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân …)
- Các giải pháp thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Bắc Giang
4 Phương pháp nghiên cứu
4.a Nghiên cứu hồ sơ tài liệu có sẵn
- Hiện trạng tài nguyên rừng của tỉnh
- Tình hình giao đất, giao rừng của tỉnh
Trang 6- Tình hình quản lý bảo vệ rừng của tỉnh…
4.b Điều tra thu thập số liệu thông tin
Các số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu sẽ được điều tra thu thập
trong quá trình thực hiện chuyên đề
4.c Phỏng vấn các chủ rừng
4.d Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm Microsoft Word,Microsoft Excell, SPSS, statistics để phân tích, thống kê và xử lý số liệu; Các phần mềm Mapinfo, MicroStation, MapCalc_Learner, ENVI, để xử lý và chồng ghép các lớp bản đồ
Phương pháp chuyên gia tư vấn: Nhằm xây dựng các quan điểm, định hướng phát triển lâm nghiệp huyện; các nội dung và giải pháp thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường
Trang 7Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
1 Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Quyết định số 2284/2010/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Quyết định số 416/QĐ-UB ngày 29/3/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định số 1577/QĐ-UB ngày 30/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 09/3/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009 – 2013;
- Kế hoạch số 1134/KH-UBND ngày 01/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc triển khai thực hiện Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
2 Cơ sở dữ liệu phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng ở tỉnh Bắc Giang
2.a Hiện trạng rừng tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang là tỉnh miền núi có tổng diện tích tự nhiên 384.193,4 ha, trong
đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch cho lâm nghiệp là 146.435,2
ha gồm 131.474,8 ha rừng (rừng tự nhiên 59.554,8 ha, rừng trồng 71.919,9 ha) và 14.960,5 ha đất chưa có rừng
- Phân chia theo 3 loại rừng gồm 14.046,4 ha rừng đặc dụng, 18.868,2 ha rừng phòng hộ và 113.520,6 ha rừng sản xuất
Trang 8- Diện tích có rừng thuộc ngoài quy hoạch lâm nghiệp là 14.225,4 ha (gồm rừng trên đất an ninh quốc phòng, đất chuyên dùng và các loại đất khác, )
- Diện tích đất khác (gồm đất nông nghiệp, thổ cư, giao thông, công nghiệp, chuyên dùng, an ninh quốc phòng, ) là 223.532,8 ha
Biểu 01: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo chức năng
2.b Kết quả giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang
Thực hiện chính sách Nhà nước về giao đất, khoán rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, tỉnh Bắc Giang đã tổ chức giao rừng và đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Đặc biệt từ năm 2009 thực hiện Đề án “Giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009-2013” tỉnh Bắc Giang đã đẩy mạnh công tác đo đạc, lập hồ sơ giao, cho thuê rừng gắn với giao, cho thuê đất lâm nghiệp và cấp giấy CNQSD đất, rừng cho các Ban quản lý, Công
ty lâm nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn
Đến hết năm 2012 đã giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho các chủ quản lý như sau:
- Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ (04 đơn vị): 30.951,6 ha
- Doanh nghiệp Nhà nước (06 đơn vị): 14.565,6 ha
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: (02 đơn vị): 2.619,8 ha
Trang 9- Lực lượng vũ trang: 9.108,4 ha
- Hộ gia đình: 98.684,6 ha
- Cộng đồng dân cư: 2.292,1 ha
- UBND xã đang quản lý: 2.516,0 ha
Biểu 02: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo loại chủ quản lý
Ban QLR (ĐD,PH)
Doanh nghiệp
NN
Tổ chức khác
LL vũ trang
Hộ gia đình
Cộng đồng dân cư
Căn cứ theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ
về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định đối tượng và loại dịch
vụ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất thủy điện:
- Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch:
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước:
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch
vụ môi trường rừng:
- Các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản:
Trang 10Theo thống kê chưa đầy đủ, hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 26
cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hoặc hưởng lợi trực tiếp từ dịch vụ môi trường rừng
Biểu 03: Tổng hợp các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hoặc hưởng lợi trực tiếp từ dịch vụ môi trường rừng
TT Tên cơ sở sản xuất kinh doanh Địa chỉ
(huyện) ĐVT Công
suất Sản lượng
Nguồn nước
1 Công ty Cổ phần thủy điện Cấm Sơn Lạng
Giang KW 4.500 Mặt
II Cơ sở sản xuất kinh doanh nước sạch 14.887.285
1 Trạm dịch vụ nước sạch Hiệp Hòa Hiệp Hòa m3 800 292.000 Mặt
2 Trung tâm nước sạch Hiệp Hòa Hiệp Hòa m3 150 54.750 Mặt
3 Trạm dịch vụ điện nước Tân Yên Tân Yên m3 200 73.000 Ngầm
4 Trạm cấp nước sinh hoạt thị trấn Neo Yên Dũng m3 100 36.500 Ngầm
5 Trạm cấp nước sinh hoạt xã Đồng Việt Yên Dũng m 3
m3
20 7.300 Ngầm
11 Trạm cấp nước sinh hoạt xã Quang Minh Việt Yên m3 165 60.225 Ngầm
12 Trạm cấp nước sinh hoạt Thị trấn Kép Lạng
Giang m
3
50 18.250 Ngầm
13 Trạm cấp nước sinh hoạt xã Bố Hạ Yên Thế m3 200 73.000 Ngầm
14 Trạm cấp nước thôn Đồng Ram - xã Tuấn
17 Trạm cấp nước thôn Nghẽo+Lãn Chè - xã
Tuấn Đạo Sơn Động m3 230 71.277 Mặt
18 Trạm cấp nước thôn Sầy - xã Tuấn Đạo Sơn Động m 3
Trang 11TT Tên cơ sở sản xuất kinh doanh Địa chỉ
(huyện) ĐVT Công
suất Sản lượng
Nguồn nước
21 Trạm cấp nước thôn Tuấn Sơn - xã Tuấn
III Cơ sở nhiệt điện có sử dụng nước trực
1 Công ty nhiệt điện Sơn Động - huyện Sơn
Động Sơn Động KWh 1.241.481.470 Mặt
2 Công ty TNHH 1TV Phân đạm và hóa
chất Hà Bắc Bắc Giang KWh 254.807.600 Mặt
IV Cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch có
1 Khu rừng bảo vệ cảnh quan và du lịch sinh
Ngoài ra còn một số cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước gồm các cơ sở sản xuất giấy, bột giấy, tuyển quặng, Tuy nhiên trong phạm vi chuyên đề này chúng tôi chưa có số liệu thống kê đầy đủ
2.d Xác định các khu rừng hoặc lưu vực có cung cấp dịch vụ chi trả môi trường rừng
Căn cứ các đối tượng sử dụng, hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, chúng tôi sơ bộ xác định lưu vực rừng có cung cấp dịch vụ môi trường để được hưởng tiền dịch vụ môi trường tập trung tại lưu vực Sông Thương, hồ Cấm Sơn và khu rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ huyện Lục Nam Bao gồm:
- Khu rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam;
- Xã Hộ Đáp, Xã Sơn Hải, xã Tân Sơn, xã Cấm Sơn, xã Phong Vân, một phần xã Biên Sơn và một phần xã Kiên Thành huyện Lục Ngạn;
- Các xã có rừng huyện Yên Thế và các xã có rừng huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang
Trang 12Biểu 04: Diện tích rừng và lưu vực chủ yếu cung cấp dịch vụ môi trường rừng
Đơn vị tính: ha
Huyện Cộng Rừng tự
nhiên
Rừng trồng
Ghi chú
Lưu vực khu du lịch sinh thái cảnh quan Suối Mỡ Huyện Lục Ngạn 12.298 2.921 9.377 Lưu vực hồ Cấm Sơn Huyện Yên Thế 9.561 1.816 7.745 Lưu vực sông Thương
Cộng 23.481 5.396 18.085
2.e Xác định các đối tượng được hưởng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Căn cứ theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ
về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm:
- Các chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao;
- Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước (gọi chung là hộ nhận khoán)
3 Đánh giá khả năng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
3.a Xác định nguồn thu của Quỹ:
Căn cứ theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP xác định nguồn thu dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
* Những nguồn thu trong Nghị định số 99/2010/NĐ-CP đã quy định mức thu: