1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG

48 612 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 404,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, việc bổ sung chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào nấm men vào trong thức ăn của heo để nâng cao khả năng tiêu hóa của heo cũng được các nhà chăn nuôi quan tâm và sử dụng.. Chúng tha

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN Thí nghiệm: “ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL –

CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI

ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG” được thực hiện tại trại heo An

Bình, Ấp Vàm - Xã Thiện Tân – Huyện Vĩnh Cửu – Tỉnh Đồng Nai từ ngày 01 tháng

03 năm 2008 đến ngày 23 tháng 6 năm 2008

Thí nghiệm được tiến hành trên 240 heo khoảng 60 ngày tuổi, được chia thành

ba lô, mỗi lô có 80 heo Lô I (đối chứng) sử dụng khẩu phần thức ăn căn bản không có

bổ sung chế phẩm CEL – CON 5, lô II sử dụng khẩu phần thức ăn căn bản có bổ sung chế phẩm CEL – CON 5 với mức 1,3 kg/tấn thức ăn giai đoạn heo 20 – 35 kg và 1 kg/tấn thức ăn ở giai đoạn heo từ 35 kg trở lên, lô III sử dụng khẩu phần giảm 3% dưỡng chất có bổ sung chế phẩm CEL – CON 5 với mức giống như lô II

Bổ sung chế phẩm vào khẩu phần căn bản cho kết quả

• Trọng lượng bình quân, tăng trọng tích lũy, tăng trọng tuyệt đối lúc kết thúc thí nghiệm là cao nhất

• Hệ số chuyển biến thức ăn là tốt nhất

• Và đem lại tỉ lệ ngày con bệnh, tỉ lệ loại thải, tỉ lệ chết là thấp nhất

• Cuối cùng, chi phí cho 1 kg tăng trọng là thấp nhất (18.776 đồng), hiệu quả kinh tế cải thiện được 3,89% so với lô không bổ sung chế phẩm CEL – CON 5

Tuy nhiên, bổ sung chế phẩm CEL – CON 5 với liều 1,3 kg/tấn thức ăn giai đoạn heo 20 – 35 kg và 1 kg/tấn thức ăn ở giai đoạn heo từ 35 kg trở lên trên khẩu phần giảm 3% dưỡng chất cho kết quả không bằng so với lô đối chứng

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ix

Chương 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2: TỔNG QUAN 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA HEO THỊT 3

2.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG - THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO NẤM MEN 4

2.2.1 Đặc điểm chung 4

2.2.2 Thành phần hóa học 4

2.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ ENZYME 6

2.3.1 Khái niệm 6

2.3.2 Bản chất chung của enzyme 6

2.3.3 Nguyên lý hoạt động của enzyme 6

2.3.4 Các trường hợp sử dụng enzyme tiêu hóa thức ăn có hiệu quả 7

2.4 SỰ TIÊU HOÁ CÁC CHẤT VÀ CÁC ENZYME TIÊU HOÁ TƯƠNG ỨNG 7

2.4.1 Sự tiêu hóa protein và enzyme tiêu hóa protein 7

2.4.2 Sự tiêu hóa glucid và enzyme tiêu hóa glucid 8

2.4.3 Sự tiêu hóa lipid và enzyme tiêu hóa lipid 9

2.4.4 Sự tiêu hóa chất xơ và enzyme tiêu hóa chất xơ 9

2.5 GIỚI THIỆU VỀ CHẾ PHẨM 9

2.5.1 Giới thiệu về sản phẩm nấm men ở công ty Western 9

2.5.2 Đặc điểm của CEL-CON 5 10

2.5.3 Tác dụng của sản phẩm CEL – CON 5 trên heo 11

Trang 3

2.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRÊN THỊ

TRƯỜNG 12

2.6.1 Nghiên cứu ở ngoài nước 12

2.6.2 Nghiên cứu và sử dụng trong nước 13

2.7 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO AN BÌNH 13

2.7.1 Vị trí địa lí 13

2.7.2 Chuồng trại 13

2.7.3 Cơ cấu tổ chức 14

2.7.4 Công tác giống và cơ cấu đàn 14

2.7.5 Nhiệm vụ của trại 14

2.7.6 Vệ sinh phòng bệnh 14

Chương 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 17

3.1.1 Thời gian 17

3.1.2 Địa điểm 17

3.2 ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM 17

3.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 17

3.3.1 Heo thí nghiệm 17

3.3.2 Thức ăn thí nghiệm 18

3.3.3 Nuôi dưỡng và chăm sóc 20

3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 21

3.4.1 Khả năng tăng trọng 21

3.4.1.1 Trọng lượng bình quân (TLBQ) 21

3.4.1.2 Tăng trọng tích lũy (TTTL) 21

3.4.1.3 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 21

3.4.2 Khả năng sử dụng thức ăn 21

3.4.2.1 Lượng thức ăn tiêu thụ (TĂTT) hàng ngày 21

3.4.2.2 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ) 22

3.4.3 Tình trạng sức khỏe của heo 22

3.4.3.1 Tỉ lệ ngày con bệnh 22

3.4.3.2 Tỉ lệ chết 22

3.4.3.3 Tỉ lệ loại thải 22

Trang 4

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG 23

4.1.1 Trọng lượng bình quân (TLBQ) 23

4.1.2 Tăng trọng tích lũy (TTTL) 25

4.1.3 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 26

4.2 KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN 29

4.2.1 Lượng thức ăn tiêu thụ (TĂTT) 29

4.2.2 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ) 30

4.3 TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE 32

4.4 HIỆU QUẢ KINH TẾ 33

Chương 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36

5.1 KẾT LUẬN 36

5.2 ĐỀ NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 39

Trang 5

CÁC TỪ VIẾT TẮT

TLBQ: trọng lượng bình quân

TTTL: tăng trọng tích lũy

TTTĐ: tăng trọng tuyệt đối

TĂTT: thức ăn tiêu thụ

HSCBTĂ: hệ số chuyển biến thức ăn

Kg TĂ/ kg TT: kg thức ăn/kg tăng trọng

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các enzyme trong chế phẩm và chức năng 11

Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng của trại 15

Bảng 2.3 Một số loại vaccine phòng bệnh trong trại 16

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 17

Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu giai đoạn heo 60 – 97 ngày tuổi 18

Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu giai đoạn 97 – 131 ngày tuổi 19

Bảng 3.4 Thành phần nguyên liệu giai đoạn 131 – 172 ngày tuổi 19

Bảng 3.5 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm 20

Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân ở các thời điểm thí nghiệm 23

Bảng 4.2 Tăng trọng tích lũy của heo ở từng giai đoạn thí nghiệm 25

Bảng 4.3 Tăng trọng tuyệt đối của heo trong suốt thí nghiệm 26

Bảng 4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn thí nghiệm 29

Bảng 4.5 Hệ số chuyển biến thức ăn qua các giai đoạn thí nghiệm 30

Bảng 4.6 Tình trạng sức khỏe của heo trong suốt thời gian thí nghiệm 32

Bảng 4.7 Giá 1 kg thức ăn hỗn hợp trong thí nghiệm (đồng) 34

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm 34

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân ở các thời điểm thí nghiệm. 23

Biểu đồ 4.2 Tăng trọng tích lũy qua các giai đoạn thí nghiệm 25

Biểu đồ 4.3 Tăng trọng tuyệt đối của heo trong suốt thí nghiệm 27

Biểu đồ 4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn thí nghiệm 30

Biểu đồ 4.5 Hệ số chuyển biến thức ăn qua các giai đoạn thí nghiệm. 31

Trang 8

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong lĩnh vực chăn nuôi nói chung, cũng như ngành chăn nuôi heo nói riêng, làm sao để heo khỏe mạnh, tăng trọng nhanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao là vấn đề quan tâm của nhiều nhà chăn nuôi Muốn vậy, trong cơ thể heo phải có sự chuyển hóa

và sử dụng triệt để các dưỡng chất từ thức ăn

Để thực hiện được điều này, ngoài những vấn đề về công tác giống, chuồng trại, thú y, chăm sóc, nuôi dưỡng … dinh dưỡng cũng là một vấn đề quan trọng Vì lí do

đó, nhà chăn nuôi luôn tìm những chế phẩm bổ sung trong thức ăn gia súc để cải thiện khả năng tiêu hóa nhằm sử dụng các dưỡng chất trong thức ăn có hiệu quả hơn Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều chế phẩm cho nhà chăn nuôi lựa chọn để cải thiện khả năng tiêu hóa như bổ sung các acid hữu cơ, enzyme Ngoài ra, việc bổ sung chế phẩm

có nguồn gốc từ tế bào nấm men vào trong thức ăn của heo để nâng cao khả năng tiêu hóa của heo cũng được các nhà chăn nuôi quan tâm và sử dụng Tuy nhiên, nên bổ sung chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào nấm men sử dụng trên heo ở lứa tuổi nào và bổ sung ở mức nào đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất là vấn đề quan tâm của nhiều nhà chăn nuôi Chính vì thế, việc đánh giá lại thực tế này là rất cần thiết

Từ thực tế trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Dinh Dưỡng Gia Súc, Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, và sự hướng dẫn của thầy Dương Duy Đồng và sự cho phép của ông Phạm Hồng Phương, chủ trại heo

An Bình chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ

SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG”

Trang 9

 Thu thập các số liệu liên quan đến các chỉ tiêu: khả năng tăng trọng, hệ số chuyển biến thức ăn, lượng thức ăn tiêu thụ, tình trạng sức khỏe của heo

 Tính sơ bộ hiệu quả kinh tế

Trang 10

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA HEO THỊT

Sau giai đoạn cai sữa, heo chuyển xuống nuôi thịt có trọng lượng khoảng 10 –

15 kg Thời gian nuôi thịt thường khoảng 3,5 – 4 tháng để có thể đạt trọng lượng xuất chuồng từ 90 – 100 kg Đây là trọng lượng xuất chuồng hợp lý nhất vì lúc này phẩm chất thịt ngon nhất và hiệu quả thức ăn giảm, heo có xu hướng tích lũy nhiều mỡ, nuôi kéo dài thêm thường không có lợi (Võ Văn Ninh, 2001)

Trong thời gian nuôi thịt có thể chia ra làm hai giai đoạn:

 Giai đoạn 1

Khoảng hai tháng đầu, đây là thời kỳ cơ thể phát triển khung xương, hệ cơ, hệ thần kinh Ở lứa tuổi này heo lớn rất nhanh, do đó heo cần nhiều protein, khoáng chất, sinh tố để phát triển chiều dài và chiều cao

Thiếu dưỡng chất trong giai đoạn này sẽ làm cho khung xương, hệ cơ kém phát triển, heo trở nên ngắn đòn, ít thịt vì bắp cơ nhỏ, sự tích lũy mỡ ở giai đoạn sau nhiều hơn Trái lại, nếu dư thừa dưỡng chất sẽ làm tăng chi phí, dư protein sẽ bị đào thải dưới dạng urê, heo dễ bị viêm khớp, tích lũy mỡ sớm Dư khoáng chất nhất là canxi – phospho gây hậu quả cho sự tạo cốt hóa xương, một số khoáng vi lượng dư thừa cũng

Dư thừa dưỡng chất lúc này chỉ làm tăng chi phí thức ăn và tăng lượng mỡ, nhưng nếu thiếu dưỡng chất heo trở nên gầy, bắp cơ dai, không ngon, thiếu những hương vị cần thiết, thịt có màu nhợt nhạt không hấp dẫn người tiêu dùng

Trang 11

2.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG - THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO NẤM MEN

Nước chiếm khoảng 75% khối lượng chung

Chất khô gồm: 13 – 14% protein, 6 – 8% glycogen, 1,8 – 2% xenluloza, 0,5 – 2% chất béo, 5 – 7% chất tro

 Protein: hàm lượng protein trong tế bào rất cao, protein nguyên liệu trung bình khoảng 50% (tính theo chất khô) và khoảng 45% protein hoàn chỉnh Trong thành phần các protein có đủ các axit amin và đặc biệt là có 8 – 9 axit amin cần thiết không thể thay thế Hàm lượng các axit amin ở giai đoạn cuối lên men như sau (mg/g men khô): lysin – 7,5; arginin – 1,3; histidin – 11,0; axit asparaginic – 2,9; axit glutamic – 3,9; alanin – 8,7; prolin – 2,0; tyrosin – 2,8; serin – 2,7; glyxin - 1,5; methionin – 2,9; leucin – 5,4; cystin – vết v.v…

 Tregaloza: hợp chất thường kết hợp với hàng loạt glycogen làm nguồn dự trữ cacbon rất cơ động

Trang 12

 Chất béo: chất béo trong tế bào nấm men có các axit oleic, linoleic, palmitic Trong chất béo có tới 30 – 40% phosphatit

 Tro: trong tro nấm men thấy các oxit sau đây (%): P2O5 25 – 60%; CaO 1-8%; MgO 4 – 6%; Na2O 0,5 – 2%; SO32- 0,5 – 6%; SiO2 1 – 2%; Fe2O3 0,05 – 0,7%

 Phospho: trong tế bào nấm men thấy ortho -, pyro -, và meta - phosphat ở dạng hữu cơ và vô cơ Chúng là thành phần của axit nucleic, phospholipit và coenzym của adenozinphosphat (AMP, ADP, ATP) và vitamin B1 Trong chất nhân có chứa phospho ở dạng ortho - phosphat Dạng này còn thấy ở thành phần các enzyme flavin, dạng pyrophosphat thấy trong nhiều coenzym (carboxylaza, codehydraza KoI, KoII) Phospho còn thấy các dạng khác nhau tham gia vào các quá trình quan trọng trao đổi năng lượng của tế bào

 Lưu huỳnh: là thành phần của nhiều hợp chất rất quan trọng như các axit amin (methionin, cystein), các vitamin, enzyme ở dạng gốc sulfit và tiolovic

 Sắt: chứa trong các cytocrom, cytocrom – oxidase, peroxydase, catalase và nhiều enzyme của quá trình hô hấp

 Magiê: có tác dụng hoạt hóa nhiều phosphatase và enolase Ion Mg2+ có ảnh hưởng gìn giữ hoạt tính enzyme khi đun nóng

 Kali: vừa là chất dinh dưỡng vừa là chất kích thích sinh trưởng của nấm men Kali hoạt hóa hàng loạt enzyme của nấm men như: aldolase, pyruvate carboxylase, và còn ảnh hưởng đến trao đổi chất nitơ, lưu huỳnh và chất béo của tế bào nấm men

 Canxi: được tìm thấy chủ yếu ở dạng liên kết với protein, hydrocarbon và lipid Ion Ca2+ liên kết với protein – enzyme làm trung tâm hoạt động của amylase

 Các nguyên tố vi lượng: có vai trò quan trọng đối với sinh sản và hoạt động sống của nấm men Chúng tham gia vào thành phần của nhiều enzyme, vitamin và nhiều hợp chất khác trong quá trình sinh tổng hợp các sản phẩm của tế bào

 Vitamin và nhân tố sinh trưởng: nấm men có thể tự tổng hợp được tất cả vitamin trong chừng mực nào đó, ngoại trừ biotin (vitamin H) Hàm lượng vitamin trong tế bào nấm men như sau (µg/g men khô): inozit 6000 – 15000, biotin 0,6 – 0,7, riboflavin 30 – 60, axit pantothenic 2 – 19, thiamin 24 – 50, pyridoxin 14 – 39, nicotinamit 370 – 750

Trang 13

 Nói chung, tế bào nấm men rất giàu vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B và tiền vitamin D2 là ergosterol Sinh khối nấm men ở đây được coi là nguồn protein – vitamin đậm đặc, thường được gọi là protein đơn bào, có thể thay bột cá, bột đậu tương… trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi (Lương Đức Phẩm, 2005)

2.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ ENZYME

2.3.1 Khái niệm

Enzyme là hợp chất hữu cơ có gốc là protein được tế bào cơ thể động, thực vật tiết ra để hỗ trợ cho sự tiêu hóa các cơ chất khác nhau trong quá trình sống Bổ sung enzyme vào trong thức ăn nhằm để cải thiện khả năng tiêu hóa, giúp thú tăng trọng nhanh

2.3.2 Bản chất chung của enzyme

Enzyme có bản chất là một protein mang tính năng đặc biệt, tác động của chúng như là chất xúc tác, thúc đẩy các phản ứng hóa học trong các cơ thể sống, các enzyme góp phần tiêu hóa chất xơ, khử các chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn, làm giảm các

vi sinh vật không mong muốn, tạo ra một tập đoàn vi sinh vật có lợi cho đường ruột Chúng không bị phá hủy hoặc biến chất trong quá trình tham gia phản ứng Khi phản ứng hoàn toàn chúng trở về dạng tự do và sẵn sàng bắt đầu một phản ứng mới

Mỗi enzyme chỉ công nhận một phân tử vật chất đặc biệt (enzyme tương ứng với phân tử) Enzyme có phân tử rất lớn nên khi xúc tác phản ứng, nó chỉ tiếp xúc trực tiếp với phân tử vật chất ở một điểm hoạt động đặc biệt tương ứng với một qui trình nhất định

2.3.3 Nguyên lý hoạt động của enzyme

Trong quá trình sống của động vật, chúng lấy thức ăn và tiêu hóa thức ăn rất khoa học, nếu ta bổ sung enzyme tiêu hóa cho thú trong khi thú có khả năng sản sinh

ra enzyme, đó không phải là điều tốt hoàn toàn vì làm như vậy sẽ có sự thoái hóa các tuyến sản sinh enzyme của động vật Nếu ta dùng enzyme nhân tạo để thủy phân cơ chất sản sinh ra các hợp chất đơn giản dễ tan và hấp thu nhanh thì chính những sản phẩm tạo thành này lại có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp, phân tiết enzyme của các tuyến tiêu hóa trong cơ thể Điều này nói lên là chúng ta cần thận trọng khi sử dụng enzyme nhân tạo để tiêu hóa thức ăn cho thú

Trang 14

2.3.4 Các trường hợp sử dụng enzyme tiêu hóa thức ăn có hiệu quả

Các enzyme tiêu hóa nhân tạo phải có khả năng hoạt động tốt trong ống tiêu hóa với môi trường pH thay đổi theo từng đoạn của ống tiêu hóa

Sử dụng enzyme tiêu hóa bổ sung vào thức ăn cho thú ở những giai đoạn mà cơ thể không có khả năng tiết đủ enzyme tiêu hóa thức ăn Những trường hợp này bao gồm:

+ Thay đổi đột ngột thức ăn về công thức hay nguyên liệu làm cho cơ thể không

có khả năng tổng hợp và phân tiết kịp do không có sẵn enzyme trong các tuyến tiêu hóa

+ Do cơ thể thú non chỉ có sẵn enzyme thích hợp cho tiêu hóa sữa, mà ta lại tập cho thú ăn quá sớm với thức ăn mới Điều này thấy rõ nhất trên heo con tập ăn

+ Do trong thức ăn có những cơ chất mà cơ thể thú không có enzyme tiêu hóa Trong những trường hợp này nếu ta đưa enzyme nhân tạo có khả năng tiêu hóa chúng thì sẽ làm tăng khả năng lợi dụng thức ăn của thú lên rất nhiều

+ Xu hướng chung, người ta sử dụng enzyme để nuôi thú thương phẩm có năng suất cao, cho thú ăn nhiều thức ăn để mau đạt trọng lượng xuất chuồng Với cách cho

ăn này, thức ăn tiêu hóa không kịp đã bị thải ra ngoài, cần phải hổ trợ thêm enzyme tiêu hóa để tiết kiệm thức ăn (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)

2.4 SỰ TIÊU HOÁ CÁC CHẤT VÀ CÁC ENZYME TIÊU HOÁ TƯƠNG ỨNG 2.4.1 Sự tiêu hóa protein và enzyme tiêu hóa protein

Protein là vật chất quan trọng của sự sống, chúng tham gia cấu trúc tế bào, chất xúc tác sinh học như: enzyme, hormon, kháng thể… đặc biệt protein còn đảm bảo cho thú sinh trưởng lớn lên bình thường, là nguyên liệu chính cấu tạo nên các sản phẩm chăn nuôi: thịt, sữa, trứng Nói chung protein giữ một vai trò rất quan trọng trong dinh duỡng động vật Và để tiêu hóa protein cần có sự tham gia của các enzyme protease, trypsin, pepsin

 Protease: phân cắt mối liên kết –CO-NH- trong phân tử protein và chuỗi polypeptide, chúng xúc tác các phản ứng thủy phân protein dần dần thành các polypeptide và cuối cùng thành axit amin

Trang 15

 Pepsin: là enzyme thủy phân của dịch dạ dày Pepsin được thành lập từ pepsinogen dưới xúc tác của HCl Pepsin hoạt động tốt ở pH 1,5 – 2,5 Khi pH cao thì hầu như pepsin không hoạt động

 Trypsin: là enzyme tiêu hóa ở ruột non, được phân tiết chủ yếu từ dịch tụy, hoạt động tốt nhất ở pH từ 5 – 7, khi mới tiết ra nó ở dạng không hoạt động là trypsinogen Chúng hoạt hóa theo sơ đồ sau:

2.4.2 Sự tiêu hóa glucid và enzyme tiêu hóa glucid

Glucid là nguồn cung cấp năng lượng chủ lực cho hoạt động sống của cơ thể Hai dạng glucid mà heo thường sử dụng là tinh bột và đường

Tinh bột là hợp chất glucid cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu dùng để hoàn thành sự biến dưỡng, phân tiết, hấp thụ, bài tiết và các hoạt động cơ học khác Nó dự trữ nhiều nhất trong ngũ cốc và được hình thành trong quá trình quang tổng hợp

Tinh bột được cấu tạo từ hai thành phần, đó là amylose và amylopectin

Trong cơ thể, tinh bột được men amylase phân giải thành các disaccharide, sau

đó chúng thủy phân thành các monosaccharide với sự xúc tác của các enzyme tương ứng có trong lớp biểu mô của màng ruột non Quá trình thủy phân tinh bột bởi các enzyme lần lượt qua các giai đoạn sau:

Tinh bột→ amylodextrin→ erythrodextrin→ acrodextrin→ maltodextrin→ maltose → glucose

Để tiêu hóa được tinh bột là nhờ hoạt động của enzyme amylase và maltase Trong đó, amylase là enzyme chính trong tiêu hóa tinh bột, có nhiều trong nước bọt, được tiết ra từ tuyến mang tai Khi thức ăn đến ruột non thì enzyme amylase được tiết

ra ở tuyến tụy hoạt động rất mạnh, nó phân giải tinh bột thành maltose Maltase phân giải đường maltose thành đường glucose cho cơ thể sử dụng Maltase có trong tuyến tụy và ruột non

TrypsinTrypsinogen Enterokinase

Trypsin

Trang 16

2.4.3 Sự tiêu hóa lipid và enzyme tiêu hóa lipid

Trong cơ thể, lipid có một số chức năng sau: dự trữ và cung cấp năng lượng, làm dung môi hòa tan các vitamin A, D, E, K, tham gia cấu trúc mô bào, tham gia vận chuyển các dưỡng chất quan trọng như: hormon, khoáng chất, cung cấp nước ngoại sinh, làm mô đệm cách nhiệt

Lipase là enzyme tiêu hóa mỡ chủ yếu ở ruột non, do tuyến tụy và một phần các

tế bào niêm mạc ruột non tiết ra Lipase khi mới phân tiết còn ở trạng thái chưa hoạt động và chúng được hoạt hóa khi tiếp xúc với axit mật Lipase thủy phân các hạt lipid

có kích thước lớn tạo thành glycerol và axit béo tự do hoặc các monoglycerid và diacylglycerol

2.4.4 Sự tiêu hóa chất xơ và enzyme tiêu hóa chất xơ

Xơ là polysaccharide có ở vách tế bào thực vật, nó không được tiêu hóa bởi các enzyme nội sinh của heo, kể cả heo trưởng thành Xơ cần cho cảm giác no của heo, kích thích nhu động co bóp của ống tiêu hóa làm cho thức ăn di chuyển dễ dàng để tống các chất cặn bả, độc hại ra ngoài Tuy nhiên, hàm lượng xơ trong khẩu phần cao

sẽ làm giảm khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng khác trong thức ăn, giảm năng lượng của khẩu phần

Việc sử dụng enzyme có tác dụng trên chất xơ (NSP), giúp vật nuôi tiêu hóa thức ăn tốt hơn, vừa hạn chế các tác hại của bản thân những NSP gây ra, vừa giải phóng được một phần năng lượng, protein và các axit amin thặng dư Enzyme tạo điều kiện phóng thích các axit amin, tăng khả năng tiêu hóa từng loại axit amin, giúp tiết kiệm được các axit amin khi bổ sung vào khẩu phần của thức ăn gia súc, giảm giá thành sản xuất, cải thiện thành tích vật nuôi

2.5 GIỚI THIỆU VỀ CHẾ PHẨM (theo dẫn liệu công ty nấm men Western)

Chế phẩm CEL-CON 5 là một trong những sản phẩm của công ty nấm men Western

2.5.1 Giới thiệu về sản phẩm nấm men ở công ty Western

Công ty sản xuất ra nhiều sản phẩm có nguốn gốc từ nấm men như 2X-2-2-5, ROYAL – LAC, 2X-2-2-5 PLUS, CEL – CON, CEL – CON 5, CEL – CON 5 PAL, LACTO CEL – CON, DI-SAN

Trang 17

Chế phẩm nấm men của công ty Western là một dạng men sống (active), một chất bổ sung tự nhiên vào thức ăn nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng cho thức ăn của động vật Nó bao gồm những tế bào men sống và những môi trường mà trong đó chúng được phát triển, sau đó được sấy khô một cách hợp lý để duy trì hoạt động lên men của tế bào

Chế phẩm nấm men của công ty Western chuyển tinh bột và xơ của ngũ cốc, protein khó hòa tan hay không tiêu hóa ở mức độ nhiều hay ít thành dạng dễ tiêu hóa

và kết quả là giải phóng được một lượng năng lượng rất lớn từ thức ăn Men phân cắt tinh bột ở dạng khó phân cắt trở thành dạng đường dễ tiêu hóa Nó giúp cho sự đồng hóa các vitamin tổng hợp được bổ sung vào trong thức ăn trở thành nguồn vitamin tự nhiên dồi dào Đồng thời nó cũng tham gia vào việc phân cắt các chất khoáng của quá trình đồng hóa

Công ty Western có nhiều chế phẩm có nguồn gốc từ nấm men Tuy nhiên chế phẩm CEL – CON 5 là chế phẩm được dùng trong thí nghiệm của chúng tôi nên chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về chế phẩm này rõ hơn qua phần 2.5.2, 2.5.3, 2.5.4

2.5.2 Đặc điểm của chế phẩm CEL-CON 5

Chế phẩm bao gồm các tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae được nuôi

cấy trên các môi trường dinh dưỡng như: cao ngô, khô dầu bắp, nước chiết nấm men, nước mật đường mía, nước chiết lúa mạch

Những tế bào nấm men được phát triển một cách hoàn chỉnh, enzyme của chúng được dự trữ trong môi trường phát triển vì vậy cung cấp enzyme hoạt động mạnh cho việc tiêu hóa protein, đường và xơ Trong các môi trường nuôi cấy có rất nhiều giống để dảm bảo cho hoạt động của men Những điều này cho thấy được rằng lợi ích của sản phẩm là tốt hơn cho sức khỏe và sản phẩm chăn nuôi nhiều hơn

Chế phẩm cho hiệu quả cao và từng lượng nhỏ sản phẩm đều được đi qua một quá trình lên men ẩm và hydrat hóa dưới nhiệt độ thấp để bảo quản tất cả các enzyme Sau đây là một vài enzyme tiêu hóa và chức năng của chúng với những chất dinh dưỡng khác nhau được sử dụng trong thức ăn

Trang 18

Bảng 2.1 Các enzyme trong chế phẩm và chức năng

Endotryptase Tiêu hóa protein

Lactic ferments Hoạt động trên canxi và phospho

Các enzyme này hoạt động phối hợp với hệ enzyme trong đường tiêu hóa vật nuôi để thủy phân tinh bột, protein, lipid, và chất xơ trong thức ăn, nhờ đó giúp vật nuôi tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thu triệt để dưỡng chất trong thức ăn hơn, giảm tiêu tốn thức ăn, giảm sử dụng kháng sinh, tăng trọng nhanh, rút ngắn thời gian nuôi

2.5.3 Tác dụng của sản phẩm CEL – CON 5 trên heo

 Tăng trọng tốt

 Tăng tính ngon miệng

 Tận dụng thức ăn tối đa

 Giảm mức thải phân

 Hỗ trợ cho việc kiểm soát mùi chuồng trại

2.5.4 Thành phần dưỡng chất - liều sử dụng CEL – CON 5

 Sau đây là thành phần dưỡng chất trong 1 gram chế phẩm:

Protein thô (max) 18%

Trang 19

Xơ thô (min) 5%

Tế bào men sống 5 109

 Liều dùng

Bắt đầu nuôi thịt 1,3 kg/tấn

Heo choai, xuất chuồng 1,0 kg/tấn

Nái mang thai 1,0 kg/tấn

Nái đẻ/đực giống 1,3 kg/tấn

2.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRÊN THỊ TRƯỜNG

2.6.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

 Matiner A và ctv, 1999 đã chứng minh nấm men Saccharomyces cerevisiae

thêm vào khẩu phần cho thú trong giai đoạn cai sữa (2 kg/tấn), điều này làm cho sức khỏe và trong lượng trung bình của thú cao hơn so với lô đối chứng (theo dẫn liệu của Lương Thị Phương Thảo, 2005)

 M Spark và ctv, 2004 đã chứng minh việc thay thế 40% bột đậu nành bằng nấm men, heo con đạt sức khỏe tốt và cho năng suất cao hơn lô đối chứng, bên cạnh

đó việc sử dụng nấm men có hiệu suất sử dụng cao hơn và hiệu quả kinh tế cũng tốt hơn (theo dẫn liệu của Lương Thị Phương Thảo, 2005)

 Theo một nghiên cứu của Đan Mạch: bổ sung enzyme thức ăn gia súc vào khẩu phần cơ sở là bột mì, đã tăng năng suất của lợn (nuôi từ lợn choai đến kết thúc) thêm 3-4% (dẫn liệu từ viện chăn nuôi Việt Nam, 2002)

 Theo nghiên cứu kết hợp giữa hội đồng thịt lợn xông khói và tổ chức dinh dưỡng gia súc Danisco của Đan Mạch đã so sánh năng suất của lợn được nuôi bằng khẩu phần thức ăn viên và thức ăn bột có bổ sung (hoặc không bổ sung) enzyme Porzyme trên nền xylanase

Qua thí nghiệm, hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR) của lợn lai thương phẩm (nuôi

từ 32 đến 102 kg) được cải thiện rõ rệt 8 điểm khi Porzyme được bổ sung vào khẩu phần thức ăn viên (đối chứng = 2,66 so với Porzyme = 2,58) và 10 điểm khi Porzyme được bổ sung vào khẩu phần thức ăn bột (đối chứng = 3,06 so với Porzyme = 2,96) (dẫn liệu từ viện chăn nuôi Việt Nam, 2002)

Trang 20

2.6.2 Nghiên cứu và sử dụng trong nước

 Trần Đức Trân và Nguyễn Công Xuân, 1975 đã sử dụng sinh khối nấm men được sản xuất từ rỉ mật đường của nhà máy đường Vạn Điểm để chăn nuôi heo với tỉ

lệ bổ sung 3 – 4 % trong khẩu phần thức ăn nuôi heo 2- 5 tháng tuổi đạt kết quả tốt (theo dẫn liệu của Lương Thị Phương Thảo, 2005)

 Trần Xuân Quan (2002) đã bổ sung Porzyme 9300 vào khẩu phần heo thịt, kết quả đã làm giảm 1% tỉ lệ ngày con tiêu chảy ở lô thí nghiệm so với đối chứng (theo dẫn liệu của Phạm Thanh An, 2007)

 Phạm Nguyễn Quỳnh Thư (2006), việc bổ sung chế phẩm sinh học Biolas vào khẩu phần heo thịt giai đoạn từ 20 – 50 kg đã mang lại kết quả: tăng trọng tuyệt đối của heo có bổ sung chế phẩm và heo không có bổ sung chế phẩm lần lượt là 559,4 g/con/ngày, 475,6 g/con/ngày; khi bổ sung chế phẩm đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn khi không bổ sung là 13,74% (theo dẫn liệu của Phạm Thanh An, 2007)

 Phạm Thanh An (2007), khi bổ sung chế phẩm Biolas vào khẩu phần heo thịt giai đoạn từ 65 ngày tuổi đến xuất chuồng đã mang lại kết quả: tăng trọng tuyệt đối của lô thí nghiệm và lô đối chứng lần lượt là 622,07 g/con/ngày, 590,12 g/con/ngày, hệ

số chuyển biến thức ăn của lô thí nghiệm và lô đối chứng lần lượt là 2,39 kg TĂ/kg

lý chất thải

2.7.2 Chuồng trại

Trại có 12 dãy chuồng bao gồm: 3 dãy chuồng heo cai sữa, 4 dãy chuồng heo nuôi thịt, 3 dãy chuồng heo hậu bị, nái khô và nái mang thai, 1 dãy chuồng nái đẻ và nái nuôi con, 1 dãy chuồng heo đực làm việc

Trang 21

Mái chuồng nuôi được lợp theo kiểu nóc đôi, sử dụng tôn lạnh Dọc hai bên chuồng có rãnh thoát nước dẫn vào hệ thống xử lí biogas

Trại lắp đặt hệ thống cung cấp nước uống bằng núm uống tự động phù hợp với đặc điểm của từng dãy chuồng, theo từng giai đoạn phát triển của heo

2.7.3 Cơ cấu tổ chức

Trại gồm có 14 người: 1 người quản lý chung, 1 người quản lý heo con cai sữa,

6 người quản lý heo thịt, 3 người quản lý heo hậu bị, nái khô, nái mang thai và đực làm việc, 3 người quản lý nái đẻ và nuôi con

2.7.4 Công tác giống và cơ cấu đàn

Trại gồm các giống heo như: Duroc, Landrace, Pietrain, Pietrain x Duroc, Landrace, Yokshire x Landrace Cơ cấu đàn heo của trại thay đổi theo từng ngày Theo ghi nhận ngày 30/5/2008, cơ cấu đàn heo của trại như sau: 426 nái sinh sản, 10 cái hậu

bị, 28 đực làm việc, 11 đực hậu bị, 425 heo con theo mẹ, 435 heo con cai sữa, 2.500 heo thịt

2.7.5 Nhiệm vụ của trại

Phương hướng sản xuất chính của trại là cung cấp heo thịt cho thị trường và cung cấp tinh heo cho các hộ chăn nuôi trong địa phương

2.7.6 Vệ sinh phòng bệnh

Công tác vệ sinh phòng bệnh cho heo được trại thực hiện một cách rất cẩn thận

và chặt chẽ Mỗi dãy chuồng nuôi được xịt sát trùng hai lần vào thứ 3 và thứ 6 trong tuần Các thuốc xịt sát trùng dùng trong trại là TH4 và Virkon S

Trang 22

Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng của trại

Heo con

theo mẹ

• 3 tuần tuổi: tiêm vaccin phòng bệnh dịch tả heo lần 1 và suyễn heo

Heo cai sữa • 6 tuần tuổi: tiêm vaccin phòng bệnh dịch tả heo lần 2

• 9 tuần tuổi: tiêm vaccin phòng bệnh dịch tả heo lần 3

Heo thịt • 12 tuần tuổi: tiêm vaccin phòng bệnh lở mồm long móng

• 14 tuần tuổi: tiêm vaccin phòng bệnh giả dại

Heo hậu bị • 25 tuần tuần: tiêm vaccin phòng bệnh dịch tả heo lần 1

• 30 tuần tuổi: tiêm vaccin phòng bệnh dịch tả lần heo 2

Nái mang

thai

• 4 tuần trước khi đẻ: tiêm vaccin phòng bệnh dịch tả heo

• 3 tuần trước khi đẻ: tiêm vaccin phòng bệnh giả dại

• 2 tuần trước khi đẻ: tiêm vaccin phòng bệnh do Escherichia coli Nái nuôi

con

• 3 tuần sau khi đẻ: tiêm vaccin phòng bệnh lở mồm long móng và bệnh dịch tả heo

Heo đực • Tiêm vaccin phòng bệnh dịch tả heo, giả dại, lở lồm long móng

và bệnh do Parvovirus vào tháng 4 và tháng 8 trong năm

Trang 23

Bảng 2.3 Một số loại vaccine phòng bệnh trong trại

Phòng bệnh do Escherichia coli

Phòng bệnh giả dại

Phòng bệnh do Parvovirus

Trang 24

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.2 ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM

Thí nghiệm được thực hiện trên 240 heo (khoảng 60 ngày tuổi) có trọng lượng trung bình 22 kg, là heo lai giữa các giống Yorkshire, Landrace, Duroc được nuôi đến

Heo được chọn tương đối đồng đều nhau về giống, giới tính, trọng lượng ban đầu

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm

Liều

dùng Giai đoạn 2, 3 - 1,0 kg/tấn thức ăn 1,0 kg/tấn thức ăn

Ngày đăng: 21/11/2015, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thanh An, 2007.Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học biolas trong khẩu phần đến năng suất heo thịt giai đoạn từ 65 ngày tuổi đến xuất chuồng. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh h"ưở"ng c"ủ"a vi"ệ"c b"ổ" sung ch"ế" ph"ẩ"m sinh h"ọ"c biolas trong kh"ẩ"u ph"ầ"n "đế"n n"ă"ng su"ấ"t heo th"ị"t giai "đ"o"ạ"n t"ừ" 65 ngày tu"ổ"i "đế"n xu"ấ"t chu"ồ"ng
2. Lê Thị Quỳnh Anh, 2007. Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung enzyme tiêu hóa (chế phẩm ALLZYME SSF) vào khẩu phần đến sự sinh trưởng của heo thịt. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá hi"ệ"u qu"ả" c"ủ"a vi"ệ"c b"ổ" sung enzyme tiêu hóa (ch"ế" ph"ẩ"m ALLZYME SSF) vào kh"ẩ"u ph"ầ"n "đế"n s"ự" sinh tr"ưở"ng c"ủ"a heo th"ị"t
3. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, và Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. NXB Nông Nghiệp, trang 32 – 63, 161 – 166, 390 – 394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ứ"c "ă"n và dinh d"ưỡ"ng "độ"ng v"ậ"t
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
5. Lương Đức Phẩm, 2005. Nấm men công nghiệp. NXB khoa học và kỹ thuật, trang 5 – 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N"ấ"m men công nghi"ệ"p
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
6. Nguyễn Quốc Thăng, 2005. Ảnh hưởng của việc bổ sung enzyme ONE – Q trong thức ăn đến sự sinh trưởng của heo thịt từ 54 ngày tuổi đến xuất chuồng. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh h"ưở"ng c"ủ"a vi"ệ"c b"ổ" sung enzyme ONE – Q trong th"ứ"c "ă"n "đế"n s"ự" sinh tr"ưở"ng c"ủ"a heo th"ị"t t"ừ" 54 ngày tu"ổ"i "đế"n xu"ấ"t chu"ồ"ng
7. Lương Thị Phương Thảo (2005). Khảo sát sự phát triển của nấm men Saccharomyces sp trên hai loại môi trường rỉ đường và nước chiết giá đậu. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o sát s"ự" phát tri"ể"n c"ủ"a n"ấ"m men Saccharomyces sp trên hai lo"ạ"i môi tr"ườ"ng r"ỉ đườ"ng và n"ướ"c chi"ế"t giá "đậ"u
Tác giả: Lương Thị Phương Thảo
Năm: 2005
8. Khoa học phổ thông, Ngày 11/8/ 2000, Số 31. Sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi.http://www.vcn.vnn.vn/tulieukhoahoc/khoahocnam2000. Truy cập ngày 02 tháng 08 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng ch"ế" ph"ẩ"m sinh h"ọ"c trong ch"ă"n nuôi
9. Latest News, UK - 30/10/2002. Enzym thức ăn gia súc làm tăng năng suất, tạo khả năng kìm hãm Salmonella (Khuất Chi Mai dịch).http://www.vcn.vnn.vn/tulieukhoahoc/khoahocnam2002. Truy cập ngày 02 tháng 08 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enzym th"ứ"c "ă"n gia súc làm t"ă"ng n"ă"ng su"ấ"t, t"ạ"o kh"ả" n"ă"ng kìm hãm Salmonella(Khu"ấ"t Chi Mai d"ị"ch)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các enzyme trong chế phẩm và chức năng - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Bảng 2.1. Các enzyme trong chế phẩm và chức năng (Trang 18)
Bảng 2.2. Quy trình tiêm phòng của trại - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Bảng 2.2. Quy trình tiêm phòng của trại (Trang 22)
Thành phần thực liệu được trình bày qua bảng 3.2, bảng 3.3, bảng 3.4 - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
h ành phần thực liệu được trình bày qua bảng 3.2, bảng 3.3, bảng 3.4 (Trang 25)
Bảng 3.5. Thành  phần  hóa học và  giá  trị  dinh dưỡng của  thức ăn  thí nghiệm - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Bảng 3.5. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm (Trang 27)
Bảng 4.1. Trọng lượng bình quân ở các thời điểm thí nghiệm - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Bảng 4.1. Trọng lượng bình quân ở các thời điểm thí nghiệm (Trang 30)
Bảng 4.2. Tăng trọng tích lũy của heo ở từng giai đoạn thí nghiệm - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Bảng 4.2. Tăng trọng tích lũy của heo ở từng giai đoạn thí nghiệm (Trang 32)
Bảng 4.5. Hệ số chuyển biến thức ăn qua các giai đoạn thí nghiệm - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Bảng 4.5. Hệ số chuyển biến thức ăn qua các giai đoạn thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 4.6. Tình trạng sức khỏe của heo trong suốt thời gian thí nghiệm - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Bảng 4.6. Tình trạng sức khỏe của heo trong suốt thời gian thí nghiệm (Trang 39)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm (Trang 41)
Bảng 4.7. Giá 1 kg thức ăn hỗn hợp trong thí nghiệm (đồng) - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Bảng 4.7. Giá 1 kg thức ăn hỗn hợp trong thí nghiệm (đồng) (Trang 41)
Phụ lục 1. Bảng ANOVA trọng lượng lúc 60 ngày tuổi - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
h ụ lục 1. Bảng ANOVA trọng lượng lúc 60 ngày tuổi (Trang 46)
Phụ lục 7. Bảng  trắc nghiệm Chi-Square về tỉ lệ chết toàn kỳ  Chi-Square Test: Chet; Khong chet - ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM CEL – CON 5 TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SỰ SINH TRUỞNG CỦA HEO THỊT GIAI ĐOẠN TỪ 60 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
h ụ lục 7. Bảng trắc nghiệm Chi-Square về tỉ lệ chết toàn kỳ Chi-Square Test: Chet; Khong chet (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w