1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam

107 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 821,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có được những giải pháp khoa học, hợp lý nhằm vừa đảm bảoquản lý chặt chẽ các hoạt động đầu tư, đặc biệt là lĩnh vực ưu đãi về thuế,vừa tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho các n

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS, TS VŨ CHÍ LỘC

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

LỜI CẢM ƠN v

LỜI NÓI ĐẦU .1

CHƯƠNG I QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ SỰ CẦN THIẾT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 5

1.1 Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 5

1.1.1 Cam kết và tình hình thực hiện các cam kết về đầu tư khi Việt Nam gia nhập WTO 7

1.1.1.1 Cam kết và tình hình thực hiện biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại ( TRIMS) 7

1.1.1.2 Cam kết và tình hình thực hiện hiệp định GATS 9

1.1.1.3 Cam kết và tình hình thực hiện hiệp định các khía cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ TRIPS 13

1.1.2 Chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam 14

1.1.3 Nội dung và chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 15

1.1.3.1 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 17

1.1.3.2 Bộ Tài chính 18

1.1.3.3 Bộ Công thương 19

1.1.3.4 Ủy ban nhân dân tỉnh 20

1.1.3.5 Một số cơ quan ngành khác 21

1.2 Sự cần thiết của công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 21

1.2.1 Tính tất yếu của công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 21

1.2.2 Tác dụng của công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 25

Trang 3

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI TẠI VIỆT NAM 27

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 27

2.1.1 Nhiệm vụ của ngành Hải quan Việt Nam 27

2.1.2 Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 28

2.2 Nội dung công tác quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 30

2.2.1 Căn cứ pháp lý liên quan đến quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 30

2.2.2 Quy định đối với hàng hoá tạo tài sản cố định của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 32

2.2.2.1 Thủ tục hải quan 32

2.2.2.2 Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 37

2.2.3 Quy định hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 38

2.2.3.1 Đăng ký hợp đồng gia công xuất khẩu, phụ lục hợp đồng gia công xuất khẩu 40

2.2.3.2 Đăng ký định mức sản phẩm xuất khẩu, điều chỉnh định mức 41

2.2.3.3 Thanh khoản hợp đồng gia công xuất khẩu 41

2.3.Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 45

2.3.1 Kết quả đạt được 45

2.3.1.1 Về cơ chế chính sách 45

2.3.1.2 Về công tác nghiệp vụ hải quan 45

2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 49

2.3.2.1 Về cơ chế chính sách 49

2.3.2.2 Về kiểm tra, giám sát, quản lý hàng hóa 58

Trang 4

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC

TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 65

3.1 Định hướng phát triển của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 65

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 67

3.2.1 Về phía cơ quan hải quan 67

3.2.1.1.Từng bước góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan và quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 67

3.2.1.2 Tích cực cải cách hành chính đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác hải quan 70

3.2.1.3 Tăng cường hiệu lực và hiệu quả của các công cụ kiểm tra, thanh tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật, chính sách của nhà đầu tư 72

3.2.1.4 Từng bước nâng cao năng lực cán bộ, xây dựng ý thức và thái độ ứng xử lịch sự thể hiện “văn hoá’ của công chức hải quan các cấp 72

3.2.1.5 Xây dựng và phát triển mối quan hệ quốc tế về hải quan .75

3.2.1.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật tới doanh nghiệp 76

3.2.1.7 Phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong ngành Hải quan, cơ quan ban ngành khác 77

3.2.2 Về phía các cơ quan ban ngành khác 78

3.2.3 Giải pháp đối với doanh nghiệp 79

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA : Asean Free Trade Asea- Khu vực mậu dịch tự do ASEANASEAN : Association of Southeast Asia Nations- Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

APEC : Asia Pacific Economic Cooperation-Diễn đàn Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương

CEPT : Common Effective Preferential Tariff Scheme -Uu đãi thuế quan có hiệu lực chung giữa các nước Asean

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

GATT : General Agreement on Tariffs and Trade - Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

GATS : General Agreement on Trade in Services -Hiệp định chung

về thương mại và dịch vụ

GTT22 : Chương trình quản lý giá tính thuế

H/S : Harmonized System- Hệ thống điều hoà mô tả và mã hoá hàng hoá

ODA : Official Development Assistant - Hỗ trợ phát triển

chính thức

TSCĐ : Tài sản cố định

NKD : Nhập kinh doanh

NĐT-NT : Nhập đầu tư nộp thuế

SLXNK : Số liệu Xuất nhập khẩu

TRIMS : Trade Related Investment Measures- Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

TRIPS : Trade Related Aspects of Intellectual Property rights- Hiệp định các khía cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệWCO : World Customs Organization -Tổ chức Hải quan thế giới WTO : World Trade Organization-Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

Hà nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

Tác giả luận văn

Vũ Thu Hương

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Luật Đầu tư (hiệu lực từ 1/7/2006), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu (hiệu lực từ 1/1/2006) và các Nghị định của Chính phủ, Thông tưhướng dẫn của các Bộ, ngành đã cởi bỏ được nhiều rào cản trong thủ tụchành chính đối với việc đăng ký thủ tục cấp chứng nhận đầu tư; đăng kýmiễn thuế; thủ tục hải quan đối với máy móc thiết vị, phương tiện vận tải,phụ tùng, linh kiện đi kèm, vật tư thiết bị, tạo tài sản cố định Ngoài ra,công cuộc hiện đại hoá, cải cách thủ tục hành chính, sự đổi mới, phát triển

về công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính, công quyền nóichung cũng như cơ quan hải quan nói riêng cùng với ý thức, tư tưởng củanhững người quản lý cũng đã góp phần hết sức quan trọng, tạo thuận lợi,rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảm chi phí cho các nhà đầu tư trong cácthủ tục hành chính, tạo tiếng nói “đồng thuận” giữa các cơ quan quản lý vànhà đầu tư

Tuy nhiên, bên cạnh đó còn không ít những tồn tại cả chủ quan lẫnkhách quan của nhà quản lý, nhà đầu tư và bất cập trong chính sách quản

lý, đó là: Nhiều chính sách đầu tư, chế độ ưu đãi miễn thuế còn chưa rõràng, cụ thể và đồng bộ dẫn đến có nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chícòn thiếu qui phạm, bất cập, chồng chéo giữa các ngành quản lý với nhaudẫn đến việc xử lý thiếu công bằng, thiếu minh bạch cho các doanh nghiệpgây khiếu kiện, khiếu nại kéo dài, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu

tư nhất là đầu tư nước ngoài; không ít doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưuđãi miễn thuế để nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng hoá miễn thuế bán rathị trường kiếm lời, thu lợi bất chính; một bộ phận không nhỏ cán bộ côngchức làm công tác quản lý có thái độ gây sách nhiễu, phiền hà trong các thủtục hành chính (thủ tục cấp chứng nhận đầu tư, thủ tục hải quan, thủ tụcmiễn thuế, ) để trục lợi cá nhân; việc nghiên cứu, hệ thống hoá pháp luật

Trang 8

đầu tư, nhất là pháp luật về thủ tục hải quan, thủ tục ưu đãi miễn thuế đốivới hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư chưa đượcnhiều các cấp, ngành chú trọng đầu tư một cách bài bản, khoa học.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đối với mộtquốc gia đang phát triển như nước ta hiện nay, thì việc thu hút đầu tư nhất

là đầu tư nước ngoài nhằm tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xãhội, giải quyết việc làm, ổn định đời sống chính trị - xã hội đang là vấn đềđược Đảng, Nhà nước hết sức quan tâm Trong đó đối với ngành Hải quan,việc yêu cầu đơn giản và hài hòa hóa thủ tục hải quan đang là vấn đề cấpthiết Để có được những giải pháp khoa học, hợp lý nhằm vừa đảm bảoquản lý chặt chẽ các hoạt động đầu tư, đặc biệt là lĩnh vực ưu đãi về thuế,vừa tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho các nhà đầu tư , đòi hỏi phảinhận thức đúng đắn về lý luận và đánh giá đúng thực tiễn hoạt động đầu tưtrong từng thời điểm và từng địa bàn đầu tư cụ thể, từ đó có những giảipháp thiết thực nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư, trong đó có quản lý về ưuđãi thuế đối với hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định, quản lý hải quan đối vớihàng hoá nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu

tư và tránh thất thu cho ngân sách nhà nước

Xuất phát từ những lý luận trên và thực tiễn quản lý hải quan về đầu

tư trực tiếp nước ngoài, tác giả chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.

2 Tình hình nghiên cứu

Đây là một lĩnh vực mới mẻ nhưng cũng đã được một số tác giảnghiên cứu với cả công trình dưới cấp độ luận văn, luận án khoa học nghiêncứu, sách chuyên khảo , chẳng hạn:

Trang 9

- Đề tài luận văn thạc sỹ “ Chế độ quản lý nhà nước về hải quan đối

với hoạt động đầu tư” của tác giả Trần Lương Bắc, năm 1998 ;

- Đề tài luận văn thạc sỹ “Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội

nhập ” của tác giả Lê Xuân Hải, Tổng cục Hải quan, năm 2001 ;

- Đề tài luận văn “Hoàn thiện thủ tục hải quan Việt Nam trong giai

đoạn hiện nay” của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng ;

- Sách chuyên khảo “Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan và xuất nhập

khẩu : Lý luận và tình huống ứng dụng” của tác giả Nguyễn Thị Thương

Huyền, Học viện Tài chính, năm 2008 ;

- Đề tài luận văn thạc sỹ “Hội nhập quốc tế về hải quan ở Việt

Nam ” của tác giả Nguyễn Đặng Thị Thu Hương, năm 2007 ;

- Đề tài luận văn “Hiệp định tạo thuận lợi thương mại trong WTO và

vai trò của công tác hải quan tại Việt Nam ” của tác giả Nguyễn Thị Thanh

Hoa, năm 2009

Trong các công trình nghiên cứu và các đề tài trên chưa có côngtrình nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể về mặt lý luận, thực tiễn củahoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếpnước ngoài tại Việt Nam kể từ khi Luật đầu tư 2005 Để thực hiện đề tàinày tác giả có tham khảo một số ý tưởng những tài liệu đã được công bố ởtrong nước và khảo sát ở nước ngoài để bổ sung cho phần cơ sở lý luận vàkinh nghiệm trong nội dung đề tài

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích là đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tạiViệt Nam góp phần quản lý tốt, minh bạch đối với hoạt động đầu tư trựctiếp nước ngoài tại Việt Nam thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tưphát triển đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về hải quan

Trang 10

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý hải quan đối với hoạt độngđầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam tập trung nghiên cứu những vấn

đề liên quan đến quản lý hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cốđịnh của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và hàng hóa nhập khẩu để giacông hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài,phạm vi nghiên cứu tập trung liên quan đến các văn bản pháp lý kể từ khiLuật đầu tư 2005 ra đời

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để tiếp cận trên ba phương diện: lý luận,thực tiễn và kinh nghiệm Luận văn còn sử dụng các phương pháp thống kê,

so sánh, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, mô hình hóa Đồng thời có

kế thừa những công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý hảiquan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn được kết cấu thành ba chương, cụ thể như sau:

Chương I: Quản lý Nhà nước và sự cần thiết quản lý Nhà nước vềHải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Chương II: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đốivới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về Hảiquan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG I QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ SỰ CẦN THIẾT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1.1 Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Hoạt động đầu tư là một dạng hoạt động kinh tế, một quá trình chitiêu cho các dự án sản xuất, kinh doanh, trong đó các nguồn lực sản xuấtđược huy động và sử dụng nhằm làm tăng năng lực sản xuất với mục đíchthu được lợi ích tương lai lớn hơn chi phí ban đầu bỏ ra

Ngày nay, thuật ngữ đầu tư được sử dụng rất rộng rãi để chỉ tất cảcác hoạt động có sử dụng vốn (tiền) nhằm mục đích thu lợi ích tương lai

Về phương diện pháp lý, khái niệm đầu tư là: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ

vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản nhằm tiến hành các hoạt động đầu tư theo qui định của pháp luật ( Luật

Đầu tư,2005) Tuy nhiên tùy theo góc độ nghiên cứu, tùy góc độ tiếp cậncủa các chủ thể nghiên cứu liên quan đến đầu tư mà hoạt động đầu tư đượcchia ra các hình thức đầu tư khác nhau như đầu tư phát triển (đầu tư sảnxuất, kinh doanh) và đầu tư chuyển dịch (gửi tiết kiệm, mua cổ phiếu đểbán lại, tích trữ hàng hoá để bán lại, ); đầu tư trong nước và đầu tư nướcngoài; đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp; v.v

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những tác động to lớn đến sự pháttriển của thương mại quốc tế Những tác động này ảnh hưởng không chỉđến những nước nhận đầu tư mà ngay cả những nước xuất khẩu tư bản (đầu

tư) Những tác động đó bao gồm: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện

thu hút nguồn nhu cầu mới: Tìm kiếm thị trường mới (nước ngoài ) mới có

những nhu cầu tiềm ẩn cho các sản phẩm của công ty khi mà thị trường

trong nước đã bảo hòa; Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp thâm nhập vào

Trang 12

những thị trường nơi có thể đạt được lợi nhuận cao; Đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng năng suất: Một công ty có nỗ lực muốn bán sản phẩm ban

đầu của mình tại các thị trường mới có thể làm tăng mức thu nhập cổ phầncủa mình do tăng năng suất Điều này làm giảm chi phí bình quân từng đơn

vị sản phẩm Công ty càng sử dụng nhiều máy móc thiết bị thì khả năng

này càng có điều kiện thuận lợi để thực hiện; Sử dụng yếu tố nuớc ngoài

trong sản xuất: Các chi phí sử dụng đất đai và lao động có thể khác biệt

nhau rất xa giữa các quốc gia Các công ty đa quốc gia thường cố gắng thiếtlập việc sản xuất tại địa điểm có giá lao động và đất đai rẻ Họ thực hiệnviệc nghiên cứu thị trường để xác định xem họ có thể thu được lợi nhuận

không từ các chi phí rẻ hơn khi sản xuất ở những thị trường đó; Sử dụng

nguyên liệu nước ngoài: Do các chi phí vận chuyển, một số công ty cố gắng

tránh nhập khẩu nguyên vật liệu từ một đất nước khác, đặt biệt là khi công

ty dự tính sẽ bán thành phẩm ngược lại cho người tiêu dùng nước đó, mộtgiải pháp khả thi hơn là phát triển việc sản xuất sản phẩm tại một nước mà

nguyên vật liệu có sẵn; Sử dụng công nghệ nước ngoài: Các công ty đa

quốc gia thiết lập ngày càng nhiều các nhà máy ở nước ngoài hay mua lạicác nhà máy hiện hữu của nước ngoài để học hỏi thêm về công nghệ củacác quốc gia khác Công nghệ này sau đó được sử dụng để cải tiến quy

trình sản xuất tại các nhà máy của các công ty con trên khắp thế giới; Khai

thác các thuận lợi về độc quyền: Các công ty có thể trở nên quốc tế hóa nếu

như họ sở hữu các tiềm lực hay kỹ năng mà các đối thủ cạnh tranh khôngbao giờ có Trong một chừng mực nào đó, công ty sẽ có được thuận lợi hơn

các đối thủ và có thể thu được lợi nhuận từ việc trở nên quốc tế hóa; Đa

dạng hóa ở tầm cỡ quốc tế: Một trong những lý do tại sao các công ty tiến

hành kinh doanh ở tầm cỡ quốc tế là sự đa dạng hóa quá trình sản xuất;

Phản ứng với giá trị thay đối của ngoại tệ: Khi một công ty cho rằng ngoại

tệ của một quốc gia nào đó bị giảm giá, công ty đó có thể tính đến khả năngđầu tư trực tiếp vào đất nước đó Do sự giảm giá ngoại tệ, mức phí tổn ban

Trang 13

đầu có khả năng thấp Nếu đồng ngoại tệ đó mạnh lên theo thời gian, thunhập được chuyển về công ty mẹ sẽ tăng lên Một nguyên khác dẫn đếnviệc đầu tư trực tiếp là nhằm bù đắp nhu cầu đang thay đổi cho việc xuất

khẩu của công ty do những dao động về tỷ giá hối đoái; Phản ứng với các

kiềm hãm thương mại: Trong một số trường hợp, một công ty đa quốc gia

sử dụng việc đầu tư trực tiếp như là một chiến lược phòng ngự hơn là tấn

công; Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại những thuận lợi về mặt chính

tr: Một số công ty đa quốc gia đóng tại những nước có nền chính trị không

ổn định đang cố gắng phát triển sang những nước ổn định hơn Mặt kháckhi hoạt động của một công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng và đạt đượcnhững thành tựu nhất định về kinh tế đó là cơ sở để có được những thuậnlợi về mặt chính trị

Vì vậy, quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Việt Nam Để có cơ sở nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạtđộng đầu tư trực tiếp nước ngoài, trước hết đề tài luận văn nghiên cứunhững cơ sở pháp lý liên quan đến cam kết và tình hình thực hiện cam kếtliên quan đến đầu tư khi Việt Nam gia nhập WTO vì đó là cơ sở xây dựng

cơ sở pháp lý của Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Việt Nam

1.1.1 Cam kết và tình hình thực hiện các cam kết về đầu tư khi Việt Nam gia nhập WTO

1.1.1.1 Cam kết và tình hình thực hiện biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại ( TRIMS)

Hiệp định của WTO về các biện pháp đầu tư liên quan đến thươngmại TRIMS ( Trade Related Investment Measures) đạt được tại vòng đàmphán Uruquay là cơ chế pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại của dự ánđầu tư, quy định các quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong việc sửdụng các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại Mục đích của hiệp

Trang 14

định là nhằm xóa bỏ tác động tiêu cực của các biện pháp đầu tư đối vớithương mại hàng hóa, tạo điều kiện thúc đẩy tự do hóa thương mại và đầu

tư nước ngoài

Nội dung cơ bản của Hiệp định TRIMS là các nước thành viên WTOkhông được áp dụng các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại không phùhợp với nghĩa vụ đối xử quốc gia quy định trong điều III.4 và nghĩa vụ loại bỏcác hạn chế về định lượng quy định tại điều XI.1 của GATT1994 Cụ thể:

- Điều III của GATT 1994 bao gồm những biện pháp mang tính bắtbuộc hoặc được thực thi thông qua luật trong nước và các quyết định mangtính hành chính hoặc các điều kiện mà chỉ khi tuân thủ các điều kiện nàyvới được hưởng một ưu đãi nào đó và biện pháp này qui định:

+ Doanh nghiệp phải mua hoặc sử dụng các sản phẩm có xuất xứtrong nước hoặc từ một nguồn cung cấp trong nước, dù yêu cầu đó đượcxác định theo sản phẩm nhất định, theo số lượng hoặc giá trị sản phẩm hoặctheo tỷ lệ về số lượng hoặc giá trị của sản xuất trong nước;

+ Doanh nghiệp chỉ được mua hoặc sử dụng các sản phẩm nhập khẩuđược giới hạn trong một tổng số tính theo số lượng hoặc giá trị sản phẩmnội địa mà doanh nghiệp này xuất khẩu

- Khoản 1, Điều XI của GATT 1994 bao gồm những biện pháp mangtính bắt buộc hoặc được thực thi thông qua luật trong nước và các quyết địnhmang tính hành chính hoặc các điều kiện mà chỉ khi tuân thủ với các điều kiệnnày mới được hưởng một ưu đãi nào đó và biện pháp này hạn chế:

+ Việc doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm để sử dụng cho hoặc liênquan đến sản xuất trong nước dưới hình thức hạn chế chung hoặc hạn chếtrong một tổng số liên quan đến số lượng hoặc giá trị sản xuất trong nước

mà doanh nghiệp đó xuất khẩu;

+ Việc doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm để sử dụng cho hoặc liênquan đến sản xuất trong nước bằng cách hạn chế khả năng tiếp cận đếnnguồn ngoại hối liên quan đến nguồn thu ngoại hối của doanh nghiệp này;

Trang 15

+ Việc doanh nghiệp xuất khẩu hoặc bán để xuất khẩu các sản phẩm,mặc dù được qui định dưới hình thức sản phẩm cụ thể hay dưới hình thức

số lượng hoặc giá trị sản phẩm hoặc theo một tỷ lệ về số lượng hoặc giá trịsản xuất trong nước của doanh nghiệp

Vì vậy, để thực hiện Hiệp định TRIMS, Việt Nam cam kết sẽ loại bỏhoàn toàn các biện pháp không phù hợp với Hiệp định ngay từ thời điểmgia nhập WTO Cụ thể Việt Nam cam kết loại bỏ các biện pháp sau: Yêucầu về nội địa hóa đối với dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy và các mặthàng cơ khí, điện, điện tử; cấp ưu đãi về thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địahóa đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp hàng cơ khí, điện, điện tử vàphụ tùng ô tô; yêu cầu về đầu tư phải gắn với phát triển nguồn nguyên liệutrong nước đối với dự án đầu tư nước ngoài chế biến các sản phẩm sữa, dầuthực vật, mía đường, gỗ…

Kết quả là kể từ khi gia nhập WTO, Việt Nam đã thực hiện được hầuhết tất cả các yêu cầu mà Hiệp định TRIMS đặt ra, các quy định mà ViệtNam đưa ra mang tính bảo đảm đầu tư cao, các nhà đầu tư chỉ căn cứ vàokhả năng, nhu cầu thị trường, thị trường nội địa, thị trường ngoài nước màthực hiện đầu tư, không bị ràng buộc bởi yếu tố khác Điều này quy định cụthể trong điều 8 liên quan đến mở cửa thị trường, đầu tư liên quan đếnthương mại trong Luật đầu tư năm 2005 đó là mở cửa thị trường đầu tư phùhợp với lộ trình đã cam kết; không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện cácyêu cầu sau đây: Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặcphải mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhấtđịnh trong nước; xuất khẩu hàng hóa hoặc xuất khẩu dịch vụ đạt một tỷ lệnhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩuhoặc sản xuất, cung ứng trong nước; nhập khẩu hàng hóa với số lượng vàgiá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tựcân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu; đạtđược tỷ lệ nội địa hóa nhất định trong hàng hóa sản xuất

1.1.1.2 Cam kết và tình hình thực hiện hiệp định GATS

Trang 16

Hiệp định chung về thương mại dịch vụ GATS ( General Agreement

on Trade in Services) là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thốngpháp lý của WTO Mục đích chính của GATS là tạo ra khuôn khổ pháp lýcho tự do hóa thương mại dịch vụ Hiệp định gồm có 29 điều và 8 phụ lục,bao gồm ba phần: văn bản chính của hiệp định nêu ra những nghĩa vụ vàquy định chung, phần phụ lục bao gồm các quy định được áp dụng cho cáclĩnh vực khác nhau và các cam kết cụ thể của các nước nhằm đảm bảo mởcửa thị trường nội địa, kể cả những chỉ dẫn đối với trường hợp các nướctạm thời từ bỏ nguyên tắc không phân biệt đối xử, nền tảng của điều khoảntối huệ quốc

Hiệp định điều chỉnh thương mại tất cả các loại dịch vụ GATS được

áp dụng cho tất cả các loại dịch vụ được trao đổi trên thế giới, chẳng hạnnhư các dịch vụ ngân hàng, viễn thông, du lịch, các dịch vụ chuyênnghiệp Hiệp định cũng định nghĩa 4 phương thức trao đổi dịch vụ: Mộtnước cung ứng dịch vụ cho một nước khác (chẳng hạn các cuộc gọi quốctế), được gọi tên chính thức là “cung ứng dịch vụ qua biên giới” (hay

“phương thức 1” theo ngôn từ của WTO); người tiêu dùng hoặc doanhnghiệp sử dụng dịch vụ tại một nước khác (ví dụ như du lịch), được gọi tênchính thức là “tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài” (“phương thức 2”); doanhnghiệp nước ngoài lập chi nhánh hoặc công ty con tại một nước nhằm cungứng dịch vụ tại nước đó (chẳng hạn các giao dịch của ngân hàng nướcngoài tại một nước), được gọi tên chính thức là “hiện diện thương mại”(“phương thức 3”); các cá nhân rời khỏi một nước để sang cung ứng dịch

vụ tại một nước khác (ví dụ như hoạt động của người mẫu thời trang hoặcnhà tư vấn), được gọi tên chính thức là “hiện diện của tự nhiên nhân”(“phương thức 4”)

Như vậy trong 4 phương thức cung cấp dịch vụ trên thì phương thứccung cấp dịch vụ qua hiện diện thương mại có vai trò quan trọng và có mốiliên hệ trực tiếp đến đầu tư nước ngoài Hiện diện thương mại được hiểu làviệc thành lập và duy trì pháp nhân để cung cấp dịch vụ hoặc cung cấp dịch

Trang 17

vụ thông qua việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện Ngoài ra, phươngthức cung cấp dịch vụ thứ 4 cũng có liên quan đến đầu tư nước ngoài Tuynhiên GATS không phải là hiệp định đầu tư, chỉ quy định vấn đề tiếp cậnthị trường của nhà đầu tư nước ngoài, không có các điều khoản về khuyếnkhích và bảo hộ đầu tư như các hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tưsong phương, không quy định trình tự và thủ tục để nhà đầu tư nước ngoàitiếp cận các cơ chế giải quyết tranh chấp.

Cam kết chung hay cam kết nền trong các biểu cam kết dịch vụ làcam kết áp dụng với tất cả các ngành, phân ngành dịch vụ thuộc Biểu camkết dịch vụ Khi gia nhập WTO, Việt Nam đã đưa ra cam kết đối với 11ngành dịch vụ (bao gồm 155 phân ngành dịch vụ) Các ngành dịch vụ màViệt Nam cam kết là: (i) Dịch vụ kinh doanh; (ii) Dịch vụ thông tin; (iii)Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ liên quan; (iv) Dịch vụ phân phối; (v)Dịch vụ giáo dục; (vi) Dịch vụ môi trường; (vii) Dịch vụ tài chính; (viii)Dịch vụ y tế và xã hội; (ix) Dịch vụ du lịch; (x) Dịch vụ văn hóa, giải trí vàthể thao; (xi) Dịch vụ vận tải, do đó, cam kết nền sẽ áp dụng đối với tất cảcác ngành/phân ngành dịch vụ này

Nội dung đầu tiên trong phần cam kết nền liên quan tới hình thứcpháp lý của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cụ thể cho phép cácdoanh nghiệp, cá nhân nước ngoài được cung cấp dịch vụ tại Việt Namdưới các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Tuy nhiên, hình thức cụ thể tại từngngành, phân ngành dịch vụ cũng như lộ trình thực hiện sẽ căn cứ vào camkết trong từng ngành, phân ngành cụ thể tuy nhiên chưa cam kết cho phépcác doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài được lập chi nhánh, trừ trong một sốdịch vụ cụ thể mà chỉ cho phép các nhà đầu tư, các nhà cung cấp dịch vụnước ngoài được thiết lập chi nhánh trong các phân ngành sau: dịch vụpháp lý, dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, dịch vụ tư vấn quản lý,dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý, dịch vụ xây dựng, dịch vụ nhượng

Trang 18

quyền thương mại, dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ ngân hàng, một

số dịch vụ chứng khoán

Ngoài ra, các doanh nghiệp nước ngoài cũng được lập văn phòngđại diện tại Việt Nam, tuy nhiên các văn phòng đại diện này không đượcphép tham gia các hoạt động sinh lời trực tiếp

Việt Nam cũng cam kết các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

sẽ được phép thuê đất để thực hiện dự án đầu tư của mình Tuy nhiên, thờihạn thuê đất phải phù hợp với thời hạn hoạt động của các doanh nghiệpnày, được quy định trong giấy phép đầu tư Thời hạn thuê đất sẽ được giahạn khi thời gian hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđược cơ quan có thẩm quyền gia hạn

Đối với việc đầu tư dưới hình thức mua cổ phần, trong cam kết nền

đã đưa ra cam kết về việc nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốndưới hình thức mua cổ phần tại các doanh nghiệp Việt Nam Theo đó, tổngmức vốn cổ phần do các nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trong một doanhnghiệp không vượt quá 30%, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam quy địnhkhác Hiện nay, đối với các doanh nghiệp đã niêm yết đã cho phép các nhàđầu tư nước ngoài được nắm giữ không quá 49% (trừ ngành ngân hàng)

Trong phần cam kết nền, cam kết cho phép các nhà quản lý, chuyêngia, giám đốc điều hành, chuyên gia của các doanh nghiệp nước ngoài đượcnhập cảnh, lưu trú và làm việc tại hiện diện thương mại (liên doanh, chinhánh, v.v) của các doanh nghiệp này tại Việt Nam trong một khoảng thờigian nhất định Việt Nam cũng cho phép người chào bán dịch vụ, ngườichịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại, nhà cung cấp dịch vụ theohợp đồng (đối với dịch vụ máy tính và dịch vụ tư vấn kỹ thuật) được nhậpcảnh và cung cấp dịch vụ tại Việt Nam

Với những cam kết trên, sau 1 năm kể từ ngày gia nhập, Việt Namcam kết sẽ bãi bỏ hạn chế 30% cổ phần nước ngoài Đối với cácngành/phân ngành khác đã cam kết, mức cổ phần do nhà đầu tư nước ngoàinắm giữ sẽ phù hợp với mức mà họ được phép đầu tư trực tiếp Áp dụng

Trang 19

nguyên tắc trên, theo cam kết dịch vụ, kể từ ngày 1/1/2009 cho phép cácnhà đầu tư nước ngoài được lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tạiViệt Nam để cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường Do đó, các nhà đầu tưnước ngoài cũng được quyền mua 100% cổ phần của các doanh nghiệpcung cấp dịch vụ này

1.1.1.3 Cam kết và tình hình thực hiện hiệp định các khía cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ TRIPS

Hiệp định TRIPS ( Trade Related Aspects of Intellectual Propertyrights) là Hiệp định đa phương chi tiết, đầy đủ về sở hữu trí tuệ quy địnhcác thành viên WTO phải thiết lập hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ đầy đủ, có

hiệu quả theo bốn tiêu chuẩn tối thiểu nhất định về: Nguyên tắc đối xử quốc gia và nguyên tắc bảo hộ; đối tượng bắt buộc phải được bảo hộ và

mức độ phạm vi bảo hộ các đối tượng đó bao gồm: quyền tác giả và cácquyền liên quan đến quyền tác giả, sáng chế, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu,kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp, chỉ dẫn địa lý, quyềnchống cạnh tranh không lành mạnh; hệ thống bảo đảm thực thi và thời hạnthực hiện các tiêu chuẩn đó

Hiệp định TRIPS không trực tiếp quy định các vấn đề về đầu tưnhưng các quy định liên quan đến tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu, cơ chế thựcthi trong nước và cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế liên quan đến quyền

sở hữu trí tuệ tác động đến hoạt động đầu tư nước ngoài, bảo đảm chonhững sáng chế của nhà đầu tư nước ngoài được bảo hộ góp phần hoànthiện môi trường đầu tư tại các nước tiếp nhận đầu tư và làm cho các nhàđầu tư yên tâm khi tiến hành đầu tư

Trở thành thành viên của WTO, Việt Nam cam kết thực hiện đầy đủHiệp định về các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thươngmại (TRIPs) của WTO ngay sau khi gia nhập Chính phủ Việt Nam đã cónhững nỗ lực quan trọng trong suốt những năm qua để những quy định vàluật pháp của Việt Nam về sở hữu trí tuệ phù hợp với Hiệp định TRIPS.Chính phủ Việt Nam đã xem xét, chỉnh sửa các luật lệ và quy định hiện tại

Trang 20

cho phù hợp với các quy định của Hiệp định TRIPS Tuy nhiên, Việt Namvẫn đang trong quá trình tiến hành cải cách hệ thống luật pháp đối với việcbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nhằm bảo đảm những quyền này được thực thimột cách hiệu quả Luật Sở hữu trí tuệ đã được Quốc hội thông qua vào29/11/2005 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 Ngày 22 tháng 9 năm

2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành các Nghị định quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể là: Nghị định số

103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu côngnghiệp; Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ vềbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; Nghịđịnh số 106/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định xử phạt

vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp

Nội dung cam kết cụ thể thể hiện qua các tiêu chuẩn về nội dung bảo

hộ như sau: Bản quyền tác giả; nhãn hiệu, bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ;chỉ dẫn địa lý, bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá; kiểu dáng côngnghiệp; sáng chế

1.1.2 Chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam.

Để triển khai thực hiện các hiệp định song phương và đa phương liênquan đến hoạt động đầu tư và trước thực tế các văn bản quy định về đầu tưđược ban hành sau thời gian thực hiện có nhiều vấn đề còn thiếu nhất quánđặc biệt trong các quy định còn có sự phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư

và các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đã hạn chế việchuy động và phát huy các nguồn lực cũng như yêu cầu của sự nghiệp đổimới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chủ động hội nhập kinh tế,Việt Nam đã ban hành chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếpnước ngoài của Việt Nam đó là Luật Đầu tư năm 2005 được Quốc hội ViệtNam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006 gồm 10

Trang 21

chương và 89 điều được xây dựng trên cơ sở của Luật Đầu tư nước ngoàitại Việt Nam và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và có phạm vi ápdụng thống nhất và mở rộng hơn cụ thể phạm vi điều chỉnh quy định về

hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhàđầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và

ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ ViệtNam ra nước ngoài và đối tượng áp dụng là nhà đầu tư trong nước và nhàđầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam vàđầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt độngđầu tư

Trên cơ sở Luật đầu tư 2005, chính sách liên quan đến hoạt động đầu

tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam thể hiện qua các văn bản dưới luậtkhác như Nghị định 78/2006/NĐ-CP quy định về đầu tư trực tiếp nướcngoài, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ qui định

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Nghị định101/2006/NĐ-CP quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổigiấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitheo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư và các Nghị định,Thông tư, văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành đối với hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đã thể hiện sự thay đổi thực sự trongquan điểm của Chính phủ về việc tạo lập môi trường pháp lý công bằng,minh bạch hơn cho tất các các nhà đầu tư, thể hiện thái độ tích cực của ViệtNam trong việc cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường đầu tư củaViệt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài

1.1.3 Nội dung và chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu

tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư được quy định tại điều 71chương VII Nghị định 08/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quiđịnh và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư bao gồm:

Trang 22

-Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chính sách về đầu tư phát triển để huy động và điều tiết các nguồn lực chođầu tư phát triển;

- Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chínhsách, pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư; xây dựng các tiêu chuẩnquy phạm kỹ thuật liên quan đến hoạt động đầu tư; giám sát việc ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư; tổng hợp, kiến nghịhoặc huỷ bỏ các văn bản pháp luật không còn phù hợp hoặc do các cấp banhành không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung không phù hợp;

- Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kếtcác điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định phápluật về điều ước quốc tế;

- Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng hệ thốngthông tin quốc gia phục vụ hoạt động đầu tư;

- Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; quản lý thốngnhất hoạt động đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của phápluật đầu tư đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động củanhà đầu tư;

- Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyếtnhững vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư;

- Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư;

- Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quản lýhoạt động đầu tư;

- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý đầu tưcho hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư các cấp;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đếnhoạt động đầu tư theo thẩm quyền Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có

Trang 23

thành tích trong hoạt động đầu tư hoặc xử lý vi phạm đối với các tổ chức,

cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật

Chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài của các Bộ, ngành như sau:

1.1.3.1 Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Theo quy định tại khoản 2 điều 81 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Bộ

Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lýnhà nước về hoạt động đầu tư cụ thể:

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnhxây dựng và rà soát các văn bản pháp luật, chính sách về đầu tư Hướngdẫn, phổ biến, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm phápluật về đầu tư Ban hành các mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư để

áp dụng trong phạm vi cả nước

- Tổ chức, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương xây dựng, tổnghợp trình Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển; quy hoạchtổng thể quốc gia về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnhtrong việc lập danh mục dự án quốc gia thu hút vốn đầu tư trình Thủ tướngChính phủ phê duyệt; tham mưu về việc bổ sung quy hoạch đối với dự ánđầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ không nằmtrong quy hoạch; có ý kiến với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư về sựcần thiết của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướngChính phủ mà thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch để trình Thủ tướng Chínhphủ chấp thuận

-Thẩm tra các dự án đầu tư quan trọng quốc gia và dự án đầu tư kháctheo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựngchương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia về vận

Trang 24

động xúc tiến đầu tư; phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấptỉnh trong việc tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư; đặt đại diện tổ chức xúctiến đầu tư tại nước ngoài; thực hiện quản lý quỹ xúc tiến đầu tư quốc gia.

- Phối hợp với Tổng cục Thống kê tổ chức hoạt động thống kê vềđầu tư theo quy định của pháp luật về thống kê; tổ chức, xây dựng hệ thốngthông tin quốc gia phục vụ hoạt động đầu tư

- Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương giải quyết các vấn đề phátsinh trong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư

- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư

- Kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động đầu tư theo thẩm quyền;xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát liên ngành đối với hoạtđộng đầu tư; kiểm tra việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tưcủa cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư vàNghị định này; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy hoạch đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình đầu tư

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm, tổng hợp tình hình hoạt động đầu tư vàbáo cáo Thủ tướng Chính phủ

1.1.3.2 Bộ Tài chính

Quyền hạn và trách nhiệm của Bộ Tài chính đối với hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại điều 73 Nghị định108/2006/NĐ-CP cụ thể:

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựngpháp luật, chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư; hướng dẫn trình tự, thủ tục về

hỗ trợ và hưởng ưu đãi đầu tư thuộc thẩm quyền

Trang 25

- Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền;kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các dự án đã cấp phép.

- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến tàichính, bảo lãnh về tài chính của Chính phủ đối với dự án đầu tư thuộc thẩmquyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư

1.1.3.3 Bộ Công thương

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng

pháp luật, chính sách về thương mại liên quan đến hoạt động đầu tư

- Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền;kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các dự án đã cấp phép

- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đếnhoạt động thương mại của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận củaThủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; công bốcác điều kiện cam kết liên quan đến đầu tư trong các điều ước quốc tế màViệt Nam là thành viên

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động thương mại liênquan đến hoạt động đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dâncấp tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt độngthương mại của dự án đầu tư

1.1.3.4 Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 26

- Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phối hợp với các

Bộ, ngành liên quan lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địaphương; tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư

- Chủ trì tổ chức việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp Giấy chứngnhận đầu tư và điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, quyết địnhchấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trước thời hạn đối với các dự án đầu

tư thuộc thẩm quyền

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư trênđịa bàn ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khukinh tế theo các nội dung chủ yếu sau:

+ Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu đầu tư quyđịnh tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư;giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quan hệ lao độngtiền lương, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và người sửdụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, bảo vệ môitrường sinh thái; chủ trì hoặc tham gia cùng các Bộ, ngành thực hiện thanhtra các dự án đầu tư trên địa bàn;

+ Tổ chức thực hiện việc giải phóng mặt bằng; cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và giám sát việc sử dụng đất;

+ Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư; kiến nghị Thủtướng Chính phủ hoặc các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đềvượt thẩm quyền;

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn

- Chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chếxuất và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chếxuất theo quy định của pháp luật về xây dựng

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, chủ trì, phối hợp với BanQuản lý tổng hợp để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hoạt động đầu tưtrên địa bàn

1.1.3.5 Một số cơ quan ngành khác

Trang 27

Liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư còn có một số Bộ quản lýngành khác như Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ,

Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với quyền hạn và tráchnhiệm cơ bản sau:

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành liên quantrong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng

và ban hành pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật và hướngdẫn thực hiện

- Trình Chính phủ ban hành các điều kiện đầu tư đối với lĩnh vực đầu

tư có điều kiện thuộc ngành kinh tế - kỹ thuật

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tưcủa ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành

- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, điềukiện đầu tư, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành

- Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về khả năng đáp ứng điều kiện mà

dự án đầu tư phải đáp ứng đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấpthuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

- Kiểm tra, thanh tra, giám sát chuyên ngành việc đáp ứng các điềukiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, ngànhliên quan và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư tronglĩnh vực thuộc chuyên ngành quản lý của mình

1.2 Sự cần thiết của công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

1.2.1 Tính tất yếu của công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, yêu cầu tạo thuận lợi

trong bối cảnh toàn cầu hóa thương mại đã trở thành xu thế tất yếu cho quátrình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong đó việc thu hút đầu tư nhất là

Trang 28

đầu tư nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia trong đó cóViệt Nam bởi hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra ngày càng nhiềucủa cải vật chất cho xã hội, giải quyết việc làm, ổn định đời sống chính trị -

xã hội Tuy nhiên, song song với việc thu hút đầu tư nước ngoài là yêu cầuđảm bảo về quản lý nhà nước nói chung và yêu cầu đảm bảo quản lý hảiquan nói riêng

Thứ hai, song song với xu hướng phát triển của thương mại quốc tế

là chính sách vĩ mô và tiến trình mở cửa của các nước đang phát triển đặcbiệt là các nước Chủ nghĩa xã hội Việt Nam sau 24 năm thực hiện chủtrương đổi mới, phát triển kinh tế theo hướng mở rộng hoạt động thươngmại và hợp tác với các nước phát triển trên thế giới Kết quả là kim ngạchhàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng tăng đặc biệt là hoạt động đầu tư trựctiếp nước ngoài tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao Nếu như trongtrong 11 năm qua (từ năm 2000 đến 2010) kim ngạch hàng hoá XNK đềutăng với tốc độ từ 20% đến 25% thì hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoàităng cả về số lượng dự án, doanh nghiệp; cả về giá trị vốn đầu tư: Nếu nhưnăm 2000 tổng số dự án là 391 dự án với số vốn đăng ký là 2,838 tỷ USD,

số vốn giải ngân là 2,413 tỷ ; năm 2001 tổng số dự án là 555 với số vốnđăng ký là 3,142 tỷ USD, số vốn giải ngân là 2,450 tỷ USD; năm 2002 tổng

số dự án là 808 dự án với số vốn đăng ký là 2,998 tỷ USD, số vốn giải ngân

là 2,591 tỷ; năm 2003 tổng số dự án là 791 dự án với số vốn đăng ký là3,191 tỷ USD, số vốn giải ngân là 2,650 tỷ USD; năm 2004 tổng số dự án

là 811 dự án với số vốn đăng ký là 4,547 tỷ USD, số vốn giải ngân là 2,852

tỷ USD; năm 2005 tổng số dự án là 970 dự án với số vốn đăng ký là 6,839

tỷ USD, số vốn giải ngân là 3,308 tỷ USD; năm 2006 tổng số dự án là 987

dự án với số vốn đăng ký là 12,004 tỷ USD, số vốn giải ngân là 4,1 tỷUSD; năm 2007 tổng số dự án là 1544 dự án với số vốn đăng ký là 21,347

tỷ USD, số vốn giải ngân là 8,3 tỷ USD; năm 2008 tổng số dự án là 1171

dự án với số vốn đăng ký là 64,011 tỷ USD, số vốn giải ngân là 11,5 tỷUSD; năm 2009 tổng số dự án là 837 dự án với số vốn đăng ký là 21,480 tỷUSD, số vốn giải ngân là 10 tỷ USD; năm 2010 tổng số dự án là 969 dự án

Trang 29

với số vốn đăng ký là 17,23 tỷ USD, số vốn giải ngân là 11 tỷ USD Nhưvậy giai đoạn 2000-2010: Tổng số vốn đăng ký 159,61 tỷ USD, tổng số giảingân 61,16 tỷ USD Tỷ trọng giải ngân 38,3% trong đó: Giai đoạn 2000-2005: đăng ký 23.55 tỷ USD, giải ngân 16.26 chiếm tỷ trọng 69%; giaiđoạn 2006-2010: đăng ký 136.06 tỷ USD, giải ngân 44.9 tỷ USD chiếm tỷtrọng 33% ( Cục Đầu tư nước ngoài- Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Bảng 1.1: Tình hình thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2000-2010

Đơn vị tính: Triệu USD

Trang 30

Thứ ba, theo tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam phải thực

hiện các cam kết, hiệp định và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.Thương mại quốc tế phát triển dẫn đến sự ra đời của các tổ chức kinh tếquốc tế (WCO, ASEAN, APEC, WTO ) mà Việt Nam đã chủ động thamgia vì lợi ích chung của quốc gia Nghĩa vụ của chúng ta là phải thực hiệncác cam kết quốc tế cả song phương lẫn đa phương như: Hiệp định CEPT/AFTA, GATT, Công ước H/S, Công ước Kyoto , đặc biệt là yêu cầu đảmbảo và thực hiện các cam kết Hải quan khi Việt Nam gia nhập WTO Mộttrong mười vấn đề cam kết đó là đơn giản hóa thủ tục hải quan để tạo thuậnlợi cho thương mại và nâng cao năng lực, trình độ quản lý; hiện đại hóa

quản lý hải quan Đơn giản hóa thủ tục hải quan là các thủ tục hải quan

nhìn chung sẽ phải đảm bảo không gây rào cản cho thương mại và phảiđược thực hiện phù hợp với các chuẩn mực quốc tế theo Công ước Kyoto,bao gồm các chuẩn mực về thông quan, thủ tục hải quan, thuế quan và kiểmtra hải quan Điều này một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho thương mạiquốc tế phát triển nhưng mặt khác lại luôn đòi hỏi giảm bớt các thủ tụcphiền hà, giảm thời gian làm thủ tục thông quan cho hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

Thứ tư, qua kinh nghiệm thực tế của quản lý nhà nước hải quan đối

với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian vừa qua cho thấycùng với sự phát triển hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự “ganhđua” giữa các địa phương về việc thu hút đầu tư “ngầm”, tạo lợi ích riêngcho địa phương như việc “bẻ ngoặt chính sách”, “trải thảm đỏ”, tạo sựcạnh tranh không bình đẳng, gây thiệt hại không chỉ cho nhà đầu tư mà còncho Ngân sách nhà nước gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư “minh bạch’cũng như có một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức làm công tác quản

lý có thái độ gây sách nhiễu, phiền hà trong các thủ tục hành chính (thủ tụccấp chứng nhận đầu tư, thủ tục hải quan, thủ tục miễn thuế, ) để trục lợi cánhân và có không ít doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi miễn thuế để

Trang 31

nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng hoá miễn thuế bán ra thị trường kiếmlời, thu lợi bất chính.

Thứ năm, việc nghiên cứu, hệ thống hoá pháp luật đầu tư, nhất là

pháp luật về thủ tục hải quan, thủ tục ưu đãi miễn thuế đối với hàng hoánhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư chưa được nhiều các cấp,ngành chú trọng đầu tư một cách bài bản, khoa học trong đó nhiều chínhsách đầu tư, chế độ ưu đãi miễn thuế còn chưa rõ ràng, cụ thể và đồng bộdẫn đến có nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chí còn thiếu qui phạm, cònbất cập, chồng chéo giữa các ngành quản lý với nhau dẫn đến việc xử lýthiếu công bằng, thiếu minh bạch cho các doanh nghiệp gây khiếu kiện,khiếu nại kéo dài, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư nhất là đầu tưnước ngoài cũng như công tác báo cáo, quyết toán của nhà đầu tư chưađược thực hiện nghiêm túc; chế độ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơquan quản lý đối với hoạt động đầu tư chưa được tiến hành thường xuyên,bởi vậy chưa kịp thời ngăn chặn những hành vi sai trái (cả của cán bộ quản

lý, cả của nhà đầu tư) gây thất thoát cho nhà nước

1.2.2 Tác dụng của công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Công tác quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Việt Nam liên quan đến chính sách ưu đãi về thuế đối với thiết bịmáy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ;vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để tạo tài sản

cố định của dự án đầu tư bao gồm: thủ tục hải quan; chế độ ưu đãi về thuế;chính sách quản lý hàng hoá miễn thuế thuộc trách nhiệm và thẩm quyềnquản lý nhà nước về đầu tư của ngành Hải quan theo Điều 81 Luật Đầu tư

số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Điều 73 Nghị đinh số

108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư;Khoản 6,7,8,9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu số15/2005/QH11 ngày 14/6/2005 Vì vậy quản lý nhà nước về hải quan đối

Trang 32

với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những biện phápnâng cao năng lực quản lý của cơ quan Hải quan, chống gian lận thươngmại có hiệu quả, đảm bảo thu thuế đúng và đủ cho Nhà nước góp phần tíchcực phát triển giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư, tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp.

Hoạt động quản lý hải quan đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằmthực hiện chính sách đầu tư phù hợp, tiến bộ để vừa đảm bảo định hướngchung của quốc gia, vừa đảm bảo các nguyên tắc của cơ chế thị trường:bình đẳng trong đầu tư, không phân biệt đầu tư trong nước hay nước ngoài;cạnh tranh lành mạnh, để điều tiết, định hướng hoạt động đầu tư của cácchủ thể kinh tế phục vụ cho các mục tiêu kinh tế của quốc gia, nhà nướcgóp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư nhằm mục đích đạt kết quả mang tínhdài hạn trong tương lai

Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếpnước ngoài góp phần đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh và có hiệu quả phápluật hải quan và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến lĩnh vực xuấtnhập khẩu hàng hoá, đặc biệt nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cộngđồng doanh nghiệp

Thông qua hoạt động quản lý nhà nước về hải quan nhằm thực hiệncông tác thống kê nhà nước về số liệu đối với hàng đầu tư bởi vì thông quanghiệp vụ này cơ quan Hải quan có được khá đầy đủ các thông tin về sốlượng doanh nghiệp, số lượng hàng hoá nhập khẩu theo loại hình đầu tư có

ý nghĩa quan trọng để Nhà nước hoạch định chính sách thuế, chính sáchngoại thương, phân bổ lực lượng lao động, cơ cấu mặt hàng một cách hợp

Trang 33

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1 Nhiệm vụ của ngành Hải quan Việt Nam

Ngày 10 tháng 9 năm 1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giápthừa uỷ quyền của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt nam dân chủ cộng hoà

ký Sắc lệnh số 27 - SL thành lập "Sở thuế quan và thuế gián thu" khai sinhHải quan Việt Nam

Với cái tên đầu tiên là “Sở Thuế quan và thuế gián thu” được thànhlập với mục đích đảm bảo việc kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu và duytrì nguồn thu ngân sách, Hải quan Việt Nam không ngừng chăm lo xâydựng, hoàn thiện và nâng cao cơ sở pháp lý - quản lý Nhà nước để ngàycàng phù hợp hơn với thực tiễn của nước Việt Nam Từ chỗ Hải quan ViệtNam còn phải tạm thời sử dụng những quy định nghiệp vụ về thuế quan củachính quyền thực dân đến nay đã xây dựng và ban hành được “Điều lệ Hảiquan”, Pháp lệnh Hải quan và tiếp đó là Luật Hải quan Việt Nam năm 2001

và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Hải quan năm 2005 và các vănbản dưới Luật hướng dẫn cụ thể từng quy trình nghiệp vụ nhằm tạo điềukiện cho cán bộ công chức Hải quan và các đối tượng thuộc sự điều chỉnhcủa Luật Hải quan thực hiện

Qua mỗi thời kỳ, nhiệm vụ và vai trò của Hải quan Việt Nam cũngthay đổi để đáp ứng với xu thế phát triển của Hải quan hiện đại trên thếgiới Cụ thể, ngoài nhiệm vụ truyền thống là: thực hiện kiểm tra, giám sáthàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh; thựchiện thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khoản thu khác; tổ chức đấu

Trang 34

tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phéphàng hóa qua biên giới; thực hiện thống kê Nhà nước về hải quan, Hải quanViệt nam còn có vai trò và trách nhiệm trong thực hiện mục tiêu chung tạothuận lợi thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển du lịch và giaothương quốc tế.

Với địa bàn hoạt động của Hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩuđường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc

tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quanngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưuđãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền củaViệt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan vàcác địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật Trong địabàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giámsát, kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận tải thực hiện nội dungquản lý Nhà nước về Hải quan: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển Hải quan Việt Nam; ban hành và tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan; hướng dẫn, thựchiện và tuyên truyền pháp luật hải quan; quy định về tổ chức và hoạt độngcủa hải quan; đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan; tổchức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lýhải quan hiện đại; thống kê nhà nước về hải quan; thanh tra, kiểm tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan; hợp tácquốc tế về hải quan

2.1.2 Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Quản lý Nhà nước về hải quan thực hiện thủ tục hải quan; kiểm tra,giám sát hải quan; quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩuthương mại quy định tại mục 1 Chương II Nghị định số 154/2005/NĐ-CP

Trang 35

bao gồm: hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá;hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất; hàng hoá kinhdoanh chuyển khẩu; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhậpnguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đểthực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài; hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư; hàng hoá xuất nhập khẩuqua biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạtđộng thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức, cá nhân khôngphải là thương nhân; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chếxuất; hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế; hàng hóa tạm nhập-tái xuất,tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm; hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạmxuất-tái nhập là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ thi côngcông trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê.

Như vậy, thực hiện thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; quản

lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư

là một trong những nhiệm vụ cơ bản trong quản lý Nhà nước về hải quan cụ

thể: tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài tại Việt Nam trong đó điển hình là quản lý đối với hàng hóa nhậpkhẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư, hàng hoá nhập khẩu để giacông hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.Trong đó nhiệm vụ cơ bản trong chức năng quản lý Nhà nước về hải quan đó

là thực hiện về ưu đãi đầu tư và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:

Ưu đãi đầu tư là một công cụ hữu hiệu của chính sách đầu tư nhằmkhuyến kích và thu hút đầu tư Ở Việt Nam trong giai đoạn hiện đại hoá vàhội nhập hiện nay, nhu cầu thu hút đầu tư cả trong nước và nước ngoài rấtlớn, bởi vậy cần có những chính sách ưu đãi hợp lý nhằm khuyến khích, tạođòn bẩy phát triển kinh tế đất nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động

và ổn định cán cân thanh toán quốc tế

Trang 36

Chính sách ưu đãi đầu tư được phân định theo lĩnh vực (ngành nghề)

ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư:

+ Lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Điều 27 Luật Đầu tư qui định lĩnh vực ưuđãi đầu tư là những ngành nghề được định hướng ưu tiên như phát triểnkhoa học công nghệ, chế biến nông lâm, thủy hải sản, phát triển giáo dục, y

tế, văn hoá, các ngành nghề truyền thống và chú trọng sử dụng nhiều laođộng (từ 500 lao đồng thường xuyên trở lên),… Trong đó được chia ra lĩnhvực đặc biệt ưu đãi đầu tư và lĩnh vực ưu đãi đầu tư Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

và đặc biệt ưu đãi đầu tư được qui định tại Phụ lục I ban hành kèm theoNghị định 108/2006/NĐ-CP

+ Địa bàn ưu đãi đầu tư: Điều 28 Luật Đầu tư qui định địa bàn ưu đãiđầu tư bao gồm là những địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; các khu kinh

tế, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu công nghiệp nhằm mục tiêu pháttriển đồng đều các vùng miền kinh tế trong cả nước và hình thành các cụmkinh tế tập trung

Ngoài ra, chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư được qui định tạicác điều từ 32 đến 39 Luật Đầu tư Chính sách hỗ trợ đầu tư được qui địnhtrừ các điều từ 40 đến 44 Luật Đầu tư bao gồm: Ưu đãi về thuế đượchưởng thuế suất ưu đãi, thời hạn hưởng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn,giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế; ưu đãi về thuế cho phần thunhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế;được ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vậntải và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi đối với nhà đầu tưđầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

2.2 Nội dung công tác quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

2.2.1 Căn cứ pháp lý liên quan đến quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

Cũng như quản lý hải quan đối với các loại hình xuất nhập khẩukhác, quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài dựa

Trang 37

trên Luật Hải quan 2001 và gần đây nhất là Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều của Luật Hải quan được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông quan ngày 14 tháng 06 năm 2005 Và để tạo được sự thốngnhất trong chính sách xuất nhập khẩu nói chung và chính sách quản lý hảiquan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng, nhằm hướngdẫn Luật Hải quan là Nghị định số 154/2005/NĐ-CP của Thủ tướng ChínhPhủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan,kiểm tra, giám sát hải quan; Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giámsát hải quan; thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu và các văn bản điều chỉnh về chính sách thuế như Luật Thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật Quản lýthuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày13/08/2010 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của LuậtThuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trịgia tăng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặcbiệt và thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11.

Tuy nhiên chính sách quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trựctiếp nước ngoài chịu sự điều chỉnh riêng của một số văn bản liên quan đếnhoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tạiThông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Công Thương,chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại Thông tư 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hay căn cứ việc ban hành Danhmục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùngtrong nước đã sản xuất được; Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sảnxuất được; Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đãsản xuất được; Danh mục nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ

Trang 38

cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được; Danh mục nguyên liệu ,vậtliệu, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được tại Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 15/08/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định việcmiễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của các dự án đầu tư và các Nghịđịnh của Chính phủ, Thông tư, văn bản của các Bộ ngành hướng dẫn thihành các Luật nêu trên.

2.2.2 Quy định đối với hàng hoá tạo tài sản cố định của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Một trong những khâu quan trọng nhất đối với quản lý Nhà nước vềhải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đó làquản lý hải quan đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án đầu tư trựctiếp nước ngoài Vì vây, trong phần này luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu vềthủ tục hải quan và chính sách thuế liên quan đối với hàng hóa tạo tài sản

cố định của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2.2.1 Thủ tục hải quan

Để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của ngành Hải quan kể từ khithành lập đến nay, Hải quan Việt Nam đã tiến hành thông qua công cụ thựchiện là “ Thủ tục hải quan” Thủ tục hải quan là các công việc mà ngườikhai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luậtnày đối với hàng hóa, phương tiện vận tải ( Luật Hải quan, 2001) Như vậy,thủ tục hải quan là một bộ phận của hành chính hải quan nhưng đồng thời

là một bộ phận của nghiệp vụ hải quan nhằm thực hiện chức năng quản lýNhà nước về hải quan Thủ tục hải quan cụ thể hóa, chi tiết hóa những yêucầu đề ra cho các đối tượng chịu sự quản lý Nhà nước về hải quan Các đốitượng đó chỉ được thông quan khi đã hoàn thành thủ tục hải quan Thủ tụchải quan vừa có tính chất hướng dẫn, vừa có tính chất bắt buộc phải thihành đối với các cá nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu

Hàng nhập đầu tư là một trong mười hai loại hình hàng hóa thươngmại, quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của

Trang 39

Chính phủ Vì vậy hàng nhập đầu tư cũng có những quy định về thủ tục hảiquan, kiểm tra giám sát, quản lý thuế tuy nhiên đối với hàng hóa nhập đầu

tư được phân thành hàng đầu tư không được miễn thuế và hang đầu tư đượcmiễn thuế

a Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, quản lý thuế đối với hàng nhập đầu tư không được miễn thuế

Hàng đầu tư không được miễn thuế được làm thủ tục như hàng hóanhập khẩu kinh doanh Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu phục

vụ hoạt động của doanh nghiệp thực hiện theo quy định đối với từng loạihình xuất nhập khẩu hướng dẫn tại Thông tư 194/2010/TT-BTC và Quytrình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu được ban hành mới đây theoQuyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 của Tổng cục Hải quan vềviệc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thương mại của Tổng cục Hải quan, bao gồm các bước và các côngviệc như sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hảiquan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tếhàng hóa

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phảikiểm tra thực tế

Bước 3: Thu thuế đối với những doanh nghiệp không được ân hạnthuế, lệ phí hải quan, đóng dấu “ Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai chongười khai hải quan

Bước 4: Phúc tập hồ sơ

Trang 40

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu thương mại (ban hành kèm theo Quyết đinh 1171)

CÔNGCHỨC

BƯỚC 1

1 Tiếp nhận hồ sơ hải quan;

2 Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng

7 Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thứckiểm tra; Duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ;

CÔNGCHỨC

8 Xử lý kết quả kiểm tra;

9 Xác nhận đã làm thủ tục hải quan

CÔNGCHỨC

BƯỚC 2

1 Kiểm tra thực tế hàng hóa;

2 Ghi kết quả kiểm tra và kiểm luận kiểm tra;

3 Đề xuât xử lý khai bổ sung;

4 Xử lý kết quả kiểm tra;

4.1 Kết quả kiểm tra phù hợp

LÃNHĐẠOCHICỤC

4.2 Xử lý kết quả kiểm tra có sai lệch

CÔNGCHỨC

5 Xác nhận đã làm thủ tục hải quan

CÔNGCHỨC

BƯƠC 3:

1 Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định;

2 Đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” lên

tờ khai hải quan;

3 Vào sổ và trả tờ khai hải quan cho người khai hải quan;

4 Chuyển sang hồ sơ sang bước 4

CÔNGCHỨC

Ngày đăng: 21/11/2015, 12:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1991
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
5. Giáo trình “ Luật Đầu tư”, NXB Công an nhân dân, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Luật Đầu tư”
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
6. Giáo trình “Hợp tác quốc tế và định hướng phát triển của Hải quan Việt Nam” ,Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng công chức hải quan , 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác quốc tế và định hướng phát triển của Hải quan Việt Nam”
7. Giáo trình “Quản lý kinh tế”, NXB Lý luận chính trị, 2005 8. Giáo trình “thủ tục hải quan” , Trung tâm đào tạo, bỗi dưỡngcông chức hải quan , 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý kinh tế"”, NXB Lý luận chính trị, 20058. Giáo trình "“thủ tục hải quan”
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
20. Sách “Sổ tay hiện đại hoá hải quan” , Ngân hàng Thế giới biên soạn , NXB lý luận chính trị, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hiện đại hoá hải quan”
Nhà XB: NXB lý luận chính trị
23. Tổng cục Hải quan (2003), Công ước KYOTO sửa đổi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước KYOTO sửa đổi
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Năm: 2003
24. Tổng cục Hải quan (2010), Dự thảo Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành Hải quan đến 2015, tầm nhìn 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch cải cách, phát triển vàhiện đại hoá ngành Hải quan đến 2015, tầm nhìn 2020
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Năm: 2010
9. Lê Xuân Bá, Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, 2006 Khác
11. Luật Hải quan đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
12. Luật Hải quan một số nước (2003), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
13. Luật Hải quan Việt Nam năm 2001, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
15. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11 Khác
16. Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 Khác
18. Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Khác
22. Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Khác
25. Cơ sở dữ liệu tại trang web của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: www.mpi.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2000-2010 - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
Bảng 1.1 Tình hình thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2000-2010 (Trang 27)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất (Trang 38)
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU (Trang 95)
BẢNG TỔNG HỢP SẢN PHẨM GIA CÔNG XUẤT KHẨU - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
BẢNG TỔNG HỢP SẢN PHẨM GIA CÔNG XUẤT KHẨU (Trang 96)
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ XUẤT TRẢ RA NƯỚC NGOÀI VÀ CHUYỂN SANG  HỢP ĐỒNG GIA CÔNG KHÁC TRONG KHI ĐANG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ XUẤT TRẢ RA NƯỚC NGOÀI VÀ CHUYỂN SANG HỢP ĐỒNG GIA CÔNG KHÁC TRONG KHI ĐANG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG (Trang 98)
BẢNG KHAI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ DO BÊN NHẬN GIA CÔNG CUNG ỨNG  SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TƯƠNG ỨNG VỚI TỪNG TỜ KHAI XUẤT KHẨU - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
BẢNG KHAI NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ DO BÊN NHẬN GIA CÔNG CUNG ỨNG SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TƯƠNG ỨNG VỚI TỪNG TỜ KHAI XUẤT KHẨU (Trang 100)
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT THÀNH SẢN PHẨM XUẤT KHẨU - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT THÀNH SẢN PHẨM XUẤT KHẨU (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w