1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Tài Hoàn Thiện Phương Án Trả Lương Trả Thưởng Tại Nhà Máy Satimex

24 298 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 142,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguồn tiền thưởng: được lấy từ giá trị làm lợi tạo ra: Tiền thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm = Giá trị làm lợi Tỷ lệ % trích thưởngtheo quy định `2.2.4 Thưởng sáng kiến cải tiến kĩ

Trang 1

PHẦN II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

Đề tài: HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN TRẢ LƯƠNG TRẢ THƯỞNG

TẠI NHÀ MÁY SATIMEX.

- Sự mở cửa của đất nước cùng những chính sách ổn định kinh tế của Đảng vànhà nước đã tạo diều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận với thị trường ViệtNam trên nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề khác nhau Sự cạnh tranh để tồn tại vàphát triển diễn ra ngày càng gay gắt và quyết liệt , đó cũng là một tất yếu , đòi hỏicác doanh nghiệp phải phát huy hết khả năng, chủ động sáng tạo trong sản suất kinhdoanh, quản lý và sử dụng đồng vốn có hiệu quả cao nhất

- Để tiến hành nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh cần 3 yếu tố cơ bản : Tưliệu lao động ,đối tượng lao động và lao động Trong đó lao động là yếu tố quan trọng

có tính chất quyết định, bởi vì lao động là hoạt dộng chân tay, trí óc của con ngườinhằm biến đổi vật thể tự nhiên thành vật thể cần thiết để thỏa mãn nhu cầu xã hội Trong một chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi laođộng , lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động , tiền tệ và nền sảnxuất hàng hóa Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội màngười lao động sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuấtnhằm tái sản xuất lao động

- Mặt khác tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do laođộng tạo ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể xác định là một bộ phận

Trang 2

của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được xác định

là một bộ phận của thu nhập

I./ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG ,TIỀN THƯỞNG:

1 Khái niệm tiền lương :

- Tiền lương là số lượng tền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng theo kết quả lao động mà người lao động đã hoàn thành

- Trong nền kinh tế thị trường giá cả của sức lao động được quyết dịnh bởi giátrị của sức lao động (tình trạng sức khỏe , trình độ chuyên môn nghiệp vụ , thâm niênnghề nghiệp ….) và quan hệ cung cầu về sức lao động

1.1 Phân loại tiền lương :

- Tiền lương được phân thành 2 loại : Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực

tế

Tiền lương danh nghĩa :

- Tiền lương danh nghĩa : Là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trảcho người lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp

Tiên lương thực tế :

- Tiền lương thực tế : là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người laođộng trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp và trừcác khoản theo quy định

- Tiền lương thực tế phụ thuộc vào sự biến động của tiền lương danh nghĩa vàgiá cả Mối quan hệ của ba yếu tố này được thể hiện qua công thức sau :

IGCTrong đó: ILTT: Chỉ số tiền lương thực tế

ILDN: Chỉ số tiền lương danh nghĩa IGC: Chỉ số giá cả

Trang 3

- Do đó muốn thu nhập của người lao động tăng lên thì chỉ số tiền lương danhnghĩa phải tăng nhanh hơn chỉ số hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ

1.2 Vai trò, chức năng của tiền lương :

1.2.1 Vai trò của tền lương :

- Tiền lương có một vai trò rất to lớn không chỉ đối với bản thân người lao động

mà còn đối với cả nền kinh tế đất nước

1.2.2 Chức năng của tiền lương :

Chức năng thước đo gía trị :

- Tiền lương là giá cả sức lao động , là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức laođộng , được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động, do đó nó phản ánh được giá trịsức lao động

- Chức năng thước đo giá trị sức lao động làm căn cứ để xác định mức tiềnlương cho các loại lao động , xác định đơn giá trả lương và là cơ sở điều chỉnh giá cảsức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt biến động

*Chức năng tái sản xuất sức lao động:

- Trong quá trình lao động, sức lao động bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo

ra sản phẩm Muốn duy trì khả năng làm việc lâu dài cho người lao động thì cần phải

bù đắp sức lao động đã hao phí

* Chức năng kích thích :

- Tiền lương là thu nhập chính của người lao động để thỏa mãn phần lớn cácnhu cầu về vật chất, tinh thần của người lao động Do đó, tiền lương là mục tiêu, làđộng lực trực tiếp thúc đẩy sự phấn đấu của người lao động, để họ phát huy năng lựclao động, khả năng sáng tạo và đem lại chất lượng, hiệu quả

* Chức năng bảo hiểm tích lũy :

- Bảo hiểm: là nhu cầu thiết yếu của người lao động khi tham gia lao động Do

đó mà tiền lương không chỉ có tác dụng bảo đảm cuộc sống hàng ngày mà nó còn cóchức năng tích lũy, dự phòng cho cuộc sống mai sau, đảm bảo cuộc sống cho người

Trang 4

lao động khi họ không còn khả năng lao động được nữa hoặc khi họ gặp rủi ro, bấttrắc trong lao động và đời sống

*Chức năng xã hội :

Ngoài việc kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động, tiền lương còn kíchthích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động Mức tiền lương cao và tăng lên khôngngừng chỉ được thực hiện trên cơ sở đảm bảo hài hòa các mối quan hệ lao động

1.3 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương :

- Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Nguyên tắc này bắt nguồn từquy luật phân phối lao động

- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn tốc độ tăng tiềnlương bình quân Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ giữa tích lũy và tiêudùng ,giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài ; không thể tiêu dùng vượt quá khả năngsản xuất

- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làmnhững ngành nghề khác nhau của nền kinh tế Qốc dân.Nguyên tắc này đòi hỏi việc trảlương phải có sự phân biệt về mức độ phức tạp của lao động, điều kiện lao động, vj tríquan trọng của các ngành nghề trong nền kinh tế Quốc dân

- Tiền lương phụ thuộc vào thực trạng khả năng tài chính

- Kết hợp hài hòa các dạng lợi

2 Khái niệm tiền thưởng:

Tiền thưởng là khoản tiền thưởng bổ sung nhằm đãi ngộ thỏa đáng lao độngcống hiến của người lao động khi họ đạt thành tích trong công tác sản xuất knh doanh

2.1 Nguyên tắc tổ chức tiền thưởng :

- Phải xuất phát từ đặc điểm sản xuất, công tác,yêu cầu và tầm quan trọng củasản phẩm mà áp dụng chế độ tiền thưởng thích hợp

- Phải coi trọng chỉ tiêu số, chất lượng và an toàn, tiết kiệm

- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong cùng đơn vị

-Kết hợp hài hòa giữa các dạng lợi ích

Trang 5

-Tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi.

2.2 Một số chế độ tiền thưởng:

2.2.1 Thưởng từ lợi nhuận:

- Chế độ thưởng này nhằm động viên người lao động đã thực hiện tốt mọi chỉtiêu trong kế hoạch sản xuất đã đặt ra trong năm

2.2.2 Thưởng tiết kiệm vật tư:

- Nhằm khuyến khích người lao động nâng cao trách nhiệm trong sản xuất bảoquản, sử dụng tiết kiệm vật tư, đảm bảo chất lượng và giảm mức tiêu hao vật tư trênmột đơn vị sản phẩm

- Nguồn tiền thưởng được trích từ khoản tiền tiết kiệm vật tư mang lại

Tiền thưởng

tiết kiệm = Giá trị làm lợi thực tế x

Tỷ lệ % trích thưởng theo

quy định

2.2.3 Thưởng nâng cao số lượng hàng có chất lượng cao:

- Nhằm khuyến khích người lao động nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷnăng ,kỷ xảo, kinh nghiệm nghề nghiệp để nâng cao năng suất, nâng cao chất lượnghàng hóa khi thực hiện sản xuất

- Nguồn tiền thưởng: được lấy từ giá trị làm lợi tạo ra:

Tiền thưởng nâng cao

chất lượng sản phẩm =

Giá trị làm lợi

Tỷ lệ % trích thưởngtheo quy định

`2.2.4 Thưởng sáng kiến cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất:

- Nhằm khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong sảnxuất, nhằm tăng năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp Tiền thưởng

sáng kiến =

Giá trị làm lợi trong nămđầu tiên áp dụng sáng kiến x

Tỷ lệ % trích thưởngtheo quy định

Trang 6

II./ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP.

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hìnhthức chủ yếu : hình thức trả lương theo sản phẩm và hình thức trả lương theo thờigian

1 Hình thức trả lương theo thời gian :

1.1 Khái niệm:

Hình thức trả lương theo thời gian : là hình thức trả lương căn cứ vào mức lươngcấp bậc hay chức vụ của người lao động được xếp và thời gian làm việc thực tế củahọ

1.2 Đối tượng:

- Áp dụng chủ yếu đối với công chức, viên chức thuộc khu vực hành chính sựnghiệp và những người hoạt động trong lĩnh vực quản lý, chuyên môn nghiệp vụthuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh

1.3 Các chế độ trả lương theo thời gian:

- Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờlàm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình đô quản lý thời gian laođộng của daonh nghiệp

Công thức tính lương theo thời gian:

TLtg = (MLcb + PC) x TLVTT

Trong đó: TLtg : Tiền lương tính theo thời gian

MLcb : Mức lương theo cấp bậc hoặc chức vụ

TLVTT : Thời gian làm việc thực tế

PC : Các khoản phụ cấp được tính (nếu có)

Mức lương

Mức lương cơ bản(tối thiểu) x

Hệ sốlương +

Tổng hệ số cáckhoản phụ cấp

Trang 7

Mức lương ngày = Mức lương tháng

24 (hoặc 26) Mức lương giờ = Độ dài chế độ ngày lao độngMức lương ngày

* Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng:

TLtgtc = MLngạch, bậc x TgLVTT + Tth

Trong đó : TLtgtc : Tiền lương thời gian có thưởng

MLngạch, bậc : Mức lương ngạch, bậc của CNVTgLVTT : Thời gian làm việc thực tế của công nhânTth : Tiền thưởng cho hoàn thành chỉ tiêu thưởng

2 Hình thước trả lương theo sản phẩm.

2.1 Khái niệm

- Hình thước trả lương theo sản phẩm : Là hình thức trả lương căn cứ vào sốlượng sản phẩm (hay công việc) đảm bảo chất lượng quy định, do một hay một nhómngười lao động đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm (haycông việc)

* Công thức tính :

TLsp = ĐG x SLTT Trong đó : TLsp : Tiền lương sản phẩm

ĐG : Đơn giá tiền lương SLTT : Sản lượng thực tế

2.2 Điều kiện áp dụng.

- Phải xác định đơn giá lương sản phẩm chính xác

- Phải tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc

- Phải tổ chức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

2.3 Đối tượng áp dụng.

- Áp dụng cho người làm công tác có thể định mức lao động được

Trang 8

2.4 Nhận xét.

* Ưu điểm :

- Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính

- Hạn chế lãng phí thời gian lao động, kích thích họ tăng năng suất lao động

* Nhược điểm:

- Công nhân ít quan tâm tới việc bảo đảm an toàn máy móc, thiết bị, tiết kiệmnguyên nhiên vật liệu, tiết kiệm chi phí sản xuất nếu thiếu những quy định và kiểm trachặt chẽ

2.5 Các chế độ trả lương theo sản phẩm.

2.5.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cho cá nhân.

- Là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm (chi tiết sản phẩm hay khốilượng công việc) của công nhân đã hoàn thành (đảm bảo chất lượng) và đơn giá tiềnlương đã xác định

ĐG = (MLCBCV + PC) x MTg

Trong đó : ĐG : Đơn giá tiền lương

MLCBCV : Mức lương cấp bậc công việc

MSL : Mức sản lượng Mtg : Mức thời gian

- Tính tiền thưởng:

TLsp = ĐG x SLTT

Trong đó: TLsp : Tiền lương sản phẩm

Trang 9

ĐG : Đơn giá tiền lương.

SLTT : Sản lượng thực tế công nhân đã hoàn thành

2.5.2> Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể:

- Là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc

do tập thể công nhân đã hoàn thành (đảm bảo chất lượng)và đơn giá tiền lương củađơn vị sản phẩm hay công việc đã xác định

Trong đó: TLsptt : Tiền lương sản phẩm tập thể

ĐG : Đơn giá tiền lương

SLTT : Sản lượng thực tế của tổ, nhóm đã hoàn hành

2.5.3 Chế đô trả lương khoán:

- là chế độ trả lương cho một công nhân hay một tập thể công nhân, căn cứ vàomức độ hoàn thành khối lượng sản phẩm(hay công việc) và đơn giá tiền lương đãđược quy định trong hợp đồng khoán

Công thức tính:

TLspk = ĐGk x Qk

Trong đó: TLspk : Tiền lương sản phẩm khoán

ĐGk : Đơn giá khoán

Qk : Khối lượng công việc khoán đã hoàn thành

2.5.4 Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

Trang 10

- Là chế độ trả lương cho công nhân phụ, phục vụ căn cứ vào kết quả lao độngcủa công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm và đơn giá tiền lương tính theo mứclao động của công nhân chính mà họ phục vụ và lương cấp bậc công nhân của chínhbản hân công nhân phụ, phục vụ.

Công thức tính:

Tính đơn giá:

ĐGgt = MLCBCN gt + PC

MSLCTrong đó: ĐGgt : Đơn gía tiền lương của công nhân gián tiếp

MLCBCNgt : Lương cấp bậc công nhân gián tiếp

PC : Phụ cấp lương được tính vào đơn giá (nếu có)

MSLC : Mức sản lượng của công nhân chính

-Tính tiền lương:

TLspcngt = ĐGgt x SLttCNC

Trong đó: TLspcngt :Tiền lương sản phẩm của công nhân gián tiếp

ĐGgt : Đơn giá tiền lương gián tiếp

SLttCNC : Sản lượng thực tế của công nhân chính

2.5.5 Chế độ trả lương sản phẩm lũy tiến:

- Là chế độ trả lương theo sản phẩm mà tiền lương của những sản phẩm trongmức khởi điểm được trả theo đơn giá bình thường (đơn giá cố định), tiền lương củanhững sản phẩm vượt mức khởi điểm được trả theo những đơn giá lũy tiến (đơn giátăng dần)

Công thức tính:

Có 2 cách tính đơn giá : Đơn giá cố định và đơn giá lũy tiến

- Đơn giá cố định: tính cho sản phẩm trong mức khởi điểm

Trang 11

ĐGcđ = MLCBCV + PC

MSL

Hoặc:

ĐGcđ = ( MLCBCV + PC) x MTg

Trong đó: ĐGcđ : Đơn giá cố định

MLCBCV : Mức lương cấp bậc công việc

PC : Phụ cấp được tính vào đơn giá MSL : Mức sản lượng

L : Tiền lương trả theo đơn giá cố định

M : Tỷ lệ thưởng co 1% vượt mức chỉ tiêu thưởng

H : % vượt mức chỉ tiêu thưởng

Trang 12

B THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THƯỞNG TẠI NHÀ MÁY SATIMEX.

I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG

1 Phân tích tình hình chi trả phân phối lương tại nhà máy.

1.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương.

- Tổng quỹ lương của nhà máy được hình thành theo doanh thu

- Gọi QLnhà máy là tổng quỹ lương của nhà máy, ta có tổng quỹ lương của nhàmáy được hình thành theo doanh như sau :

QLnhà máy = 15,74 % x Doanh thu thực tế nhà máy đạt được

Trong đó : 15,74 % là đơn giá doanh thu do công ty giao khoán cho nhà máy

1.2 Phân bổ và sử dụng quỹ tiền lương.

- Nhà máy không chia quỹ tiền lương hay quỹ tiền lương chung của nhà máythành những phần cụ thể là bao nhiêu phần trăm Quỹ này sử dụng trước hết là để tínhlương cho người lao động mà trước hơn hết là cho công nhân sản xuất Trong mỗiphần lương của mỗi khối sẽ bao gồm lương và các khoản khác Phân bổ và sử dụngquỹ lương của nhà máy có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Quỹ TL nhà máy hình thành theo doanh thu

Quỹ lương thực hiện của

khối sản xuất Quỹ lương khối văn phòng nhà máy

QL hình thành theo

ĐG tổng hợp Quỹ thưởng tăng năng suất Tổng lương chi trả cho khối

quản lý phụ trợ nhà máy

Quỹ tiền lương còn lại

Lương CNV thuộc

khối sản xuất bộ phận tăng Thưởng cho

năng suất cho CB, NV Tiền lương

thuộc khối văn phòng nhà máy

Phụ cấp thưởng hiệu quả công việc, phép lễ, lập quỹ lương định kỳ

Trang 13

1.3 Hệ thống thang lương áp dụng :

- Nhà máy tiến hành phân phối tiền lương cho cán bộ , công nhân viên trên cơ

sở hệ thống thang bảng lương do nhà máy xây dựng áp dụng , nhà máy xây dựng hệ

sô lương cho từng chức danh , công việc cụ thể như sau :

- Hiện nay trong các doanh nghiệp việc thực hiện tuyển dụng lao động theo chế

độ hợp đồng lao động Người lao động phải tuân thủ các quy định đã ký trong hợpđồng lao động Nhà máy phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong đó có tiềnlương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng

Trang 14

- Việc tính trả lương cho người lao động trong nhà máy SATIMEX được tínhtrả lương theo thời gian và theo sản phẩm Hàng tháng việc chi trả lương cho côngnhân được chia làm hai đợt :

* Đối với công nhân phân xưởng sản xuất :

+ Đợt 1 : ( tạm ứng ) ngày 20 sẽ tiến hành tạm ứng cho mỗi công nhân

+ Đợt 2 : ( thanh toán ) thanh toán vào ngày 5 của tháng kế tiếp

* Đối với cán bộ , công nhân phòng ban :

+ Đợt 1 : ( tạm ứng ) không có tạm ứng vào ngày 20

+ Đợt 2 : ( thanh toán ) tiến hành phát lương vào ngày 5 của tháng kế tiếp Việc thực hiện hình thức trả lương thích hợp đảm bảo nguyên tắc phân phốitheo lao động có tác dụng làm đòn bẩy kinh tế , khuyến khích người lao động chấphành kỷ luật lao động bảo đảm ngày công , giờ công , năng suất lao động

2.3 Trả lương theo sản phẩm :

- Là hình thức trả lương cho người lao động được tính theo số lượng , chấtlượng sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng chi tiết của sản phẩm đã hoàn thành đượcđánh giá đạt yêu cầu của phòng quản lý chất lượng của nhà máy đề ra :

* Công thức tính lương như sau :

Tiền lương = Đơn giá lương sản phẩm

( chi tiết )

x Số lượng sản phẩm ( chi tiết )

hoàn thành

2.3.1 Quá trình thực hiện :

- Lương theo sản phẩm ( lương trực tiếp ) : đây là lương của công nhân trực tiếpsản xuất Việc chấm công tính lương này do thống kê của xưởng trực tiếp làm và chịutrách nhiệm trước phòng quản trị nhân sự và ban giám đốc

Ngày đăng: 21/11/2015, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w