Nguồn vốn ngân hàng sẽgiúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng thunhập cho các Ngân hàng thương mại.Tại chi nhánh NHTMCP Á Châu Huế, khách hàng DNVVN là đị
Trang 1Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Đặc điểm và nhu cầu tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.2 Đặc điểm, vai trò và nhu cầu tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ 4 1.2 Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.2.1 Định nghĩa cho vay 7
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay 7
1.2.3 Phân loại cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.2.4 Nguyên tắc cho vay 9
1.2.5 Quy trình cho vay 10
1.3 Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 12
1.3.1 Quan điểm về chất lượng cho vay 12
1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 19 1.3.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 26 Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ 28
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh Huế 28
2.1.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của ACB Huế 28
2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây (2007-2009) .31
Trang 22.2.1 Quy định cho vay tại ACB Huế 37
2.2.2 Quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB Huế.37 2.3 Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh Huế 38
2.3.1 Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 38
2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB Huế 52
2.4 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB Huế 62
2.4.1 Những kết quả đạt được 62
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 63
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ 68
3.1 Định hướng hoạt động sắp tới của ngân hàng 68
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ACB Huế 70
3.2.1 Nâng cao chất lượng thông tin hai chiều giữa Ngân hàng và khách hàng 70 3.2.2 Tăng cường hoạt động tư vấn cho khách hàng 71
3.2.3 Đổi mới chính sách cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 72
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 76
3.2.5 Xây dựng danh mục khách hàng có hiệu quả, chọn lựa các dự án có tính khả thi cao 79
3.2.6 Tăng cường công tác giám sát tiền vay 79
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 80
3.2.8 Đổi mới công nghệ ngân hàng 81
3.2.9 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 81
3.2.10 Thực hiện tốt công tác Marketing ngân hàng 83
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 84
Trang 3NHTM Ngân hàng thương mại
CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 4Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế
(2007-2009) 31
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế (2007-2009) 32
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế (2007-2009) 36
Bảng 2.4: Doanh số cho vay DNVVN tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế (2007-2009) 39
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ DNVVN tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế (2007-2009) 44
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay DNVVN tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế (2007-2009) 48
Bảng 2.7: Nợ quá hạn DNVVN tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế (2007-2009) 52
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay DNVVN có đảm bảo (2007-2009) 57
Bảng 2.9: Tình hình phân loại nợ DNVVN 58
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay DNVVN 59
Bảng 2.11: Thu nhập cho vay DNVVN 60
Trang 5Biểu đồ 2.1 DSCV DNVVN theo kì hạn 42
Biểu đồ 2.2 DSCV DNVVN theo ngành kinh tế 43
Biểu đồ 2.3 DSCV DNVVN theo loại hình DN 45
Biểu đồ 2.4 DSTN DNVVN theo kì hạn 48
Biểu đồ 2.5 DSTN DNVVN theo ngành kinh tế 49
Biểu đồ 2.6 DSTN DNVVN theo loại hình DN 50
Biểu đồ 2.7 Dư nợ DNVVN theo kì hạn 53
Biểu đồ 2.8 Dư nợ DNVVN theo ngành kinh tế 54
Biểu đồ 2.9 Dư nợ DNVVN theo loại hình DN 56
Biểu đồ 2.10 Nợ quá hạn theo kì hạn 59
Biểu đồ 2.11 Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 60
Biểu đồ 2.12 Nợ quá hạn theo loại hình DN 61
Trang 6Trong những năm gần đây, các DNVVN phát triển mạnh mẽ cả chấtlượng lẫn số lượng Mặc đù còn nhiều khó khăn nhưng dưới sự quan tâm hỗtrợ của Chính phủ thì DNVVN đã trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy sựtăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và gópphần làm tăng nguồn thu ngân sách địa phương cũng như quốc gia VàDNVVN cũng là thị trường tiềm năng mà các NHTM đang hướng đến Trong
ba năm qua, chi nhánh NHTMCP Á Châu Huế đã hỗ trợ được phần nào nhucầu vốn giúp các doanh nghiệp phát triển góp phần vào sự phát triển chungcủa kinh tế tỉnh nhà, đẩy mạnh cho vay DNVVN là một chủ trương đúng đắn.Bên cạnh việc đẩy mạnh cho vay thì vấn đề chất lượng cho vay rất được chinhánh đặc biệt quan tâm đặc biệt trong bối cảnh kinh tế hiện nay Nâng caochất lượng cho vay không chỉ có vai trò quan trọng cho bản thân ngân hàng
mà còn là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, đây là cơ
sở giúp nền kinh tế phát triển bền vững
Vì vậy, đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại ngânhang thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Huế” đã đi sâu nghiên cứu và giảiquyết được một số vấn đề sau:
-Hệ thống hóa và làm rõ hơn các vấn đề lý luận về cho vay DNVVN vàchất lượng hoạt động cho vay cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngcho vay DNVVN
-Nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng và chất lượng hoạt độngcho vay DNVVN tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế Kết quá ngiên cứu chothấy tại chi nhánh hoạt động cho vay DNVVN đã có những bước phát triểntích cực, ngày càng mở rộng cho vay hơn đối với các DN trên địa bàn Chấtlượng cho vay ngày cũng được nâng cao, tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức
an toàn, thu nhập cho vay DNVVN luôn tăng qua các năm Tuy nhiên, sự pháttriển này so với các chi NHTM khác trên địa bàn là còn khiêm tốn và chưa
Trang 7vay DNVVN tại chi nhánh.
Luận văn đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượnghoạt động cho vay DNVVN tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế Chú trọng đếnviệc thu hút thêm khách hàng, tăng cường tư vấn, hoàn thiên một cơ chế cho vaythật linh hoạt phù hợp với nhiều DN có khả năng trên địa bàn
-Bên cạnh những cái đã làm được, luận văn còn một số hạn chế nhất địnhnhư: chỉ tiếp nhận nguồn số liệu là do ngân hàng cung cấp nên chưa có cái nhìnthực tế đối với các món vay, thời gian nghiên cứu là từ năm 2007- 2009 và thựchiện trong năm 2010 nên chưa phản ánh được chính xác bản chất trong thời điểmphát sinh cảu các món vay Ngoài ra là do hạn chế về kiến thức của bản thân nênluận văn có có nhiều sai sót
Tóm lại, việc phân tích thực trạng cho vay DNVVN tại chi nhánhNHTMCP Á Châu Huế để có những giải pháp phù hợp là điều hết sức cần thiết,
có ý nghĩa thực tế đối với ngân hàng Kết quả cuối cùng của luận văn này là làmthế nào để nâng cao chất lượng cho vay DNVVN – một thị trường tiềm năng,giúp ngân hàng ngày càng phát triển trở thành một trong những ngân hàng hàngđầu tại Huế
Trang 8Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hiện nay, đồng hànhcùng với các Ngân hàng Việt Nam ngày càng vươn mình lớn mạnh là cácDNVVN đã và đang từng bước phát triển đa dạng cả về số lượng lẫn chất lượng,chiếm hơn 95% tổng số các doanh nghiệp được thành lập trong cả nước cũng nhưviệc nắm giữ vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước Trongnhững năm gần đây, các DNVVN một lần nữa lại trở thành trung tâm của nhữngtranh luận về phát triển khi số lượng DNVVN tăng bình quân mỗi năm khoảng10%, DNVVN đã trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng kinh
tế, đóng góp khoảng 26% GDP, tạo ra khoảng 77% việc làm phi nông nghiệp,nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và góp phần làm tăng nguồn thungân sách địa phương cũng như quốc gia
Mặc dù có vai trò rất lớn như vậy nhưng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình các DNVVN đã gặp phải không ít khó khăn mà trước hết là khókhăn về thiếu vốn sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong điều kiện hội nhập nhưhiện nay, một khi nước ta đã tham gia tổ chức Thương mại thế giới, nguồn vốnkhông chỉ là cơ sở để các DNVVN có thể đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng đẩymạnh hiệu quả hạt động sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tăng khả năngcạnh tranh lẫn nhau ở thị trường trong nước mà còn để khẳng định vị thế trênthương trường quốc tế Có nhiều cách để một doanh nghiệp có thể huy độngđược nguồn vốn cần thiết cho mình như phát hành chứng khoán, tín dụng thươngmại hoặc tín dụng ngân hàng nhưng do tiềm lực còn hạn chế nên các doanhnghiệp khó đáp ứng đủ điều kiện phát hành chứng khoán Khi đó nguồn vốn củangân hàng không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất cho cácdoanh nghiệp là còn là cơ sở để các doanh nghiệp có thể đầu tư cơ sở vật chất, hạtầng nâng cao chất lượng sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh Do đó việc tiếp cậnnguồn vốn của các ngân hàng là tất yếu
Trang 9Trong những năm qua nhận thấy khó khăn và khả năng phát triển của cácDNVVN, Chính phủ đã có nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ cho các doanhnghiệp phát triển Ngoài ra hỗ trợ cho các DNVVN không chỉ là mong muốn củaChính phủ mà còn là mục tiêu lâu dài của các ngân hàng Bởi lẽ DNVVN sẽ làkhách hàng tiềm năng của các ngân hàng thương mại Nguồn vốn ngân hàng sẽgiúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng thunhập cho các Ngân hàng thương mại.
Tại chi nhánh NHTMCP Á Châu Huế, khách hàng DNVVN là định hướngphát triển của ngân hàng trong những năm sắp tới Trong quá trình hoạt động chinhánh luôn đảm bảo vốn cung ứng kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng chovay Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, chất lượng chovay chưa được đảm bảo, vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy nâng cao chất lượng cáckhoản cho vay trong điều kiện nền kinh tế hiện nay là rất quan trọng Với vai trò
và tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Á Châu Chi nhánh Huế, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Á Châu chi nhánh Huế” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu một số lý luận cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM vàcho vay DNVVN.
- Phân tích thực trạng cho vay DNVVN của Chi nhánh trong 3 năm 2009
2007 Trên cơ sở phân tích những chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay có thểđánh giá được chất lượng cho vay DNVVN của NHTMCP Á Châu chinhánh Huế qua ba năm 2007-2009
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tạiNH
Trang 10
3 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng cho vay DNVVN tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chinhánh Huế trong 3 năm 2007-2009
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê
- Phương pháp so sánh
Trang 11Phần 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ NHU CẦU TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Luật Doanh nghiệp 2005 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
Để xác định DNVVN người ta sẽ dựa vào các tiêu chí, có thể là vốn, laođộng, doanh thu,…Ở mỗi quốc gia sẽ có những tiêu chí riêng để xác địnhDNVVN tuỳ thuộc vào từng ngành, tình hình phát triển kinh tế của đất nước
Ở Việt Nam hiện nay, theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNVVN thì DNVVN được định nghĩa
như sau: “DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, có vốn đang ký 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”
1.1.2 Đặc điểm, vai trò và nhu cầu tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các DNVVN thường có một số đặc điểm sau :
- Các DNVVN chủ yếu là những DN mới thành lập trong một thời gianngắn nên còn thiếu kinh nghiệm kinh doanh, nhiều rào cản, ít được hỗ trợ, chưatạo dựng được thương hiệu riêng, chưa có các chương trình quảng cáo,Marketing phù hợp để mọi người biết đến
Trang 12- Hầu hết các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, thiết bị công nghệ lạc hậu, chậm đổimới, lao động thủ công nên khó cạnh tranh với các DN lớn Trong các DNVVNcông nghệ lạc hậu chiếm đến 75%, việc đầu tư đổi mới công nghệ ở mức thấp,hiện nay vẫn còn một số DN sử dụng máy móc lạc hậu, đã khấu hao hết nhưngvẫn tận dụng, sửa chữa để sử dụng.
- Trình độ cán bộ quản lý và lao động của các DNVVN còn nhiều hạn chế.Một số chủ DN chủ yếu tự bỏ vốn sản xuất kinh doanh, tự quản lý mà không quatrường lớp đào tạo nên khả năng quản trị điều hành thấp, không lường báo trướcđược sự biến động của thị trường trong nước cũng như quốc tế
- Các DNVVN thường xây dựng các báo cáo tài chính mang tính đối phóvới các cơ quan thuế, kém minh bạch, thiếu độ tin cậy Một số DN không thựchiện đúng chế độ kế toán, số liệu không phản ánh chính xác tình hình sản xuấtkinh doanh của đơn vị mình Ngoài ra, hệ thống báo cáo ghi chép và theo dõihoạt động kinh doanh của DN không có hoặc thiếu Nhiều DN chưa quan tâmđến việc cung cấp thông tin cho ngân hàng nhất là ngần ngại minh bạch tình hìnhtài chính cho ngân hàng, không quen với thủ tục và cách thức tiếp cận các nguồnvốn của ngân hàng nên ngân hàng rất khó khăn trong thẩm định mức độ tínnhiệm để đầu tư cho DN
Ngoài ra các DNVVN cũng có một số ưu điểm :
- DNVVN thường hướng vào những lĩnh vực kinh doanh phục vụ trực tiếpđời sống, sản phẩm có sức mua cao, có thị trường tiêu thụ lớn
- Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, quản lý đơn giản
- Các DNVVN thường rất năng động, linh hoạt, dễ chuyển hướng sản xuấtkinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của ngườitiêu dùng
1.1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNVVN có thể giữ những vaitrò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng nhưsau:
Trang 13- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNVVN thường chiếm số lượng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các DNVVN
là những nhà thầu phụ cho các DN lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNVVN được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNVVN có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNVVN thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạocông ăn việc làm ở địa phương
Các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhưng hiện tại các
DN Việt Nam đang đứng trước những khó khăn về trình độ quản lý, công nghệđặc biệt là tình trạng thiếu vốn đang là khó khăn lớn nhất của các DN CácDNVVN chỉ vay được các khoản vay nhỏ, ngắn hạn với lãi suất cao từ các nguồnvốn vay phi chính thức Các DNVVN khó tiếp cận được nguồn vốn của ngânhàng nhất là nguồn vốn dài hạn Có rất nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là docác doanh nghiệp này có quy mô nhỏ, không có tài sản thế chấp, chế độ tài chínhchưa đủ độ tin cậy nên ngân hàng chưa yên tâm khi cho đối tượng này vay
Để tạo điều kiện phát triển các DNVVN xứng ngang tầm với tiềm năng và vị thếcủa nó thì cần một môi trường thông thoáng hơn để các doanh nghiệp hoạt động tốttrong đó ngân hàng phải là một chủ thể tích cực nhằm hỗ trợ các DNVVN phát triển.Điếu đó cũng góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước
Trang 141.2 CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.2.1 Định nghĩa cho vay
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNHNN về Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng thì hoạt động cho vay
được định nghĩa là “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay
1.2.2.1 Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhu cầu vốn của các DNVVN trong giao đoạn hiện nay là rất lớn Tiếp cậnđược nguồn vốn của các NHTM sẽ giúp cho các DNVVN giải quyết được vấn đềthiếu vốn sản xuất kinh doanh Như vậy hoạt động cho vay của NHTM có vai tròquan trọng đối với các DNVVN Vai trò này được thể hiện như sau:
- Giải quyết nhu cầu về vốn và góp phần thúc đẩy sự phát triển và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh cho các DN
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu về vốn của các DN thườngxuyên phát sinh do các DN phải mở rộng quy mô sản xuất và bổ sung vốn chocác phương án sản xuất kinh doanh Trong khi đó các DNVVN thường chưa tíchlũy được nhiều vốn, vốn kinh doanh chỉ là một phần vốn tự có, phần còn lại DNphải dựa vào nguồn vốn tài trợ khác Khi đó NHTM sẽ cung cấp đầy đủ và kịpthời vốn hỗ trợ cho các DN thực hiện tốt phương án SXKD của mình Từ đó thúcđẩy quá trình luân chuyển hàng hóa, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả SXKDcho các DN và toàn bộ nền kinh tế
- Nâng cao khả năng cạnh tranh cho các DN
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các DNVVN ra đời ngày càng pháttriển cả về số lượng lẫn chất lượng với nhiều loại hình DN khác nhau Sự cạnhtranh giữa các DN tất yếu diễn ra đặc biệt là trong điều kiện kinh tế hội nhập nhưhiện nay Với quy mô nhỏ bé và nguồn vốn ít ỏi, các DNVVN sẽ không có khảnăng cạnh tranh nếu thiếu sự hỗ trợ về vốn từ phái các NHTM Với nguồn vốn
Trang 15vay này các DNVVN có thể đổi mới trang thiết bị máy móc, mở rộng quy mô sảnxuất, áp dụng những tiến bộ của KHKT…
1.2.2.2 Đối với các Ngân hàng thương mại
Các NHTM với vai trò “đi vay để cho vay” thì hoạt động cho vay là hoạtđộng chủ yếu và đem lại thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng Nhờ có nguồn thunhập này ngân hàng có thể trang trải các chi phí như chi phí lương,… và trả lãicho nguồn vốn huy động từ khách hàng
Bên cạnh việc mang lại nguồn thu nhập cho các ngân hàng thì hoạt độngcho vay còn giúp cho ngân hàng tạo mối quan hệ tốt đẹp với các DN Từ đókhông những ngân hàng có thu nhập từ lãi cho vay mà các DNVVN còn tạo vốncho ngân hàng thông qua mở tài khoản tiền gửi, DN sử dụng các dịch vụ củangân hàng đem lại nguồn thu nhập từ phí dịch vụ như dịch vụ chuyển tiền, dịch
vụ ngân quỹ, thanh toán,…
Tóm lại trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động cho vay DNVVN của các NHTM có vai trò rất quan trọng không chỉ riêng đối với bản thân ngân hàng hay các DNVVN mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
1.2.3 Phân loại cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Đây là những khoản cho vay có thời hạn dưới 12 thángđược sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động cho các DN
- Cho vay trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới kỹ thuật,… với quy mô nhỏ
- Cho vay dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 60 tháng để xây dựng
cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị, xây dựng các xí nghiệp mới, với quy mô lớn
1.2.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là việc ngân hàng cho vay vốn mà theo
đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm
cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Trang 16- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản (cho vay tín chấp): Là việc ngânhàng cho vay vốn chỉ dựa vào uy tín của khách hàng Loại hình cho vay này chỉ
áp dụng đối với những khách hàng tốt, trung thực, có khả năng tài chính mạnh,
có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có quan hệ tốt với ngân hàng,
1.2.3.3 Căn cứ vào lĩnh vực cho vay
- Cho vay ngành nông lâm ngư nghiệp
- Cho vay ngành công nghiệp
- Cho vay ngành thương mại dịch vụ
1.2.3.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
- Cho vay vốn lưu động
- Cho vay đầu tư tài sản cố định
- Cho vay đầu tư dự án
1.2.3.5 Căn cứ vào phương thức cho vay
Căn cứ Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 Quy chế chovay của TCTD đối với khách hàng thì các phương thức cho vay đối với DNVVNgồm có:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quychế này, điều kiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đặc điểm của kháchhàng vay
1.2.4 Nguyên tắc cho vay
Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngânhàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tuy nhiên, cấp tín
Trang 17dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủnhững nguyên tắc nhất định Nói chung khách hàng vay vốn của ngân hàng phảiđảm bảo hai nguyên tắc:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thảo thuận trong hợp đồng tín dụng
Việc sử dụng vốn vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng,thỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúngmục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thuhồi vốn sau này Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõmục đích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sửdụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không Điều này rất quan trọng
vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng thu hồi nợ vay sau này
Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp DN đảm bảo khả năng hoàn trả nợcho ngân hàng Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng
cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạtđộng cho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn
mà ngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng
để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trongmột thời hạn nhất định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng đểngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Hơn nữa bản chất của quan hệtín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau mộtthời gian nhất định vón vay phải hoàn trả, cả gốc và lãi
1.2.5 Quy trình cho vay
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàngtrong việc cấp tín dụng Trong đó, xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự
Trang 18nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan
hệ tín dụng
Đó là quá trình gồm nhiều giai đoạn liên hoàn, theo một trật tự nhất định
đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau
Các giai đoạn
của quy trình
Nguồn và nơi cung cấp thông tin
Nhiệm vụ của ngân hàng ở
mỗi giai đoạn
Kết quả của mỗi giai
Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vayvốn
hồ sơ lưu trữ,…
Tổ chức thẩm đinh về các mặt tài chính và phi tài chính
do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện
Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang
bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay
Các thông tin bổ sung
Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay dựa vào kết quả phân tích
Quyết định cho vay hoặc từ chối tùy theo kết quả thẩm định.Tiến hành các thủ tục pháp lý như kí kết HĐTD, hợp đồng công chứng, và các loại hợp đồng khác
Giải ngân
Quyết định cho vay
và các hợp đồng liên quan
Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân
Thẩm định các chứng từ theo các điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi phát tiền vay
Chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầucủa khách hàng
Giám sát và
thanh lý tín
dụng
Các thông tin từ nội bộ ngân hàng
Các báo cáo tài chính theo định kỳ của khách hàng
Các thông tin khác
Phân tích hoạt động tài khoản, báo cáo tài chính, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
Tái xét và xếp hạng tín dụng
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý
Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng
1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Trang 191.3.1 Quan điểm về chất lượng cho vay
Chất lượng của một dịch vụ hay sản phẩm thể hiện ở hai khía cạnh: sự hàilòng của người sử dụng và đem lại lợi ích kinh tế cho người cung cấp Qua đóchất lượng cho vay được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu của người vay vốn gópphần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội đất nước, đảm bảo cho sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng
Chất lượng cho vay là một khái niệm tương đối, phụ thuộc vào mỗi chủthể trong nền kinh tế Đứng trên góc độ của mỗi chủ thể sẽ có những quanđiểm riêng
1.3.1.1 Trên quan điểm của ngân hàng
- NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Hoạt độngcủa ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến các chủ thể khác trong nền kinh tế Trong
đó cho vay là hoạt động chính và mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng.Hoạt động cho vay đạt chất lượng khi nó đảm bảo được hai mục tiêu quan trọng
trong kinh doanh của ngân hàng là: An toàn và sinh lời
- Như vậy, trên quan điểm của ngân hàng một khoản cho vay có chấtlượng tốt là khoản vay đó được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phùhợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn chongân hàng và đem lại thu nhập cao cho ngân hàng Bên cạnh đó chất lượng chovay còn thể hiện ở khả năng thu hút các DN, đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch
vụ cung cấp cho khách hàng
1.3.1.2 Trên góc độ doanh nghiệp
Trên góc độ DN, là người trực tiếp sử dụng vốn vay do ngân hàng cung cấpthì khoản tín dụng có chất lượng là phù hợp với mục đích sử dụng của DN, đemlại hiệu quả kinh doanh với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản,thuận tiện nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng
1.3.1.3.Trên góc độ kinh tế- xã hội
Trang 20Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạtđộng kinh doanh, tiêu dung hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thônghàng hóa, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội, khai thác khả năng tiềm tang trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ
và tập trung vốn cho sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng
và tăng trưởng kinh tế
1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu cơ bản
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay, đó là tổng số tiền
mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay vốn trên cơ sở hợp đồng cho vay trong một thời gian nhất định, thường là một năm
- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng thu được
từ những khách hàng đã vay vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định,thường là một năm
- Dư nợ cho vay: : dư nợ cho vay là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn chovay vào thời điểm cuối kỳ
= +
-1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Nhóm chỉ tiêu đánh giá an toàn
Theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốcNHNN về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD và Quyết định số03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/2007 sửa đổi quy định:
- Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một khách hàng không được vượtquá 15% vốn tự có của TCTD
Dư nợ
cuối kỳ
Dư nợ đầu kỳ
Doanh số cho vay trong kỳ
Doanh số thu nợ trong kỳ
Trang 21- Tổng mức cho vay và bảo lãnh của TCTD đối với một khách hàng khôngđược vượt quá 25% vốn tự có của TCTD.
- Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một nhóm khách hàng có liên quankhông được vượt quá 50% vốn tự có của TCTD trong đó mức cho vay đối vớimột khách hàng không đuợc vượt quá 15% vốn tự có của TCTD
Tổng mức cho vay và bảo lãnh của TCTD đối với một nhóm khách hàng cóliên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của TCTD
Tỷ lệ NQH cho biết trong 100 đồng dư nợ cho vay DNVVN thì có baonhiêu đồng NQH Tỷ lệ này thấp chứng tỏ các khoản cho vay có khả năng thu hồicao, gốc và lãi được trả đúng hạn, chất lượng của món vay cao Ngược lại, nếu tỷ
lệ NQH cao cho thấy khả năng thu hồi gốc và lãi của ngân hàng kém Ngân hàngcần có những biện pháp để thu hồi nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ có đảm bảo
Dư nợ có đảm bảo * 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ cho vay có đảm bảo là chỉ tiêu cho biết mức độ an toàn của món vay
Tỷ lệ này cao cho thấy khả năng tổn thất của ngân hàng thấp, các khoản vay có
độ an toàn cao vì nếu khách hàng không hoàn trả được nợ thì ngân hàng sẽ có
Trang 22được nguồn thu nợ thứ hai từ TSĐB, giảm tổn thất cho ngân hàng Ngược lại nếu
tỷ lệ này thấp thì tiềm ẩn rủi ro mất vốn cho ngân hàng nếu khách hàng khônghoàn trả được nợ
QĐ 493/2005/QĐ-NHNN và QĐ 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi Như vậy tỷ lệ dựphòng rủi ro cho biết chất lượng các khoản nợ Tỷ lệ này càng thấp đồng nghĩavới các khoản nợ có chất lượng tốt, vốn của ngân hàng được sử dụng đúng mụcđích không bị lãng phí Nếu tỷ lệ dự phòng lớn, một phần vốn của ngân hàngkhông được sử dụng với mục đích kinh doanh, các khoản nợ có chất lượng kém
Chất lượng cho vay thông qua tình hình phân loại nợ
Căn cứ Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì dư nợ được chiathành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
cả gốc và lãi đúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năngthu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đày đủ đúng gốc và lãi đúng thờihạn còn lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Tỷ lệ dự
phòng rủi ro
=
Trang 23 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Như vậy dựa vào tình hình phân loại nợ mà ta có thể biết được chất lượngcủa các khoản vay Chất lượng cho vay cao khi giá trị nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêuchuẩn) chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ và nhóm nợ xấu có giá trị thấp đặcbiệt là nợ có khả năng mất vốn
Thông qua việc phân loại nợ ta có các chỉ tiêu sau đây:
Trang 24 Tỷ lệ nợ dưới tiêu chuẩn
Trang 25sẽ được xử lý bằng TSĐB và sử dụng dự phòng rủi ro Nếu tỷ lệ nợ có khả năngmất vốn cao thì chất lượng cho vay của ngân hàng kém
Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Mục tiêu sinh lời là mục tiêu quan trọng trong hoạt động cho vay củaNHTM quyết định sự tồn tại của ngân hàng Thu nhập từ hoạt động cho vay làthước đo có hiệu quả chất lượng cho vay
Tỷ lệ thu lãi cho vay
Thu lãi cho vay* 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng dư nợ của ngân hàng thì sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lãi cho vay Tỷ lệ thu lãi cho vay cao đồng nghĩa với khả năngsinh lời của đồng vốn vay lớn, chất lượng cho vay được nâng cao
Mức sinh lời vốn vay
Mức sinh lời Thu nhập thuần từ hoạt động cho vay * 100% vốn vay Tổng dư nợ cho vay
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn cho vay Tỷ lệ nàycho biết trong 100 đồng dư nợ cho vay thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuậncho ngân hàng Sau khi đã trừ đi chi phí, thu nhập sẽ thuộc về ngân hàng Tỷ lệnày cao cho thấy khả năng sinh lời tốt, thu nhập của ngân hàng từ hoạt động chovay cao và tiết kiệm được chi phí
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu định tính
- Sự tuân thủ các quy định chính sách của NHNN và của chính ngân hàng
Để đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả thì hoạt động cho vay của ngânhàng phải tuân thủ các quy định chính sách của NHNN và của chính ngân hàng
Tỷ lệ thu lãi
cho vay =
=
Trang 26- Cơ cấu của các khoản cho vay: cơ cấu cho vay của ngân hàng phản ánhmức độ rủi ro của hoạt động cho vay Nếu tập trung cho vay quá nhiều vào vàomột ngành nghề thì tiềm ẩn rủi ro cao, bởi vì nếu có một sự khó khăn trong kinhdoanh của ngành nghề đó thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ củangân hàng, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cho vay.
- Thời gian khách hàng phải chờ trước khi nhận được quyết định cho vay củakhách hàng Nếu ngân hàng giải quyết nhanh chóng nhu cầu vay vốn của kháchhàng sẽ đảm bảo cho khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh thuận tiện, uy tíncũng như sự hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng được nâng cao
- Khả năng thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng truyền thốngnâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
- Sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng với chất lượng dịch vụ cung cấp chokhách hàng, về phong cách phục vụ của ngân hàng Đây là một thước đo có hiệuquả cho chất lượng cho vay của ngân hàng Sẽ là một thiếu sót nếu đánh giá chấtlượng cho vay mà chỉ quan tâm đến những kết quả thu được của ngân hàng Sựhài lòng của khách hàng sẽ là một đánh giá khách quan cho chất lượng của mónvay
Bên cạnh các chỉ tiêu trên, đối với các DN chất lượng cho vay được thể hiện
ở hiệu quả sử dụng vốn vay, và hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng
Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng Chấtlượng món vay có tốt hay không phụ thuộc rất lớn vào bản thân các ngân hàng
Có nhiều nhân tố thuộc về bản thân các ngân hàng ảnh hưởng đến chất lượng chovay như:
Chính sách cho vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng rất cần có một chính sách cho vay đóngvai trò là một bản chỉ dẫn quan trọng làm cơ sở giúp cho cán bộ tín dụng thựchiện hoạt động cho vay, tạo ra một sự thống nhất chung trong cả ngân hàng
Trang 27Chính sách cho vay của ngân hàng luôn hướng đến ba mục tiêu cơ bản là an toàn,sinh lời và sự lành mạnh của món vay Một chính sách cho vay có hiệu quả, đượcxây dựng một cách khoa học, linh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế của ngânhàng và địa phương sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lờitrên cơ sở an toàn, có hiệu quả.
Thông tin tín dụng
Một vấn đề quan trọng trong thị trường tài chính là thông tin không cânxứng, điều này có thể dẫn đến rủi ro đạo đức Do vậy thông tin tín dụng đóng vaitrò quan trọng trong hoạt động cho vay Thông tin tín dụng là cơ sở để phân tíchkhách hàng, xem xét, và có những quyết định cho vay hợp lý, đồng thời theo dõi,quản lý món vay với mục đích an toàn và hiệu quả đối với món vay Thông tintín dụng có thể được thu thập từ nhiều nguồn như từ DNVVN, ngân hàng, trungtâm thông tin của NHNN, cơ quan quản lý có thẩm quyền, báo chí, truyền hình,internet,… Một hệ thống thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về khách hàng
sẽ giúp cho nhân viên tín dụng nhận diện được các rủi ro, từ đó có các quyết địnhhợp lý, chất lượng cho vay được nâng cao
Chất lượng đội ngũ và cán bộ ngân hàng
Con người là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự thành bại trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay,trình độ của nhân viên được các ngân hàng rất coi trọng đặc biệt trong lĩnh vựccho vay, cần rất nhiều những cán bộ có chuyên môn giỏi và đạo đức phẩm chấttốt bởi đây là hoạt động chứa đựng rủi ro cao Nhân viên tín dụng là nhưng ngườitrực tiếp tiếp xúc với khách hàng, phân tích, thẩm định và ra quyết định cho vay.Một sai lầm nhỏ của cán bộ tín dụng sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi củakhoản vay và do đó ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Vì vậy, đội ngũ nhânviên có trình độ chuyên môn giỏi, có phẩm chất đạo đức tốt, không vụ lợi, cónăng lực trong việc quản lý hồ sơ vay vốn, thẩm định, có biện pháp thu hồi nợhữu hiệu,…sẽ giúp cho ngân hàng ngăn ngừa được rủi ro
Trang 28 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là những giai đoạn và công việc cần phải thực hiện theomột thủ tục nhất định trong việc cho vay từ lúc xét duyệt hồ sơ vay vốn đến lúckhoản vay được hoàn trả đầy đủ Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc lập ramột quy trình cho vay chặt chẽ, đảm bảo tính logic và sự phối hợp nhịp nhànggiữa các bước
Công tác thẩm định cho vay
Đây là một bước trong quy trình cho vay của ngân hàng, là căn cứ để ngânhàng xem xét cho vay đối với khách hàng Khi thẩm định cán bộ tín dụng sẽ xemxét, đánh giá tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự ánđầu tư Nếu việc thẩm định không thực hiên đúng thủ tục hoặc thẩm định khôngchính xác, đầy đủ thì sẽ đánh giá sai khả năng hoàn trả của khách hàng từ đó cónhững quyết định cho vay sai lầm Chính vì vậy thẩm định trong cho vay rấtquan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng và quyếtđịnh chất lượng của món vay
Quá trình kiểm tra giám sát vốn vay
Việc kiểm tra giám sát vốn vay chặt chẽ sẽ với mục đích giúp cho ngânhàng biết được tình hình sử dụng vốn của khách hàng: khách hàng có sử dụngvốn vay đúng mục đích không hoặc biết được tình hình kinh doanh của kháchhàng đang tiến triển tốt hay đang gặp khó khăn mà có biện pháp can thiệp xử lýkịp thời, tránh rủi ro xảy ra, đảm bảo an toàn cho khoản vay
Thu hồi và giải quyết nợ
Sự nhạy bén trong việc phát hiện ra những dấu hiệu rủi ro từ phía kháchhàng, có biện pháp xử lý kịp thời, thực hiện tốt công tác thu hồi nợ sẽ hạn chếNQH, giải quyết những món nợ khó đòi, giảm bớt tổn thất cho ngân hàng
Công tác tổ chức ngân hàng
Cho vay không phải là hoạt động riêng rẽ của một phòng ban mà đó là sựphối hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các phòng ban có liên quan Nếu ngânhàng có cơ cấu tổ chức được sắp xếp hợp lý, khoa học, phân công đúng người
Trang 29đúng việc, trách nhiệm của mỗi người được đề cao, có sự liên kết giữa các phòngban có liên quan sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán
bộ nhân viên và giữa các phòng, thống nhất có hiệu quả, từ đó tạo điều kiện choquy trình cho vay được tiến hành một cách chặt chẽ, đảm bảo được các nhu cầucủa khách hàng với thời gian nhanh chóng, theo dõi quản lý món vay chặt chẽ đểnâng cao chất lượng cho vay
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Việc kiểm tra, thanh tra được tiến hành thường xuyên và chặt chẽ sẽ đảmbảo cho quá trình cho vay được thực hiện đúng hướng, đúng nguyên tắc, đúngquy trình, nhanh chóng phát hiện ra những sai sót, những vi phạm trong quá trìnhcho vay để từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời
Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay
Đó là những công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng,kiểm soát nội bộ, hệ thống thu thập xử lý thông tin, kiểm tra quá trình sử dụngvốn vay, thực hiện các giao dịch với khách hàng Hiện nay, công nghệ thông tinngày càng hiện đại đã giúp cho ngân hàng xử lý kịp thời những thông tin chínhxác, từ đó có quyết định cho vay hợp lý
1.3.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN là người trực tiếp sử dụng vốn vay, hoàn trả gốc và lãi vay chongân hàng nên là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng các món vay có antoàn và sinh lời hay không Một DN làm ăn có hiệu quả, có tiềm lực tài chínhmạnh và có đạo đức kinh doanh, trung thực sẽ là điều kiện đảm bảo cho món vaycủa ngân hàng đạt chất lượng tốt
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định đến khả năng được vay vốn
và khả năng hoàn trả của khách hàng Thông thường các món vay của ngân hàngđược sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc đầu tư vào cáctài sản lưu động hoặc tài sản cố định, và nguồn trả lãi và gốc cho ngân hàngchính ở thu nhập từ hoạt động kinh doanh Nếu DN làm ăn có hiệu quả sẽ có thu
Trang 30nhập trả nợ cho ngân hàng và ngược lại nếu DN làm ăn thua lỗ sẽ mất khả năngtrả nợ cho ngân hàng dẫn đến nợ quá hạn, chất lượng cho vay sẽ giảm sút.
Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp
Trình độ quản lý của các nhà DN là yếu tố quyết định sự thành công haythất bại của DN Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thìđòi hỏi cán bộ lãnh đạo DN phải có trình độ kiến thức để dự đoán được nhữngbiến động cũng như xu thế của thị trường hiện nay để có những phương án sảnxuất kinh doanh, chiến lược Marketing sản phẩm Đặc biệt đối với các DNVVNhiện nay chủ yếu là những DN nhỏ, chủ DN tự bỏ vốn sản xuất kinh doanh đồngthời là người trực tiếp quản lý DN Họ đa phần là những người làm nghề có chútvốn thành lập DN, ít DN thuê người quản lý Chủ DN ít qua trường lớp đào tạochính thức, không có khả năng dự báo thị trường sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của DN
Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh
Các DN đến vay vốn của ngân hàng mục đích để thực hiện phương án sảnxuất kinh doanh, nếu dự án kinh doanh thành công thì dòng tiền tạo ra từ dự án lànguồn để trả nợ ngân hàng Ngược lại nếu thất bại, DN sẽ không có nguồn thu đểtrả nợ ngân hàng Một phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả là cơ sở giúpcác cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay và là căn cứ để DN trả nợ ngân hàng.Chính vì vậy, phương án kinh doanh khả thi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngcho vay
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DN
Rủi ro kinh doanh của DN có thể do nguyên nhân chủ quan hoặc do nguyênnhân khách quan Nguyên nhân chủ quan có thể do từ phía các DN như khi tiếnhành sản xuất kinh doanh không tính toán một cách kỹ lưỡng, khoa học các chiphí đầu vảo cũng như những biến động của thị trường Trong một số trường hợpmặc dù phương án kinh doanh đã được tính toán rất chi tiết nhưng DN vẫn gặpphải những rủi ro ngoài ý muốn do tác động của các yếu tố bất khả kháng như:giá cả nguyên vật liệu tăng cao, sự biến động của tỷ giá hoặc do yếu tố thiên tai
Trang 31gây nên ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của DN Vì thế khả năng trả
nợ ngân hàng đúng hạn rất khó khăn
Tư cách đạo đức của người vay
Ngân hàng quyết định cho vay DN sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố thuộc
về người vay như khả năng tài chính, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quảhay không Nhưng những thông tin đó có thể bị thay đổi sau khi DN nhận đượctiền vay Có những trường hợp DN sử dụng vốn không đúng mục đích như đãthoả thuận trong hợp đồng tín dụng từ đó dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm sútảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng Hoặc có những DN không trungthực mặc dù có tiền để trả nợ nhưng chủ DN muốn chiếm dụng vốn của ngânhàng, chây ỳ không chịu trả nợ gây rủi ro không nhỏ cho ngân hàng Tất cảnhững điều đó ảnh hưởng đến sự an toàn và sức sinh lời trong hoạt động cho vaycủa ngân hàng
1.3.3.3 Nhóm nhân tố khác
Ảnh hưởng của môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế thuận lợi sẽ tác động đến ngân hàng và các DN theo chiềuhướng tốt Nền kinh tế ổn định, không khủng hoảng, lạm phát ở mức vừa phải,lãi suất cho vay chấp nhận được, hoạt động sản xuất của DN được tiến hành tốt,
ít bị biến động, kinh doanh sẽ có lợi nhuận, khả năng trả nợ của DN cho ngânhàng tốt, chất lượng cho vay được nâng cao Ngược lại nền kinh tế khủng hoảng,
tỷ lệ lạm phát cao, lãi suất cao thì sản xuất bị thu hẹp, doanh thu giảm sút, giảmlợi nhuận, nhu cầu vay vốn cũng giảm DN có thể sử dụng vốn không hiệu quả vàkhông trả nợ không đúng thời hạn như đã cam kết Chất lượng cho vay của ngânhàng sẽ kém đi Ngoài ra những thay đổi của các biến số trong nền kinh tế như tỷgiá, lãi suất thị trường ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của DN Mộtmức lãi suất cho vay cao hay sự biến động của tỷ giá, một sự mất giá trong giá trịđồng tiền nội tệ hay ngoại tệ cũng ảnh hưởng đến hoạt động của DN nhất là các
DN kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Trang 32 Ảnh hưởng của môi trường pháp lý
Bất kỳ một DN kinh doanh trên lĩnh vực nào cũng chịu sự điều chỉnh củapháp luật Pháp luật có vai trò quan trọng, tạo ra môi trường kinh doanh bìnhđẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong nên kinh
tế Hoạt động của ngân hàng chịu sự điều chỉnh của Luật các TCTD còn hoạtđộng của DN chịu sự điều chỉnh của Luật DN Đối với ngân hàng, luật có nhữngquy định an toàn trong hoạt động cho vay để đảm bảo chất lượng của món vay.Quan hệ tín dụng được pháp luật thừa nhận, cần tạo điều kiện cũng như có nhữngquyết định để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay được lành mạnhcũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia Đối với các
DN, các quy định của luật pháp đảm bảo cho các DN hoạt động trong khuôn khổpháp luật Một hệ thống quy định pháp lý thiếu hoàn chỉnh, có nhiều lỗ hổng sẽảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay của ngân hàng
Ảnh hưởng của những chính sách của chính phủ
Mỗi sự thay đổi trong chính sách của chính phủ sẽ ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của DN và định hướng cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do
đó, chính sách của chính phủ cần phải hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tếcủa đất nước trong từng thời kỳ, có như vậy mới đảm bảo cho nền kinh tế tăngtrưởng bền vững, hoạt động của DN cũng như của ngân hàng được đảm bảo cóhiệu quả
Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
Các yếu tố thuộc về môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của DN như thiên tai, lũ lụt, hạn hán Các yếu tố này ảnh hưởng đến tất
cả các DN đặc biệt đối với những DN hoạt động trong những lĩnh vực có liênquan như các DN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Thiên tai xảy ra là bấtkhả kháng, khi xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến DN, gây thiệt hại về tài sản và vậtchất cho DN dẫn đến khả năng hoàn trả nợ ngân hàng khó khăn, chất lượng chovay vì thế giảm sút
Trang 33 Tóm lại, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay DNVVN của các ngân hàng Vấn đề là phải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong hoàn cảnh cụ thể, nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng để
có những biện pháp khắc phục thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng của các món vay.
1.3.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đối với ngân hàng
Hiện nay, chất lượng tín dụng là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM vàcủa NHNN NHNN đã ban hành nhiều chỉ thị để nâng cao chất lượng tín dụng tạicác NHTM như Chỉ thị số 02/2006/TC-NHNN ngày 23/05/2006 của Thống đốcNHNN về việc tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của TCTD và Chỉ thị số 02/2005/TC-NHNN ngày 20/04/2005của Thống đốc NHNN về việc nâng cao chất lượng tín dụng, tăng trưởng tíndụng phù hợp với khả năng huy động vốn và kiểm soát rủi ro, bảo đảm an toàn
hệ thống NHTM là trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế, một sự sụp
đổ của ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống NHTM, ảnh hưởng lớn đến sảnxuất và đời sống của người dân
Các NHTM nhận tiền gửi của khách hàng rồi đem cho vay, từ đó thulợi nhuận từ chênh lệch lãi suất Khi khách hàng có nhu cầu, ngân hàng cótrách nhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho khách hàng đem tiền đến gửi Do đó,các khoản cho vay của ngân hàng phải có chất lượng tốt bảo đảm cho khảnăng hoàn trả của ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng, duy trì mốiquan hệ tốt đẹp với khách hàng
Chất lượng cho vay tốt sẽ gia tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng do giảmđược sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại dokhông thu hồi được vốn đã cho vay và yêu cầu kiểm tra tối thiểu
Nâng cao chất lượng cho vay cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng,tạo thế mạnh trong cạnh tranh, đồng thời tạo thuận lợi cho sự tồn tại và phát triểnlâu dài của ngân hàng
Trang 34 Đối với DVVN
Đối với các DNVVN, chất lượng của các khoản vay được nâng cao là cơ sở
để Dn duy trì mối quan hẹ tốt đẹp với ngân hàng Từ đó tạo điều kiện thuận lợicho những lần vay vốn sau này
Đối với nền kinh tế
Việc nâng cao chất lượng cho vay sẽ đảm bảo cho hệ thống ngân hàng tồntại và phát triển, từ đó tiếp tục là kênh tài trợ vốn có hiệu quả cho DN, đảm bảocho DN hoạt động kinh doanh tốt, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế.Đây là cơ sở đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bền vững
Trang 35Chương 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ
2.1.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của ACB Huế
Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế được thành lập theo quyết định
số 904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002 Ngày 24/06/2005 ngân hàng được cấp giấyphép kinh doanh và đi vào hoạt động chính thức ngày 22/07/2005
Tên chi nhánh : Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế
Địa chỉ : 01 Trần Hưng Đạo – Tp Huế - Tỉnh Thừa ThiênHuế
Điện thoại : 0543.571175
Từ lúc thành lập đến nay, trải qua hơn 4 năm hoạt động, tuy gặp phảikhông ít khó khăn, thử thách nhưng Ngân hàng ACB Huế đã nỗ lực khôngngừng, vượt qua trở ngại, trở thành một trong những thương hiệu mạnh và tốtnhất trong lòng người dân Huế cũng như những vùng lân cận với những hoạtđộng chủ yếu và cơ cấu tổ chức điều hành như sau:
* Nội dung hoạt động
- Huy động vốn ngắn hạn, trung, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kì
hạn, không kì hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chứctrong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu,giấy tờ có giá, hùn vốn và liên doanh theo luật định
Trang 36- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế
- Huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trongquan hệ với nước ngoài khi được ngân hàng Nhà nước cấp phép
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Ban giám đốc
Điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh, xây dựng, thực hiện, kiểm tracác chương trình hành động để hoàn thành kế hoạch do Tổng giám đốc giao cho
+ Bộ phận hành chính
Với các chức năng chính là xây dựng các quy chế tổ chức ngân hàng, quản
lý về số lượng, chất lượng, hồ sơ toàn bộ cán bộ, nhân viên trong ngân hàng; xâydựng kế hoạch lao động tiền lương; quản lý quỹ tiền lương trong ngân hàng, xâydựng nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể…
+Bộ phận KHCN :
Thực hiện các sản phẩm dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân vàdoanh nghiệp tư nhân : Lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đánhgiá khách hàng
+ Bộ phận KHDN :
Thực hiện các sản phẩm dịch vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp: Lập
kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đánh giá khách hàng
+Bộ phận hổ trợ nghiệp vụ :
Thực hiện các chức năng hổ trợ công tác nghiệp vụ chuyên môn cho các
bộ phận : Theo dõi hồ sơ vay, quản lý khách hàng, tư vấn sản phẩm cho kháchhàng tiền vay và tiền gửi, lập và thực hiện hợp đồng, thẩm định tài sản, xử lý nợquá hạn,
+ Bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân (PFC)
Mục đích đảm nhận chuyên môn về khách hàng cá nhân, với các nhiệm vụ
cụ thể là: tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập các thông tin ban đầu để
Trang 37phục vụ việc thẩm định sau này, giới thiệu cho khách hàng các sản phâm dịch vụ
và quảng cáo thương hiệu của Ngân hàng cũng như của Chi nhánh
+ Phòng giao dịch – Ngân quỹ
Gồm hai bộ phận chính là Kế Toán- Ngân Quỹ Thực hiện các chứcnăng: tiếp xúc, giao dịch khách hàng, thực hiện việc thu chi; kinh doanhvàng, các loại ngoại tệ và trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê vàthanh toán theo quy định
+Bộ phận kiểm toán : Giám sát các hoạt động tại đơn vị
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NH TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ
(Nguồn: Phòng kinh doanh-ACB Huế)
Trang 382.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây (2007-2009)
kèm với các chương trình khuyến mãi để có thể làm tăng quy mô huy động vốn
Cụ thể là trong năm 2007 tổng nguồn vốn huy động được là 456 tỷ đồng, năm
2008 giá trị này là 592,8 tỷ đồng tăng tương ứng 30% Qua năm 2009 vốn huy
động tiếp tục tăng 20%, đạt được 711,36 tỷ đồng
Xét về hình thức huy động, tiền gửi không kì hạn và tiền gửi ngắn hạn
chiếm tỷ trọng lớn trong các năm, chiếm đến 77%, đồng thời tỷ trọng này thay
đổi không đáng kể qua các năm Tỷ lệ giữa tiền gửi các hình thức không thay đổi
đáng kể qua các năm là điều mà ngân hàng luôn duy trì được, dù các NHTM trên
địa bàn thi nhau chạy đua lãi suất, cùng với lạm phát cao ảnh hưởng đến thu nhập
của người dân
Xét theo loại hình tiền gửi, tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng lớn.Trong năm
2007 huy động được 278 tỷ đồng, qua năm 2008 tăng 30% và tiếp tục tăng 20%
Trang 39trong năm 2009 Đây là nguồn huy động chủ yếu của ngân hàng Bên cạnh đó
nguồn vốn huy động từ DNTN và khối các DN trên địa bàn cũng đáng kể Chiếm
hơn 30% trong tổng nguồn vốn huy động được
Điều đáng nói ở đây là nguồn vốn huy động của ngân hàng luôn tăng qua các
năm với một tỷ lệ tương đối ổn định, chứng tỏ ngân hàng đã đưa ra mức lãi suất phù
hợp đi kèm với các dịch vụ linh hoạt làm thỏa mãn được các khách hàng
(Nguồn: Phòng kế toán –ACB Huế)
Qua ba năm dư nợ cho vay của chi nhánh luôn tăng trưởng với tốc độ tốt
Năm 2008 dư nợ tăng 10,71% tương ứng tăng 14,83 tỷ đồng so với năm 2007 đạt
138,41 tỷ đồng Sang năm 2009 dư nợ vẫn tiếp tục tăng, tổng dư nợ là 235,9 tỷ
đồng, tăng 53,94% so với năm 2008 Đây là một sự tăng trưởng đáng kể
Xét theo đối tượng cho vay, ở chi nhánh khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng
lớn Với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu ngân hàng đã triển khai
nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng như vay mua ô tô, cho vay du học Ngoài ra
nhiều DNTN trên địa bàn đến ngân hàng vay vốn để bổ sung vốn kinh doanh
cũng khá nhiều Vì vậy mà dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân luôn tăng
qua các năm Năm 2008 tăng 7,055 tỷ và qua năm 2009 tăng thêm 43,625 tương
ứng với 35,47%
Đối với khách hàng DN, tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng qua các năm dư
nợ cho vay luôn tăng, và tăng mạnh Năm 2008 tăng 34,59% tướng ứng là tăng
Trang 407,775 tỷ đồng so với năm 2007 Nhưng qua năm 2009 lại tăng đến 132,33%,tương ứng là 40,035 tỷ đồng Điều này chứng tỏ ngân hàng đã mở rộng cho vayhơn đối với các DN mà chủ yếu là DNVVN trên địa bàn Đây là một tín hiệuđáng mừng cho các DN, góp phần tạo thuận lợi cho các DN tiếp cận được nguồnvốn NH, mở rộng SXKD.
Xét theo kỳ hạn, trong năm 2007 thì tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao hơntrung dài hạn Nhưng qua năm 2008, 2009 ngân hàng đã thay đổi cơ cấu cho vay
và sự thay đổi này là hợp lý Trong năm 2008, ngân hàng chuyển cho vay ngắnhạn sang trung dài hạn làm cho năm này vay ngắn hạn giảm so với 2007 11,13%,
và vay trung dài hạn tăng 34,57% Năm 2009 cho vay ngắn hạn và trung dài hạnđều tăng so với năm 2008 Và tỷ lệ giữa ngắn hạn và trung dài hạn không chênhlệch nhiều
Qua phân tích tổng dư nợ của ngân hàng từ 2007- 2009 cho thấy dư nợ luôntăng trưởng và cơ cấu cho vay đã có những thay đổi Tuy nhiên phân tích dư nợchưa cho thấy chất lượng của hoạt động cho vay
2.1.2.3 Kết quả kinh doanh
Thu nhập
Do hoạt động chính của Ngân hàng là huy động vốn và cho vay nên thunhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập của Chinhánh Trong cơ cấu thu nhập của ACB Huế, khoản mục thu lãi từ cho vay luônchiếm tỷ trọng khá cao trên 40% Cụ thể năm 2007 là 19,476 triệu đồng, tăng lên5.842 triệu đồng ( tăng 30%) năm 2008 và 5.164 triệu đồng ( tăng 20.4%) trongnăm 2009 Đạt được mức tăng trưởng ổn định như vậy là do Chi nhánh luôn chútrọng trong việc tìm kiếm khách hàng; đã không ngừng hoàn thiện, phát huynhững mặt tích cực trong công tác khách hàng; tăng cường đầu tư công nghệ kỹthuật, các tiện ích Ngân hàng để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, nhanhnhất Bên cạnh khoản mục thu nhập lãi cho vay thì thu lãi khác của Ngân hàngđược tạo ra nhiều nhất Lãi thu khác này bao gồm các khoản phí mà ngân hàngthu của khách hàng khi khách hàng có những giao dịch với ngân hàng như thu