Thực hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, trong những năm quangành Ngân hàng nói chung, và Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Thừa Thiên HuếBIDV-Huế nói riêng đã không ngừng đổi mớ
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới Nhiệm vụ phát triển kinh tế, ổn địnhchính trị - xã hội đang là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện nay Từ một nềnkinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu người thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém vềmọi mặt, do vậy để phát triển chúng ta cần phải có vốn Đảng và Nhà nước ta đã xácđịnh phát triển kinh tế ổn định và vững chắc có trọng tâm trong đầu tư Do đó, chủ
trương “Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng” luôn được
quán triệt trong quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và đặc biệt trong hoạt động tín dụngđầu tư Trong khi thị trường vốn ở nước ta chưa phát triển, thì kênh dẫn vốn quantrọng cho hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư phát triển nói riêng hiệnnay chính là hệ thống Ngân hàng Nhờ có hệ thống này mà vốn được lưu chuyển từnơi thừa sang nơi thiếu, giúp cho việc lưu chuyển vốn hiệu quả, tạo vốn cho các côngcuộc đầu tư góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
Thực hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, trong những năm quangành Ngân hàng nói chung, và Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Thừa Thiên Huế(BIDV-Huế) nói riêng đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với tìnhhình mới, nâng cao hiệu quả công tác huy động tiền gửi dân cư cho đầu tư pháttriển Chính vì vậy, đã góp phần quan trọng vào công cuộc đầu tư thúc đẩy nền kinh tếtỉnh nhà tăng trưởng với tốc đô cao, kiềm chế lạm phát và ổn định đời sống nhân dân.Song bên cạnh những thành công và kết quả đạt được thì hệ thống Ngân hàng nóichung và BIDV-Huế nói riêng đang còn tồn tại nhiều yếu kém đó là nguồn vốn huyđộng có thời gian dài cho đầu tư còn thiếu, công tác huy động còn nhiều bất cập Do
đó, nâng cao hiệu quả huy động vốn cho đầu tư phát triển trong các Ngân hàng nóichung và đặc biệt là BIDV-Huế nói riêng đang là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiêncứu của các nhà làm chính sách, các nhà quản lý đầu tư và Ngân hàng
Trang 2Nhận thức được vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại BIDV-Huế, được tiếpcận với các hoạt động của Ngân hàng, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu với nội
dung:“Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi dân cư cho đầu tư phát
triển tại Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Thừa Thiên Huế” để làm chuyên đề tốt
nghiệp ra trường
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở xác định nội dung, vai trò của Ngân hàng thông qua hoạt động huyđộng vốn để đáp ứng nhu cầu cho phát triển kinh tế Chuyên đề nghiên cứu thực trạnghoạt động kinh doanh của BIDV-Huế, nói chung và công tác huy động tiền gửi dân cưnói riêng Từ đó, đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công táchuy động tiền gửi dân cư tại BIDV-Huế, đáp ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh trên địa bàn có hiệu quả
3 Đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu BIDV-Huế và hoạt động huy động tiền gửi dân cư củaNgân hàng trong 3 năm 2007-2009
4 Phạm vi nghiên cứu
o Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nội dung trong phần mục đích đặt ra
o Phạm vi không gian:Nghiên cứu công tác tiền gửi dân cư của BIDV-Huế trên địa bàntỉnh TTHuế
o Phạm vi thời gian: chuyên đề sử dụng các số liệu về huy động tiền gửi dân cư và các
số liệu khác trong 3 năm 2007-2009
5 Phương pháp nghiên cứu
o Phương pháp duy vật biện chứng
Đây là phương pháp chung nhất, là cơ sở cho các phương pháp nghiên cứu khác
và chi phối toàn bộ hoạt động nghiên cứu của đề tài Sử dụng phương pháp này xemxét, giải quyết các vấn đề nghiên cứu một cách khoa học, lôgíc và khách quan Đối
Trang 3tượng nghiên cứu của đề tài được đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với các hiệntượng, quy luật và với các tổ chức kinh tế khác.
o Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài được thực hiện dự trên sự tổng hợp các nguồn tài liệu trong thực tế, baogồm tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp
o Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Các tài liệu thu thập được phân tích bằng các phương pháp chỉ số, phương pháp
so sánh theo các chỉ tiêu khác nhau, nhằm mô tả, phân tích đặc điểm về huy động tiềngửi dân cư của BIDV-Huế trong thời gian nghiên cứu Ngoài ra, các số liệu còn đượctổng hợp, hệ thống hoá bằng các kĩ thuật phân tích thống kê và các phương pháp liênquan khác
6 Kết cấu chuyên đề
o Đề tài gồm những nội dung chính sau:
Phần thứ I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phân thứ II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi dân cư của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng
Đầu Tư & Phát Triển TTHuế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động tiền gửi
dân cư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển TTHuế
Phần thứ III: KẾT LUẬN
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TIỀN GỬI DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khát quát chung về NHTM 1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NHTM
a.Khái niệm NHTM: Theo Điều 20, Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/2/1997
và được sửa đổi bổ sung ngày 15/6/2004 định nghĩa: “ NHTM là loại hình tổ chức tíndụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
có liên quan Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngânhàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán."
b Đặc điểm kinh doanh của NHTM:
+ Vốn bằng tiền vừa là phương tiện, mục đích KD, vừa là đối tượng KD
+ Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác, vì vậy Ngân hàngchịu sự kiểm soát của rất nhiều cơ quan chức năng của luật pháp
+ Một trong các sản phẩm chủ yếu của Ngân hàng là tín dụng thể hiện dướidạng quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn trong đó lãi suất được xem là giá cả củahàng hoá tín dụng
+ Trong quá trình kinh doanh, Ngân hàng có quan hệ với nhiều đối tượng kháchhàng, huy động trong các ngành nghề khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau, vì vậyhoạt động của Ngân hàng thường gặp rủi ro cao
+ Hoạt động Ngân hàng có tính thống nhất và có tính liên kết cao trong hệ thốngNgân hàng trong nước và trên phạm vi quốc tế, đồng thời tính cạnh tranh và hợp tácgiữa các Ngân hàng cũng rất cao
c Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
Trang 6 Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Ngân hàng ra đời là chìa khoá giúp cho người cần vốn có được vốn và người cóvốn tạm thời nhàn rỗi có thể kiếm được lãi từ vốn Các Ngân hàng cũng cân đối đượcvốn trong nền KT giúp cho các thành phần KT cùng nhau phát triển Các Ngân hàngđứng ra HĐV tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các cá nhân sau đó sẽ cung ứnglại cho nơi cần vốn để tiến hành tái SX với trang thiết bị hiện đại hơn, có lợi nhuận caohơn XH càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền KT càng tăng, không một tổ chứcnào có thể đáp ứng được, chỉ có Ngân hàng: một tổ chức trung gian tài chính mới cóthể đứng ra điều hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thành phần KT cùng nhau pháttriển nhịp nhàng, cân đối
Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không phải là cứ sản xuất bất cứcái gì mà phải luôn trả lời được 3 câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản suất như thế nào? vàsản xuất cho ai? có nghĩa là sản xuất theo tín hiệu của thị trường Thị trưòng yêu cầucác doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹphơn, phù hợp với thị hiếu của ngườì tiêu dùng Để được như vậy, các doanh nghiệpphải đầu tư bằng dây chuyền công nghệ hiện đại., trình độ cán bộ, công nhân công laođộng phải được nâng cao…Những hoạt động này đòi hỏi DN phải có một lượng vốnđầu tư lớn và đáp ứng được thì chỉ có các Ngân hàng Ngân hàng sẽ giúp cho các DN,thực hiện được các cải tiến của mình, có được các sản phẩm có chất lượng, giá thành
rẻ, nâng cao năng lực cạnh tranh
Ngân hàng là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ của toàn bộnền kinh tế, đảm bảo sự phát triển hài hoà cho các thành phần kinh tế khi tham giahoạt động SXKD, có thể nói mỗi sự dao động của Ngân hàng đều gây ảnh hưởng ítnhiều đến các thành phần kinh tế khác Do vậy, sự hoạt động có hiệu quả của NHTMthông qua các hoạt động kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt để Nhà nước tiếnhành điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông qua hoạt động TD và thanh toán giữa các NH trong hệ thống, NHTM đãtrực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông Mặc khác, với
Trang 7việc cho các thành phần trong nền KT vay vốn, NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt cácluồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách cóhiệu quả, bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái SX cũngnhư thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền KT.
NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc hình thành hàngloạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệ thương mại,lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được mở rộng và trở nên cầnthiết, cấp bách Nền tài chính của một quốc gia cần phải hoà nhập với nền tài chính thế giới.Các NHTM là trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập Ngày nay, đầu tư ra nước ngoài làmột hướng đầu tư quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận Đồng thời, các nước cần xuất khẩunhững mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu những mặt hàng mình thiếu CácNHTM với những nghiệp vụ KD như: nhận TG, cho vay, bảo lãnh… và đặc biệt là cácnghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại thương không ngừngđược mở rộng và phát triển
NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ HĐV, nghiệp
vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác Ba nghiệp vụ này có quan hệ mậtthiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnhtranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đang xen lẫn nhau trong quá trình hoạt độngcủa Ngân hàng , tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinhdaonh của NHTM
a Nghiệp vụ huy động vốn: Phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động
KD của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
+ Nghiệp vụ tiền gửi: Là hoạt động NH nhận các khoản TG từ các DN vào để
thanh toán hoặc với mục đích bảo quản TS, mà từ đó NHTM có thể HĐ được Ngoài ra,NHTM cũng có thể HĐ các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình được gửivào NH với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số TG
+ Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp
vụ này để thu hút các khoản vốn có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm
Trang 8bảo khả năng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản TD mang tính trung và dài hạncho nền KT Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăngcường tính ổn định vốn trong hoạt động KD.
+ Nghiệp vụ đi vay: Được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục đích tạo
vốn KD cho mình bằng việc vay các tổ chức TD trên thị trường tiền tệ và vay NHNNdưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo…Trong đó, các khoản vay từNHNN chủ yếu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi mà nókhông tự cân đối được NV trên cơ sở khai thác tại chỗ
+ Nghiệp vụ huy động vốn khác: Ngoài ba nghiệp vụ HĐV cơ bản kể trên,
NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lí hay uỷthác vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đây là khoản VHĐ khôngthường xuyên của NHTM, thường để nhận được khoản vốn này đòì hỏi các Ngân hàngphải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với nhóm đốitượng các khoản vay
+ Vốn chủ sở hữu: Đây là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, lượng vốn này
chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Ngân hàng Do tính chất thường xuyên ổnđịnh, NH có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất,nhà xưởng, mua sắm TSCĐ phục vụ cho bản thân NH, cho vay, đặc biệt là tham giađầu tư góp vốn liên doanh Trong thực tế, khoản vốn này không ngừng được tăng lên
từ kết quả kinh doanh của bản thân NH mang lại
b.Nghiệp vụ sử dụng vốn: Phản ánh quá trình sử dụng quá trình sử dụng vốn của
NHTM vào các mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn KD cũng như tìm kiếm lợinhuận Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:
+ Nghiệp vụ ngân quỹ: Phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào
với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như khảnăng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc củaNHNN
+ Nghiệp vụ cho vay: Là hoạt động quan trọng nhất của NHTM NHTM đi vay
để cho vay, do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà mọi NHTM đều phải tìm cáchgiải quyết Thông thường, lợi nhuận từ hoạt động cho vay này chiếm tới 65-70% trongtổng lợi nhuận của NH Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loại bằng nhiều cách: theo
Trang 9thời gian, theo mục đích hình thức đảm bảo, theo mục đích có cho vay bất động sản, chovay TM, cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp…
+ Nghiệp vụ đầu tư tài chính: Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còn
dùng số VHĐ được từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tếdưới các hình thức như: hùn vốn, góp vốn kinh doanh chứng khoán trên thị trường…
và trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu tư đó
+ Nghiệp vụ khác: NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh như: kinh
doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch tư vấn, dịch vụ ngânquỹ; Nghiệp vụ uỷ thác và đại lí, kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm
c Nghiệp vụ trung gian khác: Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản trên Ngân hàng còn
thực hiện một số nghiệp vụ khác như:
+ Dịch vụ trong thanh toán: Có thể nói NH là thủ quỹ của nền KT Các DN, tổ
chức KT sẽ không phải mất thời gian sau khi mua hoặc bán hàng hoá và dịch vụ bởi việcthanh toán sẽ được NH thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác
+ Dịch vụ tư vấn, mô giới: Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua bán, tư vấn
cho người đầu tư mua bán chứng khoán, bất động sản…
+ Các dịch vụ khác: Ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản; giữ hộ vàng, tiền;
cho thuê két sắt, bảo mật…
1.1.2 Hoạt động huyđộng tiền gửi dân cư của NHTM
1.1.2.1 Khái quát hoạt động huy động vốn của NHTM
a.Khái niệm và ý nghĩa của nguồn vốn
Nguồn VHĐ là những khoản tiền và TS của các chủ sở hữu khác nhau trong XH
mà NH được phép thu hút và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cảgốc và lãi, ( Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, TS Nguyễn Minh Kiều )
Hoạt động HĐV là một nghiệp vụ không thể thiếu của NHTM, vì nó là mộtnghiệp vụ nhằm tạo vốn hoạt động cho Ngân hàng Nếu Ngân hàng phát huy tốt côngtác HĐV không những mở rộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế màcòn mang đến cho Ngân hàng nhiều lợi nhuận
+ Đối với bản thân Ngân hàng: Nguồn VHĐ là nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn
nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để cho
Trang 10vay mà hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận lớn nhất cho NH Điều này chứng tỏ,nguồn VHĐ có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với từng NHTM, đồng thời nếuqui mô của nguồn VHĐ của một NHTM lớn sẽ tạo điều kiện để mở rộng hoạt động
KD của NH, tăng khả năng cạnh tranh cho NH Ngoài ra, việc HĐV sẽ kiểm soát đượckhối lượng TG vào NH góp phần ổn định tiền tệ
+ Đối với nền kinh tế: Nghiệp vụ HĐV của NHTM có vai trò rất quan trọng
đối với nền kinh tế, nó tập trung được một lượng TGTK lớn của công chúng để đầu tưvào các hoạt động của doanh nghiệp đặc biệt là đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động, thúcđẩy quá trình luân chuyển vốn nhanh chóng
+ Đối với cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế: Họ sinh lợi được trên nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi của mình bởi LSTG mà NH chi trả, đồng thời được NH cungcấp các tiện ích như sự an toàn tài sản, tích luỹ các món tiền nhỏ lẽ thành một món tiềnlớn thoả mãn một số nhu cầu SXKD, phương tiện thanh toán
b.Các loại nguồn vốn huy động của NHTM
- Huy động tiền gửi: Theo luật các tổ chức TD, tại điều 20 tiền gửi được định
nghĩa như sau: " Tiền gửi là số tiền của tổ chức cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặccác tổ chức khác có hoạt động Ngân hàng dưới hình thức Tiền gửi không kì hạn, Tiềngửi có kì hạn, TGTK và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không đượchưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền."
Có thể hiểu, TG chính là tiền của KH ký thác vào NH nhằm hai mục đích chính:Giao dịch thanh toán; Nơi cất giữ an toàn và sinh lợi TG là nguồn tiền quan trọng,chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của NH Để gia tăng nguồn TG trong môi trườngcạnh tranh và duy trì được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các NH đã thực hiệnnhiều hình thức HĐ khác nhau:
+ Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của DN hoặc cá nhân gửi vào NH để nhờ NH
giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của cá nhânđều được NH thực hiện Các khoản thu bằng tiền của DN và cá nhân đều có thể đượcnhập vào TGTT theo yêu cầu Nhìn chung, LS của khoản tiền này rất thấp, thay vào đóchủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ NH với mức phí thấp NH mở tài khoảnTGTT cho KH Yêu cầu của NH là KH phải có tiền và chỉ thanh toán trong phạm vi số
Trang 11dư Một số NH kết hợp tài khoản thanh toán với tài khoản cho vay Một số NH sử dụngnhiều hình thức "biến tướng" của tài khoản TGTT để nâng LS loại TG này nhằm cạnhtranh với các tổ chức TD khác.
+ Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Nhiều khoản thu
bằng tiền của DN và các tổ chức XH sẽ được chi trả sau một thời gian xác định TGTTtuy rất thuận tiện cho hoạt động thanh toán song LS lại thấp Để đáp ứng nhu cầu tăngthu của người gửi tiền, NH đã đưa ra hình thức TG CKH Người gửi không được sửdụng các hình thức thanh toán đối với TGTT để áp dụng đối với loại TG này Nếu cầnchi tiêu, người gửi phải đến NH để rút tiền ra Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằnghình thức TGTT, nhưng TGCKH có lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu
nhập tạm thời chưa sử dụng Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với NH, đều có thểgửi TK nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lợi đối với các khoản TK, đặcbiệt là nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền TK, các NH đều cố gắngkhuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ tiền mặt và vàng tại nhà bằng cách mởrộng mạng lưới HĐ, đưa ra các hình thức HĐ đa dạng và LS cạnh tranh hấp dẫn NH
có thể mở cho mỗi người TK mỗi hay nhiều sổ TK cho mỗi kỳ hạn và mỗi lần gửikhác nhau Sổ TK này không dùng để thanh toán tiền hàng và dịch vụ nhưng có thể thếchấp để vay vốn nếu được NH cho phép
+ Tiền gửi của các Ngân hàng hay của tổ chức tín dụng khác: Nhằm mục
đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, NHTM này có thể gửi tiền tạiNHTM khác Tuy nhiên, quy mô nguồn này thường không lớn
+ Nguồn VHĐ qua việc phát hành các chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu: Loại
hình huy động này dựa trên cơ sở cân đối vốn của Ngân hàng, Ngân hàng thấy thiếuvốn có thể đưa ra quyết định phát hành kỳ phiếu và trái phiếu Đây là hình thức HĐVđang được gọi là phổ biến hiện nay
+ Phát hành kỳ phiếu Ngân hàng: Là loại phiếu nợ ngắn hạn, thường có kì
hạn dưới 1 năm Mục đích của việc phát hành là để mở rộng quy mô TD, mở rộng hoạtđộng KD Đây là nguồn huy động không thường xuyên, thông thường Ngân hàng pháthành để HĐV phải có kế hoạch trước, đối với các Chi nhánh thì phải được phép của
NH cấp trên Tính chất nguồn huy động này có lãi suất và tính ổn định tương đối khá
Trang 12cao Kỳ phiếu NH có thể được trả lãi trước và sau Biện pháp thu hút nguồn HĐ này làthông tin trên các phương tiện truyền thông đại chúng, đa dạng thời hạn gửi và cần cómột mức lãi suất hấp dẫn.
+ Phát hành trái phiếu Ngân hàng: Trái phiếu là giấy nhận nợ chứng minh
quyền đòi nợ của người đầu tư đối với Ngân hàng Đây là loại phiếu nợ trung và dàihạn và được xem là hàng hoá trên thị trường chứng khoán Mục đích của của việc pháthành trái phiếu là để HĐV cho những mục đích sử dụng đã xác định rất rõ và phương
án đi vay cũng được xác định trước LSNH trả cho trái phiếu cao vì thời hạn phát hànhdài Biện pháp thu hút là thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về đợt pháthành và đưa ra mức lãi suất hấp dẫn
- Nguồn vốn vay:
+ Vay Ngân hàng nhà nước: Khi một ngân NHTM rơi vào tình trạng thiếu
vốn để hoạt động, NHTM có thể đi vay ở NHNN qua 3 hình thức:
• Vay thông thường: thường là vay ngắn hạn
• Vay khẩn cấp: khi NHTM rơi vào tình trạng khó khăn đặc biệt, việc cho vay của
NHNN đi kèm với chế độ kiểm soát đặc biệt
• Vay bảo lãnh: NHNN đứng ra bảo lãnh cho các Ngân hàng này đi vay các tổ chức tín
dụng ở nước ngoài
+ Vay của tổ chức tín dụng và Ngân hàng khác: Ngân hàng có thể bổ sung
NV cho mình bằng cách đi vay các tổ chức TD và các NH khác trong và ngoài nướcdưới hình thức Ngân hàng và KH Tuy nhiên, chi phí cho việc này thường rất cao nên
NH chỉ áp dụng khi rất cần thiết và thường là ngắn hạn
1.1.2.2 Nguồn vốn huy động dân cư của NHTM
a.Khái niệm về tiền gửi dân cư
Tiền gửi dân cư là những khoản tiền trích trong thu nhập, tiền nhàn rỗi của giađình cá nhân được gửi vào Ngân hàng với mục đích an toàn và hưởng lãi, chờ đợi một
cơ hội chi tiêu trong tương lai Đôi khi, họ còn gửi vào với mục đích thanh toán nhưngbản chất của loại tiền này là tiền để dành cất trữ cho nên nhìn chung TGDC có tính ổnđịnh cao
Nhìn chung, tất cả các loại tiền gửi đều góp phần làm tăng tổng lượng tiền của hệthống Ngân hàng, trong đó TGDC là nổi trội hơn cả Đây là NV rất cần thiết cho
Trang 13NHTM và nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn VHĐ Các NH rất ưachuộng loại hình này, vì nó là NV chủ yếu cho hoạt động đầu tư TD Đây còn là thịtrường đầy tiềm năng, mở ra nhiều cơ hội lớn cho Ngân hàng.
b.Sự cần thiết của tiền gửi dân cư
do tích luỹ từ thu nhập, tiền lương, tiền thưởng của cán bộ công nhân viên chức Nhànước, công nhân đã nghỉ hưu, những người buôn bán nhỏ Tuy số TG của mỗi người
là không nhiều nhưng số người gửi rất đông nên TGDC thật sự là một nguồn vốn quantrọng của Ngân hàng Thông thường, đây là nguồn ổn định nhất trong các nguồn màNgân hàng HĐ nên tạo điều kiện cho Ngân hàng dễ dàng trong việc cân đối vốn cũngnhư trong việc sử dụng vốn
• Đối với nền kinh tế: TGDC góp một phần vốn đầu tư vào nền kinh tế, cung cấp nguồn
vốn tín dụng tại chỗ cho nhân dân, mặt khác TGDC còn phản ánh khả năng phát triểncủa nền sản xuất, mức sống của người dân, nếu nền SX phát triển thu nhập của ngườidân càng nhiều và nó tác động trở lại nền kinh tế
• Đối với người dân: Giúp cho người dân tích luỹ được vốn của mình để phục vụ cho
những kế hoạch chi tiêu trong tương lai
c.Phân loại tiền gửi dân cư: Sau khi thu nhập của người dân đã đủtrang trải cho các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống, thì số thu nhập còn lạichính là số tiền tích luỹ mà họ gửi vào Ngân hàng để nhằm mục đích chủyếu là hưởng lãi
Phân theo mục đích tiền gửi:
+ Tiền gửi thanh toán: Người dân gửi loại tiền này nhằm đảm bảo sự an toàn và
đồng thời sử dụng các tiện ích trong thanh toán hay trong việc rút tiền mặt
TGTT là khoản TG với thời gian không xác định Loại TG này không được trả lãinhưng phải chịu một khoản phí gọi là phí quản lý Đây là loại TG quan trọng nhất đốivới NHTM và người gửi có thể gửi vào hoặc rút ra một phần hoặc toàn bộ TG mộtcách linh hoạt, vì không có sự thoả thuận về thời gian rút tiền Do vậy, đặc điểm củaloại tiền này là biến động thường xuyên
Trang 14Đối với loại tiền này, mục đích gửi là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thựchiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Đây khôngphải là tiền để dành mà là một bộ phận tiền đang chờ thanh toán, về tính chất thì đây làTGKKH Phần lớn các giao dịch thông qua tài khoản thanh toán được thực hiện bằngthẻ tín dụng, séc
Trong tất cả các nguồn tiền thì đây là nguồn khó sử dụng nhưng rẻ, Ngân hàngnào huy động nhiều rất có lợi cho hoạt động của mình Vì vậy, trong nghiệp vụ HĐTGthì TGTT cũng đóng góp một phần rất quan trọng, mặc dù nó chưa thật sự trở thànhmột thị trường sôi động
+ Tiền gửi tiết kiệm: Nguồn TG lớn nhất và đa dạng nhất là nguồn TGTK từ
dân cư, đây là NV vô cùng dồi dào và có tính vững chắc, ổn định
TGTK hay còn gọi là ký thác TK là khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào
NH nhằm mục đích hưởng lãi theo định kỳ Người gửi loại tiền này thường quan tâmđến sự an toàn và tích luỹ để hưởng lãi Theo hình thức này người gửi tiền TK vàoNgân hàng sẽ được cấp thẻ hoặc sổ TK và hưởng lãi theo số đã ghi Người gửi khôngđược dùng tiền TK để thanh toán qua Ngân hàng
Phân theo kỳ hạn tiền gửi:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Đây là loại TG mà người gửi có thể ký
thác nhiều lần và rút ra theo nhu cầu sử dụng không cần báo trước cho NH Khác vớiTGTT, TG này được gửi như một dạng TG phi giao dịch, chỉ gửi và rút Mục đích củangười gửi là an toàn và tích luỹ Loại hình này, người gửi cũng được hưởng lãi nhưng
về nguyên tắc LS cho loại hình này, bao giờ cũng thấp hơn LS TGTKCKH, vì nó làmcho NH không chủ động về thời gian sử dụng vốn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: TGCKH hay còn gọi là ký thác định kỳ là các
khoản TG với thời gian xác định Về nguyên tắc đối với loại TG này KH chỉ đượcphép rút tiền khi đến hạn đã thoả thuận và thường được hưởng với mức lãi cao hơnTGKKH Nhưng để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh hầu hết các NHTM đều cho KH rútvốn trước hạn và sẽ được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận TGTK (theo nộidung mới sửa đổi tại quyết định 47/2006-NHNN)
Khác với TGKKH, TGCKH là khoản tiền tạm thời chưa sử dụng hoặc là tiền đểdành cá nhân nên mục đích của KH là nhằm tiềm kiếm lợi tức, họ quan tâm đến an
Trang 15toàn và lãi suất Do vậy, TGCKH được xem là một nguồn vốn tín dụng mang tínhchất ổn định và các NHTM thường chú trọng các biện pháp kích thích huy động loạitiền gửi này Vì Ngân hàng nào có nguồn vốn này lớn thì sẽ thuận lợi hơn trong hoạtđộng, đảm bảo tính chủ động trong sử dụng vốn, Ngân hàng có thể sử dụng nguồn này
để cho vay trung và dài hạn
Kỳ hạn gửi được thoả thuận giữa người gửi tiền và NH, thông thường có các loại
kỳ hạn sau: từ 1 đến 12 tháng, 13 tháng, 24 tháng hoặc 36 tháng…
Về nguyên tắc lãi suất áp dụng cho loại hình này sẽ cao dần theo thời gian gửitiền của khách hàng Thời gian gửi tiền càng dài thì lãi suất tính cho khoản tiền gửi đócàng cao Có rất nhiều loại hình TKCKH: TGTKCKH thông thường, TGTKCKH cóthưởng, TGTK bậc thang, TGTK rút dần
Phân theo loại tiền gửi:
+ Tiền gửi bằng Việt Nam đồng (VND): Ngân hàng HĐTG bằng VND dưới
các loại hình như: TGTK, chứng chỉ TG, tài khoản TG, ký quỹ, giữ hộ
+ Tiền gửi bằng ngoại tệ (chủ yếu là các đồng tiền mạnh như USD và EURO ), NH HĐ bằng các loại hình như: tài khoản TG, ký quỹ, tiết kiệm.
Khái quát về hiệu quả huy động vốn
1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, NH cũng như các tổ chức TD khác đangphải đối mặt với các cu ộc cạnh tranh khốc liệt Bất kỳ biến động nào dù nhỏ hay lớnđều ảnh hưởng tới hoạt động KD của Ngân hàng nói chung và hoạt động HĐV nóiriêng Vì vậy, hiệu quả trong hoạt động HĐV không chỉ đánh giá chính xác đúng đắnhoạt động HĐV nói riêng mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khẳng định sự pháttriển trên thị trường của Ngân hàng
Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Khi so sánh giữakết quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết quả/chi phí hoặcchi phí/kết quả Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp các thông tin có ý nghĩa khác nhau.Đặc biệt không thể tính kết quả bằng cách lấy kết quả - chi phí, vì như vậy chỉ cho ramột chỉ tiêu kết quả chứ không phải chỉ tiêu kết quả
Trang 16Khái niệm hiệu quả như trên cho thấy rằng chỉ khi nào đạt được kết quả cao nhấttrong điều kiện chi phí thấp nhất mới được coi là có hiệu quả Tuy nhiên trên thực tế,việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó.
Như vậy, hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ, nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý.
1.2.2 Tiêu chí phản ánh hiệu quả huy động vốn
Ngân hàng HĐV bằng nhiều hình thức khác nhau Mỗi cách thức HĐV đem lại choNHTM một NV có tính chất khác nhau, với chi phí khác nhau Để đánh giá hiệu quả hoạtđộng HĐV của một NHTM ta cần dựa vào các chỉ tiêu cụ thể Mỗi chỉ tiêu nêu lên mộtmặt của hoạt động HĐV của NHTM Sau đây là một số chỉ tiêu:
1.2.2.1 Quy mô vốn huy động / chi phí vốn huy động
Vốn của NHTM được chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu và Nợ Vốn chủ sở hữuchiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng nhưng có thể sử dụnglâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho Ngân hàng và đặc biệt là được dùng
để đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng
Nợ chiếm phần lớn trong nguồn vốn của NHTM, nó là nguồn vốn hoạt động chínhđối với mỗi Ngân hàng Cho nên hầu hết các khoản nợ của NHTM đều liên quan đến chiphí HĐV
Chi phí HĐV của Ngân hàng bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi trả lãi Trongtổng số chi phí VHĐ thì chi phí trả lãi là chủ yếu Ngoài ra còn có các chi phí khácnhư: Chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí quản lý, dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán, chiphí cho hoạt động marketing, quảng cáo để thu hút khách hàng gửi tiền, chi phí để mởcác quỹ tiết kiệm, chi phí mua máy móc thiết bị, và các chi phí khác liên quan đếnhoạt động HĐV
Chi phí trả lãi mà NH trả cho khách hàng là chi phí trả lãi dựa trên lãi suất danhnghĩa, LSNH công bố cho khách hàng Chi phí này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như
kỳ hạn, loại tiền gửi, mục tiêu gửi tiền của KH, chiến lược kinh doanh của NH trongtừng thời kỳ, tiện ích kèm theo, Tuy nhiện, lãi suất thực tế của từng nguồn VHĐ đốivới NH là cao hơn bởi vì ngoài chi phí trả lãi, NH còn phải bỏ ra nhiều loại chi phí
Trang 17khác nữa, chi phí phi trả lãi Vì vậy, chỉ tiêu chi phí HĐV/ tổng VHĐ được chia nhỏ ralam hai chỉ tiêu khác Đó là:
- Chi phí trả lãi/ tổng VHĐ: cho thấy để huy động được một đồng vốn thì NH
cần phải trả bao nhiêu tiền dựa trên lãi suất công bố cho khách hàng
- Chi phí phi trả lãi/ tổng VHĐ: cho thấy một đồng VHĐ được Ngân hàng bỏ ra
chi phí là bao nhiêu cho việc quản lý, cất giữ, bảo quản,
Tóm lại chi phí HĐV/ tổng VHĐ được dùng để đánh giá xem một đồng vốnNgân hàng HĐ được cần phải bỏ ra bao nhiêu chi phí
Như vậy, khi xem xét hiệu quả HĐV, chi phí cho một đồng vốn phải hợp lý, đảmbảo các khoản thu nhập có thể bù đắp được chi phí này và có lợi nhuận cho NH Chỉtiêu này càng thấp thì HĐV càng có hiệu quả Tuy nhiên cũng phải thấy rằng để giảmchi phí HĐV thì cần phải giảm lãi suất HĐ và có các chi phí quản lý, bảo quản, dự trữVHĐ một cách tối ưu nhất Việc đưa ra một LSHĐ hợp lý là rất quan trọng, lãi suấtkhông quá cao - đảm bảo lợi ích Ngân hàng, cũng không quá thấp -thu hút đượckhách hàng gửi tiền Đồng thời giảm các chi phí phi trả lãi cũng sẽ làm cho hiệu quảcủa hoạt động HĐV của Ngân hàng hiệu quả hơn
1.2.2.2 Chênh lệch thu chi lãi / chi phí trả lãi của Ngân hàng
Mối liên hệ NV và TS là mối liên liên hệ giữa HĐV và sử dụng vốn Đó là haimặt của quá trình hoạt động của NH Tuy nhên để đánh giá hiệu quả HĐV của NH, tức
là khả năng đáp ứng kịp thời các nhu cầu về sử dụng vốn hay khả năng sinh lời từđồng VHĐ được thì các NH cũng thường sử dụng chỉ tiêu chêch lệch thu chi lãi / chiphí trả lãi của để đánh giá mối liên hệ sinh lời của TS và NV cũng như hiệu quả hoạtđộng HĐV Chỉ tiêu này được tính như sau:
Chênh lệch thu chi lãi = Thu lãi – Chi lãi
Chi phí trả lãi Chi phí trả lãi
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí Ngân hàng bỏ ra để HĐV sẽ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận từ đồng vốn đó Chỉ tiêu này càng cao thì cho thấy NH đã sửdụng rất hiệu quả đồng VHĐ của mình trong việc tối thiểu hóa chi phí HĐ cho đồngvốn đó Chỉ tiêu này cao do chênh lệch thu chi lãi trước thu, chi khác cao và chi phí trảlãi nhỏ Chỉ tiêu chênh lệch thu, chi lãi/ chi phí trả lãi cao cũng có thể do chí phí tăng
Trang 18và thu nhập trước thu nhập khác và chi khác giảm, tuy nhiên tốc độ tăng của chi phíchậm hơn tốc độ giảm của thu nhập đó.
1.2.2.3 Quy mô vốn huy động/ chi phí tiền lương
Trước tiên, để đánh giá hiệu quả HĐV của NH thông qua chỉ tiêu này, cần phải
đánh giá chỉ tiêu quy mô vốn huy động / 1cán bộ huy động vốn Chỉ tiêu này được
tính bằng tổng số vốn mà NHHĐ được trong một thời kỳ từ KH cá nhân chia cho tổng
số lao động trong hoạt động HĐV của NH trong thời kỳ đó
Quy mô vốn huy động = Tổng số vốn huy động
1 cán bộ huy động vốn Tổng số lao động huy động vốn
Chỉ tiêu này cho thấy trong một thời kỳ nhất định, một lao động của Ngân hànghuy động được bao nhiêu vốn, hay nói cách khác chỉ tiêu này cho biết năng suất HĐVcủa lao động hoạt động HĐV trong Ngân hàng
Chỉ tiêu này tăng cho thấy năng suất HĐV của NH tăng lên khi NVHĐ tăngnhanh hơn số lao động hoạt động HĐV làm cho chỉ tiêu này tăng lên Tuy nhiên, cũngphải xem xét tới sự giảm của NVHĐ và số lượng lao động hoạt động HĐV của NHqua các năm Bởi chỉ tiêu này vẫn tăng nếu sự giảm xuống của NVHĐ được chậm hơn
so với sự giảm xuống của lao động hoạt động HĐV
Chỉ tiêu nguồn VHĐ trên một lao động hoạt động HĐV tăng qua các năm chothấy hiệu quả trong việc HĐV của NH Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng chỉ cho thấy mộtcách định lượng về khả năng HĐV của lao động hoạt động HĐV của NH Chúngkhông nêu lên được cơ cấu nguồn VHĐ cũng như các chi phí phải bỏ ra để HĐV, sựphù hợp của NVHĐ với mục tiêu sử dụng vốn
Đối với chỉ tiêu quy mô VHĐ / chi phí tiền lương phải trả cho tổng cán bộ HĐVcho thấy một đồng chi phí phải trả cho một cán bộ HĐV sẽ thu được bao nhiêu đồngVHĐ
Quy mô vốn huy động = Tổng số vốn huy động
Chi phí tiền lương Tổng tiền lương trả cho cán bộ HĐV
Chỉ tiêu này càng cao thì càng thể hiện rõ hiệu quả trong HĐV của Ngân hàng.Bởi chỉ tiêu này cao khi chi phí thấp và quy mô VHĐ cao hoặc là chi phí hu động tăngnhưng tốc độ tăng lại không nhanh bằng quy mô VHĐ.Tuy nhiên, cũng phải xét tới sựgiảm sút của 2 yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu này Bởi nếu quy mô vốn giảm nhưng vẫnnhanh hơn tốc độ giảm của chi phí sẽ làm cho chỉ tiêu này vẫn phản ánh được hiệu quả
Trang 19HĐV của Ngân hàng Như vậy, chỉ tiêu sẽ cho thấy hiệu quả HĐV của Ngân hàng vềmặt lượng một cách cụ thể.
1.2.2.4 Sự ổn định vốn huy động của các hình thức HĐV
Một hình thức huy động vốn được đánh giá là tốt ngoài những yếu tố như đápứng nhu cầu với chi phí thấp cần phải có sự ổn định, tức là không có sự thay đổi độtngột trong thời gian sử dụng nguồn vốn đó của Ngân hàng Thông thường các nguồnvốn huy động đều có thể dự tính được trước thời gian sử dụng như TGCKH, TGTK, Vốn huy động phải có sự tăng trưởng ổn định về mặt số lượng để thoả mãn nhucầu tín dụng cũng như nhu cầu của các hoạt động khác Mặt khác, VHĐ đó cung cầnphải có sự ổn định về thời gian Chẳng hạn như nếu Ngân hàng huy động được mộtnguồn vốn lớn đáp ứng được yêu cầu tín dụng nhưng lại không đánh giá được khảnăng ổn định của NV đó sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng, tạo cho NHnhững rủi ro khó lường trước được Ngược lại, nếu NH chỉ HĐ được nguồn vốn nhỏnhưng ổn định về thời gian sẽ làm cho việc đầu tư của Ngân hàng từ NV đó đem lại lợinhuận cao cho Ngân hàng
Chỉ tiêu này được đánh giá qua mức độ tăng giảm vốn huy động Nếu vốn huyđộng tăng đều qua các năm, có tốc độ gia tăng ổn định, đều đặn thì vốn đó được coi là
có hiệu quả trong việc huy động
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động HĐTGDC của NHTM
a.Nhân tố khách quan
+ Môi trường chính trị xã hội: Ổn định sẽ tạo tâm lý an toàn cho KH KH sẽ
cảm thấy an toàn hơn khi gửi tiền vào NH mà không sợ bị mất vốn
+ Môi trường kinh tế: Ổn định là điều kiện tiên quyết cho sự tăng trưởng kinh
tế, khi tình hình lạm phát ở mức vừa phải, kiểm soát được tạo điều kiện đẩy mạnh việcthu hút ngày càng nhiều nguồn vốn chảy vào Ngân hàng
+ Môi trường khách hàng: Khách hàng là một nhân tố chính yếu không thể thiếu
được cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng, trước hết là vấn đề HĐV Vì vậy, mỗi
Trang 20Ngân hàng cần có chính sách khách hàng phù hợp để khơi thông và tận dụng nguồn vốn
mà khách hàng tạm thời nhàn rỗi
+ Tâm lý và thói quen của khách hàng: Thói quen của người dân thích sử
dụng tiền mặt hoặc để tiền ở nhà khi cần thì sử dụng, điều này sẽ tồn tại một lượngtiền mặt ở ngoài hệ thống Ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng cần có những chính sáchhuy động hấp dẫn để thu hút nguồn tiền này
Nhóm nhân tố thuộc chính sách nhà nước: Việc xây dựng và điều hành chính sáchtiền tệ của NHNN và CP sẽ ảnh hưởng đến hoạt động HĐV của Ngân hàng bằng các
công cụ điều tiết gián tiếp như các chính sách: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất, ngoạihối, thu nhập, thuế, đầu tư, bảo hiểm tiền gửỉ
+ Quỹ dự trữ bắt buộc: Khi NHNN quản lí chặt chẽ, can thiệp sâu vào hoạt
động của Ngân hàng sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho Ngân hàng trong quá trình hoạtđộng Khi NHNN quản lí quỹ này không chặt chẽ có thể dẫn đến Ngân hàng mất khảnăng thanh toán, chi trả cho khách hàng trong những trường hợp nhạy cảm Từ đó, làmcho khách hàng mất lòng tin, gây khó khăn rất lớn cho Ngân hàng trong việc HĐTGcũng như triển khai các dịch vụ của mình
+ Chính sách lãi suất: Là công cụ hữu hiệu trong điều hành chính sách tiền tệ
của nhà nước, là điều kiện quan trọng cho công tác HĐV Ngày nay, Nhà nước quản lýtheo chính sách LS thoả thuận thì LS trở thành công cụ cạnh tranh chủ yếu của các
NH Các NH được quyền HĐ với LS trong biên độ cho phép
+ Quản lý ngoại hối: Việc HĐV của Chi nhánh cũng chịu sự tác động bởi
chính sách quản lý ngoại hối của NHNN Trong chính sách quản lý ngoại hối, chínhsách tỷ giá góp phần quan trọng trong việc HĐTG
+ Chính sách về thu nhập: Trong tình hình vật giá ngày một leo thang, CP cần
có một chính sách thu nhập hợp lý như về chính sách tiền lương, trợ cấp tạo ổn địnhcho người lao động thì người dân sẽ có phần TK gửi vào NH
+ Chính sách thuế: Mức thuế hợp lý vừa tác động đến chi phí của NH vừa giúp
cho thu nhập của người lao động tăng lên khuyến khích nhu cầu gửi tiền
+ Chính sách bảo hiểm tiền gửi: Theo quy định, các tổ chức tín dụng phải mua
bảo hiểm tiền gửi nên người gửi tiền có niềm tin vào các khoản tiền gửi của mình, vìvậy khuyến khích họ gửi vốn lâu dài
Trang 21+ Chính sách đầu tư: Chính sách khuyến khích đầu tư và tạo điều kiện cho các
NH có khả năng mở rộng quy mô KD cũng như các chính sách về việc làm tạo điềukiện cho người dân có công ăn việc làm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, làm cholượng TG trong dân cư tăng và NV của NH cũng tăng lên
b.Nhân tố chủ quan
+ Ưu thế cạnh tranh do địa điểm trụ sở của Ngân hàng: Muốn cho hoạt động
KD được thuận tiện thì NH cần đặt một nơi mà mọi người dân có thể đến được NH vàkhông cần mất nhiều công sức, chi phí đi lại Điều này tạo điều kiện NH quảng bá hìnhảnh của mình, giảm chi phí Marketing, phát huy thế mạnh công tác HĐTGDC
+ Uy tín của Ngân hàng: Là một nhân tố ảnh hưởng rõ nét vào lòng tin của mỗi
cá nhân và tổ chức đối với NH NH cần có những biện pháp đối phó hay dập tắt kịpthời những thông tin đồn sai sự thật về NH vì những thông tin này nếu đến KH sẽ làm
cho NH gặp nhiều khó khăn trong việc HĐTG.
+ Lãi suất huy động: Hiện nay, với cơ chế quản lý chặt chẽ của NHNN, sự
minh bạch trong hoạt động của các NHTM và đặc biệt là sự ra đời của các công ty bảohiểm tiền gửi đã làm tăng uy tín của các Ngân hàng , Ngân hàng nào có mức LS caohơn thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn
+ Công nghệ thông tin: Ngân hàng nào nắm bắt được công nghệ tiên tiến sẽ dễ
dàng liên kết với nhau trong phạm vi quốc gia cũng như quốc tế Từ đó, Ngân hàng sẽ
dễ dàng nắm bắt thông tin, mở rộng các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ, tăngkhả năng cạnh tranh giữa các Ngân hàng
+ Các yếu tố khác: Ngoài những yếu tố trên, hoạt động HĐTG của NH còn
chịu nhiều yếu tố khác tác động như: Cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ nhân sự, nhữngdịch vụ, tiện ích mà NH cung cấp, mạng lưới các quầy giao dịch
1.1 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng công tác HĐTGDC tại các NHTM Việt Nam hiện nay
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, mọi Ngân hàng đều phải vươn lên để
đủ sức cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Không nằm ngoài
Trang 22xu hướng đó, các NHTM Việt Nam không ngừng nâng cao hiệu qủa hoạt động, trong
đó đặc biệt chú trọng công tác HĐTGDC
Trong thời gian qua, các NHTM đã tích cực trong việc tiến hành HĐTGDC Việcứng dụng các công nghệ Ngân hàng, ứng dụng Marketing…trong công tác HĐTGDCđang trở nên mạnh mẽ và cấp thiết Sự triển khai gần như đồng bộ và giống nhau giữacác Ngân hàng đã tạo cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn về sản phẩm dịch vụ, tiệních sử dụng, nhu cầu được thoả mãn…Đặc biệt, trong tình hình kinh tế có nhiều biếnđộng hiện nay, việc duy trì khách hàng hiện hữu và thu hút các khách hàng tiềm năngđang là thách thức đối với hoạt động Ngân hàng và cũng là vấn đề đặt ra cho nhữngngười làm công tác HĐTGDC
Hiện nay, các Ngân hàng đã HĐTGDC và cung cấp một lượng vốn khá lớn chonền kinh tế Hệ thống Ngân hàng đã có cuộc đổi mới toàn diện Nhiều văn bản luật đãđược ban hành một cách đồng bộ Chính sách tiền tệ được đổi mới và điều hành theonguyên tắc thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế Chính sách lãi suất và tỉ giá hốiđoái được áp dụng linh hoạt theo cơ chế thị trường
Tuy nhiên, các NHTM vẫn còn một số hạn chế: dịch vụ tiền gửi trong nước cònđơn điệu, chất lượng chưa cao, chưa định hướng theo nhu cầu khách hàng.Hoạt động Marketing cho HĐTGDC vẫn chưa được chú trọng, Hoạt độngquảng cáo vẫn chưa được tổ chức một cách quy mô Hệ thống thông tin vẫncòn lạc hậu so với các nước trên thế giới
1 Thực trạng công tác HĐTGDC tại các NHTM trên địa bàn TTHuế
Trên địa bàn TTHuế hiện nay có khoảng 18 NHTM đang hoạt động kinh doanh,chính vì vậy, việc cạnh tranh để phát triển thị phần TGDC giữa các NHTM diễn ra rấtkhốc liệt Các NHTM liên tục đưa ra các chương trình khuyến mại, các chương trình
ưu đãi hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng về phía mình
Bên cạnh đó, việc phát triển các phòng giao dịch tại các địa điểm thuận tiện chokhách hàng cũng là cách mà các NHTM trên địa bàn TP Huế áp dụng để tạo ấn tượngvới KH, các trục dường chính trên ðịa bàn TP hiện nay như : Hùng Vương, Trần HưngÐạo… có từ 6-7 NHTM có CN hoặc phòng giao dịch phục vụ KH
Trang 23Trong hoàn cảnh như vậy, BIDV-Huế cần phân tích các đối thủ, tìm hiểu đánh giá
KH cũng như nguyện vọng, nhu cầu Nâng cao hệ thống công nghệ, đội ngũ nhân viên,chính sách lãi suất…để nâng cao khả nãng cạnh tranh giữa các NHTM
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN
CƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Khái quát chung về Chi nhánh BIDV-Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của tỉnh TTHuế về hoạt động NH, BIDV-Huế đượccấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993của NHNN và công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh về việccho phép BIDV đặt CN tại TTHuế Là một đơn vị thành viên (CN cấp I) của BIDV,được thành lập vào giai đoạn toàn hệ thống BIDV đã chuyển hướng mạnh mẽ sanghoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp, vừa cho vay theo kế hoạch, chỉ định của Nhànước, vừa tự HĐV để cho vay và tự chịu trách nhiệm, tự trang trải Trong những nămđầu thành lập, trong điều kiện khó khăn mọi mặt từ cơ sở vật chất, điều kiện phươngtiện làm việc đến môi trường hoạt động kinh doanh, BIDV-Huế đã hoàn thành nhiệm
vụ phục vụ đầu tư phát triển, cùng doanh nghiệp bạn góp phần xây dựng cơ sở, nềnmóng ban đầu cho sự phát triển KT - XH sau này của Tỉnh TTHuế
Trải qua 16 năm hoạt động (từ năm 1993 đến năm 2009), với sự đồng tâm nỗ lựccủa cán bộ nhân viên, BIDV-Huế đã đạt được những thành quả đáng khích lệ, sốlượng cán bộ, NV cũng như lợi nhuận của CN đều tăng qua mỗi năm, đồng thời đãgóp phần thúc đẩy phát triển KT trên địa bàn tỉnh
Dẫn đầu các Ngân hàng trên địa bàn thực hiện chương trình hiện đại hoá Ngânhàng và là NH duy nhất áp dụng hệ thống chất lượng ISO 9001:2000, phát triển có
Trang 24Quỹ tiết kiệm Bến Ngự
Quỹ tiết kiệm Nguyễn Trãi
P.Tài chính-Kế toán
P.Tổ chức- Hành chính
P Quản lý và dịch vụ kho quỹ
toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thẻ ATM, VISA,…BIDV-Huế luôn là đơn vịnhiều năm hoạt động có hiệu quả và đạt mức tăng trưởng cao, không ngừng đổi mớiphong cách làm việc, nâng cao nghiệp vụ, cải tiến công nghệ, luôn thực hiện đầy đủchức năng, nhiệm vụ của một NHTM quốc doanh Đến nay, Ngân hàng đã có một diệnmạo mới: Tự tin, năng động, đi trước, trẻ trung, sáng tạo, xứng đáng với bằng khencủa Thống Đốc NHNN Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Với phương châm hoạt động hiệu quả, BIDV-Huế đã tổ chức bộ máy quản lýtheo mô hình trực tuyến - chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động trong CN đượcthực hiện nhanh chóng, kịp thời, bộ máy linh hoạt, gọn nhẹ, TK được chi phí hoạtđộng để nâng cao hiệu quả KD Hiện nay, CN có một đội ngũ có trình độ cao, năngđộng và nhiệt tình gồm 89 người được phân bổ vào các phòng ban Trong đó, có 8phòng ban làm việc tại hội sở, phòng giao dịch An Cựu, quỹ tiết kiệm Thành Nội, quỹtiết kiệm Bến Ngự, quỹ tiết kiệm Nguyễn Trãi
Theo Quyết định số 4589/QĐ-TCCB2 ngày 4/9/2008 của Tổng Giám đốc BIDV vềviệc quy định chức năng, nhiệm vụ chính của các Phòng/Tổ nghiệp vụ thuộc BIDV, cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý của CN TT-Huế được thể hiện ở sơ đồ sau:
24
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Huy Toàn: K40TCNH
Trang 25Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại NH Đầu tư và phát triển TTHuế.
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
• Giám đốc: Là người chỉ đạo, điều hành chung toàn bộ hoạt động của CN, định ra
phương hướng KD và chịu trách nhiệm trực tiếp với BIDV và NHNN
• Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số phòng ban, một số
bộ phận hay từng mặt công tác Giám đốc phân công
• Phòng kế hoạch-tổng hợp:Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin về tình
hình KT-XH của địa phương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đến hoạt độngcủa CN; tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển KD…
• Phòng Quản lý rủi ro: Tham mưu, đề xuất chính sách biện pháp phát triển và nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng; quản lý, giám sát và đánh giá rủi ro tiềm ẩn vớidanh mục tín dụng của Chi nhánh…
• Phòng Giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với KH; thực
hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhànước và của BIDV; thực hiện nhiệm vụ Thanh toán quốc tế
• Phòng Quan hệ khách hàng: Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển
quan hệ KH; trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm; chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì vàphát triển quan hệ hợp tác với KH và bán sản phẩm của NH; đề xuất hạn mức, giới hạnTD; theo dõi và quản lý tình hình hoạt động của KH
• Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Quản lí an toàn kho quỹ, quản lí quỹ tiền mặt
theo quy định của NHNN và BIDV Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểmgiao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các DN…
Trang 26• Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo
lãnh… Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ củaPhòng Quan hệ KH theo đúng các quy định của BIDV…
• Phòng Tài chính- Kế toán: Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kết toán
chi tiết, tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán của Chi nhánh Tham mưu cho Giám đốc
về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính kế toán
• Phòng Tổ chức- Hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi
nhánh Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động KD tại Chi nhánh,thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn Chi nhánh
• Tổ điện toán: Thực hiện cập nhật các số liệu phát sinh hàng ngày tiến hành in các
văn bản cân đối cung cấp cho vay để ban lãnh đạo kịp thời ra quyết định thích hợp
TGTK các loại, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối Cho vay cầm cố, chiết khấu GTCG.Hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ vay vốn và bảo lãnh chuyển CN thực hiện
TGTK chuyển tiền nhanh trong nước, chi trả kiều hối, chiết khấu GTCG do từng điểmgiao dịch phát hành phát hành…
2.1.3 Tình hình lao động của BIDV-Huế
Tổng số lao động của Chi nhánh đều tăng qua các năm: năm 2007, tổng số laođộng là 78 người, năm 2008 tổng số lao động tăng lên thành 82, trong đó có 26 cán bộquản lý, cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 77 người, chiếm tỷ lệ 94%, tuổiđời bình quân là 35,4 tuổi chất lượng lao động có tăng lên Tổng số lao động đến năm
2009 là 89 người, trong đó có 26 cán bộ quản lý, cán bộ có trình độ đại học và trên đạihọc là 83 người, chiếm tỷ lệ 93%, tuổi đời bình quân là 33,7 tuổi, tăng 5 người so vớinăm 2008, hay tăng 25% (trên ĐH) và 6,85% (ĐH) Nguyên nhân chủ yếu là do tăngkhối lượng công việc như tăng các hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn cho kháchhàng, bên cạnh đó còn xuất hiện khoảng trống do một số công nhân viên chuyển côngtác, đã tạo ra nhu cầu thêm nguồn lao động bổ sung
Bảng 2.1:Tình hình lao động của BIDV-Huế
Trang 27ĐVT: Người
So sánh 2008/2007 2009/2008
5,13 91,03 3,84
4 73 5
4,87 89,02 6,01
5 78 6
5,62 87,64 6,74
0 2 2
0 2,82 66,67
1 5 1
25 6,85 20
4.Tính chất CV
- LĐ trực tiếp
- LĐ gián tiếp 5226 66,6733,33 5626 68,2931,71 6326 70,7829,22 40 7,690 70 12,50
( Nguồn: Phòng kế hoạch- tổng hợp BIDV-Huế )
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV trong 3 năm 2007-2009 2.1.4.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại BIDV
Đối với NH, vốn đóng vai trò cực kỳ quan trọng bởi đối tượng mà NH cung cấpcho KH chính là tiền Do vậy, NH muốn có đủ vốn để đáp ứng nhu cầu đi vay của KH,trang bị cơ sở vật chất và sử dụng những hoạt động khác, đòi hỏi NH phải làm tốt côngtác HĐ các NV khác nhau, đảm bảo sao cho các nguồn này cung cấp vốn một cách kịpthời và thường xuyên Bên cạnh đó, sử dụng vốn vay có hiệu quả, điều đó đồng nghĩavới việc KD có hiệu quả và kéo theo doanh thu của NH tăng lên…Vì vậy, NH luônxem xét tình hình cân đối giữa TS và NV của đơn vị mình để thấy được sự phù hợptrong cơ cấu NV cũng như cơ cấu TS, qua đó đánh giá NH có sử dụng hết năng lựccho vay từ số VHĐ hay không
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng vốn tại Chi Nhánh BIDV-Huế.
ĐVT: Tỷ đồng
ST
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 Số
tiền %
Số tiền %
Trang 28( Nguồn: Phòng kế hoạch- tổng hợp BIDV-Huế )
Việc sử dụng vốn của Ngân hàng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa nhiều cá nhân, tổ chức kinh tế trong xã hội
Từ bảng số liệu ở trên, ta thấy quy mô sử dụng vốn của NH giảm nhẹ từ 862 tỉđồng trong năm 2007 xuống còn 856 tỉ đồng trong năm 2008 tức giảm 6 tỉ hay 0,7%.Nhưng sang năm 2009, tổng TS lại tăng mạnh, tăng 236 tỉ, hay tăng 27,6%, từ 856 tỉlên 1092 tỉ CN đã sử dụng vốn vào các khoản sau: dự trữ tiền mặt, cho vay, gửi HSC,mua sắm TSCĐ và một số hoạt động khác
Trong cơ cấu sử dụng vốn của NH, khoản mục chiếm tỷ trọng lớn là khoản mụccho vay và đầu tư Trong năm 2007, NH cho vay 306 tỉ chiếm 35,5 %, năm 2008khoản mục cho vay tăng mạnh lên 584 tỉ chiếm 68,2 % tức tăng 90,8% Đến năm
2009, khoản mục này lại có sự gia tăng mạnh lên 805 tỉ tức tăng 221 tỉ, hay tăng37,8%, chiếm 73,7% trong vốn sử dụng Nguyên nhân là do chất lượng TD của CN đãđược cải thiện đáng kể trong thời gian gần đây, CN luôn kiểm soát chặt chẽ trong thẫmđịnh cho vay, thanh lọc dần các KH có tình hình tài chính yếu kém nên CN mạnh dạng
mở rộng quy mô cho vay
Khoản mục đầu tư có xu hướng giảm nhanh, từ 423 tỉ năm 2007 chiếm 49,1%vốn sử dụng còn 156 tỉ năm 2008 tức giảm 267 tỉ hay giảm 63,1 % Sang năm 2009,
do Ngân hàng lại mở rộng hoạt động tín dụng, quy mô cho vay tăng lên nên khoảnmục đầu tư tiếp tục giảm nhẹ còn 147 tỉ chiếm 13,5% sử dụng vốn, tức giảm 9 tỉ, haygiảm 5,8% so với năm 2008
Trang 29Sử dụng vốn khác cũng là một khoản mục đòi hỏi NH phải theo dõi và quan tâmđúng mức vì đây là khoản mục mà NH bị KH chiếm dụng hàng năm đó có thể là cáckhoản phải thu, các khoản tạm ứng, TG điều chuyển vốn nội bộ Nhìn vào bảng 2.2 tathấy khoản mục này có xu hướng tăng nhanh rồi giảm khá qua 3 năm Đây là dấu hiệutốt mà NH phải phát huy bởi khoản mục này càng gia tăng càng có thể dẫn đến tìnhtrạng bị mất vốn, ảnh hưởng xấu đến hoạt động KD của CN.
Dự trữ tiền mặt chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn sử dụng, tỷ trọng đó có xuhướng tăng lên qua các năm Khoản này chiếm tỷ trọng nhỏ bởi NH vay tiền là để chovay, đồng tiền cần phải vận động để tạo ra lợi nhuận nhằm chi trả lãi vay và mang lạilợi nhuận đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của CN Nhưng tốc độ tăng trưởng củakhoản mục dự trữ lại có xu hướng giảm mạnh rồi tăng khá Nguyên nhân là do đặc thù
cơ chế BIDV khác với các NH khác, không dự trữ tiền gửi ở NHNN, do đó năm 2009khoản mục tiền gửi NHNN bằng 0
Khoản giá trị TSCĐ có xu hướng ít biến động và chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong
sử dụng vốn Đây chủ yếu là các khoản thuê tài chính của Chi nhánh như thiết bị tinhọc, xe ô tô, các máy ATM
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn tại Chi Nhánh BIDV-Huế.
Trang 30Trong tổng NV, nguồn VHĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 84,2% VHĐ ở đâychủ yếu là TG từ KH VHĐ giảm, tăng qua 3 năm từ 726 tỉ năm 2007 xuống còn 652 tỉnăm 2008 rồi tăng lên 798 tỉ năm 2009, tăng 146 tỉ , hay tăng 18,3 % Điều này là do áplực cạnh tranh với các NHTM và các tổ chức TD khác đang hoạt động trên địa bànTTHuế ngày càng tăng trong việc thu hút nguồn tiền gửi từ khách hàng thông qua những
“cuộc đua” khuyến mãi rầm rộ cũng như sự khác nhau trong chính sách chăm sóc kháchhàng của các Ngân hàng Đặc biệt, năm 2009 mặc dù tình hình kinh tế có nhiều khởisắc, chỉ số giá tiêu dùng chỉ tăng thấp và LSNH khá thấp so với năm 2008, chỉ khoảngdưới 12% nên người dân vẫn dè dặt khi gửi tiền vào Ngân hàng và đồng thời cũng cómột số chuyển sang đầu tư các kênh khác như vàng, ngoại tệ, với mức sinh lời hấp dẫnhơn Do đó nguồn VHĐ từ dân cư chỉ tăng nhẹ
Trong nguồn VHĐ, nguồn HĐKKH năm 2009 là 558 tỉ, chiếm 65,3% tổng NV,nguồn này có xu hướng tăng qua 3 năm, chủ yếu tập trung vào các DN là Công tytrách nhiệm hữu hạn Nhà Nước một thành viên Xây dựng và cấp thoát nước TTHuế,công ty Cổ phần KD nhà TTHuế, công ty cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộTTHuế, Đại Học Huế Nguồn huy động trung dài hạn là 240 tỉ đồng chiếm 7,78% tổng
NV, tăng 127 tỉ hay tăng 52,9 % Điều này là do LSHĐ chỉ ở mức trung bình nênkhách hàng có tâm lý muốn gửi kỳ hạn ngắn với kì vọng chờ lãi suất tăng, và để dễdàng rút vốn khi cần thiết
Nguồn VHĐ bằng VNĐ giảm, tăng qua 3 năm Năm 2009 là 743 tỉ, tăng 168 tỉ,hay tăng 22,6% so với năm 2008, chiếm tỷ trọng 68% tổng nguồn vốn Nguồn VHĐbằng ngoại tệ là 55 tỉ, giảm 22 tỉ, hay giảm 40% so với năm 2008, chiếm tỷ trọng5,08% tổng nguồn vốn
Ngoài lượng VHĐ được trên địa bàn, hàng năm CN còn nhận được NV vay từHSC - BIDV Năm 2008, tăng lên thành 81 tỉ, tương ứng với tốc độ tăng 289,3 % sovới năm 2007 Như vậy, NV của CN còn phụ thuộc khá lớn vào nguồn cung ứng vốn
từ HSC cũng như thấy được hiệu quả của những nỗ lực trong khả năng HĐV của CN.Tuy nhiên, cũng không thể nói khả năng HĐV của CN là yếu kém, vì năm 2008 nền
KT Việt Nam có nhiều biến chuyển rõ rệt, lạm phát tăng cao, nên do tâm lí e ngại rủi
ro KH không muốn gửi tiền vào NH, cho dù LS vào thời điểm đó rất cao lên đến
Trang 3119% /năm Sang năm 2009, khoản mục này tiếp tục tăng lên đến 223 tỉ, tăng 114 tỉ,hay tăng 51,1% so với năm 2008.
Ngoài hai NV trên, NH còn nhận vốn uỷ thác đầu tư từ NV ODA và các NVkhác Nhưng khoản vốn này chủ yếu là để cho vay phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹthuật của địa phương Tuy nhiên, số vốn này có sự sụt giảm liên tục qua 3 năm từ 85 tỉnăm 2007 giảm còn 75 tỉ năm 2008 và giảm xuống đến 64 tỉ năm 2009 Chính sự sụtgiảm này góp phần làm giảm thu nhập của đơn vị
Phần còn lại của nguồn vốn khác, khoản mục này có thể hiểu là các khoản phải trả.Khoản này thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng NV dưới 3% NV này giảm dần qua 3năm Năm 2008, có sự giảm nhẹ xuống còn 20 tỉ, tức giảm 13% so với năm 2007, đếnnăm 2009, tiếp tục giảm xuống rất mạnh còn 7 tỉ, hay giảm 65% so với năm 2008 Đó lànhờ một phần vào các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn vốn của Chi nhánh nên đãgiảm được các khoản nợ phải trả
Như vậy, CN đã biết sử dụng và phân bổ NV hợp lý, tận dụng một cách tối đa sựnhàn rỗi của nguồn VHĐ, cũng như sự giúp đỡ của hội sở để sinh lãi
2.1.4.2 Tình hình Kinh Doanh của Chi Nhánh
Bảng 2.4:Kết quả Kinh Doanh tại Chi Nhánh BIDV-Huế
205.09 0
197.560
190.63 0
59.83 0
168.210
Trang 32Lợi nhuận trước thuế 15.15
( Nguồn: Phòng kế hoạch- tổng hợp BIDV-Huế )
Mọi hoạt động kinh doanh đều hướng đến mục đích cuối cùng là lợi nhuận và lợinhuận là tấm gương phản chiếu kết quả hoạt động của mọi thành phần kinh tế trong xãhội BIDV-Huế là một trong những NHTM quốc doanh lớn trên địa bàn tỉnh TTHuế.Chi nhánh đã nhanh chóng quán triệt và thực hiện đúng đắn các định hướng, chủtrương, chính sách của Chính phủ, của địa phương, đã tiến hành tích cực góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của tỉnh nói riêng Vớihiệu quả hoạt động kinh doanh không ngừng tăng lên trong thời gian qua, Chi nhánh
đã và đang khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của mình trong quá trình phát triểnchung của tỉnh
Từ bảng phân tích trên ta thấy lợi nhuận sau thuế tăng, giảm qua 3 năm Đối vớiChi nhánh, mức chênh lệch lãi suất ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận Một mức chênhlệch LS hợp lý là điều kiện tối cần thiết để CN phát triển bền vững, vươn tới KH mộtcách rộng rãi Hiểu rõ vấn đề này, CN đã rất chú trọng trong việc điều chỉnh đưa rachính sách LS phù hợp với từng giai đoạn, từng trường hợp cụ thể Vì vậy, lợi nhuậntăng lên qua 2 năm 2007 và 2008, năm 2008 là 17,752 tỷ, tăng 62,71% so với năm
2007, hay tăng 6,842 tỷ Nguyên nhân là do trong năm tổng thu nhập tăng 69,350 tỷ,hay tăng 83,19% so với năm 2007 và chi phí hoạt động tăng 6 tỷ, hay tăng 43,10% sovới năm 2007 Mức tăng này thấp hơn mức tăng của tổng thu nhập, và nguyên nhânchính là làm cho tổng thu nhập tăng là thu nhập từ lãi tăng đáng kể, từ 71,750 tỷ lênđến 143,150 tỷ, tăng 71,700 tỷ hay tăng 99,93% so với năn 2007 Tuy nhiên, trongnăm 2008, chi phí cho nhân viên tăng khá mạnh, tăng 1,5 tỉ, tương ứng tốc độ tăng43,27 % Điều này cho thấy, sự quan tâm của đơn vị đối với đội ngũ nhân viên đểkhuyến khích sự sáng tạo, nhiệt tình trong công việc của các nhân viên Từ đó, họ sẽ
nỗ lực đóng góp nhiều hơn để xây dựng NH ngày thêm vững mạnh Tăng lương và cácchế độ khen thưởng khác cũng là giải pháp để giữ chân những nhân viên giỏi của NH
Trang 33Do đó, NH cũng cần đối chiếu, so sánh với mặt bằng chung để có cách trả lương hợp
lý hơn, giảm bớt khoản chi phí này một cách thích hợp, đưa ra những biện pháp trảlương có thể đánh giá được năng lực làm việc của cán bộ nhằm nâng cao chất lượng vàmức độ phấn đấu trong công việc của các nhân viên
Ngoài ra, còn do nguyên nhân là do quy mô tín dụng liên tục tăng trưởng vớimức cao, chất lượng tín dụng cũng được cải thiện đáng kể, tỉ lệ nợ xấu giảm Bên cạnh
đó, Chi nhánh luôn chú trọng việc tìm kiếm KH, đặc biệt là chính sách lãi suất để thuhút khách hàng mới và giữ vững những khách hàng truyền thống, tăng cường đầu tưcông nghệ, các tiện ích NH để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, nhanh nhất.Ngoài ra, Chi nhánh cũng đã tranh thủ sự ủng hộ của các cơ quan ban ngành địaphương trong việc tiếp cận các dự án mới, KH mới Do đó, lượng KH tìm đến CNngày càng đông và số tiền thu từ lãi ngày càng nhiều Trong năm này, khoản thu nhậpphi lãi cũng tăng 2,270 tỷ hay tăng 94,98% so với năm 2007 là do CN luôn đặt dịch vụlên hàng đầu và là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động KD, các dịch vụ tại CN chiếmgần 12% thị phần dịch vụ NH tại địa bàn Từ đó làm cho lợi nhuận của CN tăng đáng
kể, từ 10,910 tỷ năm 2007 lên đến 17,752 tỷ năm 2008, tăng 6,842 tỷ, hay tăng62,71%
Sang năm 2009, mặc dù tổng thu nhập của Chi nhánh tăng mạnh từ 152,710 tỷ lên205,090 tỷ, tăng 52,380 tỷ, hay tăng 34,3% so với năm 2008 Nhưng lợi nhận sau thuếvẫn giảm khá, giảm 7,333 tỷ hay với mức giảm 41,31% Nguyên nhân là do chi phí trả lãităng mạnh, tăng từ 107,890 tỷ năm 2008 lên đến 168,210 tỷ năm 2009, tăng 60,320 tỷ,hay tăng 55,9% Đồng thời chi phí họat động cũng tăng 2,250 tỷ hay tăng 11,3%
Như vậy, kết quả trên đây đã phần nào nói lên được quy mô hoạt động và sự tăngtrưởng của BIDV-Huế Để thấy được xu hướng chuyển biến mang tính chiến lược chohoạt động kinh doanh của Ngân hàng , ta đi vào phân tích tình hình HĐTGDC của Chinhánh
2.2 Thực trạng công tác huy động tiền gửi dân cư của BIDV
2.2.1 Khái quát chung tình hình, cơ cấu huy động vốn của BIDV-Huế
Trang 34NH trong những năm gần đây ta xem xét qua bảng sau:
Bảng 2.5:Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh BIDV-Huế
Số tiền % +/- % +/- %
TG tổ chức 345 47,5 260 39,9 382 47,9 -85
-24,6
122 46,9 TGTK dân cư 350 48,2 230 35,3 281 35,2 -120
34,3 51 22,2 Phát hành GTCG
( Nguồn: Phòng kế hoạch- tổng hợp BIDV-Huế )
Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động giảm, rồi tăng qua các năm.Năm 2008 giảm 74 tỷ, hay giảm 10,2% so với năm 2007 Sang năm 2009, tăng 146 tỷhay tăng 22,4% so với năm 2008 Trong đó, những yếu tố chính tác động đến quy môcủa Chi nhánh như sau:
+ Tiền gửi của tổ chức KT năm 2008 là 260 tỷ, chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm39,9% nguồn VHĐ, giảm 85 tỷ, hay giảm 24,6% so với năm 2007 Đến năm 2009,khoản mục này tăng nhẹ lên 382 tỷ, tăng 122 tỷ, hay tăng 46,9% so với năm 2008,chiếm tỷ trọng 47,9% tổng nguồn VHĐ, sở dĩ chỉ tăng nhẹ do vốn tập trung vào một
số đơn vị như: Công ty cấp thoát nước TTHuế, Ban quản lý khu kinh tế Chân MâyLăng Cô, Công ty xổ số kiến thiết TTHuế, Đại học Huế Đây là những KH truyềnthống của Chi nhánh Mặc dù trong năm Chi nhánh đã thu hút được một số khách hàng
là DN tiếp tục về gửi tiền tại Chi nhánh như: Viwaseen, Cảng Chân Mây, Bảo hiểm
Trang 35tiền gửi Việt Nam nhưng tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ tăng nhẹ chủ yếu là doCông ty bia Huế chuyển trả tiền hoàn thành dự án và Công ty Long Thọ chuyển trảtiền cổ tức.
+ TGTKDC cũng giảm rồi tăng qua 3 năm Năm 2007 là 353 tỷ, năm 2008 là
230 tỷ, chiếm 35,3% tổng NVHĐ, giảm 120 tỷ, hay giảm 34,3% so với năm 2007.Năm 2009 là 281 tỷ, tăng nhẹ so với năm 2008, cụ thể tăng 51 tỷ, hay tăng 22,2%,chiếm tỷ trọng 35,2% trong tổng NVHĐ Đây là NV có tính ổn định cao nhưng tốnnhiều chi phí Tuy nhiên, về chiến lược lâu dài nguồn VHĐ từ dân cư là nguồn chủyếu trong hoạt động của CN Mặc dù, CN đã đưa ra nhiều loại hình HĐ có LS cao vàlãi rút trước hạn linh hoạt, thu hút được nhiều KH nhưng quy mô TG năm 2009 chỉtăng nhẹ Ta có thể tổng hợp một số lý do chủ yếu sau đây:
Mặc dù lạm phát đã được kiềm chế và duy trì ở mức thấp nhưng thị trường bấtđộng sản và vàng vẫn diễn biến phức tạp…Nên người dân vẫn lo ngại vấn đề lạm phát
sẽ quay trở lại nên vẫn dè dặt khi gửi tiền vào Ngân hàng do đó lượng tiền tăng khôngđáng kể
+ Phát hành GTCG, thực chất cũng là một hình thức của TGTKCKH, tuy nhiênkhông bỏ sót kênh HĐ này nhằm đa dạng hơn các hình thức HĐ Năm 2008, phát hànhGTCG đạt 152 tỷ, tăng mạnh 131 tỷ, hay tăng 624% so với năm 2007, chiếm 23,3%.Nhưng qua năm 2009, khoản mục này giảm mạnh, đạt 88 tỷ, chiếm 11%, giảm 64 tỷ,hay giảm 42,1% so với năm 2008 Nguyên nhân là do trong năm 2009 Chi nhánh vẫnliên tục phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất khá cao, lãi rút trước hạn linh hoạtnhưng mức lãi suất này vẫn thấp hơn năm 2008 rất nhiều nên số khách hàng tham gialoại hình này cũng ít hơn
+ Tiền trong thanh toán của các tổ chức, DN trong năm 2007 và năm 2008 là 10
tỷ Đến năm 2009 tăng lên thành 47 tỷ đó là do Chi nhánh đã tăng cường phát triểnmạng lưới thẻ, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Tóm lại, nguồn vốn từ tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu đối với bất kỳ NHTM nào.Các NHTM thường sử dụng tất cả các biện pháp nhằm thu hút càng nhiều NV nàycàng tốt BIDV-Huế đã luôn thực thi những giải pháp đúng đắn và đồng bộ phù hợpvới thực tiễn tại Huế Đặc biệt là, Chi nhánh coi trọng và làm tốt công tác HĐV, thực