Thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua, hệ thống NHTM đã thực hiện chiến lược đổi mới mạnh mẽ các hoạt động của mình, tăng cường huy động mọi n
Trang 1Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
MỤC LỤC
MỤC LỤC……… 1
LỜI MỞ ĐẦU……… 4
NỘI DUNG:……… 5
A TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOBANK:………5
I Lịch sử hình thành Techcombank……….5
II Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi của ngân hàng Techcombank:….10 1.Tầm nhìn……….10
2 Sứ mệnh……… 10
3 Giá trị cốt lõi……… 10
III Cơ cấu quản trị của ngân hàng Techcombank………11
IV Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Techcombank:………12
1 Khách hàng cá nhân……… 12
2 Khách hàng doanh nghiệp………12
V Thành tích và sự ghi nhận của xã hội đối với ngân hàng Techcombank năm 2011……….13
B PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KĨ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK……….14
I PHÂN TÍCH 3 NHÓM CHỈ SỐ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK……….16
1 Nhóm chỉ số cấu trúc……… 16
2 Nhóm chỉ số đánh giá hiệu quả……….18
3 Nhóm chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng……….20
II PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG KHE HỞ NHẠY CẢM LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK……….21
III PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG KHE HỞ KỲ HẠN HOÀN VỐN TRUNG BÌNH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK…23 IV PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK:………27
1 Vốn nợ ( Danh mục D):……… 27
1.1 Tiền gửi……… 27
1.2 Thực trạng huy động vốn của ngân hàng Techcombank năm 2010……… 28
2 Các khoản vay ( Danh mục B):……… 30
2.1 Các hình thức đi vay………31
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 1
Trang 22.2 Thực trạng nguồn vốn đi vay của ngân hàng Techcombank năm
2010……….32
3 Vốn chủ sở hữu ( Danh mục C):………34
3.1 Vốn chủ sở hữu……….34
3.2 Thực trạng nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng Techcombank năm 2010……….35
V PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK:………35
1 Cơ cấu tài sản có của NHTM:………35
1.1 Ngân quỹ ( danh mục M )……… 35
1.2 Đầu tư ( danh mục I ):………36
1.2.1 Mục đích của hoạt động đầu tư chứng khoán của ngân hàng thương mại……….36
1.2.2 Các chứng khoán ngân hàng đầu tư……… … 37
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chứng khoán đầu tư……… 37
1.3 Tín dụng ( Danh mục L):………37
1.3.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng thương mại………… 37
1.3.2 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại ……….38
1.3.3 Lãi suất tín dụng……… 38
1.4 Các tài sản nội bảng khác ( danh mục FA và OA ):……….39
1.4.1 Tài sản ủy thác……… 39
1.4.2 Phần hùn vốn……… 39
1.4.3 Các tài sản khác……… 39
1.4.4 Các tài sản ngoại bảng……… 39
2 Quản trị tài sản có của ngân hàng thương mại:……… ….39
2.1 Khái niệm quản trị tài sản có……….39
2.2 Mục tiêu quản trị tài sản có………39
2.2.1 Đảm bảo an toàn ( an toàn thanh khoản, an toàn tín dụng và các an toàn khác)……… 39
2.2.2 Tăng khả năng sinh lời……….40
2.3 Nội dung quản trị tài sản có:……… 40
2.3.1 Quản lý ngân quỹ……….40
2.3.2 Quản lý chứng khoán……… 41
2.3.3 Quản lý tín dụng……… 42
2.3.4 Quản lý các tài sản khác……… …43
3 Thực trạng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam Techcombank:………43
3.1 Ngân quỹ……… 43
Trang 3Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
3.2 Hoạt động cho vay ( tín dụng) của ngân hàng Techcombank năm
2010……… 44
3.3 Hoạt động đầu tư của ngân hàng Techcombank năm 2010……49
3.4 Tài sản có khác của ngân hàng Techcombank……….52
3.4.1 Tài sản cố định hữu hình……… 52
3.4.2 Tài sản cố định vô hình……….53
4 Đánh giá tổng quan về quản trị tài sản có:………53
4.1 Đánh giá chung tại các ngân hàng thương mại………53
4.2 Giải pháp đề nghị để quản lí tài sản có hiệu quả:………54
4.2.1 Khoản mục tài sản tiền hay ngân quỹ……….54
4.2.2 Khoản mục tín dụng……… 54
4.2.3 Khoản mục đầu tư……….55
5 Các giải pháp cho các năm tiếp theo đối với ngân hàng Techcombank……… 55
VI PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK:………55
1 Tổng quan về thanh khoản và rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại:……….55
1.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản……… 55
1.2 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản……… 56
1.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản……….56
1.4 Cung cầu thanh khoản………56
1.5 Trạng thái thanh khoản……… 57
2 Thực trạng thanh khoản tại ngân hàng Techcombank:……… 57
2.1 Huy động vốn……… 57
2.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc……… 58
2.3 Nhận vốn ủy thác……….60
2.4 Hoạt động tín dụng……… 61
2.5 Chỉ số đánh giá thanh khoản……… 62
2.6 Cung cầu thanh khoản:……… 65
2.6.1 Trạng thái thanh khoản ròng NLP……… 65
2.6.2 Các chỉ số thanh khoản……….65
3 Các biện pháp quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng Techcombank……… 66
C KẾT LUẬN………67
D TÀI LIỆU THAM KHẢO………68
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, trong các nước đã và đang phát triển hầu như không có một công dân trưởng thành nào lại không có quan hệ giao dịch với một ngân hàng Khi nền kinh tế càng hiện đại thì hoạt động và dịch vụ của các ngân hàng càng đi sâu vào tận những ngõ ngách của đời sống con người Bộ phận lớn nhất trong nhóm các ngân hàng là
hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM - Commercial banking system) Thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua, hệ thống NHTM đã thực hiện chiến lược đổi mới mạnh mẽ các hoạt động của mình, tăng cường huy động mọi nguồn vốn, tích cực cho các thành phần kinh tế, đổi mới công tác thanh toán, hiện đại hoá ngân hàng đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, lạm phát được kiểm soát, đồng tiền ổn định NHTM là một trong các tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Với tư cách là trung gian tài chính, NHTM là loại hình doanh nghiệp kinh doanh dặc thù vì kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt
là tiền tệ Tự xác định chỗ đứng cho mình là kinh doanh trên lĩnh vực nhạy cảm nhất của nền kinh tế, mỗi ngân hàng đều nỗ lực để tạo cho mình một chỗ đứng và một tiếng nói riêng Đó có lẽ là một trong những lí do khiến cho phân tích thực trạng quản trị đối với NHTM đóng một vai trò đặc biệt quan trọng và trở nên là việc làm không thể thiếu đối với bất kì ngân hàng nào, bởi đối với nhà quản trị ngân hàng phân tích tài chính đối với NHTM chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận với bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của chính ngân hàng mình, thấy được cả ưu và nhược điểm cũng như nguyên nhân của những nhược điểm đó để có thể có định hướng kinh doanh đúng đắn trong tương lai Song bên cạnh những thành công và những kết quả đã đạt được, thì còn có một số mặt tồn tại, yếu kém, một số khó khăn mà để giải quyết nó không chỉ cần sự nỗ lực của ngành ngân hàng nói chung hay của NHTM nói riêng Bài luận này xin được giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam Techcombank cũng như đề cập tới những nghiệp vụ, những nguyên lý cơ bản và thực trạng quản trị ngân hàng của ngân hàng Techcombank từ đó đưa ra một số giải pháp cho những vấn đề đang là bức xúc trong việc quản trị đó ở nước ta hiện nay
Bài luận có kết cấu gồm:
A TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK
B PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK
C KẾT LUẬN
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
Do thời gian thực hiện còn hạn chế cùng với hạn chế về kiến thức của bản thân nên bài luận của nhóm không tránh khỏi các sai sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến
Trang 5Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
NỘI DUNG
A TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK:
I Lịch sử hình thành Techcombank:
Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 180.874 tỷ đồng (tính đến hết năm 2011).Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới hơn 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2012, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.800 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 2,3 triệu khách hàng cá nhân, trên 66.000 khách hàng doanh nghiệp
Các cột mốc lịch sử :
1994-1995:
Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng
Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn
1996
Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng Giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội
Thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh
Tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng
1998
Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội
Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng
1999
Tăng Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng
Khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội
Trang 6 Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng.
Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
2002
Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nôi
Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng
Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng
Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh
Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong
cả nước
Tăng vốn điều lệ lên 104,435 tỷ đồng
Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202 tỷ đồng
Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động
Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004
2004
Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng
Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng
Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng
Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng
Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với Compass Plus
Ngày 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ đồng, 498 tỷ đồng và 555 tỷ đồng Ngày 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý
Trang 7Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Ngày 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos T24 R5
2006
Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank, Wachovia
Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân
Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao
Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào hoạt động 24/7
Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s
Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010; Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ
Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tài khoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ
Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng
Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 7
Trang 8 Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giải thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ
mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương trao tặng
2008
Tháng 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn
Tháng 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit
Tháng 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM
Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phần mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớn nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC, triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822
Tháng 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008
Tháng 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC
Tháng 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻ trao tặng
Tháng 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng
Tháng 09/2008: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines – Visa
Ngày 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty
cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng
2009
Tháng 07/2009: Tăng vốn điều lệ lên 4.337 tỷ đồng
Tháng 09/2009: Tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng
Tháng 09/2009: Ký kết hợp đồng tài trợ vốn vay bắc cầu dự án 16 máy bay A321 với Vietnam Airlines
Tháng 09/2009: Ra mắt sản phẩm Tiết kiệm Online…
Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” do Việt Nam Report trao tặng
Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế” do ngân hàng Wachovina trao tặng
Bắt đầu khởi động chiến lược chuyển đổi với sự hỗ trợ của nhà tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey
2010
Trang 9Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Triển khai các chương trình chuyển đổi chiến lược tổng thể, công bố tầm nhìn sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của Techcombank Đồng thời thực hiện việc tái cấu trúc mô mình kinh doanh và quản lý và chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp
Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chất lượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổ chức Sáng kiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng
Tháng 05/2010: Nhận Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”
Tháng 05/2010: Nhận giải Ngân hàng Tài trợ Thương mại năng động nhất khu vực Đông Á do IFC, thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng
Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng Ngân hàng Thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2009
do Citi Bank trao tặng
Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng
Tháng 7/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạp chí Euromoney trao tặng
Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanh nhân trẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm 2010 do Báo Sài gòn Giải phóng trao tặng
2011
3/2011: Nhận giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ ngân hàng Bank of New York
4/2011: Được xếp hạng trong “top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ Thời Báo Kinh Tế Việt Nam
5/2011: Nhận giải “ Doanh nghiệp đi đầu” của tổ chức World confederation of businesses
6/2011 đến 8/2011: Nhận 8 giải danh giá của các tổ chức quốc tế uy tín, bao gồm:
“The Best Bank in Vietnam”- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011; “The Best Cash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam năm
2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàng tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Finance Asia trao tặng
“The Best Bank in Vietnam” - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011; “The Best Cash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam năm
2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàng tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Alpha South East Asia trao tặng
“The Best FX provider in Vietnam” - Ngân hàng cung cấp ngoại hối tốt nhất năm
2011 do Tạp chí Asia Money trao tặng
“Vietnam Retail bank of the year” do Tạp chí Asian Banking and finance trao tặng
12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng
II Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi của ngân hàng Techcombank:
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 9
Trang 10• Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt
• Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế
3 Giá trị cốt lõi:
Khách hàng là trên hết nhấn mạnh rằng chúng ta trân trọng từng khách hàng và luôn
nỗ lực mang đến những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Liên tục cải tiến có nghĩa là chúng ta đã tốt nhưng luôn có thể tốt hơn , vì vậy chúng
ta sẽ không ngừng học hỏi và cải thiện
Tinh thần phối hợp có nghĩa là chúng ta tin tưởng vào đồng nghiệp của mình và hợp
tác để cùng mang lại điều tốt nhất cho ngân hàng
Phát triển nhân lực có nghĩa là chúng ta tạo điều kiện cán bộ nhân viên có thể phát
huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân và khen thưởng xứng đáng cho những người đạt
thành tích
Cam kết hành động có nghĩa là chúng ta luôn đảm bảo rằng công việc đã được cam
kết sẽ phải được hoàn thành
Trang 11Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
III Cơ cấu quản trị của ngân hàng Techcombank:
Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng Techcombank năm 2010
IV Các sản phầm dịch vụ của ngân hàng Techcombank:
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 11
Trang 121 Khách hàng cá nhân:
Sản phẩm tiết kiệm: Tiết kiệm Phát lộc, Tiết kiệm Bội thu, Tiết kiệm trả lãi trước,
Tiết kiệm Thường, Tiết kiệm Tích luỹ Tài tâm, Tiết kiệm Tích lũy Tài hiền, Tiết kiệm Online, Tiết kiệm F@st – Saving, Sản phẩm tiết kiệm khác
Tài khoản: Tài khoản tiền gửi thanh toán, Tài khoản Năng động, Tài khoản Trả
lương, Tài khoản F@st Easy
Cho vay: Cho vay Bất động sản, Cho vay mua ô tô, Cho vay tiêu dùng, Cho vay
kinh doanh, Cho vay online cầm cố tiền gửi tiết kiệm
Thẻ: Thẻ thanh toán nội địa F@stAccess, Thẻ thanh toán quốc tế Techcombank
Visa, Thẻ tín dụng quốc tế Techcombank Visa, Thẻ đồng thương hiệu Vietnam Airlines Techcombank Visa, Thẻ đồng thương hiệu Mercedes-benz Techcombank Visa, Thẻ đồng thương hiệu Vincom Center Loyalty, Các sản phẩm thẻ khác
NH điện tử banking: F@st i-bank, mobipay, ATM,
F@st-homebanking
Dịch vụ bảo hiểm: Bảo hiểm tài sản, Bảo hiểm con người, Dịch vụ hợp tác bảo
hiểm
Sản phẩm dịch vụ khác: Dịch vụ kiều hối, Thanh toán hóa đơn tiền điện, Vàng và
Ngoại tệ mặt, Thanh toán phí bảo hiểm Prudential, Gói dịch vụ du học Techcombank, Chuyển tiền quốc tế đi nước ngoài
2 Khách hàng doanh nghiệp:
Tiền gửi: Tiền gửi thực gửi, Tiền gửi thanh toán, Tiết kiệm linh hoạt – Fast Invest,
Tiền gửi có kỳ hạn
Tín dụng doanh nghiệp: Vay vốn lưu động theo món, Vay vốn lưu động theo hạn
mức, Vay trung dài hạn theo món, Vay trung dài hạn theo dự án, Tài trợ dự án trọn gói, Thấu chi doanh nghiệp, Tài trợ xuất khẩu nông, lâm, thủy sản
Quản lý tiền tệ và thanh khoản: Quản lý các khoản phải chi, Quản lý các khoản
phải thu, Quản lý thanh khoản, Ngân hàng trực tuyến – Fast EBank
Tài trợ Thương mại và Bảo lãnh: Tài trợ xuất khẩu nông sản, Tài trợ nhà phân phối,
Tài trợ nhà cung cấp, Bao thanh toán, Tài trợ dự án trọn gói, Bảo lãnh, Thanh toán bù trừ qua các sàn giao dịch, Tài trợ L/C nhập khẩu theo chương trình GSM 102
Thanh toán quốc tế: Nhận chuyển tiền đến, Chuyển tiền ra nước ngoài, Thanh toán
biên mậu, Thư tín dụng xuất nhập khẩu, Nhờ thu xuất nhập khẩu
Ngoại hối và phòng ngừa rủi ro: Sản phẩm ngoại hối, Sản phẩm phòng ngừa rủi ro,
Sản phẩm nâng cao tính thanh khoản của chứng từ có giá
V Thành tích và sự ghi nhận của xã hội đối với ngân hàng Techcombank năm 2011:
Trang 13Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Ngân hàng có uy tín tốt nhất trên Truyền thông Việt Nam 2011 (Best Vietnamese Bank
in Media Reputation 2011)
Đơn vị trao tặng: Tập đoàn truyền thông quốc tế Media Tenor và Vietnam Report
The Best Trade Finance Bank (Ngân hàng tài trợ thương mại tốt nhất năm 2011 tại Việt Nam)
Đơn vị trao tặng: Tạp chí Alpha Southest Asia
The Best Cash Management Bank (Ngân hàng Quản lý Tiền tệ tốt nhất năm 2011 tại Việt Nam)
Đơn vị trao tặng: Tạp chí Alpha Southest Asia
The Best Bank (Ngân hàng tốt nhất năm 2011 của Việt Nam)
Đơn vị trao tặng: Tạp chí Alpha Southest Asia
Vietnam Retail Bank of the Year (Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2011)
Đơn vị trao tặng: Tạp chí Asian Banking and Finance
Giải thưởng Doanh nghiệp dẫn đầu
Đơn vị trao tặng: World Confederation of Bussinesses
The best Trade Financial Bank (Ngân hàng Thanh toán quốc tế và Tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam)
Đơn vị trao tặng: Tạp chí Finance Asia
The best Cash Management Bank (Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam)
Đơn vị trao tặng: Tạp chí Finance Asia
The best Bank (Ngân hàng tốt nhất Việt Nam)
Đơn vị trao tặng: Tạp chí Finance Asia
Giải thưởng Tỷ lệ điện tín chuẩn
Đơn vị trao: Bank of New York
Giải sản phẩm tín dụng
Thời báo Kinh tế Việt Nam và người tiêu dung
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Đơn vị trao: Bộ Thông tin và Truyền thông
B PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK:
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 13
Trang 15Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Nguồn: Báo cáo kế toán hợp nhất của ngân hàng Techcombank năm 2010
I PHÂN TÍCH 3 NHÓM CHỈ SỐ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK:
1 Nhóm chỉ số cấu trúc:
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 15
Trang 16Bảng 1: Nhóm chỉ số cấu trúc của ngân hàng Techcombank
Đơn vị: %
Trang 17Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 17
CHỈ
+8.747.24.*0,5+2.219.043
*0,5+23.822
+477.472*0,5) /
59,0049 5,74163
Trang 18(Số liệu từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Techcombank năm 2010)
Nhận xét: Qua bảng phân tích nhóm chỉ số cấu trúc của Techcobank ở trên ta thấy:
- Huy động:
Techcombank tiếp tục mở rộng và đảm bảo có nền tảng vốn mạnh vào năm 2010 Huy động từ khách hàng đến ngày 31/12/2010 đạt 80.551 tỷ đồng, chiếm 53,6% tổng tài sản trên bảng cân đối, tương đương với mức tăng 29,2% so với mức 62.374 tỷ đồng năm trước Tổng lượng vốn huy động từ khác hàng và các tổ chức tín dụng khác chiếm 68,36% tổng tài sản.Tăng trưởng huy động đã giúp Techcombank củng cố tính thanh khoản, tỷ lệ cho vay/huy động ở mức 65,7%, phù hợp với chính sách thận trọng của Ngân hàng nhằm duy trì tỷ lệ này ở khoảng 65-70% Việc gia tăng huy động từ khách hàng chủ yếu là vì Techcombank đã thành công trong việc huy động từ khách hàng cá nhân Tính đến ngày 31/12/2010, tổng huy động bán lẻ của Ngân hàng đạt mức 61.806 tỷ đồng, tương đương với mức tăng 44,4% so với cuối năm 2009 Việc mở rộng mạng lưới của Techcombank, các chiến dịch huy động cạnh tranh, và liên tục cải tiến dịch vụ khách hàng là các nhân tố chính thúc đẩy sự phát triển này
- Vốn chủ sở hữu
Tính đến ngày 31/12/2010, vốn chủ sở hữu của các cổ đông Techcombank đạt 9.389 tỷ đồng, tăng 28,2% so với năm trước Vốn cổ phần đã tăng từ 5.400 tỷ đồng lên 6.932 tỷ đồng vào tháng 06/2010 khi Techcombank quyết định bổ sung 1.532 tỷ đồng từ quỹ dự trữ để bổ sung vốn
Ngoài việc tăng vốn chủ sở hữu, việc phát hành thành công 3.000 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi vào tháng 12/2010 đã củng cố thêm sức mạnh tài chính của Ngân hàng Do
đó, đến cuối năm 2010, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của Techcombank đã vượt mức yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, đạt 13,1% so với mức 9,6% vào cuối năm 2009
Tiền mặt năm 2010chiếm khoảng 34,8 % trên tổng tài sản là 150.291.215 triệu VND Số tiền gửi tại các TCTD khác khá lớn -46.829.156 triệu VNĐ đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng
2 Nhóm chỉ số đánh giá hiệu quả:
Bảng 2: Nhóm chỉ số đánh giá hiệu quả của ngân hàng Techcombank
Đơn vị: %CHỈ SỐ
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2009 Năm 2010
1 ROE
1.700.1697.323.826
2.072.7559.389.161 23,21 22.07
Trang 19Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
2 ROA
1.700.16992.581.504
2.072.755150.291.215 1.83 1.37
3 NIM
2.499.82092.581.504
3.184.349150.291.216 2.7 2.11
(1.186.620-1.587.749) /
150.291.216
0.32 0.08
(Số liệu từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Techcombank năm 2010)
Nhận xét: Qua các số liệu vừa tính được , ta nhận thấy hầu hết các chỉ số đánh giá hiệu
quả năm 2010 đều có sự giảm sút so với năm 2009, cụ thể là:
- ROE là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE được tính bằng cách lấy lãi ròng sau thuế chia cho tổng giá trị vốn chủ sở hữu dựa vào bảng cân đối tài sản cuối kì (tháng, quý, năm) ROE của Techcombank năm 2010 chiếm 22,07% của vốn chủ sở hữu là 9.389.161.000.000đ, giảm 1,14% so với năm 2009 có nghĩa là so với cùng kì năm trước Techcombank đã thu lợi nhuận ít hơn, cho thấy chính sách hoạt động và các nghiệp vụ của ngân hàng chưa được hiệu quả
- ROA là lợi nhuận ròng dành cho cổ đông trên tổng tài sản, từ đó cung cấp cho nhà đầu
tư thong tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư Từ số liệu ta thấy ROA năm
2010 chiếm 1.37% trên tổng tài sản là 150.291.215.000.000đ, giảm 0.46% so với năm
2009 Hoạt động đầu tư của Techcombank chưa được hiệu quả và Techcombank cần có
sự điều chỉnh trong năm tới
- NIM cho ta thấy khoản đầu tư từ lãi của ngân hàng, năm 2010 giảm 0.59% so với năm 2009
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 19
Trang 20- NNM, NBOM là các khoản lãi (lỗ) từ các hoạt động đầu tư và kinh doanh như kinh doanh ngoại hối, vàng, chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư… Qua bảng kết quả
ta thấy có xu hướng giảm, NNM giảm so với năm 2009 là 0.6% và NBOM giảm nhẹ 0.24
% so với năm 2009
- Năm 2010 số cổ phiếu lưu hành là 693.218.371 với mệnh giá của mỗi cổ phiếu là 10.000đ Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu dựa trên lợi nhuận sau thuế là 2.072.755.000.000đ ( năm 2009: 1.700.169.000.000đ ) và số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành là 693.218.371 cổ phiếu ( 2009 trình bày lại là 693.218.371 cổ phiếu ) Chỉ số EPS năm 2010 tăng 537 so với năm 2009 do cùng 1 số cổ phiếu nhưng lợi nhuận sau thuế của năm 2010 là 2.072.755.000.000đ còn năm 2009 là 1.700.169.000.000đ
=> Trong năm tới Techcombank cần có sự điều chính các chính sách cho phù hợp để làm tăng các khoản thu trong các hoạt động và nghiệp vụ của ngân hàng
3 Nhóm chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng:
Bảng 3: Nhóm chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng Techcombank
Đơn vị: %
3889531+1112806+168619-184).50%+
2219043+477472-33,503
192,945
36,187
286,907
Trang 21Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
(Số liệu từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Techcombank năm 2010)
Nhận xét: Qua bảng tính toán nhóm chỉ số đánh giá mức độ RR ở trên ta thấy:
- RR thanh khoản của Techcombank năm 2010 tăng nhẹ so với năm 2009 Cụ thể là tăng
từ 0,33503 lên 0,36187 và từ 1,92945 lên 2,86907 RR này phát sinh trong quá trình huy động vốn nói chung và quá trình quản lý các trạng thái tiền tệ Nguyên nhân có sự tăng nhẹ này là bởi việc Techcombank không có khả năng huy động được tài sản theo các thời điểm đáo hạn và lãi suất phù hợp cũng như RR do việc không có khả năng thanh lý được một tài sản với một giá cả hợp lý và trong một khoảng thời gian phù hợp
- RR tín dụng của ngân hàng này năm 2010 giảm so với năm 2009, từ 0,01148 xuống còn 0,00741 RR tín dụng phát sinh trong quá trình cho vay và đầu tư cũng như khi ngân hàng đóng vai trò trung gian thay mặt khách hàng hay các bên thứ ba khác hay khi Techcombank cấp bảo lãnh RR khi các bên đối tác không có khả năng thanh toán nợ được giám sát một cách liên tục RR tín dụng mà Techcombank gặp phải phát sinh từ các khoản cho vay và ứng trước cũng như rủi ro tín dụng ngoại bảng dưới dạng các cam kết cấp tín dụng và cấp bảo lãnh
II PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG KHE HỞ NHẠY CẢM LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK:
Bảng 4: Khe hở nhạy cảm lãi suất của ngân hàng Techcombank
2 Tiền gửi tại NHNN Việt Nam 2719744 2752951
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 21
Trang 223 Tiền gửi và cho vay các tổ
= 5745800,5
9 Các công cụ tài chính phái
sinh và các tài sản tài chính
5 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư,
cho vay TCTD chịu rủi ro
Trang 23Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Khe hở tương đối
= Khe hở tuyệt đối/ Tổng tài sản
(Số liệu từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Techcombank năm 2010)
Nhận xét: Qua bảng tính khe hở nhạy cảm lãi suất của ngân hàng Techcombank ở trên ta
thấy:
- Khe hở nhạy cảm lãi suất tuyệt đối năm 2009 của Techcombank là 17161850 > 0; của năm 2010 là 26780144,5 > 0 tức là tài sản NCLS lớn hơn nợ NCLS Điều này cho thấy nếu lãi suất thị trường tăng làm cho NIM tăng ( thu từ lãi > chi phí trả lãi) nên sẽ có lợi cho ngân hàng, khi đó để giảm thiểu sự bất ổn trong thu nhập của mình, ngân hàng sẽ tăng tài sản nhạy cảm lãi suất và giảm nợ nhạy cảm lãi suất hoặc thu hẹp kỳ hạn tài sản và kéo dài kỳ hạn nợ Ngược lại, nếu lãi suất thị trường giảm làm cho NIM giảm ( thu từ lãi
< chi phí trả lãi) gây bất lợi cho ngân hàng, khi đó ngân hàng sẽ giảm tài sản nhạy cảm lãi suất và tăng nợ nhạy cảm lãi suất hoặc kéo dài kỳ hạn tài sản và thu hẹp kỳ hạn nợ
- Khe hở nhạy cảm lãi suất tương đối của Techcombank năm 2009 là 0,278; năm 2010 là 0,262 cho thấy ngân hàng đang duy trì sự ổn định trong thu nhập của mình tương đối tốt bởi khe hở tương đối càng gần 0 càng có lợi cho ngân hàng
- Tỷ lệ nhạy cảm lãi suất năm 2009 là 1,385; năm 2010 là 1,355 cho thấy tỷ lệ giữa tài sản NCLS và nợ NCLS tương đối cân bằng tức là ngân hàng đang có ổn định trong thu nhập
và dự báo khá tốt về lãi suất, đồng thời ngân hàng cũng có những biện pháp phù hợp để hạn chế rủi ro lãi suất
III PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG KHE HỞ KỲ HẠN HOÀN VỐN TRUNG BÌNH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK:
Bảng 5: Khe hở kỳ hạn hoàn vốn trung bình của ngân hàng Techcombank
Đơn vị: Triệu VNĐ
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 23
Trang 24Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 24
Trang 25Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
(Số liệu từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Techcombank năm 2010)
Nhận xét: Qua bảng tính về khe hở kỳ hạn hoàn vốn trung bình của ngân hàng
Techcombank ở trên, ta thấy:
- Trong trường hợp nếu lãi suất thị trường tăng sẽ làm giá giảm, ngân hàng muốn tăng giá trị ròng (NW= A – L) và đảm bảo sự ổn định trong thu nhập của mình thì ngân hàng sẽ tăng kì hạn của danh mục Nợ và thu hẹp kì hạn của danh mục Tài sản
- Trong trường hợp nếu lãi suất thị trường giảm sẽ làm cho giá tăng, ngân hàng muốn tăng giá trị ròng của ngân hàng ( NW = A – L) và đảm bảo sự ổn định trong thu nhập của mình thì ngân hàng sẽ tăng kì hạn của danh mục Tài sản và thu hẹp kì hạn của danh mục Nợ
IV PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK:
1 Vốn nợ ( Danh mục D):
1.1 Tiền gửi:
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau
- Các loại tiền gửi:
+ Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi giao dịch ): đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân
gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền này rất thấp ( hoặc bằng không ), thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp
+ Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: nhiều khoản thu bằng tiền của
DN và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau 1 thời gian xác định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt động thanh toán song lãi suất lại thấp Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửi tiền, ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn Người gửi không được sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loại tiền gửi này Nếu cần chi tiêu, người gửi phải đến ngân hàng để rút tiền ra Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, song tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất cao hơn tùy theo độ dài của kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời
chưa sử dụng Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều đưa ra các hình thức huy động
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 25
Trang 26vốn đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn như: tiền gửi với các kỳ hạn khác nhau, tiết kiệm bằng ngoại tệ, bằng vàng
+ Tiền gửi của ngân hàng khác: Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và 1 số mục đích,
ngân hàng thương mại này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác, tuy nhiên quy mô nguồn này thường không lớn
- Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng :
+ Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu,
ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn Sự thay đổi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng Quy mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác Thông thường nguồn này chiếm hơn 50% tổng số nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi Ở nhiều nước, ngân hàng phải mua bảo hiểm cho tiền gửi
+ Các nhân tố ảnh hưởng:
* Lãi suất: lãi suất cao là 1 nhân tố kích thích các DN, dân cư gửi và cho vay Trong
điều kiện có lạm phát, người co tiền tiết kiệm thường quan tâm đến lãi suất thực, điều đó
có nghĩa là lãi suất thực dương mới thực sự hấp dẫn các nguồn tiết kiệm
* Thời vụ chi tiêu: ảnh hưởng đến quy mô và tính ổn định của nguồn tiền.
* Thu nhập: Thu nhập tăng là điều kiện để gia tăng quy mô và thay đổi kỳ hạn của
Trang 27Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Nguồn: Báo cáo kế toán hợp nhất của ngân hàng Techcombank năm 2010
Bảng 6: Nhóm chỉ số cấu trúc về huy động vốn của ngân hàng Techcombank
Đơn vị: %
Chỉ số
cấu trúc
Năm 2010 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2009
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 27
Trang 28lệ này ở khoảng 65-70%.
Việc gia tăng huy động từ khách hàng chủ yếu là vì Techcombank đã thành công trong việc huy động từ khách hàng cá nhân Tính đến ngày 31/12/2010, tổng huy động bán lẻ của ngân hàng đạt mức 61.806 tỷ đồng, tương đương với mức tăng 44,4% so với cuối năm 2009 Việc mở rộng mạng lưới của Techcombank, các chiến lược huy động cạnh tranh và liên tục cải tiến dịch vụ khách hàng là các nhân tố chính thúc đẩy sự phát triển này
Đến cuối năm 2010, tiền gửi và vay từ các tổ chức tín dụng tăng mạnh với tỷ lệ 168,5%
so với năm trước, lên mức 27.783 tỷ đồng và là một nguồn huy động quan trọng cho ngân hàng, trong đó 1.745 tỷ đồng ( quy đổi ) là vốn vay dài hạn từ các tổ chức quốc tế Vốn thu được từ việc phát hành giấy tờ có giá cũng tăng mạnh ở mức 198,3%, từ 5.036 tỷ đồng lên 15.024 tỷ đồng, bao gồm 5.251 tỷ đồng có kỳ hạn từ 12 tháng đến 5 năm
Trang 29Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng Techcombank năm 2010
Huy động vốn tăng trưởng tốt
Techcombank đã tạo được uy tín và vị thế đáng tự hào trong cộng đồng doanh nghiệp
Trong năm 2010, ngoài việc duy trì tốc độ tăng trưởng huy động từ các doanh nghiệp nói chung đạt mức 11%, thì dấu ấn quan trọng là khối doanh nghiệp SME đóng góp rất lớn tới tốc độ tăng trưởng huy động vốn tới mức tăng 32% so với năm 2009
Số liệu cụ thể huy động theo từng phân khúc khách hàng 2 năm qua như sau:
Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng Techcombank năm 2010
2 Các khoản vay ( Danh mục B):
Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khác hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toàn và chi của khách hàng, các NHTM có thể đi vay NHTW , ở các NHTM khác ,vay trên thị trường tiền tệ, vay các tổ chức ngoài nước…Vốn đi vay chỉ chiếm một tỷ trọng có thể chấp nhận được trong kết cấu nguồn vốn, nhưng
nó rất cần thiết và có vị trí quan trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 29
Trang 302.1 Các hình thức đi vay:
- Vay từ ngân hàng Nhà Nước Việt Nam:
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu câu cấp bách trong chi trả của ngân hàng thương mại Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ ( thiếu hụt dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán), ngân hàng thương mại thường vay Ngân hàng Nhà nước Hình thức cho vay chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn) Các thương phiếu đã được ngân hàng thương mại chiết khấu trở thành tài sản của họ Khi cần tiền ngân hàng mang những thương phiếu này lên tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước Nghiệp vụ này làm thương phiếu của NHTM giảm đi và dự trữ (tiền mặt hoặc tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước) tăng lên Ngân hàng Nhà nước điều hành vay mượn một cách chặt chẽ; ngân hàng thương mại phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định Thông thường Ngân hàng Nhà nước chỉ tái chiết khấu cho những thương phiếu có chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kì Trong điều kiện chưa có thương phiếu, Ngân hàng Nhà nước cho ngân hàng thương mại vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định
- Vay từ các tổ chức tín dụng khác:
Đây là nguồn vốn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu đó có kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản Quá trình vay mượn rất đơn giản, ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay thông qua ngân hàng đại lý (hoặc Ngân hàng Nhà nước) Khoản vay có thể ko cần đảm bảo, hoặc được đảm bảo bằng các chứng khoán của kho bạc Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và ngân hàng đi vay tăng lên
- Phát hành giấy tờ có giá:
Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi Trong hình thức này, Ngân hàng chủ động phát hành chứng từ có giá theo đợt để bổ sung nguồn vốn kinh doanh, mà chủ yếu là vốn trung và dài hạn
* Kỳ phiếu ngân hàng : Là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (khoảng 1 năm) Nó có đặc
điểm giống như trái phiếu nhưng có thời hạn ngắn hơn, vì vậy nó được sử dụng cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng
* Trái phiếu ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi)
của ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu Mục đích của ngân hàng
Trang 31Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn Việc phát hành trái phiếu
các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán.
* Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ của
khách hàng ở ngân hàng, người chủ sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến hạn
2.2 Thực trạng nguồn vốn đi vay của ngân hàng Techcombank năm 2010 :
- Thực trạng nguồn vốn đi vay của Ngân hàng Techcombank năm 2010:
Trong quá trình kinh doanh của NHTM đôi khi có tình trạng tạm thời thiếu vốn, đó là khi khách hàng có nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, thiếu vốn ngắn hạn để thanh toán, hoặc người gửi rút tiền trước thời hạn, trong khi đó vốn vay chưa đến thời hạn thu hồi Khi đó các NHTM đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán NHTM có thể vay vốn ở các NHTM khác, tổ chức tín dụng hoặc vay vốn ở NHNN
Đến cuối năm 2010, tiền gửi và vay từ các tổ chức tín dụng tăng mạnh với tỷ lệ 168,5%
so với năm trước, lên mức 27.783 tỷ đồng và là một nguồn huy động quan trọng cho ngân hàng, trong đó 1.745 tỷ đồng (quy đổi) là vốn vay dài hạn từ các tổ chức quốc tế Vốn thu được từ việc phát hành giấy tờ có giá cũng tăng mạnh ở mức 198,3%, từ 5.036 tỷ đồng lên 15.024 tỷ đồng, bao gồm 5.251 tỷ đồng có kỳ hạn từ 5 năm trở lên và 7.404 tỷ đồng
có kỳ hạn từ 12 tháng đến 5 năm
Tháng 12/2010, Techcombank đã kí kết thành công hợp đồng vay vốn dài hạn thứ 2 với Proparco trị giá 15 triệu USD Số tiền này sẽ được Techcombank sử dụng cho việc tài trợ cho các khách hàng vừa và nhỏ đủ điều kiện tại Việt Nam Các hợp đồng vay vốn trung
và dài hạn với các thể chế tài chính đa phương quốc tế khác cũng tiếp tục được thực hiện một cách hiệu quả trong năm vừa qua
Tỉ trọng cho vay/ Tổng nguồn vốn của năm 2010 là 25,4 % tăng 9% so với năm 2009 là 16,4%, trong đó bao gồm:
- Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt nam (8.091316 triệu VNĐ),
Trang 32Tiền vay từ các tổ chức khác:
Tiền vay bằng VNĐ 240.000 386.040
Tiền vay bằng ngoại tệ 5.343.136 2.253.080
Tổng tiền vay 5.583.136 2.639.120
(Số liệu từ Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng Techcombank)
* Ngoại tệ :
Qua bảng số liệu ta thấy trong cơ cấu nguồn vốn đi vay thì đồng ngoại tệ luôn chiếm tỉ trọng cao và tăng mạnh qua các năm Cụ thể là, năm 2010 đạt 5.343.136 triệu VNĐ, tăng 3.090.056 triệu VNĐ so với năm 2009 là 2.253.080 Đồng ngoại tệ chủ yếu là USD
* Nội tệ:
Đồng nội tệ có xu hướng giảm qua các năm, năm 2009 là 386.040 triệu VNĐ, đến năm
2010 giảm xuống còn 240.000 triệu VNĐ
Trang 33
Quản trị ngân hàng thương mại GV Lê Thị Hồng Phượng
Quản lý nguồn vốn phi tiền gửi:
Khe hở vốn = Cho vay, đầu tư hiện tại và dự tính – Dòng tiền gửi hiện tại và dự tính = (4.316.209+2.752.952+46.831.156+488.186+52.316.862+31.044.804+69.645)
- (140.902.054) = -3082240
(Số liệu từ bảng cân đối kế toán của ngân hàng Techcombank năm 2010)
Khe hở vốn Ngân hàng âm cho thấy các nghiệp vụ bên Tài sản của ngân hàng sử dụng
ít hơn phần huy động được Ngân hàng sẽ tăng phần sử dụng vốn tìm kiếm thêm khách hàng
3 Vốn chủ sở hữu ( Danh mục C):
3.1 Vốn chủ sở hữu:
VCSH là nguồn tiền đóng góp bởi những người chủ ngân hàng bao gồm chủ yếu cổ phiếu, các khoản dự trữ và lợi nhuận không chia
- Vai trò của VCSH:
+ Tấm đệm chống rủi ro phá sản
+ Điều kiện thành lập NH
+ Tạo niềm tin công chúng và đảm bảo với chủ nợ
+ Cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển dịch vụ mới, trang thiết bị mới
- Thành phần VCSH:
+ Cổ phiếu thường
+ Cổ phiếu ưu đãi
+ Thặng dư vốn
+ Lợi nhuận không chia
+ Các khoản dự trữ vốn
+ Trái phiếu có khả năng chuyển đổi
+ Thu nhập từ các công ty thành viên
- Các nguồn tăng VCSH:
+ Nguồn nội bộ:
Tăng vốn từ nguồn lợi nhuận giữ lại: tránh chi phí huy động vốn, cổ đông không bị loãng quyền kiểm soát, tuy nhiên bị đánh thuế, ảnh hưởng bởi lãi suất, điều kiện kinh tế.+ Nguồn bên ngoài:
Bán cổ phiếu thường
Bán cổ phiếu ưu đãi
Phát hành tín phiếu vốn và giấy nợ có khả năng chuyển đổi
Bán tài sản
Cho thuê tài sản cố định
Chuyển đổi chứng khoán nợ thành vốn cổ phần
Vay từ các NH khác
Nhóm 4 – Lớp EFB 404-1 33